1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu sự PHÂN bố NHÓM máu ABO TRONG một số BỆNH lý UNG THƯ THƯỜNG gặp tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội

71 565 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 728,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 1953, tác giả Aird I và cộng sự là một trong những người đầu tiênnghiên cứu về mối liên quan giữa phân bố nhóm máu hệ ABO và ung thư dạdày.. Nhiềunghiên cứu được tiến hành sau đó cho

Trang 1

ĐỖ THỊ XUÂN THÙY

NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN BỐ NHÓM MÁU ABO TRONG MỘT SỐ BỆNH LÝ UNG THƯ THƯỜNG GẶP

TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

KHÓA 2010 – 2016

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

ĐỖ THỊ XUÂN THÙY

NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN BỐ NHÓM MÁU ABO TRONG MỘT SỐ BỆNH LÝ UNG THƯ THƯỜNG GẶP

TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

KHÓA 2010 – 2016

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS Nguyễn Quang Tùng

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Bác sỹ ykhoa, tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu, phòng Quản lý đại học và bộmôn Huyết học - Truyền máu, trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho tôi trong suốt thời gian hoàn thành nghiên cứu.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Quang Tùng Giảng viên bộ môn Huyết học - Truyền máu, Phó khoa Xét nghiệm bệnh việnĐại học Y Hà Nội - Người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi từ khi bắt đầu đếnkhi kết thúc quá trình nghiên cứu và làm khóa luận, luôn bên cạnh và độngviên tôi những lúc khó khăn, đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu để hoànthành bản khóa luận này

-Tôi xin trân trọng cảm ơn các Anh, các Chị và các bạn đồng nghiệp tạiphòng Kế hoạch tổng hợp và khoa Xét nghiệm, bệnh viện Đại học Y Hà Nội

đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu Nhân dịp này, tôi kính trọng tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cha, Mẹ và hai

em của tôi đã dành tất cả để tôi có đủ điều kiện học tập, phấn đấu và trưởngthành trong cuộc sống và sự nghiệp

Cuối cùng tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè đã dành cho tôi nhiều sự độngviên và đóng góp quý báu

Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả khóa luận

Đỗ Thị Xuân Thùy

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi:

- Phòng Đào tạo đại học, trường Đại học Y Hà Nội

- Bộ môn Huyết học - Truyền máu, trường Đại học Y Hà Nội

- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp

Tôi tên là Đỗ Thị Xuân Thùy, tổ 14 - Y6D

Tôi xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm luận văn tốt nghiệp một cáchkhoa học, chính xác và trung thực Các kết quả, số liệu trong luận văn này đều

là sự thật và chưa được đăng tải trên tài liệu khoa học nào

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả khóa luận

Đỗ Thị Xuân Thùy

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH

Trang 6

UT/K Ung thư

OR (Odds Radio) Tỷ suất chênh

95% CI (Confidence Intervals) Khoảng tin cậy

BVĐHYHN Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

GLOBOCAN Tổ chức ghi nhận ung thư Toàn cầu

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Năm 1900, nhà bác học Karl Landstainer đã phát hiện ra hệ thống nhómmáu đầu tiên ở người, đó là hệ nhóm máu ABO với 3 nhóm máu là: nhóm A,nhóm B và nhóm O Năm 1902, hai nhà bác học Decastello và Sturli đã lặp lạithí nghiệm của ông và phát hiện thêm nhóm máu AB Đây là hệ thống nhómmáu quan trọng bậc nhất trong thực hành truyền máu [1],[2],[3] Ký hiệunhóm máu biểu thị sự có mặt hay không của kháng nguyên trên màng hồngcầu Ngoài ra các kháng nguyên này còn được trình diện trên bề mặt củanhiều tế bào khác trong cơ thể trong đó có các tế bào ác tính [4]

Ung thư là nguyên nhân tử vong chủ yếu trên toàn Thế giới Năm 2012,ước tính trên toàn Thế giới có 14,1 triệu người mới mắc và 8,2 triệu người tửvong do bệnh ung thư [5] Cùng năm đó, tại Việt Nam ước tính có 126307 caung thư mới mắc [6] Sự xuất hiện bệnh ung thư là kết quả của mối liên quanqua lại giữa yếu tố môi trường và gen Hầu hết các bệnh ung thư được quy doảnh hưởng của yếu tố môi trường như bức xạ ion, hút thuốc lá, nhiễm tia xạ,nhiễm trùng tác động lên hệ gen của con người hình thành gen sinh ung thư[7] Cho tới nay đã tìm ra trên 50 loại gen sinh ung thư như p53 gây ung thưđại tràng, Abl trong bệnh bạch cầu kinh thể tủy [6] Mặc dù ung thư do ditruyền là hiếm gặp nhưng một số đặc điểm được kế thừa như nhóm máu đãđược báo cáo có mối liên quan đến nguy cơ mắc bệnh

Năm 1953, tác giả Aird I và cộng sự là một trong những người đầu tiênnghiên cứu về mối liên quan giữa phân bố nhóm máu hệ ABO và ung thư dạdày Kết quả cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, ung thư dạ dày haygặp hơn ở người nhóm máu A, ít gặp hơn ở người nhóm máu O [8] Nhiềunghiên cứu được tiến hành sau đó cho thấy không chỉ với ung thư dạ dày,nhóm máu hệ ABO còn có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với nhiều bệnh

Trang 11

lý ung thư khác như K tụy, K tuyến giáp, K tuyến vú, K buồng trứng [9],[10],[11],[12].

Việc nghiên cứu mối liên quan giữa sự phân bố nhóm máu hệ ABO vớibệnh lý ung thư là khá quan trọng, sẽ góp phần dự đoán khả năng mắc bệnh,

từ đó thực hiện các khuyến cáo để phòng ngừa Tại Việt Nam, còn ít tác giả

tìm hiểu về mối liên quan này Do vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu sự phân bố nhóm máu ABO trong một số bệnh lý ung thư thường

gặp tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội” với 2 mục tiêu:

1. Nghiên cứu sự phân bố nhóm máu hệ ABO trong bệnh lý ung thư gặp tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội.

2. Bước đầu tìm hiểu mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và các bệnh lý ung thư thường gặp tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội.

