1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MÔ tả sự THAY đổi SóNG ALPHA TRÊN NHóM đối TƯợNG TRƯớC và SAU tập SUốI NGUồN tươi TRẻ

57 243 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 749,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số nghiên cứu đã chứng minh sự tập luyện nhưyoga, thiền,…tạo ra trạng thái thư giãn có liên quan đến sự xuất hiện nhịpAlpha: tăng biên độ Alpha trong luyện tập tĩnh ở các thầy tu thu

Trang 1

DOÃN THẾ HÀ

M¤ T¶ Sù THAY §æI SãNG ALPHA TR£N NHãM §èI T¦îNG

TR¦íC Vµ SAU TËP SUèI NGUåN T¦¥I TRÎ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

KHÓA 2010 - 2016

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS.NGUYỄN THỊ BÌNH

Hà Nội – 2016LỜI CẢM ƠN

Trang 2

trong suốt 6 năm học và trong quá trình thực hiện khóa luận này.

Với tấm lòng của người học trò, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới: TS Nguyễn Thị Bình - người thầy đã luôn tận tình dành nhiều

thời gian hướng dẫn chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vàhoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Lê Đình Tùng - Chủ nhiệm bộ môn

Sinh lý học Trường Đại học Y Hà Nội cùng tất cả các thầy cô, anh chị kỹthuật viên của bộ môn đã luôn quan tâm giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi

để tôi hoàn thành khóa luận

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cô giáo Trường mầm non hữu nghị

Việt - Triều đã nhiệt tình tham gia nghiên cứu, giúp tôi thực hiện đề tài này.

Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia đình và bạn

bè đã luôn ở bên động viên, giúp đỡ chia sẻ những khó khăn với tôi trong suốtthời gian qua

Hà Nội , ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Doãn Thế Hà

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi: Phòng đào tạo Đại học Trường Đại học Y Hà Nội

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Bộ môn Sinh lý học Trường Đại học Y Hà Nội

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các sốliệu, kết quả nghiên cứu trong khóa luận hoàn toàn trung thực và chưa từngđược công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịutrách nhiệm trước Bộ môn và Nhà trường

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Doãn Thế Hà

Trang 5

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Điện não đồ (EEG) là phương pháp thăm dò không xâm lấn, giúp ghicác hoạt động điện sinh học của tế bào não riêng biệt hay một tập hợp tế bàonão truyền dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp qua vỏ não và da đầu [1] Với ưu thế

dễ thực hiện, không tốn kém, cung cấp nhiều thông tin giá trị nên điện nãongày càng được sử dụng nhiều, góp phần vào chẩn đoán, điều trị cũng nhưtiên lượng bệnh

Trong các sóng điện não, theo H.Berger (1929) thì Alpha là sóng biểuhiện của sự nghỉ ngơi vỏ não, đặc trưng cho thoải mái về mặt tâm lý và tinhthần Nhịp Alpha giảm hoặc mất đi rất nhanh khi tập trung chú ý, bị kíchthích thị giác, lo âu, căng thẳng [2] Theo Hardt và Kamiya thì lo lắng sẽ đốinghịch với sự hoạt động của sóng Alpha trên EEG [3] Tác giả Hardt cũngcho rằng hầu hết mỗi người không biết được sự dao động và thay đổi tronghoạt động não bộ của chính họ, nhưng khi tăng hoạt động của sóng Alpha thì

họ sẽ giảm sự lo lắng [4]

Theo Bishop (1933), Gastaut và cộng sự (1951), Lindsley (1952) thìnhịp Alpha thể hiện trạng thái hưng phấn của các tế bào thần kinh NhịpAlpha thể hiện trạng thái cân bằng động về chức năng của nơron sau khichúng đã được tổng đại số các xung động đến và đáp ứng lại bằng xung động

đi Nơron càng hoạt động đồng bộ thì nhịp Alpha càng được điều hòa (xuấthiện thoi Alpha biên độ cao) và chỉ số sóng Alpha càng cao Như vậy, sự tăngbiên độ và chỉ số sóng Alpha đã thể hiện sự tăng quá trình hoạt động đồng bộcủa các nơron [5],[6]

Trong điện não giấc ngủ, ở giai đoạn buồn ngủ (giảm ý thức), sóng Alphagiảm cả về biên độ, tần số và thưa dần, không còn điển hình Đến khi chuyểnsang giai đoạn bắt đầu ngủ thì sóng Alpha biến mất Điều này cho thấy sóng

Trang 9

Alpha đặc trưng cho trạng thái nghỉ ngơi, thư giãn nhưng trong trạng thái tỉnhtáo [7] Anand và cs (cộng sự) đã chỉ ra rằng hoạt động của sóng Alpha liên quanvới sự vắng mặt đáp ứng khi có kích thích từ bên ngoài [8]

Yoga theo tiếng Phạn có nghĩa là liên kết giữa hai yếu tố thể chất vàtinh thần bằng một phương pháp đặc biệt Yoga là chìa khóa để dẫn đến sựbình an, tĩnh lặng, cảm giác này xuất hiện khi thực hành các Asana (tư thế) vàPranayama (hơi thở) Các Asana và Pranayama giúp tăng cường sự mạnh mẽ

và dẻo dai của cơ xương, tăng cường tưới máu cho cơ thể, cải thiện hô hấp vàtăng cường sinh lực Thực hành Yoga và phép luyện thở là phương pháp giảiphóng tinh thần của bạn thoát khỏi những cảm xúc tiêu cực do nhịp sống căngthẳng hiện tại [9], [10] Một số nghiên cứu đã chứng minh sự tập luyện nhưyoga, thiền,…tạo ra trạng thái thư giãn có liên quan đến sự xuất hiện nhịpAlpha: tăng biên độ Alpha trong luyện tập tĩnh ở các thầy tu thuộc phái thiền

ở Nhật Bản (Kaisamatsui, 1962), của những người tập luyện Yoga ở Ấn Độ(Arnand, 1961) [11]

