ĐẶT VẤN ĐỀĐau thắt lưng là bệnh lý rất thường gặp ở Việt Nam cũng như trên thếgiới, bệnh xảy ra ở cả nam và nữ, gặp nhiều nhất ở độ tuổi lao động, ảnhhưởng tới năng suất lao động [1].All
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau thắt lưng là bệnh lý rất thường gặp ở Việt Nam cũng như trên thếgiới, bệnh xảy ra ở cả nam và nữ, gặp nhiều nhất ở độ tuổi lao động, ảnhhưởng tới năng suất lao động [1].Allan D.B và Waddell G cho rằng đau lưng
là phổ biến nhất.Theo một số tác giả thì đau thắt lưng đứng hàng thứ hai saucác bệnh cảm cúm khiến người bệnh phải đi khám [2].Tại Mỹ, đây là nguyênnhân hàng đầu gây hạn chế vận động của phụ nữ dưới 45 tuổi, là nguyên nhânđứng thứ hai khiếnbệnh nhân đi khám bệnh và là nguyên nhân nằm viện đứngthứ 5 và đau vùng thắt lưng đứng thứ 3 trong số các bệnh phải phẫu thuật(Andersson – 1999) [3]
Ở Mỹ, tỷ lệ các bệnh đau thắt lưng hàng năm là 15 – 20%.Ở Việt nam,theo Phạm Khuê trong điều tra tình hình bệnh tật, đau thắt lưng chiếm 2%trong nhân dân, chiếm 17% những người trên 60 tuổi Năm 2014,tại khoaYhọc cổ truyền Bệnh viện Thanh Nhàn số lượt điều trị liên quan đến đau thắtlưng là 111/680 lượt bệnh nhân nội trú chiếm 16,32%,tại khoa Phục hồi chứcnăng con số này là 191/777,chiếm 24,58%.Theo Nguyễn Văn Đăng, số bệnhnhân đau thắt lưng vào điều trị tại các khoa khớp, khoa vật lý trị liệu chiếmkhoảng 50% so với các bệnh khác [4].Đau thắt lưng không chỉ khiến ngườibệnh phải nghỉ việc, phải trả chi phí điều trị ảnh hưởng đến kinh tế gia đình
và kinh tế xã hội, mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân và sựphát triển của cộng đồng.Chi phí hàng năm cho điều trị đau thắt lưng là rấtlớn Theo Fremoyer, ở Mỹ hàng năm con số này là 20 – 85 tỷ đô la, còn ởAnh là 6 tỷ đô la [5] Vì vậy điều trị đau thắt lưng có hiệu quả là một vấn đềthời sự của nhiều quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam
Y học hiện đại có nhiều phương pháp điều trị đau thắt lưng Điều trị nộikhoa đã được đề cập đến từ lâu và mang lạihiệu quả nhất định, nhưng phương
Trang 2pháp này có nhược điểm là các thuốc giảm đau chống viêm khi sử dụng dàingày sẽ để lại nhiều tác dụng phụ ảnh hưởng đến người bệnh.
Theo y học cổ truyền, đau thắt lưng thuộc phạm vi chứng yêu thống và
đã có nhiều phương pháp điều trị chứng bệnh này như châm cứu, xoa bópbấm huyệt,giác hơi, thuốc thang sắc uống…Giác hơi là phương pháp y học
cổ truyền lâu đời, sử dụng ống giác lên vị trí huyệt nhất định để điều trị bệnhdựa trên cơ sở học thuyết âm dương, tạng phủ, kinh lạc đã đem lại hiệu quảđiều trị cao trong điều trị các bệnh cơ xương khớp trong đó có đau thắtlưng[6],[7],[8].Tuy nhiên, đến nay chưa có nghiên cứu chính thức nào đánhgiá tác dụng của giác hơi trong điều trị đau thắt lưng Vì vậy, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác dụng điều trị đau thắt lưng bằng giác hơi tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2015” nhằm hai mục tiêu:
1 Đánh giá hiệu quả điều trị đau thắt lưng bằng phương pháp giác
hơi tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2015.
2 Khảo sát tác dụng không mong muốn của phương pháp.
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giải phẫu –sinh lý cột sống thắt lưng
Cột sống thắt lưng: Gồm 5 đốt sống, 4 đĩa đệm và 2 đĩa đệm chuyểnđoạn Đây là nơi chịu tải 80% trọng lượng cơ thể và có tầm hoạt động rộngtheo mọi hướng [9],[10],[11],[12]
Hình 1.1.Các đốt sống thắt lưng 1.1.1 Cấu tạo đĩa đệm – khớp liên cuống
- Đĩa đệm: Nằm trong khoang gian đốt, là một cấu trúc không xương kết nối hai thân đốt sống trong trụ cột trước Cấu trúc đĩa đệm đặc trưng gồm hai phần: Nhân nhầy chứa chất căn bản keo và phần ngoại vi là những bó sợi xếp thành các vòng đồng tâm
- Khớp liên cuống: Là những khớp thực thụ, gồm diện khớp là sụn, bao hoạt dịch, hoạt dịch và bao khớp Khi đĩa đệm bị thoái hóa hoặc thoát vị, chiều cao khoang gian đốt giảm dẫn đến sai lệch vị trí khớp, thúc đẩy quá trình thoái hóa và gây đau cột sống.
Trang 41.1.2 Cơ – dây chằng
- Cơ vận động cột sống: Gồm hai nhóm cơ chính, nhóm cơ cạnh cột sống và nhóm cơ thành bụng.
+ Nhóm cơ cạnh cột sống: Chức năng làm duỗi cột sống, đồng thời
có thể phối hợp với nghiêng, xoay cột sống.
+ Nhóm cơ thành bụng:
Cơ thẳng: Là cơ gập thân người rất mạnh
Nhóm cơ chéo: Chức năng xoay thân người, khi xoay sang bên trái
cần cơchéo ngoài phải và cơ chéo trong trái hoạt động và ngược lại.
- Dây chằng cột sống: Tăng cường cho sự liên kết giữa các thân đốt sống giúp cho cột sống vững vàng đồng thời hạn chế những vận động quá mức của cột sống Dây chằng dọc trước nằm ở mặt trước các đốt sống, đi
từ đốt đội tới phần trên mặt trước xương cùng.Dây chằng dọc sau nằm ở mặt sau các thân đốt sống bắt đầu từ xương chẩm chạy tới xương cùng.