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Lịch sử phát hiện và đặc điểm của nhóm máu hệ ABO

1.1.1 Lịch sự phát hiện

Ngay từ thời cổ xa xưa, người ta đã biết máu rất quan trọng và cần thiếtcho sự sống: máu đã được người lính La Mã cổ đại uống trước khi ra trận, cácvua chúa Ai Cập cũng đã sử dụng việc tắm máu để chữa bệnh động kinh Máu của người khỏe mạnh cũng đã được sử dụng để truyền trực tiếp chongười bệnh Tuy nhiên, tại những thời điểm đó người ta chưa thật sự hiểu tạisao máu lại quan trọng đối với sự sống như vậy và tại sao khi truyền cótrường hợp thành công nhưng hầu hết lại thất bại? Năm 1900, với phát minh

vĩ đại của nhà bác học Karl Landstainer, nhóm máu hệ ABO đã được pháthiện Ông và cộng sự đã làm thực nghiệm trộn các mẫu máu của các cá thểkhác nhau và quan sát hiện tượng ngưng kết Qua phân tích hiện tượng ngưngkết giữa hồng cầu của người này với huyết thanh của người kia và ngược lại,ông đã phát hiện ra hệ thống nhóm máu đầu tiên ở người, đó là hệ nhóm máuABO với 3 nhóm máu là: nhóm A, nhóm B và nhóm O Năm 1902, hai nhàbác học Decastello và Sturli đã lặp lại thí nghiệm của ông và phát hiện thêmnhóm máu AB Đây là hệ thống nhóm máu đầu tiên được phát hiện ở người

và cũng là hệ nhóm máu đóng vai trò quan trọng nhất trong thực hành truyềnmáu [1],[3],[13],[14],[15]

1.1.2 Đặc điểm của nhóm máu hệ ABO

Nhóm máu hệ ABO có bốn nhóm máu chính là: nhóm A, nhóm B,nhóm AB và nhóm O Bốn nhóm máu này được nhận biết dựa vào sự có mặthoặc không của các KN A, B trên bề mặt HC và sự có mặt hay không của các

KT chống A, chống B có trong huyết thanh (Bảng 1.1) KN của hệ nhóm máu

Trang 13

ABO thường xuất hiện sớm vào khoảng tuần thứ 5 sau khi thụ thai KT chống

A, KT chống B là kháng thể tự nhiên có bản chất là IgM, thích hợp hoạt động

ở 4οC, xuất hiện sau khi sinh, tăng dần hiệu giá và đạt cực đại vào 5–10 tuổi,không qua được hàng rào rau thai, không bao giờ có trong huyết thanh của cáthể có KN tương ứng trên bề mặt hồng cầu KT chống A, KT chống B cũng

có thể là kháng thể miễn dịch, có bản chất là IgG, thích hợp hoạt động ở 37οC,được hình thành qua một quá trình đáp ứng miễn dịch do tiếp xúc với KN của

hệ ABO gặp trong trường hợp bất đồng nhóm máu giữa mẹ và con hoặc dotruyền máu không hòa hợp hệ ABO, các kháng thể này có thể đi qua hàng ràorau thai, có khả năng kết hợp với bổ thể và gây tan máu trong lòng mạch [16],[17]

Bảng 1.1 Đặc điểm các nhóm máu chính của hệ ABO

Genotypes Nhóm

máu

KN có trên màng hồng cầu KT có trong huyết thanh

A là sản phẩm trực tiếp của gen A, KN B là sản phẩm trực tiếp của gen B.Người ta cho rằng tham gia hình thành KN nhóm máu trong hệ ABO có các

hệ gen Hh và hệ thống gen ABO Các hệ thống gen này di truyền độc lập.Gen A mã hóa các enzym vận chuyển α-N-acetylgalactosamine đến gắn vàocuối chất H để tạo thành KN A Tương tự gen B với gốc đường là D-

Trang 14

galactose Vì vậy người có nhóm máu O chỉ có gen H mà không có gen Ahoặc B nên không có enzym biến chất H thành KN A hoặc B, do đó chỉ cóchất H chiếm toàn bộ bề mặt HC Người có nhóm máu A có cả gen H và gen

A nên có enzym biến chất H thành KN A do đó trên bề mặt HC có cả chất H

và cả KN A Với sự giải thích tương tự, người có nhóm máu B, trên bề mặt

HC có cả chất H và KN B Người có nhóm máu AB, trên bề mặt HC có cảchất H, KN A và KN B [18]

Hình 1.1 Kháng nguyên nhóm máu hệ ABO [19]

Đại bộ phận người là có gen H Một số ít người không có gen H (cơ thểđồng hợp tử hh), không có chất H trên bề mặt HC Người không có gen H, dù

có gen A hoặc gen B thì cũng không có KN A hoặc B trên màng HC, vì các

KN này chỉ xuất hiện từ chất H Khi thử máu bằng kỹ thuật ngưng kết, người

Trang 15

không có gen H đều được ghi nhận là nhóm máu O, nhưng họ (cơ thể đồnghợp tử hh) có thể tạo ra KT chống H khi truyền máu của người nhóm máu Othật sự (có chất H) vì thế có thể gây tai biến Người nhóm máu O này đượcgọi là người nhóm máu O Bombay

Đa số người (80%), KN nhóm máu không chỉ được trình diện trên màng

HC mà còn có ở trong các dịch tiết như nước bọt, dịch vị cả các tế bào áctính [4]

Nhóm máu hệ ABO có sự phân bố rất khác nhau tùy thuộc vào chủng tộc

và các khu vực khác nhau trên Thế giới Bảng 1.2 dưới đây cho thấy sự phân

bố các nhóm máu hệ ABO của một số nước, chủng tộc qua nghiên cứu củamột số tác giả trong và ngoài nước [3],[16],[17],[20],[21]

Bảng 1.2 Phân bố nhóm máu hệ ABO theo nghiên cứu của một số tác giả

Tên nước, chủng tộc Tỷ lệ nhóm máu hệ ABO (%)

Trang 16

Hồng cầu mang KN A hay KN B sẽ bị ngưng kết khi cho tiếp xúc với

KT chống A hay KT chống B đã biết Tương tự, KT chống A hay chống Bkhi gặp HC mẫu A hay B cũng sẽ xảy ra phản ứng ngưng kết đặc hiệu

Có 2 phương pháp xác định nhóm máu hệ ABO là:

 Phương pháp huyết thanh mẫu: dùng kháng thể đã biết để phát hiệnkháng nguyên tương ứng trên màng hồng cầu

 Phương pháp hồng cầu mẫu: dùng hồng cầu mẫu đã biết trước khángnguyên để xác định kháng thể tương ứng trong huyết thanh, từ đósuy ra kháng nguyên trên màng hồng cầu cần thử

Nhận định sự phù hợp giữa 2 phương pháp huyết thanh mẫu và hồngcầu mẫu để xác định nhóm máu hệ ABO [22]

1.2.2 Dụng cụ, thuốc thử và máu xét nghiệm

Dụng cụ: Máy ly tâm, kính hiển vi, phiến đá 12x12 cm, ống nghiệm,phiến giấy…

Thuốc thử: Huyết thanh mẫu (chống A, chống B và chống AB)

Hồng cầu mẫu A và B 5% hoặc 10%

Nước muối 0,9% và nước cất

Máu xét nghiệm: lấy 2 ống máu cho mỗi bệnh nhân (2 ml máu cóchống đông và 2 ml máu không chống đông)

1.2.3.2 Kỹ thuật định nhóm máu trên phiến đá (hoặc phiến giấy)

• Phương pháp huyết thanh mẫu:

Trang 17

- Chọn ba vị trí ngang hàng trên phiến đá cách nhau khoảng 5-6cm.Nhỏ vào mỗi vị trí một giọt huyết thanh mẫu mỗi loại theo trình tự: vị trí 1 làchống A, vị trí 2 là chống B, vị trí 3 là chống AB Nhỏ thêm vào bên cạnh ba

vị trí trên mỗi vị trí một giọt dịch hồng cầu 10% cần định nhóm

- Dùng các que thuỷ tinh trộn đều huyết thanh mẫu với hồng cầu cầnđịnh nhóm để có vòng tròn đường kính từ 2-3cm, lắc nhẹ liên tục trong vòng2-3 phút và đọc kết quả

• Phương pháp hồng cầu mẫu:

- Chọn hai vị trí trên phiến đá cách nhau từ 6-7 cm Nhỏ vào mỗi vị trímột giọt hồng cầu mẫu 10% theo tứ tự: vị trí 1 là hồng cầu mẫu A, vị trí 2 làhồng cầu mẫu B Thêm hai giọt huyết thanh cần định nhóm vào cạnh các giọthồng cầu trên

- Trộn đều huyết thanh cần thử với hồng cầu mẫu để có một vòng tròn

có đường kính 2-3 cm Lắc nhẹ liên tục trong vòng 2 phút rồi đọc và ghi lạikết quả [22]

1.2.3.3 Kỹ thuật định nhóm trên ống nghiệm:

• Phương pháp huyết thanh mẫu

- Chuẩn bị ba ống nghiệm viết nhãn và đặt vào một hàng trên giá ốngnghiệm Nhỏ vào mỗi ống một giọt huyết thanh mẫu theo thứ tự các ống 1-2-3

là : chống A, chống B, chống AB Thêm vào mỗi ống nghiệm 1 giọt hồng cầucần định nhóm đã được pha loãng 5% trong nước muối 0,9%

- Trộn đều, ly tâm 1000 vòng/phút trong 1 phút

- Nghiêng nhẹ thành ống đọc hiện tượng tan máu và ngưng kết bằngmắt thường, sau đó đọc qua kính hiển vi Ghi lại kết quả

• Phương pháp hồng cầu mẫu (HCM)

Trang 18

- Chuẩn bị hai ống nghiệm viết nhãn và đặt vào một hàng trên giá ốngnghiệm Nhỏ vào mỗi ống một giọt HCM 5% theo trình tự: ống 1 là HCM A,ống 2 là HCM B Thêm vào mỗi ống nghiệm một giọt huyết thanh bệnh nhân.

- Trộn đều, ly tâm 1000vòng/phút trong1 phút

- Nghiêng nhẹ thành ống, đọc hiện tượng tan máu và ngưng kết bằngmắt thường, sau đó đọc qua kính hiển vi Ghi lại kết quả [22]

1.2.4 Kết quả định nhóm máu hệ ABO

Nhận định sự phù hợp giữa 2 phương pháp huyết thanh mẫu và hồngcầu mẫu để xác định nhóm máu hệ ABO

Bảng 1.3 Phân tích kết quả định nhóm máu hệ ABO

m máu Thuốc thử Chống A Chống B Chống AB HC A HC B

Trong 1 cột gel có buồng phản ứng, có sẵn kháng huyết thanh chuẩn

để định nhóm, có các viên bi thủy tinh làm màng ngăn đám ngưng kết Nếuphản ứng KN-KT đặc hiệu xảy ra sẽ tạo thành các đám ngưng kết và HC tự

do không còn để lọt qua kẽ các viên bi thủy tinh đi xuống đáy cột gel (phảnứng dương tính), ngược lại nếu không có phản ứng KN-KT đặc hiệu xảy ra,các HC sẽ lọt qua kẽ các viên bi thủy tinh để đi xuống đáy cột gel (phản ứng

âm tính)

• Dụng cụ: máy ly tâm chuyên dụng, máy ủ chuyên nghiệp…

• Thuốc thử: gelcard đã có sẵn các kháng huyết thanh chuẩn, dung dịch đểpha hồng cầu

Trang 19

• Chuẩn bị: pha hồng cầu thành huyền dịch 0,8% trong dung dịch phahồng cầu.

• Các bước tiến hành:

Ghi rõ tên bệnh nhân vào gelcard; Nhỏ 50 dịch treo HC vào giếng cóghi KT chống A, B và AB; Ly tâm 900 vòng/phút/10 phút; Nhận định kết quả(nếu có phản ứng ngưng kết thì các hạt ngưng kết sẽ được giữ lại trên cột gel+; ngược lại thì HC lắng xuống đáy hoàn toàn -) [22]

Hình 1.2 Kết quả định nhóm máu ABO bằng gelcard tại BVĐHYHN

(nhóm máu O) 1.3 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO với sức khỏe và bệnh tật

Nhóm máu hệ ABO ngay sau khi được phát hiện đã đóng góp một vaitrò rất quan trọng trong thực hành truyền máu Nhiều tác giả đi sâu nghiêncứu và đưa ra những nhận xét về mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO vớisức khỏe và bệnh tật Những người nhóm máu O thường có tính tình rộng rãi

và người nhóm máu O có thể được truyền cho những người nhóm máu A, B

và AB nhưng họ lại không nhận được máu của những người khác nhóm.Trong khi đó người nhóm máu AB lại nhận được máu của cả người nhóm

AB, A, B và O nhưng lại không cho được ai, ngoại trừ những người cùngnhóm [23]

Trang 20

Qua nghiên cứu người ta thấy có mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABOvới sức khỏe như người nhóm máu O thường có răng chắc và khỏe nhất [2].

Sự liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và một số bệnh tật đã được nhiềutác giả nghiên cứu và có những bằng chứng khá chắc chắn (dựa trên các thuậttoán thống kê y học) Dưới đây là một số ví dụ:

• Những người nhóm máu A dễ mắc các bệnh sau hơn những người nhómmáu khác: bệnh đậu mùa, bệnh phong thể lở, bệnh liên quan đến huyếtkhối…[24]

• Người nhóm máu O dễ mắc các bệnh sau hơn những người nhóm máukhác: loét dạ dày, dịch hạch, dịch tả, quai bị…[25]

Đây không phải chỉ là nhận xét dựa trên thuật toán thống kê mà người ta

có thể giải thích được một cách khoa học sự liên quan giữa nhóm máu hệABO và một số bệnh như sau:

• Vi khuẩn gây bệnh đậu mùa mang một KN giống KN A, do đó ngườinhóm máu A không thể tạo được KT kháng A góp phần vào việc loại trừ

vi khuẩn này, giả sử rằng người nhóm máu A đó có thể sản xuất ra KTkháng A thì lúc đó sẽ xảy ra hiện tượng tan máu và HC của những ngườinày sẽ vỡ gây nên hiện tượng thiếu máu [24]