Bài tập Suối nguồn tươi trẻ bao gồm 5 động tác có nguồn gốc từ TâyTạng từ hàng ngàn năm trước Bài tập này gồm các động tác vận động gầngiống tập yoga, kết hợp với tập hít thở sâu Mặc dù đã được nhiều người tập

và nhận thấy các tác dụng lên giấc ngủ, thoải mái tinh thần, cải thiện trí nhớ,ngủ tốt [12] Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào về bài tập này, để có bằngchứng khoa học về tác dụng của bài tập, nghiên cứu được tiến hành nhằmmục tiêu:

- Mô tả đặc điểm sóng Alpha (chỉ số, tần số) trên điện não đồ ở vùngchẩm trên nhóm đối tượng từ 23 đến 52 tuổi trước và sau 3 tháng tậpbài tập Suối nguồn tươi trẻ

- Xác định mối tương quan giữa sự thay đổi đặc điểm sóng Alpha vớimột số yếu tố khác

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Điện não đồ

1.1.1 Cơ sở sinh lý

- Điện thế khu vực: là điện thế tạo ra trong khoảng gian bào Bìnhthường ở trạng thái nghỉ, điện thế thân nơron vào khoảng -65 đến -70 mV.Khi có một xung thần kinh đi đến và đạt ngưỡng sẽ khởi phát một điện thếhoạt động ở màng nơron Sự tổng hợp các điện thế này gây ra hiện tượng khửcực Dòng ion Na+ từ ngoài đi vào trong tế bào và tăng độ tập trung các ion K+

ở khoang gian bào sẽ kích thích tạo ra một điện thế hoạt động tại màng các tếbào thần kinh đệm nằm xung quanh nơron này Điện thế này có vai trò làmlan toả các điện thế hoạt động của các nơron ra một vùng nhất định, người tagọi đây là điện thế khu vực [2],[13]

- Hoạt hóa các sóng điện não: Để ghi được các sóng ở bề mặt của hệthống thần kinh trung ương, Niedermeyer (1982) [2] đã xây dựng mô hìnhgồm 2 nơron tháp xếp đứng dọc Các sợi hướng tâm tiếp xúc với các đuôi gainằm 2 phía bề mặt của vỏ não của hai nơron này thông qua trung gian cácsynap kích thích

Hình 1.1 Sơ đồ cơ chế tạo nên các sóng điện não

Trang 11

Các hoạt động sinh học của cấu trúc này được ghi bằng các vi điện cựctrong tế bào Các vi điện cực E1 và E2 nằm ở phần gốc các sợi hướng tâmtrước synap Các vi điện cực E3 và E4 được sử dụng để ghi các đáp ứng củacác đuôi gai của nơron sau synap nằm ở phía bề mặt vỏ não Điện cực E5được đặt ở bề mặt vỏ não để ghi các điện thế khu vực ngoại bào Các điện thếhoạt động xuất hiện đồng bộ trong các sợi hướng tâm (đường số 1 và 2) sẽkhởi phát một điện thế kích thích sau synap đơn độc ở vùng các đuôi gai củanơron Sự tổng hợp các điện thế này sẽ tạo ra hiện tượng khử cực trong đó tần

số và biên độ phụ thuộc vào cách thức phóng lực của các sợi hướng tâm(đường số 3 và 4) Các synap của cấu trúc ở phần mặt ngoài của hệ thần kinhtrung ương (quần thể synap) được hoạt hoá sẽ tạo ra một dòng xung độngngoại bào dẫn đến các điện thế khu vực ở mặt ngoài của hệ thần kinh trungương (đường số 5) [7]

Như vậy, việc xuất hiện một nhóm những xung động đồng bộ trong hệthống các sợi hướng tâm dẫn đến hoạt hoá các cấu trúc ở mặt ngoài của vỏnão và tạo nên các sóng điện não có biên độ cao, rất dễ phân biệt sóng này vớisóng kia Nếu các tần số của các phóng lực hướng tâm xảy ra thành từng nhịpthì các điện thế hoạt động khu vực sẽ biểu hiện bằng những dao động hình sin(giả thuyết về cơ chế hình thành sóng Alpha) Khi tần số các dao động hướngtâm nhanh, đồng bộ và kéo dài thì các điện thế khu vực được ghi bằng bút ghiđiện não thông thường sẽ được biểu hiện bằng những sóng biên độ thấp, tần

số cao tương ứng với nhịp bêta trên điện não đồ

- Các pha của sóng điện não:

Do các bộ phận khuếch đại của máy điện não thường được sản xuất dướidạng: khi một dòng điện đi vào có nhiều điện tử sẽ tạo ra một sóng hướng lênphía trên gọi là pha âm; ngược lại, tại đầu của khuếch đại có ít điện tử, bút ghi

sẽ vẽ một sóng hướng xuống phía dưới gọi là pha dương [7]

Trang 12

1.1.2 Phương pháp ghi điện não đồ

1.1.2.1 Nguyên lý ghi điện não đồ [13]

Bình thường ở trạng thái nghỉ, điện thế hoạt động màng nơron vàokhoảng -65 đến -70 mV Trong trạng thái hoạt động, mỗi nơron xuất hiệnmột điện thế hoạt động Các điện thế hoạt động của các nơron tổng hợp lạithành điện thế hoạt động của não Điện thế này lan ra tất cả các điểm trên dađầu Ta có thể ghi được điện não bằng cách nối hai điện cực của máy ghi với

2 điểm bất kỳ trên da đầu Đồ thị ghi lại các sóng điện não là điện não đồ

1.1.2.2 Máy ghi điện não [7]

Các máy ghi điện não được sản xuất dựa trên nguyên tắc phối hợp củanhiều chuyển đạo, mỗi chuyển đạo được tạo nên bởi:

- Một khuếch đại biên độ cho phép khuếch đại một cách trung thực cácđiện thế ở mức độ từng microvolt

- Một bộ phận ghi cơ học hoặc số hoá cho phép tiếp nhận những tín hiệu

và thể hiện trên giấy ghi hoặc trên màn hình máy tính

- Có rất nhiều loại máy khác nhau, nhưng nguyên lý hoạt động của máyđều tuân theo quy trình cơ bản [14],[15]:

o Đầu vào → Đạo trình ghi → Tiền khuếch đại → Lọc tần số cao

→ Hậu khuếch đại → Bút ghi → Chuẩn → Ghi lên giấyTuỳ theo số lượng các thông tin cần phân tích mà các bản ghi có thể đặt

từ 8, 12, 16 đến 20 chuyển đạo Hiện nay, các máy ghi điện não số hoá dầnthay thế hệ thống ghi trên giấy Các tín hiệu được ghi bằng các chuyển đạođơn cực sau đó được số hoá và dự trữ trong các bộ nhớ có dung lượng lớn củacác máy vi tính (đĩa cứng, đĩa quang từ) Khi đọc kết quả, các tín hiệu này sẽđược định dạng trở lại Như vậy người đọc có thể đọc lại tất cả những gì đãghi thông qua các chuyển đạo khác nhau Bằng cách này sau khi xem lại toàn

Trang 13

bộ bản ghi, người ta có thể chủ động chọn lựa những hình ảnh cần thiết để in

ra giấy mà không cần in tất cả bản ghi

1.1.2.3 Điện cực và vị trí đặt điện cực.