1.1.3 Lỗ liên đốt – sựphân bố thần kinh cột sống
- Lỗ liên đốt sống: Rễ thần kinh thoát ra khỏi ống sống qua lỗ liên đốt.
- Phân bố thần kinh cột sống: Từ phía trong, rễ thần kinh chọc thủng màng cứng đi ra ngoài tới hạch giao cảm cạnh sống chia hai nhánh:
+ Nhánh trước: Phân bố cho vùng trước cơ thể.
+ Nhánh sau: Phân bố cho da, cơ vùng lưng cùng bao khớp và diện ngoài của khớp liên cuống Nhánh này tách ra một nhánh nhỏ quặt ngược chui qua lỗ ghép đi vào chi phối cảm giác trong ống sống.
1.2 Đau thắt lưng theo y học hiện đại
1.2.1 Khái niệm về đau thắt lưng
Đau thắt lưng là hội chứng đau khu trú trong khoảng từ ngang mức L1đến nếp lằn mông, đây là một hội chứng xương khớp thường gặp trong thựchành lâm sàng Khoảng 65 – 85% những người trưởng thành trong cộng đồng
Trang 5có đau cột sống thắt lưng cấp tính hoặc từng đợt một vài lần trong cuộc đời vàkhoảng 10% số này bị chuyển thành đau cột sống thắt lưng mạn tính [13],[14].Đau vùng thắt lưng do nhiều nguyên nhângây nên, đòi hỏi phải xácđịnhnguyên nhân thì điều trị mới có kết quả.
1.2.2 Nguyên nhân
Đau thắt lưng là hội chứng bệnh lý gặp trong nhiều chuyên khoa khácnhau có nguyên nhân rất phức tạp.Chỉ có 10 – 15% số trường hợp đau thắtlưng xác định được nguyên nhân, còn tới 85 – 90% chưa xác định đượcnguyên nhân chính xác, người ta gọi là đau thắt lưng cơ năng Những nguyênnhân này chỉ có hiện tượng đau và hạn chế vận động cột sống thắt lưng nhưngkhông có rối loạn về cận lâm sàng và Xquang Có rất nhiều nhân tố ảnhhưởng đến đau thắt lưng, trong đó có các vấn đề về kinh tế, xã hội, tâm lý Do
đó, đau lưng không thể coi chỉ là một bệnh của y học mà còn là phức hợp cácyếu tố: Tâm sinh lý, xã hội trong đó yếu tố tâm lý là rất quan trọng [15],[16],[17]
Nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng được chia thành hai nhóm chính:
Do nguyên nhân cơ học hoặc là triệu chứng của một bệnh toàn thể
Đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học, còn gọi là đau vùng thắt lưng
“thông thường” (les lombalgies communes)bao gồm các nguyên nhân tươngứng với các bệnh lý cơ giới, có thể ảnh hưởng tới cơ, đĩa đệm, các khớp liênmấu Các nguyên nhân này chiếm tới 90 – 95% số nguyên nhân đau vùng thắtlưng, diễn biến thường lành tính
Đau vùng thắt lưng triệu chứng gợi ý một bệnh trầm trọng hơn như cácbệnh lý về xương, thấp khớp, chấn thương, nhiễm khuẩn, ung thư Nhóm nàyrất cần được khám chuyên khoa, làm các xét nghiệm nhằm xác định chẩnđoán và có hướng điều trị theo nguyên nhân
Một số nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng hay gặp như sau:
- Nguyên nhân cơ học: Thoát vị, lồi đĩa đệm, thoái hóa khớp liên mấusau, trượt đốt sống, hẹp ống sống, các chứng gù vẹo cột sống
Trang 6- Các bệnh do thấp: Viêm cột sống dính khớp, viêm cột sống phản ứng,
xơ xương lan tỏa tự phát
- Nhiễm khuẩn: Viêm đĩa đệm cột sống do lao, viêm đĩa đệm cột sống do
vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng, áp xe ngoài màng cứng…
- U lành và u ác tính: Bệnh đa u tủy xương, ung thư nguyên phát, di cănung thư vào cột sống…
- Nội tiết: Loãng xương, nhuyễn xương, cường cận giáp trạng
- Nguyên nhân nội tạng: Tiết niệu, sinh dục, tiêu hóa, tuần hoàn…
- Nguyên nhân khác: Xơ tủy xương, tâm thần….[3]
1.2.3 Phân loại đau thắt lưng
Đau thắt lưng là hội chứng của nhiều bệnh, thuộc nhiều chuyên khoakhác nhau, vì vậy việc phân loại còn chưa thống nhất, có cách phân loại theothời gian, có cách dựa theo nguyên nhân, có cách lại dựa vào đặc điểm lâmsàng để phân loại Cách phân loại dựa theo thời gian đau và đặc điểm lâmsàng của Mooney hiện nay thường được sử dụng [18]
Bảng 1.1 Phân loại đau lưng theo phương pháp Mooney
tính
1.1 Đau thắt lưng dưới 7 ngày, không lan1.2 Đau thắt lưng dưới 7 ngày, lan xuống đùi1.3 Đau thắt lưng dưới 7 ngày, lan xuống chân
cấp
2.1 Đau thắt lưng từ 7 ngày – 3 tháng, không lan2.2 Đau thắt lưng từ 7 ngày – 3 tháng, lan xuống đùi2.3 Đau thắt lưng từ 7 ngày – 3 tháng, lan xuống chân
tính
3.1 Đau thắt lưng trên 3 tháng, không lan3.2 Đau thắt lưng trên 3 tháng, lan xuống đùi3.3 Đau thắt lưng trên 3 tháng, lan xuống chân
1.2.4 Triệu chứng đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học
1.2.4.1 Lâm sàng
Đau thắt lưng kiểu cơ học, có kèm hoặc không kèm theo đau thần kinhtọa Đau có thể lan tỏa toàn bộ cột sống thắt lưng, ở vùng đai, lưng hoặc một
Trang 7bên… hoặc đau lan về phía mào chậu hoặc xuống phía dưới xương cùng,hoặc về phía mông Mức độ đau tùy trường hợp Có thể biểu hiện bởi đau,cảm giác nặng hoặc bỏng rát…
