ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ứu của riêng tôi.. M i t bào có l
Trang 1NGUY N TH H NG ỄN THỊ HẰNG Ị HẰNG ẰNG
§ÆC §IÓM L¢M SµNG, H×NH ¶NH NéI SOI, C¾T LíP VI TÝNH
Vµ CHøC N¡NG THANH TH¶I L¤NG NHÇY ë BÖNH NH¢N VI£M MòI XOANG M¹N TÝNH ngêi lín Cã POLYP
KHÓA LU N T T NGHI P BÁC SĨ Y KHOA ẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA ỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA ỆP BÁC SĨ Y KHOA
KHÓA 2010 - 2016
NG ƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI I H ƯỚNG DẪN KHOA HỌC: NG D N KHOA H C: ẪN KHOA HỌC: ỌC Y HÀ NỘI ThS ĐÀO TRUNG DŨNG
HÀ N I – 2016 Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
L I C M N ỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ẢM ƠN ƠN
Trang 2- Phòng đào t o Đ i h c Tr ại học Y Hà Nội ại học Y Hà Nội ọc Y Hà Nội ười đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn: ng Đ i h c Y Hà N i ại học Y Hà Nội ọc Y Hà Nội ội.
- B môn Tai Mũi H ng Tr ội ọc Y Hà Nội ười đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn: ng Đ i H c Y Hà N i ại học Y Hà Nội ọc Y Hà Nội ội.
đã cho phép, giúp đ , và t o đi u ki n thu n l i cho tôi trong quá trình ỡ, và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình ại học Y Hà Nội ều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình ệu Trường Đại học Y Hà Nội ận lợi cho tôi trong quá trình ợi cho tôi trong quá trình
h c t p, nghiên c u và hoàn thành khóa lu n này ọc Y Hà Nội ận lợi cho tôi trong quá trình ứu và hoàn thành khóa luận này ận lợi cho tôi trong quá trình
Đ c bi t tôi xin bày t lòng c m n sâu s c t i: ặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới: ệu Trường Đại học Y Hà Nội ỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới: ảm ơn: ơn: ắc tới: ới:
- Th c sỹ Đào Trung Dũng, ng ại học Y Hà Nội ười đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn: i th y đã tr c ti p h ầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn: ực tiếp hướng dẫn, chỉ ếp hướng dẫn, chỉ ưới: ng d n, ch ẫn, chỉ ỉ
b o t n tình và t o đi u ki n t t nh t cho tôi trong su t quá trình ảm ơn: ận lợi cho tôi trong quá trình ại học Y Hà Nội ều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình ệu Trường Đại học Y Hà Nội ốt nhất cho tôi trong suốt quá trình ất cho tôi trong suốt quá trình ốt nhất cho tôi trong suốt quá trình nghiên c u và hoàn thành khóa lu n này ứu và hoàn thành khóa luận này ận lợi cho tôi trong quá trình
- Khoa Tai Mũi H ng B nh vi n H u Ngh Vi t Nam - Cu Ba đã giúp ọc Y Hà Nội ệu Trường Đại học Y Hà Nội ệu Trường Đại học Y Hà Nội ữu Nghị Việt Nam - Cu Ba đã giúp ị Việt Nam - Cu Ba đã giúp ệu Trường Đại học Y Hà Nội.
đ cho tôi th c hi n đ tài ỡ, và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình ực tiếp hướng dẫn, chỉ ệu Trường Đại học Y Hà Nội ều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
- Gia đình, b n bè c a tôi đã luôn đ ng viên tôi trong quá trình nghiên ại học Y Hà Nội ủa tôi đã luôn động viên tôi trong quá trình nghiên ội.
c u ứu và hoàn thành khóa luận này.
M c dù tôi đã c g ng h t s c mình đ th c hi n đ tài Tuy nhiên ặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới: ốt nhất cho tôi trong suốt quá trình ắc tới: ếp hướng dẫn, chỉ ứu và hoàn thành khóa luận này ể thực hiện đề tài Tuy nhiên ực tiếp hướng dẫn, chỉ ệu Trường Đại học Y Hà Nội ều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
do tôi m i làm quen công tác nghiên c u khoa h c, còn h n ch nhi u v ới: ứu và hoàn thành khóa luận này ọc Y Hà Nội ại học Y Hà Nội ếp hướng dẫn, chỉ ều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình ều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
ki n th c và kinh nghi m nên không tránh kh i nh ng thi u sót Tôi r t ếp hướng dẫn, chỉ ứu và hoàn thành khóa luận này ệu Trường Đại học Y Hà Nội ỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới: ữu Nghị Việt Nam - Cu Ba đã giúp ếp hướng dẫn, chỉ ất cho tôi trong suốt quá trình mong đ ượi cho tôi trong quá trình ực tiếp hướng dẫn, chỉ c s đóng góp c a quý Th y Cô và các b n đ ng nghi p đ khóa ủa tôi đã luôn động viên tôi trong quá trình nghiên ầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn: ại học Y Hà Nội ồng nghiệp để khóa ệu Trường Đại học Y Hà Nội ể thực hiện đề tài Tuy nhiên
lu n đ ận lợi cho tôi trong quá trình ượi cho tôi trong quá trình c hoàn ch nh h n ỉ ơn:
Tôi xin chân thành c m n! ảm ơn: ơn:
Hà N i, ngày 23 tháng 05 năm 2016ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016
NGUY N TH H NGỄN THỊ HẰNG Ị HẰNG ẰNG
Trang 3Hà n i, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ội.
L I CAM ĐOAN ỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Kính g i:ửi:
- Ban Giám hi u trệu trường đại học Y Hà Nội ường đại học Y Hà Nội.ng đ i h c Y Hà N i.ại học Y Hà Nội ọc Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016
- Phòng đào t o Đ i h c.ại học Y Hà Nội ại học Y Hà Nội ọc Y Hà Nội
- B môn Tai Mũi H ng.ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ọc Y Hà Nội
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c u c a riêng tôi Các sứu của riêng tôi Các số ủa riêng tôi Các số ố
li u, k t qu trong khóa lu n này là trung th c và ch a t ng đệu trường đại học Y Hà Nội ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ận này là trung thực và chưa từng được ai ực và chưa từng được ai ư ừng được ai ược aic aicông b trong b t kỳ công trình nào khác.ố ất kỳ công trình nào khác
Tác gi khóa lu nả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ận này là trung thực và chưa từng được ai
NGUY N TH H NGỄN THỊ HẰNG Ị HẰNG ẰNG
Trang 4Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục chữ viết tắt trong khóa luận
Danh mục bảng
Danh mục hình
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 GIẢI PHẪU MŨI XOANG 2
1.1.1 Đại thể 2
1.1.2 Vi thể 5
1.2 SINH LÝ THANH THẢI LÔNG NHẦY 6
1.2.1 Hoạt động thanh thải 6
1.2.2 Sự thông khí và sự dẫn lưu bình thường của xoang 7
1.2.3 Sự vận chuyển niêm dịch trong xoang 7
1.3 BỆNH HỌC VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH 10
1.3.1 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ 10
1.3.2 Cơ chế bệnh sinh của VMXMT 12
1.3.3 Lâm sàng 13
1.3.4 Cận lâm sàng 15
1.3.5 Chẩn đoán 18
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 19
2.1.1 Đối tượng 19
2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn 19
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 20
Trang 52.2.2 Phương pháp chọn mẫu 20
2.2.3 Quy trình nghiên cứu 20
2.2.4 Tiêu chí nghiên cứu 21
2.2.5 Thời điểm đánh giá 23
2.2.6 Phương tiện nghiên cứu 23
2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU 23
2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 24
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỘI SOI, CLVT 25
3.1.1 Giới 25
3.1.2 Tuổi 25
3.1.3 Thời gian mắc bệnh 26
3.1.4 Tiền sử 26
3.1.5 Lý do vào viện 27
3.1.6 Triệu chứng cơ năng 27
3.1.7 Hình ảnh nội soi 29
3.1.8 Hình ảnh CLVT 30
3.2 THỜI GIAN THANH THẢI LÔNG NHẦY 31
3.2.1 Nhóm chứng 31
3.2.2 Nhóm bệnh trước mổ 32
3.2.3 Nhóm bệnh sau mổ 1 tháng 34
3.2.4 Nhóm bệnh sau mổ 3 tháng 35
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 37
4.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 37
4.1.1 Giới 37
Trang 64.1.4 Tiền sử 38
4.1.5 Lý do khám bệnh 38
4.1.6 Triệu chứng cơ năng 39
4.1.7 Hình ảnh nội soi 40
4.1.8 Hình ảnh CLVT 40
4.2 THỜI GIAN THANH THẢI LÔNG NHẦY 41
4.2.1 Nhóm chứng 41
4.2.2 Nhóm bệnh trước mổ 42
4.2.3 Nhóm bệnh sau mổ 1 tháng 43
4.2.4 Nhóm bệnh sau mổ 3 tháng 43
KẾT LUẬN 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH M C CH VI T T T TRONG KHÓA LU N ỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ Ữ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN Ế ẮT TRONG KHÓA LUẬN ẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA
BN
CLVT
EPOS
NaCl 0,9%
PHLN
ST
TB
B nh nhânệu trường đại học Y Hà Nội
C t l p vi tínhắt lớp vi tính ớp vi tính
Hướp vi tínhng d n c a h i Mũi xoang Châu Âuẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ủa riêng tôi Các số ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 Natri clorid 0,9%
Ph c h p l ngháchứu của riêng tôi Các số ợc ai ỗ nghách
Th i gian thanh th i lông nh y b ng ờng đại học Y Hà Nội ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ầy bằng ằng saccharin
T bàoết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
Trang 8Bảng 3.1 Tỷ lệ giới 25
Bảng 3.2 Tỷ lệ bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh 26
Bảng 3.3 Tiền sử 26
Bảng 3.4 Lý do vào viện 27
Bảng 3.5 Triệu chứng cơ năng 27
Bảng 3.6 Đặc điểm ngạt tắc mũi 28
Bảng 3.7 Đặc điểm mủ 28
Bảng 3.8 Phân độ polyp mũi 29
Bảng 3.9 Trung bình điểm CLVT mũi xoang theo Lund-Mackey 30
Bảng 3.10 Phân độ viêm mũi xoang trên phim CLVT 30
Bảng 3.11 ST nhóm chứng 31
Bảng 3.12 ST trung bình nhóm bệnh trước mổ so với nhóm chứng 32
Bảng 3.13 Đối chiếu ST nhóm bệnh trước mổ với thời gian mắc bệnh 32
Bảng 3.14 Đối chiếu ST nhóm bệnh trước mổ với tính chất mủ 33
Bảng 3.15 Đối chiếu ST nhóm bệnh trước mổ với phân độ polyp 33
Bảng 3.16 Đối chiếu ST nhóm bệnh trước mổ với phân độ trên phim CLVT 33
Bảng 3.17 ST nhóm bệnh sau mổ 1 tháng 34
Bảng 3.18 Đối chiếu ST nhóm bệnh sau mổ 1 tháng với độ polyp 34
Bảng 3.19 Đối chiếu ST nhóm bệnh sau mổ 1 tháng với phân độ trên phim CLVT 35
Bảng 3.20 ST nhóm bệnh sau mổ 3 tháng 35
Bảng 3.21 Đối chiếu ST nhóm bệnh sau mổ 3 tháng với phân độ polyp 36
Bảng 3.22 Đối chiếu ST nhóm bệnh sau mổ 3 tháng với phân độ trên phim CLVT 36
Trang 9Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ mắc bệnh ở từng nhóm tuổi theo giới 25
DANH M C HÌNH ỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ Hình 1.1 Thành ngoài hốc mũi 2
Hình 1.2 Thiết đồ đứng ngang qua mũi xoang 4
Hình 1.3 Thiết đồ cắt ngang qua mũi xoang 5
Hình 1.4 Hình ảnh vi thể niêm mạc mũi bình thường 6
Hình 1.5 Sơ đồ vận động lông chuyển trong lớp niêm dịch mũi xoang 7
Hình 1.6 Vận chuyển niêm dịch trong xoang hàm 8
Hình 1.7 Vận chuyển niêm dịch các xoang trán, sàng, bướm 9
Hình 1.8 Sơ đồ thông khí - dẫn lưu của các xoang 9
Hình 1.9 Hình ảnh vi thể niêm mạc mũi trong VMXMT 13
Hình 2.1 Bộ dụng cụ đánh giá tốc độ thanh thải lông nhầy bằng đường saccharine 23
Hình 3.1 Polyp độ 1 29
Hình 3.2 Polyp độ 2 29
Hình 3.3 Polyp độ 3 29
Hình 3.4 Mờ xoang hàm trái toàn bộ, mờ xoang hàm phải 1 phần, mờ PHLN hai bên 31
Hình 3.5 Xoang bướm còn sáng, mờ 1 phần xoang sàng trước và sau hai bên 31
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm mũi xoang m n tính (VMXMT) là tình tr ng viêm niêm m cại học Y Hà Nội ại học Y Hà Nội ại học Y Hà Nội
c a mũi và các xoang c nh mũi kéo dài trên 12 tu nủa riêng tôi Các số ại học Y Hà Nội ầy bằng VMXMT còn được aicphân thành hai th là th có polyp và th không có polyp [1].ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ể là thể có polyp và thể không có polyp [1]
VMXMT là m t trong nh ng b nh m n tính hay g p v i t l m cội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ệu trường đại học Y Hà Nội ại học Y Hà Nội ặp với tỷ lệ mắc ớp vi tính ỷ lệ mắc ệu trường đại học Y Hà Nội ắt lớp vi tính
b nh châu Mỹ kho ng 14%, châu Âu kho ng 10,9% [1] Vi t Namệu trường đại học Y Hà Nội ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai Ở Việt Nam ệu trường đại học Y Hà Nội
t l m c b nh ỷ lệ mắc ệu trường đại học Y Hà Nội ắt lớp vi tính ệu trường đại học Y Hà Nội ướp vi tínhc tính 2-5% và 86,8% đ tu i 16-50 [2] B nh cóở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ổi 16-50 [2] Bệnh có ệu trường đại học Y Hà Nội