Điện cực [1],[7],[16]

Có nhiều loại điện cực được sản xuất để phù hợp với từng yêu cầu cụ thể

- Điện cực cầu: Là điện cực bằng bạc, gắn trong một khung chất dẻo, đầu

có bọc vải mềm, được tẩm nước muối sinh lý để dẫn điện (điện cực củaGray -Walter) Các điện cực này được cố định lên da đầu bằng một mũlưới cao su, dùng để ghi điện não đồ trong một thời gian ngắn

- Điện cực dán: Được sử dụng để ghi điện não đồ trong một thời gian dài

và theo dõi trực tiếp các cơn động kinh Các điện cực được sản xuấtdưới dạng những cúc nhỏ bằng bạc, có thể dán trực tiếp lên da đầu nhờ

hồ dẫn điện

- Điện cực kim: Cắm thẳng vào da đầu (thường dùng ở cơ sở chuyênkhoa sâu) để ghi điện não định vị ở sâu trong cấu trúc não hoặc từngvùng ở vỏ não

- Ngoài ra, người ta còn sử dụng những điện cực được gắn kết và nối vớinhau dưới dạng mũ chụp, thuận tiện cho ghi điện não ở trẻ nhỏ vànhững bệnh nhân giãy giụa Trong nghiên cứu, các vi điện cực còn cóthể cắm trong não, phương pháp này gọi là điện não đồ định vị

- Một số điện cực đặc biệt cắm thẳng vào vùng cần theo dõi như xươngbướm, xoang sàng, hốc mắt,

Vị trí đặt điện cực [7],[16]

Vị trí điện cực liên quan đến vùng vỏ não bên trong, mỗi cá thể có kíchthước vòng đầu khác nhau nên phải có quy ước chung cho việc đặt điện cực

để đảm bảo tương quan cho các vùng giải phẫu của vỏ não Đặt điện cực theo

hệ thống 10 – 20% của Jasper từ 1981 được quốc tế công nhận và thông dụng

Trang 14

nhất [2] Bằng phương pháp này, người ta có thể xác định được nhiều nhómchuyển đạo khác nhau: đỉnh đầu, thái dương, chẩm,…Ở người lớn, điện não

đồ tiêu chuẩn cho phép ghi đồng thời 16 chuyển đạo Trong trường hợp cấpcứu hồi sức hay ở trẻ nhỏ, số lượng chuyển đạo có thể giảm xuống 12, 10, 8

- Tên các điện cực tương ứng với vùng da đầu đặt nó như: Fp (Fronto polaire: cực trán), F (Frontal: trán), C (Central: trung tâm)…Các điệncực ở đường giữa mang một tên với từ đầu là Z có nghĩa là Zero Cácđiện cực mang số chẵn nằm bên phải của đầu, các điện cực nằm bêntrái mang số lẻ

Các điện cực cần đặt đối xứng nhau, giống hệt nhau ở hai bên Đầubệnh nhân phải được gội sạch và tại tất cả các vị trí đặt điện cực phảibôi chất dẫn điện (hồ dẫn điện, nước muối sinh lý) để làm giảm tối đađiện trở da đầu (theo quy định chuẩn là < 5 kΩ)

Hình 1.2 Hệ thống 10 - 20% với 21 điện cực

Trang 15

- Trình tự các bước xác định vị trí đặt điện cực:

o Vẽ đường nối gốc mũi và ụ chẩm thông qua điểm giữa đỉnh đầu

o Nối hai điểm trước tai phải và trước tai trái Đường nối giữa haiđiểm này qua đỉnh đầu sẽ cắt đường gốc mũi ụ chẩm tại điểm Cz(đỉnh đầu)

o Trên đường giữa gốc mũi - ụ chẩm đặt hai điện cực Fz và Pz ở phíatrước và sau Cz với khoảng cách 20% của đường gốc mũi - ụ chẩm

o Trên đường nằm ngang nối hai điểm trước tai đặt các điện cựcT3, C3, C4 và T4 ở hai bên phải trái cách nhau và cách Cz mộtkhoảng bằng 20% của đường này Như vậy, hai điện cực T3 sẽcách điểm trước tai trái và điện cực T4 cách điểm trước tai phảimột khoảng bằng 10%

o Trên đường gốc mũi - ụ chẩm, lấy giả định hai mốc Fp (cách gốcmũi 10%) và O (cách ụ chẩm 10%) Nối hai điểm T3 - Fp theohình vòng cung, điện cực Fp1 sẽ nằm cách Fp một đoạn tỷ lệ là10% và F7 cách T3 và Fp1 một khoảng là 20%, nối T3 - O theohình vòng cung, điện cực O1 sẽ cách O một khoảng là 10% vàđiện cực T5 cách T3 và O1 một khoảng là 20%

o Cũng bằng cách tương tự ta đặt được các điện cực Fp2, F8, T4,T6 và O2 bên phải

o Điện cực F3 sẽ nằm giữa đường nối Fp1 - C3 và F4 nằm giữa Fp2 - C4

o Điện cực P3 nằm giữa C3 - O1 và P4 nằm giữa C4 - O2

o Khi tất cả các điện cực đặt xong, kiểm tra lại xem chúng có đặtđúng vị trí và có đối xứng nhau hay không Tất cả các điện cựcđược nối với hộp khuếch đại bằng những sợi dây dẫn

