1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u tế bào thần kinh đệm bán cầu đại não

110 615 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

U bán cầu đại não là những khối u ở trên lều tiểu não, có thể lành tínhhay ác tính, bao gồm u nguyên phát u phát triển từ các tế bào thần kinh đệmcủa não và u thứ phát u di căn từ các bộ

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đại não là phần lớn nhất của não bộ Nó cũng được gọi là não trước vàđược chia thành 2 nửa - bán cầu não phải và bán cầu não trái Nó điều khiểnhoạt động, tư duy, trí nhớ, cảm xúc, giác quan và lời nói Mỗi bán cầu nãođược chia thành 4 khu vực được gọi là: Thùy trán, Thùy thái dương, Thùyđỉnh, Thùy chẩm

U bán cầu đại não là những khối u ở trên lều tiểu não, có thể lành tínhhay ác tính, bao gồm u nguyên phát (u phát triển từ các tế bào thần kinh đệmcủa não) và u thứ phát (u di căn từ các bộ phận khác của cơ thể đến não) Ubán cầu đại não chủ yếu là tế bào thần kinh đệm [8]

Tế bào thần kinh đệm là một trong hai thành phần quan trọng hợp thành

hệ thần kinh trung ương

U não tế bào thần kinh đệm là một u nguyên phát thường gặp của hệthần kinh trung ương, đó là những u không đồng nhất xuất phát từ tế bào thầnkinh đệm, phát triển chủ yếu từ dòng sao bào đệm, tế bào thần kinh đệm ítnhánh và tế bào ống nội tủy Tỷ lệ u não ác tính rất cao theo hầu hết các tác giả(Dương Chạm Uyên 1994- 1995 45%), (Hoàng Minh Đỗ 2009), tỷ lệ ác tính củaglioma bán cầu đại não là 61,4% (Trần Chiến 2010), tỷ lệ u não tế bào hình saobán cầu đại não có độ ác tính cao là 76% (Trần Mạnh 2012), thể glioblastomachiếm tỷ lệ cao nhất (45,3%) Jenkins RB (2012) cho rằng U thần kinh đệmchiếm khoảng 30% của các khối u hệ thống thần kinh trung ương và 80% của tất

cả các khối u não nguyên phát ác tính [3], [6], [15], [22], [58]

Nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật về các phương pháp chẩn đoánnhư chụp cắt lớp vi tính (CLVT) và công hưởng từ (CHT), chụp cắt lớp bức

xạ đơn photon (SPECT), chụp cắt lớp bằng bức xạ positron (PET), việc chẩnđoán u não nói chung và u bán cầu đại não đã có nhiều thuận lợi Các phươngtiện chẩn đoán hiện đại không những cho phép xác định chính xác vị trí, kíchthước khối u, mức đô xâm lấn, tình trạng chèn ép não mà còn tiên đoán bướcđầu mô bệnh học, giúp cho các nhà lâm sàng đề ra chiến lược điều trị hợp lý

Trang 2

hơn Nếu được chẩn đoán sớm, điều trị đúng sẽ làm thay đổi tiên lượng bệnh,ngược lại nếu phát hiện muộn, tiên lượng xấu tỷ lệ tử vong cao.

Tại bệnh viện tuyến tỉnh được trang bị máy chụp cắt lớp vi tính và cộnghưởng từ cùng với dụng cụ phẫu thuật thần kinh nên việc chẩn đoán và điềutrị phẫu thuật một số loại u bán cầu đại não có thể triển khai được

Việc điều trị u bán cầu đại não đã có nhiều tiến bộ, nhưng phẫu thuật,hoá chất và tia xạ vẫn là những phương pháp cơ bản

Gần đây nhiều trung tâm phẫu thuật thần kinh lớn trong và ngoài nước

đã đưa hệ thống định vị (Navigation) vào trong phẫu thuật não Đây là hệthống mô phỏng không gian 3 chiều vị trí khối u so với cấu trúc khác Với hệthống này dễ dàng chọn đường mổ nhỏ nhất, chính xác nhất và gần nhất vàokhối u Trong khi mổ, hệ thống định vị sẽ giúp xác định chính xác ranh giớikhối u so với não lành, xác định được ranh giới khối u với các tổ chức cơquan lân cận nên tránh được tổn thương các vùng tổ chức lành Đặc biệt, vớicác khối u nhỏ nằm sâu trong tổ chức não, hệ thống này cho phép định vịchính xác vị trí khối u trên hình ảnh không gian ba chiều Vì vậy, bác sỹ phẫuthuật dễ dàng tiếp cận và lấy bỏ khối u mà ít gây tổn thương não

Tại bệnh viện Việt Đức đã sử dụng hệ thống định vị vào trong phẫuthuật u não đặc biệt là u bán cầu đại não từ năm 2008

Tại Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về u não nhưng ít quan tâmđến một cách toàn diện về lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị u tếbào thần kinh đệm bán cầu đại não Xuất phát từ lý do trên chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u tế bào thần kinh đệm bán cầu đại não”

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN1.1 Giải phẫu bán cầu đại não [57]

Hình 1.1 Hình nhìn nghiêng bán cầu đại não và phân vùng các thùy não [6]

Bán cầu đại não là phần to nhất của não dài độ 16 cm, rộng 14 cm cao

12 cm, nặng 1000 - 2000 gr (chiếm tới trên 85% trọng lượng của toàn thể nãobộ) Bán cầu đại não nằm trong hộp sọ ở tầng trước và tầng giữa còn ở tầng sọsau thì đè lên lều tiểu não Giữa hai bán cầu có khe liên bán cầu mà đáy khe làthể trai, dưới có khe bichat ngăn cách với trung não

Mỗi bán cầu đại não có 6 thùy chính, mỗi thùy lại chia thành các hồi não

Thùy chẩm

Thùy Trán

Thùy thái dương

Thùy đỉnh

Trang 4

1.1.1 Thùy trán (lobus frontalis)

Là phần trước bán cầu được giới hạn:

- Ở mặt ngoài: bởi khe Rolando ở sau, khe Sylvius ở dưới

- Ở mặt dưới: bởi thung lũng Sylvus

- Ở mặt trong: bởi khe khuy

- Ở mặt dưới: bởi thung lũng Sylvius

Thùy trán chia làm 4 hồi: hồi trán lên (gyrus precentralis): nằm trướckhe Rolado là trung khu phân tích vận động và các hồi trán 1, 2, 3

1.1.2 Thùy đỉnh (lobus parietalis)

Ở mặt ngoài bán cầu, được giới hạn ở giữa 3 khe: Rolando (ở trước)khe thẳng góc ngoài (ở sau) và khe Sylvius (ở dưới) Có rãnh liên đỉnh hìnhchữ T chia thùy đỉnh làm 3 hồi:

- Hồi đỉnh lên nằm ngay sau khe Rolando là trung khu phân tích về cảmgiác Hai hồi trán lên và đỉnh lên gặp nhau và thông với nhau ở đầu rãnhRolando để tạo lên nắp Rolando Phía trên cả hệ thùy này lấn vào trong tạolên tiểu thùy 4 cạnh trung ương

- Hồi đỉnh trên và hồi đỉnh dưới nằm sau hồi đỉnh lên

1.1.3 Thùy chẩm (lobus occipitalis)

Nằm ở phía sau bán cầu đại não, và chia thành 6 hồi:

- Ở mặt ngoài thuỳ chẩm được giới hạn bởi khe thẳng góc ngoài (ở phíatrước) và có 3 hồi chẩm 1, 2, 3

- Ở mặt dưới: ranh giới không rõ rệt giữa thuỳ chẩm và thùy thái dương

và có 2 hồi: hồi chẩm 4 gọi là hồi thoi, hồi chấm 5 là hồi lưỡi

Trang 5

- Ở mặt trong: là phần nằm giữa khe thẳng góc trong và khe cựa, có hồichẩm 6 (hồi chêm) là trung khu phân tích về thị giác

1.1.4 Thuỳ thái dương (lobus temporalis)

Chiếm khu giữa và khu dưới của bán cầu não

- Ở mặt ngoài: kể từ trên xuống có 3 hồi thái dương 1, 2, 3

Riêng hồi thái dương 3 có một phần lấn xuống mặt dưới bán cầu (cáchồi thái dương được ngăn cách nhau bởi các rãnh thái dương)

