1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MÔ tả THỰC TRẠNG THỪA cân, béo PHÌ và KIẾN THỨC, THÁI độ về THỪA cân, béo PHÌ của học SINH TRUNG học cơ sở NHÂN HƯNG – lý NHÂN – hà NAM năm 2016

72 443 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 914,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên các nghiên cứu trên tiến hànhchủ yếu trên đối tượng là học sinh trung học cơ sở ở các thành phố cũng nhưchưa quan tâm nhiều đến kiến thức, thái độ của các em học sinh về thừa c

Trang 1

NGUYỄN THỊ MỸ LANH

M¤ T¶ THùC TR¹NG THõA C¢N, BÐO PH× Vµ KIÕN THøC, TH¸I §é VÒ THõA C¢N, BÐO PH× CñA HäC SINH TRUNG HäC C¥ Së NH¢N H¦NG – Lý NH¢N – Hµ NAM N¡M 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y HỌC DỰ PHÒNG

KHÓA 2010 - 2016

Người hướng dẫn khoa học:

TS TRỊNH BẢO NGỌC

HÀ NỘI - 2016LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Đại học Y Hà Nội đã tận tình dạy dỗ và chỉ bảo em suốt những năm tháng họctập tại trường.

Em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể thầy, cô giáo Bộ môn Dinh Dưỡng

và ATVSTP - Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng - trường Đạihọc Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em hoàn thành khóaluận của mình

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trịnh Bảo Ngọc , cô đã luôn

tận tình hướng dẫn chỉ bảo, đôn đốc và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu,hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy và trò trường THCSNhân Hưng – Lý Nhân – Hà Nam đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho em cóđầy đủ thông tin và số liệu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Con xin cảm ơn bố mẹ đã luôn luôn động viên chăm lo cho con trongsuốt quá trình học tập Tôi xin cảm ơn các bạn đã luôn ở bên giúp đỡ, độngviên và đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình học tập cũng như trong quátrình thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình

Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Mỹ Lanh

Trang 3

Kính gửi:

 Phòng Quản Lý Đào tạo đại học-Trường Đại học Y Hà Nội

 Phòng Đào tạo - Viện Y Học Dự Phòng và Y Tế Công Cộng

 Hội đồng chấm thi khoá luận tốt nghiệp

Em xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm khoá luận một cách khoa học, chính xác, trung thực

Các số liệu, kết quả trong khoá luận này là có thực và được sự cho phép

sử dụng của thầy cô trong Bộ môn Dinh Dưỡng và ATVSTP

Nếu có sai sót em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Mỹ Lanh

Trang 4

BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Định nghĩa thừa cân béo phì 3

1.2 Phân loại béo phì 3

1.2.1 Dựa theo đặc điểm giải phẫu và sự phân bố của mô mỡ 3

1.2.2 Theo nguyên nhân bệnh sinh 3

1.2.3 Phân loại béo phì dựa theo khởi phát 4

1.2.4 Một số phân loại béo phì khác 4

1.3 Cách xác định tình trạng thừa cân béo phì 4

1.3.1 Cách tính tuổi và phân loại lớp tuổi 4

1.3.2 Đánh giá thừa cân béo phì ở trẻ vị thành niên 5

1.4 Nguyên nhân 5

1.4.1 Chế độ ăn không hợp lý, thừa năng lượng 5

1.4.2 Thói quen ăn uống 6

1.4.3 Hoạt động thể lực ít 6

1.4.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 6

1.4.5 Yếu tố gia đình, di truyền 7

1.4.6 Nguyên nhân khác 8

1.5 Nguy cơ và hậu quả 9

1.6 Biện pháp xử trí và dự phòng 11

1.6.1 Xử trí 11

1.6.2 Dự phòng, các chương trình can thiệp tại cộng đồng 12

1.6.3 Dự phòng đối với trẻ em và trẻ vị thành niên 13

1.7 Tổng quan về vị thành niên 14

1.7.1 Khái niệm 14

1.7.2 Đặc điểm thể chất, tâm sinh lý 14

1.7.3 Đặc điểm dinh dưỡng 14

Trang 6

1.8.1 Thế giới 15

1.8.2 Việt Nam 16

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Phương pháp nghiên cứu 18

2.2 Đối tượng nghiên cứu 18

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 18

2.5 Biến số và chỉ số nghiên cứu 19

2.5.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 19

2.5.2 Mục tiêu 1 19

2.5.3 Mục tiêu 2 19

2.6 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu 20

2.6.1 Phương pháp nhân trắc 20

2.6.2 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp 21

2.7 Tiêu chuẩn lựa chọn 21

2.8 Tiêu chuẩn loại trừ 21

2.9 Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá 21

2.9.1 Tình trạng dinh dưỡng của học sinh 21

2.9.2 Đánh giá kiến thức và mức độ kiến thức của học sinh 22

2.10 Sai số và khống chế sai số 22

2.11 Xử lý và phân tích số liệu 23

2.12 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 23

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 25

3.1.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo khối lớp và giới 25

3.1.2 Nghề nghiệp của bố, mẹ đối tượng nghiên cứu 26

3.2 Tình trạng dinh dưỡng của học sinh 26

Trang 7

3.3.2 Mức độ kiến thức về thừa cân, béo phì của học sinh 32

3.3.3 Mức độ kiến thức chung về thừa cân béo phì 36

3.4 Thái độ của học sinh về thừa cân, béo phì 38

3.4.1 Cảm nhận nếu bản thân bị thừa cân, béo phì 38

3.4.2 Thái độ khi bạn bè bị thừa cân, béo phì 38

3.5 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức chung về thừa cân, béo phì của học sinh trung học cơ sở 39

3.5.1 Mối liên quan giữa khối lớp và mức độ kiến thức về thừa cân, béo phì 39

3.5.2 Mối liên quan giữa giới tính và mức độ kiến thức về thừa cân, béo phì 39

3.5.3 Mối liên quan giữa kiến thức về thừa cân, béo phì với việc nhà trường cung cấp kiến thức về dinh dưỡng 40

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 41

4.1 Tình trạng dinh dưỡng của học sinh trung học cơ sở 41

4.1.1 Tình hình thừa cân, béo phì của học sinh trung học cơ sở theo khối lớp 42 4.1.2 Tình hình thừa cân, béo phì của học sinh trung học cơ sở theo giới 42

4.2 Kiến thức về thừa cân béo phì của học sinh trung học cơ sở 43

4.3 Thái độ của học sinh nếu bản thân, bạn bè bị thừa cân, béo phì 45

4.4 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức thừa cân, béo phì của học sinh trung học cơ sở 46

KẾT LUẬN 47

KHUYẾN NGHỊ 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo khối lớp và giới 25Bảng 3.2 Phân bố nghề nghiệp của bố, mẹ học sinh 26Bảng 3.3 Cân nặng trung bình của học sinh trung học cơ sở theo giới và khối lớp 26Bảng 3.4 Chiều cao trung bình của học sinh trung học cơ sở theo giới và khối lớp .27Bảng 3.5 Tình trạng dinh dưỡng của học sinh 28Bảng 3.6 Tỷ lệ học sinh trả lời các câu hỏi về kiến thức thừa cân béo phì 32Bảng 3.7 Mức độ kiến thức chung về thừa cân, béo phì theo khối lớp 37Bảng 3.8 Mức độ kiến thức chung về thừa cân, béo phì theo giới 37Bảng 3.9 Tỷ lệ học sinh cảm nhận nếu bản thân bị thừa cân, béo phì theo giới 38Bảng 3.10 Tỷ lệ học sinh có thái độ khi bạn bè bị thừa cân, béo phì theo giới 38Bảng 3.11 Mối liên quan giữa khối lớp và mức độ kiến thức về thừa cân, béo phì 39Bảng 3.12 Mối liên quan giữa giới tính và mức độ kiến thức về thừa cân, béo phì .39Bảng 3.13 Tỷ lệ học sinh được nhà trường cung cấp kiến thức về dinh dưỡng

theo khối lớp 40

Trang 9

Biểu đồ 3.1 Tình trạng dinh dưỡng của học sinh 29

Biểu đồ 3.2 Tình trạng dinh dưỡng của học sinh nam theo khối lớp 30

Biểu đồ 3.3 Tình trạng dinh dưỡng của học sinh nữ theo khối lớp 30

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ học sinh nghe nói đến thừa cân béo phì 31

Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ các câu trả lời của học sinh về khái niệm thừa cân, béo phì theo khối lớp 33

Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ các câu trả lời về cách nhận biết thừa cân, béo phì theo khối lớp 33

Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ học sinh biết nguyên nhân thừa cân béo phì theo khối lớp 34

Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ học sinh biết tác hại của thừa cân, béo phì theo khối lớp 34

Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ học sinh biết thừa cân, béo phì dự phòng được 35

Biểu đồ 3.10 Tỷ lệ học sinh có kiến thức về thừa cân, béo phì 36

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, thừa cân và béo phì đang trở thành một vấn