Trang 16

1.1.2.4 Các chuyển đạo và đạo trình [7]

Chuyển đạo là sự kết hợp của nhiều cặp điện cực với nhau Các loạichuyển đạo này cho phép ta thăm dò toàn bề mặt của da đầu theo các trụckhác nhau Có hai loại chuyển đạo hay được sử dụng là chuyển đạo đơn cực

và chuyển đạo lưỡng cực

- Chuyển đạo đơn cực (chuyển đạo tham chiếu): Là các chuyển đạođược sử dụng để ghi sự khác biệt về điện thế giữa một điện cực (điệncực hoạt động) và toàn bộ các điện cực khác (điện cực đối chiếu trungbình) Các chuyển đạo đơn cực này có thể dùng để xác định một cáchhữu hiệu nhất vị trí khu trú những tổn thương của não

- Chuyển đạo lưỡng cực: Là chuyển đạo được sử dụng để ghi sự khácbiệt về mặt điện thế giữa hai điện cực hoạt động đặt trong một chuỗicác điện cực tiếp nối với nhau theo chiều dọc (chuyển đạo dọc) hoặctheo chiều ngang (chuyển đạo ngang) Ưu thế của chuyển đạo lưỡngcực là khi một điện thế xuất hiện ở dưới một điện cực chung cho haikhuếch đại kế tiếp nhau sẽ tạo ra một hình ảnh “đối pha” Điều đó cónghĩa là nguồn gốc phát sinh của điện thế này nằm ngay dưới điệncực chung đó Để phục vụ nghiên cứu các vùng khác nhau của não,người ta có thể thiết kế các đạo trình (montage) dọc, ngang

Trang 17

Hình 1.3 Các chuyển đạo và đạo trình

1.1.3 Các sóng cơ bản trên bản ghi điện não đồ cơ sở

Trang 18

Hình 1.4 Các sóng cơ bản trên điện não đồ

- Biên độ (Amplitude - μV): là chiều cao của các sóng

- Dạng sóng (Morphe): hình sin, nhọn, đa nhọn, gai, hình thoi, phứchợp nhọn - sóng, đa nhọn - sóng, gai - sóng, có nhịp hay không cónhịp, đơn dạng (monomorphe) hay đa dạng (polymorphe), đều haykhông đều Các sóng ở trên đường đẳng điện là sóng âm (-)(negative), ở dưới là sóng dương (+) (positive) Sóng một pha(monophage) hay nhiều pha (polyphage)

- Vị trí xuất hiện của sóng: thường được gọi theo tên vùng: vùng trán,vùng chẩm, vùng thái dương, vùng đỉnh, vùng trung tâm Ngoài ra,cũng phải chú ý theo bán cầu để tìm sự cân xứng hai bên

- Chỉ số sóng (%): là tỷ lệ phần trăm mỗi sóng xuất hiện trong mộtkhoảng thời gian nhất định, xác định ở bản ghi Tổng tỷ lệ các sóngnày được tính là 100%

Trang 19

- Tính chất xuất hiện: Các sóng điện não không chỉ xuất hiện khác nhaukhông chỉ về dạng sóng mà còn cả tính chất.

+ Kịch phát (Paroxysm): một sóng, một nhóm sóng xuất hiện và kếtthúc đột ngột Có thể kịch phát toàn thể hoặc khu trú, kéo dài từ 1-2/10 giây đến nhiều giây

+ Đồng thì: Cùng một thời điểm đồng bộ ở cả hai bên bán cầu cânxứng hay một bên bán cầu Không đồng thì là không cùng xuất hiệnmột lúc Mất cân xứng một bán cầu, khác nhau về tần số, biên độ hoặc

- Tần số 8 - 13 Hz, thay đổi theo lứa tuổi và chia theo tần số gồm:+ Alpha nhanh: 11 - 13 Hz

+ Alpha trung bình: 10 Hz

+ Alpha chậm : 8 - 9 Hz

- Tuổi xuất hiện: trên 6 tuổi

- Biên độ rất khác nhau giữa các cá thể, giữa các thời điểm trên cùngmột cá thể Bình thường biên độ sóng Alpha khoảng 35 - 70 μV vàcao nhất ở vùng chẩm, có trường hợp tới 100 μV, rất hiếm trên 100

μV ở người trưởng thành

Trang 20

- Dạng sóng: thường có dạng hình sin, xuất hiện thành chùm hay chuỗivới biên độ tăng dần và giảm dần, có đoạn ngắt quãng 0,5 - 1 giâyđiện thế thấp.

- Phân bố: nhiều ở 2/3 sau của hộp sọ, điển hình là ở vùng chẩm, đỉnhchẩm, thái dương sau, thường cân xứng và đồng bộ hai bên bán cầu

về mặt tần số, biên độ Ở một số người có thể có nhịp Alpha ưu thế ởvùng thái dương giữa, vùng trung tâm nhưng rất hiếm gặp Thậm chí,

có khoảng 10% bệnh nhân nghiên cứu không có sóng Alpha

- Tính chất xuất hiện: đối tượng nhắm mắt, đồng thời nghỉ ngơi, khôngsuy nghĩ, không lo lắng; giảm hoặc mất nhanh khi tập trung chú ý, bịkích thích ánh sáng, tâm lý lo âu căng thẳng Do đó, người ta nói sóngAlpha là biểu hiện của “sự nghỉ ngơi của vỏ não” Theo Adrian, sóngAlpha xuất hiện khi vỏ não nghỉ [17]

- Chỉ số sóng Alpha bình thường khoảng 70% ở vùng chẩm Ở thờigian như nhau thì chỉ số Alpha mỗi cá thể rất khác nhau, thay đổi từ 0 - 100%.Bình thường sự khác nhau về chỉ số sóng Alpha ở 2 bên bán cầu dưới 15%,nếu trên 15% xem như không bình thường