Có 5 đặc điểm lâm sàng gợi ý đau vùng thắt lưng do nguyên nhân cơ học
- Cách thức bắt đầu: Không có tiền sử ngã hoặc chấn thương rõ rệt, màhình thành dần dần ở người có tiền sử đau cột sống thắt lưng cấp hoặc đauthần kinh tọa, hoặc đã từng đau cột sống thắt lưng thoáng qua
- Các yếu tố ảnh hưởng: Đau tăng khi gắng sức, đứng lâu, khi gấp thân,khi ngồi, khi ngủ trên giường mềm, và ngược lại, giảm đau khi bỏ gắng sức,khi nằm tư thế hợp lý, nằm giường cứng…đáp ứng tốt với thuốc chống viêmkhông steroid
- Thời điểm đau: Hầu như liên quan đến thay đổi thời tiết Nếu ở phụ nữ
có thể liên quan đến thời ký trước hành kinh.Bệnh nhân đau vào buổi tối, khi
đi ngủ Một số trường hợp sau ngủ dậy hết hẳn đau, tuy nhiên có một số bệnhnhân chỉ đau ít và nhanh chóng hết đau sau vài động tác vận động đơn giản
- Tiến triển đau cột sống thắt lưng: Khá đặc trưng kể từ khi xuất hiện:Cường độ thay đổi từ tuần này sang tuần khác với các đợt thuyên giảm rồităng dần sau gắng sức, thay đổi
- Các triệu chứng âm tính: Cần xem xét tiền sử về các rối loạn chức năng
và toàn thân khác, lưu ý không có các triệu chứng gợi ý đau vùng thắt lưng dobệnh toàn thể, đó là:
+ Gần đây tình trạng toàn thân không bị thay đổi, không sốt
+ Không có các rối loạn chức năng mới xuất hiện: Chức năng dạy dày,ruột, sản phụ khoa, phế quản – phổi…
+ Không có biểu hiện đau các vùng cột sống khác: Lưng, cổ, sườn, khớpkhác…
Trang 8+ Cũng cần khai thác về cách thức sống, đặc điểm cá nhân và trạng tháitinh thần của bệnh nhân vì đau vùng thắt lưng do nguyên nhân tâm lý cũng rấtthường gặp Với loại đau thắt lưng này, các xét nghiệm và Xquang hoàn toànbình thường [19].
1.2.4.2.Cận lâm sàng
- Hội chứng viêm sinh học và bilan phospho – calci âm tính: Đây là triệuchứng âm tính hết sức quan trọng và là điều kiện để chẩn đoán đau vùng thắtlưng do cơ học
- Xquang quy ước: Nói chung không cần thiết phải chụp Xquang với tất
cả người bệnh Có thể gặp một số hình ảnh dưới đây:
+ Xquang cột sống thắt lưng bình thường
+ Hình ảnh thoái hóa cột sống: Hẹp khe khớp đĩa đệm; đặc xương dướisụn;xẹp các diện dưới sụn;chồi xương(gai xương tại thân đốt sống)…
+ Hình ảnh trượt đốt sống ra trước thường do gãy phần lá tại cung đốtsống, còn gọi là “gãy cổ chó”
+ Hình ảnh loãng xương: Các đốt sống tăng thấu quang; khe đĩa đệmkhông hẹp, không nham nhở; các mâm đốt sống rõ nét, đặc, tạo thành cácđường viền giới hạn thân đốt sống
- Sử dụng một số biện pháp khi cần: Tiêm ngoài màng cứng, tiêm vào đĩa đệm
- Phẫu thuật trong một số trường hợp cần thiết
- Điều trị nguyên nhân
Trang 91.2.5.2 Điều trị bảo tồn
Điều trị bằng thuốc [1],[17]
- Thuốc chống viêm giảm đau: Chủ yếu là các thuốc chống viêm khôngsteroid: celecoxid, meloxicam…
- Thuốc giãn cơ, an thần: Myonal, mydocalm, seduxen…
- Vitamin nhóm B liều cao: Vitamin 3B…
Điều trị không dùng thuốc [20]
- Điều trị bằng nhiệt: Chườm nóng, bó paraphin, chiếu tia hồng ngoại,sóng ngắn, vi sóng…
1.2.5.3 Điều trị phẫu thuật
Phương pháp phẫu thuật điều trị đau thắt lưng được chỉ định trong cáctrường hợp:
- Các di lệch đốt sống, chèn ép tủy sống, hội chứng đuôi ngựa
- Phẫu thuật làm cứng, cố định từ hai đốt sống trở nên khi có nguy cơ lúnđốt sống, gù vẹo
- Thoát vị đĩa đệm gây chèn ép tủy sống hoặc thần kinh nặng
- Hẹp ống sống gây ép tủy sống nặng
1.3 Chứng yêu thống theo y học cổ truyền
Y học cổ truyền xếp đau thắt lưng vào chứng tý, chứng “yêu thống” [6],[7],[8],[22]
Trang 101.3.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
1.3.1.1 Nội thương:
Chính khí hư yếulàm cho khí huyết lưu thông ở hệ kinh lạc bị ứ trệ.Theo lýluận của y học cổ truyền “thông tắc bất thống, thống tắc bất thông” nghĩa là khíhuyết vận hành trong kinh lạc được lưu thông thì không đau, còn khí huyết vậnhành trong kinh lạc bế tắc sẽ gây đau, bế tắc chỗ nào sẽ gây đau chỗ đó
Do tuổi cao, mắc bệnh quá lâu sức khỏe kém đến nỗi thận tinh sút kém,hoặc do bẩm tố tiên thiên thận tinh bất túc gây ra “ Yêu thống’’
1.3.1.2 Ngoại nhân:
Do tà khí từbên ngoài cơ thể thừa lúc tấu lý sơ hở xâm nhập vào kinh lạcgây bệnh Trong nội kinh đã mô tả, nguyên nhân của chứng tý chủ yếu do ảnhhưởng của phong tà, hàn tà và thấp tà
Phong tà: Phong là gió, chủ khí mùa xuân, có tính di chuyển, đột ngột xuất
hiện và đột ngột mất đi Bệnh thường khởi phát đột ngột, diễn biến nhanh
Hàn tà: Chủ khí mùa đông, có tính chất ngưng trệ làm cho khí huyết,