• HC của người nhóm máu O mang chất H (chất này có ít hơn trên màng

HC của người nhóm máu A, B và AB), vi khuẩn gây bệnh dịch hạchmang một KN giống chất H Vì thế người nhóm máu O không thể tạo ra

KT chống lại chất H để chống lại vi khuẩn gây bệnh và do đó dễ mắcbệnh dịch hạch hơn những người nhóm máu khác của hệ ABO [26].Tuy nhiên, cũng có một vài nghiên cứu chứng minh rằng không có mốiliên quan nào giữa nhóm máu hệ ABO với một vài bệnh lý Một nghiên cứuhồi cứu trên 907 bệnh nhân u não điều trị từ năm 1980 đến 2002 tại Trungtâm phẫu thuật thần kinh bệnh viện Shariati, Iran, nhằm xác định mối liên

Trang 21

quan này cho thấy không có mối liên quan giữa bệnh u não với nhóm máu của

hệ ABO [27]

1.4 Đặc điểm của bệnh lý ung thư

1.3.1 Đặc tính cơ bản của bệnh lý ung thư

Ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích bởi các tác nhânsinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức không tuân theocác cơ chế kiểm soát về phát triển của cơ thể

Ung thư không phải là một bệnh mà là nhiều bệnh, người ta biết được

có đến hơn 200 loại ung thư khác nhau Phần lớn các bệnh là tên của cơquan hay loại tế bào mà bệnh khởi phát Ví dụ như ung thư bắt nguồn từ dạdày gọi là ung thư dạ dày, ung thư bắt nguồn từ tế bào hắc tố gọi là ung thưhắc tố… Dù xuất phát ở vị trí nào thì những loại ung thư này đều có nhữngđặc điểm chung

Thứ nhất là tổn thương đa hình thái tế bào Nhân tế bào UT không đềunhau, tỷ lệ nhân trên nguyên sinh chất cao, bờ nhân không đều, hạt nhân rõ,nhiều nhân quái nhân chia…Tế bào ít biệt hóa, chỉ gợi ý lại các tế bào cơ sởbình thường ban đầu, sắp xếp hỗn độn, tế bào non chiếm ưu thế, các tế bào rấtkhông giống nhau về khối lượng, màu sắc, hình thái

Thứ hai là tính chất xâm lấn Khối u xâm lấn giống như “con cua” vớicác càng cua bám chặt vào tổ chức xung quanh, phá hủy tổ chức lành, không

di động khi sờ nắn Đây là một trong các đặc tính quan trọng nhất của ung thưgiúp phân biệt với các u lành tính Tế bào ung thư có khả năng xâm lấn là nhờ

có 3 đặc tính quan trọng: tính di động, khả năng tiêu đạm ở các cấu trúc nâng

đỡ, mất ức chế tiếp xúc của các tế bào Nhờ các đặc tính trên mà tế bào ungthư dễ dàng xâm lấn qua mô đệm vào mạch máu, bạch huyết

Thứ ba là tính chất di căn Di căn là hiện tượng một hay nhiều tế bào ungthư di chuyển từ vị trí nguyên phát sang vị trí mới, cách vị trí nguyên phát

Trang 22

một khoảng cách nào đó, tiếp tục quá trình tăng trưởng tại vị trí mới và cuốicùng gây tử vong Tế bào ung thư có thể di căn theo nhiều đường: đường bạchhuyết, đường máu, đường kế cận… Di căn là đặc điểm cơ bản của ung thưnhưng chỉ xuất hiện ở giai đoạn muộn.

Thứ tư, ung thư là một bệnh mạn tính, phát triển trong thời gian dài, trảiqua từng giai đoạn Trừ một số nhỏ ung thư như ung thư ở trẻ em có thể dođột biến gen từ lúc bào thai, leukemia cấp, còn phần lớn các ung thư đều cócác giai đoạn tiềm tàng, có khi hàng chục năm không có triệu chứng Chỉ khi

u phát triển nhanh mới có các triệu chứng của bệnh

Cuối cùng là tính chất hay tái phát Đây là một đặc tính cơ bản của ungthư, tế bào hay tái phát sau điều trị dù đã điều trị triệt căn, bệnh có thể khỏisong có tỷ lệ tái phát nhất định Tùy từng bệnh và giai đoạn bệnh mà tỷ lệ táiphát khác nhau Tái phát sau điều trị có thể là tái phát tại chỗ, tại vùng, di căn

xa ở vị trí khác

Ngoài những đặc điểm chung như trên thì mỗi loại ung thư có những đặcđiểm riêng biệt như nguyên nhân, tiến triển của bệnh, triệu chứng lâm sàng,chẩn đoán, điều trị và tiên lượng [6]

1.3.2 Dịch tễ học bệnh lý ung thư

Ung thư là một gánh nặng của tất cả các quốc gia trên Thế giới Sự xuấthiện của ung thư đang gia tăng do sự già hóa của dân số cũng như một tỷ lệngày càng tăng của các yếu tố nguy cơ gây bệnh như hút thuốc lá, tăng cân,béo phì, lối sống tĩnh tại gắn liền với sự phát triển nhanh của kinh tế và xãhội Theo ước tính của GLOBOCAN, năm 2012 trên toàn Thế giới có 14,1triệu ca mới mắc ung thư và 8,2 triệu ca tử vong do ung thư Qua nhiều nămgánh nặng này đã dần chuyển sang các nước kém phát triển, hiện chiếm 57%các trường hợp và 65% các ca tử vong trên toàn Thế giới Ung thư phổi là

Trang 23

nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở nam giới Trong khi đó ung thư vú lànguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở nữ giới [5]

Tại Việt Nam (năm 2012), có 126307 ca ung thư mới mắc ở cả hai giớitrong đó nam là 71940 ca, ở nữ là 54367 ca Cũng năm 2012, tỷ lệ mắc thô ởnam giới là 163,5/100000 dân/năm, ở nữ giới là 121,9/100000 dân/năm Tỷ lệmắc UT ở Việt Nam so với một số nước xung quanh như Thái Lan, TrungQuốc, Singapore… qua thống kê còn thấp nhưng cũng tăng dần hàng năm Xuhướng mắc bệnh UT gần đây có sự thay đổi Ví dụ như trong giai đoạn 1975đến 2005 ở nữ giới, tỷ lệ mắc K phổi có xu hướng tăng lên, trong khi namgiới có xu hướng giảm, tỷ lệ mắc K tiền liệt tuyến có xu hướng giảm, tỷ lệmắc K tuyến vú có xu hướng tăng, tỷ lệ mắc K quàng quang ở cả 2 giới thayđổi không đáng kể [6]

Sự khác biệt về tỷ lệ mới mắc của các loại ung thư đặc trưng giữa nhữngquần thể hoặc những cá thể được xác định bởi những yếu tố như tuổi, giớitính, vùng địa lý, dân tộc, tôn giáo…cung cấp những căn cứ có giá trị trongviệc tìm nguyên nhân