đề ngày càng nghiêm trọng về sức khỏe ở tất cả các quốc gia trên thế giới.Theo WHO, béo phì đã tăng gấp đôi từ năm 1980 đến năm 2014 Béo phì làmột bệnh dinh dưỡng đồng thời là một trong những nguy cơ chính của cácbệnh mạn tính không lây Trên toàn cầu hiện nay có 44% người bệnh đái tháođường, 23% các bệnh tim thiếu máu cục bộ và 7,41% số bệnh ung thư là dothừa cân béo phì Béo phì đem lại gánh nặng bệnh tật vô cùng to lớn đối vớicác quốc gia đặc biệt là với các nước đang phát triển còn nghèo hiện nay Béophì trẻ em làm tăng nguy cơ trở thành béo phì người lớn, trẻ béo phì hay mắcbệnh đường hô hấp trên và các bệnh xương khớp hơn

Tại Mỹ năm 2009-2010 có hơn 78 triệu người trưởng thành (chiếm35,7%) bị béo phì, trẻ em lứa tuổi mẫu giáo và thanh thiếu niên có khoảng12,5 triệu người (chiếm 16,9%) béo phì.Tại Đức theo một cuộc điều tra năm

2015, tỷ lệ thừa cân béo phì ở lứa tuổi 11-17 là 18,9% trong đó ở nam là19,8% và nữ là 17,9%[1]

Tại Việt Nam, trước năm 1995 chưa có thừa cân béo phì Theo tổng điềutra dinh dưỡng năm 2000 tỷ lệ trẻ từ 11-14 tuổi trên toàn quốc thừa cân béophì là 1,88%[2] Năm 2008, tỷ lệ thừa cân béo phì của học sinh 11-15 tuổitại một số trường THCS thành phố Huế trong nghiên cứu của Võ Thị DiệuHiền và Hoàng Khánh là 8,3%[3] Tổng điều tra dinh dưỡng quốc gia năm2009-2010, tỷ lệ thừa cân béo phì ở trẻ em 5-19 tuổi là 8,5% và tỷ lệ béo phì

là 2,5%[4] Nghiên cứu của Trần Thị Phúc Nguyệt và Phạm Duy Tường năm

2011 tại trường THCS Ngô Sỹ Liên – Hà Nội cho thấy tỷ lệ thừa cân là17,7% và tỷ lệ béo phì là 8,3%[5] Nghiên cứu gần đây của Nguyễn Văn

Trang 11

Toán, Đoàn Thu Huyền và Lê Thị Hương trên đối tượng học sinh THCSthành phố Bắc Giang chỉ ra tỷ lệ thừa cân béo phì của học sinh nam cao hơngấp hơn 2 lần so với học sinh nữ[6] Tuy nhiên các nghiên cứu trên tiến hànhchủ yếu trên đối tượng là học sinh trung học cơ sở ở các thành phố cũng nhưchưa quan tâm nhiều đến kiến thức, thái độ của các em học sinh về thừa cânbéo phì Béo phì hiện nay không những gia tăng ở các thành phố mà tỷ lệ ởnông thôn cũng ngày càng tăng Theo Tổng điều tra dinh dưỡng năm 2009-2010,tỷ lệ thừa cân béo phì ở các thành phố cao hơn[4] Những kiến thức hiểubiết về thừa cân béo phì đối với lứa tuổi này là vô cùng quan trọng trong việcgiúp phòng ngừa bệnh bởi lứa tuổi này đã có những độc lập trong ăn uống vàchịu ảnh hưởng lớn của những yếu tố môi trường xã hội.

Để tìm hiểu về thực trạng thừa cân béo phì và kiến thức cơ bản, thái độ

về bệnh này của các em học sinh THCS ở vùng nông thôn, chúng tôi tiếnhành thực hiện nghiên cứu:

Mô tả thực trạng và kiến thức, thái độ về thừa cân béo phì của học sinhtrường THCS Nhân Hưng - huyện Lý Nhân – tỉnh Hà Nam năm 2016

Mục tiêu chung:

Mô tả thực trạng thừa cân béo phì và kiến thức về thừa cân béo phì củahọc sinh trường THCS Nhân Hưng huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam năm 2016.Mục tiêu cụ thể:

1 Xác định tỷ lệ thừa cân béo phì của học sinh THCS Nhân Hưng năm 2016.

2 Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ về bệnh thừa cân béo phì của học

sinh THCS Nhân Hưng năm 2016.

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Định nghĩa thừa cân béo phì

Theo WHO, thừa cân là tình trạng cân nặng vượt quá cân nặng “nên có”

so với chiều cao Béo phì là tình trạng tích lũy mỡ thái quá và không bìnhthường một cách cục bộ hay toàn thể tới mức ảnh hưởng xấu đến sức khỏe[7],[8]

1.2 Phân loại béo phì

1.2.1 Dựa theo đặc điểm giải phẫu và sự phân bố của mô mỡ

- Béo phì dạng nam hay còn gọi là béo bụng, béo trung tâm, béo phầntrên, béo dạng quả táo Kiểu béo phì này có nhiều nguy cơ bệnh tật

- Béo phì dạng nữ hay còn gọi là béo phần dưới, béo ngoại vi, béo dạngquả lê Kiểu này ít nguy cơ gây bệnh tật hơn

- Béo phì hỗn hợp: trường hợp này mô mỡ phân bố khá đồng đều Cáctrường hợp béo phì nặng và rất nặng thường là béo phì hỗn hợp[9]

1.2.2 Theo nguyên nhân bệnh sinh

- Béo phì đơn thuần (béo phì ngoại sinh): Là béo phì không có nguyên

nhân sinh bệnh học rõ ràng

- Béo phì bệnh lý (béo phì nội sinh): Là béo phì do các vấn đề bệnh lý

liên quan tới béo gây nên:

Béo phì do nguyên nhân nội tiết: béo phì do suy giáp trạng; cường vỏthượng thận; thiếu hormon tăng trưởng; béo phì trong hội chứng tăng hormonnang buồng trứng; béo phì trong thiểu năng sinh dục

Béo phì do các bệnh về não: Do tổn thương vùng dưới đồi, u não, chấnthương sọ não, phẫu thuật thần kinh Các nguyên nhân này gây hủy hoại vùng

Trang 13

trung tâm não trung gian, ảnh hưởng đến sức thèm ăn, tăng insulin thứ phátnên thường kèm theo béo phì[9],[10].

1.2.3 Phân loại béo phì dựa theo khởi phát

- Béo phì bắt đầu từ nhỏ (trẻ em, thanh thiếu niên): Là loại béo phì cótăng số lượng và kích thước tế bào mỡ

- Béo phì bắt đầu ở người lớn: Là loại béo phì có tăng kích thước tế bào

mỡ còn số lượng tế bào mỡ thì bình thường

- Béo phì xuất hiện sớm: Là loại béo phì xuất hiện trước 5 tuổi

- Béo phì xuất hiện muộn: Là loại béo phì xuất hiện sau 5 tuổi.Các giaiđoạn thường xuất hiện béo phì là thời kỳ nhũ nhi, 5 tuổi, 7 tuổi và vị thànhniên (tuổi tiền dậy thì và dậy thì) Béo phì ở các thời kỳ này làm tăng nguy cơcủa béo phì trường diễn và các biến chứng khác[11]

1.2.4 Một số phân loại béo phì khác.

- Béo phì do sử dụng thuốc: Sử dụng corticoit liều cao và kéo dài, dùngestrogen, deparkin có thể gây béo phì

- Béo có khối nạc tăng so với chiều cao và tuổi: Trẻ béo phì có khối nạctăng so với tuổi thường có chiều cao cao hơn chiều cao trung bình, thường làtrẻ béo phì từ nhỏ, dạng này đặc trưng cho đa số béo phì ở trẻ em

- Trẻ thừa cân và thừa mỡ, thừa mỡ nhưng không thừa cân (rất ít trẻthuộc nhóm này) và thừa cân nhưng không thừa mỡ[12],[13]

1.3 Cách xác định tình trạng thừa cân béo phì.

1.3.1 Cách tính tuổi và phân loại lớp tuổi

Sử dụng cách tính tuổi và phân loại lớp tuổi của WHO 1983, 1995[14].Các nhóm tuổi trong đánh giá thừa cân béo phì như sau:

- Trẻ dưới 1 tuổi: từ sơ sinh đến 11 tháng 29 ngày

- Trẻ < 5 tuổi: từ sơ sinh đến 59 tháng 29 ngày

5– 9 tuổi: 60 tháng đến tròn 8 năm 11 tháng 30 ngày

Trang 14

10 – 19 tuổi: 10 tuổi đến 18 năm 11 tháng 30 ngày.