- Ở mặt dưới: chia làm 2 hồi:

+ Hồi thái dương 4 liên tiếp với hồi chẩm 4 tạo nên hồi thái dương - chẩm 1 + Hồi thái dương 5 liên tiếp với hồi chẩm 5 tạo nên hồi thái dương - chẩm 2

* Riêng hồi thái dương 5 còn gọi là hồi hải mã (gyrus hippolumpi)

* Đầu trước hồi hải mã cuộn lại thành móc gọi là móc hải mã (tiểu thùyhải mã), phía trong hồi hải mã có một rãnh sâu lấn vào lòng náo thất bên, phầnlấn này gọi là sừng A-mông (hippocampus: lorned A’ mon) có giá trị trong chẩnđoán bệnh siêu vi trùng dại với những tổn thương đặc hiệu - tiểu thể negrie

1.1.5 Thùy đảo (insula)

Nằm sâu trong đáy thung lũng Sylvius và chia làm 5 hồi: đảo, 2, 3, 4, 5.Hồi đảo 5 còn gọi là hồi đảo đài, các hồi khác là hồi đảo ngắn

1.1.6 Thùy khuy hay thùy trai (gyrus cinguli)

Thấy ở mặt trong bán cầu, được giới hạn phía trên bởi khe dưới trán,phía dưới bởi thể trai Thùy khuy liên tiếp với hồi hải mã tạo nên hồi viền vàchạy vòng quanh các mép hen bán cầu, hồi viền cùng với cuống khứu tạothành một vòng tròn đó là thùy viền Brôca Giữa hồi viền và thể trai có mộthồi não bị cằn cỗi nằm lách vào giữa gọi là hồi nội viền

1.2 Cấu trúc của hệ thống thần kinh đệm

Trang 6

Mô thần kinh được cấu tạo bởi hai loại tế bào: Những tế bào thần kinhchính thức (neuron) và các tế bào thần kinh đệm (glial) Ngoài ra còn có cácthành phần đệm đỡ và mạch máu nuôi dưỡng [4], [6], [9], [13], [25], [41].

Những tế bào thần kinh đệm thường nhỏ, có nhiều nhánh ngắn đanchéo nhau tạo thành mạng lưới để che chở cho thân và các trụ trục củaneuron Chúng còn tạo ranh giới ngăn cách mô thần kinh với các mô khác,tham gia vào dẫn truyền xung thần kinh và góp phần sửa chữa các tổnthương của mô thần kinh Các tế bào thần kinh đệm được chia thành bốnloại như sau:

1.2.1 Tế bào thần kinh đệm hình sao

Tế bào thần kinh đệm hình sao là trung gian trao đổi giữa neuron vớicác mao mạch và góp phần tạo thành màng não mềm, hay gặp ở hệ thần kinhtrung ương Có hai loại tế bào thần kinh đệm hình sao:

- Tế bào hình sao loại sợi: Nằm ở chất trắng của não, tế bào nhỏ,

hình cầu (trứng), có 20 - 40 nhánh dài, mảnh, tạo ra mạng lưới dày đặcnhững tơ thần kinh đệm chạy tới mạch máu để hấp thu dưỡng chất chuyểncho mô thần kinh

- Tế bào hình sao dạng nguyên sinh: Nằm trong chất xám của thần

kinh trung ương, nhân tế bào lớn, tròn, ít chất nhiễm sắc, bào tương có nhiều

ty thể, các nhánh ngắn và lớn, chia nhánh nhiều hơn so với loại sợi

- Số lượng tế bào sao chiếm khoảng một phần tư tổng số tế bào thầnkinh đệm Tế bào thần kinh đệm làm nhiệm vụ chống đỡ cho mô thần kinh.Những nhánh của các tế bào sao bám vào thành mạch và tiếp xúc với các tếbào thần kinh khác hình thành nên một mạng lưới sợi nhỏ, đan xen với lướimao mạch và mô thần kinh năm trong các lỗ lưới ấy

1.2.2 Tế bào thần kinh đệm lợp ống nội tủy (ependyma)

Tạo thành một lớp biểu mô vuông (trụ) đơn, lót toàn bộ mặt trong ốngnội tủy và các buồng não thất Chúng có thân cao, trên bề mặt có nhiều vi

Trang 7

nhung mao, đáy tế bào có một nhánh đi tới tận rìa ngoài và tạo thành ranhgiới ngoài của ống thần kinh Tại một số vùng, các tế bào này làm nhiệm vụchế tiết ra dịch não tủy cùng các đám rối màng mạch.

1.2.3 Tế bào thần kinh đệm ít nhánh (oligodendroglia)

Đây là nhóm tế bào thần kinh đệm chiếm nhiều nhất, chiếm khoảng baphần tư tổng số tế bào thần kinh đệm Các tế bào này có cả ở hệ thần kinhtrung ương cũng như ngoại biên, thường bao quanh thân tế bào thần kinh hoặctạo thành màng bao bọc ngoài những sợi thần kinh và là một thành phần tạonên tận cùng thần kinh Tế bào có đường kính nhỏ, thân hình gẫy góc, có một ítnhánh ngắn xuất phát từ các góc tế bào, những nhánh này ít chia nhánh phụ

1.2.4 Tế bào thần kinh đệm nhỏ (microglia)

Nhóm tế bào thần kinh đệm nhỏ có số lượng ít hơn những loại trên và

có nguồn gốc từ trung mô Những tế bào này xuất hiện trong hệ thần kinhtrung ương vào cuối thai kỳ và trong giai đoạn sơ sinh Nguồn gốc chủ yếucủa chúng là từ màng não mềm và áo ngoài các mạch máu

Tế bào thần kinh đệm nhỏ có cả ở chất xám và chất trắng Trong trườnghợp mô thần kinh bị viêm hay tổn thương, tế bào thần kinh đệm nhỏ có khảnăng sinh sản và trở nên di động, trong bào tương có nhiều thể thực bào

1.3 Phân loại u não

1.3.1 Phân loại u não

Nhiều bảng phân loại u não cũng như hệ thần kinh trung ương dựa trênđặc điểm mô học đã được giới thiệu

Năm 1926 phân loại u hệ thống thần kinh trung ương lần đầu tiên đượcđưa ra bởi Cushing và Bailey Phân loại này dựa trên cấu trúc căn nguyên gây

Trang 8

loạn sản phôi thai học và nguồn gốc tổ chức Phân loại của Cushing là cơ sởcho các hệ thống phân loại sau này.

Kernohan và Sayer (1949) đã đề xuất một cách phân loại mới Theo

đó tùy theo độ biệt hóa của tế bào u mà xếp chúng theo thứ tự ác tính tăngdần (Grade I đến IV) Việc phân độ dựa vào các chỉ tiêu: số lượng tế bào ugián phân, tỷ lệ phần trăm tế bào u không biệt hóa, biên độ hoại tử, các mạchtăng sinh và mức độ đa hình Phân loại của Kernohan đã được chấp nhậnrộng rãi [3],[4]

Daumas Duport C (1998) đã đa ra một phân loại độ biệt hóa của u tếbào hình sao thành bốn độ ác tính dựa trên những tiêu chuẩn không đặc hiệunhư: nhân bất thường, nhân chia, tăng sinh mạch máu, hoại tử [15]

Độ1: không có các tiêu chuẩn trên

Độ 2: có một tiêu chuẩn

Độ 3: có hai tiêu chuẩn

Độ 4: có ba hoặc bốn tiêu chuẩn

Phân loại u hệ thống thần kinh trung ương lần đầu tiên được WHO đã ravào năm 1979 (Zulch 1979), bản cập nhật tiếp theo năm 1993 (Kleihues vàcộng sự, 1993), năm 2000 (Kleihues and Cavennee, 2000), và bản gần đâynhất 2007 (Louis D.N và cộng sự, 2007) Các phân loại này dựa trên hình thái

và đặc điểm hóa mô miễn dịch của tế bào để phân loại u theo nguồn gốc tếbào phát sinh ra chúng, do đó tách rời mặt bản chất sinh học với đặc điểm lâmsàng của khối u Do đó về mặt lâm sàng và tiên lượng WHO đã phân độ(Grading) u từ I-IV với độ ác tính tăng dần [11], [15] U có độ ác tính càngthấp tiên lượng thời gian sống thêm càng lâu [11], [15]

