Nghiên cứu về mất bám dính được thực hiện tại nhiều nơi trên thế giới,theo kết quả cho thấy tỷ lệ mất bám dính đều ở mức cao, liên quan mật thiếtđến các tình trạng răng miệng như bệnh lý
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh quanh răng là một trong những bệnh phổ biến của ngành rănghàm mặt và đang có chiều hướng tăng cao ở Việt Nam do những thay đổitrong lối sống, thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống Theo điều tra dịch tễcủa Nguyễn Cẩn, Ngô Đồng Khanh năm 2007, bệnh quanh răng là một trongnhững vấn đề răng miệng phổ biến nhất, chỉ xếp sau sâu răng [1] Theo thống
kê của WHO năm 2012 thì 15 - 20% dân số trưởng thành mắc bệnh viêmquanh răng ở mức độ nặng có thể dẫn tới mất răng [2] Còn tại Việt Nam, sốngười có bệnh lý quanh răng là gần 97%, tỷ lệ bệnh nha chu ở trẻ 15 - 17 tuổi
là 47%, tỷ lệ bệnh này ở người trên 45 tuổi là 85% [3] Bệnh thường diễn tiếnthầm lặng, là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mất răng ở ngườitrưởng thành
Một trong những chỉ số để đánh giá tình trạng quanh răng là mất bámdính Nghiên cứu về mất bám dính được thực hiện tại nhiều nơi trên thế giới,theo kết quả cho thấy tỷ lệ mất bám dính đều ở mức cao, liên quan mật thiếtđến các tình trạng răng miệng như bệnh lý viêm quanh răng, vệ sinh răngmiệng và các yếu tố khác … Theo Jeffrey J.Hyman và Britt C Reid, ngườitrưởng thành tại Mỹ có tỷ lệ mất bám dính là 31%, 60% răng bị mất bám dínhtrên tổng số răng [4] Theo Bourgeois D và cộng sự trong nghiên cứu trênngười Pháp từ 35- 64 tuổi (2002 - 2003), tỷ lệ mất bám dính là 95,4% [5]
Mất bám dính là quá trình xương ổ răng bị tiêu, mào xương ổ răng thấpxuống cộng với vị trí bám của lợi trên bề mặt chân răng di chuyển về phíacuống răng làm giảm diện bám dính của mô quanh răng trên bề mặt răng [6].Ngoài những hậu quả như gia tăng mảng bám, cao răng; tăng nguy cơ sâu,mòn cổ răng dẫn đến ê buốt răng, ảnh hưởng đến thẩm mỹ thì nghiêm trọngnhất là mất răng Theo nghiên cứu của Gilbert GH (2002), mất bám dính 3mm
Trang 2thì nguy cơ mất răng tăng 56%, khi mất bám dính 6mm hoặc trên 9mm thìnguy cơ là 200% và 9000% [7]
Đánh giá mức độ mất bám dính rất có ý nghĩa về mặt lâm sàng trongviệc chẩn đoán, điều trị và tiên lượng bệnh vùng quanh răng Tôi chưa tìmthấy tài liệu nào công bố về tình trạng mất bám dính tại Việt Nam Do vậy,với mong muốn đóng góp một phần số liệu về đặc điểm mất bám dính ở cộng
đồng, tôi xin tiến hành đề tài “ Tình trạng mất bám dính và một số yếu tố liên quan của người đến khám sức khỏe tại khoa Răng Hàm Mặt, bệnh viện Đại học Y Hà Nội ” với mục tiêu sau:
1 Đánh giá tình trạng mất bám dính của người trưởng thành đến khám
sức khỏe tại khoa Răng Hàm Mặt, bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
2 Nhận xét mối liên quan giữa tình trạng mất bám dính với vệ sinh răng
miệng và tình trạng bệnh vùng quanh răng của nhóm đối tượng trên.
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giải phẫu sinh lý vùng quanh răng
Vùng quanh răng bao gồm: Lợi, dây chằng quanh răng, xương răng,xương ổ răng [8]
Hình 1.1 Thiết đồ cắt ngang qua mô quanh răng khỏe mạnh [9] 1.1.1 Lợi
Lợi là vùng đặc biệt của niêm mạc miệng, được giới hạn ở phía cổ răngbởi bờ lợi và phía cuống răng bởi niêm mạc miệng
Trang 41.1.1.1 Cấu tạo giải phẫu
Lợi được chia thành hai phần là lợi tự do và lợi dính
- Lợi tự do: là phần không dính vào răng, ôm sát cổ răng và cùng với cổrăng tạo nên rãnh lợi 0,5 - 3mm Lợi tự do gồm nhú lợi và lợi viền [8]
- Lợi dính: là phần tiếp tục của lợi tự do, bám dính với chân răng(1,5mm) ở trên và mặt ngoài XOR ở dưới, giới hạn từ đáy rãnh lợi tới ranhgiới lợi – niêm mạc miệng Về phía khẩu cái, lợi dính liên tục với niêm mạcsừng hóa của khẩu cái cứng Chiều cao lợi dính thay đổi theo từng vị trí vàtừng vùng khác nhau trong miệng, cao nhất ở vùng răng cửa (3,5 – 4,5mm ởhàm trên; 3,3 – 3,9mm ở hàm dưới) và thấp nhất ở vùng răng hàm nhỏ thứ nhất(1,9mm với hàm trên, 1,8mm với hàm dưới) [10] Chỉ số này giảm theo tuổi và
ở các răng lệch ngoài Lợi dính như là một rào cản của quá trình viêm Quátrình mất bám dính làm vị trí bám của lợi trên bề mặt chân răng di chuyển vềphía cuống răng, dẫn đến sự co lợi hoặc tạo túi lợi
1.1.1.2 Cấu trúc mô học
Lợi bao gồm các thành phần: biểu mô lợi và mô liên kết
Biểu mô lợi: có hai loại, biểu mô kết nối và biểu mô phủ [8]
- Biểu mô kết nối: Là biểu mô ở đáy rãnh lợi đến CRGP, bám dínhvòng quanh cổ răng Mặt trong bám dính vào bề mặt răng, mặt ngoài là môliên kết của lợi và mặt trên hình thành đáy rãnh lợi Biểu mô kết nối mỏnghơn biểu mô phủ (không có lớp hạt và lớp sừng), tính thấm cao hơn và tốc độthay thế tế bào cao gấp 50 – 100 lần [10] Chiều cao của biểu mô kết nối từ0,25 – 1,35mm [11] Chiều cao và vị trí bám dính của biểu mô kết nối phụthuộc giai đoạn mọc răng và khác nhau ở từng bề mặt răng Biểu mô kết nối
có hai màng đáy: màng đáy ngoài và màng đáy trong Màng đáy có khả năngbảo vệ DCQR tránh sự thâm nhập của các độc tố vi khuẩn Màng đáy củabiểu mô kết nối có siêu cấu trúc giống với biểu mô niêm mạc miệng, mỗi
Trang 5màng đáy gồm hai lớp: màng đặc dính vào men răng, màng trong có các nửacầu nối gian bào Giữa các tế bào màng đáy là đường nối gian bào và khoảnggian bào Khoảng gian bào cho phép thoát dịch từ tổ chức liên kết vào rãnh lợi
- Biểu mô phủ:
+ Biểu mô phủ bề mặt vùng lợi dính và mặt ngoài lợi viền: là biểu môlát tầng sừng hóa, từ sâu ra nông gồm bốn lớp tế bào: lớp tế bào đáy, lớp tếbào gai, lớp tế bào hạt và lớp tế bào sừng hóa Lớp tế bào đáy có nhiều lồi hẹp
ăn sâu xuống lớp đệm ở dưới
+ Biểu mô phủ mặt trong lợi viền thuộc loại biểu mô không sừng hóa
Mô liên kết lợi: Gồm tế bào, sợi liên kết, chất căn bản, mạch máu và
thần kinh [8]
- Tế bào: phần lớn là các nguyên bào sợi, các tế bào bạch cầu
- Sợi liên kết: các sợi mô liên kết gồm nhiều sợi keo và ít sợi chun.Các sợi tập hợp thành bó theo cùng một hướng, các bó sắp xếp theo cáchướng khác nhau gồm: bó răng – lợi, răng – màng xương, xương ổ răng – lợi,
bó vòng và nửa vòng, bó liên lợi và ngang lợi, bó liên nhú, màng xương – lợi,
bó ngang vách Sợi liên kết chứa hơn 50% là collagen các typ I, III, IV, V, VI
- Chất căn bản: glycosaminoglycan, glycoprotein cấu trúc và dịch mô
- Mạch: lợi có hệ thống mạch máu rất phong phú Xuất phát từ banguồn [10]:
+ Các mạch máu trên màng xương
+ Các mạch máu của DCQR
+ Các tiểu động mạch
- Thần kinh: là những nhánh thần kinh không có bao myelin chạy trong
mô liên kết, chia nhánh tới tận lớp biểu mô
Biểu mô còn nguyên vẹn tạo nên một hàng rào tự nhiên với vi khuẩnmảng bám và được thực hiện bởi các tế bào biểu mô liên kết với nhau, sừng
Trang 6hóa, có tính thấm Tuy nhiên khi biểu mô nối bị chuyển thành biểu mô túi,chức năng bảo vệ bị tổn thương.
Khi có tình trạng viêm lợi xảy ra, viêm kéo dài theo các bó sợi collagen,qua hệ thống mạch máu lỏng lẻo xung quanh vào xương ổ răng Các tế bào củaphản ứng viêm tiết ra một số chất trung gian hóa học: Prostaglandins, interleukin1α và β, các chất này kích thích các phản ứng tiêu mô
1.1.2 Dây chằng quanh răng
1.1.2.1 Cấu trúc giải phẫu
DCQR là mô liên kết có cấu trúc đặc biệt gồm nhiều tế bào và các sợiliên kết nối liền răng với xương ổ răng Bề dày dây chằng từ 0,15 – 0,38 mm,dãn rộng tối đa khi răng chịu lực quá mức và mỏng hơn ở răng chưa mọc haykhi răng không còn lực đối kháng
+ Nhóm cuống răng: chạy từ xương răng, ở cuống răng đến xương ổ răng
Trang 7+ Nhóm giữa các chân răng: phân bố ở vùng chẽ răng nhiều chân, cótác dụng chống lún răng, xoắn răng và chống trật khớp [12].
- Chất căn bản: tương tự như ở các mô liên kết khác Glycosaminoglycansnhư axit hyaluronic và proteoglycans, glycoprotein như Fibronectin và laminin
Có hàm lượng nước cao (70%) [8]
- Mạch máu: hệ thống mạch máu được cung cấp từ 3 nguồn
Trang 8khả năng sửa chữa các tiêu ngót chân răng trong thời gian ngắn Phần tậncùng của chân răng có thể thấy hệ thống Havers và mạch máu.
