Các triệu chứng thường gặp nhất là chóng mặt , mấtthăng bằng ngoài ra còn có các triệu chứng khác như ù tai , buồn nôn ,nôn,tim đập nhanh , vã mồ hôi… Đi kèm với những dấu hiệu lâm sàng
Trang 1NGUYỄN THỊ KIM DINH
§¸NH GI¸ T¸C DôNG Hç TRî CñA BµI THUèC Kû CóC
§ÞA HOµNG THANG TRONG §IÒU TRÞ HéI CHøNG TIÒN §×NH
ë PHô N÷ TIÒN M·N KINH
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2§¸NH GI¸ T¸C DôNG Hç TRî CñA BµI THUèC Kû CóC
§ÞA HOµNG THANG TRONG §IÒU TRÞ HéI CHøNG TIÒN §×NH
ë PHô N÷ TIÒN M·N KINH
Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số:
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS LÊ VĂN HỢI
HÀ NỘI – 2015 CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3YHCT Y học cổ truyền
Trang 4Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 QUAN NIỆM CỦA YHHĐ VỀ HỘI CHỨNG TIỀN ĐÌNH VÀ TIỀN MÃN KINH 3
1.1.1 Hội chứng tiền đình 3
1.1.2 Tiền mãn kinh 12
1.1.3 Các nghiên cứu trong nước và nước ngoài của YHHĐ về hội chứng tiền đình và tiền mãn kinh 15
1.2 QUAN NIỆM CỦA YHCT VỀ HỘI CHƯNG TIỀN ĐÌNH VÀ TIỀN MÃN KINH 16
1.2.1 Hội chứng tiền đình 16
1.2.2 Tiền mãn kinh 19
1.3 HỘI CHỨNG TIỀN ĐÌNH VÀ GIAI ĐOẠN TIỀN MÃN KINH 23
1.4 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC NGHIÊN CỨU 24
1.4.1 Xuất xứ 24
1.4.2 Thành phần của bài thuốc 24
1.4.3 Tác dụng và chỉ định điều trị 24
1.4.4 Cách dùng 24
CHƯƠNG 2: CHẤT LIỆU – ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU 25
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 25
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 25
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 27
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
Trang 52.3.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 28
2.3.5 Cách đánh giá kết quả 30
2.4 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 31
2.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU 31
2.6 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 31
2.7 SƠ ĐỒ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 32
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 33
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 33
3.1.1 Đặc điểm phân bố tuổi 33
3.1.2 Đặc điểm nghề nghiệp 33
3.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHUNG 34
3.2.1 So sánh tiển triển của bệnh trước và sau điều trị 34
3.2.2 So sánh sự cải thiện các triệu chứng khác 34
3.2.3 Các tác dụng không mong muốn 35
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 36
4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 36
4.2 TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ 36
4.3 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN 36
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bảng 3.1 Đặc điểm phân bố tuổi 33
Bảng 3.2 So sánh tiển triển của bệnh trước và sau điều trị 34
Bảng 3.3 So sánh sự cải thiện các triệu chứng khác 34
Bảng 3.4 Các tác dụng không mong muốn 35
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng tiền đình không phải là một bệnh mà là hội chứng của nhiềunguyên nhân khác nhau Các triệu chứng thường gặp nhất là chóng mặt , mấtthăng bằng ngoài ra còn có các triệu chứng khác như ù tai , buồn nôn ,nôn,tim đập nhanh , vã mồ hôi… Đi kèm với những dấu hiệu lâm sàng trong
đó thường gặp nhất là rung giật nhãn cầu
Các nguyên nhân gây rối loạn tiền đình : Bệnh Meniere , viêm mê đạo ,viêm thần kinh tiền đình , rò mê nhĩ, ngộ độc dây VIII do thuốc, u dây VIII , uthân não , xơ cứng rải rác , thiếu máu của hệ sống nền Hội chứng tiền đìnhxẩy ra khá phổ biến, một nghiên cứu gần đây về dịch tế học ở mỹ ước tính35% người từ 40 tuổi trở lên đã trải qua một số cơn rối loạn tiền đình cũngtại mỹ , viện quốc gia về điếc và rối loạn giao tiếp khác ( NDCD ) báo cáo80% những người từ 65 tuổi trở lên thường bị chóng mặt trong đó chóng mặt
do rối loạn tiền đình chiếm khoảng 50%
Thời kỳ tiền mãn kinh là một giai đoạn tự nhiên ở mọi phụ nữ , xuấthiện ở độ tuổi khoảng 40 đến 55 tuổi trong giai đoạn này có sự giảm sút nồng
độ nội tiết tố buồng trứng đây là nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề khó chịucho phụ nữ Một trong những vấn đề hay gặp là rối tiền đình Hội chứng tiềnđình diễn biến trong vài ngày hoặc có thể kéo dài nhiều hơn ảnh hưởng đếncông việc, sinh hoạt hang ngày làm giảm chất lượng sống