Độ I: 8-10 năm

Độ II: 6-8 năm

Trang 9

Độ III: 2-3 năm

Độ IV: dưới 1 năm

Trang 10

Phân loại u hệ thống thần kinh trung ương theo tổ chức y tế thế giới 2007 [49]

Bảng 1.1 Bảng phân loại u não (WHO 2007)

1 U tế bào thần kinh đệm hình sao (Astrocytic tumors)

2 U tế bào thần kinh đệm ít nhánh (Oligodendroglial tumors)

3 Oligoastrocytoma

4 U nguồn gốc tế bào lợp ống tủy (Ependymomal tumors)

5 U đám rối màng mạch (Choroid plexus tumors)

6 U ngoại bì thần kinh khác (Other neuroepithelial tumors)

7 U sợi thần kinh và u hỗn hợp sợi thần kinh và tế bào đệm(Neuronal and mixed neuronal-glial tumors)

8 U vùng tuyến tùng (Tumors of the pineal region)

9 U phôi thai (embryonal tumors)

2 U dây thần kinh sọ và các dây thần kinh ngoại vi ống sống (tumor of cranial and paraspinal nerves)

3 U nguồn gốc từ màng não (Tumors of the meninges)

4 U Lympho và nguồn gốc từ tổ chức mạch tân sinh (Lymphomas and heamatopoietic neoplasms)

5 U tế bào mầm (germ cell tumors)

6 Các khối u vùng hố yên (umors of the sellar region)

7 Các khối u di căn (Metastatic tumors)

1.3.2 Theo tổ chức y tế thế giới (2007) phân loại u tế bào thần kinh đệm [49]

Bảng 1.2 Bảng phân loại u tế bào thần kinh đệm (WHO 2007)

Astrocytic tumors

Trang 11

Glioblastoma with oligodendroglioma component IV

Ependymal tumors

Choroid plexus tumors

Neuronal and mixed neuronal-glial tumors

Dysembryoplastic neuroepithelial tumor (DNET) I

Pineal parenchymal tumors

Embryonal tumors

Supratentorial primitive neuroectodermal tumor (PNET) IV

Meningeal tumors

Rhabdoid, papillary, or anaplastic (malignant) III

1.4 Lâm sàng u não [2], [6], [7], [10], [15]

Hai hội chứng hay gặp biểu hiện trong u não thường có:

* Hội chứng tăng áp lực trong sọ

* Các triệu chứng thần kinh khu trú do vị trí giải phẫu của khối u

Trang 12

1.4.1 Hội chứng tăng áo lực sọ

U não thường gây tăng áp lực sọ, chung quanh khối u thường có phùnão, u chèn ép đường lưu thông dịch não tủy và cản trở lưu thông tĩnh mạchcác nghiên cứu gần đây cho thấy nếu u phát triển không nhanh phải đạt tới100g mới bắt đầu gây triệu chứng lâm sàng, nếu u phát triển với tốc độ caocác triệu chứng sẽ xuất hiện sớm Các u tế bào thần kinh đệm ác tính pháttriển rất nhanh, thường gây phù não và chèn ép não rất sớm nên các triệuchứng tăng áp lực sọ cũng xuất hiện rất sớm [10]

* Đau đầu

Đau đầu là triệu chứng hay gặp nhất của hội chứng tăng áp lực sọ Đauđầu nhiều về ban đêm và gần sáng liên quan đến sự tăng tiết dịch não tủy vàogần sáng, khởi điểm đau đầu từ vị trí khối u dần dần mới lan ra toàn bộ đầu Ucàng lớn thì nhức đầu càng tăng Đau đầu cũng tăng lên khi thay đổi tư thế.Theo Nguyễn Công Hoan (2004) cho biết có đến 92,5% bệnh nhân có triệuchứng đau đầu (trong đó 76,7% có triệu chứng đau đầu ở giai đoạn sớm,15,8% đau đầu muộn và 7,5% hoàn toàn không đau đầu; một số tác giả chorằng các u não lành tính (u màng não lành tính, u sao bào lông…) diễn biếnbệnh từ từ, tăng dần giai đoạn đầu khó nhận thấy đau đầu, giai đoạn cuối mớixuất hiện đau đầu [10]

* Nôn

Nôn gặp 65-68% các trường hợp u não, nôn thường là dấu hiệu của tăng

áp lực nội sọ Nôn trong u não có đặc điểm là nôn vọt, nôn không liên quanvới bữa ăn, không có biểu hiện cơn đau bụng trước nôn Nôn hay xuất hiệnvào buổi sáng, vào lúc đói và nôn khi thay đổi tư thế mạnh, đột ngột [18].Trong u não nôn thường xuất hiện khi bệnh nhân đau đầu tăng, liên quanvới tăng áp lực sọ Nếu u ở thân não, não thất IV và tiểu não thì nôn khôngliên quan với đau đầu vì u không những chỉ gây tăng áp lực sọ mà còn kíchthích trực tiếp vào trung khu nôn ở sàn não thất IV Nôn hay gặp trong u hố

Trang 13

sau, đặc biệt là u não thất IV, còn u trên lều thì nôn ít gặp hơn Một điểm cầnlưu ý là sau khi nôn người bệnh thường cảm thấy dễ chịu, tuy nhiên nôn nhiều

và liên tục có thể làm bệnh nặng lên do thiếu dinh dưỡng, rối loạn nước vàđiện giải

* Chóng mặt.

Gặp ở 50% các bệnh nhân u não, biểu hiện chóng mặt: bệnh nhân có cảmgiác như là các đồ vật quay xung quanh mình hoặc bệnh nhân quay xungquanh các đồ vật [18]

Chóng mặt có thể đồng thời với nôn và buồn nôn, và cũng xuất hiện từngcơn Chóng mặt có hệ thống được xem như là triệu chứng đầu tiên của u não

ở não thất IV, góc cầu tiểu não, thuỳ giun tiểu não

* Giảm thị lực

Từ giải thị giác, thần kinh đi cùng với động mạch mắt là nhánh duy nhấtcủa động mạch cảnh trong, đi qua lỗ thị giác, nằm trong ống thị giác trước khivào hố mắt Khi có khối u tầng trước nền sọ chèn ép vào bó mạch thần kinhthị giác, cản trở tuần hoàn, gây cương tụ hệ thống động tĩnh mạch mắt hậuquả là phù gai thị thần kinh, khi soi đáy mắt phát hiện được dấu hiệu phù gai.Giai đoạn này nếu không phẫu thuật lấy u, giải phóng bó mạch thầnkinh thị giác sẽ dẫn tới teo gai thị gây mù mắt Dấu hiệu mờ mắt có thể mộtbên sau đó mờ tiếp mắt còn lại, điều này tùy thuộc vào vị trí và độ xâm lấncủa u [18]

* Động kinh

Các cơn động kinh trong u não có thể thấy ba thể sau:

- Động kinh toàn thể: được xếp vào triệu chứng chung của u não, còncơn động kinh cục bộ và thân não được xếp vào triệu chứng khu trú Cơnđộng kinh toàn thể có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào của u não, nhưng ít xảy ravới u ở tiểu não và thân não

Trang 14

- Cơn động kinh cục bộ: hay gặp trong các trường hợp u ở rãnh trungtâm, ít thấy ở thuỳ trán, thái dương Trong một số trường hợp thấy u ở nềnnão như não thất III, u hố sau mà trước hết là u góc cầu tiểu não.