- Lớp tuổi 20 – 69 tuổi: nếu chia ra lớp nhỏ 5 năm hay 10 năm là tùytheo các đề tài lựa chọn, như :

+ 20 – 24 tuổi, 25 – 29 tuổi, 30 – 34 tuổi…

+ Hoặc: 20 – 29 tuổi, 30 – 39 tuổi, 40 – 49 tuổi…

1.3.2 Đánh giá thừa cân béo phì ở trẻ vị thành niên (10 – 19 tuổi).

Một quần thể tham chiếu được WHO khuyến nghị sử dụng trong đánh giátình trạng dinh dưỡng là quần thể NCHS (National Center for Health Statistics)của Mỹ Trẻ vị thành niên được tính cho lứa tuổi từ 10 – 19 tuổi Từ năm 1995,theo qui ước của Tổ chức Y tế thế giới, đối với trẻ vị thành niên, chỉ số khối cơthể BMI được sử dụng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng Chỉ số BMI ≥ 85percentile là thừa cân Béo phì được xác định khi BMI theo tuổi và giới của trẻ ≥

95 percentile; hoặc BMI ≥ 85 percentile, cộng thêm bề dày lớp mỡ dưới da cơtam đầu và dưới xương bả vai ≥ 90 percentile (WHO, 1995)[14]

1.4 Nguyên nhân

1.4.1 Chế độ ăn không hợp lý, thừa năng lượng.

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh hiện tượng thừa dinh dưỡng do chế độ

ăn không hợp lý dẫn tới cung cấp quá thừa năng lượng so với nhu cầu ăn liênquan đến thừa cân béo phì Năng lượng khẩu phần cao hơn so với nhu cầukhuyến nghị trong đó lượng chất béo khẩu phần quá nhiều với các món xàorán Phân tích tính cân đối của khẩu phần ăn của học sinh thừa cân béo phì,năng lượng do lipid cung cấp đều vượt nghiên cứu đối chứng

Nhóm người thừa cân béo phì có xu hướng ăn thịt mỡ và thức ăn xào ránthường xuyên hơn trong khi đó khẩu phần lại ít chất xơ, rau xanh và các chấtkhoáng Ăn đồ chiên rán hàng ngày có nguy cơ thừa cân béo phì cao gấp 3 lần

so với bình thường.Trẻ thường xuyên ăn trái cây và rau quả sẽ giảm 70%nguy cơ thừa cân béo phì so với trẻ không và ít ăn Chế độ ăn ít canxi, nhiềuđạm nhiều muối ảnh hưởng đến chiều cao của trẻ tuổi vị thành niên[3],[15],[16],[17],[6]

Trang 15

1.4.2 Thói quen ăn uống.

Thói quen ăn vặt, ăn nhiều bữa trong ngày và ăn trước khi đi ngủ tối làmtăng nguy cơ bị thừa cân béo phì so với nhóm không có những thói quen này.Học sinh ăn từ 4 bữa/ngày trở lên, ăn bữa phụ trong ngày có nguy cơ TCBPcao hơn 3,8 lần và 3 lần so với học sinh ăn dưới 4 bữa/ngày và ăn bữa phụkhông rõ ràng Thói quen ăn vặt khi xem tivi, chơi điện tử, vi tính có nguy cơ

bị gấp 2 lần so với nhóm còn lại[17],[6]

1.4.3 Hoạt động thể lực ít.

Có mối liên quan giữa TCBP và hoạt động thể lực: nhóm TCBP ít hoạtđộng thể lực và kém năng động hơn Hoạt động thể lực giúp giảm một cách

có hiệu quả mỡ bụng và mỡ nội tạng Trẻ em hoạt động thể lực nhiều thì càng

có cơ thể khỏe mạnh và hạn chế các bệnh liên quan đến dinh dưỡng Hoạtđộng thể lực có vai trò trong giảm tích mỡ, tăng khối nạc, tuy nhiên sau khingừng tập luyện quá trình này đảo lại Xã hội ngày càng phát triển, thời giancủa trẻ em dành cho các hoạt động vui chơi giải trí ngoài trời, thể dục thể thao

ít, ít lao động thể lực, vận động và luyện tập thay vào đó là thời gian ngồitrước màn hình máy tính, tivi tăng lên dẫn đến cơ thể ở trạng thái tĩnh tại tiêutốn ít năng lượng hơn[10],[17]

Nghiên cứu của Tăng Kim Hồng: trẻ xem tivi và chơi game ≥3h/ngàynguy cơ TCBP gấp 2,76 lần so với trẻ xem tivi và chơi game <3h/ngày[18]

1.4.4 Điều kiện kinh tế - xã hội.

- Kinh tế phát triển cùng với sự phát triển của công nghiệp hóa dẫn đếnmọi người có khả năng chi tiêu nhiều hơn cho các đồ ăn vặt thức ăn nhanh.Các yếu tố văn hoá, dân tộc, tầng lớp xã hội, tôn giáo cũng là những yếu tốmôi trường làm ảnh hưởng đến lượng thức ăn đưa vào theo nhiều cách khácnhau Người ta thấy ở những nước đã phát triển, có mối liên quan nghịch giữatình trạng kinh tế xã hội và béo phì còn ở các nước đang phát triển thì xu

Trang 16

hướng này có chiều hướng ngược lại[19] Nghiên cứu của Tăng Kim Hồng vàcộng sự về các yếu tố môi trường và lối sống liên quan đến tình trạng thừacân béo phì ở học sinh cấp 2 thành phố Hồ Chí Minh cho thấy nguy cơ thừacân béo phì tăng lên khi kinh tế gia đình khá giả như ở các nước đang pháttriển Nguy cơ tăng 3,77 lần khi trẻ khó tiếp cận với các địa điểm vui chơi giảitrí và gần cửa hàng thức ăn nhanh Nhiều nghiên cứu khác cũng chỉ ra nghềnghiệp của bố mẹ là buôn bán, thu nhập gia đình cao và chi phí cho ăn uốngcao thì tỷ lệ thừa cân béo phì cao hơn có ý nghĩa[20],[3].

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Toán, thu nhập trong gia đình của nhómTCBP cao hơn nhóm còn lại và chi phí cho ăn uống của nhóm TCBP cao hơnnhóm không mắc[6].Theo Võ Thị Diệu Hiền, trẻ có bố mẹ làm nghề buôn bánthì tỷ lệ mắc TCBP cao hơn[3] Bên cạnh đó nguy cơ TCBP tăng 3,77 lần khitrẻ khó tiếp cận với các địa điểm vui chơi nhưng lại sống gần hoặc dễ tiếp cậnvới các cửa hàng thức ăn nhanh[18]

1.4.5 Yếu tố gia đình, di truyền.

Một số nghiên cứu đã cho thấy thừa cân béo phì có tính gia đình, càngnhiều cá nhân trong gia đình bị thừa cân béo phì thì nguy cơ các thành viênkhác trong gia đình càng cao Nghiên cứu của Võ Diệu Hiền trên học sinh từ

11 – 15 tuổi tại thành phố Huế cho thấy nguy cơ trẻ bị TCBP cao hơn 26%trong gia đình có anh chị em ruột bị TCBP[3] Nghiên cứu của Luo J và cộng

sự trên trẻ em béo phì tại Trung Quốc cho thấy những gia đình có bố hoặc mẹbéo thì khả năng con béo phì cao gấp 3,7 lần so với gia đình không có bố mẹbéo phì, nếu cả bố và mẹ cùng béo thì nguy cơ này tăng gấp 5 lần so với giađình mà bố mẹ không bị béo phì[21]

Cả hai yếu tố gen và môi trường đều góp phần thúc đẩy thừa cân béophì, nhiều nghiên cứu cho rằng trẻ không có cha mẹ thừa cân béo phì thì íthơn 10% cơ hội trở thành thừa cân béo phì khi lớn[22]

Trang 17

Yếu tố di truyền: Tương tác giữa các gen nhạy cảm với chế độ ăn và lốisống có thể dẫn đến nguy cơ BP Nhiều nghiên cứu đã xác định vai trò củacác yếu tố di truyền đối với sự phát triển của bệnh BP[13],[23].