Hiện nay YHHĐ điều trị hội chứng tiền đình chủ yếu bằng các thuốc:kháng Histamin (H1) , kháng cholinergic , chẹn kênh Calxi , tăng tuần hoànnão và một số thuốc điều trị triệu chứng khác Nhược điểm của các thuốc này
là chỉ điều trị từng đợt và có nhiều tác dụng phụ
Theo YHCT hội chứng tiền đình thuộc phạm vi chứng “ huyễn vững”tương đương nhiều bệnh của YHHĐ như tăng HA, HA thấp, suy nhược thần
Trang 8kinh, thiếu máu… Nguyên nhân gây ra thuộc 4 nhóm : Can dương thượngcang, đờm chọc trung trở, thận tinh bất túc, khi huyết hư suy Rối loạn tiềnđình ở phụ nữ tiền mãn kinh có nguyên nhân là do khi bước vào giai đoạn tiềnmãn kinh có sự suy giảm công năng của ngũ tạng đặc biệt là tạng can và tạngthận trên lâm sàng hay gặp thể bệnh can thận âm hư Để điều trị thể bệnh này
có rất nhiều bài thuốc cổ phương trong đó có bài “ Kỷ cúc địa hoàng thang ”
Với phương châm kết hợp YHHĐ và YHCT để tận dụng tối đa ưu điểmcủa từng phương pháp , tăng hiệu quả điều trị hạn chế tối thiểu nhược điểm
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Đánh giá tác dụng hỗ trợ của bài thuốc Kỷ cúc địa hoàng thang trong điều trị hội chứng tiền đình ở phụ
nữ tiền mãn kinh ” với 3 mục tiêu :
1 Đánh giá tác dụng của bài thuốc “Kỷ cúc địa hoàng thang” trong điều trị hội chứng tiền đình ở phụ nữ tiền mãn kinh
2 Đánh giá sự cải thiện các triệu chứng khác của hội chứng tiền mãn kinh
3 Theo dõi những tác dụng không mong muốn của bài thuốc
Trang 9Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 QUAN NIỆM CỦA YHHĐ VỀ HỘI CHỨNG TIỀN ĐÌNH VÀ TIỀN MÃN KINH
1.1.1 Hội chứng tiền đình
1.1.1.1 Giải phẫu hệ thống tiền đình
Bao gồm tiền đình ngoại biên và tiền đình trung ương
* Hệ thống tiền đình ngoại biên
- Mê nhĩ màng, năm trong mê nhi xương ở trong xương đá bao gồm:
Ba ống bán khuyên: ở trong các ống bán khuyên có nội dịch di chuyểnkích thích các thụ thể nhận cảm truyền qua dây thần kinh tiền đình + Ống bán khuyên ngang
+ Ống bán khuyên trước
+ Ống bán khuyên sau
Các vết dát nhĩ bao gồm các túi bầu dục và túi tai trong, có các thụ thểnhạy cảm với vị trí của đầu trong không gian Các thông tin cũng đượctruyền về qua dây thân kinh tiền đình
- Dây thần kinh tiền đình: Đi trong ống tai trong cùng với dây ốc tai, quagóc cầu tiểu não qua rãnh hành cầu nối với nhân tiền đình
Trang 10Hình 1 : Mê nhĩ màng
1 Ống bán khuyên trước 2 Ống bán khuyên ngoài 3 Ống bán khuyênsau
4 Ống nội bạch huyết 5 Soan nang 6 Cầu nang
7 TK tiền đình (thuộc dây VIII) 8 TK ốc tai (thuộc dây VIII)
* Hệ thống tiền đình trung ương:
- Nhân tiền đình: Nằm ở sàn não thất IV bao gồm nhiều nhân: Nhân trên,nhân tủy, nhân bên Các nhân này có nhiều tiếp nối với các cấu trúc thần kinhkhác nhau
- Các sợi đến: Chủ yếu là sợi đến từ tiểu thùy nhung của tiểu não
Với vỏ não thùy đỉnh lên là khu vực nhận biết vị trí và di chuyển của đầu
Trang 11 Các sợi đi đến cấu tạo lưới, các nhân xám trung ương.
1.1.1.2 Triệu chứng của hội chứng tiền đình
* Triệu chứng chủ quan:
Chóng mặt là triệu chứng chủ yếu BN có cảm giác bị dịch chuyển, mọi
vật xung quanh xoay tròn, hoặc chính bản thân BN xoay tròn so với nhữngvật xung quanh Trong những trường hợp rõ ràng, cảm giác bị dịch chuyển rất
rõ, có thể xảy ra trên mặt phẳng đứng dọc hoặc mặt phẳng đứng ngang Tuynhiên trong một vài trường hợp chóng mặt không rõ ràng, BN chỉ có cảm giácdịch chuyển hoặc lắc lư thân mình, hoặc cảm giác bay lên, rớt xuống hoặccảm giác mất thăng bằng
Các dấu hiệu đi kèm thường hằng định : BN thường có cảm giác khóchịu, thường là sợ hãi, mất thăng bằng Té ngã có thể xảy ra lúc chóng mặt,lúc này BN không thể đứng được Ngoài ra BN có thể có rối loạn dáng đi.Buồn nôn, ói mửa xuất hiện khi làm những cử động nhẹ nhàng và thường đikèm các rối loạn vận mạch như da tái xanh, vã mồ hôi, giảm nhịp tim
Chúng ta cần lưu ý tất cả những đặc điểm của chóng mặt:
Kiểu xuất hiện của chóng mặt: có thể xuất hiện đột ngột và có tính chất
xoay tròn, hoặc có thể xuất hiện từ từ với những cơn chóng mặt nhỏ nốitiếp nhau hoặc chỉ mất thăng bằng nhẹ lúc đi lại và sau đó triệu chứngnày trở thành mãn tính
Chóng mặt xảy ra lúc thay đổi tư thế từ nằm sang ngồi không, chóngmặt có lệch về một bên nào không?