xu hướp vi tínhng ngày càng tăng do nh hả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ưở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Namng c a nhi u y u t nh : ôủa riêng tôi Các số ều yếu tố như: ô ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ố ưnhi m môi tr# ường đại học Y Hà Nội.ng, bi n đ i khí h u, khói thu c lá, B nh gây nhết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ổi 16-50 [2] Bệnh có ận này là trung thực và chưa từng được ai ố ệu trường đại học Y Hà Nội ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
hưở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Namng nhi u đ n s c kh e, ch t lều yếu tố như: ô ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ứu của riêng tôi Các số ỏe, chất lượng sống do ngạt tắc mũi, chảy ất kỳ công trình nào khác ược aing s ng do ng t t c mũi, ch yố ại học Y Hà Nội ắt lớp vi tính ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được aimũi m , đau nh c m t, r i lo n gi c ng , m t m i, kém t p trung,ủa riêng tôi Các số ứu của riêng tôi Các số ặp với tỷ lệ mắc ố ại học Y Hà Nội ất kỳ công trình nào khác ủa riêng tôi Các số ệu trường đại học Y Hà Nội ỏe, chất lượng sống do ngạt tắc mũi, chảy ận này là trung thực và chưa từng được ai
đ ng th i có th d n đ n các bi n ch ng nh viêm tai gi a, viêmồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ờng đại học Y Hà Nội ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ứu của riêng tôi Các số ư ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc
đường đại học Y Hà Nội.ng hô h p dất kỳ công trình nào khác ướp vi tínhi, bi n ch ng m t và n i s , … [3] ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ứu của riêng tôi Các số ắt lớp vi tính ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ọc Y Hà Nội
Thanh thải lông nhầy là một trong những cơ chế bảo vệ thiết yếu củađường hô hấp, giúp mũi chống lại các tác nhân gây hại xâm nhập trong quátrình hít vào như vi khuẩn, dị vật, đồng thời thải trừ các sản phẩm của quátrình chuyển hoá diễn ra trong hệ thống xoang cạnh mũi Kh năng b o vả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ệu trường đại học Y Hà Nội.này ph thu c vào s lụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ố ược aing, ch t lất kỳ công trình nào khác ược aing ho t đ ng các t bào lôngại học Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được aichuy n cũng nh l p niêm d ch c a niêm m c mũi [4] Nghiên c u choể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ư ớp vi tính ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ủa riêng tôi Các số ại học Y Hà Nội ứu của riêng tôi Các số
th y suy gi m ch c năng lông nh y đóng vai trò r t quan tr ng trongất kỳ công trình nào khác ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ứu của riêng tôi Các số ầy bằng ất kỳ công trình nào khác ọc Y Hà Nội
c ch b nh sinh c a b nh VMXMT [4],[5],[6] ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ệu trường đại học Y Hà Nội ủa riêng tôi Các số ệu trường đại học Y Hà Nội Ở Việt Nam hiện chưa cónghiên cứu về chức năng thanh thải lông nhầy và mối liên quan với đặc điểmlâm sàng, cắt lớp vi tính và phẫu thuật mũi xoang ở bệnh nhân VMXMT
Đ tài: ều yếu tố như: ô “Đ c đi m lâm sàng, hình nh n i soi, c t l p vi tính và ặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, cắt lớp vi tính và ểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, cắt lớp vi tính và ảnh nội soi, cắt lớp vi tính và ội soi, cắt lớp vi tính và ắt lớp vi tính và ớp vi tính và
ch c năng thanh th i lông nh y b nh nhân viêm mũi xoang m n ức năng thanh thải lông nhầy ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn ảnh nội soi, cắt lớp vi tính và ầy ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn ệnh nhân viêm mũi xoang mạn ạn tính ng ười lớn có polyp” ớp vi tính và i l n có polyp” được aic ti n hành nh m 2 m c tiêu sau:ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ằng ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông
1 Mô t đ c đi m lâm sàng, hình nh n i soi, c t l p vi tính b nh ảm ơn: ặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới: ể thực hiện đề tài Tuy nhiên ảm ơn: ội ắc tới: ới: ở bệnh ệu Trường Đại học Y Hà Nội nhân viêm mũi xoang m n tính có polyp ại học Y Hà Nội.
Trang 112 Đ i chi u ch c năng thanh th i lông nh y v i các đ c đi m lâm ốt nhất cho tôi trong suốt quá trình ếp hướng dẫn, chỉ ứu và hoàn thành khóa luận này ảm ơn: ầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn: ới: ặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới: ể thực hiện đề tài Tuy nhiên sàng, n i soi, c t l p vi tính nói trên tr ội ắc tới: ới: ưới: c và sau ph u thu t ẫn, chỉ ận lợi cho tôi trong quá trình
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 GI I PH U MŨI XOANG ẢM ƠN ẪN KHOA HỌC:
1.1.1 Đ i th ạnh Phúc ể
1.1.1.1 H c mũi ốc mũi
Là m t khoang r ng n m trung tâm kh i xội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ỗ nghách ằng ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ố ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng m t, đặp với tỷ lệ mắc ược aic váchmũi chia d c thành hai bên trái và ph i, m i bên ọc Y Hà Nội ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ỗ nghách bao g m b n thành [7]:ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ố
Thành trên (tr n mũi): là thành xầy bằng ổi 16-50 [2] Bệnh có ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng ngăn cách mũi v i h pổi 16-50 [2] Bệnh có ớp vi tính ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016
s do các xọc Y Hà Nội ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng mũi, xươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng trán, m nh sàng và thân xả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng bướp vi tínhm t oại học Y Hà Nội.nên
Thành dướp vi tínhi (sàn mũi): là thành xươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng ngăn cách mũi v i ổi 16-50 [2] Bệnh có ớp vi tính ổi 16-50 [2] Bệnh có
mi ng do m m kh u cái xệu trường đại học Y Hà Nội ỏe, chất lượng sống do ngạt tắc mũi, chảy ẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng hàm trên và m nh ngang xả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng kh u cáiẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái
t o nên.ại học Y Hà Nội
Thành trong (vách mũi): là m t vách xội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng – s n t o nên b iụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông ại học Y Hà Nội ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam
m nh th ng xả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ẳng xương sàng và xương lá mía ở sau, sụn vách mũi ở trước ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng sàng và xươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng lá mía sau, s n vách mũi trở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ướp vi tínhc
Thành ngoài: ch y u do xủa riêng tôi Các số ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng hàm trên, mê đ o sàng và xại học Y Hà Nội ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng
cu n mũi dố ướp vi tính ại học Y Hà Nội.i t o nên Thành này g gh do có ba cu n mũi, đi t dồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ều yếu tố như: ô ố ừng được ai ướp vi tínhilên trên g m: cu n dồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ố ướp vi tínhi, cu n gi a, cu n trên Vùng n m trên cu n mũiố ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ố ằng ốtrên là ngách bướp vi tínhm sàng, vùng dướp vi tínhi-ngoài m i cu n mũi là ba ngách mũiỗ nghách ố
có tên tươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng ng: ngách mũi trên, gi a và dứu của riêng tôi Các số ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ướp vi tínhi
Trang 12Hình 1.1 Thành ngoài hốc mũi [8].
+ Ngách mũi trên: có l thông c a nhóm xoang sàng sau, xoangỗ nghách ủa riêng tôi Các số
bướp vi tínhm, d n l u xu ng c a mũi sau.ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ư ố ửi:
+ Ngách mũi gi a: có v trí m thông c a xoang trán, xoang hàm trên vàững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ủa riêng tôi Các sốnhóm xoang sàng trướp vi tính ại học Y Hà Nội.c t o nên ph c h p l ngách (PHLN) ứu của riêng tôi Các số ợc ai ỗ nghách Đây làvùng gi i ph u đóng vai trò quan tr ng trong c ch sinh b nh viêmả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ọc Y Hà Nội ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ệu trường đại học Y Hà Nội.xoang [9]
+ Ngách mũi dướp vi tínhi: là n i đ vào c a ng l mũi.ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ổi 16-50 [2] Bệnh có ủa riêng tôi Các số ố ệu trường đại học Y Hà Nội
− Xoang hàm: là h c r ng n m trong xố ỗ nghách ằng ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng hàm trên v i thớp vi tính ể là thể có polyp và thể không có polyp [1].tích trung bình ngở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ường đại học Y Hà Nội ớp vi tínhi l n Vi t Nam kho ng 12 cmệu trường đại học Y Hà Nội ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai 3 [10] Xoang có hìnhtháp đ ng d ng v i xồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ại học Y Hà Nội ớp vi tính ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng hàm trên g m ba m t, đáy và đ nh.ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ặp với tỷ lệ mắc ỉnh
+ Đáy (n n): t o nên thành ngoài h c mũi L thông xoang hàmều yếu tố như: ô ại học Y Hà Nội ố ỗ nghách
đường đại học Y Hà Nội.ng kính kho ng 2,5mm n m phía sau-trên, đ vào h c mũi ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ằng ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ổi 16-50 [2] Bệnh có ố ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Namvùng PHLN và thường đại học Y Hà Nội.ng b m m móc che khu t Kho ng 10-38%ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ỏe, chất lượng sống do ngạt tắc mũi, chảy ất kỳ công trình nào khác ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
trường đại học Y Hà Nội.ng h p có thêm m t ho c vài l thông xoang ph vùngợc ai ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ặp với tỷ lệ mắc ỗ nghách ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Namfontanelles nh ng không ph i là đư ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ường đại học Y Hà Nội.ng d n l u sinh lý bìnhẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ư
thường đại học Y Hà Nội.ng c a xoang ủa riêng tôi Các số [11]
+ Đ nh: n m v phía xỉnh ằng ều yếu tố như: ô ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng gò má
+ Ba m t:ặp với tỷ lệ mắc
M t trặp với tỷ lệ mắc ướp vi tínhc là m t má.ặp với tỷ lệ mắc
Trang 13 M t trên là m t m t, c u t o sàn m t.ặp với tỷ lệ mắc ặp với tỷ lệ mắc ổi 16-50 [2] Bệnh có ắt lớp vi tính ất kỳ công trình nào khác ại học Y Hà Nội ổi 16-50 [2] Bệnh có ắt lớp vi tính
M t sau liên quan đ n h chân bặp với tỷ lệ mắc ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ố ướp vi tínhm hàm
Xoang trán: là h c r ng n m trong xố ỗ nghách ằng ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng trán, có vách xươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ngngăn đôi thành xoang trán trái và ph i Thành trả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ướp vi tínhc dày kho ng 3-4 mm,ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được aithành sau dày kho ng 1 mm, ngăn cách xoang trán v i màng não c ng vàả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ớp vi tính ứu của riêng tôi Các sốthùy trán Thành trong là vách xươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng gi a 2 xoang Đáy xoang n m trênững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ằng
ổi 16-50 [2] Bệnh có ắt lớp vi tính ướp vi tính ẹp dần thành hình phễu (phễu ầy bằng # #trán), đi ch ch xu ng dết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ố ướp vi tínhi và ra sau t o nên ngách trán.ại học Y Hà Nội
Hình 1.2 Thiết đồ đứng ngang qua mũi xoang [12].