1.4.6 Nguyên nhân khác

- Thiếu hụt kiến thức về dinh dưỡng và quan niệm sai lầm vì béo

Việc thiếu hụt kiến thức về dinh dưỡng cân đối hợp lý dẫn đến việc ăncác chất dinh dưỡng theo sở thích thói quen và theo phong tục tập quán dẫnđến mất cân đối khẩu phần ăn, tích lũy quá nhiều năng lượng Đồng thời cónhững quan niệm chưa đúng đắn về tình trạng béo do chưa hiểu về tình trạngdinh dưỡng của bản thân Trong số những người ở nhóm có tình trạng dinhdưỡng bình thường thì có tới 45,45% cho rằng mình thiếu cân Và ở nhómTCBP chỉ có 50% biết mình thừa cân[24]

- Thời gian ngủ đêm

Ngủ ít cũng được tìm thấy như một yếu tố nguy cơ cao của trẻ thừa cân.Nguyên nhân chưa rõ nhưng theo một số tác giả có thể đây là một kiểu sốnggia đình thiếu điều độ từ ăn đến ngủ hoặc do sự thiếu hoạt động thể lực Nghiêncứu của Võ Thị Diệu Hiền (Huế) cho thấy trẻ có thời gian ngủ ban đêm < 7,5-8h/ đêm có nguy cơ TCBP cao hơn nhóm có thời gian ngủ dài hơn[3] Nghiêncứu của Nguyễn Thị Thế Thanh (Hà Nội), thời gian ngủ trong đêm nhómTCBP thấp hơn so với nhóm chứng, khác biệt có ý nghĩa thống kê[17]

- Giới

Các nghiên cứu gần đây đều chỉ ra rằng tỷ lệ TCBP ở nam cao hơn ở nữ

có ý nghĩa Nghiên cứu của Võ Thị Diệu Hiền, tỷ lệ TCBP ở nam là 10,6% và

nữ là 5,8% Nghiên cứu của Trần Thị Phúc Nguyệt và Phạm Duy Tường năm

2011 tại trường THCS Ngô Sỹ Liên, tỷ lệ thừa cân của nam là 26,6% nữ là8,7%[3],[5] Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thế Thanh cho rằng có thể do quanniệm khác nhau về con trai và con gái của các bậc phụ huynh rằng con trai

Trang 18

béo thì càng khỏe còn co gái béo thì sẽ xấu nên do đó các bậc phụ huynhkhông quá bận tâm đến việc thừa cân của con trai nên không để ý và thay đổikhẩu phần ăn của trẻ nam Nghiên cứu này cho kết quả tỷ lệ TCBP của họcsinh nam(20,3%) cao hơn học sinh nữ (9,6%) và tỷ lệ béo phì của học sinhnam cũng cao hơn học sinh nữ[17]

- Cân nặng khi sinh: Một số nghiên cứu của các tác giả đưa ra quan điểmcân nặng khi sinh là một yếu tố có tác động tới béo phì của trẻ.Ở những đứatrẻ bị SDD bào thai nếu tiếp tục sống trong môi trường thiếu thốn sẽ bị SDD,còi cọc rồi trở thành những người mẹ thấp bé, ít tăng cân khi có thai và lại đẻ

ra những trẻ sơ sinh có cân nặng thấp theo một vòng luẩn quẩn Trong thời kỳchuyển tiếp, những đứa trẻ sơ sinh có cân nặng thấp sau khi ra đời được sốngtrong môi trường thực phẩm dồi dào dễ trở thành thấp - béo và trở thànhnhững người mẹ thấp béo, có các rối loạn chuyển hóa Những người mẹ này

có thể sinh ra những đứa trẻ thiếu cân hoặc cũng có thể béo với các khuyết tậtcủa nó [86] Người ta cũng nhận thấy những đứa trẻ có cân nặng khi sinhhoặc khi một tuổi thấp thì về sau mỡ có khuynh hướng tập trung ở vùng bụng.Nghiên cứu trên trẻ em Nam Phi cho thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa tiền

sử thấp còi và thừa cân béo phì ở trẻ vị thành niên Những trẻ có tình trạngthấp còi sớm trong những năm đầu tiên cuộc đời (1 – 5 tuổi) dễ bị thừa cânbéo phì ở tuổi vị thành niên (11 – 20 tuổi)[25]

1.5 Nguy cơ và hậu quả

- Gánh nặng kép về dinh dưỡng, bệnh tật

Với các nước đang phát triển hiện nay vấn đề gánh nặng kép về dinhdưỡng và bệnh tật đang diễn ra rất nghiêm trọng Bên cạnh các bệnh nhiễmtrùng cấp tính lây thì việc gia tăng các bệnh nhiễm trùng mạn tính không lâyđang ngày càng gia tăng đặc biệt là các bệnh liên quan đến dinh dưỡng Nếunhư trước đây thừa cân béo phì là bệnh phổ biến ở các nước phát triển thì hiện

Trang 19

nay đang trở thành một bệnh liên quan đến dinh dưỡng phổ biến ở các nướcnghèo và đang phát triển Bên cạnh vấn đề thiếu cân suy dinh dưỡng vẫn chưađược giải quyết thì tỷ lệ thừa cân béo phì cũng đang gia tăng Việc giải quyếtcác vấn đề sức khỏe và dinh dưỡng đặt ra nhiều vấn đề khó khăn không chỉvới riêng ngành y tế mà còn đối với tất cả các các ban ngành, là một vấn đềquan trọng của quốc gia, đòi hỏi rất nhiều nguồn nhân lực và vật lực để ứngphó giải quyết[10]

- Bệnh tim mạch: béo phì có liên quan chặt chẽ đến bện tim mạch, tănghuyết áp, đột quị Béo phì là một yếu tố dự đoán nguy cơ của bệnh mạchvành Nguy cơ này cao hơn khi tuổi còn trẻ mà béo bụng Nhiều nghiên cứucho thấy béo phì ở trẻ em có liên quan đến yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành ởngười lớn Béo phì gây tăng huyết áp là do gia tăng cung lượng tim và do giatăng sức đề kháng mạch máu hệ thống[10],[26]

- Bệnh tiểu đường: có mối liên quan chặt chẽ giữa béo phì và đái tháođường không phụ thuộc insulin Nguy cơ đái tháo đường không phụ thuộcinsulin tăng lên khi BMI tăng và giảm khi cân nặng giảm Nguy cơ tăng lên khibéo phì ở thời kỳ trẻ em và thiếu niên, tăng cân liên tục hoặc béo bụng[26]

- Rối loạn lipid máu: sự biến đổi lipid máu xảy ra ngay từ lúc thừa cân và

sự biến đổi này càng mạnh mẽ hơn khi thừa cân, béo phì gia tăng Mức độBMI tăng thì rối loạn đồng thời các chỉ số lipid máu càng nhiều, tỷ lệ rối loạnlipid máu trẻ thừa cân, béo phì từ 6 – 15 tuổi của Hà Văn Thiệu là79,98%[26],[27]

- Rối loạn chức năng cơ xương khớp: người béo phì nhất là phụ nữ dễ

có nguy cơ bị đau lưng do béo phì làm gia tăng gánh nặng cho cột sống.Béo phì có liên quan đến sự hình thành bệnh viêm xương khớp mãn tính vàbệnh Gout[10]

Trang 20

- Một số bệnh ung thư (tử cung, vú, đại tràng…): lượng mỡ cơ thể caoảnh hưởng trực tiếp đến nồng độ hormone trong máu, tạo môi trường kíchthích ung thư phát triển

- Tác động tâm lý: Trẻ béo phì thường bị bạn bè trêu chọc, dẫn đến tâm

lý tự ti, cô độc, thậm chí có những biểu hiện tiêu cực như coi thường bảnthân Các tổn thương tâm lý này nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời

sẽ kéo dài đến tuổi trưởng thành làm cho trẻ trở nên khó hoà nhập cộng đồng,

có tư tưởng nổi loạn, thậm chí có ý định tự vẫn Strauss cho biết 34 % trẻ nữ

BP ở độ tuổi 13 - 14 tuổi có tính tự trọng kém hơn so với trẻ không bị béo phì(8 %), chúng dường như kém nhanh nhẹn và đôi khi còn xấu hổ hoặc gặp khókhăn khi tham gia các hoạt động thể thao[22]

- Tác động về mặt xã hội: ảnh hưởng tới kinh tế xã hội vì phải dành chiphí cho việc chữa bệnh và các bệnh liên quan, gián tiếp giảm năng lực sảnxuất do những căn bệnh xuất phát từ béo phì như cao huyết áp, đái tháođường Người béo phì cũng sẽ thấy không thoải mái trong cuộc sống, hiệusuất lao động kém

1.6 Biện pháp xử trí và dự phòng

1.6.1 Xử trí

- Giảm cân và vai trò của hoạt động thể lực trong giảm cân

Việc giảm cân và duy trì bền vững cân nặng ở mức hợp lý rất khó thựchiện và không quan trọng trong việc cải thiện sức khỏe và giảm các yếu tốnguy cơ Những nghiên cứu lâm sàng giảm cân trung bình(5-10% trọng lượng

cơ thể) có thể điều chỉnh nhiều rối loạn chuyển hóa quan trọng có liên quanvới béo phì như tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa lipid máu… Thay đổichế độ ăn và hoạt động thể lực là nền tảng của tất cả các chương trình kiểmsoát thừa cân và béo phì Việc kết hợp giảm năng lượng của khẩu phần ăn

Trang 21

và tăng hoạt động thể lực dẫn đến giảm cân nhiều hơn là chỉ dùng mộtphương pháp đơn lẻ.