(giảm thính lực, ù tai, cảm giác tai bị đầy, điếc đặc), kế đến là các dấuhiệu về thần kinh thực vật (buồn nôn, nôn ói, lo lắng) Lưu ý là bệnhnhân hoàn toàn không mất ý thức
Tiền sử của bệnh nhân về tai mũi họng (viêm tai kéo dài), về thần kinh,
Trang 12chấn thương (chấn thương sọ não), về ngộ độc (ngộ độc thuốc, đặc biệt
là các khgáng sinh độc với tai), về mạch máu, về dị ứng
Đặc điểm diễn tiến và tần số cơn chóng mặt
Chóng mặt sinh lý : Xảy ra khi
Não có sự mất cân đối trong ba hệ thống giữ thăng bằng (hệ tiền đình,
hệ thị giác, hệ thống cảm giác bản thể hay còn gọi là hệ cảm giác sâu)
Ví dụ như chóng mặt do đi xe, chóng mặt do độ cao, chóng mặt thịgiác khi nhìn một loạt cảnh chuyển động nối tiếp nhau (do cảm giácthị giác ghi nhận những cử động của môi trường bên ngoài khôngđược đi cùng với những biến đổi kế tiếp của hệ tiền đình và hệ cảmgiác bản thể)
Hệ tiền đình gặp những vận động đầu mà nó chưa thích nghi cả, ví dụnhư say sóng
Tư thế bất thường của đầu và cổ, ví dụ như ngửa đầu ra quá mức khisơn trần nhà
Chóng mặt không gian (space sickness) là chóng mặt thoáng qua thườnggặp, do vận động chủ động của đầu trong môi trường không có trọng lực làmột ví dụ của chóng mặt sinh lý
Chóng mặt bệnh lý: do tổn thương hệ thị giác, hệ cảm giác bản thể hoặc
hệ tiền đình
- Chóng mặt thị giác là do thấy những hình ảnh mới hoặc hình ảnhkhông thích hợp, hoặc do xuất hiện liệt đột ngột cơ vận nhãn kèm theo songthị; trong trường hợp này hệ thần kinh trung ương sẽ nhanh chóng bù trừ tìnhtrạng chóng mặt này
- Chóng mặt do rối loạn cảm giác sâu hiếm khi là triệu chứng đơnđộc Chóng mặt lúc này thường do bệnh lý thần kinh ngoại biên (có rối loạncảm giác sâu) làm giảm những xung động cảm giác cần thiết đến hệ thống bù
Trang 13trừ trung ương kèm với rối loạn chức năng của hệ tiền đình hoặc hệ thị giác.
- Chóng mặt do rối loạn chức năng hệ tiền đình là nguyên nhânthường gặp nhất, chóng mặt thường kèm theo buồn nôn, rung giật nhãn cầu,thất điều dáng đi Do chóng mặt tăng lên khi cử động đầu nhanh, bệnh nhânthường có khuynh hướng giữ đầu nằm yên không nhúc nhích
* Triệu chứng khách quan
Rung giật nhãn cầu (nystagmus): là triệu chứng chủ yếu
Rung giật nhãn cầu nhãn cầu do nguyên nhân tiền đình thường đánh theonhịp Đó là cử động của nhãn cầu theo nhịp gồm sự nối tiếp nhau giữa haipha: pha chậm đưa nhãn cầu sang một phía (do tác động của hệ tiền đình), kếđến là pha nhanh đưa nhãn cầu theo chiều ngược lại, đưa mắt về vị trí nghỉngơi (do tác động của chất lưới cầu não)
Khi có triệu chứng rung giật nhãn cầu, chúng ta cần xác định hướng,chiều và mức độ của nó
+ Hướng : Rung giật nhãn cầu tiền đình được gọi tên theo hướng đánhnhanh vì chiều này được thấy rõ nhất khi khám lâm sàng Có thể là rung giậtnhãn cầu ngang, dọc hoặc xoay tròn (cùng chiều kim đồng hồ hoặc ngượcchiều kim đồng hồ), hoặc rung giật nhãn cầu hỗn hợp (ngang –xoay tròn).Hướng của rung giật nhãn cầu phụ thuộc vào vòng bán khuyên bị kíchthích, tức là phụ thuộc vào vị trí của đầu trong lúc khám bệnh Rung giật nhãncầu được tạo ra lúc đầu là do sự di chuyển của nội dịch: pha chậm của runggiật nhãn cầu đánh theo hướng của dòng nội dịch
