THEPNALY XAYSIDANGHIÊN CỨU THỰC HÀNH VÀ BIẾN CHỨNG TỨC THÌ CỦA THỦ THUẬT ĐẶT ỐNG NỘI KHÍ QUẢN CẤP CỨU Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC HÀ NỘI - 201
Trang 1THEPNALY XAYSIDA
NGHIÊN CỨU THỰC HÀNH VÀ BIẾN CHỨNG TỨC THÌ CỦA THỦ THUẬT ĐẶT ỐNG NỘI KHÍ QUẢN CẤP CỨU
Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HÀ NỘI - 2015
Trang 2THEPNALY XAYSIDA
NGHIÊN CỨU THỰC HÀNH VÀ BIẾN CHỨNG TỨC THÌ CỦA THỦ THUẬT ĐẶT ỐNG NỘI KHÍ QUẢN CẤP CỨU
Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Chuyên ngành: Nhi khoa
Mã số: 60720135
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa hoc:
PGS.TS Trần Minh Điển
HÀ NỘI - 2015
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Suy hô hấp ở trẻ em 3
1.1.1 Nguyên nhân của suy hô hấp 3
1.1.2 Phân loại suy hô hấp cấp 5
1.1.3 Triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm 6
1.1.4 Xử trí 7
1.2 Thủ thuật đặt ống NKQ 9
1.2.1 Lịch sử và sự phát triển của ống NKQ 9
1.2.2 Chuẩn bị bệnh nhân 10
1.2.3 Chuẩn bị nhân viên y tế 11
1.2.4 Chuẩn bị dụng cụ và thuốc 11
1.3 Tiến hành 18
1.4 Tai biến khi đặt ống nội khí quản 20
1.4.1 Các tai biến tức thì 21
1.4.2 Tai biến trong quá trình thở máy 22
1.4.3 Tai biến sau khi rút ống nội khí quả 23
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.1 Những bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu 24
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 24
2.1.3 Cỡ mẫu 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu 25
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 25
2.2.2 Nội dung nghiên cứu 25
2.2.3 Các biến nghiên cứu 26
Trang 42.3 Đạo đức nghiên cứu 29
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1 Đặc điểm lâm sàng chung của đối tượng nghiên cứu 30
3.1.1 Thời gian tiến hành nghiên cứu 30
3.2 Nhóm biến liên quan đến người bệnh 30
3.2.1 Tuổi 30
3.2.2 Giới tính 31
3.2.3 Phân bố về bệnh lý 31
3.2.4 Tiền sử di ứng 31
3.2.5 Bệnh nhân có bị bệnh di tật bẩm sinh 31
3.3 Nhóm biến liên quan đến thiết bị và dụng cụ, thuốc 32
3.3.1 Sử dụng thuốc trước khi làm thủ thuật 32
3.3.2 Đánh giá dụng cụ sử dụng trong khi làm thủ thuật 32
3.4 Nhóm biến liên quan đến người làm thủ thuật 32
3.5 Tình trạng bệnh nhân trước thủ thuật 33
3.6 Tình trạng bệnh nhân trong lúc làm thủ thuật 33
3.7 Tình trạng bệnh nhân sau khi làm thủ thuật 33
3.8 Các biến chứng tức thì của thủ thuật đặt ống nội khí quản ở trẻ em suy hô hấp 33
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 34
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 35
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5Bảng 1.1 Cỡ ống NKQ theo tuổi và cân nặng 12
Bảng 1.2 Đặt ống NKQ theo phương pháp RSI 14
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 30
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 31
Bảng 3.3 Bệnh lý của bệnh nhân nghiên cứu 31
Bảng 3.4 Các nhóm bệnh lý của dị tật bẩm sinh 31
Bảng 3.5 Tỷ lệ sử dụng thuốc từng lứa tuổi 32
Bảng 3.6 Người tiến hành làm thủ thuật 32
Bảng 3.7 Các biến chứng tức thì của đặt ống NKQ qua đường mũi 33
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Lưỡi Machintosh 11