kinh lạc bị bế tắc Do bản thân người bệnh sẵn có tình trạng ngưng trệ khíhuyết ở kinh lạc, gặp thêm hàn tà xâm nhập nên bệnh dễ có điều kiện phátsinh, huyết trệ nặng hơn thành huyết ứ Tính co rút của hàn rất cao làm co rútcân, cơ Ngoài ra hàn tà còn gây cảm giác đau buốt và sợ lạnh
Thấp tà: Là chủ về cuối mùa hạ, thường có xu hướng phát triển từ dưới
lên (thấplà âm tà) Người bệnh thường có cảm giác tê bì, nặng nề, rêu lưỡinhờn dính, chất lưỡi bệu
1.3.1.3 Do bất nội ngoại nhân
Do chấn thương làm khí trệ huyết ứ gây đau, hạn chế vận động
1.3.2 Các thể bệnh lâm sàng theo y học cổ truyền
Theo y học cổ truyền, yêu thống được phân thành 4 thể: Thể phong hànthấp, thể thấp nhiệt, thể huyết ứ và thể can thận âm hư Tuy nhiên, dựa theotình hình bệnh của bệnh nhân tại khoa, nghiên cứa của chúng tôi tập trung vào
3 thể sau
Trang 111.3.2.1 Thể phong hàn thấp
Triệu chứng: Đau thắt lưng sau khi gặp mưa lạnh, ẩm thấp Đau thườngtại chỗ, đau có điểm cố định, đau tăng khi gặp lạnh, ẩm, chườm ấm đỡ đau.Toàn thân sợ gió sợ lạnh, rêu trắng, mạch phù khẩn
Chẩn đoán bát cương: Biểu thực hàn
Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kinh hoạt lạc
1.3.2.2.Thể huyết ứ
Triệu chứng lâm sàng: Xuất hiện sau một sang chấn, vận động sai tư thế.Đau dữ dội ở vùng thắt lưng, có thể lan xuống mông và chân, không đi lạiđược hoặc đi lại khó khăn Nằm trên giường cứng, co chân dễ chịu hơn.Đautăng khi ho, hắt hơi, đại tiện hoặc đi lại vận động.Ăn ngủ kém, mạch nhu sáp.Chẩn đoán bát cương: Biểu thực
Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ, thông kinh hoạt lạc
1.3.2.3 Thể can thận âm hư
Triệu chứng lâm sàng: Đau vùng thắt lưng âm ỉ, đau tăng khi vận động,giảm khi nghỉ ngơi, kèm hoa mắt chóng mặt, ù tai, triều nhiệt, cốt chưng, đạohãn Đại tiện táo, tiểu vàng, rêu lưỡi vàng, mạch trầm tế sác
Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực, nhiệt.Pháp điều trị: Tư bổ can thận, thông kinh hoạt lạc.
1.3.3 Điều trị theo y học cổ truyền
Cũng như y học hiện đại, y học cổ truyền cũng có nhiều phương phápđiều trị chứng yêu thống mang lại hiệu quả cao
1.3.3.1 Phương pháp dùng thuốc
Theo y học cổ truyền, mỗi thể bệnh có một pháp điều trị đặc thù vớinhiều bài thuốc cho từng thể Trên lâm sàng, mỗi bệnh nhân với các đặc điểmkhác nhau, phải dựa theo chứng mà gia giảm cho phù hợp [8]
- Thể phong hàn thấp dùng bài “Can khương thương truật thang” gia giảm
Trang 12- Thể huyết ứ dùng bài “Tứ vật đào hồng thang” gia vị.
- Thể can thận âm hư:
+ Độc hoạt tang ký sinh thang
+ Nếu thiên thận dương hư dùng bài “Hữu quy hoàn”
+ Nếu thiên thận âm hư dùng bài “Tả quy hoàn”
1.3.3.2 Phương pháp không dùng thuốc
Xoa bóp bấm huyệt[23]
Xoa bóp là phương pháp ra đời từ rất sớm và phát triển trên cơ sở tíchlũy những kinh nghiệm trong quá trình chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Dướiánh sáng của lý luận y học cổ truyền, xoa bóp được làm một cách bài bản, tácđộng một cách có hiệu quả lên bì phu, cơ nhục, gân cốt và các điểm đặc biệt
mà y học cổ truyền gọi là huyệt Thông qua tác động vào kinh lạc, và huyệt,xoa bóp bấm huyệt có thể đuổi ngoại tà, điều hòa dinh vệ, thông kinh hoạt lạc,
từ đó điều hòa chức năng tạng phủ, lập lại cân bằng âm dương mà chữa đượcbệnh Phương pháp xoa bóp bấm huyệt trở thành một thế mạnh của y học cổtruyền trong điều trị các bệnh thần kinh, cơ xương khớp
Trong điều trị “yêu thống”, mức độ xoa bóp nhẹ hay nặng tùy thuộc thểbệnh và ngưỡng chịu đựng của bệnh nhân.Hư thì bổ, làm nhẹ và thời gian lâu;thực thì tả, lực tác động mạnh trong thời gian ngắn.Thời gian mỗi lần làmkhoảng 20 – 30 phút
Các thủ thuật hay dùng: Xoa, xát, day, lăn, bóp, đấm, chặt, ấn huyệt,bấm huyệt, vận động cột sống, làm từ nông đến sâu, từ nhẹ đến mạnh, từ nơikhông đau đến nơi đau
Phương pháp châm cứu[24],[25]
Theo quan niệm của y học cổ truyền, bệnh tật phát sinh do sự mất cânbằng âm dương gây ra bởi các tác nhân bên ngoài (tà khí của lục dâm); hoặc
do thể trạng suy nhược, sức đề kháng giảm yếu (chính khí hư); hoặc do sự
Trang 13biến đổi bất thường về mặt tình cảm, tâm thần (nội nhân); cũng có khi donhững nguyên nhân khác như thể chất suy yếu, ăn uống, nghỉ ngơi, sinh hoạtkhông điều độ… Khi chính khí suy yếu, tà khí xâm nhập vào kinh lạc làm sựvận hành khí huyết trong kinh lạc bị tắc trở, “bất thông tắc thống” Cơ chế tácdụng của châm cứu là điều hòa sự cân bằng âm dương, làm thông kinh hoạtlạc, giúp khí huyết được lưu thông, từ đó hết đau, chữa khỏi bệnh.