1.3.3 Cơ chế sinh bệnh ung thư

Cơ chế sinh bệnh ung thư cho đến nay vẫn còn nhiều điều chưa được biết

rõ, có thể có nhiều cơ chế cùng tham gia Có hai cơ chế chính là gen và tế bào

1.3.3.1 Cơ chế gen

Quá trình sinh bệnh UT liên quan chặt chẽ đến tổn thương 2 nhóm gen làgen sinh UT và gen kháng UT Hai loại gen này bình thường trong tế bàođóng vai trò quan trọng trong kiểm soát quá trình sinh sản, sự biệt hóa và chếttheo chương trình của tế bào, giúp cho sự ổn định sinh học của cơ thể Gensinh UT, kiểm soát theo hướng tích cực, mã hóa những protein truyền nhữngthông tin phân bào Khi các gen này bị tổn thương như đột biến sẽ truyền tínhiệu phân bào sai lạc mà cơ thể không kiểm soát được dẫn đến UT Trái lại,

Trang 24

các gen kháng UT mã hóa cho những protein kiểm soát phân bào theo hướng

ức chế, làm chu kỳ phân bào bị dừng ở một pha, thường là G1, các gen kháng

UT còn có chức năng làm biệt hóa tế bào, mã hóa tế bào chết theo chươngtrình Khi các gen kháng UT bị bất hoạt do đột biến sẽ làm biến đổi tế bàolành thành tế bào ác tính

Cho đến nay đã tìm ra trên 50 loại gen sinh UT và có 3 giả thiết cho việchình thành gen này:

- Gen sinh UT là những gen để phát triển tế bào, hoạt hóa nhờ yếu tố tăngtrưởng Do rối loạn cơ chế điều hành, yếu tố tăng trưởng hoạt hóa mạnh kíchthích gen sinh UT

- Gen sinh UT là những đoạn AND bị tổn thương bởi tác nhân gây bệnh nhưhóa học, sinh học, vật lý Cơ thể sẽ sửa chữa những AND này nhưng khônghoàn hảo nên cùng tác nhân ung thư có người bị UT có người không bị UT

- Gen sinh UT là do các gen của vi rút bơm vào cơ thể người Ví dụ như HPV(K cổ tử cung, K dương vật), EBV (Burkitt), HBV (K gan)…[6]

Bảng 1.4 Một số loại gen sinh ung thư

Apc 5q K trực tràng, hội chứng Gadner

raa 1p K đại tràng, hội chứng Lynch

Abl 9q + (9;22) Bạch cầu kinh thể tủy

myl 6q + (6;14) Bạch cầu cấp lympho, K buồng trứng

myc 8q + (8;14) U lympho Burkitt, K nguyên bào thần kinhfms 5q Nhiều loại ung thư

p: nhánh ngắn nhiễm sắc thể; q: nhánh dài nhiễm sắc thể; +: nối đoạn

1.3.3.2 Cơ chế tế bào

Người trưởng thành bình thường trung bình có khoảng 1 triệu tỷ tế bàoxuất phát từ một noãn được thụ tinh Số lượng tế bào mới trong cơ thể đượctạo ra bằng số lượng tế bào chết đi và luôn giữ ở mức hằng định (khoảng 1012

tế bào thay đổi mỗi ngày) Khi UT, tế bào sinh sản vô hạn độ đã phá vỡ mức

Trang 25

hằng định (tế bào sinh nhiều hơn tế bào chết) Cơ chế của tăng trưởng sốlượng quần thể tế bào có thể do chu trình tế bào được rút ngắn dẫn đến tăng

số lượng tế bào được tạo ra trong 1 đơn vị thời gian, hoặc do giảm vận tốc tếbào chết cũng cho kết quả tương tự Một cơ chế khác là tế bào G0 (bìnhthường không tăng sinh không phân chia) trở lại chu trình làm tăng số lượng

tế bào trong một đơn vị thời gian Sự tăng trưởng của tế bào UT đặc trưng bởithời gian nhân đôi, trong thời gian nhân đôi, tế bào và thể tích khối u rất khácnhau Có loại UT phát triển nhanh như u lympho Burkitt có thời gian nhân đôi

là 3 ngày, trong khi đó K đại trực tràng là trên 600 ngày

Sự tăng sinh vô hạn độ của tế bào UT còn liên quan đến cơ chế mất sự

ức chế tiếp xúc: tế bào bình thường đang ở quá trình phân chia nếu tiếp xúcvới tế bào bình thường khác cũng đang phân bào thì quá trình phân bào chấmdứt Trong ung thư cơ chế này không còn Các tế bào giảm hoặc mất tính kếtdính Tế bào UT có thể tiết ra một số enzym gây tiêu collagen ở cấu trúc nâng

đỡ của các mô

Có những giả thiết khác nhau về nguồn gốc tế bào UT Thuyết đơndòng, UT sinh ra từ một tế bào; thuyết đa dòng, tổ chức UT gồm nhiều loại tếbào [6]

1.3.4 Nguyên nhân ung thư

Ngày nay người ta biết rõ UT không phải do 1 nguyên nhân gây ra Tùytheo mỗi UT mà có những nguyên nhân riêng biệt Một tác nhân sinh UT có thểgây ra một số loại UT và ngược lại 1 loại UT có thể do một số tác nhân khácnhau Có 3 nhóm tác nhân chính gây ung thư là vật lý, hóa học và sinh học

1.3.4.1 Tác nhân vật lý

Bức xạ ion hóa chính là nguồn tia phóng xạ phát ra từ các chất phóng

xạ tự nhiên hoặc nhân tạo được dùng trong khoa học và y học có khả năng ionhóa vật chất khi bị chiếu xạ Người ta biết rằng có nhiều cơ quan bị UT sau

Trang 26

khi bị chiếu xạ nhưng nguyên nhân này chỉ chiếm 2-3% trong số các trườnghợp UT, chủ yếu là K tuyến giáp, K phổi và bệnh bạch cầu cấp.

Bức xạ cực tím có trong ánh sáng mặt trời, tác nhân chủ yếu gây K da [6]

1.3.4.2 Tác nhân hóa học

Thuốc lá là nguyên nhân của khoảng 90% K phổi Tính chung thuốc lágây ra khoảng 30% trong số các trường hợp UT chủ yếu là K phổi, một số Kvòm mũi họng, K tụy và K đường tiết niệu Trong khói thuốc lá có chứa rấtnhiều chất hydrocarbon thơm, đặc biệt là 3-4 Benzopyren là chất gây UT trênthực nghiệm

Dinh dưỡng chiếm khoảng 35% trong các nguyên nhân gây UT Nhiềubệnh UT có liên quan đến dinh dưỡng như K ống tiêu hóa, K vòm mũi họng, Ktuyến vú…Các chất gây UT chứa trong thực phẩm và thức ăn như Nitrosamine

và các hợp chất N-Nitroso khác, Aflatoxin, thuốc nhuộm, hóa chất bảo quảnthực phẩm Sự chênh lệch về khẩu phần ăn cũng góp phần gây UT