- Cơn co giật: biểu hiện bằng những cơn co cứng mất não U tiểu nãogây nên cơn co giật là do hậu quả đè ép vào thân não

1.4.2 Các triệu chứng thần kinh khu trú

Triệu chứng có tính chất lan rộng, tăng dần theo sự phát triển của u não,phụ thuộc vào bản chất mô bệnh học và vị trí u não

* Liệt nửa người

Liệt nửa người có giá trị định khu vị trí tổn thương Nguyễn Công Hoan(2004) mô tả 50,7% bệnh nhân u năo bán cầu liệt nửa người, Dương ChạmUyên (2003) gặp 30% u thần kinh đệm liệt nửa người trước phẫu thuật Đặcđiểm liệt nửa người do u não bán cầu thường là liệt cứng và có tăng phản xạgân xương [10], [22]

* Rối loạn trí nhớ

Giảm trí nhớ là triệu chứng thuờng gặp của u não Đối chiếu giữa rốiloạn trí nhớ và tổn thương thùy não các tác giả gặp ở thùy trán 40%, ở thùytrán thái dương và trán đỉnh chiếm 68,2% Nguyễn Công Hoan (2004) nhậnthấy có 15,3 % bệnh nhân có rối loạn trí nhớ ở u thần kinh đệm và 54,9% ở umàng não, thường xuất hiện muộn [10], [18]

* Rối loạn cảm giác

Là những rối lọan ở đường dẫn truyền cảm giác do u thần kinh đệm chèn

ép Rối loạn cảm giác khó đánh giá vì còn lệ thuộc vào sự hợp tác của ngườibệnh Khi bệnh nhân tỉnh táo, hợp tác với thầy thuốc thì thăm khám dễ dàng, khibệnh nhân hôn mê, rối loan tâm thần thì rối loạn cảm giác rất khó phát hiện [18]

* Rối loạn tâm thần

Trang 15

Bệnh nhân u não thùy trán hay có các rối loạn về tâm thần, các thùy nãokhác có thể thấy nhưng tỷ lệ thấp Các triệu chứng có thể biểu hiện ở trạngthái lú lẫn, sa sút trí tuệ, chậm đưa ra ý kiến, mất tư duy sáng tạo; rối loạn tínhtình và tính cách: trầm cảm hoặc quá hưng phấn [18].

* Tổn thương các dây thần kinh sọ não

Thường gặp ở giai đoạn muộn khi u dây thần kinh đệm đủ lớn chèn épvào dây thần kinh và thường liệt đơn thuần một dây thần kinh Dây thần kinhVII trung ương có tỷ lệ liệt khá cao 42,2%, tiếp theo là liệt dây thần kinh thịgiác 12,5% Tỷ lệ u thần kinh đệm có dấu hiệu tổn thương các dây thần kinh

Chụp cắt lớp vi tính có tiêm cản quang iod vào tĩnh mạch giúp đánh giá

sự bình thường hay tổn thương của hàng rào mạch máu não, mức độ ngấmthuốc hay không của khối choán chỗ

Ưu điểm của chụp cắt lớp vi tính: Dễ thực hiện, có thể áp dụng trongnhững trường hợp cấp cứu

Tuy vậy, chụp cắt lớp vi tính cũng có hạn chế là không cho thấy đượctổn thương nhỏ, tổn thương có cùng tỷ trọng với nhu mô não cũng như đánhgiá tính chất ngấm thuốc của tổn thương không nhạy bằng cộng hưởng từ,khó đánh giá các tổn thương vùng nền sọ và hố sau do nhiễu ảnh Kazner(1981) nghiên cứu 3750 bệnh nhân chụp cắt lớp vi tính (từ tháng 12/1974 -

Trang 16

tháng 3/1980) Tác giả cho biết có 3567 bệnh nhân (95,7%) chẩn đoán là unão từ lần chụp đầu tiên, 223 bệnh nhân (6%) tìm thấy u khi tiêm thuốc cảnquang và 49 bệnh nhân (1,3%) không tìm thấy u não trên phim chụp cắt lớp

vi tính Vấn đề mô bệnh học được tác giả thông báo trong số 3750 trườnghợp trên chỉ có 3604 bệnh nhân (96,1%) có kết quả mô bệnh học phù hợpvới cắt lớp vi tính (u màng não 84%, u tuyến yên 90%, u nguyên bào thầnkinh đệm 83% có kết quả mô bệnh học phù hợp với hình ảnh trên phimchụp cắt lớp vi tính) [45]

Ngoài ra chụp cắt lớp vi tính có chống chỉ định khá rộng rãi như đốivới phụ nữ có thai trong ba tháng đầu, bệnh nhân suy gan, suy thận và nhất làvới những bệnh nhân có dị ứng với thuốc cản quang

Hình 1.2 Hình ảnh u trên cắt lớp vi tính vùng thái dương bên trái [9].

1.5.2 Chụp cộng hưởng từ sọ não [14], [17], [19], [23], [56], [57]

Ngày nay, cộng hưởng từ hạt nhân được ứng dụng rộng rãi, hình ảnhthu được bằng kỹ thuật này hơn hẳn các hình ảnh y học khác từ trước tới nay

Cộng hưởng từ có nhiều tính ưu việt: Với độ phân giải cao, quan sát ở

cả ba mặt phẳng ngang, đứng ngang, đứng dọc, thấy rõ hình ảnh và những

Trang 17

biến đổi về cấu trúc của các tổ chức, đánh giá được liên quan của tổn thươngvới các cấu trúc lân cận Ngoài ra cộng hưởng từ cũng thấy được hình dòngchảy như mạch máu, tái tạo không gian 3D

Trong bệnh lý u não tế bào thần kinh đệm, chụp cộng hưởng từ có tiêmđối quang từ đồng thời áp dụng các chuỗi xung mới, hiện đại đã cho phépchẩn đoán ngay cả khi u thâm nhiễm ở giai đoạn khởi đầu có đồng tỷ trọngvới nhu mô não trên chụp cắt lớp vi tính sọ não

Tuy nhiên, chụp cộng hưởng từ cũng không thể thay thế hoàn toànchụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán u thần kinh đệm ít nhánh vì một sốtrường hợp các tín hiệu cộng hưởng từ khó có thể phân biệt các u có dấu hiệucan xi hoá trong u hoặc một số trường hợp có chống chỉ định chụp cộnghưởng từ như bệnh nhân có răng giả bằng kim loại, còn mảnh kim khí trong

sọ, phương tiện kết xương, máy tạo nhịp tim

Mức độ ác tính của u não tế bào thần kinh đệm được biểu hiện trênphim cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ sọ não thông qua một số tính chất như:

- Độ ác tính thấp: Tổn thương thường đồng nhất, trên phim cắt lớp vitính có thể đồng tỷ trọng, trên phim cộng hưởng từ có thể đồng hoặc giảm tínhiệu đồng nhất Tổn thương thường có ranh giới rõ, không ngấm thuốc cảnquang hay thuốc đối quang từ, có vôi hóa hoặc không vôi hóa, nếu khối u cóthành phần kén thì thường là kén đơn độc, thành kén không ngấm thuốc (unang sao bào lông) Nhu mô não chất trắng xung quanh thường phù ít và hiệuứng khối không nhiều thể hiện ở mức độ chèn ép não thất ít, số các rãnh cuộnnão lân cận bị xóa ít và đường giữa không di lệch nhiều

- Độ ác tính cao: Khối u có mật độ không đều, bờ không đều, ranh giớikhông rõ nét, khối thường ngấm thuốc mức độ vừa hoặc mạnh do quá trìnhphát triển nhanh làm phá vỡ hàng rào máu não, tổn thương nội mô và pháttriển nhiều các mạch tân tạo Trong khối thường có hoại tử biểu hiện bởi tính

Trang 18

chất ngấm thuốc và thành phần không đồng nhất Thành phần kén trong khốithường là đa kén hoặc là kén có vách ngấm thuốc, vỏ kén ngấm thuốc Nhu

mô não lân cận phù nhiều gây hiệu ứng khối lớn làm xóa và đè đẩy nhiều cácrãnh cuộn não lân cận, đè đẩy não thất làm giãn không cân đối hệ thống nãothất, đè đẩy đường giữa nhiều sang bên đối diện [42]

Một số đặc điểm hỗ trợ để đánh giá mức độ ác tính của u tế bào thầnkinh đệm trên phim cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ:

* Karner và cộng sự (1981) đề xuất mức độ phù não trên cắt lớp vi tính [45]:

- Phù não độ I: phù khoảng 2 cm từ chu vi u

- Phù não độ II: trên 2 cm từ chu vi u

- Phù não độ III: phù > 1/2 bán cầu não

* Mức độ dịch chuyển đường giữa

+ Không ngấm: tăng 2 - 4 HU

+ Độ I: < 5 HU

+ Độ II: 5 -10 HU

+ Độ III: > 10 HU

Trang 19

Hình 1.3 Hình ảnh u trên phim chụp T1W, phim T2W: Hình ảnh u não vùng trán thái dương trái Hình ảnh giảm tín hiệu trên T1W, tăng tín hiệu trên T2W [9]

1.6 Các phương pháp điều trị u thần kinh đệm

1.6.1 Điều trị phẫu thuật [54], [59]

* Điều trị trước mổ:

Chống phù não quanh u, giảm các triệu chứng do u gây ra nhằm đảm bảo

an toàn trong phẫu thuật

Trang 20

- Dùng thuốc chống phù não: Mannitol 20% từ 80-100 ml cứ 6-8 giờtruyền tĩnh mạch 1 lần, tốc độ 80-100 giọt/ phút.