- Phương pháp thay đổi chế độ ăn

Giảm năng lượng ăn vào và cải thiện chất lượng chế độ ăn, tạo sự thiếuhụt năng lượng 500-1000 Kcal/ngày sẽ dẫn tới giảm 10% trọng lượng cơ thểtrong vòng 6 tháng Khi chế biến thức ăn tránh xào rán nhiều mỡ, nên tăng ănrau ở dạng luộc, nấu canh, làm nộm, rau trộn xalat, không nên ăn nhiều vàochiều và tối

- Phương pháp dùng chế độ ăn rất thấp năng lượng

Khi một khẩu phần có sự thiếu hụt năng lượng giữa tiêu hao và ăn vàotrên 1000 Kcal được gọi là chế độ ăn rất thấp năng lượng Chế độ này có hiệuquả giảm cân rất nhanh, tốc độ giảm trung bình trong 12-16 tuần khoảng 20kg

ở nam giới nhiều hơn nữ giới và người càng béo thì sẽ giảm cân nhiều hơn.Việc thực hiện chế độ ăn này chỉ nên kéo dài 12-16 tuần và dạng ăn này thaythế hoàn toàn các bữa ăn thông thường Việc nuôi dưỡng trở lại sau chế độ ănrất thấp năng lượng nên tiến hành từ từ

- Phương pháp thay thế bữa ăn bằng uống

Bữa ăn được thay thế bằng uống đôi khi được dùng trong các chươngtrình kiểm soát cân nặng Nhiều thử nghiệm lâm sàng cho thấy việc thay thếbữa ăn bằng uống có hiệu quả lớn trong giảm cân và có hiệu quả duy trì lâudài cân nặng sau khi giảm cân hoặc ngăn ngừa tăng cân trở lại[28]

1.6.2 Dự phòng, các chương trình can thiệp tại cộng đồng.

Nghiên cứu của Hạnh Huỳnh năm 2014 về quản lý béo phì ở trẻ em chothấy giáo dục đóng vai trò quan trọng trong phòng ngừa béo phì[29] Dựphòng béo phì ở trẻ em hiệu quả nhất khi có sự phối hợp giữa gia đình – nhàtrường – xã hội với một số biện pháp như:

Trang 22

- Tăng cường hiểu biết của cộng đồng về béo phì và các bệnh mạn tínhkhông lây có liên quan đến béo phì.

- Khuyến khích chế độ ăn hợp lý: chế đọ ăn calo thấp, cân đối, ít béo,chú trọng cân đối giữa các loại chất béo no và không no có nhiều nối đôi vàmột nối đôi, ít đường, đủ đạm, đủ vitamin và khoáng chất theo nhu cầu đềnghị cho từng lứa tuổi, nhiều rau quả

- Khuyến khích các hoạt động thể lực và lối sống năng động

- Áp dụng các giải pháp cải thiện môi trường góp phần kiểm soát thừacân béo phì: việc giám sát – phòng ngừa thừa cân béo phì là mũi tấn côngquan trọng và có tính khả thi cao

- Thực hiện lời khuyên hướng tới dự phòng thừa cân béo phì của Viện Dinhdưỡng như: ăn phối hợp nhiều loại thực phẩm, ăn chất béo ở mức vừa phải, chú

ý phối hợp giữa mỡ, dầu thực vật ở tỷ lệ cân đối, ăn thêm vừng lạc, ăn nhiều rauxanh và quả chín(300g rau xanh mỗi ngày), duy trì cân nặng ở mức nên có, thựchiện nếp sống năng động lành mạnh hoạt động thể lực đều đặn

1.6.3 Dự phòng đối với trẻ em và trẻ vị thành niên

- Xây dựng chế độ ăn hợp lý cho trẻ với mục tiêu giảm tốc độ tăng cân

mà không phải là giảm cân vì trẻ vẫn cần được cung cấp đủ nhu cầu

- Thực hiện các biện pháp giúp trẻ tăng cường hoạt động: khuyến khích trẻtham gia các trò chơi vận động, không nên bắt trẻ học quá nhiều mà cần có thờigian vui chơi, khuyến khích tham gia giúp đỡ bố mẹ các công việc nhẹ ở nhà

- Truyền thông – giáo dục về dinh dưỡng cho trẻ và gia đình trẻ kết hợpvới nhà trường nhằm cung cấp kiến thức nhanh, chính xác, tin cậy; thay đổithói quen ăn uống, hành vi; thực hiện lối sống lành mạnh và khoa để đểphòng, chống thừa cân, béo phì

Trang 23

1.7 Tổng quan về vị thành niên

1.7.1 Khái niệm

Theo WHO, vị thành niên là những người ở độ tuổi 10 – 19 tuổi, nghĩa

là trong độ tuổi thanh thiếu niên hay còn gọi là trước tuổi trưởng thành Vịthành niên còn được quy định ở độ tuổi 10 đến 24 tuổi Dựa trên sự phát triểnthể chất, tâm lý, xã hội của từng thời kỳ, tuổi vị thành niên được phân thànhcác giai đoạn như sau:

- Giai đoạn đầu VTN (10-13)

- Giai đoạn giữa VTN (14-16)

- Giai đoạn cuối VTN (17-19)[30]

1.7.2 Đặc điểm thể chất, tâm sinh lý.

Lứa tuổi VTN là một giai đoạn chuyển tiếp của sự phát triển từ tuổi ấuthơ sang người lớn Tuổi này đặc trưng bởi sự phát triển nhanh các chỉ số thểlực do sự chín muồi về sinh dục, chân tay dài ra nhanh, chiều cao tăng trungbình 4-7,5cm/năm, cân nặng 3-5kg/năm Xu hướng độc lập và tự do cá nhânbắt đầu thể hiện và phát triển rõ nét hơn; quan điểm và tư tưởng riêng có thểxuất hiện ngấm ngầm hay công khai nên các em cần người chia sẻ, thôngcảm, cố vấn[31],[30]

1.7.3 Đặc điểm dinh dưỡng

Đây là lứa tuổi có tốc độ phát triển tương đối cao, cả về chiều cao lẫncân nặng và hoạt động thể lực cũng tăng nhiều hơn, nhu cầu tăng lên cả vềnăng lượng và các chất dinh dưỡng, nhu cầu protein có thể tăng lên đến 30%

Từ độ tuổi 11 trở lên đã bắt đầu có sự khác nhau giữa nam và nữ về nhu cầucác vitamin và chất khoáng Trẻ ở lứa tuổi này có những độc lập về ăn uống

và chịu nhiều ảnh hưởng của yếu tố môi trường xã hội như ăn quá thừa nănglượng cùng lối sống ít hoạt động thể lực dẫn tới tình trạng thừa cân béo phì,

Trang 24

hoặc đa số ở trẻ nữ do sợ béo nên dễ có những quan niệm ăn kiêng không hợp

lý dẫn tới thiếu năng lượng và thiếu hụt các chất dinh dưỡng…[31],[30],[32]

1.7.4 Tầm quan trọng trong chăm sóc sức khỏe VTN

Trong quá trình phát triển, lứa tuổi vị thành niên phải trải qua nhữngthay đổi và thách thức có thể gây ra nhiều sức ép lớn Có rất nhiều yếu tốnguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống an toàn của các em như: tìnhdục trước hôn nhân và có thai ở tuổi vị thành niên; các bệnh học đường, cácbệnh lây truyền qua đường tình dục , bệnh do rối loạn dinh dưỡng; tai nạnthương tích và tệ nạn xã hội Bên cạnh đó, môi trường sống gia đình, cộngđồng và trường học có những tác động to lớn đến sự phát triển tâm lý của trẻ

ở độ tuổi này Vì vậy đòi hỏi cần phải có những giải pháp can thiệp tích cực,đồng bộ nhằm khắc phục và hạn chế các yếu tố nguy cơ, đảm bảo cho các emsống khỏe mạnh về thể chất, tinh thần và xã hội[31],[30]

1.8 Thực trạng thừa cân béo phì trên thế giới và Việt Nam

1.8.1 Thế giới

Theo WHO, béo phì trên toàn thế giới đã tăng gấp đôi từ năm 1980 đếnnăm 2014 Năm 2014 có hơn 1,9 tỷ người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên thừacân chiếm trong đó hơn 600 triệu người béo phì Tính đến năm 2014, cókhoảng 13% người trưởng thành trên thế giới bị béo phì (11% nam và 15%nữ) và 39% người trưởng thành trên thế giới thừa cân (38% nam và 40% nữ).Trong năm 2013, 42 triệu trẻ em dưới 5 tuổi thừa cân hoặc béo phì Từngđược coi là một vấn đề của các quốc gia có thu nhập cao, thừa cân béo phìhiện nay đang gia tăng ở các nước có thu nhập thấp và trung bình đặc biệt là ở

đô thị Ở các nước đang phát triển có nền kinh tế mới nổi (theo phân loại củaNgân hàng Thế giới là các nước có thu nhập thấp và trung bình) tỷ lệ trẻ emthừa cân béo phì tăng hơn 30% so với các nước phát triển

Trang 25

Thừa cân béo phì có liên quan đến nhiều ca tử vong trên thế giới hơnthiếu cân 65% dân số thế giới sống tại các quốc gia nơi mà thừa cân béo phìgiết chết nhiều người hơn là thiếu cân (bao gồm tất cả các nước có thu nhậpcao và hầu hết các nước có thu nhập trung bình).