Theo y học hiện đại, cơ chế của châm cứu trong điều trị đau thắt lưngthứ nhất là do tác động theo tiết đoạn thần kinh, vì huyệt nằm tại nơi đau và
có nhiều đầu mút thần kinh; thứ hai theo cơ chế thể dịch, châm cứu có làmtăng tiết endophrin có tác dụng làm tăng ngưỡng chịu đựng đau Ngoài ra,châm cứu còn có tác dụng làm giãn cơ, tăng cung cấp máu và dinh dưỡng tạichỗ do đó có tác dụng giảm đau
Trong điều trị “Yêu thống”, châm cứu được chỉ định trong mọi mức độđau Các huyệt được lựa chọn theo nguyên tắc “tuần kinh thủ huyệt” và theokinh nghiệm Các huyệt thường được dùng là: Hoa Đà giáp tích, Thận du, Đạitrường du, Ủy trung, Dương lăng tuyền và một số huyệt khác…Bệnh nhiệt thìchâm, bệnh hàn thì cứu
Để tăng thêm tác dụng của châm cứu, và thuận tiện cho việc thực hiện thủthuật này, ngày nay sử dụng phương pháp điện châm, kim châm cứu được mắcvới các nguồn điện kích thích phù hợp, làm tăng hiệu quả giãn cơ, giảm đau
1.4 Phương pháp giác hơi
1.4.1 Đại cương
Liệu pháp giác hơi có nguồn gốc từ y học cổ truyền Trung Quốc, có lịch
sử từ hàng ngàn năm nay Sử dụng một trong các loại chén tre, chén sành,chén thủy tinh, đặt chúng lên các vùng trên da bệnh nhân, để làm chỗ đó xunghuyết hoặc chảy máu cục bộ, nhằm mục đích chữa bệnh Việc sử dụng giáchơi trong điều trị bệnh nói chung là an toàn qua thực tế lâm sàng sử dụng lâu
Trang 14dài và các báo cáo từ các nghiên cứu lâm sàng Có 7 phương pháp giác chínhđược sử dụng ở Trung Quốc là:Giác cơ bản, huyết giác, uốn kim, thuốc giác,uốn nước, đèn flash giác, kim giác Mỗi phương pháp giác được sử dụng điều trịcác bệnh khác nhau và mục đích điều trị khác nhau như: Giảm đau, giãn cơ liênquan đến đau cơ mãn tính, đau thần kinh, thoái hóa cột sống, đau do Zona; giảm
ho và hen suyễn do lạnh; cảm lạnh thông thường; điều trị mụn trứng cá; mề đay;viêm tuyến vú…[26] Tác dụng của giác ảnh hưởng bởi các yếu tố như nhiệt độgiác, áp suất giác, thời gian lưu giác, vị trí giác, tình trạng sức khỏe của bệnhnhân Phương pháp giác hơi không chỉ có tác dụng điều trị bệnh mà còn giúp hỗtrợ chẩn đoán, đánh giá hiệu quả lâm sàng và phòng bệnh [27]
Hiện nay, có rất nhiều cách giác, có thể là dùng lửa đốt vào lòng ống giáccho cháy hết oxy rồi úp nhanh vào các huyệt vịtrên da Dưới tác dụng của nhiệt
và chân không sẽ làm da xung huyết tại chỗ, có tác dụng chữa bệnh.Ngoài ra còn
có cách khác không dùng nhiệt là rút không khí tronglòng ống giác, tạochânkhông làm cho ống giác bám vào bề mặt da,cũng có tác dụng chữa bệnh
Ở Việt Nam, quy trình thực hiện thủ thuật giác hơi sử dụng các dụng cụ sau:+ Ống tre nứa nhỏ, ống cốc bằng thủy tinh hoặc ống giác nhựa
+ Pince vô khuẩn, bông , cồn 70o ,cồn 90o
+ Có thể dùng thêm: Dầu xanh,nước thuốc thảo dược
Hình 1.2 Ống giác hơi
Trang 151.4.2 Cơ chế tác dụng của giác hơi theo y học hiện đại
Những nghiên cứu của y học hiện đại cho rằng: Giác hơi tạo ra kích thích
cơ giới phụ áp Kích thích này có thể thông qua da và các mạch máu dưới da,
đi qua các tế bào thần kinh truyền tới vỏ não, quá trình điều tiết hưng phấn và
ức chế có tính phản xạ, khiến cho toàn bộ hệ thống thần kinh luôn ở trạng tháicân bằng Cách thức điều tiết này là một dạng điều tiết công năng hai chiều, cótác dụng rất tốt đối với công năng bệnh lý của cơ thể con người Khi cơ thểđang ở trạng thái hưng phấn, giác hơi có thể ức chế lại được, ngược lại khi cơthể đang ở trạng thái ức chế thì giác hơi có thể đem lại cảm giác hưng phấn.Liệu pháp “giác hơi” có thể giúp tăng cường chức năng thực bào, thực khuẩncủa bạch cầu và mạng lưới nội bì, tăng cường khả năng đề kháng bệnh tật của cơthể Tại hai vùng sống lưng trước và sau khi tiến hành giác hơi, người ta so sánhchỉ số tiêu diệt vi khuẩn của tế bào bạch cầu số lượng huyết thanh Kết quả chothấy sau khi giác hơi, chỉ số này cao hơn rõ rệt Ngoài ra liệu pháp“giác hơi” cũng
có tác dụng nâng cao rõ rệt đối với một số chức năng miễn dịch đặc biệt khác
1.4.3 Cơ chế tác dụng của giác hơi theo y học cổ truyền
Như đã trình bày ở phần châm cứu,bệnh tật phát sinh là do mất cân bằng
âm dương, và cơ chế chữa bệnh là lặp lại cân bằng âm dương đã mất Giáchơi thông qua việc đặt ống hút lên một số vị trí xác định trên cơ thể, có thểgiúp điều chỉnh phủ tạng khí công, giúp cơ thể đạt được trạng thái cân bằng
âm dương.Bệnh tật phát sinh do nguyên nhân bên ngoài (lục dâm), hoặc donguyên nhân bên trong (thất tình) Tà khí thực thì phải loại bỏ tà khí, chínhkhí hư thì phải bổ Thông qua tác dụng của giác hơi, có thể đưa tà khí ra ngoài
và nâng cao chính khí cho cơ thể
Kinh lạc là đường vận hành của khí huyết, khi cơ thể phát sinh bệnhtật,kinh lạc bị ứ trở không thông, khí huyết không điều hòa.Theo y học cổtruyền “thông thì bất thống, thống thì bất thông”.Thông qua lực hút và nhiệt
Trang 16độ của giác hơi có thể làm đả thông kinh lạc, khí huyết lưu thông, đã thông thìkhông còn đau nữa, từ đó đạt được hiệu quả chỉ thống (cắt đứt cơn đau).