- Synacthène 1mg = 1ml (thuộc loại Glucocorticoide) ba ngày trước mổ

- Điều trị nâng cao thể trạng để chuẩn bị mổ

- Chống loét do nằm lâu, viêm phổi, nhiễm khuẩn tiết niệu

* Chỉ định phẫu thuật:

- Mục đích:

+ Cắt hết u

+ Cắt gần hết u+ Giảm áp lực trong nội sọ

+ Sinh thiết

- Phẫu thuật loại bỏ toàn bộ u hay chỉ một phần u còn phụ thuộc vào vị trí,tính chất thâm nhiễm và độ ác tính của u thần kinh đệm, chỉ định lấy bỏ hoàn toànkhối u là điều cần thiết nếu vị trí thuận lợi phẫu thuật [3], [6], [7], [10], [11], [15]

* Chống chỉ định phẫu thuật

U thần kinh đệm ác tính nằm ở thân não, cuống não và thần kinh thịgiác Việc phẫu thuật loại bỏ khối u là không thể, gây thiếu hụt thần kinhnghiêm trọng, thậm chí có thể nguy hại đến tính mạng bệnh nhân ngay trongkhi mổ

* Phương pháp phẫu thuật: Phẫu thuật bằng dụng cụ chuyên ngành phẫu

thuật thần kinh (có thể sử dụng kính vi phẫu), dao điện lưỡng cực, hệ thốngđèn ánh sáng lạnh, bàn mổ có thể thay đổi tư thế bệnh nhân, giá đỡ đầuMayfield [13]

Ngày nay, nhờ những tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới nhưphương tiện dẫn đường phẫu thuật sọ não (Neuro - navigation), bản đồ vỏ não

đã làm tăng khả năng lấy u

Daniel Maitrot và Dương Chạm Uyên (2003) cho biết thời gian sống thêm

Trang 21

sau mổ của bệnh nhân u thần kinh đệm ác tính kéo dài thêm từ 8 - 14 tuần phụthuộc vào việc có lấy u hoàn toàn hay chỉ lấy được một phần u [12], [26].

- Các phương pháp phẫu thuật:

+ Sinh thiết: Mở sọ kết hợp lấy mảnh u thử mô bệnh học

+ Sinh thiết và giải ép: Mở sọ rộng giải ép và sinh thiết

+ Lấy một phần lớn u: Để lại u vùng chức năng, sâu

+ Lấy toàn bộ u: Thường kết hợp cắt bỏ thùy não (thùy trán, tháidương, chẩm)

* Đánh giá mức độ lấy u áp dụng theo Simpson [60]:

+ Độ 1, độ 2: Phẫu thuật lấy hết u về đại thể

+ Độ 3, độ 4: Lấy được một phần u

+ Độ 5: Không lấy được u, chỉ sinh thiết u làm mô bệnh học

* Hồi sức sau mổ: Rất quan trọng, nhất là vấn đề hô hấp Tình trạng thiếu oxy,

dễ dẫn đến phù não Nếu tình trạng phù não sau mổ xảy ra, làm tăng áp lực nội

sọ, sẽ làm tổn thương thân não, bệnh nhân hôn mê kéo dài, dễ tử vong

+ Mục đích điều trị tia xạ sau phẫu thuật: Là dùng tia xạ để diệt nốt phần u

còn lại mà phẫu thuật không loại bỏ được và ngăn chặn không cho phần u cònlại tái phát

Tia xạ có thể sử dụng nhiều loại như tia X, tia gamma, nhưng loại chiếu

xạ năng lượng thấp được sử dụng nhiều nhất Liều điều trị thông thường mộtđợt là 1,8-2 Gy và tổng liều 52-64 Gy

Trang 22

+ Thời gian xạ trị: Bắt đầu từ ngày thứ 10 sau phẫu thuật hoặc sinh thiết u

thần kinh đệm Các bệnh nhân sau mổ phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Thể trạng cơ thể Karnofsky từ 60 điểm trở lên

- Bệnh nhân tỉnh, không kích động, không động kinh

- Tri giác bệnh nhân được đánh giá bằng thang điểm Glasgow: 13-14 điểm

* Hệ thống gia tốc (Linear Accelerator System) [50]

Máy gia tốc (còn gọi LINAC) là thiết bị làm tăng tốc các hạt vi mô tíchđiện, là nguồn phóng xạ với 2 loại tia electron và photon tiêu diệt tế bào u Hệthống này được phát triển vào những năm 1980 của thế kỷ XX Đây là hệthống xạ tri tốt nhất điều trị u thần kinh đệm do tính chất thâm nhiễm của u vàkích thước u thường lớn hơn 3cm

- Chỉ định điều trị: U não ác tính, u não lành tính phẫu thuật không lấy

hết u, u não không thể phẫu thuật được

* Hệ thống xạ phẫu Gamma Knife [50]

Hệ thống Gamma Knife cổ điển được Leksell phát minh năm 1968, với

201 nguồn cobalt - 60 sắp xếp trên mũ chụp đầu chứa các ống định hướng chophép tia phát ra từng tia nhỏ và hội tụ vào các mục tiêu nhỏ trong não

Hệ thống Gamma Knife quay hiện đại được tạo bởi 30 nguồn phóng xạcobalt - 60 Do vậy nguồn xạ Gamma - knife quay được rút từ 201 xuống còn

30 nhưng tổng hoạt độ phóng xạ vẫn là 6000 Ci Gamma - knife điều trị tốtnhất loại u có kích thước < 3 cm, vì vậy hiệu quả xạ trị u thần kinh đệm vớikích thước lớn > 3 cm chưa cao

- Chỉ định điều trị: U màng não, u thần kinh đệm, u tuyến yên, u sọ hầu, u

dây V, u dây VIII, u mạch thể hang, dị dạng mạch não và các khối u di căn trongnão Ngoài ra còn điều trị động kinh, đau dây thần kinh V [6], [7], [15]

* Hệ thống robot xạ phẫu thuật (Cyber knife System)

Năm 1987, Adler phát minh Cyber - Knife, ứng dụng điều tri u não(1990) Cyber - knife được thiết kế bởi nguồn gia tốc gắn trên cánh tay robot

Trang 23

linh hoạt kết hợp với công nghệ dẫn đường tự động, có thể tự động phát hiện

vị trí u và tự động định vị tổn thương, tự động thiết kế liều xạ tốt nhất nhằmtiêu diệt tế bào u

- Chỉ định điều trị: Các loại u của cơ thể: u não, u tủy, dị dạng mạch não.