Trong báo cáo về tỷ lệ béo phì ở Mỹ năm 2009-2010 có hơn 78 triệungười trưởng thành (chiếm 35,7%) bị béo phì, không có sự khác biệt tỷ lệđáng kể giữa nam và nữ trong tất cả các độ tuổi Trẻ em lứa tuổi mẫu giáo vàthanh thiếu niên có khoảng 12,5 triệu người (chiếm 16,9%) bị béo phì trong

đó tỷ lệ béo phì của thanh thiếu niên cao hơn Ở độ tuổi này theo giới, tỷ lệbéo phì ở nam (18,6%) cao hơn ở nữ (15%)

Từ năm 1999-2000 đến năm 2009-2010,đối với người trưởng thành tỷ lệbéo phì tăng ở giới nam (27,5%-35,5%) mà không có sự tăng đáng kể ở giới

nữ (33,4%-35,8%) Năm 1999-2000 tỷ lệ béo phì ở nữ cao hơn nam nhưngđến năm 2009-2010 thì sự khác biệt tỷ lệ béo phì giữa hai giới đã giảm do đó

tỷ lệ này gần như bằng nhau ở cả hai giới Tương tự đối với trẻ em và thanhthiếu niên, tỷ lệ béo phì cũng tăng ở trẻ trai (14%-18,6%) mà không tăngđáng kể ở trẻ gái (13,8%-15%) Không có sự thay đổi đáng kể trong tỷ lệbéo phì từ 2007-2008 đến 2009-2010 cả hai giới hoặc nam hoặc nữ và ở tất

cả các độ tuổi[1]

Theo một nghiên cứu gần đây về tỷ lệ thừa cân béo phì của trẻ vị thànhniên từ 11 đến 17 tuổi tại Đức, tỷ lệ thừa cân béo phì là 18,9% trong đó tỷ lệ ởnam là 19,8% và ở nữ là 17,9% Tỷ lệ thừa cân là 7,8% và béo phì là 4%[33]

1.8.2 Việt Nam.

Hiện nay Việt Nam đã thoát khỏi nhóm các nước có thu nhập thấp vàbước vào nhóm các nước đang phát triển có thu nhập trung bình Mặc dù cóthuận lợi nhưng chúng ta gặp phải không ít những khó khăn thách thức trong

đó có vấn đề về dinh dưỡng.Việt Nam đang đối mặt với gánh nặng kép về

Trang 26

dinh dưỡng Trong những năm gần đây, trong khi tỷ lệ suy dinh dưỡng còncao thì tỷ lệ thừa cân béo phì và các bệnh mạn tính không lây liên quan đếndinh dưỡng đang gia tăng dẫn đến thay đổi mô hình bệnh tật và tử vong.

Theo kết quả Tổng điều tra dinh dưỡng năm 2009-2010, tỷ lệ thừa cânbéo phì ở trẻ dưới 5 tuổi quá mức 5%- mức đặt ra khống chế trong Chiến lượcquốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010 Tỷ lệ thừa cân béo phì ở trẻdưới 5 tuổi là 5,6% (ở thành thị 6,5% và nông thôn 4,2%), trong đó tỷ lệ béophì là 2,8% Tỷ lệ thừa cân béo phì ở trẻ dưới 5 tuổi đang có xu hướng giatăng, đặc biệt ở các thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Sovới năm 2000, tỷ lệ thừa cân béo phì ở trẻ dưới 5 tuổi hiện cao hơn 6 lần

Tỷ lệ thừa cân béo phì chung ở người từ 20 tuổi trở lên là 5,6% Ở namgiới là 4,9% và ở nữ giới là 6,3% Thừa cân béo phì ở nước ta cao nhất ở độtuổi 55-59 đối với nam (7,8%) và 50-55 tuổi đối với nữ (10,9%)[2],[4]

Trang 27

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Học sinh THCS từ 11-14 tuổi thuộc các khối lớp 6,7,8,9 của trường THCS Nhân Hưng, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Địa điểm: Nhân Hưng là một xã thuần nông thuộc huyện Lý Nhân, tỉnh

Hà Nam Với vị trí địa lý nằm gần hữu ngạn sông Hồng là vùng đất chiêmtrũng vì vậy nghề nghiệp chính của người dân là nông nghiệp Nhân Hưnghiện nay vẫn là một xã còn nghèo, chưa phát triển kinh tế trong huyện, dân sốthấp với khoảng 3.000 dân Nghiên cứu này được thực hiện tại trường THCSNhân Hưng, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam là nơi theo học của các em họcsinh độ tuổi 11-14 của toàn xã

Thời gian: nghiên cứu tiến hành từ tháng 3/2016 đến tháng 5/2016

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

- Chọn trường vào nghiên cứu : chọn chủ đích trường THCS Nhân Hưng,huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam làm đại diện cho trường THCS vùng nông thônvào nghiên cứu

- Chọn mẫu toàn bộ: tất cả các học sinh của trường THCS Nhân Hưngđược chọn vào mẫu nghiên cứu

Trang 29

 Biến số: + tuổi

+ giới tính

+ khối lớp+ nghề nghiệp của bố, mẹ

 Chỉ số: Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu theo giới, khối lớp

2.5.2 Mục tiêu 1: Xác định tỷ lệ thừa cân, béo phì của học sinh trung học cơ sở

 Biến số: + Cân nặng

+ Chiều cao + Tuổi

 Chỉ số: + BMI= cân nặng (kg)/ (chiều cao)² (m)

+ Tỷ lệ học sinh thừa cân, béo phì theo tuổi (khối lớp)

 Biến số: Nghe nói đến thừa cân,béo phì

 Chỉ số: Tỷ lệ học sinh đã nghe nói đến thừa cân, béo phì

 Biến số kiến thức chung về thừa cân, béo phì

 Chỉ số:

- Tỷ lệ học sinh có khái niệm về thừa cân, béo phì

- Tỷ lệ học sinh biết cách nhận biết thừa cân, béo phì

- Tỷ lệ học sinh biết nguyên nhân thừa cân, béo phì

- Tỷ lệ học sinh biết tác hại của thừa cân, béo phì

Trang 30

- Tỷ lệ học sinh biết thừa cân, béo phì có dự phòngđược hay không.

- Tỷ lệ học sinh có kiến thức chung về thừa cân, béophì theo mức độ: có kiến thức và thiếu kiến thức

 Biến số thái độ của học sinh về thừa cân, béo phì

- Tỷ lệ học sinh cảm thấy buồn rầu, không muốn tiếpxúc với người khác nếu bản thân bị thừa cân, béophì theo giới tính

- Tỷ lệ học sinh có thái độ trêu đùa khi bạn bè bị thừacân béo phì theo giới tính

 Biến số yếu tố liên quan đến kiến thức, thừa cân, béo phì

- Mối liên quan giữa tỷ lệ học sinh có kiến thức, thiếu kiếnthức chung về thừa cân, béo phì và khối lớp

- Mối liên quan giữa tỷ lệ học sinh có kiến thức, thiếu kiếnthức chung về thừa cân, béo phì và giới tính

- Mối liên quan giữa tỷ lệ học sinh có kiến thức, thiếu kiếnthức chung về thừa cân, béo phì và theo nhóm có vàkhông được nhà trường cung cấp thông tin về dinh dưỡng

2.6 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu

2.6.1 Phương pháp nhân trắc

Cân: sử sụng cân điện tử Tanita có độ chính xác 0,1 kg Đơn vị

đo cân nặng là kg, kết quả được làm tròn với một số lẻ

- Kỹ thuật cân: trước khi tiến hành cân cho học sinh, cân

được kiểm tra và chỉnh sửa sau đó cứ cân khoảng 10 họcsinh lại kiểm tra và chỉnh cân một lần Cân được đặt ở vịtrí bằng phẳng và ổn định, thuận tiện; chỉnh cân về vị trícân bằng số 0

Trang 31

- Tiến hành cân: học sinh mặc quần áo mỏng, bỏ giầy dép

trước khi lên cân Học sinh đứng đúng vị trí bàn chân trêncân, đứng thẳng trọng lượng phân bố đều cả hai chân, mắtnhìn thẳng[34]

Đo chiều cao: đo chiều cao đứng bằng thước Microtoise (độ

chính xác 1mm) Đơn vị đo chiều cao là cm, kết quả được ghivới một số lẻ

- Kỹ thuật đo: thước đo được đặt thẳng đứng vuông góc

với mặt sàn ở vị trí bằng phẳng Học sinh bỏ giầy dép đứngquay lưng vào thước đo đảm bảo 5 điểm chạm trên bề mặtthước: chẩm, vai, mông, bắp chân, gót chân Mắt nhìnthẳng theo một đường thẳng nằm ngang, hai tay bỏ thẳngtheo thân người Kéo thước từ trên xuống dần và khi thước