Chóng mặt là hiện tượng bù trừ theo hướng ngược lại: hướng phanhanh của rung giật nhãn cầu
+ Chiều : sang (P), sang (T) đối với nystagmus ngang, lên trên, xuốngdưới đối với nystagmus dọc, cùng chiều kim đồng hồ hoặc ngượcchiều kim đồng hồ đối với nystagmus xoay tròn
Trang 14+ Mức độ:
Độ I: xuất hiện nystagmus có chiều đánh cùng chiều với phía mà mắtliêc sang bên đó Ví dụ nystagmus đánh sang (P) khi mắt liếc sang (P)
Độ II: nystagmus xuất hiện cả khi mắt ở đường giữa
Độ III: nystagmus đánh sang chiều ngược lại với phía mà mắt liếc sang
Ví dụ nystagmus đánh sang (T) khi mắt liếc sang (P)
Rối loạn thăng bằng
+ Các rối loạn tĩnh trạng: chú ý đến sự di lệch của thân, trục cơ thể: sự
di lệch này đi theo hướng của dòng nội dịch
Dấu Romberg: khi BN đứng, hai chân khép lại, ta sẽ thấy thân mình BNnghiêng về một bên, hiếm hơn là nghiêng ra phía trước hoặc phía sau nhưngthuờng là cùng một phía đối với một BN Rối loạn này tăng lên khi BN nhắmmắt (dấu Romberg tiền đình) Nếu nặng hơn, BN có thể bị té ngã, đôi khi xảy
ra đột ngột, lúc này đứng và đi không thể thực hiện được
Nghiệm pháp đi bộ (Unterberger test): bệnh nhân đi bộ trên một điểmtrong một phút, hai tay đưa thẳng ra trước mặt, đầu gối chân co lên phải đưalên cao, nếu cần thiết cho bệnh nhân đếm cùng lúc để tránh tập trung, nếu cótổn thương tiền đình bệnh nhân sẽ khởi đầu quay trục của mình theo mộthướng đặc biệt, quay hơn 450 trong 50 bước là bệnh lý
Nghiệm pháp giơ thẳng hai tay: Bệnh nhân ở tư thế đứng thẳng, hai mắtnhắm, hai tay đua thẳng ra trước, hai ngón trỏ nhắm vào hai ngón trỏ tươngứng của người khám, ta ghi nhận có sự di lệch chậm trên mặt phẳng ngangtheo hướng bên tiền đình bị bệnh đối với bệnh lý tiền đình ngoại biên
+ Rối loạn động trạng: sự di lệch của các chi theo hướng của dòng nội dịch
Nghiệm pháp bước đi hình sao (Test Babinski-Weil): yêu cầu bệnh nhânnhắm mắt, bước tới 5 bước sau đó lùi lại 5 bước lập lại nhiều lần khoảng 30giây Nêu giảm chức năng tiền đình một bên bệnh nhân có khuynh hướng lệch
Trang 15về một bên (bên bệnh) khi tiến lên và lệch theo hướng ngược lại khi lùi ra sau
vẽ nên hình ngôi sao
Nghiệm pháp past pointing: Bệnh nhân giơ thẳng hai tay ra trước, ngóntrỏ chạm vào ngón trỏ của người khám, sau đó yêu cầu bệnh nhân nhắm mắt,đưa tay lên và hạ xuống chạm vào tay người khám lần nữa Đối với người córối loạn tiền đình hai ngón trỏ không chạm tay người khám mà bị di lệch sangmột bên, chúng ta ghi nhận độ di lệch đó Càng làm nhiều lần, góc độ di lệch
có thể càng tăng
Trong khi khám luôn chú ý chiều của hướng đi lệch, hướng tay lệch và chiều chậm của nystagmus xem có sự tương hợp, sự hài hòa hay không.