Ung thư cột sống, phổi, trung thất, gan, thận, tụy, tiền liệt tuyến [15]

1.6.3 Điều trị quang động học (Photodynamic Therapy = PDT) [11], [52]

Điều trị quang động học (PDT) là liệu pháp nhiễm độc tế bào dưới tácđộng của ánh sáng và làm chết tế bào theo chương trình Hai yếu tố cơ bảncủa điều trị quang động học là thuốc nhạy quang Photogem và nguồn sángLaser Bệnh nhân u thần kinh đệm ác tính được điều trị quang động học đầutiên do Doughety tại bệnh viện Mayo - Clinic (Hoa Kỳ năm 1978) [10]

Điều trị quang động học gây thiếu máu, thiếu oxy và chất dinh dưỡng dẫnđến hàng loạt tế bào ung thư bị hoại tử [10]

- Chỉ định điều trị: Phối hợp với các phương pháp khác để điều trị ung

thư, điều trị hỗ trợ u thần kinh đệm ác tính, u bàng quang ác tính, tiền liệttuyến ác tính

Tại Việt Nam, điều trị quang động học đang được các nhà khoa học tiếptục nghiên cứu, chưa áp dụng điều trị phổ cập

1.6.4 Hóa trị [3], [12], [21], [44], [47]

Hoá trị là liệu pháp hỗ trợ, nhằm tăng cường hiệu quả điều trị phẫu thuật

và xạ trị Hoặc đơn thuần sử dụng cho bệnh nhi dưới 3 tuổi nhằm đợi đến khinão bộ phát triển hơn để xạ trị, khảo sát lâm sàng hoá trị có ích với u thầnkinh đệm độ ác tính cao nhưng hiệu quả còn hạn chế [12], [21]

Hạn chế hoá trị với u thần kinh đệm ác tính:

- Não bộ không có lưu thông bạch huyết, cản trở khuyếch tán các hoáchất tan trong mỡ vào nhu mô não Khoảng cách giữa nồng độ hoá chất đủdiệt u và gây độc cho nhu mô não lành rất hẹp, không thể tăng liều hoá chất vì

sẽ gây độc cho mô não lành

Trang 24

- Hàng rào máu não chỉ cho phép các phân tử nhỏ tan trong mỡ, không bịion hoá, cản trở những phân tử lớn tan trong nước vào nhu mô não.

- Yếu tố kháng thuốc do sự thay đổi kiểu gen khác nhau của u tế bào thầnkinh đệm cũng góp phần hạn chế liệu pháp này [27], [39]

Gần đây nhiều tác giả nói nhiều đến Gliadel trong điều trị u thần kinhđệm, theo Daniel Maitrot (2004) thuốc có tác dụng tốt để kéo dài thời giansống cho người bệnh, tuy nhiên giá thành điều trị còn cao nên khó áp dụng ởhoàn cảnh Việt Nam [12]

1.7 Nghiên cứu về u não tế bào thần kinh đệm

* Thế giới:

- Theo chương trình “Giám sát dịch tễ học ung thư” của Hoa Kỳ, thờigian sống sau năm năm được chẩn đoán là u não nguyên phát của bệnh nhân

là 32,7% ở nam và 31,6% ở nữ [3], [6] Cũng theo nghiên cứu của tổ chức này

từ năm 1973 đến năm 1996 u nguyên bào thần kinh đệm đa hình là loại u não

có tiên lượng xấu nhất

- Theo tác giả Aller (2000) tại Hoa Kỳ, nghiên cứu đối chứng ở nhiềubệnh viện phẫu thuật thần kinh cho thấy thời gian sống sau mổ của bệnh nhân

có loại u nguyên bào thần kinh đệm cũng chỉ là 32 tuần và yếu tố tuổi có vaitrò rất quan trọng (nhóm 16 - 44 tuổi có thời gian sống thêm là 107 tuần,nhóm trên 65 tuổi là 23 tuần) Nhóm u trong trục được cho là lành tính hơnnhiều là u tế bào hình sao độ I (u sao bào lông) với thời gian sống sau 20 năm

là 70% ở những bệnh nhân được chẩn đoán sớm, điều trị tia xạ sau mổ kịpthời và đủ liều [3], [6]

- Theo Hội Phẫu thuật Thần kinh Hoa Kỳ từ 1973 đế 1987, u thần kinhđệm ác tính chiếm 1% các loại ung thư và 50% các u não nguyên phát ởngười lớn, 90% vị trí bán cầu đại não Thống kê của hiệp hội Quốc tế Nghiêncứu Ung thư (IARC) tỷ lệ mắc u não trên toàn thế giới năm 1990 với nam là

Trang 25

2,96 và nữ là 2,23 trên 100.000 dân Tại Hoa Kỳ, năm 2000 tỷ lệ mắc u nãocủa nam là 6,5 và nữ là 4,5/100.000 dân Hàng năm, có khoảng 15.000 trườnghợp u não được phát hiện ở Hoa Kỳ [6]

- Tại Pháp, u thần kinh đệm ác tính có tỷ lệ mắc 2,38/100.000 dân vàmỗi năm khoảng 3.000 - 5.000 trường hợp u não được phát hiện U thần kinhđệm ác tính chiếm 33% - 45% u não nguyên phát, trong đó 85% là u nguyênbào thần kinh đệm [6]

- Theo Muller, u thần kinh đệm chiếm khoảng 50%, u màng não 20%, utuyến yên 10%, còn lại là các khối u khác [6], [52]

* Tại Việt Nam:

- Theo Lê Xuân Trung và Nguyễn Như Bằng từ 1957 đến 1972 Bệnh

viện Việt - Đức phẫu thuật 408 trường hợp u não, u thần kinh đệm chiếm42,6% [18]

- Dương Chạm Uyên và Nguyễn Như Bằng từ năm 1991 đến 1993 trong

163 trường hợp u não, 58,4% là u não bán cầu và 37,2% u thần kinh đệm [22]

- Phạm Kim Bình (2003): U màng não chiếm tỷ lệ cao nhất (31,5%), sau

đó là các u sao bào (27,5 %), các loại khác chiếm tỷ lệ thấp [1]

- Kiều Đình Hùng (2006) đã xây dựng quy trình kỹ thuật sử dụng quangđộng học trong điều trị u tế bào thần kinh đệm ác tính ở não tuy nhiên đến nayvẫn chưa được áp dụng [11]

- Hoàng Minh Đỗ (2009): Tỷ lệ bệnh nhân có tế bào ác tính bậc cao làchủ yếu chiếm 61,4%, và tế bào ác tính bậc thấp là 38,6% [6]

- Trần Chiến (2010): Tỷ lệ gặp các nhóm u có độ ác tính thấp: độ I là5,3%, độ II là 18,7% Nhóm u có độ ác tính cao: độ III là 36,7%, độ IV là39,3% [3]

- Nguyễn phong và cs (2003): Nghiên cứu 2830 ca u não đã điều trị tạiBệnh viện chợ rẫy trong vòng 4,5 năm thấy tỷ lệ u tế bào thần kinh đệm là37,65% [16]

Trang 26

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Những bệnh nhân u bán cầu đại não được khám, chẩn đoán, phẫuthuật và theo dõi tại Khoa Phẫu thuật Thần kinh - Bệnh viện Việt Đức từtháng 6/2014 đến tháng 12/2014

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

- U não vùng bán cầu đại não được phẫu thuật, sinh thiết tại Bệnh việnViệt Đức

- Kết quả giải phẫu bệnh là u tế bào thần kinh đệm

- Đầy đủ hồ sơ, phim chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ sọ não đảmbảo chất lượng

- Đánh giá kết quả sau mổ ≥ 3 tháng

- Không phân biệt tuổi, giới và các điều kiện xã hội

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- U tế bào thần kinh đệm dưới lều

- U tế bào thần kinh đệm vùng nhân xám trung ương, dây II

- Những trường hợp không đủ hồ sơ

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm: Khoa Phẫu thuật Thần kinh - Bệnh viện Việt Đức.