áp sát đỉnh đầu nhìn vào thước và đọc kết quả[34]

2.6.2 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn đã được xây dựng sẵn để thu thập một sốthông tin chung, kiến thức, thái độ của học sinh về thừa cân, béo phì Các emđược hướng dẫn cụ thể, chi tiết để tự điền câu trả lời vào bộ câu hỏi phỏngvấn (phụ lục 1)

2.7 Tiêu chuẩn lựa chọn

Học sinh trường THCS Nhân Hưng đồng ý tham gia vào nghiên cứu

2.8 Tiêu chuẩn loại trừ

Những học sinh bị gù, vẹo cột sống bẩm sinh và mắc các bệnh mãn tính.Những học sinh không đồng ý tham gia sau khi đã được giải thích rõ vềmục đích của nghiên cứu

2.9 Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá

2.9.1 Tình trạng dinh dưỡng của học sinh: dựa trên BMI theo tuổi và giới

sử dụng quần thể tham khảo của WHO 2007 với các điểm ngưỡng

Trang 32

- Cách tính BMI: BMI= cân nặng (kg)

(chiều cao) ² (m)

- Đối với trẻ vị thành niên:

<5 percentile Trẻ gầy hoặc thiếu dinh dưỡng

2.9.2 Đánh giá kiến thức và mức độ kiến thức của học sinh

Có 6 câu hỏi về kiến thức liên quan đến thừa cân, béo phì để học sinh lựachọn trả lời Mỗi câu hỏi sẽ có nhiều đáp án trả lời, với mỗi câu trả lời đúng

sẽ được 1 điểm, nếu câu trả lời sai hoặc không biết sẽ không được tính điểm

Ví dụ: câu hỏi nhận biết thừa cân, béo phì bằng cách nào có các câu trảlời và cách tính điểm như sau:

- Nhìn => 0 điểm

- Cân => 0 điểm

- Dựa vào cân nặng và chiều cao => 1 điểm

- Không biết => 0 điểm

Tổng điểm tối đa là 6 điểm, kiến thức chung về thừa cân, béo phì củahọc sinh sẽ được tính dựa trên tổng điểm tất cả câu trả lời của 6 câu hỏi vềkiến thức Đánh giá mức độ kiến thức chung của học sinh sẽ được đánh giátheo 2 mức là: có kiến thức chung về thừa cân, béo phì nếu tổng điểm các câutrả lời của học sinh ≥ 3 điểm; thiếu kiến thức chung về thừa cân, béo phì nếutổng điểm các câu trả lời của học sinh < 3 điểm

2.10 Sai số và khống chế sai số

- Các số liệu nhân trắc: sử dụng cân, thước đo cùng loại trong cùng thờigian thu thập số liệu Sử sụng các loại cân, thước đo với kỹ thuật chuẩn tuân

Trang 33

theo phương thức thường quy và thống nhất phương pháp điều tra nhằm loạitrừ khả năng sai số trong thu thập số liệu hoặc do dụng cụ cân đo.

- Tập huấn kỹ lưỡng và chính xác cho điều tra viên, tiến hành cân đođiều tra thử trước khi điều tra chính thức

- Bộ câu hỏi rõ ràng, ngôn ngữ dễ hiểu

- Kiểm tra số liệu của các mẫu phiếu phỏng vấn sau thu thập, nếu pháthiện mẫu nào có vấn đề sẽ gửi trả đối tượng để kiểm tra

- Cứ 10 học sinh cân đo lại 2 học sinh (20%) theo thứ tự trên xuống vàdưới lên

- Giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình nghiên cứu

- Số liệu được làm sạch trước khi nhập vào máy tính

2.11 Xử lý và phân tích số liệu

Các thông tin sau khi thu thập được kiểm tra làm sạch số liệu thô và mãhóa xây dựng chương trình nhập số liệu bằng phần mềm EpiData 3.1, xử lý vàphân tích số liệu bằng phần mềm Stata12 với các test thống kê thích hợp.Trước khi sử sụng các phép thống kê, số liệu được kiểm định phân bốchuẩn Số liệu được phân tích theo khối lớp, giới tính

2.12 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.

- Nghiên cứu được tiến hành khi được sự đồng ý của học sinh, nhàtrường và địa phương

- Đối tượng trong nghiên cứu được biết rõ mục tiêu nghiên cứu và cácthông tin được sử dụng đúng mục đích nghiên cứu Đối tượng hoàn toàn tựnguyện và có quyền từ chối tham gia nghiên cứu

- Tất cả các dụng cụ cân, đo cho học sinh đều đảm bảo an toàn tuyệt đối,không gây tổn thương và nguy hiểm cho trẻ

Trang 34

- Kết quả cân, đo nhân trắc của học sinh đều được thông báo cho họcsinh và nhà trường Học sinh được hỏi và giải đáp bất kì thắc mắc nào liênquan đến nghiên cứu.

- Kết quả nghiên cứu được sử dụng để đưa ra các khuyến nghị nhằm lựachọn các giải pháp phòng và chống thừa cân, béo phì ở học sinh trung học cơ

sở mà không sử dụng vào các mục đích khác

Trang 35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu.

3.1.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo khối lớp và giới.

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo khối lớp và giới

Nhận xét: Bảng 3.1 cho thấy số học sinh phân bố theo khối lớp không đồng

đều, đông nhất ở khối lớp 7 (50 học sinh) và ít nhất ở khối lớp 9 (36 họcsinh) Có sự phân bố không đồng đều tỷ lệ nam và nữ ở các khối lớp trong đókhối lớp 8 có sự chênh lệch lớn nhất (37,5% nam và 62,5% nữ); khối lớp 6 có

tỷ lệ nam chiếm 54,17% cao hơn nữ 45,83%; khối lớp 9 tỷ lệ nam 52,78%cũng cao hơn nữ 47,22% Riêng khối lớp 7 tỷ lệ nam và nữ đồng đều là 50%.Tính chung cho toàn trường, tỷ lệ nam và nữ không có sự chênh lệch lớn(48,85% nam và 51,15% nữ)

Trang 36

3.1.2 Nghề nghiệp của bố, mẹ đối tượng nghiên cứu(học sinh trung học cơ sở)

Bảng 3.2 Phân bố nghề nghiệp của bố, mẹ học sinh

Nhận xét: Bảng 3.2 cho thấy nghề nghiệp của bố, mẹ học sinh đa phần là

nông dân (chiếm tỷ lệ trên 80%) Đối với nghề nghiệp của bố, nghề chiếm tỷ

lệ cao nhất là nông dân (82,18%), các nghề còn lại chiếm tỷ lệ rất thấp: buônbán 5,75%; cán bộ nhà nước 3,45%; công nhân 8,62% Đối với nghề của mẹ,nông dân vẫn chiếm đa số (80,56%), buôn bán chiếm 8,62%; cán bộ nhà nước6,32%; công nhân 4,6%

3.2 Tình trạng dinh dưỡng của học sinh

Bảng 3.3 Cân nặng trung bình của học sinh trung học cơ sở theo giới

và khối lớp

Khối lớp

Cân nặng (kg)X±SD

Test phi tham số: Kruskal

Nhận xét: Bảng 3.3 cho kết quả cân nặng trung bình của học sinh cả hai giới

có sự gia tăng không đồng đều giữa các nhóm tuổi Khối 6,7 cân nặng trungbình của nữ cao hơn nam, tuy nhiên khối 8 của nam lại cao hơn nữ, có ý nghĩa