+ Nghiệm pháp nhiệt: đây là một nghiệm pháp dễ thực hiện, giúp chúng ta
đánh giá được hoạt động của từng cơ quan tiền đình riêng biệt Cho BN nằmngửa, đầu nâng cao ở góc 300 độ, giữ ống bán khuyên bên ở vị trí thẳng đứng,bơm vào tai BN nước lạnh 330 hoặc nước nóng 440 trong thời gian khoảng 40giây, thời gian tối thiểu giữa hai lần thử là 5 phút, nước ấm ít gây khó chịuhơn nước lạnh Chú ý khám xem màng nhĩ có bị tổn thương trước khi làmnghiệm pháp nhiệt (thủng màng nhĩ là chống chỉ định)
Ở BN tiền đình bình thường, kích thích nước lạnh xuất hiện rung giật nhãncầu với chiều chậm hướng về tai kích và chiều nhanh theo hướng ngược lại
Ở BN tổn thương tiền đình một bên: kích thích không có rung giật nhãncầu, hay xuất hiện rung giật nhãn cầu chậm, có biên độ yếu và thời gian ngắnhơn so với bên lành
+ Nghiệm pháp ghế quay (Bárány): cho BN ngồi trên một ghế quay, đầu
cúi ra phía trước một góc 30 độ, cho ghế quay 10 vòng trong 20 giây, sau đóngưng lại, quan sát các phản ứng xuất hiện Nếu chiều quay của ghế là sangbên phải thì sau khi ngưng quay BN có rung giật nhãn cầu đánh ngang sangtrái, khi đứng ngã về bên trái, ngón tay lệch về bên trái
Trang 16Thường nghiệm pháp này dùng để khảo sát chức năng tiền đình hai bên
ở những BN bị điếc hoàn toàn
+ Nghiệm pháp Nylen-Bárány: khi BN có chóng mặt tư thế lành tính,
nghiệm pháp này có mục đích làm tăng triệu chứng Cho BN ngồi quay đầusang phải, nhanh chóng cho BN nằm ngửa đầu thấp hơn mặt phẳng ngang mộtgóc 300, quan sát có rung giật nhãn cầu và chóng mặt Sau đó đưa bệnh nhânngồi dậy đầu vẫn tiếp tục dược giữ ở tư thế quay (P) quan sát xem bệnh nhân
có chóng mặt và rung giật nhãn cầu Nghiệm pháp được lập lại với đầu và mắtquay sang trái nằm xuống và nhìn thẳng nằm xuống
Ngoài ra còn phải khám thêm về thần kinh xem bệnh nhân có tổn thươngdây VIII thính lực, dây VII, dây V, tổn thương tiểu não, và các tổn thương vềvận động, cảm giác
1.1.1.3 Chẩn đoán
* Hội chứng tiền đình ngoại biên: tổn thương bộ phận cảm nhận hoặc dây
TK tiền đình
Triệu chứng chủ quan: chóng mặt dữ dội, xảy ra từng cơn
Triệu chứng khách quan mang tính chất toàn diện và hòa hợp :
Toàn diện: tất cả các rối loạn tiền đình đều hiện diện như rung giật nhãncầu (ngang-xoay tròn), lệch các ngón tay, rối loạn tĩnh trạng, rối loạn dáng đi Hòa hợp: các triệu chứng đều cùng về một phía thường là bên bệnhThường kèm theo các rối loạn thính giác như ù tai, giảm thính lực
* Hội chứng tiền đình trung ương: tổn thương nhân tiền đình hoặc các
đường liên hệ nhân tiền đình với hệ TK trung ương
Triệu chứng không điển hình như trong tổn thương tiền đình ngoại biên,
có sự khác biệt rõ rệt so với hội chứng tiền đình ngoại biên
Trước hết là do tổn thương nằm xa đường ốc tai và dây VII nên
không có ù tai, điếc tai hay tổn thương dây VII đi kèm Thêm vào
Trang 17đó chóng mặt không là triệu chứng chủ yếu mà chỉ là triệu chứng thứyếu: chóng mặt ít hơn, không rõ như trong hội chứng tiền đình ngoạibiên Trong khi đó mất thăng bằng mới là triệu chứng quan trọng nhất.
Các dấu hiệu khách quan thường là hằng định : rung giật nhãn cầu
thường tự phát và đơn thuần: đứng dọc trong tổn thương cuống não,ngang trong tổn thương cầu não và xoay tròn trong tổn thương hànhnão
Triệu chứng không toàn diện vì không có đủ cùng lúc các dấu hiệu.
Cuối cùng là sự mất hòa hợp rất ro vì rung giật nhãn cầu có thể có
nhiều hướng (multidirectionnel: đưa mắt sang (P), rung giật nhãn cầuđáng sang (P), : đưa mắt sang (T), rung giật nhãn cầu đáng sang (T), :đưa mắt lên trên, rung giật nhãn cầu đáng lên trên) chiều chậm củarung giật nhãn cầu có thể không cùng chiều với ngón tay chỉ lệch, vớichiều ngã về một bên trong nghiệm pháp Romberg
Ngoài ra còn có hiện diện các tổn thương thần kinh như dấu hiệu
tiểu não, tổn thương thân não (dấu hiệu tháp: yếu liệt, tổn thương vậnnhãn)
- Thuốc chống nôn: Primperan 10mg, uống ngày 2 viên chia 2 lần
- Thuốc an thần: Seduxen 5mg, uống ngày 1 viên (tối)