Hình 1.2 Lưỡi Miller 11
Hình 1.3 Ống NKQ loại không có bóng 13
Hình 1.4 Ống NKQ loại có bóng 13
Hình 1.5 Bóng ambu và mask 13
Hình 1.6 Oral airway 14
Hình 1.7 Ống nòng 14
Hình 1.8 Kỹ thuật sellick 19
Hình 1.9 Tư thế đặt ống 20
Hình 1.10 Tư thế tay lúc đặt 20
Hình 1.11 Cách cố định ống NKQ qua đường miệng 20
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Thủ thuật đặt ống nội khí quản (NKQ) là một thủ thuật rất quan trọng đểkiểm soát đường thở trong hồi sức cấp cứu nói chung Chính sự ra đời của củathủ thuật này đã cứu sống rất nhiều bệnh nhân trong thời gian vừa qua vàđược áp dụng thường xuyên tại khoa Gây mê hồi sức, những đơn vị tích cựctrong những trường hợp phải cấp cứu, cần kiểm soát đường hô hấp
Mặc dù thủ thuật mang lại rất nhiều lợi ích cho hồi sức bệnh nhân nhưngkhông thể tránh khỏi được những biến chứng có thể xẩy ra Trong đó có thểgặp biến chứng tức thì như: chấn thương, thiếu oxy, chậm nhịp tim, ngừngtim,… [1][2][3] hay biến chứng lâu dài như: khàn tiếng, đau họng, hẹp khíquản,…[3][4][5] các mức độ khác nhau từ các tổn thương từ rất nhẹ đến tổnthương trầm trọng Nghiên cứu các biến chứng tức thì khi đặt NKQ, Jaber vàcộng sự cho thấy có tới 28% bệnh nhân xuất hiện ít nhât một biến chứng nặngnguy hiểm như ngừng tim, sốc, suy hô hấp nặng [6] Ở các khoa hồi sức cấpcứu Nhi, các biến chứng của đặt ống NKQ cũng xuất hiện với tần suất cao tới24% [7] tỷ lệ tử vong do thủ thuật gây ra thì rất ít chỉ 0,4% [1] nhưng các biếnchứng khác có thể ảnh hưởng đến việc điều trị, thời gian nằm việc, vấn đề chiphí và cuộc sống của bệnh nhân
Để giảm các biến chứng của thủ thuật cần có sự tham gia của tất cả cácthành phần liên quan từ khâu chuẩn bị dụng cụ, nhân lực, chuẩn bị bệnh nhân,cách chọn lưỡi đèn, lực chọn các phương pháp vô cảm thích hợp trước khi đặtống NKQ, hơn nữa liều lượng của thuốc cũng phải phù hợp với tình trạng củabệnh nhân để không gây tổn thương hoặc hạn chế biến chứng được nhiều nhất
và một điều không thể thiếu là kỹ năng của bác sỹ làm cũng phải tốt Trong
đó nhiều nghiên cứu thấy rằng sự thành công của thủ thuật còn phụ thuộcnhiều vào kinh nghiệm của bác sỹ [8],[9]
Trang 7Trên thê giới, đã có nhiều nghiên cứu về thủ thuật đặt ống NKQ cấp cứu
và những tai biến của thủ thuật ở trẻ em [1],[2],[4],[5],[6] Ở Việt Nam, tuyđặt NKQ là một thủ thuật cấp cứu rất phổ biến, nhưng việc lựa chọn các kỹthuật, sử dụng các thuốc an thần, giãn cơ trước khi làm thủ thuật, cũng nhưnhững tai biến của đặt NKQ còn chưa được đề cập tới Nhận xét quá trìnhchuẩn bị thủ thuật đặt ống nội khí quản, các bước tiến hành thủ thuật, quátrình theo dõi trong và sau thủ thuật, và xác định các biến chứng tức thì thủthuật là rất quan trọng, giúp cho an toàn người bệnh và người thầy thuốc tích
lũy kinh nghiệm chuyên môn Do vậy chúng tôi thực hiện đề tài:“Nghiên cứu thực hành và biến chứng tức thì của thủ thuật đặt ống nội khí quản cấp cứu ở trẻ em tại bệnh viện nhi trung ương”, nhằm hai mục tiêu:
1 Mô tả thủ thuật đặt ống NKQ cấp cứu ở trẻ em có suy hô hấp tại Bệnh
viện Nhi trung ương.