Ngày đăng: 01/07/2016, 10:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Brown T, Kelly S và and Summerbell C (2007), "Prevention of obesity:a review of interventions", Obesity reviews, 8(1), tr. 127-130 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevention of obesity:a review of interventions
Tác giả: Brown T, Kelly S và and Summerbell C
Năm: 2007
13. Caterson ID và Gill TP (2002), "Obesity: epidemiology and possible prevention", Best Pract Res Clin Endocrinol Meta, 16(595-610) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Obesity: epidemiology and possibleprevention
Tác giả: Caterson ID và Gill TP
Năm: 2002
14. Nguyễn Thị Lâm (2003), "Thống nhất phương pháp kỹ thuật sử dụng trong đánh giá thừa cân - béo phì của các nhóm tuổi khác nhau.", Dinh Dưỡng &amp; Thực Phẩm, 1(10) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống nhất phương pháp kỹ thuật sử dụngtrong đánh giá thừa cân - béo phì của các nhóm tuổi khác nhau
Tác giả: Nguyễn Thị Lâm
Năm: 2003
15. Nguyễn Thị Ngọc Hương, Lương Ngọc Hà và Lê Thị Mai Linh (2014),"Đặc điểm khẩu phần của trẻ béo phì đến khám tại Trung tâm dinh dưỡng thành phố Hồ Chí Minh", Dinh dưỡng và thực phẩm, 2(10), tr. 47-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm khẩu phần của trẻ béo phì đến khám tại Trung tâm dinh dưỡngthành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Hương, Lương Ngọc Hà và Lê Thị Mai Linh
Năm: 2014
16. Nguyễn Ngọc Vân Phương, Tăng Kim Hồng và Annie Robert (2014),"Khẩu phần ăn và thừa cân béo phì trên học sinh trung học cơ sở thành phố Hồ Chí Minh", Dinh dưỡng và thực phẩm, 2(10), tr. 87-96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khẩu phần ăn và thừa cân béo phì trên học sinh trung học cơ sở thànhphố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Ngọc Vân Phương, Tăng Kim Hồng và Annie Robert
Năm: 2014
17. Nguyễn Thị Thế Thanh (2013), Nghiên cứu thực trạng thừa cân béo phì và một số yếu tố liên quan ở học sinh Trung học cơ sở quận Đống Đa, Hà Nội năm 2013, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng thừa cân béophì và một số yếu tố liên quan ở học sinh Trung học cơ sở quận ĐốngĐa, Hà Nội năm 2013
Tác giả: Nguyễn Thị Thế Thanh
Năm: 2013
18. Tăng Kim Hồng và Nguyễn Hoàng Hạnh Đoan Trang (2013), "Các yếu tố môi trường và lối sống liên quan đến tình trạng thừa cân béo phì ở học sinh cấp hai thành phố Hồ Chí Minh", Dinh dưỡng và thực phẩm, 3(9), tr. 23-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếutố môi trường và lối sống liên quan đến tình trạng thừa cân béo phì ởhọc sinh cấp hai thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Tăng Kim Hồng và Nguyễn Hoàng Hạnh Đoan Trang
Năm: 2013
19. Laura Barriuso, Estrella Miqueleiz và et al (2015), "Socioeconomic position and childhoodadolescent weight status in rich countries: a systematic review, 1990–2013", BMC Pediatrics tr. 129-144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Socioeconomicposition and childhoodadolescent weight status in rich countries: asystematic review, 1990–2013
Tác giả: Laura Barriuso, Estrella Miqueleiz và et al
Năm: 2015
21. Luo J và Hu F. B (1998), "Time trends of childhood Obesity in China from 1989 to 1997", Harvard School of public health, tr. 1-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Time trends of childhood Obesity in Chinafrom 1989 to 1997
Tác giả: Luo J và Hu F. B
Năm: 1998
22. Strauss R. S và Knight J (1999), "Influence of the home environment on the development of obesity in children", PEDIATRICS, 103(6), tr. 1-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influence of the home environment onthe development of obesity in children
Tác giả: Strauss R. S và Knight J
Năm: 1999
23. Grundy SM (1998), "Multifactorial causation of obesity: implications for prevention", Am J Clin Nutr, 67, tr. 563-572 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multifactorial causation of obesity: implicationsfor prevention
Tác giả: Grundy SM
Năm: 1998
24. Đoàn Thị Xuân Hồng và và Phạm Văn Hoan (2007), "Thực trạng thừa cân béo phì và một số yếu tố liên quan ở người trưởng thành tại cộng đồng nông thôn Bắc Ninh, Bắc Giang và Quảng Ninh", Y học Việt Nam, (3), tr. 11-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng thừacân béo phì và một số yếu tố liên quan ở người trưởng thành tại cộngđồng nông thôn Bắc Ninh, Bắc Giang và Quảng Ninh
Tác giả: Đoàn Thị Xuân Hồng và và Phạm Văn Hoan
Năm: 2007
25. Popkin B. M (1994), "The nutrition transition in low-income countries:An Emerging Crisis", Nutrition reviews, 52(9) Sách, tạp chí
Tiêu đề: The nutrition transition in low-income countries:An Emerging Crisis
Tác giả: Popkin B. M
Năm: 1994
26. Hà Văn Thiệu (2014), Hội chứng chuyển hóa ở trẻ em thừa cân, béo phì từ 10 đến 15 tuổi Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng chuyển hóa ở trẻ em thừa cân, béophì từ 10 đến 15 tuổi
Tác giả: Hà Văn Thiệu
Năm: 2014
27. Hà Văn Thiệu và Bùi Văn Xờ (2009), "Những ảnh hưởng bất lợi của học sinh thừa cân béo phì ", Y học Việt Nam, (2), tr. 705-712 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những ảnh hưởng bất lợi củahọc sinh thừa cân béo phì
Tác giả: Hà Văn Thiệu và Bùi Văn Xờ
Năm: 2009
28. Bộ Y Tế (2012), Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuấtbản Y học
Năm: 2012
29. Hạnh huỳnh (2014), "Quản lý béo phì ở trẻ em: tiếp cận từ trường học - cộng đồng - gia đình", Dinh dưỡng và thực phẩm, 10(2), tr. 107-112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý béo phì ở trẻ em: tiếp cận từ trường học -cộng đồng - gia đình
Tác giả: Hạnh huỳnh
Năm: 2014
30. Trường Đại học Y Hà Nội (2012), Sức khỏe lứa tuổi, Nhà xuất bản Y học, 85-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe lứa tuổi
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Yhọc
Năm: 2012
31. Bộ Y Tế (2012), Sức khỏe môi trường và Y tế trường học, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe môi trường và Y tế trường học
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bảnY học
Năm: 2012
34. Hà Huy Khôi (1996), Mấy vấn đề dinh dưỡng trong thời kì chuyển tiếp Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn đề dinh dưỡng trong thời kì chuyển tiếp
Tác giả: Hà Huy Khôi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo khối lớp và giới - MÔ tả THỰC TRẠNG THỪA cân, béo PHÌ và KIẾN THỨC, THÁI độ về THỪA cân, béo PHÌ của học SINH TRUNG học cơ sở NHÂN HƯNG – lý NHÂN – hà NAM năm 2016
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo khối lớp và giới (Trang 32)
Bảng 3.5. Tình trạng dinh dưỡng (BMI theo tuổi và giới) của học sinh - MÔ tả THỰC TRẠNG THỪA cân, béo PHÌ và KIẾN THỨC, THÁI độ về THỪA cân, béo PHÌ của học SINH TRUNG học cơ sở NHÂN HƯNG – lý NHÂN – hà NAM năm 2016
Bảng 3.5. Tình trạng dinh dưỡng (BMI theo tuổi và giới) của học sinh (Trang 35)
Bảng 3.6. Tỷ lệ học sinh trả lời các câu hỏi về kiến thức thừa cân béo phì - MÔ tả THỰC TRẠNG THỪA cân, béo PHÌ và KIẾN THỨC, THÁI độ về THỪA cân, béo PHÌ của học SINH TRUNG học cơ sở NHÂN HƯNG – lý NHÂN – hà NAM năm 2016
Bảng 3.6. Tỷ lệ học sinh trả lời các câu hỏi về kiến thức thừa cân béo phì (Trang 38)
Bảng 3.7. Mức độ kiến thức chung về thừa cân, béo phì theo khối lớp - MÔ tả THỰC TRẠNG THỪA cân, béo PHÌ và KIẾN THỨC, THÁI độ về THỪA cân, béo PHÌ của học SINH TRUNG học cơ sở NHÂN HƯNG – lý NHÂN – hà NAM năm 2016
Bảng 3.7. Mức độ kiến thức chung về thừa cân, béo phì theo khối lớp (Trang 41)
Bảng 3.9. Tỷ lệ học sinh cảm nhận nếu bản thân bị thừa cân, béo phì theo giới - MÔ tả THỰC TRẠNG THỪA cân, béo PHÌ và KIẾN THỨC, THÁI độ về THỪA cân, béo PHÌ của học SINH TRUNG học cơ sở NHÂN HƯNG – lý NHÂN – hà NAM năm 2016
Bảng 3.9. Tỷ lệ học sinh cảm nhận nếu bản thân bị thừa cân, béo phì theo giới (Trang 43)
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa khối lớp và mức độ kiến thức về thừa cân, - MÔ tả THỰC TRẠNG THỪA cân, béo PHÌ và KIẾN THỨC, THÁI độ về THỪA cân, béo PHÌ của học SINH TRUNG học cơ sở NHÂN HƯNG – lý NHÂN – hà NAM năm 2016
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa khối lớp và mức độ kiến thức về thừa cân, (Trang 44)
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa giới tính và mức độ kiến thức - MÔ tả THỰC TRẠNG THỪA cân, béo PHÌ và KIẾN THỨC, THÁI độ về THỪA cân, béo PHÌ của học SINH TRUNG học cơ sở NHÂN HƯNG – lý NHÂN – hà NAM năm 2016
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa giới tính và mức độ kiến thức (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w