Xoang sàng: là m t h th ng có t 5-15 h c xội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ệu trường đại học Y Hà Nội ố ừng được ai ố ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng nh g i là cácỏe, chất lượng sống do ngạt tắc mũi, chảy ọc Y Hà Nội
t bào sàng, n m trong hai kh i bên c a xết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ằng ố ủa riêng tôi Các số ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng sàng M i t bào có lỗ nghách ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ỗ nghách
d n l u riêng đẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ư ường đại học Y Hà Nội.ng kính kho ng 1-2mm ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai [13] M nh n n cu n gi a chiaả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ều yếu tố như: ô ố ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắcxoang sàng thành các nhóm sàng trướp vi tínhc và sàng sau
+ Xoang sàng trướp vi tínhc: g m nh ng t bào sàng n m phía trồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ằng ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ướp vi tínhc
m nh n n cu n gi a và d n l u vào ngách gi a Phía trả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ều yếu tố như: ô ố ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ư ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ướp vi tínhc có 1
t bào r t to, t o thành m t n m ngang t m v i cu n gi a ngayết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ất kỳ công trình nào khác ại học Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông ằng ầy bằng ớp vi tính ố ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc
trướp vi tínhc đ u dầy bằng ướp vi tínhi ngách trán g i là Agger nasi hay “ọc Y Hà Nội đê mũi”
Trang 14+ Xoang sàng sau: g m nh ng t bào n m sau m nh n n cu n gi aồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ằng ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ều yếu tố như: ô ố ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc
và d n l u vào ngách mũi trên ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ư
Xoang bướp vi tínhm: là h c xố ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng n m trong xằng ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng bướp vi tínhm và được aic m tội, ngày 23 tháng 05 năm 2016vách xươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng m ng ngăn chia thành xoang bỏe, chất lượng sống do ngạt tắc mũi, chảy ướp vi tínhm ph i và xoang bả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ướp vi tínhm trái
v i kích thớp vi tính ướp vi tínhc m i chi u kho ng 2 cm L thông xoang hình b u d c, n mỗ nghách ều yếu tố như: ô ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ỗ nghách ầy bằng ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông ằng
ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ướp vi tính ổi 16-50 [2] Bệnh có ố ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ướp vi tính [14]
Hình 1.3 Thiết đồ cắt ngang qua mũi xoang [8].
1.1.2 Vi thể
H c mũi và các xoang c nh mũi đố ại học Y Hà Nội ược aic ph b i niêm m c đủa riêng tôi Các số ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ại học Y Hà Nội ường đại học Y Hà Nội.ng hô
h p, c u t o g m 3 l p [15]:ất kỳ công trình nào khác ất kỳ công trình nào khác ại học Y Hà Nội ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ớp vi tính
1.1.2.1 L p bi u mô: ớp vi tính và ểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, cắt lớp vi tính và g m b n lo i t bào ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ố ại học Y Hà Nội ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai [16],[17]:
T bào tr gi t ng có lông chuy n: chi m 80% s lết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ầy bằng ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ố ược aing t bàoết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
bi u mô niêm m c xoang B m t t bào có các vi nhung mao vàể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ại học Y Hà Nội ều yếu tố như: ô ặp với tỷ lệ mắc ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được aikho ng 200-300 lông chuy n ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ể là thể có polyp và thể không có polyp [1]
T bào tr không có lông chuy n: b m t đết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ều yếu tố như: ô ặp với tỷ lệ mắc ược aic bao ph b i các viủa riêng tôi Các số ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Namnhung mao kích thướp vi tínhc 2 x 0,1µ có tác d ng làm tăng di n tích bụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông ệu trường đại học Y Hà Nội ều yếu tố như: ô
m t c a bi u mô, cung c p ch t d ch cho kho ng liên lông chuy n.ặp với tỷ lệ mắc ủa riêng tôi Các số ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ất kỳ công trình nào khác ất kỳ công trình nào khác ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ể là thể có polyp và thể không có polyp [1]
T bào tuy n (Goblet): ch c năng ti t ra d ch nh y giàu hydrateết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ứu của riêng tôi Các số ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ầy bằng carbone, t o nên l p niêm d ch bao ph b m t bi u mô.ại học Y Hà Nội ớp vi tính ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ủa riêng tôi Các số ều yếu tố như: ô ặp với tỷ lệ mắc ể là thể có polyp và thể không có polyp [1]
T bào đáy: n m trên màng đáy, t o ngu n bi t hóa tr thành cácết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ằng ại học Y Hà Nội ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ệu trường đại học Y Hà Nội ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam
Trang 15t bào bi u mô khác nhau.ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ể là thể có polyp và thể không có polyp [1].
1.1.2.2 L p niêm d ch: ớp vi tính và ịch: bao ph b m t bi u mô v i các tính ch tủa riêng tôi Các số ều yếu tố như: ô ặp với tỷ lệ mắc ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ớp vi tính ất kỳ công trình nào khác
Niêm d ch là dung d ch g m hai l p ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ớp vi tính gel trên, ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam sol dở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ướp vi tínhi L p ớp vi tính gel
đ c h n, làm nhi m v b t gi các d v t, còn l p ặp với tỷ lệ mắc ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ệu trường đại học Y Hà Nội ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông ắt lớp vi tính ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ận này là trung thực và chưa từng được ai ớp vi tính sol l ng h n, t oỏe, chất lượng sống do ngạt tắc mũi, chảy ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ại học Y Hà Nội.môi trường đại học Y Hà Nội.ng ho t đ ng cho các lông chuy n ại học Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ể là thể có polyp và thể không có polyp [1]
Niêm d ch có kh năng thay đ i đ pH r t nhanh, t acid (pH=3) cóịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ổi 16-50 [2] Bệnh có ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ất kỳ công trình nào khác ừng được ai
th tr v pH=7 ch trong vài phút ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ều yếu tố như: ô ỉnh
Thành ph n sinh hóa c a niêm d ch g m 95% nầy bằng ủa riêng tôi Các số ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ướp vi tínhc, 3% ch t h uất kỳ công trình nào khác ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc
c và 2% mu i khoáng Ch t h u c ch a r t nhi u mucin làm choơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ố ất kỳ công trình nào khác ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ứu của riêng tôi Các số ất kỳ công trình nào khác ều yếu tố như: ô
d ch nh y có đ đàn h i và đ nh t cao Mucin là thành ph n h uịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ầy bằng ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ớp vi tính ầy bằng ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc
c quan tr ng nh t trong niêm d ch, là m t glycoprotein phân tơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ọc Y Hà Nội ất kỳ công trình nào khác ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ửi:
lược aing l n, có tính acid nh có vai trò chính t o nên đ nh t c aớp vi tính ẹp dần thành hình phễu (phễu ại học Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ớp vi tính ủa riêng tôi Các sốniêm d ch và b o v niêm m c trong trịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ệu trường đại học Y Hà Nội ại học Y Hà Nội ường đại học Y Hà Nội.ng h p nhi t đ , đ mợc ai ệu trường đại học Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái
th p ất kỳ công trình nào khác [17],[18]
1.1.2.3 L p mô liên k t d ớp vi tính và ết dưới biểu mô ướp vi tính và i bi u mô ểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, cắt lớp vi tính và
Ngăn cách v i l p bi u mô b i màng đáy, g m nh ng t bào thu cớp vi tính ớp vi tính ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016
h th ng liên võng và m ch máu, th n kinh n m gi a bi u mô và màngệu trường đại học Y Hà Nội ố ại học Y Hà Nội ầy bằng ằng ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ể là thể có polyp và thể không có polyp [1]
xươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng
Hình 1.4 Hình ảnh vi thể niêm mạc mũi bình thường [19].
1.2 SINH LÝ THANH TH I LÔNG NH Y ẢM ƠN ẦY
1.2.1 Ho t đ ng thanh th i ạnh Phúc ộc lập – Tự Do – Hạnh Phúc ải
Trang 16Lông chuy n trên b m t niêm m c mũi xoang v n đ ng khôngể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ều yếu tố như: ô ặp với tỷ lệ mắc ại học Y Hà Nội ận này là trung thực và chưa từng được ai ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016
ng ng trong l p niêm d ch Đó là chuy n đ ng tròn c a các lông chuy nừng được ai ớp vi tính ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ủa riêng tôi Các số ể là thể có polyp và thể không có polyp [1].theo chi u kim đ ng h , m i lông sẽ t o nên m t sóng kích thích đ iều yếu tố như: ô ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ỗ nghách ại học Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ố
v i các lông bên c nh làm cho nó chuy n đ ng theo, sau đó các lôngớp vi tính ại học Y Hà Nội ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016căng ra và quét theo cùng m t hội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ướp vi tínhng t o nên m t làn sóng liên t c v nại học Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông ận này là trung thực và chưa từng được aichuy n niêm d ch theo m t hể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ướp vi tínhng xác đ nh và t o nên ho t đ ng thanhịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ại học Y Hà Nội ại học Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016
th i lông nh y Đ đàn h i và đ nh t c a l p niêm d ch là hai y u tả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ầy bằng ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ớp vi tính ủa riêng tôi Các số ớp vi tính ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ố
c b n quy t đ nh ho t đ ng lông chuy n [13],[17].ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ại học Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ể là thể có polyp và thể không có polyp [1]
Hình 1.5 Sơ đồ vận động lông chuyển trong lớp niêm dịch mũi xoang [17].
Ho t đ ng thanh th i là m t quá trình sinh lý c b n c a niêm m cại học Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ủa riêng tôi Các số ại học Y Hà Nội.mũi xoang, nó ch ho t đ ng có hi u qu khi có ho t đ ng c a lôngỉnh ại học Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ệu trường đại học Y Hà Nội ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ại học Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ủa riêng tôi Các sốchuy n và m t l p niêm d ch phù h p Ch c năng thanh th i lông nh yể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ớp vi tính ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ợc ai ứu của riêng tôi Các số ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ầy bằng
ph thu c vào s lụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ố ược aing, chi u dài, t n s đ p c a lông chuy n cũng nhều yếu tố như: ô ầy bằng ố ận này là trung thực và chưa từng được ai ủa riêng tôi Các số ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ư
ch t lất kỳ công trình nào khác ược aing, đ nh t và đ đàn h i c a l p niêm d ch mũi xoang ngội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ớp vi tính ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ủa riêng tôi Các số ớp vi tính ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho Ở Việt Nam ường đại học Y Hà Nội.ibình thường đại học Y Hà Nội.ng t c đ thanh th i lông nh y là 8,32 ± 2,44 mm/phút [20] ố ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ầy bằng
1.2.2 S thông khí và s d n l u bình th ự Do – Hạnh Phúc ự Do – Hạnh Phúc ẫn lưu bình thường của xoang ưu bình thường của xoang ưu bình thường của xoangờng của xoang ng c a xoang ủa xoang
Bình thường đại học Y Hà Nội.ng, các xoang thông vào h c mũi qua các l đ vào kheố ỗ nghách ổi 16-50 [2] Bệnh có
gi a và khe sàng bững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ướp vi tínhm S thông khí c a xoang liên quan đ n hai y u tực và chưa từng được ai ủa riêng tôi Các số ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ố
là kích thướp vi tínhc c a l thông mũi xoang và các liên quan trên con đủa riêng tôi Các số ỗ nghách ường đại học Y Hà Nội.ng
d n l u t l thông mũi xoang vào h c mũi.ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ư ừng được ai ỗ nghách ố
D n l u c a xoang đẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ư ủa riêng tôi Các số ược aic th c hi n nh ph i h p c a hai ch cực và chưa từng được ai ệu trường đại học Y Hà Nội ờng đại học Y Hà Nội ố ợc ai ủa riêng tôi Các số ứu của riêng tôi Các sốnăng: ti t d ch và v n chuy n c a t bào lông chuy n D ch nh y cùngết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ận này là trung thực và chưa từng được ai ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ủa riêng tôi Các số ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ầy bằng
Trang 17các d v t, các ch t c n bã c a quá trình chuy n hoá sẽ địch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ận này là trung thực và chưa từng được ai ất kỳ công trình nào khác ặp với tỷ lệ mắc ủa riêng tôi Các số ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ược aic v n chuy nận này là trung thực và chưa từng được ai ể là thể có polyp và thể không có polyp [1].