2 Xác định các biến chứng tức thì và các yếu tố liên quan tới các biến
chứng của thủ thuật đặt ống NKQ cấp cứu ở trẻ em suy hô hấp tại Bệnh viện Nhi Trung ương.
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
SHH ở trẻ em đặc biệt ở trẻ sơ sinh có rất nhiều yếu tố góp phần vào làmcho trẻ bị suy hô hấp nặng lên và nhanh vì đặc điểm cấu tạo đường thở của trẻcũng có nhiều điểm khác với người lớn vì cấu tạo cũng chưa hoàn thiện như:đường dẫn khí nhỏ hơn, nhu cầu trao đổi chất lại cao mà khả năng dự trữ lạithấp và cơ chế bù trừ thấp hơn so với người lớn nên làm cho trẻ nhanh chóng
bị SHH và nặng đặc biệt ở trẻ sơ sinh đẻ non nguy cơ này càng tăng lên cao
và nặng nề
1.1.1 Nguyên nhân của suy hô hấp
SHH có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau rất phức tạp, nhưng có thểtóm tắt thành nhóm 3 nguyên nhân chính:
- SHH do tổn thương hệ hô hấp, làm rối loạn quá trình trao đổi khí ở phổinhư: viêm phổi, viêm tiểu phế quản, hen phế quản, tràn dịch màng phổi, trànkhí màng phổi, viêm thanh khí phế quản, dị vật đường thở, phù phổi, đuốinước,…[11]
Trang 9- SHH do các bệnh tim mạch và bệnh máu làm rối loạn quá trình vậnchuyển O2 trong cơ thể như bệnh thấp tim hở hẹp van 2 lá, tim bẩm sinh, suytim, thiếu máu nặng, sốc,…[11].
- SHH do các bệnh hệ thần kinh làm ức chế và rối loạn trung tâm hô hấp,ảnh hưởng đến các cơ hô hấp,… như viêm não - màng não, viêm tủy xuất,huyết não, chấn thương tủy, bại liệt, nhược cơ, ngộ độc, chấn thương đầunặng,…[11],[12]
Trẻ em hay bị SHH liên quan đến các bệnh bẩm sinh và các bệnh nhiễmtrùng trong đó bệnh nhiễm trùng là nguyên nhân hàng đầu gây chết ở trẻ em
Biểu đồ1.1 : Nguyên nhân tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi năm 2013 của
tổ chức y tế thế giới
Theo số liệu thống kê trong năm 2000 có khoảng 1.9 triệu người chết vìbệnh suy hô hấp cấp, 70% trong số đó ở Châu phi và Đông Nam [13] Viêmphổi là nguyên nhân lây nhiễm lớn nhất gây chết của ở trẻ em trên toàn thế
Biến chứng lúc sinh, ngạt 11%
Viêm phổi 2%
Viêm phổi 13%
Nhiễm trùng huyết 7%
Bệnh dị tật bẩm sinh 4% Uốn ván 1%
Nguyên nhân khác 4%
Đẻ non 15%
Đẻ non 2%
Sơ Sinh 0-27 ngày
Trẻ em 1-59 tháng
Tiêu chảy 9%
Trang 10giới, ước tính 935 000 trẻ em dưới 5 tuổi tử vong do viêm phổi trong năm
2013 và chiếm 15% các ca tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi [14]
1.1.2 Phân loại suy hô hấp cấp [8]
Suy hô hấp cấp (SHHC) là tình trạng bệnh lý cấp cứu thường gặp nhất
trong hồi sức cấp cứu trẻ em [15]
Có nhiều cách phân loại SHHC: theo nguyên nhân, theo bệnh sinh, theolâm sàng
1.1.2.1 Phân loại theo nguyên nhân
- SHHC do những nguyên nhân tại hệ hô hấp:
• Các rối loạn tại đường dẫn khí: bệnh lí tắc nghẽn đường thở (bạch hầu,
dị vật đường thở, viêm thanh quản, hẹp thanh quản, hen phế quản, viêm tiểuphế quản….)