1.4.4 Chỉ định
- Cảm mạo phong hàn
- Bệnh đường hô hấp: Viêm phế quản, hen suyễn
- Bệnh đường tiêu hóa: Đau bụng, sôi bụng, đại tiện lỏng
- Bệnh cơ xương khớp: Đau cổ vai gáy, đau lưng, thoái hóa khớp
- Bệnh hệ thần kinh: Đau đầu, đau thần kinh liên sườn, đau thần kinh tọa
- Bệnh phụ khoa: Thống kinh, bế kinh
1.4.5 Chống chỉ định
- Người gầy cơ thể suy kiệt
- Sốt cao mê sảng co giật
- Vùng da bị bệnh,trầy xước,dị ứng nổi mẩn,vết thương hở,đầu khớp
- Người bị bệnh tim, thận, phổi, bệnh ưa chảy máu, dễ bị xuất huyết dưới
da, bệnh da toàn thân, ung thư, phù thũng
- Phụ nữ có thai, đang hành kinh, trẻ em, người tinh thần không ổn định
1.4.6 Tác dụng không mong muốn
- Bỏng: Làm vừa đủ nhiệt độ tránh làm bệnh nhân bị bỏng
- Dị ứng da vùng giác hơi
Trang 17CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
2.1.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo y học hiện đại
- Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên được chẩn đoán xác định đau thắt lưng do
2 nguyên nhân thoát vị đĩa đệm và thoái hóa cột sống thắt lưng, tiêu chuẩnchọn dựa vào phim chụp XQ và MRI cột sống thắt lưng
- Tự nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng liệu trình điều trị
- Không áp dụng phương pháp điều trị nào khác trong quá trình tham gia nghiên cứu
2.1.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo y học cổ truyền
- Bệnh nhân được chẩn đoán đau thắt lưng thuộc thể phong hàn thấp,huyết ứ và can thận âm hư
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
- Bệnh nhân đau thắt lưng do nguyên nhân toàn thân (ung thư, viêm cộtsống dính khớp…)
- Bệnh nhân mắc các bệnh lý như: Tăng huyết áp, bệnh lý tim mạch, đáitháo đường chưa được kiểm soát, bệnh lý tâm thần…
- Bệnh nhân không tuân thủ điều trị, hoặc không tự nguyện tham gianghiên cứu
2.2 Phương tiện nghiên cứu
- Bộ giác hơi bằng trúcdo Công ty Thiết bị y tế Dũng Giao sản xuất, ốnggiác có đường kính 6 – 8cm
Trang 18Hình 2.1 Bộ giác hơi bằng trúc
- Máy điện châm Electrolic Acupuncture do Công ty TNHH thươngmạivà sản xuất thiết bị y tế Hà nội sản xuất
Hình 2.2 Máy điện châm
- Pince vô khuẩn, bông, cồn 70o, cồn 90o
- Thước đo độ giãn cột sống thắt lưng, thước đo thang điểm VAS, thước
đo tầm vận động cột sống thắt lưng
Trang 192.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu theo phương pháp tiến cứu, can thiệp lâm sàng,sosánh kết quả trước – sau điều trị và có đối chứng
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Lấy mẫu thuận tiện, chọn 60 bệnh nhân được chẩn đoán là đau thắt lưng
do nguyên nhân cơ học, phân bố thành hai nhóm theo phương pháp ghép cặptương đồng về mức độ đau
2.3.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ 01/2015 – 09/2015
- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Y học cổ truyền – Bệnh viện Thanh Nhàn
2.3.4 Quy trình nghiên cứu
- Tuyển chọn bệnh nhân: Gồm 60 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu
- Sau khi bệnh nhân vào viện:
+ Hỏi bệnh và khám lâm sàng toàn diện cho bệnh nhân
+ Chia bệnh nhân vào hai nhóm ngẫu nhiên
- Áp dụng phương pháp điều trị đối với từng nhóm:
+ Nhóm nghiên cứu: Điện châm kết hợp giác hơi vùng thắt lưng
+ Nhóm chứng: Điện châm
- Liệu trình điều trị cho cả hai nhóm là 14 ngày
- Theo dõi các biểu hiện lâm sàng và tác dụng không mong muốn trước(D0) và sau điều trị 14 ngày (D14)
- Đánh giá kết quả điều trị và so sánh hai nhóm
Trang 20SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU Bệnh nhân đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học
Giác hơi
Khám lâm sàng và cận lâm sàng tại thời điểm D0.