t trong xoang ra mũi qua các l thông xoang t nhiên S d n l u bìnhừng được ai ỗ nghách ực và chưa từng được ai ực và chưa từng được ai ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ư
thường đại học Y Hà Nội.ng c a niêm m c xoang ph thu c vào s lủa riêng tôi Các số ại học Y Hà Nội ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ố ược aing, thành ph n, đầy bằng ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016quánh c a d ch ti t và ho t đ ng c a lông chuy n cũng nh tình tr ngủa riêng tôi Các số ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ại học Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ủa riêng tôi Các số ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ư ại học Y Hà Nội
l thông t nhiên c a xoang, đ c bi t là vùng ph c h p l ngách.ỗ nghách ực và chưa từng được ai ủa riêng tôi Các số ặp với tỷ lệ mắc ệu trường đại học Y Hà Nội ứu của riêng tôi Các số ợc ai ỗ nghách
1.2.3 S v n chuy n niêm d ch trong xoang ự Do – Hạnh Phúc ập – Tự Do – Hạnh Phúc ể ịch trong xoang.
- Xoang hàm: trong xoang hàm, s v n chuy n c a d ch ti t b t đ uực và chưa từng được ai ận này là trung thực và chưa từng được ai ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ủa riêng tôi Các số ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ắt lớp vi tính ầy bằng
t đáy xoang r i lan ra xung quanh, lên các thành c a xoang theo ki uừng được ai ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ủa riêng tôi Các số ể là thể có polyp và thể không có polyp [1].hình sao, d ch v n chuy n d c theo thành trịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ận này là trung thực và chưa từng được ai ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ọc Y Hà Nội ướp vi tínhc, trong, sau, thành ngoài
đ đi lên trên tr n xoang, t đây d ch ti t t p trung v l thông c aể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ầy bằng ừng được ai ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ận này là trung thực và chưa từng được ai ều yếu tố như: ô ỗ nghách ủa riêng tôi Các sốxoang hàm Khi niêm d ch đã vịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ược ait qua l thông c a xoang nó v n ch aỗ nghách ủa riêng tôi Các số ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ư
đ n đết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ược aic khe gi a D ch này còn ph i đi qua m t h th ng ph c h pững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ệu trường đại học Y Hà Nội ố ứu của riêng tôi Các số ợc ai
ph u sàng r t ch t h p, n m d c theo thành bên h c mũi Thông th# ất kỳ công trình nào khác ận này là trung thực và chưa từng được ai ẹp dần thành hình phễu (phễu ằng ọc Y Hà Nội ố ường đại học Y Hà Nội.ng
l thông t nhiên c a xoang hàm m vào 1/3 sau c a đáy ph u sàng.ỗ nghách ực và chưa từng được ai ủa riêng tôi Các số ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ủa riêng tôi Các số #
Ph u sàng đ# ược ai ại học Y Hà Nội.c t o b i m m móc phía trở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ỏe, chất lượng sống do ngạt tắc mũi, chảy ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ướp vi tínhc và thành ngoài c a ủa riêng tôi Các số ổi 16-50 [2] Bệnh có
m t xắt lớp vi tính ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng gi y phía ngoài Niêm d ch trong xoang hàm v n chuy nất kỳ công trình nào khác ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ận này là trung thực và chưa từng được ai ể là thể có polyp và thể không có polyp [1]
d c theo ph u sàng đ đi qua rãnh bán nguy t, vọc Y Hà Nội # ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ệu trường đại học Y Hà Nội ược ait qua m t ngoài cu nặp với tỷ lệ mắc ố
gi a ph n sau đ đ vào h c mũi.ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ầy bằng ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ổi 16-50 [2] Bệnh có ố
Hình 1.6 Vận chuyển niêm dịch trong xoang hàm [21].
−Xoang sàng: nh ng TB sàng có l thông n m đáy thì niêm d ch sẽững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ỗ nghách ằng ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho
v n chuy n theo đận này là trung thực và chưa từng được ai ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ường đại học Y Hà Nội.ng th ng xu ng l thông xoang Nh ng xoang sàngẳng xương sàng và xương lá mía ở sau, sụn vách mũi ở trước ố ỗ nghách ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc
Trang 18có l thông cao, n m trên thành c a xoang thì s v n chuy n niêm d chỗ nghách ằng ủa riêng tôi Các số ực và chưa từng được ai ận này là trung thực và chưa từng được ai ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho
sẽ đi xu ng vùng đáy, r i đi lên đ đ vào l thông c a xoang Các t bàoố ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ổi 16-50 [2] Bệnh có ỗ nghách ủa riêng tôi Các số ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được aisàng n m phía trằng ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ướp vi tínhc dướp vi tínhi chân bám cu n gi a sẽ d n l u vào vùngố ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ư
ph u sàng Các t bào sàng n m phía sau và trên chân bám cu n gi a# ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ằng ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ố ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắcthì d n l u vào ngách trên, r i đ vào ngách bẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ư ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ổi 16-50 [2] Bệnh có ướp vi tínhm sàng N u có thêmết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
cu n th t hay là cu n th năm cùng v i các t bào sàng tố ứu của riêng tôi Các số ư ố ứu của riêng tôi Các số ớp vi tính ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng ng v iứu của riêng tôi Các số ớp vi tính
nó thì các d ch ti t t các t bào sàng này cũng đ v ngách bịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ừng được ai ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ổi 16-50 [2] Bệnh có ều yếu tố như: ô ướp vi tínhm sàng[22]
−Xoang trán: có đ c đi m v n chuy n niêm d ch riêng bi t Niêmặp với tỷ lệ mắc ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ận này là trung thực và chưa từng được ai ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ệu trường đại học Y Hà Nội
d ch b t đ u v n chuy n t thành trong c a xoang, đi lên phía trên r iịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ắt lớp vi tính ầy bằng ận này là trung thực và chưa từng được ai ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ừng được ai ủa riêng tôi Các số ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm
d c theo tr n c a xoang trán ra phía sau và ra phía ngoài, r i đi d c theoọc Y Hà Nội ầy bằng ủa riêng tôi Các số ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ọc Y Hà Nội.thành trướp vi tínhc và thành sau c a xoang đ cùng h i t v l thông xoang.ủa riêng tôi Các số ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông ều yếu tố như: ô ỗ ngháchTuy v y, ch có m t ph n d ch thoát ra ngoài, ph n còn l i đi qua lận này là trung thực và chưa từng được ai ỉnh ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ầy bằng ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ầy bằng ại học Y Hà Nội ỗ ngháchthông xoang, đ n thành trong c a xoang, đ ti p t c l p l i chu trìnhết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ủa riêng tôi Các số ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông ặp với tỷ lệ mắc ại học Y Hà Nội
v n chuy n trong xoang ận này là trung thực và chưa từng được ai ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] [23]
Hình 1.7 Vận chuyển niêm dịch các xoang trán, sàng, bướm [21].
− Xoang bướp vi tínhm: niêm d ch địch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ược ai ận này là trung thực và chưa từng được aic v n chuy n theo để là thể có polyp và thể không có polyp [1] ường đại học Y Hà Nội.ng xoáy trôn cố
mà đ nh đỉnh ường đại học Y Hà Nội.ng xoáy là l thông xoang bỗ nghách ướp vi tínhm T l thông c a xoang bừng được ai ỗ nghách ủa riêng tôi Các số ướp vi tínhm,niêm d ch đi xu ng phía dịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ố ướp vi tính ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ổi 16-50 [2] Bệnh cói đ đ vào ngách bướp vi tínhm sàng [23]
Trang 19Hình 1.8 Sơ đồ thông khí - dẫn lưu của các xoang [23].
− V n chuy n niêm d ch trên vách mũi xoang: có hai con đận này là trung thực và chưa từng được ai ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ường đại học Y Hà Nội.ng [23]+ Con đường đại học Y Hà Nội.ng th nh t: niêm d ch t xoang hàm, xoang trán và ph cứu của riêng tôi Các số ất kỳ công trình nào khác ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ừng được ai ứu của riêng tôi Các số
h p sàng trợc ai ướp vi tính ận này là trung thực và chưa từng được aic t p trung ph u sàng ho c ngay c nh đó T vùngở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam # ặp với tỷ lệ mắc ại học Y Hà Nội ừng được ainày, d ch ti t vịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ược ait qua ph n sau m m móc, đi d c theo m t trongầy bằng ỏe, chất lượng sống do ngạt tắc mũi, chảy ọc Y Hà Nội ặp với tỷ lệ mắc
cu n dố ướp vi tínhi, vược ait qua ph n trầy bằng ướp vi tínhc và dướp vi tính ủa riêng tôi Các sối c a loa vòi đ đ n vùngể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
h ng mũi ọc Y Hà Nội
+ Con đường đại học Y Hà Nội.ng th hai: niêm d ch t xoang sàng sau và xoang bứu của riêng tôi Các số ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ừng được ai ướp vi tínhm đổi 16-50 [2] Bệnh có
ra r i h i t ngách bồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ướp vi tínhm sàng T đây d ch đừng được ai ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ược ai ận này là trung thực và chưa từng được aic v n chuy n quaể là thể có polyp và thể không có polyp [1]
ph n sau trên c a loa vòi ra vùng h ng mũi Đôi khi có m t dòng d chầy bằng ủa riêng tôi Các số ọc Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho
ti t t ngách trên đi xu ng g n đuôi cu n gi a đ vào con đết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ừng được ai ố ầy bằng ố ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ổi 16-50 [2] Bệnh có ường đại học Y Hà Nội.ng thứu của riêng tôi Các số
nh t và th hai.ất kỳ công trình nào khác ứu của riêng tôi Các số
1.3 B NH H C VIÊM MŨI XOANG M N TÍNH ỆP BÁC SĨ Y KHOA ỌC Y HÀ NỘI ẠO BỘ Y TẾ
1.3.1 Nguyên nhân và các y u t nguy c ếu tố nguy cơ ố nguy cơ ơ
1.3.1.1 Các nguyên nhân kinh đi n [24] ểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, cắt lớp vi tính và
− Sau c m cúm ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
− D ng ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ứu của riêng tôi Các số
− H i ch ng trào ngội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ứu của riêng tôi Các số ược aic d dày - th c qu n ại học Y Hà Nội ực và chưa từng được ai ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
− Hít ph i các ch t kích thích (b i, khói thu c lá, hoá ch t )ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ất kỳ công trình nào khác ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông ố ất kỳ công trình nào khác
Trang 20− B t thất kỳ công trình nào khác ường đại học Y Hà Nội.ng v gi i ph u nh : v o l ch vách ngăn, bóng h i cu nều yếu tố như: ô ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ư ẹp dần thành hình phễu (phễu ệu trường đại học Y Hà Nội ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ố
gi a, quá phát m m móc, bóng sàng, VA quá phát, các kh i u vòmững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ỏe, chất lượng sống do ngạt tắc mũi, chảy ốmũi h ng ọc Y Hà Nội
− B nh toàn thân: suy gi m mi n d ch, r i lo n ch c năng lôngệu trường đại học Y Hà Nội ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai # ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ố ại học Y Hà Nội ứu của riêng tôi Các sốchuy n, b nh x nang (Cystic fibrosis) ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ệu trường đại học Y Hà Nội ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6]
1.3.1.2 Các nghiên c u m i v nguyên nhân viêm mũi xoang ức năng thanh thải lông nhầy ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn ớp vi tính và ề nguyên nhân viêm mũi xoang.