Tương quan giữa men và XR tại CRGP rất đa dạng: 60 – 65% XR phủtrên men, 30% tiếp nối sát và 10% không có tiếp xúc [11]
1.1.4 Xương ổ răng
1.1.4.1 Cấu trúc giải phẫu
Xương ổ răng là một bộ phận của xương hàm, gồm có [8]:
Bản xương: có cấu tạo là xương đặc
+ Bản xương ngoài là xương vỏ ở mặt ngoài và mặt trong xương ổ răng,được màng xương che phủ
+ Bản xương trong (còn gọi là lá sàng): nằm liền kề với chân răng, cónhiều lỗ thủng (lỗ sàng), qua đó mạch máu từ trong xương đi vào vùng quanhrăng và ngược lại
- Xương xốp: nằm giữa hai bản xương trên và các lá sàng
1.1.4.2 Cấu trúc mô học của xương ổ răng
- Cấu trúc của lớp xương vỏ nhìn chung giống như ở các xương đặckhác, bao gồm các hệ thống Havers Lớp xương vỏ hàm dưới dày hơn so vớilớp xương vỏ hàm trên Ở cả hai hàm, độ dày của lớp vỏ thay đổi theo vị trícủa răng, nhưng nhìn chung mặt trong dày hơn mặt ngoài [8]
- Xương xốp bao gồm một mạng lưới bè xương mỏng, xen giữa là cáckhoang tủy, chủ yếu lấp đầy tủy mỡ Ở vùng lồi củ xương hàm trên và gócxương hàm dưới, có thể thấy tủy tạo máu
- Các tế bào chịu trách nhiệm tái cấu trúc: Tạo cốt bào, tế bảo xươngnon, tế bảo xương trưởng thành, hủy cốt bào
Trong quá trình viêm lan từ ngoại biên vào sâu xương ổ răng, xương ổrăng bị tiêu, thay thế bằng dịch viêm chưa nhiều bạch cầu, nhiều nhánh tân
Trang 9mạch và nguyên bào sợi sinh ra do đáp ứng của cơ thể với phản ứng viêm.Làm giảm số lượng bè xương, tăng khoảng cách giữa các bè xương làmxương giảm đậm độ, bè xương còn làm giảm chiều cao xương ổ răng
1.2 Tổng quan về mất bám dính
1.2.1 Định nghĩa
Mất bám dính là quá trình xương ổ răng bị tiêu làm mào xương ổ răngthấp xuống, vị trí bám của lợi trên bề mặt chân răng di chuyển về phía cuốngrăng làm giảm diện tích bám dính của nha chu trên bề mặt răng Mất bámdính được xác định từ vị trí cổ răng giải phẫu tới đáy túi lợi hoặc rãnh lợi [6]
Hình 1.2 Thiết đồ cắt ngang qua mô răng khỏe mạnh (A)
và mô răng bị mất bám dính (B) [13]
1.2.2 Nguyên nhân
Mất bám dính là tình trạng bệnh lý của nha chu được mô tả xảy ra 4 vấnđề: sự di chuyển của biểu mô kết nối về phía chân răng, phá hủy mô liên kết ởlợi, phá hủy dây chằng quanh răng và tiêu xương ổ răng [6] Mất bám dính cóthể hình thành túi lợi hoặc không có túi lợi, có thể kết hợp với co lợi
Trang 10Mất bám dính là một vấn đề đa nguyên nhân, có thể do nguyên nhânbệnh lý, sang chấn hoặc kết hợp các nguyên nhân đều dẫn đến hệ quả là tiêuxương ổ răng.
1.2.2.1 Nguyên nhân bệnh lý
Tiêu xương do nguyên nhân viêm tại chỗ, viêm bắt đầu từ bờ lợi rồi lanxuống xương ổ và dây chằng, quá trình này là sự chuyển từ viêm lợi sangviêm quanh răng kèm theo là sự thay đổi thành phần và tỷ lệ các vi khuẩn ởmảng bám răng [6]
Tốc độ tiêu xương phụ thuộc vào nhiều yếu tố, sức đề kháng, loại bệnhvùng quanh răng Khoảng 8% bệnh nhân mắc viêm quanh răng mạn tính cótốc độ mất bám dính 0,1 đến 1mm, 81% mất bám dính trung bình 0,05đến 0,5 mm/năm, 11% còn lại mất bám dính 0,05 đến 0,09 mm/năm [14]
1.2.2.2 Nguyên nhân sang chấn
- Theo Stillman năm 1971 đưa ra định nghĩa sang chấn khớp cắn là mộttình trạng tổn thương tổ chức quanh răng do hoạt động nhai ở vị trí khớphàm tối đa Là yếu tố thuận lợi làm trầm trọng co lợi do tăng sinh biểu mô
và viêm tại chỗ Sang chấn khớp cắn thứ phát xảy ra với ba điều kiện đồngthời: xương ổ răng đã giảm chiều cao, có mất bám dính, lực từ răng đối diệnbình thường hoặc quá mức [6] Lực sang chấn này tạo ra lực ép và lực kéocăng lên vùng nha chu (dây chằng, xương ổ răng) gây tiêu xương và dâychằng mà biểu hiện lâm sàng là mất bám dính Quá trình này có tái sinhphục hồi khi loại bỏ lực sang chấn Theo Pilstrom và cộng sự trong nghiêncứu đánh giá sự liên quan giữa sang chấn khớp cắn và bệnh viêm quanh răng(1986), những răng lung lay có vùng DCQR giãn rộng, có túi lợi sâu hơn,mất bám dính nhiều hơn và chiều cao XOR thấp hơn, hay bệnh quanh răngnặng hơn [15]