- Phản ứng của sóng Alpha: Alpha giảm hoặc mất đi nhanh chỉ cònsóng bêta khi bệnh nhân chú ý hoặc suy nghĩ như tính nhẩm, đọc chữ, xemảnh…Đặc biệt, khi mở mắt sóng Alpha mất đi, khi nhắm mắt sóng Alpha xuấthiện với biên độ cao hơn so với trước mở mắt không đáng kể Phản ứng này

là ngừng Alpha

- Sóng Alpha và trạng thái cảm xúc tâm lý: Tác giả H.Berger là

người đầu tiên tìm ra sóng Alpha và ông cũng phát hiện ra ở những người lo

âu căng thẳng thì sóng Alpha giảm đi và cùng với đó tín hiệu sóng yếu hơn vàbiên độ cũng thấp hơn [18] Cũng cùng quan điểm như vậy, tác giả JoeKamiya nghiên cứu về sóng Alpha cũng đưa ra nhận xét: trạng thái hoạt động

Trang 21

mạnh mẽ của sóng Alpha tạo ra sự thoải mái về mặt tâm lý chống lại lo âucăng thẳng đồng thời tăng khả năng sáng tạo Nhiều nhà khoa học như RussMason (2001), Hardt J.V và Joe Kamiya (1978)…đã dùng các biện pháp tậpluyện, các dược chất, âm nhạc… để làm giảm lo âu, căng thẳng và dùng điệnnão để đánh giá tình trạng cải thiện của hệ thần kinh và đều nhận thấy cùngvới sự giảm bớt tình trạng lo âu căng thẳng là sự gia tăng hoạt động của sóngAlpha [18],[19],[20].

Vào cuối những năm 60, vấn đề tập luyện kiểm soát nhịp Alpha đượcbiết đến rộng rãi, dẫn tới nhiều nghiên cứu được thực hiện về lĩnh vực này.Anand B.K và Bagchi B.K thấy có sự thay đổi tích cực của sóng Alpha khitập thiền và yoga [8],[21] Nowlis, Kamiya và Brown cũng đưa ra nhận xéttrạng thái hoạt động mạnh mẽ của sóng Alpha tạo ra sự thoải mái về mặt tâm

lý chống lại lo âu căng thẳng [22],[23]

1.1.3.3 Sóng bêta (β) [1],[7],[13],[16]

- Nguồn gốc: Sóng bêta liên quan đến trạng thái hưng phấn thần kinh,

do đó người ta còn gọi là sóng hoạt động của trương lực vỏ não

- Tần số 14 - 30 Hz, được chia thành 4 loại:

o Bêta vùng trán: thường gặp, tần số rất cao, không liên quan đếncác sóng khác

o Bêta vùng trung tâm: góp phần hình thành nhịp mu, thường lẫnvới nhịp mu

o Bêta vùng sau: thường là sóng Alpha nhanh, tính chất xuất hiệngiống như sóng Alpha

o Bêta phân tán: không có liên hệ với bất kỳ sóng nào khác

- Biên độ: 5 - 15 μV, hay gặp 8 - 10 μV đôi khi tới 30 μV

- Phân bố: Sóng bêta ghi được ở tất cả các vùng của não nhưng ưu thế

ở vùng trước của não (trán, thái dương), giảm dần ở thái dương và

Trang 22

đỉnh chẩm, không đối xứng hai bên bán cầu Rất khó phân biệt sóngbêta sinh lý và bệnh lý.

- Tính chất xuất hiện:

o Sóng bêta xuất hiện khi não hoạt động, điện não bị khử đồng bộ,tức là các nhóm nơron phát sóng không cùng một lúc nên biên độthấp và tần số sóng cao

o Khi làm phản ứng dập tắt sóng Alpha thì bộc lộ nhịp bêta vì nhịpbêta không bị dập tắt

- Ý nghĩa: sóng có thể là sinh lý nhưng thường do thầy thuốc gây nên(khi dùng thuốc an thần như seduxen )

1.1.3.4 Sóng theta (θ) [1],[2],[13],[16]

- Nguồn gốc: đồi thị

- Tần số: 4 - 7,5 Hz

- Biên độ: 20 - 50 μV Nếu biên độ ≥ 100 μV thì phải nghĩ đến bệnh lý

- Phân bố: sóng theta là sóng chậm hình cung hay hình thang, xuất hiện

ở vùng trước não

- Tính chất xuất hiện: Thường gặp ở trẻ dưới 10 tuổi và thay đổi theolứa tuổi, người trưởng thành chỉ còn rất ít, đối xứng ở vùng tháidương hai bên Đặc điểm của sóng này thay đổi, khi ít, biên độ nhỏ,đối xứng biểu hiện giảm hoạt động của vỏ não, nên có thể gặp tronggiấc ngủ và người cao tuổi Sóng theta ở người lớn nhiều hay ít, lantỏa hay khu trú đều liên quan tới rối loạn chức năng của não, đặc biệtcấu trúc dưới vỏ

- Chỉ số bình thường khoảng 10% ở vùng trước của não

Trang 23

1.1.3.5 Sóng delta (δ) [1],[2],[13],[16]

- Nguồn gốc: khi vỏ não không chịu tác động bởi các cấu trúc thấp củanão thì tại vỏ não sẽ có một cơ chế gây đồng bộ hóa các nơron tạiđây, tạo các sóng đồng bộ delta

- Chỉ số bình thường khoảng 5% ở vùng trước của não

- Như vậy sóng delta là sóng ngủ và sóng bệnh lý Trên thực tế sóngchậm delta và theta xuất hiện xen kẽ với nhau nên thường tính tổng

số sóng chậm delta và theta Khi chỉ số chung của hai sóng ≤ 15% thì

có thể kết luận là bình thường nếu chúng xuất hiện ở vùng trước củanão với biên độ thấp Nếu > 15% thì phải nghĩ tới bệnh lý

1.2 Bài tập Suối nguồn tươi trẻ

Cơ sở khoa học của bài tập [ 12 ]

Theo Bradford thì 5 động tác hoạt động dựa trên nguyên lý “nănglượng sống” Việc tập luyện 5 động tác sẽ đẩy nhanh sự lưu thông nguồn nănglượng sống cần thiết đi khắp cơ thể, người Hindu gọi năng lượng này làPrama Prama sẽ lưu thông khắp cơ thể, tác động tới mọi mặt của sự sống, từ

ý nghĩ tình cảm cho đến sự khỏe khoắn của cơ thể bạn

Tác giả Walter Kilner (1908) đã phát triển màn hình Kilner cho phépnhìn thấy được nguồn sức mạnh sống của con người qua các bức ảnh Kilner