• Các tổn thương phế nang và mô kẽ phổi: gây rối loạn trao đổi khí ở nhu
mô phổi như viêm phổi, phù phổi cấp, ARDS, ngạt nước, đụng dập phổi,viêm phổi kẽ, tràn dịch hoặc tràn khí màng phổi
• Các bất thường tại mao mạch phổi: tắc mạch phổi
Trong đó theo nghiên cứu thì tỷ lệ tử vong do tổn thương tại phổi/SHHCvẫn còn cao dao động khoảng 22%-35% [16],[17]
- SHHC do các nguyên nhân ngoài cơ quan hô hấp:
• Tổn thương trung tâm hô hấp: tai biến mạch não, chấn thương sọ não,ngộ độc thuốc, hôn mê chuyển hóa
• Rối loạn dẫn truyền thần kinh - cơ: bệnh nhược cơ, H/C Guillain-Barré,viêm đa rễ thần kinh, chấn thương cột sống - tủy sống,
• Bất thường về lồng ngực: di chứng còi xương, gù vẹo cột sống, gãyxương sườn, bệnh cơ chuyển hoá, dùng thuốc dãn cơ,
Trang 111.1.2.2 Phân loại theo bệnh sinh [18].
Theo cơ chế bệnh sinh, SHHC được đặc trưng bởi sự giảm oxy và tăngcacbonic trong máu, thể hiện qua kết quả khí máu động mạch Có thể chiathành hai loại SHH:
Tất cả các nguyên nhân gây ra tình trạng gia tăng sản xuất cacbonic, suygiảm thông khí phổi hoặc gia tăng tỉ lệ khoảng chết đều có thể gây ra tăngcacbonic
1.1.2.3 Phân loại theo lâm sàng [19]
Phân loại theo mức độ nặng nhẹ trên lâm sàng
- SHH độ I: Khó thở khi gắng sức
- SHH độ II: Khó thở thường xuyên + Tím
- SHH độ III: Khó thở thường xuyên + có rối loạn nhịp thở
1.1.3 Triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm
1.1.3.1 Triệu chứng lâm sàng
Trang 12- Khó thở: nhịp thở nhanh hoặc chậm, rối loạn nhịp thở, co rút lồngngực,… nghe phổi rì rào phế nang giảm hoặc mất.
+ Thở nhanh khi [19],[20]:
Dưới 2 tháng >60 lần /phút
2 tháng đến 2 tuổi>50 lần/phút
2 tuổi đến 5 tuổi>40 lần/phút
- Tím tái: xuất hiện tím ở niêm mạc hoặc da [21], tùy theo mức độ thiếu
O2 Khi PaO2< 60mmHg hiện tượng tím tái sẽ hiện rõ Trường hợp thiếu máunhiều, nhiễm trùng, nhiễm độc nặng tím tái sẽ không xuất hiện rõ [22]
- Rối loạn tim mạch: nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim, trường hợp thiếumáu nặng có thể dẫn đến suy tim ngừng tim
Huyết áp lúc đầu tăng về sau giảm và có thể trụy tim mạch
- Rối loạn ý thức: có thể kích thích, li bì hoặc hôn mê
1.1.3.2 Xét nghiệm [8],[18]
Đo khí máu động mạch là xét nghệm giúp chẩn đoán xác định suy hôhấp Chắc chắn có suy hô hấp khi thấy PaO2 giảm hoặc PaCO2 tăng hoặc cảhai khi thở khí trời
Tuy nhiên trong một số trường hợp không làm được khí máu động mạchthì dựa vào các phương pháp đo khác như đo khí máu qua da hoặc theo dõi độbão hòa oxy (SaO2) bằng phương pháp đo bão hòa oxy (SpO2)
Tiêu chuẩn chẩn đoán:
- PaO2 < 60 mmHg hoặc PaCO2 > 50 mmHg hoặc cả hai khi thở khítrời hoặc
- SaO2 < 85% khi thở khí trời
1.1.4 Xử trí
1.1.4.1 Làm thông đường thở[18]
Đặt ở tư thế đúng cho trẻ nằm ngửa, kê gối dưới vai cho đầu ngửa ra
sau, cằm đưa về phía trước, hơi nghiên sang một bên
Trang 13Nới rộng quần áo tã lót.