Trang 111.2.3 Yếu tố thuận lợi
- Yếu tố tại chỗ: cao răng, mảng bám Theo nghiên cứu của CrisstianoSusin trên người trưởng thành ở Nam Brazil, có mối tương quan mật thiếtgiữa tình trạng mảng bám cao răng và mất bám dính [16] Mảng bám là nơilưu trữ các vi khuẩn trong đó mảng bám dưới lợi có vai trò trong việc phá hủy
tổ chức mềm của vùng quanh răng Mảng bám răng trưởng thành chứa các vikhuẩn có hại như vi khuẩn kị khí P.gingivalis, F.nucleatum Cao răng trên lợi
và dưới lợi làm cản trở vệ sinh răng miệng, tạo điều kiện thuận lợi cho viêmquanh răng [17]
- Bệnh lý toàn thân : đái tháo đường Tình trạng glucose máu cao dẫnđến tạo quá mức sản phẩm của phản ứng glycat hóa protein không cầnenzyme: AGEs Các chất hóa học này liên quan mật thiết tới những quá trìnhsinh học có liên hệ tới sự luân chuyển collagen, phân tử collagen liên kết vớinhau làm giảm khả năng sửa chữa và giảm tổng hợp collagen mới Bên cạnh
đó, glucose máu cao cũng làm suy giảm chức năng miễn dịch của bạch cầu đanhân, tăng nồng độ cytokine tiền viêm, tác động bất lợi đến hệ vi khuẩn tạichỗ, collagen dễ bị lão hóa và phân hủy [18] Tỷ lệ bệnh nhân có mất bámdính quanh răng cao trên bệnh nhân đái tháo đường [19]
- Thói quen hút thuốc lá: nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy sựkhác biệt rõ rệt giữa người hút thuốc lá và người không hút thuốc lá trênbệnh lý răng miệng, những ảnh hưởng của hút thuốc đến bệnh quanh răng
và hiệu quả điều trị [16]
- Khám răng định kỳ: việc thăm khám định kì răng miệng nhằm pháthiện kịp thời các vấn đề răng miệng để có biện pháp điều trị và dự phòng hợptốt nhất Trong 5 năm, những người không đi khám răng thường xuyên có tỷ
lệ mất bám dính mức độ nặng gấp 2,5 lần người đi khám răng thường xuyên [16]
Trang 12- Chải răng sai kĩ thuật làm mòn lợi không được nâng đỡ (lợi mỏng vàthấp dần) Tác động quá mức của bàn chải làm tổn thương mô lợi và cácmạch máu nuôi dưỡng tại chỗ, dẫn đến giảm khả năng tái cấu trúc phục hồicủa lợi
- Tuổi: Sự nhạy cảm của bệnh nha chu tăng theo tuổi, càng lớn tuổi tìnhtrạng viêm xảy ra càng nhiều Không thể tránh khỏi việc gia tăng sự mất môliên kết bám dính khi tuổi cao Tuy nhiên điều này còn phụ thuộc vào sự phơinhiễm với một số yếu tố gây phá hủy tổ chức quanh răng như: mảng bám,sang chấn cơ học mạn tính do đánh răng, những tác động không mong muốntrong phục hình răng, lấy cao răng, kiểm soát bề mặt chân răng Ảnh hưởngcủa những phơi nhiễm đi theo một hướng duy nhất là làm gia tăng mất bámdính Những thay đổi của tuổi lên mô nha chu dựa trên sự thay đổi sinh họcphân tử của tế bào của mô nha chu Những ảnh hưởng này có thể kết hợp vớicác hiệu ứng: thay đổi sự biệt hóa và tăng sinh của tế bào tạo xương và hủycốt bào; sự gia tăng phản ứng của hệ sinh vật tiết ra các cytokine gây mấtxương; thay đổi nội tiết toàn thân ở người cao tuổi [20]
- Kinh tế - xã hội: trình độ dân trí và mức thu nhập ảnh hưởng đến bệnhquanh răng nói chung và tình trạng mất bám dính nói riêng Với những người
có thu nhập thấp và trung bình, mức độ mất bám dính trầm trọng hơn người
có thu nhập cao tương ứng 80% và 60% [16] Tại Mỹ, người có thu nhập thấp
và trình độ thấp có mất bám dính trầm trọng hơn [21]
1.2.4 Biểu hiện lâm sàng
Mất bám dính trên lâm sàng phản ánh mức độ tiêu xương và dây chằngquanh răng, hình thành túi lợi với chiều sâu của túi lợi có thể khác nhau Gặptrong các bệnh viêm quanh răng: Viêm quanh răng tiến triển chậm, viêmquanh răng tiến triển nhanh, khi độ sâu thăm khám ≥ 3,5mm
Trang 13Mất bám dính có thể kết hợp với tình trạng co lợi, làm lộ chân răng,gây nhạy cảm, lung lay răng và mất thẩm mỹ đối với vùng răng trước [22].
1.2.5 Hậu quả
- Tạo điều kiện tích tụ mảng bám
- Tăng khả năng sâu chân răng
- Tăng nguy cơ mòn cổ
- Lung lay răng ảnh hưởng chức năng ăn nhai
Trang 14Trong đó sai số cho phép của phương pháp đo là 0,25 – 0,55mm Vì vậymất bám dính < 1mm không được tính [24].
Có nhiều phân loại của các tác giả về mức độ mất bám dính Trongnghiên cứu này tôi sử dụng phân loại của Rheu GB vì theo phân loại củaWHO không xác định được nhóm không có tình trạng mất bám dính Sondenha chu sử dụng trong nghiên cứu là UNC – 15 có độ chia là 1mm, vì vậy tôikhông sử dụng phân loại của Jeffey J Hyman
1.2.7 Phương pháp đo mất bám dính trên lâm sàng
Mất bám dính là yếu tố quan trọng đánh giá mức độ phá hủy tổ chứcquanh răng và gián tiếp phản ánh mức độ tiêu XOR Độ mất bám dính làkhoảng cách từ CRGP đến đáy rãnh lợi hoặc đáy túi lợi
Cách xác định CRGP: Quan sát sự thay đổi giải phẫu của răng Trượtnhẹ cây thăm dò nha chu tại vùng cổ răng theo hướng từ rìa cắn/mặt nhai – lợi
để cảm nhận sự thay đổi độ vồng của thân răng và độ nhám của xương răng
Trường hợp 1: CRGP ở phía trên bờ lợi
- Khi có co lợi xảy ra, mất bám dính được tính bằng tổng chiều sâuthăm khám và khoảng cách từ bờ lợi đến CRGP (độ co lợi)
Hình 1.3 Mất bám dính khi bờ lợi ở dưới mức CRGP [13]
Trang 15Trường hợp 2: CRGP ở ngang bờ lợi
- Khi bờ lợi ngang mức CRGP, mất bám dính bằng độ sâu thăm khám
Hình 1.4 Mất bám dính khi bờ lợi ngang mức CRGP [13]
Trường hợp 3: CRGP ở dưới bờ lợi
- Khi bờ lợi ở trên mức CRGP, mất bám dính bằng hiệu giữa độ sâuthăm khám và khoảng cách từ bờ lợi đến CRGP
Trang 16Hình 1.5 Mất bám dính khi bờ lợi trên mức CRGP [13]
1.3 Các nghiên cứu hiện nay về mất bám dính ở Việt Nam và thế giới
Mất bám dính là vấn đề bắt đầu được nghiên cứu từ những năm thậpniên 80, 90 trên thế giới
Một trong những nghiên cứu theo chiều dọc trong 26 năm tại Norway(1969) và Sri Lanka (1970), những người ngoài 20 tuổi có tỷ lệ mất bám dính
là 10%, với người sau tuổi 30 là 70% Tốc độ mất bám dính trung bình caonhất ở trước tuổi 35 là 0,08 – 0,1mm/ năm [25]
Có nhiều những nghiên cứu ở Châu Á về tình trạng mất bám dính ỞNhật Bản năm 1988, Yoneyama T thống kê có > 50% dân số ở tuổi trên 40 có
độ mất bám dính ≥ 4mm [26] Năm 1994, người dân Hong Kong tuổi từ 35 –
44 có tình trạng mất bám dính là 74% với mức độ ≥ 4mm, 33% với ≥ 6mm[27] Tại Trung Quốc năm 2001, mất bám dính ≥ 4mm chiếm 56 – 61% ở tuổi
Trang 17Năm 2014, tại Nam Ấn Độ Suresh Ranga Rao cho biết có 96,4% dân số cómất bám dính ≤ 5mm và > 5mm là 3,6% Những yếu tố ảnh hưởng đến tìnhtrạng mất bám dính được thống kê là tuổi, tăng huyết áp, đái tháo đường type II,hút thuốc lá, phương pháp chải răng và vệ sinh răng miệng Trong đó những yếu
tố tuổi, hút thuốc lá, vệ sinh răng miệng đóng vai trò quan trọng nhất [29]
Tại Pháp, Bourgeois D và cộng sự nghiên cứu trên 2144 người trưởngthành ở độ tuổi 35 – 64, tỷ lệ mất bám dính là 95,4%, 82,23% có túi lợi Mấtbám dính ≥ 5mm là 46,68%, trung bình ở 0,88 vị trí trên mỗi cá thể Nghiêncứu chỉ ra mức độ mất bám dính khác nhau trên từng loại răng: răng hàm lớn
> răng hàm nhỏ > răng cửa và răng nanh Với hàm trên, răng hàm lớn mấtbám dính trung bình là 2,72mm, còn răng cửa là 2,27mm (p< 0,01) Về tuổi,32,31% mất bám dính ở tuổi 35 – 39, 40 – 49 tuổi tăng gấp 1,32 lần và tăng1,71 lần ở tuổi 50 – 59 Vậy tuổi càng lớn, sự ảnh hưởng lên mức độ mất bámdính càng lớn Cũng có mức độ khác nhau về mất bám dính giữa giới nam và
nữ, nam có nguy cơ cao hơn nữ Tỷ lệ mất bám dính ở giới nam so với giới nữ
ở các mức độ khác nhau là khác nhau: RM/F
2mm= 1,01; RM/F
3mm= 1,1; RM/F
4mm=1,22; RM/F
107146 răng, trong đó 60% số răng xảy ra tình trạng mất bám dính Tỷ lệ caonhất là 54% với mức độ 1 – 1,99mm Giới tính và thói quen hút thuốc lá cùngvới tuổi là yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê trong nghiên cứu Nam giới
có nguy cơ cao hơn nữ [4]
Các nghiên cứu đều chỉ ra mối tương quan giữa mức độ mất bám dínhvới các yếu tố liên quan Theo Cristiano Susin, thống kê trên dân số vùngthành thị ở nam Brazil, những yếu tố ảnh hưởng đến mức độ mất bám dính
Trang 18gồm: Tuổi, giới, tình trạng vệ sinh răng miệng, hút thuốc lá, đái tháo đường,thăm khám định kì, mức thu nhập và trình độ thấp [16].