Hóa chất (anilin, chất benzene, sợi asbestor…) mà con người tiếp xúctrong quá trình làm việc cũng là một tác nhân gây UT chiếm khoảng 2-8% tùytheo mỗi khu công nghiệp

Một số thuốc điều trị như Busulphan, Chlorambucil…cũng là nhữngnguyên nhân gây UT [6]

1.3.4.3 Tác nhân sinh học

Có bốn loại vi rút liên quan đến bệnh ung thư Thứ nhất là EBV liênquan nhiều đến ung thư vòm mũi họng Thứ hai là vi rút viêm gan B (HBV)gây ung thư gan nguyên phát hay gặp ở châu Phi và châu Á trong đó có ViệtNam Thứ ba là vi rút gây u nhú ở người (HPV) liên quan đến các ung thưvùng âm hộ, âm đạo, cổ tử cung, ống hậu môn, khoang miệng Cuối cùng là

vi rút HTLV1 liên quan đến bệnh bạch cầu cấp tế bào T

Trang 27

Sán Schistosoma là loại ký sinh trùng duy nhất được coi là nguyênnhân gây ung thư Loại này hay gặp trong K bàng quang và một số K niệuquản ở những người Ả Rập vùng Trung Đông.

Loại vi khuẩn đang được đề cập đến vai trò gây K dạ dày là HelicobacterPylori (HP)

Nguyên nhân gây bệnh ung thư còn có liên quan đến yếu tố di truyền

và suy giảm miễn dịch [6]

1.3.5 Chuẩn đoán ung thư

Chẩn đoán UT cần phải được tiến hành qua các bước chẩn đoán sơ bộ,chẩn đoán phân biệt, chẩn đoán xác định

Giải phẫu bệnh là phương pháp quyết định để khẳng định chẩn đoánbệnh UT Phân loại thể giải phẫu bệnh là yếu tố quan trọng để đánh giá tiênlượng và là cơ sở lựa chọn phác đồ điều trị Để có mẫu bệnh phẩm người ta cóthể tiến hành bấm sinh thiết, mổ sinh thiết, sinh thiết kim… Phương pháp sinhthiết tức thì (cắt lạnh) cho kết quả nhanh (15 phút) đã giúp ích rất nhiều chophẫu thuật ung thư [6]

1.4 Mối liên hệ giữa nhóm máu hệ ABO với bệnh lý ung thư

Một trong những nghiên cứu đầu tiên cho thấy mối liên quan giữa phân

bố nhóm máu hệ ABO và bệnh ung thư (K dạ dày) vào năm 1953 Tác giảAird I và cộng sự đã chọn 2 nhóm đối tượng, 3632 bệnh nhân ung thư dạ dàytại bệnh viện ở Anh và Scotland so sánh với những người không bệnh tạicùng địa điểm Kết quả nghiên cứu cho thấy K dạ dày xuất hiện nhiều ởnhững người nhóm máu A và ít xuất hiện ở những người nhóm máu O hơncác nhóm máu khác [8] Sau đó nhiều nghiên cứu được tiến hành để tìm hiểu

và tìm giả thiết giải thích cho mối liên quan này Nhiều giả thiết đưa ra có độtin cậy cao [28],[29],[30],[31],[32],[33]

Trang 28

Không chỉ với K dạ dày mà nhiều bệnh ung thư khác cũng có mối liênquan với nhóm máu hệ ABO Ví dụ trong K tụy, người nhóm máu O cónguy cơ mắc bệnh thấp hơn các nhóm máu khác [9] Người có nhóm máu Atăng nguy cơ mắc K buồng trứng hơn các nhóm máu khác [12] Cũng cónhững nghiên cứu báo cáo mối liên quan không có ý nghĩa thống kê giữanhóm máu hệ ABO và bệnh ung thư [34],[35] Điều đó cho thấy mối liênquan giữa nhóm máu hệ ABO và bệnh lý ung thư vẫn còn là ẩn số cần tìmthêm lời giải đáp.

Tỷ lệ mắc ung thư trong cộng đồng ngày một tăng Nguyên nhân gâybệnh cũng đã được nghiên cứu khá rõ ràng Nhiều yếu tố liên quan đến nguy

cơ mắc bệnh trong đó có thể có nhóm máu hệ ABO Tác giả Đặng Quốc Namkhi tìm hiểu về nhóm máu hệ ABO và bệnh lý cũng đã đưa ra nhận xét Sựhiểu biết về nhóm máu của mỗi người có ý nghĩa quan trọng không chỉ trongthực hành truyền máu mà còn có ý nghĩa trong việc dự đoán một số bệnh và

từ đó thực hiện khuyến cáo để phòng ngừa bệnh như: bệnh UT hay gặp ởngười nhóm máu A cao hơn các nhóm máu khác khoảng 13%; Phụ nữ nhómmáu A dễ mắc K tuyến vú hơn các nhóm máu khác…Tác giả này cũng đã đưa

ra kết luận: “Sống theo nhóm máu” không phải là khó, ăn uống điều độ, thức

ăn đa dạng và chọn lọc, tích cực tập luyện thể dục, thể thao sẽ cho chúng tamột sức khỏe tốt [36]

1.5 Các bệnh lý ung thư thường gặp tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Các bệnh lý ung thư rất đa dạng và xuất hiện ở bất kỳ cơ quan nào trong

cơ thể Để tìm hiểu chi tiết mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và bệnhung thư, chúng tôi tiến hành phân loại các bệnh ung thư gặp tại BVĐHYHNtheo hệ cơ quan như sau:

• Hệ tiêu hóa: K thực quản, K dạ dày, K đại tràng, K trực tràng, K gan, Kđường mật, K tụy

Trang 29

• Hệ hô hấp: K phổi, K thanh quản.

• Hệ tiết niệu chung: K thận, K niệu quản, K bàng quang

• Hệ sinh dục nữ: K tuyến vú, K buồng trứng, K cổ tử cung, K niêm mạc

tử cung

• Hệ sinh dục nam: K dương vật, K tinh hoàn, K tiền liệt tuyến

• Hệ nội tiết: K tuyến giáp

• Hệ miễn dịch: U lympho

• Các hệ khác: U não ác tính, K xương, K sắc tố da

Trang 30

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Nhóm nghiên cứu

• Bệnh nhân được chẩn đoán xác định bệnh lý ung thư, điều trị tại bệnhviện Đại học Y Hà Nội

• Thời gian điều trị từ 01/01/2014 đến 31/10/2015

• Các BN này được xác định nhóm máu hệ ABO

2.1.2 Nhóm chứng

• Người khỏe mạnh tương đương về tuổi và giới đến kiểm tra sức khỏe vàđược xác định nhóm máu hệ ABO trong cùng khoảng thời gian trên tạibệnh viện Đại học Y Hà Nội

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

• Nghiên cứu phân tích bệnh - chứng, hồi cứu

• Dựa vào bệnh án lưu của bệnh nhân và hồ sơ lưu của người khỏe mạnhtrong thời gian nghiên cứu tại phòng Kế hoạch tổng hợp và khoa Xétnghiệm, bệnh viện Đại học Y Hà Nội

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Trang 31

ε: Mức độ chính xác mong muốn (chênh lệch cho phép giữa tỷ suấtchênh OR thực của quần thể và OR thu được từ mẫu) Chọn ε=0,2.Theo nghiên cứu của tác giả Trần Ngọc Quế (2012), phân bố nhómmáu hệ ABO của nước ta lần lượt là 20,5% nhóm máu A (p0A); 29,4% nhómmáu B; 5,3% nhóm máu AB và 44,8% nhóm máu O (p0O) [21].