Trang 24

giải thích rằng nguồn sức mạnh sống của con người được tổ chức như mộttrường năng lượng hoặc được phát tiết ra khắp cơ thể và màn hình Kilner sẽchụp những bức ảnh về trường năng lượng này

Tác động chủ yếu của 5 động tác là tốc độ quay và sự hoạt động hàihòa, cân đối của các huyệt đạo Huyệt đạo làm việc cùng với cơ thể sinh họccủa bạn thông qua bảy tuyến nội tiết của cơ thể Khi tất cả bảy huyệt đạo đềuquay vòng với một tốc độ cực nhanh, chúng lưu chuyển nguồn năng lượngsống cần thiết đi khắp cơ thể từ bụng dưới lên tới đầu 5 động tác phân phốinguồn năng lượng cần thiết cho sự sống tới các tuyến nội tiết, các cơ quan vàcác quá trình khác của cơ thể

1.3 Các nghiên cứu về tác dụng của các bài tập và sự thay đổi trên điện não đồ

- Hirai (1974) đã nghiên cứu trên 48 đối tượng trong độ tuổi 40 đến 72tập theo phương pháp thiền Zen thì thấy có 4 giai đoạn thay đổi EEGtheo thời gian tập thiền gồm: giai đoạn I: xuất hiện sóng Alpha ở giaiđoạn đầu của bài tập, giai đoạn II: tăng biên độ của sóng Alpha, giaiđoạn III: giảm tần số sóng Alpha và giai đoạn IV: xuất hiện hoạt độngcủa sóng theta [24]

- Nghiên cứu của Hoàng Bảo Châu (1991) cho thấy sau tập dưỡngsinh gồm luyện thư giãn (phép luyện ức chế bằng cách làm giãn, làmmềm, buông lỏng các cơ để làm bớt căng thẳng thần kinh) và luyệnthở sâu thì biên độ sóng Alpha tăng từ 18 µV lên 74 µV, chỉ số sóngAlpha tăng từ 35% lên 61%, nhịp Alpha có dạng thoi đều đặn Tácgiả cũng thấy rằng sau 2 tháng tập luyện dưỡng sinh chỉ số sóng tăng

từ 37 lên 70% [25]

- Theo Dương Xuân Đạm (1997) cũng cho rằng sau luyện tập dưỡngsinh tỷ lệ người có EEG loại I (nhịp Alpha dạng thoi đều đặn chiếm

Trang 25

ưu thế vùng chẩm, phản ánh sự cân bằng của các quá trình hưng phấn

và ức chế) tăng và tỷ lệ người có EEG loại III giảm (điện não đồ dẹt,mất đồng bộ, đặc trưng bằng sự giảm mạnh nhịp Alpha ở mọi vùngcủa não, không có sóng ưu thế, biên độ thấp…) Đồng thời, các thông

số của nhịp Alpha như biên độ, tần số tăng chứng tỏ đã có sự cảithiện chức năng của vỏ não: quá trình hưng phấn và ức chế đã cânbằng và ổn định hơn [26]

- Theo Khare K.C và Nigam S.K (2000) trên 30 đối tượng khỏe mạnhtập thiền thì chỉ số sóng Alpha bán cầu não phải tăng trong khi tập sovới trước khi tập từ 58,4% lên 68,78% với p < 0,01; còn ở bán cầunão trái tăng từ 61,58% lên 66,72% với p < 0,01 Trong khi đó, tần sốsóng Alpha giảm ở trong khi tập so với trước khi tập từ 12,79 Hzxuống 8,75 Hz với p < 0,005 [27]

- Barry và cs (2006) tiến hành thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trên

145 đối tượng cao tuổi từ 65- 85 tuổi Sau 6 tháng tập yoga Hatha, tácgiả thấy tần số sóng Alpha thay đổi từ 9,9 ± 1,1 Hz xuống 9,7 ± 1,1

Hz, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p= 0,46 [28]

- Nghiên cứu của Tikhe S.G, Nagendra H.R và Muralidhar K (2011)trên 72 đối tượng khỏe mạnh từ 45 đến 60 tuổi tập chương trình yogasau 5 ngày thấy chỉ số các sóng trên EEG: tăng 19,31% sóng delta(p=0,03), tăng 5,04% sóng theta (p=0,65), tăng 15,40% sóng alpha(p=0,09), giảm 1,67% sóng bêta (p=0,54) và tăng 18,68% sónggamma (p=0,07) [29]

- Theo Wu và cs (2015) nghiên cứu trên 11 phụ nữ có Hội chứng tiềnmãn kinh tập yoga trong một chu kỳ kinh nguyệt thấy chỉ số sóngAlpha tăng

từ 24,43 ± 6,74% lên 27,21 ± 3,21% có ý nghĩa với p < 0,05 [30]

Trang 26

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Đối tượng tuổi từ 23 đến 52, khỏe mạnh

- Đối tượng không bị bệnh mạn tính

- Tự nguyện tham gia vào nghiên cứu

- Hiện không tập các bài thể dục khác

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Dùng các chất tác động thần kinh: café, rượu, thuốc ngủ, thuốc chốngtrầm cảm,…

- Có tiền sử mắc bệnh lý hệ thần kinh, tâm thần

- Đối tượng không hợp tác khi tham gia nghiên cứu, không tuân thủquy trình nghiên cứu

- Đối tượng đã tập các bài tập liên quan yoga trong vòng một nămtrước khi tiến hành nghiên cứu

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: tại Labo thăm dò chức năng Bộ môn Sinh lý

học - Trường Đại học Y Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2014 đến tháng 4/2015, đo điện

não đồ tiến hành tại 2 thời điểm

Trang 27

một động tác do có thể gây quá sức, chóng mặt Chú ý mỗi lần tập cho mỗiđộng tác luôn bằng nhau và vận động cơ thể phối hợp với hít thở sâu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu theo dõi dọc trước và sau tập luyện

- Cỡ mẫu nghiên cứu

Công thức tính cỡ mẫu theo Nguyễn Văn Tuấn (2005) cho nghiêncứu trước sau [31]:

Nghiên cứu của chúng tôi lấy C = 13 tương đương α = 0,05; β = 0,05;

r = 0,6; = 6,36 và s = 11,16; theo kết quả của Lê Anh Tuấn [11] thì tính

ra được n = 32

- Công cụ và quy trình thu thập thông tin

+ Phương pháp thu thập thông tin: đo điện não đồ cơ sở

+ Công cụ thu thập số liệu: Điện não đo trên máy ghi 18 kênh củahãng Nikon Konden 7310F ( Nhật Bản), đặt điện cực theo sơ đồ 10 - 20 với

21 điện cực theo Jasper (1981)

Trang 28

- Quy trình thực hiện nghiên cứu

+ Đối tượng được giải thích về mục đích của nghiên cứu, sẵn sàngtham gia nghiên cứu

+ Lần 1: đo điện não đồ tại Labo thăm dò chức năng Bộ môn Sinh Trường Đại học Y Hà Nội

lý-+ Chuẩn bị ghi ĐNĐ:

Phòng ghi: phòng ghi thoáng mát, che sáng tốt, nhiệt độ ổn định 25 - 26°C,không gần các nguồn phát âm, phát điện, có dây tiếp đất tốt và an toàn … Giải thích rõ ràng cho đối tượng về mục đích nghiên cứu và các bước tiếnhành nghiên cứu để đối tượng yên tâm hợp tác

+ Kỹ thuật ghi:

Bật nguồn máy

Nhập thông tin đối tượng

Đặt điện cực theo sơ đồ 10/20 của Jasper với 21 điện cực

Ghi điện não trong 7 phút

Điện não cơ sở 5 phút: yêu cầu đối tượng nhắm mắt, thả lỏng thư giãn,không cử động, không được ngủ

Làm nghiệm pháp dập tắt sóng Alpha: sau khi ghi xong điện não cơ sở,yêu cầu đối tượng mở mắt khoảng 7 giây, sau đó yêu cầu đối tượng nhắm mắtlại tiếp tục thả lỏng thư giãn và ghi đến hết phút thứ 7

+ Đối tượng tập Suối nguồn tươi trẻ theo nhóm tại lớp học

khoảng 10-20 phút/ngày và tập thêm ở nhà để đảm bảo tập ít nhất 5 buổi/tuần

+ Đối tượng tự đánh dấu những buổi tập vào phiếu theo dõi cá nhân(phụ lục 2)

+ Trong quá trình tập nếu đối tượng không duy trì tập thường xuyên ,hay gặp những vấn đề sức khỏe như đau xương khớp, bệnh lý tim mạch, hôhấp…sẽ bị loại ra khỏi nghiên cứu