Điều trị cơn chóng mặt tái phát
Trang 18- Tránh kích thích tâm lý
- Chế độ ăn không dùng các chất kích thích
- Thuốc tăng cấp máu tai trong: Tanakan 40mg, uống ngày 3 viên chia
3 lần, kéo dài 2 – 3 tuần
- Thuốc tăng tuần hoàn não:Duxil 30mg, uống ngày 2 viên chia 2 lần,kéo dài hàng tháng
- Thuốc kháng Histamin: Flunarizin 5mg, uống ngày 2 viên chia 2 lần,trong 10 ngày
1.1.2 Tiền mãn kinh
1.1.2.1 Khái niệm
Tiền mãn kinh là giai đoạn có rối loạn kinh nguyệt trước khi xảy ra mãnkinh, người phụ nữ có rối loạn hoặc hết kinh nguyệt, không còn hiện tượngphóng noãn nồng độ hormone sinh dục giảm thấp
1.1.2.2 Triệu chứng
- Rối loạn kinh nguyệt: kinh mau, kinh thưa, thiểu kinh, vòng kinh ngắndần, lượng kinh ít dần, chu kỳ kinh nguyệt đến sớm muộn thất thường, lượng
ít hoặc có khi rất nhiều ( băng kinh hoặc ngừng kinh đột ngột )
- Rối loạn vận mạch: có những cơn bốc hỏa nóng bừng ở phần trên của
cơ thể, lan lên cổ, lên mặt, làm người nóng, giãn mạch nên mặt đỏ, lạnh đầuchi, ra mồ hôi về ban đêm người lúc nóng lúc lạnh Chóng mặt, nhức đầu dorối loạn thăng bằng, có cảm giác như say tàu xe
- Rối loạn về tâm thần kinh: hay lo lắng, hồi hộp, nhiều khi tim đậpnhanh, giảm trí nhớ, hay quên, không tập trung tư tưởng, thay đôiỉ tính tình,cáu gắt, hờn giận, mất bình tĩnh mất tự tin, dễ buồn nản và lâm vào tình trạngtrầm cảm do những bất thường trong hệ thống dẫn truyền ở trung khu cảmxúc và bắt đầu xuất hiện các triệu chứng của bệnh Alzheimer
- Rối loạn về sinh dục tiết niệu: niệu đạo ngắn, trương lực cơ bàng quang
Trang 19kém, yếu nên dễ bị són tiểu, nước tiểu lắng đọng ở bang quang dễ viêm đườngtiết niệu, do thiếu estrogen nên biểu mô vùng tam giác của bang quang bị teo, dễ
bị kích thích nên có thể gây đái buốt đái dắt Các cơ vòng niệu đạo cổ bangquang bị teo nhỏ, yếu dẽ hở gây đái són, đái không tự chủ hoặc bí đái
Tử cung nhỏ dần, nội mạc tử cung mỏng, teo đét, các mô liên kết ở dướibiểu mô niêm mạc bị teo mỏng khiến lòng âm đạo hẹp, hơn nữa biểu mô âmđạo mỏng, các tuyến nhờn âm đạo và âm hộ teo nên chế tiết rất ít hoặc khôngchế tiết chất nhờn Âm đạo, cổ tử cung có rất nhiều mạch máu nên khi niêmmạc bị teo mỏng khiến lòng âm đạo rất dễ bị tổn thương khi va chạm và gâychảy máu
Do niệu đạo, tam giác bang quang và âm đạo có cùng nguồn gốc phôithai nên người ta cho rằng khi giảm estrogen sẽ làm giảm thiểu sợi collagencủa cả mô niệu - sinh dục dẫn đến các triêu chứng của hệ sinh dục tiết niệu
- Dấu hiệu về cơ xương khớp: mất xương là quá trình không thể tránhkhỏi của tất cả phụ nữ TMK dù thuộc bất kỳ chủng tộc hay dân tộc nào Phụ
nữ bắt đầu bị mất xương xốp ở tuổi 35 và mất xương đặc ở tuổi 40 Nhưngmất xương được xem như một hiện tượng sinh lý bình thường Từ tuổi 50lượng xương mất đi ở 2 giới đều tăng lên nhưng tốc độ mất xương ở nữ giớicao hơn Đến tuổi mãn kinh người phụ nữ mất 6 – 12% xương/năm, vì mấtlượng canxi trong xương và đồng thời lượng canxi hấp thu kém đi
- Những thay đổi ở hệ thống tim mạch
Theo thống kê của WHO thì bệnh tim mạch là nguyên nhân gây tử vonghàng đầu ở phụ nữ trên toàn thế giới Nguy cơ tim mạch ở nữ giới thấp hơnnam, nhưng khi tuổi cao thì nguy cơ tăng với cả 2 giới
Mạch bị xơ vữa làm giảm tính đàn hồi của thành mạch, tăng sức cảnngoại vi, làm tim phải hoạt động mạnh để chống lại sức cản của ngoại vi nênhuyết áp có xu hướng tăng lên
Trang 20- Các biến đổi về hình thể và đinh dưỡng: phụ nữ thời kỳ TMK có một
số biến đổi về tầm vóc và hình thái như giảm chiều cao do sự hẹp lại của cácđĩa đệm vì tình trạng loãng xương do giảm estrogen, kèm theo sự phân bố lạilớp mỡ dưới da, chủ yếu tích mỡ ở trung tâm, đặc biệt là lớp mỡ bụng
Các tác giả đã phân loại các triệu chứng rối loạn TMK – MK:
- Từ năm 1950, Kupperman đã mô tả hội chứng TMK – MK theo 11triệu chứng, phân chia làm 4 mức độ (không, nhẹ, trung bình, nặng) bao gồm:cơn bốc hỏa, vã mồ hôi, tâm tính bất thường, mất ngủ, dễ bị kích động, chứng