Tác giả Zhang Bai-Lin và cộng sự (2014) cho thấy phân bố nhóm máu

A và O trong bệnh UT có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê lần lượt quaOR=1,12 và 0,84; chưa ghi nhận phân bố nhóm máu B và AB trong bệnh có

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê [37]

Như vậy, chúng tôi ước tính cỡ mẫu cho nghiên cứu theo sự phân bốnhóm máu A và O trong bệnh ung thư

p1 được ước lượng theo công thức:

Tổng kết, chúng tôi lấy cỡ mẫu là 1250 Tức là 1250 bệnh nhân ung thư và

1250 người khỏe mạnh đến khám sức khỏe

2.2.3 Thu thập, xử lý và phân tích số liệu nghiên cứu

• Sử dụng Excel 2010 để nhập các số liệu nghiên cứu

• Nhập máy tính các thông tin của BN bao gồm: Họ tên, tuổi, giới, mãbệnh nhân, chẩn đoán xác định bệnh lý ung thư và nhóm máu hệ ABO

• Nhập máy tính các thông tin của nhóm người khỏe mạnh bao gồm: Họtên, tuổi, giới và nhóm máu hệ ABO

• Sau khi nhập số liệu ban đầu, loại bỏ các trường hợp lặp lại do một

BN vào viện nhiều lần trong thời gian nghiên cứu

• Sử dụng phầm mềm SPSS 20.0 để khảo sát các mối tương quan Ápdụng test χ2 để kiểm định sự khác biệt giữa các tỷ lệ thông qua OR (95%CI) và giá trị p (p nhỏ hơn 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê)

Trang 32

• Kết quả nghiên cứu được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ.

2.2.4 Kỹ thuật xác định nhóm máu hệ ABO

Kỹ thuật xác định nhóm máu hệ ABO thường quy tại BVĐHYHN dựa trênphương pháp huyết thanh học thông qua việc có hay không hiện tượng ngưng kếttrên phiến giấy Sử dụng hồng cầu mẫu để xác định kháng thể trong huyết thanh

và sử dụng huyết thanh mẫu để xác định kháng nguyên trên màng hồng cầu

Hình 2.1 Huyết thanh mẫu Hình 2.2 Hồng cầu mẫu

Hình 2.3 Xác định nhóm máu hệ ABO trên phiến giấy tại BVĐHYHN

(nhóm máu A)Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Đặc điểm của 2 nhóm đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của 2 nhóm đối tượng nghiên cứu

Trang 33

số Chỉ số

Nhóm ung thư N=1250

- Trong nhóm ung thư có 44,6% nữ và 55,4% nam

- Trong nhóm khỏe mạnh có 43,6% nữ và 56,4% nam

• Tỷ lệ nam mắc ung thư nhiều hơn nữ giới với tần số là 692/558=1,24 lần

• Phân bố về tuổi giữa 2 nhóm đối tượng nghiên cứu cũng không có sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê với p=0,20

• Nhóm tuổi thường gặp bệnh ung thư là 50-59 tuổi Lứa tuổi nhỏ nhấtđược ghi nhận là 10 tuổi, lớn nhất là 94 tuổi

Trang 35

0 5 10 15%

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ 10 loại bệnh ung thư thường gặp nhất tại

bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Nhận xét:

Trong tổng số 1250 bệnh nhân ung thư thì có 18,8% bệnh nhân mắc K

dạ dày chiếm tỷ lệ cao nhất và K buồng trứng (3,0%) đứng vị trí thứ 10 trongcác bệnh ung thư thường gặp tại BVĐHYHN