Cũng trên đối tượng thanh thiếu niên và người trẻ ở Brazil, Jose’Roberto Cortellio cho biết yếu tố ảnh hưởng tình trạng mất bám dính là tuổi,giới và tình trạng hút thuốc lá [30]
Năm 1993, Ranney chỉ ra mất bám dính kèm co lợi ở một số răng cónguyên nhân liên quan đến thói quen sử dụng bàn chải cứng và bệnh hệ thống[31] Thomson (2000) cho biết 70% cá thể nghiên cứu ở tuổi 26 có ít nhất 1răng mất bám dính ≥ 1mm được nhận thấy bởi co lợi [32]
Tại Việt Nam, chúng tôi chưa tìm thấy những nghiên cứu về mức độ mấtbám dính và các yếu tố liên quan Đây là lĩnh vực cần được nghiên cứu mộtcách chuyên sâu, trên phạm vi rộng để đánh giá tình trạng mất bám dính vàđưa ra các biện pháp dự phòng hiệu quả
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trên những người trưởng thành đến khám sứckhỏe định kì tại khoa Răng Hàm Mặt, bệnh viện Đại học Y Hà Nội
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Hợp tác và tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Mỗi vùng lục phân còn ít nhất 2 răng không mang cầu chụp, không sâu
cổ răng, trám cổ răng, không có chỉ định nhổ
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân chỉnh nha cố định
2.2 Địa điểm nghiên cứu
Trang 19Khoa Răng Hàm Mặt, bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Z : là giá trị được tra bảng có sẵn tương ứng với α
α : là mức ý nghĩa thống kê, xác suất mắc phải sai lầm loại I, chọn α là 0,05
=>Z 1-α/2 = 1,96
p: tỷ lệ mất bám dính
Theo Jeffrey J Hyman và Britt C Reid trong nghiên cứu tại Mỹ năm
2003, tỷ lệ mất bám dính là 31% [4], vì vậy tôi chọn p = 0,31
d: là độ chính xác mà nghiên cứu mong muốn, chọn d = 0,1
Áp dụng vào công thức tính, thu được cỡ mẫu n = 83
Chọn mẫu có chủ đích, mỗi đợt khám sức khỏe tiến hành khám đốitượng có đủ điều kiện đến khi đạt cỡ mẫu yêu cầu
2.5 Bảng biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Các biến số, chỉ số dụng trong nghiên cứu
Biến số Loại biến Giá trị pháp thuPhương
thập
Công cụthu thậpTình trạng mất bám dính của đối tượng
khám
Phiếu thu thập thông tin
Trang 20Mức độ mất bám
Khám lâm sàng
Bộ khay khám, câythăm dò nha chu
Răng chen chúc
Nhị phân Có, khôngRăng lệch cung
Mối liên quan với các yếu tố
VSRM
OHI – S Thứ hạng Rất tốt, tốt, trung bình, kém
Khám lâm sàng
Bộ khay khám, câythăm dò nha chu
0 : không viêm lợi
1: viêm lợi
Một số biến được tính toán khi xử lý số liệu:
- Tỷ lệ răng mất bám dính trên hai hàm được tính bằng số răng mất bámdính trên tổng số răng của cá thể
- Mức độ mất bám dính (mm) của mỗi đối tượng là mức mất bám dínhcủa tổng số răng trên cung hàm
- Giá trị mất bám dính của mỗi răng là giá trị cao nhất đo được tại mặtngoài hoặc mặt trong
Bảng 2.2 Dự kiến tiến độ làm đề tài
Nội dung công việc Dự kiến thời gian thực hiệnViết đề cương, bảo vệ đề cương Từ tháng 10/2015 đến 1/2016Chuẩn bị dụng cụ và phương tiện kỹ thuật Từ 11/2015 đến 1/2016
Trang 21Viết báo cáo đề tài Tháng 4/2016
2.6 Vật liệu và phương tiện nghiên cứu
- Ghế máy nha khoa
- Bộ khay khám (gương, gắp nha khoa, thám trâm thường) và cây thăm
dò nha chu UNC – 15 (Hu – Friedy Manufacturing Co., Chicago, IL)
- Máy lấy cao răng siêu âm, chổi cước, tay khoan chậm
- Dụng cụ khử khuẩn
- Phiếu thu thập thông tin
Cây thăm dò nha chu UNC – 15 có trục thăm dò thuôn, mảnh, các vạchchia từng mm từ 1 – 15, trong đó vạch 5mm, 10mm, 15mm được đánh dấu đen
Hình 2.1 Cây thăm dò nha chu UNC - 15 2.7 Các bước tiến hành
Trang 22Tiến hành nghiên cứu
- Sàng lọc đối tượng nghiên cứu.
- Đối tượng được cung cấp thông tin cụ thể về mục đích, nội dungnghiên cứu và quyền lợi khi tham gia
- Khám lâm sàng và ghi lại các số liệu thu được theo mẫu phiếu in sẵn
Các chỉ số dùng trong nghiên cứu
- Chỉ số mất bám dính:
+ Đánh giá bằng quan sát: Độ mất bám dính là khoảng cách từ CRGPđến rãnh lợi hoặc đáy túi lợi Vùng CRGP được làm sạch trước khi đo nếu bịche lấp bởi bựa thức ăn, mảng bám, cao răng
+ Phân loại mất bám dính và phương pháp đo như đã trình bày ở phầntổng quan
Trường hợp CRGP bị xóa do mòn, CRGP sẽ được ước tính ngang mứcđường tận hết của men răng Những răng mang cầu, chụp, có chỉ định nhổ, có
lỗ sâu cổ răng, trám cổ răng sẽ bị loại bỏ khỏi phạm vi nghiên cứu
Do những hạn chế về nhân lực, thời gian nghiên cứu, trong phạm vinghiên cứu của đề tài, các chỉ số chỉ được tiến hành đo tại điểm mất bám dínhnhiều nhất ở điểm giữa mặt ngoài và mặt trong
- Chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản (OHI-S hay Simplified oralhygiene index) do Greene and Vermillion đưa ra năm 1964 cải tiến từ chỉ số
vệ sinh răng miệng (OHI - Oral hygiene index), được tính dựa vào hai chỉ sốcặn răng (DI- Debris Index) và chỉ số cao răng (CI - Calculus Index) [33].+ Chỉ số cặn răng (DI- Debris Index)
Cặn răng là tất cả các chất ngoại lai mềm dính vào răng
Cách khám: Đưa đầu sonde vòng quanh các mặt răng, đánh giá tại vị trí
có cặn răng
Độ 0: Không có cặn bám hoặc vết bẩn
Trang 23Độ 1: Cặn mềm, phủ không quá 1/3 bề mặt thân răng.
Độ 2: Cặn mềm, phủ quá 1/3 nhưng không quá 2/3 bề mặt thân răng Độ 3: Cặn mềm, phủ quá 2/3 bề mặt thân răng
+ Chỉ số cao răng (CI- Calculus Index)
Mắt phát hiện cao răng trên lợi, nhận biết cao răng dưới lợi bằng cảmgiác khi dùng sonde nha chu thăm khám rãnh lợi
Tiêu chuẩn:
Độ 0: Không có cao răng
Độ 1: Cao răng trên lợi có ở 1/3 bề mặt thân răng
Độ 2: Cao răng trên lợi phủ 1/3 - 2/3 bề mặt thân răng hoặc có cảmgiác thấy cao răng dưới lợi
Độ 3: Cao răng trên lợi bám trên 2/3 bề mặt thân răng hoặc có một dảicao răng dưới lợi liên tục
+ Chọn răng và vùng thăm khám:
Chọn sáu răng đại diện: Mặt ngoài răng 16, 26, 11, 31,và mặt trong răng
36, 46 Nếu răng đại diện bị mất thì chọn răng thay thế, các răng số 6 đượcthay thế bằng răng 7 hoặc răng 8 cùng cung răng, còn các răng 11, 31 đượcthay thế bằng răng đối xứng qua đường giữa
Khám một nửa chu vi răng đại diện gồm cả mặt bên tới vùng tiếp giáp.+ Cách tiến hành: Khám chỉ số cặn răng, chỉ số cao răng cho 6 răng đại diện
DI cá nhân: Tổng chỉ số DI của 6 răng đại diện chia cho 6
CI cá nhân: Tổng chỉ số CI của 6 răng đại diện chia cho 6
Cách tính chỉ số cho từng người:
- Chỉ số DI- S và CI- S được tính riêng và đánh giá trung bình cộng chomỗi cá thể
OHI- S = DI- S + CI- S
Bảng 2.3 Bảng tiêu chuẩn đánh giá chỉ số DI- S, CI- S, OHI- S
Trang 24Mức đánh giá DI- S CI- S OHI- S
0: lợi bình thường
1: viêm nhẹ, có thay đổi nhẹ về màu sắc, lợi nề nhẹ và không chảy máukhi thăm khám bằng sonde nha chu
2: viêm trung bình, lợi đỏ, phù và chảy máu khi thăm khám
3: viêm nặng, lợi đỏ rõ và phù, có loét, có xu hướng chảy máu tự nhiênChỉ số lợi khám trên tất cả các răng
- Hướng dẫn VSRM đúng cách, tư vấn điều trị và dự phòng các bệnhrăng miệng
- Nhập liệu và xử lý số liệu bằng phần mềm máy tính
- Test Mann Whitney
- Tỷ suất chênh hiện mắc
- Hệ số tương quan hạng Spearman đánh giá mối tương quan [35]:Nếu r>0: Tương quan đồng biến
r<0: Tương quan nghịch biến
Trang 25|r|< 0,3: Không có mối tương quan
0,3≤ |r|<0,5: Có mối tương quan trung bình
0,5≤|r|< 0,7: Có mối tương quan chặt chẽ
0,7≤|r|: Có mối tương quan rất chặt chẽ
Nguyên nhân sai số:
Dùng một mẫu phiếu khám duy nhất để thu thập số liệu
Nhập số liệu và xử lý 2 lần để so sánh đối chiếu kết quả.