2.2.2 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6/2014 đến tháng 12/2014

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu: mô tả tiến cứu cắt ngang

2.3.2 Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện đáp ứng các tiêu chuẩn

chọn bệnh nhân

2.3.3 Cỡ mẫu nghiên cứu: 50 bệnh nhân

Trang 27

2.3.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu

Trang 28

 Triệu chứng lâm sàng

- Điểm Glasgow lúc vào viện

Không đáp ứng 1 Duỗi cứng 2 chi 2

Chia thành các nhóm:

 Nhóm1 (Bệnh nhân hôn mê) : Glasgow ≤ 8 điểm

 Nhóm 2 (Bệnh nhân lú lẫn, lơ mơ) : Glasgow 9 - 13 điểm

 Nhóm 3 (Bệnh nhân tỉnh) : Glasgow 14 - 15 điểm

- Rối loạn tâm thần

- Rối loạn ngôn ngữ

- Liệt

- Giảm trí nhớ

- Rối loạn đại tiểu tiện

- Điểm Karnofsky trước phẫu thuật

Để đánh giá về mặt lâm sàng trước mổ và sau mổ chúng tôi sẽ áp dụngthang điểm Karnofsky (1949) như sau [50]:

Trang 29

Karnofsky m

100 1 Bình thường, không có dấu hiệu bệnh lý

90 1 Triệu chứng kín đáo, mọi hoạt động sinh hoạt bình thường

80 1 Hoạt động bình thường với sự cố gắng, có một số dấu

hiệu hoặc triệu chứng của bệnh

70 2 Không làm được việc nhưng còn khả năng tự chăm

sóc bản thân

60 2 Tự chăm sóc bản thân, đôi khi cần sự giúp đỡ của y tế

50 3 Cần giúp đỡ trong mọi hoạt động, cần sự chăm sóc y

tế thường xuyên

40 3 Mất khả năng hoạt động, cần sự chăm sóc đặc biệt

30 4 Mất khả năng hoạt động trầm trọng, cần nhập viện

* Đánh giá u trên phim chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ sọ não, các phim

có thể đọc đựợc, có kết quả kèm theo, còn giá trị:

Trang 30

 Không phù

 Phù não độ I: phù khoảng 2 cm từ chu vi u

 Phù não độ II: trên 2 cm từ chu vi u

 Phù não độ III: phù > 1/2 bán cầu não

Trang 32

* Phẫu thuật lấy u:

- Phẫu thuật lấy hết u

- Phẫu thuật lấy gần hết u

- Phẫu thuật sinh thiết u (Navigation)

* Điều trị sau phẫu thuật:

+ Điều trị xạ trị

+ Điều trị hóa trị

+ Điều trị xạ trị + điều trị hóa trị

Trang 33

+ Phương pháp khác (thuốc nam, thảo dược, châm cứu…)

2.3.4.4 Tai biến và biến chứng sau mổ

- Phẫu thuật (cầm máu, lấy máu tụ, giải tỏa chèn ép não )

- Điều trị nội khoa

2.3.4.5 Kết quả giải phẫu bệnh:

2.3.4.6 Kết quả sau phẫu thuật:

* Tình trạng bệnh nhân khi ra viện:

Trang 34

- Độ I (1điểm): Tử vong

- Độ II (2 điểm): Sống thực vật, bệnh nhân biểu hiện tình trạng mất vỏ

- Độ III (3 điểm): Di chứng nặng, bệnh nhân phụ thuộc vào ngườikhác trong cuộc sống hàng ngày bởi vì bất lực về tinh thần hoặc thể chấthoặc cả hai

- Độ IV: Di chứng nhẹ, bệnh nhân không phụ thuộc trong cuộc sốnghàng ngày, các thương tổn bao gồm thất ngôn, liệt nửa người, mất điều hòa,suy giảm trí tuệ và trí nhớ, thay đổi nhân cách

- Độ V: Hồi phục hoàn toàn, bắt đầu lại các hoạt động bình thường mặc

dù có thể còn những khuyết thiếu về thần kinh và tâm thần

* Điểm Karnofsky sau 6 tháng

* Di chứng sau phẫu thuật:

+ Rối loạn tâm thần

+ Rối loạn ngôn ngữ

+ Động kinh

+ Liệt

2.3.5 Các bước nghiên cứu

- Lập bệnh án nghiên cứu thống nhất Các bệnh án đều có ghi lại kết quả

mô bệnh học, có phim chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ Tiến hành thu thập

số liệu theo mẫu bệnh án đã lập với tất cả các bệnh nhân phù hợp với tiêuchuẩn nghiên cứu

- Lấy kết quả giải phẫu bệnh tại Khoa Phẫu thuật thần kinh, Khoa Giảiphẫu bệnh

- Lấy danh sách bệnh nhân u bán cầu đại não (đáp ứng đủ tiêu chuẩnnghiên cứu) tại khoa phẫu thuật thần kinh theo danh sách hội chẩn, danhsách lịch mổ

- Khám lâm sàng điền vào các mục trong bệnh án nghiên cứu

Trang 35

- Mô tả đặc điểm cận lâm sàng (chi tiết theo các nội dung đã liệt kê).

- Tham gia phụ mổ, xem mổ

- Đánh giá tình trạng lúc bệnh nhân ra viện

- Đánh giá kết quả sau 6 tháng (khám trực tiếp, thư phỏng vấn, phỏngvấn qua điện thoại):

+ Thang điểm GOS

+ Thang điểm Karnofsky

+ So sánh, phân tích, phân nhóm để xác định một số yếu tố liên quan tớikết quả:

- Số liệu được xử lý theo thống kê y học: χ2, T – test thích hợp

- Nhận xét về mối liên quan được phân biệt tại ngưỡng p = 0,05

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 36

Qua nghiên cứu thời gian từ tháng 6/2014 đến tháng 12/2014 thấy có 50bệnh nhân u não tế bào thần kinh đệm bán cầu đại não đáp ứng đủ tiêu chuẩnnghiên cứu, sau tiến hành đánh giá kết quả bước đầu được 50/50 bệnh nhânnhư sau:

3.1 Giới tính

50.00%

50.00%

NamNữ

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ giới tính

Nhận xét:

Số lượng bệnh nhân nam và nữ trong mẫu nghiên cứu đều là 25, tỷ lệ

là 1:1

Trang 37

3.2 Tuổi

Biểu đổ 3.2 Phân bố tuổi

Nhận xét:

Tuổi trung bình 40,52 ± 15,91 Thấp nhất là 6, cao nhất là 69

Có hai nhóm đỉnh là 30 - 41 tuổi (48%) và 55 - 62 tuổi (20%)

Tuổi trung bình nam: 42,28 ± 15,88 nữ: 38,76 ± 16 nhưng không cókhác biệt khi so sánh (p>0,05)

Tuổi

Trang 38

trí nhớ

ị lực

0 10 20 30 40 50 60

Có bệnh nhân vào viện vì 2 triệu chứng cùng lúc

3.4 Triệu chứng xuất hiện đầu tiên

Bảng 3.2 Triệu chứng xuất hiện đầu tiên

Trang 39

Triệu chứng đầu tiên Số BN Tỷ lệ (%)

3.5 Thời gian xuất hiện triệu chứng

Bảng 3.3 Thời gian xuất hiện triệu chứng

Trang 40

5 10 15 20 25 30 35

75% bệnh nhân đến viện là tỉnh táo (GCS ≥ 14)

Có 2 bệnh nhân hôn mê GCS 9đ: cả hai đều có kích thước >6cm, 1 trườnghợp là Anaplastic oligoastrocytoma grade III, 1 trường hợp Glioblastoma pháttriển từ Anapstic Oligoastrocytoma