u sầu lo lắng, chóng mặt, hồi hộp, mệt mỏi, nhức đầu, đau nhức xương khớp,cảm giác kiến bò ở da
- Neugaer và Kraines đã liệt kê 28 triệu chứng nhưng chỉ có 9 triệuchứng là tiêu biểu cho các rối loạn ở phụ nữ MK
- Greene là người đầu tiên phân tích các triệu chứng và đưa chúng thànhnhóm là: vận mạch, thân thể và tâm lý
1.1.2.3 Điều trị
Các phương pháp điều trị nhằm giải quyết nguyên nhân chính của các rốiloạn do sự thiếu hụt estrogen gây ra
- Dùng liệu pháp hormone thay thế:
+ Liều estrogen và progestogen cố gắng càng thấp càng tốt
+ Khi sử dụng liệu pháp nội tiết thay thế kéo dài phải khám bệnh định kỳĐối với phụ nữ bình thường nên dùng them progestogen để bảo vệ nộimạc tử cung với các chế phẩm:
Thuốc Utrogestan là loại chế phẩm progestogen tự nhieenbao gồm thuốctiêm và thuốc uống
Thuốc Progestogen tổng hợp: Dydrogesteron, Crinon…
Các biện pháp khắc phục tác dụng phụ của liệu pháp hormone thay thế
- Bổ sung testosterone: dùng băng dán testosterone, phun sương testosterone
Trang 211.1.3 Các nghiên cứu trong nước và nước ngoài của YHHĐ về hội chứng tiền đình và tiền mãn kinh
1.1.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Theo báo cáo của Viện quốc gia về chứng điếc và rối loạn giao tiếp khác
Mỹ (NIDCD) 80% người từ 65 tuổi trở lên bị chóng mặt và chóng mặt do rốiloạn tiền đình là phổ biến nhất Là nguyên nhân của 50% số chóng mặt ởngười lớn tuổi Chóng mặt do rối loạn tiền đình chiêm 1/3 của tất cả cácnguyên nhân chóng mặt
Cũng đã có rất nhiều các nghiên cứu trên thế giới về giai đoạn TMK.Burger và cộng sự đã tiến hành định lượng FSH và estradiol ở phụ nữ TMK –
MK cho thấy nồng độ estrogen trung bình giảm khoảng 2 năm trước khi MK,giảm rất nhanh vào thời điểm MK và có trạng thái cao nguyên ảo sau MK 2năm Ngược lại, nồng độ trung bình của FSH tăng nhanh trong 2 năm trước
MK, tăng Rất nhanh trong 10 tháng trước MK và trạng thái cao nguyên ảokhoảng 2 năm sau MK
Kinlay đã tiến hành nghiên cứu dọc ở 1178 phụ nữ TMK – MK, thấy tỷ
lệ cơn bốc hỏa là 10% ở giai đoạn TMK, 30% ở giai đoạn quanh MK, 50%trong giai đoạn MK và giảm đi một cách có ý nghĩa sau MK 2 năm
1.1.3.2 Các nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Phạm Khánh Hòa về rối loạn chức năng tiền đình ởngười có tuổi cho thấy 35% người từ 40 tuổi trở lên đã từng trải qua một vàicơn rối loạn tiền đình
Nghiên cứu của Phạm Thị Minh Đức và cộng sự cho kết quả tuổi MKcủa phụ nữ Việt Nam là 49,3 ±3,2
Nghiên cứu của Đặng Quang Vinh (1998) có 8,2% số phụ nữ TMK cónguy cơ suy động mạch vành
Trang 221.2 QUAN NIỆM CỦA YHCT VỀ HỘI CHƯNG TIỀN ĐÌNH VÀ TIỀN MÃN KINH
1.2.1 Hội chứng tiền đình
1.2.1.1 Đại cương
Theo YHCT hội chứng tiền đình thuộc phạm vi chứng huyễn vựng tươngđương một số bệnh như: cao huyết áp, HA thấp, suy nhược thần kinh … củaYHHĐ
1.2.1.2 Triệu chứng và điều trị
* Can dương thượng cang:
+ Triệu chứng: ù tai, đầu căng đau, tăng khi suy nghĩ, căng thẳng Mặt
đỏ, phiền táo dễ cáu, ngủ ít hay mơ, miệng khô táo Chất lưỡi đỏ, rêu vàng,mạch huyền
+ Pháp điều trị: bình can tiềm dương, thanh hỏa tức phong
+ Phương dược: Thiên ma câu đằng ẩm gia giảm
- Gia giảm:
Can hỏa thiên thịnh: mặt đỏ, mắt đỏ họng đau rõ: gia Long đởm thảo,Đan bì để thanh can tiết nhiệt hoặc dùng Long đởm tả can thang gia Thạchquyết minh, Câu đằng… để thanh can tả hỏa
Nếu kèm phủ nhiệt táo bón: gia Đại hoàng, Mang tiêu để thông phủtiết nhiệt
Nếu can dương vượng sinh phong: huyền vựng muốn nằm, đau đầunhư búa bổ… có thể dùng Mẫu lệ, Đại giả thạch sắc uống cùng bột Linhdương giác để kiềm tỏa can tức phong hoặc dùng Ling dương giác thang giagiảm để phòng biến chứng trúng phong
Các triệu chứng này là biểu hiện của tiêu thực chứng, nhưng cũng cóthể đồng thời xuất hiện biểu hiện của bản hư là chứng thận âm hư hoặc can
Trang 23thận âm hư Nếu xuất hiện thì nên gia các vị thuốc có tác dụng tư dưỡng canthận, bình can tiềm dương như: Mẫu lệ, Qui giáp, Miết giáp, Hà thủ ô, Sinh địa.Nếu can thận âm hư nặng nên tham khảo chứng thận tinh bất túc để điều trị.