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu
- Những đối tượng tham gia nghiên cứu được giải thích rõ mục đíchnghiên cứu và tự nguyện tham gia nghiên cứu, đối tượng có quyền rút khỏinghiên cứu bất cứ lúc nào
- Tất cả các thông tin về đối tượng được đảm bảo bí mật, luôn tôn trọng
sự riêng tư cá nhân của mỗi người
- Quy trình khám và các bước kĩ thuật được đảm bảo vô khuẩn, thao táckhám nhẹ nhàng để tránh tối đa mọi điều bất lợi cho đối tượng
- Nghiên cứu được thông qua bởi hội đồng chấm đề cương của ViệnĐào Tạo Răng Hàm Mặt – trường Đại Học Y Hà Nội và được sự đồng ý của
cơ sở thực hành
Trang 26CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng theo nhóm tuổi và giới
là tương đương nhau (50,6% và 49,4%)
Bảng 3.2 Tình trạng VSRM theo chỉ số OHI-S của mẫu nghiên cứu
Trang 27Nhận xét: Nghiên cứu được tiến hành trên 83 người trưởng thành,
trong đó có 46 người không có biểu hiện viêm lợi chiếm 55,4%; 44,6% tươngứng 37 người còn lại có viêm lợi
3.2 Tình trạng mất bám dính của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Trong 83 người tham gia nghiên cứu, có 13 người trưởng
thành không có bất kì một răng có tình trạng mất bám dính chiếm 15,7%, 70người còn lại được khám có ít nhất một răng trên toàn bộ cung hàm có tìnhtrạng mất bám dính chiếm 84,3%
Bảng 3.5 Tỷ lệ răng mất bám dính của mẫu nghiên cứu
Nhận xét: Theo nghiên cứu, có 2251 răng nằm trong phạm vi nghiên
cứu, trong đó có 1737 răng không có tình trạng mất bám dính tương ứng77,2%, còn lại 514 răng có tình trạng mất bám dính (22,8%) Số răng mấtbám dính xuất hiện đơn lẻ trên cung hàm
Trang 28Bảng 3.6 Trung bình răng mất bám dính trên hai hàm
Nhận xét: Trong nhóm mất bám dính, trung bình mỗi người có 7,4±4,8
răng mất bám dính 50% đối tượng có mất bám dính >5 răng Mất bám dính ítnhất là 1 răng và nhiều nhất là 19 răng
Bảng 3.7 Tỷ lệ răng mất bám dính theo phân loại Rheu GB
Nhận xét: Theo phân loại Rheu GB, răng không mất bám dính chiếm
đa số (77,2%), số răng có mức độ mất bám dính ≥1mm và <3mm là 332 răng(14,7%), loại 2 là 171 răng (7,6%) với mức độ mất bám dính ≥3mm và
<5mm, loại 3 là loại nặng nhất với mức độ mất bám dính ≥5mm gồm 68 răngchiếm 0,5%
Bảng 3.8 Mức độ mất bám dính trung bình của mẫu nghiên cứu
Nhận xét: Trong nghiên cứu, trung bình mức độ mất bám dính của mẫu
nghiên cứu là 0,5±0,5 mm 50% số đối tượng có mất bám dính trên 0,5mm.Người mất bám dính nhiều nhất là 2,4mm
Trang 29Nhận xét: Trong mẫu nghiên cứu, tỷ lệ mất bám dính ở nam giới (89,9%)
cao hơn nữ giới (70,8%) Mất bám dính ở nam giới cao hơn nữ giới Sự khác biệtnày có ý nghĩa thống kê (Kiểm định Chi bình phương, p=0,031; α=0,05)
Bảng 3.10 Mức độ mất bám dính trung bình theo giới
Nhận xét: Trong 70 đối tượng mất bám dính, mức độ mất bám dính
trung bình của nam (0,7±0,5mm) cao hơn nữ (0,4±0,3mm) Mất bám dính lớnnhất ở nam giới là 2,4mm, ở nữ giới là 1,1mm Sự khác biệt trên là có ý nghĩathống kê (Kiểm định Mann Whitney, p= 0,0027; α = 0,05)
Trang 30Nam Nữ 0
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ OHI-S theo giới
Nhận xét: Ở nam giới, tỷ lệ OHI-S mức rất tốt và tốt chiếm 47,3%;
52,7% ở mức trung bình và kém Trong khi đó ở nữ giới, tỷ lệ VSRM rất tốt
và tốt chiếm cao hơn (91,7%), trung bình và kém là 8,3% Nam giới có tỷ lệOHI-S mức trung bình và kém cao hơn nữ giới Sự khác biệt trên có ý nghĩathống kê (Kiểm định Chi bình phương, p=0,002; α=0,05)
3.2.3 Tình trạng mất bám dính theo tuổi
Bảng 3.11 Tỷ lệ mất bám dính theo tuổi Nhóm
Trang 31Nhận xét: Trong mẫu nghiên cứu:Tỷ lệ mất bám dính của nhóm tuổi
≥35 chiếm nhiều hơn (85,4%), nhóm tuổi <35 thấp hơn (83,3%).Tỷ lệ mấtbám dính của nhóm tuổi ≥35 gấp 1,17 lần nhóm <35 Tuy nhiên sự khác biệtnày không có ý nghĩa thống kê với mức tin cậy 95% CI (0,35-3,85)
Bảng 3.12 Mức độ mất bám dính trung bình của nhóm tuổi
Biểu đồ 3.2 Tương quan tỷ lệ răng mất bám dính trên hai hàm theo tuổi
Nhận xét: Qua biểu đồ, ta thấy tỷ lệ các răng mất bám dính trên hai
hàm và độ tuổi không có mối tương quan (rho=0,1054, p=0,3854)
Trang 323.2.4 Tình trạng mất bám dính trên nhóm răng chen chúc, răng lệch cung Bảng 3.13 Tỷ lệ mất bám dính trên đối tượng có răng chen chúc Răng chen chúc Mất bám dính Không mất bám dính p
0,045
Nhận xét: Trong nhóm đối tượng nghiên cứu có 26 đối tượng có
răng chen chúc, trong đó 25 đối tượng có tình trạng mất bám dính (96,2%),
1 đối tượng không có mất bám dính (3,8%) Trong nhóm không có răngchen chúc, 78,9% đối tượng có tình trạng mất bám dính, 21,1% không cótình trạng này Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (Kiểm định Fisher’sexact test, p=0,045, α=0,05)
Bảng 3.14 Tỷ lệ mất bám dính trên đối tượng có răng lệch cung Răng
Nhận xét: Trong nhóm đối tượng nghiên cứu có 15 đối tượng có răng
lệch cung, trong đó 14 đối tượng có tình trạng mất bám dính (93,3%), 1 đốitượng không có mất bám dính (6,7%) Trong nhóm người không có răng lệchcung, 82,4% đối tượng có tình trạng mất bám dính, 17,6% không có tình trạngnày Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (Kiểm định Chi bìnhphương, p=0,29, α=0,05)