Ngày đăng: 01/07/2016, 10:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Henderson J, Seagroatt V, Goldacre M (1993). Ovarian cancer and ABO blood groups. J Epidemiol Community Health, 47, 287-289 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Epidemiol Community Health
Tác giả: Henderson J, Seagroatt V, Goldacre M
Năm: 1993
13. Đỗ Trung Phấn (2004). Một số chỉ số huyết học người Việt Nam bình thường giai đoạn 1995-2000. Bài giảng huyết học truyền máu, NXB Y học Hà Nội, 332-333 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng huyết học truyền máu
Tác giả: Đỗ Trung Phấn
Nhà XB: NXB Yhọc Hà Nội
Năm: 2004
14. Nguyễn Anh Trí, Phạm Mạnh Hùng (2004). Kháng nguyên - kháng thể hồng cầu và hiện tượng bất đồng miễn dịch nhóm máu hệ hồng cầu.Một số chuyên đề Huyết học-Truyền máu, NXB Y học, Hà Nội, 1, 166- 176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chuyên đề Huyết học-Truyền máu
Tác giả: Nguyễn Anh Trí, Phạm Mạnh Hùng
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2004
15. Phạm Quang Vinh (2004). Hệ thống nhóm máu ABO, Rh, các hệ khác và an toàn truyền máu. Bài giảng Huyết học - Truyền máu, NXB Y học, Hà Nội, 207-214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Huyết học - Truyền máu
Tác giả: Phạm Quang Vinh
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2004
16. Anstee D.J (1998). Antigens on red cells. The International Journal of Transfusion Medicine, 74, 255-257 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The International Journal ofTransfusion Medicine
Tác giả: Anstee D.J
Năm: 1998
17. Daniels G, Anstee D.J, Cartron J.P et al (1996). ISBT working party on terminology for red cell surface antigens. Blood Group Terminology 1995, 69, 265-279 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Blood Group Terminology1995
Tác giả: Daniels G, Anstee D.J, Cartron J.P et al
Năm: 1996
18. Yazer M.H (2005). What a difference 2 nucleotides make: a short review of ABO genetics. Transfus Med Rev, 19, 200-209 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transfus Med Rev
Tác giả: Yazer M.H
Năm: 2005
19. ABO blood group system,<https://en.wikipedia.org/wiki/ABO_blood_group_system>,20/04/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ABO blood group system
20. Helmut S.B (2000). Chemical and biochemical-basis of antigen specificifi. Human Blood Group, 54-622 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Human Blood Group
Tác giả: Helmut S.B
Năm: 2000
21. Trần Ngọc Quế (2012). Nghiên cứu xây dựng ngân hàng máu hiếm tại viện Huyết học-Truyền máu TW, Luận án Tiến sĩ y học, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng ngân hàng máu hiếm tại việnHuyết học-Truyền máu TW
Tác giả: Trần Ngọc Quế
Năm: 2012
23. Emmanuel J.F, Mcdonald J, Grezchnik E et al (2005). Reasessment of ABO blood group, sex and age on laboratory parameters used to diagnose von willebrand disorder The American Journal of Clinical Pathology, 124, 910-917 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The American Journal of ClinicalPathology
Tác giả: Emmanuel J.F, Mcdonald J, Grezchnik E et al
Năm: 2005
24. Joel S, Anchny J.S, Carlos E.C et al (1989). Association of the Lewis blood group phenotype with Recurrent urinary tract infection in women. The New England Journal of Medicine, 320, 773-777 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The New England Journal of Medicine
Tác giả: Joel S, Anchny J.S, Carlos E.C et al
Năm: 1989
25. Shaha N (1985). Blood group and disease. Singapore Medical Journal, 26, 935-940 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Singapore Medical Journal
Tác giả: Shaha N
Năm: 1985
26. George G (2005). Relationship of blood group to disease: Do blood group antigens have a biological role? Rev Med Inst Mex Seguro Soc, 43, 113-121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rev Med Inst Mex Seguro Soc
Tác giả: George G
Năm: 2005
27. Mechrazin M (2006). ABO blood group frequency and brain tumors.Asian Pac J Cancer Prev, 7, 582-584 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asian Pac J Cancer Prev
Tác giả: Mechrazin M
Năm: 2006
28. Le P.D, Marionneau S, Cailleau-Thomas A et al (2001). ABH and Lewis Histo-Blood group antigens in cancer. Apmis, 109, 9-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Apmis
Tác giả: Le P.D, Marionneau S, Cailleau-Thomas A et al
Năm: 2001
29. Marionneau S, Le B, Le-Pendu J (2002). Expression of histo-blood group A antigen increases resistance to apoptosis and facilitates escape from immune control of rat colon carcinoma cells. Glycobiology, 12, 851-856 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Glycobiology
Tác giả: Marionneau S, Le B, Le-Pendu J
Năm: 2002
30. Barbalic M, Dupuis J, Dehgh A et al (2010). Large-scale genomic studies reveal central role of ABO in sP-selectin and sICMA-1 levels.Hum Mol Genet, 19, 1863-1872 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hum Mol Genet
Tác giả: Barbalic M, Dupuis J, Dehgh A et al
Năm: 2010
31. Paterson A.D, Lopes-Virella M.F, Waggott D et al (2009). Genome- wide association identifies the ABO blood group as a major locus associated with serum levels of soluble E-selectin. Arterioscler Thromb Vasc Biol, 29, 1958-1967 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arterioscler ThrombVasc Biol
Tác giả: Paterson A.D, Lopes-Virella M.F, Waggott D et al
Năm: 2009
33. Grivennikov S.I, Greten F.R, Karin M (2010). Immunity, inflammation and cancer. Cell, 140, 883-899 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cell
Tác giả: Grivennikov S.I, Greten F.R, Karin M
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Kháng nguyên nhóm máu hệ ABO [19] - NGHIÊN cứu sự PHÂN bố NHÓM máu ABO TRONG một số BỆNH lý UNG THƯ THƯỜNG gặp tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Hình 1.1. Kháng nguyên nhóm máu hệ ABO [19] (Trang 14)
Bảng 1.2. Phân bố nhóm máu hệ ABO theo nghiên cứu của một số tác giả - NGHIÊN cứu sự PHÂN bố NHÓM máu ABO TRONG một số BỆNH lý UNG THƯ THƯỜNG gặp tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Bảng 1.2. Phân bố nhóm máu hệ ABO theo nghiên cứu của một số tác giả (Trang 15)
Hình 1.2. Kết quả định nhóm máu ABO bằng gelcard tại BVĐHYHN - NGHIÊN cứu sự PHÂN bố NHÓM máu ABO TRONG một số BỆNH lý UNG THƯ THƯỜNG gặp tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Hình 1.2. Kết quả định nhóm máu ABO bằng gelcard tại BVĐHYHN (Trang 19)
Hình 2.1. Huyết thanh mẫu Hình 2.2. Hồng cầu mẫu - NGHIÊN cứu sự PHÂN bố NHÓM máu ABO TRONG một số BỆNH lý UNG THƯ THƯỜNG gặp tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Hình 2.1. Huyết thanh mẫu Hình 2.2. Hồng cầu mẫu (Trang 32)
Bảng 3.2. Phân bố nhóm máu hệ ABO ở 2 nhóm đối tượng nghiên cứu - NGHIÊN cứu sự PHÂN bố NHÓM máu ABO TRONG một số BỆNH lý UNG THƯ THƯỜNG gặp tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Bảng 3.2. Phân bố nhóm máu hệ ABO ở 2 nhóm đối tượng nghiên cứu (Trang 36)
Bảng 3.6. Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và - NGHIÊN cứu sự PHÂN bố NHÓM máu ABO TRONG một số BỆNH lý UNG THƯ THƯỜNG gặp tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Bảng 3.6. Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và (Trang 38)
Bảng 3.5. Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và ung thư hệ hô hấp - NGHIÊN cứu sự PHÂN bố NHÓM máu ABO TRONG một số BỆNH lý UNG THƯ THƯỜNG gặp tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Bảng 3.5. Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và ung thư hệ hô hấp (Trang 38)
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và ung thư hệ miễn dịch - NGHIÊN cứu sự PHÂN bố NHÓM máu ABO TRONG một số BỆNH lý UNG THƯ THƯỜNG gặp tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và ung thư hệ miễn dịch (Trang 39)
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và ung - NGHIÊN cứu sự PHÂN bố NHÓM máu ABO TRONG một số BỆNH lý UNG THƯ THƯỜNG gặp tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và ung (Trang 40)
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và K đại tràng - NGHIÊN cứu sự PHÂN bố NHÓM máu ABO TRONG một số BỆNH lý UNG THƯ THƯỜNG gặp tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và K đại tràng (Trang 41)
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và K phổi - NGHIÊN cứu sự PHÂN bố NHÓM máu ABO TRONG một số BỆNH lý UNG THƯ THƯỜNG gặp tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và K phổi (Trang 41)
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và K trực tràng - NGHIÊN cứu sự PHÂN bố NHÓM máu ABO TRONG một số BỆNH lý UNG THƯ THƯỜNG gặp tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và K trực tràng (Trang 42)
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và K tuyến vú - NGHIÊN cứu sự PHÂN bố NHÓM máu ABO TRONG một số BỆNH lý UNG THƯ THƯỜNG gặp tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và K tuyến vú (Trang 42)
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO với K buồng trứng - NGHIÊN cứu sự PHÂN bố NHÓM máu ABO TRONG một số BỆNH lý UNG THƯ THƯỜNG gặp tại BỆNH VIỆN đại học y hà nội
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO với K buồng trứng (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w