* Đàm trọc trung trở:
+ Triệu chứng: Đầu choáng, nặng nề không minh mẫn, ngực phiền buồnnôn, nôn ra đờm dãi, ăn ít, hay mơ Chất lưỡi bệu, rêu dầy bẩn hoặc trắng dầynhớt, mạch hoạt hoặc huyền hoạt hoặc nhu hoãn
+ Pháp điều trị: Táo thấp trừ đàm, kiện tỳ hòa vị
+ Phương dược: Bán hạ bạch truật thiên ma thang gia giảm
Trang 24Thạch quyết minh…
* Khí huyết hư nhược:
+ Triệu chứng: Đầu choáng mắt hoa, nặng lên khi gắng sức, đoản khí,nói nhỏ, tinh thần mệt mỏi, ngại nói, sắc mặt trắng nhợt, môi và móng taymóng chân không nhuận, tâm quí, ngủ ít, ăn uống kém Chất lưỡi nhợt bệu, cóhằn răng, ít rêu hoặc rêu trắng mỏng, mạch tế nhược
+ Pháp điều trị: Bổ ích khí huyết, kiện vận tỳ vị
+ Phương dược: Thập toàn đại bổ thang gia giảm
- Gia giảm:
Tỳ dương hư nhược, trung tiêu vận hóa không tốt biểu hiệnsợ lạnh,chân lạnh, môi và móng tay móng chân nhợt: bỏ Địa hoàng, Kỷ tử, Ngưu tất;gia Can khương, Thục phụ phiến… để ôn vận trung dương
Chứng này dùng pháp kiện tỳ ích khí sinh huyết làm chính Vì tỳ vị làgốc hậu thiên, nguồn sinh hóa khí huyết nên nếu tâm tỳ lưỡng hư biểu hiệntâm quí ngủ ít, hay quên rõ có thể chọn dùng Qui tỳ thang để bổ huyết dưỡngtâm an thần
Khí huyết hư nhược mà huyết hư là chính thường có tiền sử mất máu:
có thể dùng Đương qui bổ huyết thang gia vị để trên cơ sở đại bổ nguyên khíkhiến huyết được sinh ra Cũng có thể dùng phương này gia Hoàng tinh, Sơndược, Kỷ tử, Kê huyết đằng…Nếu có xuất huyết nên tìm vị trí và nguyênnhân mất máu, có thể tham khảo biện chứng huyết chứng để điều trị
* Thận tinh bất túc:
+ Triệu chứng: Đầu choáng váng, trống rỗng, tinh thần uể oải, ngủ ít hay
mơ, hay quên, ù tai, mỏi thắt lưng, di tinh, răng rụng hoặc lung lay Nếu thiên
về âm hư: gò má đỏ, họng khô, phiền nhiệt, người gầy, lưỡi có gai đỏ, ít rêuhoặc trơn bóng, mạch tế sác Nếu thiên về dương hư: Tứ chi không ấm, ngườilạnh, sợ lạnh, chất lưỡi nhợt, mạch trầm tế vô lực
Trang 25+ Pháp điều trị: Bổ thận dưỡng tinh, sung dưỡng não tủy.
+ Phương dược: Tả qui hoàn gia giảm
Nếu di tinh ngày một nặng: gia Liên tu, Khiếm thực, Tang phiêu tiêu,Bạch tật lê, Phúc bồn tử… để cố thận sáp tinh
Huyền vựng do thận tinh bất túc lâu ngày âm tổn thương tới dươngkhiến âm hư ở dưới, dương phù ở trên: nên phối hợp Long cốt, Mẫu lệ, Trânchâu mẫu… để kiềm phù dương Đồng thời nên chú ý theo dõi chặt chẽ phòngphát sinh trúng phong Khi bệnh tình thuyên giảm nên dùng Lục vị địa hoànghoàn, Kỷ cúc địa hoàng hoàn hoặc Hoàn tinh tiễn lâu dài để trị vào gốc bệnh
Các y văn cổ không có bệnh danh này nhưng từng biểu hiện riêng lẻcủa bệnh đều được nhắc đến cả về nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh, biểu hiệnlâm sàng cho tới thuốc điều trị Dựa vào các biểu hiện khác nhau trên lâmsàng mà phân thành các bệnh danh khác nhau như: chứng tạng táo, bách hợpbệnh trong Kim quĩ yếu lược; chứng lão niên huyết băng trong Phó Thanh