Ngày đăng: 01/07/2016, 10:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Võ Văn Nho (2013). U sao bào ác tính ở não, Phẫu thuật thần kinh. Nhà xuất bản y học, tr.67- 81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật thần kinh
Tác giả: Võ Văn Nho
Nhà XB: Nhà xuấtbản y học
Năm: 2013
14. Vũ Đăng Nguyên (2008). Phương pháp chẩn đoán điện não. Các phương pháp chẩn đoán bổ trợ về thần kinh, nhà xuất bản y học, tr.135- 171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ác phương"pháp chẩn đoán bổ trợ về thần kinh
Tác giả: Vũ Đăng Nguyên
Nhà XB: nhà xuất bản y học
Năm: 2008
15. Hoàng Văn Mạnh (2013). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả u não tế bào thần kinh đệm ác tính tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.Luận văn bác sĩ nội trú bệnh viện, Trường đại học Y-Dược Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh"và kết quả u não tế bào thần kinh đệm ác tính tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Tác giả: Hoàng Văn Mạnh
Năm: 2013
16. Nguyễn Phong, Nguyễn Quang Hiển, Nguyễn Ngọc Khang, Trần Minh Trí, Trần Huy Hoàn Bảo, Lương Viết Hòa, Phan Quang Sơn, Võ Thanh Tùng (2003). Tình hình điều trị u não tại bệnh viện Chợ Rẫy (7/1996- 12/2000). Y học thành phố Hồ Chí Minh, chuyên đề phẫu thuật thần kinh 7(2), tr.50- 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y"học thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Phong, Nguyễn Quang Hiển, Nguyễn Ngọc Khang, Trần Minh Trí, Trần Huy Hoàn Bảo, Lương Viết Hòa, Phan Quang Sơn, Võ Thanh Tùng
Năm: 2003
17. Lê Văn Phước (2011). U não. Cộng hưởng từ sọ não.Nhà xuất bản y học, tr.84- 112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cộng hưởng từ sọ não
Tác giả: Lê Văn Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2011
18. Lê Xuân Trung (2010). U mô não. Bệnh học phẫu thuật thần kinh. Nhà xuất bản y học, tr.134- 152 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ệnh học phẫu thuật thần kinh
Tác giả: Lê Xuân Trung
Nhà XB: Nhà xuấtbản y học
Năm: 2010
19. Bùi Quang Tuyển (2008). Phương pháp chẩn đoán bằng hình ảnh cộng hưởng từ. Các phương pháp chẩn đoán bổ trợ về thần kinh. Nhà xuất bản y học, tr.253- 259 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ác phương pháp chẩn đoán bổ trợ về thần kinh
Tác giả: Bùi Quang Tuyển
Nhà XB: Nhà xuất bản yhọc
Năm: 2008
21. Dương Chạm Uyên (2001). Hướng dẫn thực hành chẩn đoán điều trị ung thư. Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành chẩn đoán điều trị ung"thư
Tác giả: Dương Chạm Uyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
2002). Hội nghị khoa học Phẫu thuật thần kinh Việt - Úc, TP. Hồ Chí Minh, tr. 86-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị khoa học Phẫu thuật thần kinh Việt - Úc
24. Ayoubi S, Walter P.H, Naik S. et al (1993). Audit in the management of gliomas. Br J Neurosurg, 7 (1), pp. 61- 69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Br J Neurosurg
Tác giả: Ayoubi S, Walter P.H, Naik S. et al
Năm: 1993
25. Bailey P.Cushing H.A. (1926). Classification of the tumors of the glioma group on a histogenetic basic with a corelated study of prognosis. JB.Lippincott, Philadenphia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Classification of the tumors of the glioma"group on a histogenetic basic with a corelated study of prognosis
Tác giả: Bailey P.Cushing H.A
Năm: 1926
26. Berger M.S. (1996). The impact of technical adjuncts in the surgical management of cerebral hemispheric low-grade gliomas of childhood. J Neurooncol, 28 (2-3), pp. 129-155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J"Neurooncol
Tác giả: Berger M.S
Năm: 1996
27. Berry N., Demirkan G.B., Boockvar J.A. (2012). Notch Inhibition via Micro- RNA Blocks Glioma Development. Neurosurgery 70 (4), pp. 20-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neurosurgery
Tác giả: Berry N., Demirkan G.B., Boockvar J.A
Năm: 2012
28. Bodey B, Bodey V, Siegel S.E et al (2004). Immunnocytochemical detection of members of the caspase cascade of apoptosis in high-grade astrocytomas in vivo. Oncol 18 (5), pp. 593 – 602 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oncol
Tác giả: Bodey B, Bodey V, Siegel S.E et al
Năm: 2004
29. Chen R., Ravindra V.M., Cohen A.L. (2015) Molecular features assisting in diagnosis, surgery, and treatment decision making in low-grade gliomas.Neurosurgical Focus. 38(3): E2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neurosurgical Focus
30. Cheremisin V, Gaidar B, Asaturian M et al (1995). Results of multimodal treatment of patient with glial tumors of cerebral hemispheres. Vestn Rentgenol Radiol (4), pp. 13-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Results of multimodal"treatment of patient with glial tumors of cerebral hemispheres
Tác giả: Cheremisin V, Gaidar B, Asaturian M et al
Năm: 1995
31. Chien L-N., Ostrom Q., Gittleman H.et al (2015). International Differences in Treatment and Clinical Outcomes for High Grade Glioma. Plos One 10(6):e0129602 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plos One
Tác giả: Chien L-N., Ostrom Q., Gittleman H.et al
Năm: 2015
32. Ciric I, Ammirati M, Vick N, Mikhael M (1987). Supratentorial glioma:Surgical consideration and immediate results. Neurosurgery,(21),pp. 21-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neurosurgery
Tác giả: Ciric I, Ammirati M, Vick N, Mikhael M
Năm: 1987
33. Daumas-Duport C, Scheithauer B, O. Fallon J, Kelly P. (1988). Grading of Astrocytoma: a simple and reproducible method. Cancer, (62), pp. 2152-2165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cancer
Tác giả: Daumas-Duport C, Scheithauer B, O. Fallon J, Kelly P
Năm: 1988
35. Engh, Johnathan A (2010). Improving Intraoperative Visualization of Anaplastic Foci Within Gliomas. Neurosurgery 67(2), pp.21-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neurosurgery
Tác giả: Engh, Johnathan A
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hình nhìn nghiêng bán cầu đại não và phân vùng các thùy não [6] - Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u tế bào thần kinh đệm bán cầu đại não
Hình 1.1. Hình nhìn nghiêng bán cầu đại não và phân vùng các thùy não [6] (Trang 3)
Bảng 1.1. Bảng phân loại u não (WHO 2007) - Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u tế bào thần kinh đệm bán cầu đại não
Bảng 1.1. Bảng phân loại u não (WHO 2007) (Trang 9)
Hình 1.2. Hình ảnh u trên cắt lớp vi tính vùng thái dương bên trái [9]. - Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u tế bào thần kinh đệm bán cầu đại não
Hình 1.2. Hình ảnh u trên cắt lớp vi tính vùng thái dương bên trái [9] (Trang 15)
Hình 1.3. Hình ảnh u trên phim chụp T1W, phim T2W: Hình ảnh u não vùng trán thái dương trái - Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u tế bào thần kinh đệm bán cầu đại não
Hình 1.3. Hình ảnh u trên phim chụp T1W, phim T2W: Hình ảnh u não vùng trán thái dương trái (Trang 18)
2.3.4.2. Hình ảnh - Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u tế bào thần kinh đệm bán cầu đại não
2.3.4.2. Hình ảnh (Trang 28)
Bảng 3.2. Triệu chứng xuất hiện đầu tiên - Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u tế bào thần kinh đệm bán cầu đại não
Bảng 3.2. Triệu chứng xuất hiện đầu tiên (Trang 37)
Bảng 3.3. Thời gian xuất hiện triệu chứng - Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u tế bào thần kinh đệm bán cầu đại não
Bảng 3.3. Thời gian xuất hiện triệu chứng (Trang 38)
Bảng 3.4. Điểm Karnofsky trước mổ - Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u tế bào thần kinh đệm bán cầu đại não
Bảng 3.4. Điểm Karnofsky trước mổ (Trang 39)
Bảng 3.5. Triệu chứng lâm sàng - Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u tế bào thần kinh đệm bán cầu đại não
Bảng 3.5. Triệu chứng lâm sàng (Trang 40)
3.9. Hình ảnh MRI - Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u tế bào thần kinh đệm bán cầu đại não
3.9. Hình ảnh MRI (Trang 44)
Bảng 3.12. Phân loại kích thước u trên MRI - Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u tế bào thần kinh đệm bán cầu đại não
Bảng 3.12. Phân loại kích thước u trên MRI (Trang 44)
Bảng 3.13. Tín hiệu u trên MRI T1W - Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u tế bào thần kinh đệm bán cầu đại não
Bảng 3.13. Tín hiệu u trên MRI T1W (Trang 45)
Bảng 3.14. Tín hiệu u trên MRI T2W - Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u tế bào thần kinh đệm bán cầu đại não
Bảng 3.14. Tín hiệu u trên MRI T2W (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w