+ Là màng ngo i bào Polysarcarit (Extracellular Polysaccharide Matrix)ại học Y Hà Nội.sinh ra b i vi khu n, bao quanh vi khu n, có vai trò bám dính vào b m t môở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái ẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái ều yếu tố như: ô ặp với tỷ lệ mắc
ch ủa riêng tôi Các số
+ Đ c đi m c a Biofilmặp với tỷ lệ mắc ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ủa riêng tôi Các số
Kháng sinh thâm nh p r t ít qua màng biofilmận này là trung thực và chưa từng được ai ất kỳ công trình nào khác
Đ i th c bào khó tiêu di t đại học Y Hà Nội ực và chưa từng được ai ệu trường đại học Y Hà Nội ược aic vi khu n trong màng biofilmẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái
Vi khu n tăng s c đ kháng v i kháng sinhẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái ứu của riêng tôi Các số ều yếu tố như: ô ớp vi tính
Các kháng sinh thông thường đại học Y Hà Nội.ng và thu c sát khu n ít có tác d ngố ẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông+ Các vi khu n có Biofilm trong viêm mũi xoang m n tínhẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái ại học Y Hà Nội
Biofilm được aic phát hi n b ng kính hi n vi đi n t quét (ệu trường đại học Y Hà Nội ằng ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ệu trường đại học Y Hà Nội ửi: ScanningElectron Microscopy) Theo nghiên c u c a Palmer ứu của riêng tôi Các số ủa riêng tôi Các số [25] kho ng 30%ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được aiviêm mũi xoang m n tính có Biofilmại học Y Hà Nội Hai lo i vi khu n có Biofilm trongại học Y Hà Nội ẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cáiviêm mũi xoang m n tính đại học Y Hà Nội ược aic đ c p nhi u nh t là ều yếu tố như: ô ận này là trung thực và chưa từng được ai ều yếu tố như: ô ất kỳ công trình nào khác Staphy aureus vàPseudomonas aeruginosa K t qu nghiên c u còn cho th y Biofilm bámết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ứu của riêng tôi Các số ất kỳ công trình nào khác.dính trên b m t c a niêm m c mũi xoang làm h n ch ho c li t ho tều yếu tố như: ô ặp với tỷ lệ mắc ủa riêng tôi Các số ại học Y Hà Nội ại học Y Hà Nội ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ặp với tỷ lệ mắc ệu trường đại học Y Hà Nội ại học Y Hà Nội
đ ng c a các lông chuy n t đó nh hội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ủa riêng tôi Các số ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ừng được ai ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ưở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Namng t i ch c năng sinh lý c aớp vi tính ứu của riêng tôi Các số ủa riêng tôi Các sốxoang
Trang 21Quan đi m trể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ướp vi tínhc kia cho r ng viêm xoang là viêm niêm m c Tuyằng ại học Y Hà Nội.nhiên các nghiên c u g n đây cho th y không ch có niêm m c mà còn cóứu của riêng tôi Các số ầy bằng ất kỳ công trình nào khác ỉnh ại học Y Hà Nội.viêm xươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng ph i h p B ng ch ng là: ố ợc ai ằng ứu của riêng tôi Các số
+ Trên phim CLVT ngoài hình nh m xoang còn có hình nh váchả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ờng đại học Y Hà Nội ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
xươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng c a xoang dày.ủa riêng tôi Các số
+ Trong ph u thu t n i soi th y b nh tích xẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ận này là trung thực và chưa từng được ai ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ất kỳ công trình nào khác ệu trường đại học Y Hà Nội ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng dày, quá s n, đ cả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ặp với tỷ lệ mắc
bi t trong nh ng trệu trường đại học Y Hà Nội ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ường đại học Y Hà Nội.ng h p tái phát, m l i.ợc ai ổi 16-50 [2] Bệnh có ại học Y Hà Nội
+ Nghiên c u c a ứu của riêng tôi Các số ủa riêng tôi Các số Kennedy [26] cho th y:ất kỳ công trình nào khác
70% VMX m n tính có t n thại học Y Hà Nội ổi 16-50 [2] Bệnh có ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng tiêu xươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng và t o xại học Y Hà Nội ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng.VMX m n tính đại học Y Hà Nội ược aic x p vào lo i viêm xết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ại học Y Hà Nội ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng tu m n tínhỷ lệ mắc ại học Y Hà Nội.(chronic osteomyelitis)
T n thổi 16-50 [2] Bệnh có ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng viêm xươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng b t đ u t r t s m trong quá trình viêmắt lớp vi tính ầy bằng ừng được ai ất kỳ công trình nào khác ớp vi tínhxoang
Viêm xươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng ph i h p v i viêm niêm m c làm cho đi u tr viêmố ợc ai ớp vi tính ại học Y Hà Nội ều yếu tố như: ô ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu choxoang khó khăn và kéo dài
Siêu kháng nguyên được aic nghiên c u l n đ u tiên năm 1989, và choứu của riêng tôi Các số ầy bằng ầy bằng
đ n nay sinh b nh h c c a nó v n còn ch a sáng t Theo Bachertết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ệu trường đại học Y Hà Nội ọc Y Hà Nội ủa riêng tôi Các số ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ư ỏe, chất lượng sống do ngạt tắc mũi, chảy[27]siêu kháng nguyên có t nhi u ngu n g c khác nhau: Vi khu nừng được ai ều yếu tố như: ô ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ố ẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cáigram(-), gram(+), virus Nó tác đ ng r ng rãi, đa d ng lên h th ng mi nội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ại học Y Hà Nội ệu trường đại học Y Hà Nội ố #
d ch m t cách không thông thịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ường đại học Y Hà Nội.ng thông qua TB lympho T, B, b ch c uại học Y Hà Nội ầy bằng
ái toan… Gây nên hi n tệu trường đại học Y Hà Nội ược aing đáp ng mi n d ch quá m c và không đ cứu của riêng tôi Các số # ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ứu của riêng tôi Các số ặp với tỷ lệ mắc
hi u làm cho quá trình viêm kéo dài và dai d ng.ệu trường đại học Y Hà Nội ẳng xương sàng và xương lá mía ở sau, sụn vách mũi ở trước
- R i lo n ch c năng lông chuy n ốc mũi ạn ức năng thanh thải lông nhầy ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn ểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, cắt lớp vi tính và
Nghiên c u c a Cohen ứu của riêng tôi Các số ủa riêng tôi Các số [28], r i lo n ch c năng lông chuy n là hi nố ại học Y Hà Nội ứu của riêng tôi Các số ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ệu trường đại học Y Hà Nội
tược aing lông chuy n m t đi s m m m i không v n đ ng xoay tròn theoể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ất kỳ công trình nào khác ực và chưa từng được ai ều yếu tố như: ô ại học Y Hà Nội ận này là trung thực và chưa từng được ai ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016
Trang 22chi u kim đ ng h và đ p theo m t chi u nh t đ nh do đó không đ yều yếu tố như: ô ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ận này là trung thực và chưa từng được ai ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ều yếu tố như: ô ất kỳ công trình nào khác ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái
được ai ớp vi tínhc l p ch t nh y phía trên d n đ n đ ng ch t nh y làm cho quáất kỳ công trình nào khác ầy bằng ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ứu của riêng tôi Các số ọc Y Hà Nội ất kỳ công trình nào khác ầy bằng trình viêm di n ra dai d ng, là y u t thu n l i đ vi khu n t n công.# ẳng xương sàng và xương lá mía ở sau, sụn vách mũi ở trước ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ố ận này là trung thực và chưa từng được ai ợc ai ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái ất kỳ công trình nào khác
Gi thuy t v nguyên nhân c a r i lo n ch c năng lông chuy n đangả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ều yếu tố như: ô ủa riêng tôi Các số ố ại học Y Hà Nội ứu của riêng tôi Các số ể là thể có polyp và thể không có polyp [1].còn nhi u tranh cãi: do r i lo n di truy n, viêm mũi xoang m n tính, môiều yếu tố như: ô ố ại học Y Hà Nội ều yếu tố như: ô ại học Y Hà Nội
trường đại học Y Hà Nội.ng, hút thu c lá, vi khu n… Và đ h i ph c l i tình tr ng lôngố ẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông ại học Y Hà Nội ại học Y Hà Nội.chuy n ph i m t m t th i gian dài.ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ất kỳ công trình nào khác ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ờng đại học Y Hà Nội
- Viêm xoang n m d ng ấm dị ứng ịch: ức năng thanh thải lông nhầy ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn
Vai trò c a n m trong VMXMT đã t o ra nhi u tranh cãi trong cácủa riêng tôi Các số ất kỳ công trình nào khác ại học Y Hà Nội ều yếu tố như: ô
th p k qua Nghiên c a Stammberger ận này là trung thực và chưa từng được ai ỷ lệ mắc ủa riêng tôi Các số [29] khi quan sát dướp vi tínhi kính hi nể là thể có polyp và thể không có polyp [1]
vi đi n t ông th y kh p n i trong mô và d ch mũi xoang c a b nh nhânệu trường đại học Y Hà Nội ửi: ất kỳ công trình nào khác ắt lớp vi tính ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ủa riêng tôi Các số ệu trường đại học Y Hà Nội.VMXMT đ u có n m Kèm theo có b ch c u ái toan và IgE tăng cao trongều yếu tố như: ô ất kỳ công trình nào khác ại học Y Hà Nội ầy bằng
d ch và mô.ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho
1.3.1.3 Các y u t nguy c ết dưới biểu mô ốc mũi ơng [1]
- Y u t genết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ố
- Tình tr ng mang thai và n i ti tại học Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
- Môi trường đại học Y Hà Nội.ng s ngố
- Các y u t do th y thu cết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ố ầy bằng ố
1.3.2 C ch b nh sinh ơ ếu tố nguy cơ ệnh sinh c a VMXMT [24] ủa xoang
− T c l thông mũi xoangắt lớp vi tính ỗ nghách
Các nguyên nhân khác nhau gây phù n niêm m c mũi quanh lều yếu tố như: ô ại học Y Hà Nội ỗ ngháchthông xoang t nhiên, d n đ n bít t c, m t thông khí làm cho áp l cực và chưa từng được ai ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ắt lớp vi tính ất kỳ công trình nào khác ực và chưa từng được aitrong xoang gi m Tình tr ng thi u oxy và gi m áp l c trong xoang kéoả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ại học Y Hà Nội ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ực và chưa từng được aidài d n đ n hi n tẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ệu trường đại học Y Hà Nội ược aing viêm dày niêm m c trong xoang, suy y u các tại học Y Hà Nội ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được aibào bi u mô gây tăng xu t ti t và r i lo n ch c năng h th ng lôngể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ất kỳ công trình nào khác ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ố ại học Y Hà Nội ứu của riêng tôi Các số ệu trường đại học Y Hà Nội ố
Trang 23nh yầy bằng
− Ứ đọng dịch trong xoang: ọc Y Hà Nội đ ng d ch trong xoang: ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho
Do hi n tệu trường đại học Y Hà Nội ược aing phù n và tăng xu t ti t, r i lo n ch c năng h th ngều yếu tố như: ô ất kỳ công trình nào khác ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ố ại học Y Hà Nội ứu của riêng tôi Các số ệu trường đại học Y Hà Nội ốlông nh y d n đ n m t ch c năng d n l u, làm đ ng d ch trong xoang.ầy bằng ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ất kỳ công trình nào khác ứu của riêng tôi Các số ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ư ứu của riêng tôi Các số ọc Y Hà Nội ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho
− B i nhi m trong xoangội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 #
Áp l c âm trong xoang làm d ch nhi m khu n t mũi b hút vào trongực và chưa từng được ai ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho # ẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái ừng được ai ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu choxoang Các t bào lông m t ch c năng ho t đ ng nên không th v nết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ất kỳ công trình nào khác ứu của riêng tôi Các số ại học Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ận này là trung thực và chưa từng được aichuy n để là thể có polyp và thể không có polyp [1] ược aic niêm d ch, các ch t nhi m trùng b l i làm tăng thêm ph nịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ất kỳ công trình nào khác # ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ứu của riêng tôi Các số ại học Y Hà Nội ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
ng viêm Tình tr ng thi u oxy trong xoang t o đi u ki n cho vi khu n
ứu của riêng tôi Các số ại học Y Hà Nội ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ại học Y Hà Nội ều yếu tố như: ô ệu trường đại học Y Hà Nội ẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cáiphát tri n m nh, ch y u là vi khu n y m khí ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ại học Y Hà Nội ủa riêng tôi Các số ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
Hình 1.9 Hình ảnh vi thể niêm mạc mũi trong VMXMT [19].
1.3.3 Lâm sàng.
1.3.3.1 Tri u ch ng c năng ệnh nhân viêm mũi xoang mạn ức năng thanh thải lông nhầy ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn ơng.