Hút sạch mũi họng
1.1.4.2 Liều pháp oxy
- Những nơi đo được SaO2 thì cần cho bệnh nhân thở oxy khi SaO2< 90%
- Những nơi không đo được SaO2 và hiếm oxy thì cho bệnh nhân thở oxycho những trường hợp sau:
+ Tím tái hoặc
+ Không uống được do suy hô hấp
- Những nơi không đo được SaO2và có đủ oxy thì hay cho bệnh nhân thởoxy khi có một trong các dấu hiệu sau:
+ Co rút lõm lồng ngực nặng hoặc
+ Thở nhanh 70 lần/ phút trở lên hoặc
+ Thở rên ở trẻ dưới 2 tháng hoặc
+ Đầu gật gù theo nhịp thở hoặc
+ SaO2 < 90%
Phương pháp thở oxy
- Thở oxy qua catheter mũi hoặc mũi hầu hoặc
- Thở qua canun mũi hoặc
- Thở qua mask
Nếu thất bại với phương pháp trên hoặc bệnh nhân ngừng thở:
- xoa bóp tim ngoại lồng ngực
- Bóp bóng ambu có thở oxy hoặc
- Đặt ống NKQ và bóp bóng qua NKQ hoặc
- Thở máy
1.1.4.3 Điều chỉnh thăng bằng kiềm - toan
Trước khi quyết định điều chỉnh thăng bằng kiềm toan bằng truyềnbicacbonate luôn luôn phải kiểm tra lại toàn diện về thông khí, nồng độ oxy
Trang 14thở vào, các thông số của máy thở để chắc chắn rằng tất cả đã điều chỉnh chophù hợp với bệnh nhân.
Trường hợp nặng hoặc nghi ngời có toan chuyển hóa thì xem xét bùbicacbonate theo hai cách sau:
- Nếu không đo được khí máu
Lượng bicacbonate cần bù là 2 mEq/kg/ngày
- Nếu đo được khí máu [18]
Trong đó: BE= kiềm dư
P= cân nặng của trẻ tính bằng Kg
0,3 tỷ lệ nước ngoại tế bào
Thông thường mỗi lần bù bicacbonate không nên quá 5-10 mEq/kg nếumuốn bù them phải cần đo khí máu lại
1.1.4.5 Điều trị nguyên nhân và biến chứng.
ta đã sử dụng ống này để gây mê trong suốt 3 thập niên của thế kỷ XIX [24]
- Năm 1878, William Macewen là người đầu tiên đặt ống NKQ củangười qua đường miệng [24]
- Năm 1880 William Macewen đã sử dụng ống NKQ không những dùngtrong gây mê mà dùng cho cả bệnh nhân còn ý thức với mục đích kiểm soátđường thở [24]
bicacbonat Na (mEq)= BE x P x 0,3
Trang 15- Năm (1983) V Eisenmenger sử dụng ống NKQ làm bằng cao su cứng
có cuff kèm theo bóng cao su để bơm và xác định áp lực cuff [24]
- Năm 1895 R.Kirsten chế tạo ra đèn soi thanh quản [25]
- Năm 1910 Dorance đã đưa ra mẫu ống NKQ như ngày nay chúng tađang sử dụng [24]
- Năm 1911 CA.Elsberg và Paluel Flagg đã thực hiện hướng dẫn đặt ốngNKQ bằng cách soi thanh quản trực tiếp mà kỹ thuật gây mê hô hấp giốngnhư ngày nay [25],[26]
- Năm 1914-1918 I.W.Magill và E.S Rowbotham đã đặt NKQ mở quađường mũi, chế tạo kẹp Magill [24]
- Năm 1960 Butter ông là người đầu tiên mô tả kỹ thuật đặt ống NKQngược dòng, sau đó Guedel, Waters (1963) và King (1987) phát triển thêmmột loại cuff có thể bơm phồng lên đảm bảo độ khi thông khí [26]
- Năm 1964 lần đầu tiên ống NKQ được cấu tạo bằng nhựa PVC bằngcuff được giới thiệu trên thị trường
- Năm 1967 Murphy áp dụng kỹ thuật ống soi mềm để đặt ống NKQ [27]
- Năm 1970 loại ống có cuff thể tích cao, áp lực thấp được giới thiệu và
sử dụng cho đến ngày nay
- Năm 1981 Brain đã thiết kế chế tạo thành công mặt nạ thanh quản để hô hấpnhân tạo cho người bệnh trong những trường hợp đặt NKQ khó và cấp cứu [28].Trải qua nhiều năm người ta luôn nghiên cứu cải tiến để chế tạo ống NKQsao cho vừa thuận lợi cho người sử dụng vừa không gây kích ứng và giảm taibiến cho người bệnh
Trang 16- Bệnh nhân đã được vô cảm hay dùng thuốc giãn cơ trước khi tiếnhành làm.
- Thông thoáng đường thở
- Bệnh nhân phải thở oxy trước khi làm nếu trường hợp nặng hơn phaibóp bóng làm sao cho SPO2 được cao hơn 95% (trừ trường hợp bệnh nhân bịbệnh tim mạch mà bóp cũng không lên được)
- Bệnh nhân nằm ngửa, kê vai bằng gối
- Đối với trẻ sơ sinh thì phải được làm ấm tránh hạ nhiệt độ
1.2.3 Chuẩn bị nhân viên y tế
Chuẩn bị thầy thuốc:
- Có ít nhất 2 người
- Bác sỹ kiểm tra dụng cụ
- Đeo đầy đủ mũ khẩu trang rửa tay và đi găng vô khuẩn
- Điều dưỡng hỗ trợ các dụng cụ cần thiết
1.2.4 Chuẩn bị dụng cụ và thuốc
- Đèn soi thanh quản có lưỡi đèn phù hợp với tuổi bệnh nhân
Lưỡi đèn Miller hoặc Macintosh (trẻ em hay dùng lưỡi đèn Miller).
Trang 17Đường kính ống NKQ(mm) = (tuổi + 16)/4 [29]
- Ống NKQ không có cuff với trẻ dưới 8 tuổi và có cuff với trẻ trên 8 tuổi
và ống NKQ đường mũi sẽ được chọn nhỏ hơn ống NKQ đường miệng 1 cm
- Cách chọn ống dựa vào:
Số ống NKQ phải có số to hơn và nhỏ hơn 0.5 mm (to hay nhỏ hơn một số)Hoặc đường kính ống xấp xỉ bằng ngón tay út của trẻ
Hoặc có thể chọn cỡ ống và các dụng cụ khác theo bảng:
Độ sâu của ống tinh từ miệng: 3 x số ống NKQ=(cm) [29]
Bảng 1.1: Cỡ ống NKQ theo tuổi và cân nặng [29]
(kg)
Cỡ ống NKQ (mm)
Đèn soi thanh quản
Trang 18- Gối ghe vai.
Trang 19- Ống nghe.
- Đồng hồ
- Mornitor theo dõi mạch, nhịp thở, huyết áp và SpO2
- Catherter hút qua ống NKQ
- Đầu nối ống NKQ máy thở
- Xy lanh 10 để bơm cuff
- Băng dính cố định
- Thuốc tùy theo tình trạng của người bệnh có thể sử dùng thuốc như thếnào thuốc được trình theo bảng và sơ đồ sau
Bảng 1.2 Đặt ống NKQ theo phương pháp RSI [29][30].
mgLiều cao nhất: 1 mg
Vagilitic phòng chống trongtrường hợp nhịp tim chậm vàgiảm tiết đờm dãi; có thể gâytăng nhịp tim
Tăng áp lực nội sọ, ho, và CV
Trang 20Chống chỉ định bệnh nhân bịhen.