Ngày đăng: 01/07/2016, 10:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Peter Kelder (2000). Suối nguồn tươi trẻ, NXB Văn hóa-Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suối nguồn tươi trẻ
Tác giả: Peter Kelder
Nhà XB: NXB Văn hóa-Thông tin
Năm: 2000
13. Lê Thu Liên (2007). "Điện não đồ", Sinh lý học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 460-464 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điện não đồ
Tác giả: Lê Thu Liên
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
14. Vũ Đăng Nguyên (1998). Các phương pháp chẩn đoán bổ trợ về thần kinh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 146-156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp chẩn đoán bổ trợ về thầnkinh
Tác giả: Vũ Đăng Nguyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1998
15. Nguyễn Phương Mỹ (2001). "Điện não đồ lâm sàng", Bài giảng thần kinh, Bộ môn Thần kinh trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điện não đồ lâm sàng
Tác giả: Nguyễn Phương Mỹ
Năm: 2001
16. William O.T, Aatif M.H, Selim R.B et al (2008). Handbook of EEG interpretation, Demos Medical Publishing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of EEGinterpretation
Tác giả: William O.T, Aatif M.H, Selim R.B et al
Năm: 2008
17. Adrian E.D và Matthews B.H.C (1934). "The Berger rhythm, potential changes from the occipital lobes in man". Brain, (57), tr. 355-385 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Berger rhythm, potentialchanges from the occipital lobes in man
Tác giả: Adrian E.D và Matthews B.H.C
Năm: 1934
18. Russ M. (2001). "200 mg of Zen, L-Theanine Boots Alpha Waves, Promotes Alert Relaxation". Alternative &amp; Complementary Therapies, tr. 91-95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 200 mg of Zen, L-Theanine Boots Alpha Waves,Promotes Alert Relaxation
Tác giả: Russ M
Năm: 2001
19. James V.H (2012). "Alpha brain wave Neurofeedback Training reduces Psychopathology in a Cohort of Male and Female Canadian Aboriginals". Advances 26(2), tr. 8-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alpha brain wave Neurofeedback Training reducesPsychopathology in a Cohort of Male and Female CanadianAboriginals
Tác giả: James V.H
Năm: 2012
20. James R.E và Andrew A. (1999). Introduction to Quantitative EEG and Neurofeedback, Academic Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to Quantitative EEGand Neurofeedback
Tác giả: James R.E và Andrew A
Năm: 1999
21. Bagchi B.K và Wenger M.A (1958). "Stimultaneous EEG and other recordings during some yogic practices". Electroencephalography Clinical Neurophysiology, 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stimultaneous EEG and otherrecordings during some yogic practices
Tác giả: Bagchi B.K và Wenger M.A
Năm: 1958
23. Brown B.B (1970). "Recognition of aspects of consciousness through association with EEG alpha activity represented by a light signal".Psychophysiology, 6(4), tr. 442-452 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recognition of aspects of consciousness throughassociation with EEG alpha activity represented by a light signal
Tác giả: Brown B.B
Năm: 1970
25. Hoàng Bảo Châu (1991). "Phương pháp dưỡng sinh", Bách khoa thư bệnh học, Trung tâm biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam, Hà Nội, tr. 209-211 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dưỡng sinh
Tác giả: Hoàng Bảo Châu
Năm: 1991
26. Dương Xuân Đạm (1997). Nghiên cứu một phương pháp tập luyện dưỡng sinh đối với người lớn tuổi,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một phương pháp tập luyệndưỡng sinh đối với người lớn tuổi
Tác giả: Dương Xuân Đạm
Năm: 1997
27. Khare K.C và Nigam S.K (2000). "A study of electroencephalogram in meditators ". Indian J Physiol Pharmacol, 44(2), tr. 173-178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A study of electroencephalogram inmeditators
Tác giả: Khare K.C và Nigam S.K
Năm: 2000
28. Barry S.O, Daniel Z., Shirley K. et al (2006). "Randomized, controlled, six-month trial of yoga in heathy seniors: Effects on cognition and quality of life". Altern Ther Health Med, 12(1), tr. 40-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Randomized, controlled,six-month trial of yoga in heathy seniors: Effects on cognition andquality of life
Tác giả: Barry S.O, Daniel Z., Shirley K. et al
Năm: 2006
29. Tike S.G, Nagendra H.R và Muralidhar K (2011). "Effects of yoga on brain wave coherence in executives". Indian J Physiol Pharmacol, 55(4), tr. 304-308 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of yoga onbrain wave coherence in executives
Tác giả: Tike S.G, Nagendra H.R và Muralidhar K
Năm: 2011
30. Wu W.L, Lin T.Y, Chu I.H et al (2015). "The acute effects of yoga on congnitive measures for women with Premenstrual Syndrome". The Journal of Alternative and Complementary Medicine 21(6), tr. 364-369 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The acute effects of yoga oncongnitive measures for women with Premenstrual Syndrome
Tác giả: Wu W.L, Lin T.Y, Chu I.H et al
Năm: 2015
31. Nguyễn Văn Tuấn (2005). Phương pháp ước tính cỡ mẫu cho một nghiên cứu y học, Bài giảng về Thống kê Sinh học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp ước tính cỡ mẫu cho mộtnghiên cứu y học
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
Năm: 2005
33. Võ Văn Toàn (1995). Nghiên cứu khả năng hoạt động trí tuệ của học sinh phổ thông cơ sở Hà Nội và Quy Nhơn bằng test Raven và hình ảnh điện não đồ, Luận án PTS Sinh học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng hoạt động trí tuệ của họcsinh phổ thông cơ sở Hà Nội và Quy Nhơn bằng test Raven và hình ảnhđiện não đồ
Tác giả: Võ Văn Toàn
Năm: 1995
35. Alyson R., Erika F., Magaret B. et al (2012). "Frequency of Yoga Practice Predicts Health: Results of a National Survey of Yoga Practitioners". Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Frequency of YogaPractice Predicts Health: Results of a National Survey of YogaPractitioners
Tác giả: Alyson R., Erika F., Magaret B. et al
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ cơ chế tạo nên các sóng điện não - MÔ tả sự THAY đổi SóNG ALPHA TRÊN NHóM đối TƯợNG TRƯớC và SAU tập SUốI NGUồN tươi TRẻ
Hình 1.1 Sơ đồ cơ chế tạo nên các sóng điện não (Trang 10)
Hình 1.2 Hệ thống 10 - 20% với 21 điện cực - MÔ tả sự THAY đổi SóNG ALPHA TRÊN NHóM đối TƯợNG TRƯớC và SAU tập SUốI NGUồN tươi TRẻ
Hình 1.2 Hệ thống 10 - 20% với 21 điện cực (Trang 14)
Hình 1.3 Các chuyển đạo và đạo trình - MÔ tả sự THAY đổi SóNG ALPHA TRÊN NHóM đối TƯợNG TRƯớC và SAU tập SUốI NGUồN tươi TRẻ
Hình 1.3 Các chuyển đạo và đạo trình (Trang 17)
Hình 1.4 Các sóng cơ bản trên điện não đồ - MÔ tả sự THAY đổi SóNG ALPHA TRÊN NHóM đối TƯợNG TRƯớC và SAU tập SUốI NGUồN tươi TRẻ
Hình 1.4 Các sóng cơ bản trên điện não đồ (Trang 18)
Bảng  3.3 So sánh chỉ số sóng Alpha trước khi tập và sau khi tập - MÔ tả sự THAY đổi SóNG ALPHA TRÊN NHóM đối TƯợNG TRƯớC và SAU tập SUốI NGUồN tươi TRẻ
ng 3.3 So sánh chỉ số sóng Alpha trước khi tập và sau khi tập (Trang 32)
Bảng  3.4 Chỉ số sóng Alpha vùng chẩm theo tần suất tập - MÔ tả sự THAY đổi SóNG ALPHA TRÊN NHóM đối TƯợNG TRƯớC và SAU tập SUốI NGUồN tươi TRẻ
ng 3.4 Chỉ số sóng Alpha vùng chẩm theo tần suất tập (Trang 33)
Bảng  3.5 Chỉ số sóng Alpha vùng chẩm theo nhóm tuổi - MÔ tả sự THAY đổi SóNG ALPHA TRÊN NHóM đối TƯợNG TRƯớC và SAU tập SUốI NGUồN tươi TRẻ
ng 3.5 Chỉ số sóng Alpha vùng chẩm theo nhóm tuổi (Trang 34)
Bảng  3.6 Tần số sóng Alpha vùng chẩm ở nhóm đối tượng nghiên cứu - MÔ tả sự THAY đổi SóNG ALPHA TRÊN NHóM đối TƯợNG TRƯớC và SAU tập SUốI NGUồN tươi TRẻ
ng 3.6 Tần số sóng Alpha vùng chẩm ở nhóm đối tượng nghiên cứu (Trang 35)
Bảng  3.7 Tần số sóng Alpha vùng chẩm trước và sau tập - MÔ tả sự THAY đổi SóNG ALPHA TRÊN NHóM đối TƯợNG TRƯớC và SAU tập SUốI NGUồN tươi TRẻ
ng 3.7 Tần số sóng Alpha vùng chẩm trước và sau tập (Trang 35)
Bảng  3.9 Tần số sóng Alpha vùng chẩm theo nhóm tuổi - MÔ tả sự THAY đổi SóNG ALPHA TRÊN NHóM đối TƯợNG TRƯớC và SAU tập SUốI NGUồN tươi TRẻ
ng 3.9 Tần số sóng Alpha vùng chẩm theo nhóm tuổi (Trang 37)
Bảng  4.2 So sánh kết quả chỉ số sóng Alpha vùng chẩm với - MÔ tả sự THAY đổi SóNG ALPHA TRÊN NHóM đối TƯợNG TRƯớC và SAU tập SUốI NGUồN tươi TRẻ
ng 4.2 So sánh kết quả chỉ số sóng Alpha vùng chẩm với (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w