− Tri u ch ng c năng chính:ệu trường đại học Y Hà Nội ứu của riêng tôi Các số ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6]
+ Ng t t c mũi: ng t m t bên ho c hai bên, th nh tho ng hayại học Y Hà Nội ắt lớp vi tính ại học Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ặp với tỷ lệ mắc ỉnh ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
thường đại học Y Hà Nội.ng xuyên, m c đ ng t nh , ng t v a hay ng t t c hoàn toànứu của riêng tôi Các số ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ại học Y Hà Nội ẹp dần thành hình phễu (phễu ại học Y Hà Nội ừng được ai ại học Y Hà Nội ắt lớp vi tínhkhông th th để là thể có polyp và thể không có polyp [1] ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ược aic b ng mũi.ằng
+ Ch y mũi: ch y m t bên hay hai bên, mũi trả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ướp vi tínhc, mũi sau hay cả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
trướp vi tínhc và sau Ch y mũi d ch loãng trong, m nhày, m vàng xanh đ cả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ủa riêng tôi Các số ủa riêng tôi Các số ặp với tỷ lệ mắc
Trang 24b n, hay l n máu, có mùi hôi, tanh ho c không có mùi S lẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ặp với tỷ lệ mắc ố ược aing d ch ít,ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho
v a hay nhi u.ừng được ai ều yếu tố như: ô
+ Đau nh c m t: các đi m đau có th là góc mũi m t, vùng má,ứu của riêng tôi Các số ặp với tỷ lệ mắc ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ắt lớp vi tínhthái dươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng, vùng trán ho c đau sâu trong h m t Đôi khi b nh nhânặp với tỷ lệ mắc ố ắt lớp vi tính ệu trường đại học Y Hà Nội
th y đau ê m tê bì m t vùng c a m t tất kỳ công trình nào khác ẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ủa riêng tôi Các số ặp với tỷ lệ mắc ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng ng v i vùng xoang viêm.ứu của riêng tôi Các số ớp vi tính+ R i lo n kh u giác: t m c nh nh gi m ng i, ng i kém đ nố ại học Y Hà Nội ứu của riêng tôi Các số ừng được ai ứu của riêng tôi Các số ẹp dần thành hình phễu (phễu ư ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ửi: ửi: ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
m t ng i hoàn toàn Trất kỳ công trình nào khác ửi: ường đại học Y Hà Nội.ng h p n ng b nh nhân xu t hi n r i lo nợc ai ặp với tỷ lệ mắc ệu trường đại học Y Hà Nội ất kỳ công trình nào khác ệu trường đại học Y Hà Nội ố ại học Y Hà Nội.mùi
− Tri u ch ng c năng ph : ệu trường đại học Y Hà Nội ứu của riêng tôi Các số ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông
+ Ho dai d ng.ẳng xương sàng và xương lá mía ở sau, sụn vách mũi ở trước
+ Đau tai, ù tai, nghe kém ho c có c m giác đ y, căng n ng trong taiặp với tỷ lệ mắc ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ầy bằng ặp với tỷ lệ mắctrong trường đại học Y Hà Nội.ng h p b nh nhân có bi n ch ng viêm tai gi a d ch.ợc ai ệu trường đại học Y Hà Nội ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ứu của riêng tôi Các số ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ứu của riêng tôi Các số ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho
+ H i th hôi.ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam
+ H t h i, ng a mũi.ắt lớp vi tính ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ứu của riêng tôi Các số
+ R i lo n gi c ng , ng ngáy.ố ại học Y Hà Nội ất kỳ công trình nào khác ủa riêng tôi Các số ủa riêng tôi Các số
+ M t m i, u o i, gi m kh năng làm vi c, không t p trung nhệu trường đại học Y Hà Nội ỏe, chất lượng sống do ngạt tắc mũi, chảy ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ệu trường đại học Y Hà Nội ận này là trung thực và chưa từng được ai ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
hưở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Namng đ n s c làm vi c trí óc.ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ứu của riêng tôi Các số ệu trường đại học Y Hà Nội
1.3.3.2 Hình nh n i soi mũi ảnh nội soi, cắt lớp vi tính và ội soi, cắt lớp vi tính và
Niêm m c mũi: ại học Y Hà Nội màu s c có th đ do viêm xung huy t, màu tím doắt lớp vi tính ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ỏe, chất lượng sống do ngạt tắc mũi, chảy ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được aiviêm m n, nh t nh t do viêm d ng Hình thái niêm m c phù nại học Y Hà Nội ợc ai ại học Y Hà Nội ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ứu của riêng tôi Các số ại học Y Hà Nội ều yếu tố như: ô
m ng thoái hóa t o thành polyp ho c s n sùi, x ch c do thoáiọc Y Hà Nội ại học Y Hà Nội ặp với tỷ lệ mắc ầy bằng ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ắt lớp vi tínhhóa
+ Khe mũi gi a: quan sát d ch th y d ch nh y trong, m nhày đ c,ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ất kỳ công trình nào khác ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ầy bằng ủa riêng tôi Các số ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông
m vàng xanh ch y ra, có th th y polyp khe gi a.ủa riêng tôi Các số ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ất kỳ công trình nào khác ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc
Ngoài ra có th quan sát th y các thành ph n trong khe gi a nh : ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ất kỳ công trình nào khác ầy bằng ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ư
Trang 25 M m móc: bình thỏe, chất lượng sống do ngạt tắc mũi, chảy ường đại học Y Hà Nội.ng ho c niêm m c phù n xung huy t,ặp với tỷ lệ mắc ại học Y Hà Nội ều yếu tố như: ô ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được aiquá phát ho c đ o chi u gây c n tr d n l u.ặp với tỷ lệ mắc ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ều yếu tố như: ô ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ư
Bóng sàng: có th th y niêm m c phù n thoái hóa ho c quáể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ất kỳ công trình nào khác ại học Y Hà Nội ều yếu tố như: ô ặp với tỷ lệ mắcphát
+ Khe sàng bướp vi tínhm: quan sát th y m ch y xu ng khe sàng bất kỳ công trình nào khác ủa riêng tôi Các số ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ố ướp vi tínhm ra
c a mũi sau.ửi:
+ Vách ngăn: Bình thường đại học Y Hà Nội.ng vách ngăn th ng, trẳng xương sàng và xương lá mía ở sau, sụn vách mũi ở trước ường đại học Y Hà Nội.ng h p có d hìnhợc ai ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu chovách ngăn thì có các hình thái sau: cong, v o sang bên, mào và gai váchẹp dần thành hình phễu (phễungăn
+ Cu n gi a: niêm m c n m ng, xung huy t ho c có th th y thoáiố ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ại học Y Hà Nội ều yếu tố như: ô ọc Y Hà Nội ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ặp với tỷ lệ mắc ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ất kỳ công trình nào khác.hóa polyp, cong ngược aic đ o chi u ch m vào vách ngăn ho c quá phátả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ều yếu tố như: ô ại học Y Hà Nội ặp với tỷ lệ mắc(nghi ng bóng khí) ờng đại học Y Hà Nội
+ Cu n mũi dố ướp vi tínhi: co h i kém, quá phát đuôi cu n gây h p l i thôngồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ố ẹp dần thành hình phễu (phễu ốkhí c a mũi sau ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ửi:
+ Soi vòm đánh giá tình tr ng vòm mũi h ng, c a mũi sau.ại học Y Hà Nội ọc Y Hà Nội ửi:
Polyp mũi được aic chia thành 4 đ theo Harley [30]:ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016
+ Đ 1: Polyp khu trú g n trong PHLN.ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ọc Y Hà Nội
+ Đ 2: Polyp phát tri n ra ngách gi a nh ng ch a vội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ư ư ược ait qua b tờng đại học Y Hà Nội ực và chưa từng được ai
do cu n gi a.ố ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc
+ Đ 3: Polyp phát tri n ra ngách gi a đ n l ng cu n.ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ư ố
+ Đ 4: Polyp che kín toàn b h c mũi ra t n c a mũi sau.ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ố ận này là trung thực và chưa từng được ai ửi:
1.3.4.C n lâm sàng ập – Tự Do – Hạnh Phúc
− Ch n đoán hình nh ẩn đoán hình ảnh ảnh nội soi, cắt lớp vi tính và
+ Phim X-Quang kinh đi n Blondeau, Hirtz:ể là thể có polyp và thể không có polyp [1]
Hình nh m đ u ho c không đ u toàn b các xoangả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ờng đại học Y Hà Nội ều yếu tố như: ô ặp với tỷ lệ mắc ều yếu tố như: ô ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016
Trang 26 M t vách ngăn gi a các xoang sàng.ất kỳ công trình nào khác ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc
Hình nh m c d ch, m dày niêm m c xoang ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ứu của riêng tôi Các số ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ờng đại học Y Hà Nội ại học Y Hà Nội
+ Phim CT Scan mũi xoang:
Dày niêm m c xoang.ại học Y Hà Nội
M các xoang, có th m toàn b ho c m t ph n ờng đại học Y Hà Nội ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ờng đại học Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ặp với tỷ lệ mắc ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ầy bằng
M c d ch trong xoang.ứu của riêng tôi Các số ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho
M PHLN.ờng đại học Y Hà Nội
Đôi khi th y hi n tất kỳ công trình nào khác ệu trường đại học Y Hà Nội ược aing tiêu xươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng
Áp d ng ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông h th ng thang đi m Lund-Mackey dùng đ tínhệu trường đại học Y Hà Nội ố ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ể là thể có polyp và thể không có polyp [1]
đi m và phân đ VMXMT [31]:ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016
Phân đ VMXMT [31]:ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016
Đội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 Đi m CLVT mũi xoangể là thể có polyp và thể không có polyp [1]
Đánh giá ch c năng thanh th i lông nh y: ức năng thanh thải lông nhầy ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn ảnh nội soi, cắt lớp vi tính và ầy ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn
Hi n nay trên th gi i có r t nhi u phệu trường đại học Y Hà Nội ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ớp vi tính ất kỳ công trình nào khác ều yếu tố như: ô ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng pháp được aic ti n hànhết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
nh m đánh giá ch c năng thanh th i lông nh y b nh nhân VMXMTằng ứu của riêng tôi Các số ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ầy bằng ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ệu trường đại học Y Hà Nội
nh : ư
+ Phươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng pháp đánh giá th i gian thanh th i lông nh y b ngờng đại học Y Hà Nội ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ầy bằng ằng
đường đại học Y Hà Nội.ng saccharin được aic ti n hành đ u tiên năm 1989, đ n nay v n đết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ầy bằng ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ược aic
Trang 27coi là phươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng pháp chính th ng, có giá tr th c ti n, đ n gi n, d th cố ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ực và chưa từng được ai # ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai # ực và chưa từng được ai
hi n và đ t n kém nh t Trong phệu trường đại học Y Hà Nội ỡ tốn kém nhất Trong phương pháp này một mẩu đường ố ất kỳ công trình nào khác ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng pháp này m t m u đội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái ường đại học Y Hà Nội.ngsaccharin kích thướp vi tínhc trung bình 1mm được aic đ t vào l ng cu n mũi dặp với tỷ lệ mắc ư ố ướp vi tínhi,cách đ u trầy bằng ướp vi tínhc 1cm, ti p đó tính th i gian t lúc đ t m u đết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ờng đại học Y Hà Nội ừng được ai ặp với tỷ lệ mắc ẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái ường đại học Y Hà Nội.ng cho t iớp vi tínhkhi b nh nhân l n đ u tiên th y v ng t h ng, đ n v đệu trường đại học Y Hà Nội ầy bằng ầy bằng ất kỳ công trình nào khác ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ọc Y Hà Nội ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ọc Y Hà Nội ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ược aic tính b ngằng phút [4],[5],[32]
+ Các phươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng pháp trong ng nghi m nh stroboscopy, photon-ố ệu trường đại học Y Hà Nội ưelectron, phase contrast microscopy được aic ti n hành năm 1994 Cácết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
phươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng pháp này quá đ t và không phù h p đ s d ng hàng ngày [20].ắt lớp vi tính ợc ai ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ửi: ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông
+ Phươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng pháp đánh giá t c đ v n chuy n lông nhày s d ngố ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ận này là trung thực và chưa từng được ai ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ửi: ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông
ch t đ ng v phóng x Tc-99m g n v i albumin đất kỳ công trình nào khác ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ại học Y Hà Nội ắt lớp vi tính ớp vi tính ược aic ti n hành nămết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
1996 Trong phươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng pháp này m t gi t Tc-99m g n albumin kích thội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ọc Y Hà Nội ắt lớp vi tính ướp vi tínhc
t 10-150 Ci đừng được ai μCi được nhỏ vào sàn mũi cách đầu trước xoăn mũi dưới 1cm ược aic nh vào sàn mũi cách đ u trỏe, chất lượng sống do ngạt tắc mũi, chảy ầy bằng ướp vi tínhc xoăn mũi dướp vi tínhi 1cm
v phía sau, ti p đó t c đ v n chuy n lông nhày đều yếu tố như: ô ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ố ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ận này là trung thực và chưa từng được ai ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ược aic tính chính xác
b ng đ n v mm/phút b ng đ th x hình mũi s d ng tia b c xằng ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ằng ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ại học Y Hà Nội ửi: ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông ứu của riêng tôi Các số ại học Y Hà Nội.gamma Phươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng pháp này có đ nh y và đ chính xác cao, tuy nhiên gâyội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ại học Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016nhi m tia x cho b nh nhân và t n kém [6],[20].# ại học Y Hà Nội ệu trường đại học Y Hà Nội ố
+ Phươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng pháp đánh giá th i gian thanh th i lông nh y b ng b tờng đại học Y Hà Nội ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ầy bằng ằng ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016than ho t đại học Y Hà Nội ược aic ti n hành năm 1998 Trong phết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng pháp này b t thanội, ngày 23 tháng 05 năm 2016
ho t đại học Y Hà Nội ược aic đ t vào xoăn mũi dặp với tỷ lệ mắc ướp vi tínhi, cách đ u trầy bằng ướp vi tínhc 1cm v phía sau, ti pều yếu tố như: ô ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
đó tính th i gian t lúc đ t đ n lúc quan sát th y màu than ho t xu tờng đại học Y Hà Nội ừng được ai ặp với tỷ lệ mắc ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ất kỳ công trình nào khác ại học Y Hà Nội ất kỳ công trình nào khác
hi n đ u tiên h ng tr c ti p b ng máy n i soi, đ n v là phút Phệu trường đại học Y Hà Nội ầy bằng ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ọc Y Hà Nội ực và chưa từng được ai ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ằng ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ngpháp này tuy đ t n kém nh ng khó ti n hành do thỡ tốn kém nhất Trong phương pháp này một mẩu đường ố ư ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ường đại học Y Hà Nội.ng xuyên ph i đèả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
lưỡ tốn kém nhất Trong phương pháp này một mẩu đườngi quan sát h ng c a b nh nhân nên ít đọc Y Hà Nội ủa riêng tôi Các số ệu trường đại học Y Hà Nội ược ai ửi: ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lôngc s d ng [4]
- Các th nghi m d ng và t bào h c mũi và các xét nghi m vi ử nghiệm dị ứng và tế bào học mũi và các xét nghiệm vi ệnh nhân viêm mũi xoang mạn ịch: ức năng thanh thải lông nhầy ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn ết dưới biểu mô ọc mũi và các xét nghiệm vi ệnh nhân viêm mũi xoang mạn sinh mi n d ch h c ễn dịch học ịch: ọc mũi và các xét nghiệm vi
+ Các th nghi m d ng:ửi: ệu trường đại học Y Hà Nội ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ứu của riêng tôi Các số
Trang 28 Th nghi m da bao g m Prick –Tets (tets l y da).ửi: ệu trường đại học Y Hà Nội ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái
Th nghi m h p thu b c x d ng RAST (Radio allergosorbentửi: ệu trường đại học Y Hà Nội ất kỳ công trình nào khác ứu của riêng tôi Các số ại học Y Hà Nội ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ứu của riêng tôi Các sốtest)
Đ nh lịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ược aing Ig E huy t thanh toàn ph n.ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ầy bằng
Đ m s lết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ố ược aing t bào ái toan trong máu.ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
+ Xét nghi m t bào h c mũi tìm b ch c u ái toan ệu trường đại học Y Hà Nội ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ọc Y Hà Nội ại học Y Hà Nội ầy bằng
+ L y d ch mũi xoang xét nghi m tìm vi khu n và n m.ất kỳ công trình nào khác ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ệu trường đại học Y Hà Nội ẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái ất kỳ công trình nào khác
+ Huy t thanh ch n đoán mi n d ch.ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái # ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho
- Đánh giá s thông thoáng c a h mũi: ự thông thoáng của hố mũi: ủa hố mũi: ốc mũi
+ Đo khí áp mũi
+ Đo kích thướp vi tínhc mũi b ng sóng âm.ằng
- Soi bóng m : ời lớn có polyp” Ngày nay ít dùng vì nó ch có giá tr trong m t s b nhỉnh ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ố ệu trường đại học Y Hà Nội
lý xoang trán và xoang hàm
1.3.5 Ch n đoán ẩn đoán
1.3.5.1 Ch n đoán xác đ nh ẩn đoán hình ảnh ịch:
- Tri u ch ng c năng: ệnh nhân viêm mũi xoang mạn ức năng thanh thải lông nhầy ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn ơng.
+ Các tri u ch ng chính: Ng t t c mũi, ch y mũi, đau nh c vùngệu trường đại học Y Hà Nội ứu của riêng tôi Các số ại học Y Hà Nội ắt lớp vi tính ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ứu của riêng tôi Các số
m t, r i lo n kh u giác.ặp với tỷ lệ mắc ố ại học Y Hà Nội ứu của riêng tôi Các số
+ Các tri u ch ng ph : ệu trường đại học Y Hà Nội ứu của riêng tôi Các số ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông Nh c đ uứu của riêng tôi Các số ầy bằng , ho dai d ng, đau tai, ù tai, đauẳng xương sàng và xương lá mía ở sau, sụn vách mũi ở trước
nh c răng hàm trên, h i th hôi, r i lo n gi c ng , ng ngáy, m t m i.ứu của riêng tôi Các số ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ố ại học Y Hà Nội ất kỳ công trình nào khác ủa riêng tôi Các số ủa riêng tôi Các số ệu trường đại học Y Hà Nội ỏe, chất lượng sống do ngạt tắc mũi, chảy
- Tri u ch ng n i soi: ệnh nhân viêm mũi xoang mạn ức năng thanh thải lông nhầy ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn ội soi, cắt lớp vi tính và niêm m c viêm n , thoái hóa có m khe gi a ại học Y Hà Nội ều yếu tố như: ô ủa riêng tôi Các số ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc
- Tri u ch ng ch n đoán hình nh: ệnh nhân viêm mũi xoang mạn ức năng thanh thải lông nhầy ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn ẩn đoán hình ảnh ảnh nội soi, cắt lớp vi tính và m PHLN, m các xoang.ờng đại học Y Hà Nội ờng đại học Y Hà Nội
1.3.5.2 Ch n đoán phân bi t ẩn đoán hình ảnh ệnh nhân viêm mũi xoang mạn
- Viêm mũi xoang c p: ấm dị ứng Các tri u ch ng t n t i > 10 ngày và kéo dài < 12ệu trường đại học Y Hà Nội ứu của riêng tôi Các số ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ại học Y Hà Nội
tu nầy bằng
- Viêm xoang do n m: ấm dị ứng
Trang 29+ B nh nhân ch y m m t bên mũi.ệu trường đại học Y Hà Nội ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ủa riêng tôi Các số ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016
+ B nh tích thệu trường đại học Y Hà Nội ường đại học Y Hà Nội.ng khu trú t i m t xoang, nh t là xoang hàm ại học Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ất kỳ công trình nào khác
+ Có hình nh nghi ng n m trên phim X- quang ho c phim CLVT cóả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ờng đại học Y Hà Nội ất kỳ công trình nào khác ặp với tỷ lệ mắchình c n quang đ m, thả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ận này là trung thực và chưa từng được ai ường đại học Y Hà Nội.ng đáy xoang, tở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng đ i g n, b đ u, xungố ọc Y Hà Nội ờng đại học Y Hà Nội ều yếu tố như: ôquanh có hình m nh t do m ho c ch t xu t ti t ờng đại học Y Hà Nội ại học Y Hà Nội ủa riêng tôi Các số ặp với tỷ lệ mắc ất kỳ công trình nào khác ất kỳ công trình nào khác ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
- Viêm xoang do răng:
+ Ch y mũi m m t bên cùng v i bên răng b b nh (răng 3,4,5 hàm trên).ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ủa riêng tôi Các số ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ớp vi tính ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ệu trường đại học Y Hà Nội.+ M mùi th i.ủa riêng tôi Các số ố
+ Ch y mũi m l n máu kéo dài.ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ủa riêng tôi Các số ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu
+ CT Scan mũi xoang có hình nh tiêu xả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ổi 16-50 [2] Bệnh có ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng
+ Sinh thi t đ ch n đoán xác đ nh.ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đ I T ỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA ƯỢNG NGHIÊN CỨU NG NGHIÊN C U ỨU
2.1.1 Đ i t ố nguy cơ ưu bình thường của xoangợng ng
-Nhóm b nh: ệnh nhân viêm mũi xoang mạn 30 b nh nhân, tu i ≥ 18 tu i, đệu trường đại học Y Hà Nội ổi 16-50 [2] Bệnh có ổi 16-50 [2] Bệnh có ược aic ch n đoánẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cáiVMXMT có polyp và được aic đi u tr ph u thu t t i khoa TMH – B nh vi nều yếu tố như: ô ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ận này là trung thực và chưa từng được ai ại học Y Hà Nội ệu trường đại học Y Hà Nội ệu trường đại học Y Hà Nội
H u Ngh Vi t Nam – Cu Ba t tháng 10/2015 t i tháng 5/2016.ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ệu trường đại học Y Hà Nội ừng được ai ớp vi tính
-Nhóm ch ng: ức năng thanh thải lông nhầy ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn 30 thanh niên kh e m nh, tu i t 18 – 24 tu i, làỏe, chất lượng sống do ngạt tắc mũi, chảy ại học Y Hà Nội ổi 16-50 [2] Bệnh có ừng được ai ổi 16-50 [2] Bệnh cósinh viên Trường đại học Y Hà Nội.ng Đ i h c Y Hà N i.ại học Y Hà Nội ọc Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016
2.1.2 Tiêu chu n l a ch n ẩn đoán ự Do – Hạnh Phúc ọn
- Nhóm b nh ệnh nhân viêm mũi xoang mạn
Trang 30+ T t c các BN đ u đất kỳ công trình nào khác ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ều yếu tố như: ô ược aic h i b nh, khám lâm sàng, n i soi mũiỏe, chất lượng sống do ngạt tắc mũi, chảy ệu trường đại học Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016xoang, ch p CLVT mũi xoang và đụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông ược aic ch n đoán VMXMT có polyp theoẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cáitiêu chu n c a EPOS 2012 [1]:ẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái ủa riêng tôi Các số
Th i gian: các tri u ch ng kéo dài > 12 tu n.ờng đại học Y Hà Nội ệu trường đại học Y Hà Nội ứu của riêng tôi Các số ầy bằng
Có ít nh t 2 tri u ch ng c năng, trong đó ph i có 1 tri u ch ngất kỳ công trình nào khác ệu trường đại học Y Hà Nội ứu của riêng tôi Các số ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ệu trường đại học Y Hà Nội ứu của riêng tôi Các sốchính là ch y mũi ho c ng t t c mũi, có th kèm theo đau nh cả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ặp với tỷ lệ mắc ại học Y Hà Nội ắt lớp vi tính ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ứu của riêng tôi Các số
s m t ho c gi m, m t ng i.ọc Y Hà Nội ặp với tỷ lệ mắc ặp với tỷ lệ mắc ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ất kỳ công trình nào khác ửi:
N i soi mũi: có polyp đ 1 đ n 3ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai [30]
CLVT mũi xoang: có hình nh m PHLN và/ho c m các xoang.ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ờng đại học Y Hà Nội ặp với tỷ lệ mắc ờng đại học Y Hà Nội.+ Được aic đánh giá ch c năng thanh th i lông nh y b ng đứu của riêng tôi Các số ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ầy bằng ằng ường đại học Y Hà Nội.ngsaccharin trướp vi tínhc ph u thu t 1 ngày.ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ận này là trung thực và chưa từng được ai
+ Được aic ph u thu t n i soi mũi xoang t i khoa TMH – B nh vi nẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ận này là trung thực và chưa từng được ai ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ại học Y Hà Nội ệu trường đại học Y Hà Nội ệu trường đại học Y Hà Nội
H u Ngh Vi t Nam Cu Ba và đánh giá ch c năng thanh th i lông nh yững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ệu trường đại học Y Hà Nội ứu của riêng tôi Các số ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ầy bằng
b ng đằng ường đại học Y Hà Nội.ng saccharin sau ph u thu t 1, 3 tháng.ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ận này là trung thực và chưa từng được ai
+ Được aic nhóm nghiên c u theo dõi và đánh giá tr c ti p.ứu của riêng tôi Các số ực và chưa từng được ai ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
+ B nh nhân đ ng ý tham gia nghiên c u.ệu trường đại học Y Hà Nội ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ứu của riêng tôi Các số
- Nhóm ch ng ức năng thanh thải lông nhầy ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn
+ Thanh niên kh e m nh, tu i t 18-24, là sinh viên trỏe, chất lượng sống do ngạt tắc mũi, chảy ại học Y Hà Nội ổi 16-50 [2] Bệnh có ừng được ai ường đại học Y Hà Nội.ng Đ i h cại học Y Hà Nội ọc Y Hà Nội
Y Hà N i ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016
+ Không viêm nhi m đ ng hô h p trên trong vòng 1 tháng tr c th# ường đại học Y Hà Nội ất kỳ công trình nào khác ướp vi tính ửi:nghi m.ệu trường đại học Y Hà Nội
+ Không hút thu c lá, thu c lào và s d ng các ch t gây nghi n.ố ố ửi: ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông ất kỳ công trình nào khác ệu trường đại học Y Hà Nội
2.1.3 Tiêu chu n lo i tr ẩn đoán ạnh Phúc ừ
Polyp đ 4.ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016
R i lo n v giác.ố ại học Y Hà Nội ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho
R i lo n nh n th c.ố ại học Y Hà Nội ận này là trung thực và chưa từng được ai ứu của riêng tôi Các số
Trang 31 Ti n s b nh vùng đ u m t c và toàn thân có th nh hều yếu tố như: ô ửi: ệu trường đại học Y Hà Nội ầy bằng ặp với tỷ lệ mắc ổi 16-50 [2] Bệnh có ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ưở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Namng đ nết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được aiđánh giá k t qu (t c h p l mũi b m sinh hay m c ph i, ch nết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ắt lớp vi tính ẹp dần thành hình phễu (phễu ỗ nghách ẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái ắt lớp vi tính ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ất kỳ công trình nào khác.
thươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng, …)
2.2.1 Thi t k nghiên c u: ếu tố nguy cơ ếu tố nguy cơ ứu: Mô t ti n c u.ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ứu của riêng tôi Các số
2.2.2 Ph ưu bình thường của xoangơ ng pháp ch n m u: ọn ẫn lưu bình thường của xoang ch n m u thu n ti n.ọc Y Hà Nội ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ận này là trung thực và chưa từng được ai ệu trường đại học Y Hà Nội
2.2.3 Quy trình nghiên c u ứu:
-Bướp vi tínhc 1: H i b nh, khám lâm sàng, n i soi, ch p CLVT.ỏe, chất lượng sống do ngạt tắc mũi, chảy ệu trường đại học Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông
-Bướp vi tínhc 2: Đánh giá ch c năng thanh th i lông nh y trứu của riêng tôi Các số ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ầy bằng ướp vi tínhc ph uẫn của hội Mũi xoang Châu Âuthu t 1 ngày b ng đận này là trung thực và chưa từng được ai ằng ường đại học Y Hà Nội.ng saccharin
-Bướp vi tínhc 3: Ph u thu t n i soi mũi xoang x lí b nh tích Sau m cácẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ận này là trung thực và chưa từng được ai ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ửi: ệu trường đại học Y Hà Nội ổi 16-50 [2] Bệnh có
b nh nhân đệu trường đại học Y Hà Nội ược aic dùng thu c kháng sinh tiêm tĩnh m ch,ố ại học Y Hà Nội.methylprednisolon u ng 32 mg/ngày trong 07 ngày, r a mũi nố ửi: ướp vi tínhc mu iốsinh lí và hút đ n khi h t v y, sau đó x t mũi Fluticasone propionate 2ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho
x t/bên mũi/ngày trong 3 tháng Nh ng b nh nhân có bi u hi n c a dịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ệu trường đại học Y Hà Nội ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ệu trường đại học Y Hà Nội ủa riêng tôi Các số ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho
ứu của riêng tôi Các số ược ai ều yếu tố như: ô ược ai ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ằng ố ợc ai
histamin H1, c ch b m proton) và yêu c u không ti p xúc v i khóiứu của riêng tôi Các số ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ầy bằng ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ớp vi tínhthu c lá.ố
-Bướp vi tínhc 4: Đánh giá ch c năng thanh th i lông nh y sau ph u thu tứu của riêng tôi Các số ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ầy bằng ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu ận này là trung thực và chưa từng được ai
t i th i đi m 1 tháng và 3 tháng b ng đại học Y Hà Nội ờng đại học Y Hà Nội ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ằng ường đại học Y Hà Nội.ng saccharin
2.2.4 Tiêu chí nghiên c u ứu:
2.2.4.1 Lâm sàng
Tu iổi 16-50 [2] Bệnh có : 18-30, 31-40, 41-50, 51-60, >60
Gi i: nam, n ớp vi tính ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc
Trang 32 Th i gian m c b nh (là th i gian b nh nhân b t đ u có các bi uờng đại học Y Hà Nội ắt lớp vi tính ệu trường đại học Y Hà Nội ờng đại học Y Hà Nội ệu trường đại học Y Hà Nội ắt lớp vi tính ầy bằng ể là thể có polyp và thể không có polyp [1].
hi n tri u ch ng mũi xoang đ n th i đi m khám b nh): 4-12ệu trường đại học Y Hà Nội ệu trường đại học Y Hà Nội ứu của riêng tôi Các số ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ờng đại học Y Hà Nội ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ệu trường đại học Y Hà Nội.tháng, 1-3 năm, 3-5 năm, >5 năm
Ti n s : viêm mũi d ng, hen ph qu n, h i ch ng trào ngều yếu tố như: ô ửi: ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ứu của riêng tôi Các số ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ứu của riêng tôi Các số ược aic dại học Y Hà Nội.dày- th c qu n, hút thu c lá.ực và chưa từng được ai ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ố
Lí do vào vi n: ch y mũi, ng t t c mũi, đau nh c s m t, m t ng i.ệu trường đại học Y Hà Nội ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ại học Y Hà Nội ắt lớp vi tính ứu của riêng tôi Các số ọc Y Hà Nội ặp với tỷ lệ mắc ất kỳ công trình nào khác ửi:
Tri u ch ng c năng: ch y mũi, ng t t c mũi, đau nh c s m t,ệu trường đại học Y Hà Nội ứu của riêng tôi Các số ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ại học Y Hà Nội ắt lớp vi tính ứu của riêng tôi Các số ọc Y Hà Nội ặp với tỷ lệ mắc
gi m/m t ng i, đau tai/ù tai, h t h i, ho, h i th hôi.ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ất kỳ công trình nào khác ửi: ắt lớp vi tính ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ơ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam
Đ c đi m tri u ch ng ch y mũi: m nh y đ c, vàng xanh.ặp với tỷ lệ mắc ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ệu trường đại học Y Hà Nội ứu của riêng tôi Các số ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ủa riêng tôi Các số ầy bằng ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông
Đ c đi m tri u ch ng ng t t c mũi: 1 bên, 2 bên, t ng lúc, liên t c.ặp với tỷ lệ mắc ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ệu trường đại học Y Hà Nội ứu của riêng tôi Các số ại học Y Hà Nội ắt lớp vi tính ừng được ai ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông
2.2.4.2 Hình nh n i soi ảnh nội soi, cắt lớp vi tính và ội soi, cắt lớp vi tính và mũi
T l b nh nhân theo phân đ polyp: ch ch n các b nh nhân có ỷ lệ mắc ệu trường đại học Y Hà Nội ệu trường đại học Y Hà Nội ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ỉnh ọc Y Hà Nội ệu trường đại học Y Hà Nội.polyp mũi t đ 1 đ n đ 3 theo phân lo i c a Harley [30]ừng được ai ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ại học Y Hà Nội ủa riêng tôi Các số :
+ Đ 1: Polyp khu trú g n trong PHLN.ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ọc Y Hà Nội
+ Đ 2: Polyp phát tri n ra ngách gi a nh ng ch a vội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ư ư ược ait qua b tờng đại học Y Hà Nội ực và chưa từng được ai
do cu n gi a.ố ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc
+ Đ 3: Polyp phát tri n ra ngách gi a đ n l ng cu n.ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ể là thể có polyp và thể không có polyp [1] ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ư ố
2.2.4.3 Hình nh CLVT ảnh nội soi, cắt lớp vi tính và
Tính đi m trên phimể là thể có polyp và thể không có polyp [1] CLVT theo Lund-Mackey [31]:
Phân nhóm m c đ viêm mũi xoang theo Lund - Mackey [31]:ứu của riêng tôi Các số ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016
Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc Đi m CLVT mũi xoang ể
Trang 33IV 15-24
2.2.4.4 Đánh giá th i gian ời lớn có polyp” thanh th i lông nh y ảnh nội soi, cắt lớp vi tính và ầy ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn (ST) :
-Đánh giá v giác tr c ti p qua tr l i c a b nh nhân.ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ực và chưa từng được ai ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ờng đại học Y Hà Nội ủa riêng tôi Các số ệu trường đại học Y Hà Nội
-Các bướp vi tínhc ti n hành:ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
Gi i thích quy trình đánh giá.ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
24h trướp vi tínhc đánh giá không dùng các ch t có nh hất kỳ công trình nào khác ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ưở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Namng đ n v ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu chogiác: cà phê, t cay, t i, gi ng…ớp vi tính ỏe, chất lượng sống do ngạt tắc mũi, chảy ều yếu tố như: ô
1h trướp vi tínhc khi th b nh nhân không ăn u ng gì.ửi: ệu trường đại học Y Hà Nội ố
-Cách th c hi n:ực và chưa từng được ai ệu trường đại học Y Hà Nội
Yêu c u b nh nhân ng i, gi c đ nh đ u t th th ng đ ng,ầy bằng ệu trường đại học Y Hà Nội ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm ững bệnh mạn tính hay gặp với tỷ lệ mắc ố ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ầy bằng ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ư ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ẳng xương sàng và xương lá mía ở sau, sụn vách mũi ở trước ứu của riêng tôi Các số
ng m mi ng và th nh nhàng b ng mũi B t đ u v i mũi ph i,ận này là trung thực và chưa từng được ai ệu trường đại học Y Hà Nội ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ẹp dần thành hình phễu (phễu ằng ắt lớp vi tính ầy bằng ớp vi tính ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được aidùng m mũi và đ t m t m u đở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ặp với tỷ lệ mắc ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái ường đại học Y Hà Nội.ng saccharin kích thướp vi tínhc 1mmlên l ng cu n dư ố ướp vi tínhi, cách đ u trầy bằng ướp vi tínhc cu n dố ướp vi tínhi 1cm và b t đ uắt lớp vi tính ầy bằng
b m th i gian B nh nhân đất kỳ công trình nào khác ờng đại học Y Hà Nội ệu trường đại học Y Hà Nội ược aic yêu c u nu t m t l n m i 30s vàầy bằng ố ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ầy bằng ỗ ngháchthông báo ngay khi c m nh n đả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ận này là trung thực và chưa từng được ai ược aic v ng t h ng N u sau 60ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ọc Y Hà Nội ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ọc Y Hà Nội ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được aiphút b nh nhân không c m nh n đệu trường đại học Y Hà Nội ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ận này là trung thực và chưa từng được ai ược aic v ng t h ng thì k t quịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ọc Y Hà Nội ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ọc Y Hà Nội ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được aikhông được aic ghi nh n.ận này là trung thực và chưa từng được ai
K t qu đết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ược aic tính t lúc đ t m u đừng được ai ặp với tỷ lệ mắc ẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái ường đại học Y Hà Nội.ng saccharin vào mũi b nhệu trường đại học Y Hà Nội.nhân cho t i khi b nh nhân c m nh n th y v ng t h ng, tínhớp vi tính ệu trường đại học Y Hà Nội ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ận này là trung thực và chưa từng được ai ất kỳ công trình nào khác ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ọc Y Hà Nội ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam ọc Y Hà Nội
b ng phút Sau đó b nh nhân đằng ệu trường đại học Y Hà Nội ược aic nh mũi ph i và súc h ngỏe, chất lượng sống do ngạt tắc mũi, chảy ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ọc Y Hà Nội
s ch b ng nại học Y Hà Nội ằng ướp vi tínhc mu i sinh lí.ố
15 phút sau ti n hành tết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ươ chế bệnh sinh của bệnh VMXMT [4],[5],[6] ng t mũi bên trái.ực và chưa từng được ai ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam
Ghi l i giá tr th i gian đ t đại học Y Hà Nội ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho ờng đại học Y Hà Nội ại học Y Hà Nội ược ai ừng được aic t ng h c mũi.ố
2.2.5 Th i đi m đánh giá ờng của xoang ể
-Trướp vi tínhc m 1 ngày.ổi 16-50 [2] Bệnh có
Trang 34-Sau m 1 tháng.ổi 16-50 [2] Bệnh có
-Sau m 3 tháng.ổi 16-50 [2] Bệnh có
2.2.6 Ph ưu bình thường của xoangơ ng ti n nghiên c u ệnh sinh ứu:
-B nh án m u.ệu trường đại học Y Hà Nội ẫn của hội Mũi xoang Châu Âu
-B n i soi TMH c a hãng Karl Storz v i optic 0ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ủa riêng tôi Các số ớp vi tính ⁰ đường đại học Y Hà Nội.ng kính 4mm,phim ch p CLVT mũi xoang.ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông
-B d ng c đánh giá ch c năng thanh th i lông nh y đội, ngày 23 tháng 05 năm 2016 ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông ụ thuộc vào số lượng, chất lượng hoạt động các tế bào lông ứu của riêng tôi Các số ả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ầy bằng ược aic thi tết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai
k d a trên nghiên c u c a Horasanli [32] g m có:ết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai ực và chưa từng được ai ứu của riêng tôi Các số ủa riêng tôi Các số ồng thời có thể dẫn đến các biến chứng như viêm tai giữa, viêm
+ M u đẩu cái xương hàm trên và mảnh ngang xương khẩu cái ường đại học Y Hà Nội.ng saccharin kích thướp vi tínhc 1mm
+ Banh m mũi có cán.ở châu Mỹ khoảng 14%, châu Âu khoảng 10,9% [1] Ở Việt Nam
+ K p khu u.ẹp dần thành hình phễu (phễu ỷ lệ mắc
+ Dung d ch NaCl 0,9%.ịch của niêm mạc mũi [4] Nghiên cứu cho
Hình 2.1 Bộ dụng cụ đánh giá tốc độ thanh thải lông nhầy bằng đường
saccharine.
2.3 X LÝ S LI U Ử LÝ SỐ LIỆU ỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA ỆP BÁC SĨ Y KHOA
-Ph n m m SPSS 22.0 hãng IBM.ầy bằng ều yếu tố như: ô
-Các s li u đố ệu trường đại học Y Hà Nội ược ai ửi:c x lý theo các thu t toán th ng kê y h c.ận này là trung thực và chưa từng được ai ố ọc Y Hà Nội