Nhóm nghiên cứu (n = 30) Nhóm chứng (n = 30)
So sánh kết quả điều trị
Kết luận
Khám lâm sàng và cận lâm sàng tại thời điểm
D14
Trang 21- Vị trí: Vùng thắt lưng tại vị trí các huyệt: A thị huyệt, Thận du, Đại trường du…
- Giác hơi: 20 phút/ lần/ ngày × 5 ngày/ tuần × 2 tuần
- Cách thức tiến hành:
+ Chuẩn bị bệnh nhân
+ Tẩm bông cồn 90˚, lấy lượng cồn vừa đủ
+ Dùng lửa làm cháy ống giác, không để lửa cháy vào miệng ống giác.+ Úp nhanh lên da vùng thắt lưng của bệnh nhân, lưu ống giác khoảng 15 – 20giây.Sử dụng 4 ống giác có đường kính 6cm cho 1 lần thực hiện thủ thuật
Điện châm
- Công thức huyệtchung: Chọn theo phác đồ điều trị đau thắt lưng củakhoa y học cổ truyền bệnh viện Thanh Nhàn
A thị huyệt Ngoài kinh Huyệt tại vị trí đau - Châm thẳng
Thận du
Túc thái dương Bàng quang
Từ khe đốt sống L2– L3 đo ngang ra hai bên 1,5 thốn
- Châm xiên xuống dưới45˚
Đại trường
du
Túc thái dương Bàng quang
Từ khe đốt sống L4– L5 đo ngang ra hai bên 1,5 thốn
- Châm xiên xuống dưới 45˚
Giáp tích L1
– L5 Ngoài kinh
Từ khe đốt sống L1– L5 đo ngang ra hai bên 0,5 thốn
- Châm xiên xuống dưới gần sát mặt da 15 – 20 ˚
Ủy trung
Túc thái dương Bàng quang
Ở chính giữa nếp lằn khoeo chân
- Châm thẳng
Dương lăng
tuyền
Túc thiếu dương đởm
Chỗ lõm giữa đầu trên xương chày vàxương mác
- Châm chếch 45˚ – 60˚
Trang 222.3.5.Chỉ tiêu nghiên cứu
- Đánh giá mức độ đau theothang điểm VAS
- Mức độ hạn chế vận động cột sống thắt lưng thông qua tầm vận độngcột sống thắt lưng (gấp, ngửa, nghiêng), độ giãn cột sống thắt lưng theoSchober, chức năng hoạt động cột sống thắt lưng
- Các triệu chứng không mong muốn trên lâm sàng:
+ Vựng châm, chảy máu, nhiễm trùng tại chỗ châm, dị ứng ngoài da…+ Bỏng, dị ứng vùng da nơi giác hơi…
2.3.5.1 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị
Tình trạng đau của cột sống thắt lưng trước và sau điều trị
Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS (Visual Analog Scale) từ 1đến 10 điểm bằng thước đo của hãng Astra – Zeneca [28]
Trang 23Hình 2.3 Hình ảnh thước đau VAS
Đánh giá cảm giác đau bằng thang điểm VAS là dựa vào hỏi bệnh nhân
và để bệnh nhân tự chỉ ra mức độ đau của mình Trước khi đo, để bệnh nhânnghỉ ngơi, yên tĩnh, không có các kích thích khác từ bên ngoài, sau đó giảithích và mô tả cho bệnh nhân hiểu rõ việc mình cần làm
Thước đo VAS là một thước hai mặt Mặt quay về phía bệnh nhân có cáchình tượng đa biểu thị từ không đau cho đến đau tột đỉnh, để bệnh nhân dễdàng so sánh với mức đau của mình, mặt đối diện quay về phía thầy thuốc, cóchia từ 0 đến 10 điểm Khi so sánh bệnh nhân tự di chuyển con trỏ đến mứcđau tương ứng, thầy thuốc biết điểm đau của họ ở mặt quay về phía mình
Hình tượng thứ nhất (tương ứng 0 điểm): Bệnh nhân không cảm thấy bất
kỳ một đau đớn, khó chịu nào
Hình tượng thứ hai (tương ứng từ 1 – 2,5 điểm): Bệnh nhân thấy hơi đau,
khó chịu, không mất ngủ, không vật vã và các hoạt động khác bình thường
Hình tượng thứ ba (tương ứng từ 2,5 – 5 điểm): Bệnh nhân đau, khó
chịu, mất ngủ, bồn chồn, không dám cử động hoặc kêu rên
Hình tượng thứ tư (tương ứng từ 5 – 7,5 điểm): Bệnh nhân đau nhiều,
đau liên tục, không thể vận động, luôn kêu rên
Hình tượng thứ năm(tương ứng từ7,5 – 10điểm): Bệnh nhân đau đớn tận
cùng, có thể thoáng ngất
Trang 24- Cách đánh giá:
Sự thay đổi độ giãn cột sống thắt lưng (Nghiệm pháp Schober)trước và sau điều trị[17],[29].
- Cách đo: Bệnh nhân đứng thẳng, hai gót chân sát nhau, hai bàn chân
mở một góc 60˚, đánh dấu mốc thứ nhất chính giữa khe L4 – 5 đo lên 10cm
và đánh dấu mốc thứ hai Yêu cầu bệnh nhân gập người tối đa trong khi vẫngiữ hai gối thẳng, rồi đo khoảng cách hai điểm đó Kết quả được tính bằng số
đo lần sau trừ đi 10cm Bình thường giá trị này là 4 – 6cm Độ giãn cột sốngthắt lưng được xem là giảm khi chỉ số này dưới 4cm
Đánh giá chức năng hoạt động cột sống thắt lưng [30],[31],[32]
Sử dụng bộ câu hỏi Oswestry Disability, gồm 10 câu hỏi về tình trạnghạn chế trong sinh hoạt và hoạt động hằng ngày của bệnh nhân (phụ lục2).Mỗi câu có 5 mức trả lời: Mức độ 0 là tốt nhất, mức độ 4 là kém nhất Bệnhnhân chọn mức độ trả lời phù hợp nhất với tình trạng của mình
- Cách đánh giá:
Trang 2520 – 40 % Khá 3
2.3.5.2 Đánh giá tác dụng không mong muốn:
+ Vựng châm, chảy máu, nhiễm trùng tại chỗ châm, dị ứng ngoài da…+ Bỏng, dị ứng vùng da nơi giác hơi…
2.4 Phương pháp xử lý số liệu
2.4.1 Xử lý số liệu
- Số liệu thu được trong nghiên cứu được phân tích, xử lý theo phươngpháp xác suất thống kê y sinh học Các số liệu được xử lý trên máy vi tính quaphần mềm SPSS 16.0, T Student, χ2
- Nghiên cứu có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
2.4.2 Phương pháp khống chế sai số