Có thể gây tăng ICP, huyết áp,nhịp tim và tăng tiết đờm; giãn
nở phế quản; cho cùngAtropine
Chống chỉ định trong tổnthương mắt
Có thể gây giảm huyết áp vànhịp tim và suy hô hấp; hayquên; đối kháng vớiFlumazenil
Tác dụng huyết động ít nhấtcủa tất cả thuốc phiện; thànhngực cứng khi dùng liều caohoặc nhanh; thuốc thuầnnghịch với Naloxone; không
Trang 21Thuốc giãn cơ (thứ ba)
Tấn công 70-120 giây, duy trì trong 30-90 phút; rất ít ảnh hưởng đến nhịp tim và huyết áp; có thể bị đảo ngược với thuốc Atropine và
Neostigmine trong vòng 30-45phút
Tấn công 30-60 giây, duy trì
3-10 phút, tăng áp lực nội sọ;chống chỉ định trong bỏng,chấn thương lớn, chấn thươngmắt, bệnh thần kinh cơ, tăng
Trang 22thân nhiệt ác tính, và thiếupseudocholinesterase.Nguy cơ
tử vong do tăng kali trongtrường hợp không được chẩnđoán bị bệnh teo cơ
Sơ đồ 1.1 [29]
A
B
Chuẩn bị bệnh nhânCho bệnh nhân thở oxy 100%
Atropine 0.01 mg/kg (liều thấp nhất 0.1 mg, người lớn -.5-1 mg)
Ấn vào nhãn giáp
an thần( xem B )Giãn cơ
Thiopental 4-7 mg/kg hoặcEtomidate 0.2-0.3 mg/kgHuyết áp bình thường
Thiopental 1 mg/kg hoặcKetamine 1 mg/kg hoặcMidazolam 0.1 mg/kg hoặcEtomidate 0.2-0.3 mg/kg
Nhẹ
Sốc
Không cần dung thuốc hoặcLidocaine 1 mg/kg và/ hoặcFentanyl 2 mcg/kg hoặcEtomidate 0.2-0.3 mg/kgNặng
Trang 23- Dùng thuốc đặt nội khí quản xem trong bảng 1.1 hay theo sơ đồ 1.1.
- Ấn màng nhẫn giáp cho phòng trường hợp bị trảo ngược các chất trong
da dày vào khí quản (kỹ thuật sellick) trong lúc bóp bóng và lúc đặt ống [31]
- Cho bệnh nhân nằm trên tử thế thẳng và đầu ưỡn ngửa ra sau, mởmiệng bệnh nhân bằng ngón tay cái và ngón trỏ tay phải sử dụng như kỹ thuật
mở kéo
- Tay trái cầm đèn soi và đưa lưỡi đèn vào miệng bệnh nhân và đẩy lưỡi
Huyết áp ổnđịnh
Thiopental 4-7 mg/kgLidocaine 1-2 mg/kgLidocaine 1 mg/kgFentanyl 2-5 mcg/kgThiopental 1-2 mh/kg
Chấn thương đầu
Huyết áp thấp
Lidocaine 1-2 mg/kgKetamine 2-4 mg/kgTrường hợp hen nặng
Trang 24bệnh nhân sang bên trái.
- Đưa lưỡi đèn tới nắp thanh quản, nâng lưỡi đèn về phía trước và đưa lướiđèn vào thẳng lên trên trực tiếp nâng nắp thanh quản cho đến khi có thể nhìnthấy dây thanh quản Với lưỡi đèn cong thì đầu lưỡi đèn sẽ ở vị trí lưỡi và nắpthanh quản còn đèn lưỡi thẳng sẽ nâng nắp thanh quản và dây thanh âm
- Trong khi đó duy trì cho nhìn thấy được và đưa ống NKQ từ bên tayphải đưa vào từ góc miệng vào trong dây thanh âm làm sao cho vào qua haivạch đen của ống
- Xác nhận ống NKQ đúng vị trí bằng cách: theo dõi xem sự di động củalồng ngực, nghe hai bên nách và thượng vị, xem trong thiết bị đo than đồ hoặcmàu sắc của bệnh nhân hoặc SPO2, xem hơi nước trong ống và cho chụp X-quang đầu ống ở mức hai xương đòn
- Trong lúc đặt ống NKQ vào rồi thì phải thả tay ra không được ấn màngnhẫn giáp nữa
- Sau đó cố định ống
Hình 1.8 Kỹ thuật sellick