- Bệnh nhân nghiên cứu được nằm nội trú tại bệnh viện, được hướng dẫnđầy đủ về yêu cầu của điều trị, được theo dõi và giám sát chặt chẽ trong suốtquá trình điều trị
- Các bệnh nhân được điều trị theo đúng phác đồ nghiên cứu Trong thờigian nghiên cứu bệnh nhân không dùng các phương pháp khác để điều trị
- Các số liệu được xử lý khách quan và trung thực
2.5 Khía cạnh đạo đức của đề tài
- Đề tài nghiên cứu được sự đồng ý của Hội đồng khoa học bệnh việnThanh Nhàn
- Nghiên cứu chỉ nhằm nâng cao kết quả điều trị cho bệnh nhân, không
Trang 273.1.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo lứa tuổi
3.1.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới
Trang 28Nhóm NC Nhóm chứng 0
3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh
< 1 tháng 1 - 3 tháng > 3 tháng 0
Nhóm NC Nhóm chứng
Biểu đồ 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thời gian mắc bệnh Nhận xét:
Thời gian mắc bệnh ở hai nhóm đều tập trung nhiều nhất ở mức dưới1tháng: Nhóm nghiên cứu là 40%, nhóm chứng là 36,7% Thấp nhất là mức 1 –
3 tháng với nhóm nghiên cứu chiếm 23,3%, nhóm chứng chiếm 30%.Sự khácbiệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
3.1.4 Phân bố bệnh nhân theo thể bệnh y học cổ truyền
Trang 29Phong hàn thấp Huyết ứ Can thận âm hư
Biểu đồ 3.4 Phân bố đối tượngnghiên cứu theo thể bệnh y học cổ truyền Nhận xét:
Ở hai nhóm thể can thận âm hư gặp nhiều nhất với nhóm nghiên cứu là 50%,nhóm chứng là 60% Thể huyết ứ thấp nhất, nhóm nghiên cứu chiếm 23,3%, nhómchứng chiếm 16,7%.Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
3.2 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân trước điều trị ở hai nhóm
3.2.1 Mức độ đau của hai nhóm trước điều trị
Biểu đồ3.5 Mức độ đau theo thang điểm VAS trước điều trị giữa hai nhóm Nhận xét:
Trước điều trị cả hai nhóm bệnh nhân đều tập trung ở mức độ đau nặng(nhóm NC là 90%, nhóm chứng là 93,3%), tiếp đó đến mức độ đau vừa(nhóm NC là 10%, nhóm chứng 6,7%), không có bệnh nhân ở mức đau nhẹ
Sự khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
3.2.2.Độ giãn cột sống thắt lưng trước điều trị
Trang 30Tốt Khá Trung bình Kém 0
20
80
0
Nhóm NC Nhóm chứng
Biểu đồ 3.6 Mức độ giãn cột sống thắt lưng giữa hai nhóm trước điều trị Nhận xét:
Trước điều trị, độ giãn cột sống thắt lưng của hai nhóm tập trung nhiềunhất ở mức độ trung bình (nhóm nghiên cứu là 76,7%, nhóm chứng 80%), rồiđến mức độ khá (nhóm nghiên cứu chiếm 23,3%, nhóm chứng 20%) Không
có bệnh nhân nào ở mức độ tốt và kém, sự khác biệt giữa hai nhóm không có
ý nghĩa thống kê với p > 0,05
3.2.3 Tầm vận động cột sống thắt lưng của hai nhóm
Bảng 3.1 Tầm vận động cột sống thắt lưng giữa hai nhóm trước điều trị
Nhóm Tầm vận động
Trang 31Bảng 3.2 Mức độ đau trước và sau điều trị của hai nhóm
Nhóm chứng (n = 30)
Nhóm NC (n = 30)
Nhóm chứng (n = 30)
Biểu đồ 3.7 Điểm VAStrung bình trước và sau điều trị giữa hai nhóm Nhận xét:
Điểm VAS trung bình ở hai nhóm sau điều trị đều giảm, nhóm nghiên cứugiảm tốt hơn nhóm chứng.Cụ thể, nhóm nghiên cứucòn 2,4 ± 0,5, thấp hơn so vớinhóm chứng là 2,7 ± 0,5 Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
3.3.2 Độ giãn cột sống thắt lưngsau điều trị của hai nhóm
Trang 32Biểu đồ 3.8 Độ giãn cột sống thắt lưng trước và sau điều trị của hai nhóm Nhận xét:
Sau điều trị, điểm trung bình độ giãn cột sống thắt lưng ở hai nhóm đềutăng rõ rệt, tuy nhiên nhóm nghiên cứu cao hơn so với nhóm chứng Nhómnghiên cứu đã trở về bình thường (4,2 ± 1,2), nhóm chứng tuy đã tăng nhưng
độ giãn cột sống thắt lưng vẫn ở mức hạn chế nhẹ (3,4 ± 0,8) Sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê với p < 0,05
3.3.3 Tầm vận động cột sống thắt lưng của 2 nhóm sau điều trị
Bảng 3.3 Tầm vận động cột sống thắt lưng trước và sau điều trị của hai nhóm
Trang 33Bảng 3.4 Sự thay đổi chức năng sinh hoạt hàng ngày sau điều trịcủa
Nhóm chứng (n = 30)
Nhóm NC (n = 30)
Nhómchứng (n = 30)
3.4 Kết quả điều trị theo y học cổ truyền
3.4.1 Hiệu quả giảm đau theo thể bệnh y học cổ truyền
Bảng 3.5 Điểm VAS trung bình theo thể bệnh y học cổ truyền trước và
sau điều trị giữa hai nhóm
Điểm VAS TB Thể bệnh Trước điều trị( X ± SD) Sau điều trị( X ± SD)
Trang 343.4.2 Sự cải thiện độ giãn cột sống thắt lưng theo thể bệnh y học cổ truyền
Bảng 3.6 Độ giãn cột sống thắt lưng trung bình trước và sau điều trị theo
thể bệnh y học cổ truyền
Schober trung bình Thể bệnh
3.5 Tác dụng không mong muốn
Trong quá trình điều trị, tiến hành theo dõi các tác dụng không mongmuốn trên lâm sàng của cả hai nhóm điện châm, điện châm kết hợp giác hơinhư vựng châm, chảy máu, nhiễm trùng, dị ứng, bỏng da Kết quả là khônggặp bất cứ một tác dụng không mong muốn nào trên cả hai nhóm bệnh nhânnghiên cứu
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN