1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ một số BỆNH NKHHCT ở TRẺ EM 5 TUỔI TRONG năm 2015 tại TTYT HUYỆN SÔNG lô

66 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 306,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀNhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là tình trạng viêm nhiễm đường hô hấp cấptính do virus hoặc vi khuẩn gây ra, đây là bệnh lý phổ biến và là nguyên nhângây tử vong hàng đầu đối với t

Trang 1

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH NKHHCT

Ở TRẺ EM <5 TUỔI TRONG NĂM 2015 TẠI TTYT

HUYỆN SÔNG LÔ

SÔNG LÔ - 2015

Trang 2

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH NKHHCT

Ở TRẺ EM <5 TUỔI TRONG NĂM 2015 TẠI TTYT

HUYỆN SÔNG LÔ

Chủ nhiệm đề tài: BS.Hà Tuấn Anh

BS Đặng Thị Hồng Hạnh

SÔNG LÔ - 2015

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Vài nét về tình hình bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trên thế giới 3

1.2 Tình hình NKHHCT tại Việt Nam 4

1.3 Tóm tắt giải phẫu sinh lý bộ phận hô hấp trẻ em 5

1.3.1 Mũi 5

1.3.2 Họng - hầu 6

1.3.3 Thanh - khí - phế quản 6

1.3.4 Phổi 6

1.4 Những chức năng chủ yếu của họng - thanh quản 7

1.4.1 Chức năng nuốt 7

1.4.2 Chức năng thở 7

1.4.3 Chức năng phát âm 7

1.4.4 Chức năng nghe 7

1.4.5 Chức năng bảo vệ 7

1.5 Các yếu tố liên quan chủ yếu đến NKHHCT 9

1.5.1 Yếu tố cơ địa 9

1.5.2 Yếu tố môi trường 10

1.5.3 Các yếu tố kinh tế văn hoá, xã hội và tập quán 10

1.6 Các dấu hiệu thường gặp khi trẻ mắc NKHHCT 10

1.7 Phân loại NKHHCT 11

1.7.1 Phân loại theo vị trí tổn thương 11

1.7.2 Phân loại theo mức độ nặng nhẹ 11

1.8 Tầm quan trọng của chương trình phòng chống NKHHCT ở trẻ em dưới 5 tuổi 12

1.9 Nguyên nhân, đặc điểm lâm sàng và điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên thường gặp 14

1.9.1 Viêm họng 14

1.9.2 Viêm VA 19

Trang 5

trong việc chẩn đoán nhóm nguyên nhân gây bệnh 22

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 24

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu 24

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 24

2.2.3 Chọn mẫu 24

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 24

2.2.5 Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu 25

2.2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 25

2.2.7 Hạn chế của đề tài 25

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của một số bệnh NKHHCT TẠI TTYT Sông Lô Từ tháng 5 - tháng 11/2015 26

3.1.1 Tình hìnhbệnh NKHH cấp tính 26

3.1.3 Đặc điểm lâm sàng 29

3.1.4 Đặc điểm cận lâm sàng 31

3.2 Một số yếu tố liên quan đến bệnh NKHH cấp tính ở trẻ nhi dưới 5 tuổi 33

3.2.1 Yếu tố liên quan đến dinh dưỡng 33

3.2.2 Yếu tố môi trường 34

3.2.3 Yếu tố liên quan đến nghề nghiệp của bố mẹ trẻ 35

3.3 Kết quả điều trị bệnh NKHH cấp tính 36

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 38

4.1 Tình hình, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của một số bệnh NKHHCT tại TTYT sông lô từ t2-11/2015 38

4.1.1 Tình hìnhbệnh NKHH cấp tính 38

Trang 6

4.1.4 Phân bố theo đặc điểm dịch tễ 39

4.1.5 Phân bố theo tiền sử mắc bệnh trước đó 39

4.2 Đặc điểm lâm sàng 40

4.2.1 Đặc điểm lâm sàng theo số ngày từ khởi phát tới khi vào viện 40

4.2.2 Triệu chứng khởi phát 40

4.2.2 Triệu chứng hiện tại 41

4.3 Đặc điểm cận lâm sàng 41

4.3.1 Đặc điểm cận lâm sàng theo xét nghiệm số lượng bạch cầu 41

4.3.2 Đặc điểm cận lâm sàng theo số lượng bạch cầu Trung tính và bạch cầù Lympho 41

4.3.3 Đặc điểm số lượng BCTT, BCLP trong các bệnh NKHH 42

4.4 Một số yếu tố liên quan đến bệnh NKHH cấp tính 42

4.4.1 Tình hình cho ăn bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu 42

4.4.2 Tình trạng dinh dưỡng 43

4.4.3 Yếu tố môi trường 43

4.3.4 Tình hình khói thuốc lá liên quan đến trẻ 43

4.3.5 Yếu tố liên quan đến nghề nghiệp của bố mẹ trẻ 44

4.5 Kết quả điều trị bệnh nkhh cấp tính 44

4.5.1 Tình hình sử dụng k/s trong điều trị 44

4.5.2 Đặc điểm liên quan giữa sử dụng kháng sinh trong điều trị và kết quả xét nghiệm CLS tăng BCTT 45

4.5.3 Thời gian nằm viện trung bình 45

4.5.4 Kết quả điều trị 45

KẾT LUẬN 46

KIẾN NGHỊ 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 1.1: Số lượt mắc NKHHCT tại Việt Nam 5

Bảng 3.1: Phân bố bệnh NKHH cấp tính theo bệnh 26

Bảng 3.2: Phân bố theo tình hình dịch tễ 28

Bảng 3.3: Phân bố theo tiền sử mắc bệnh trước đó 28

Bảng 3.4: Triệu chứng khởi phát 29

Bảng 3.5: Triệu chứng hiện tại 30

Bảng 3.6: Triệu chứng sốt 31

Bảng 3.7: Đặc điểm số lượng bạch cầu 31

Bảng 3.8: Đặc điểm số lượng BCTT, BCLP 32

Bảng 3.9: Đặc điểm số lượng BCTT, BCLP trong các bệnh NKHH 32

Bảng 3.10: Tình hình cho ăn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu 33

Bảng 3.11: Tình hình mối trường chăm sóc trẻ 34

Bảng 3.12: Tình hình khói thuốc lá liên quan đến trẻ 34

Bảng 3.13: Tình hình sử dụng k/s trong điều trị 36

Bảng 3.14: Thời gian nằm viện trung bình 37

Bảng 3.15: Kết quả điều trị 37

Trang 8

Biểu đồ 3.1 Phân bố theo độ tuổi 27

Biểu đồ 3.2 Phân bố theo giới 27

Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh nhân theo số ngày từ khi khởi phát tới vào viện 29

Biểu đồ 3.4 Tình trạng dinh dưỡng 33

Biểu đồ 3.5 Nghề nghiệp của bố mẹ trẻ 35

Biểu đồ 3.6 Liên quan việc sử dụng kháng sinh và tăng số lượng BCTT 36

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là tình trạng viêm nhiễm đường hô hấp cấptính do virus hoặc vi khuẩn gây ra, đây là bệnh lý phổ biến và là nguyên nhângây tử vong hàng đầu đối với trẻ em, nhất là trẻ em dưới 1 tuổi Cùng với suydinh dưỡng và ỉa chảy, NKHHCT được xếp vào nhóm những bệnh có ảnhhưởng nhiều nhất đến sức khỏe trẻ em [1],[2],[3] Theo số liệu của TCYT thếgiới thì hằng năm trên thế giới có khoảng 15 triệu trẻ em dưới 5 tuổi chết, trong

đó có khoảng 5 triệu trẻ chết vì nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, tính ra cứ 8 giâylại có một trẻ chết vì nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, chủ yếu thường gặp ở cácnước đang phát triển [1] Trong các nguyên nhân gây tử vong ở trẻ em thì nhiễmkhuẩn hô hấp cấp tính chiếm hàng đầu (30%), tiếp đến là tiêu hoá (27%), còn lại

là các nguyên nhân khác 43% [4], là một trong những vấn đề cần quan tâm đặcbiệt trong chăm sóc sức khoẻ cộng đồng Tổ chức Y tế thế giới đã nhận thứcđược vai trò quan trọng của bệnh này, nên từ năm 1981 đã đưa chương trìnhphòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em trên phạm vi toàn cầu

Ở Việt Nam, với trẻ dưới 5 tuổi tình trạng nhiễm khuẩn hô hấp cấp cũngkhông nằm ngoài khả năng ấy Hằng năm, tỷ lệ trẻ nhiễm bệnh hô hấp cấp vàonhập viện tại các bệnh viện là rất cao và tỷ lệ tử vong cũng rất lớn, xếp hàng đầutrong các bệnh thường gặp ở trẻ em và một điểm đặc biệt của bệnh này là thườngmắc nhiều lần trong năm trên một trẻ, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của trẻ vàảnh hưởng nhiều đến ngày công lao động của cha mẹ Theo số liệu điều trachung của toàn quốc thì tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấptính chiếm 1/3 so với trẻ em vào khám và chữa bệnh tại các bệnh viện Ước tínhhàng năm có khoảng 20.000 - 25.000 trẻ chết vì bệnh lý đường hô hấp

Nhận thức được tầm quan trọng của nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ

em, Việt Nam là một trong những nước trên thế giới sớm triển khai chươngtrình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, từ năm 1984 đến nay chươngtrình đã triển khai rộng khắp trên toàn quốc và hiệu quả của chương trìnhmang lại cũng rất rõ rệt, tỷ lệ tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính giảm

Trang 10

đáng kể Tuy nhiên, tỷ lệ mắc vẫn còn cao và việc sử dụng kháng sinh chưahợp lý vẫn chưa được cải thiện Và trên thực tế thì tại khoa TMH - Trung tâm

y tế huyện Sông Lô các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp trên cũng rấtthường gặp Với cơ sở vật chất, trang thiết bị còn hạn chế vì vậy việc xác địnhcăn nguyên gây bệnh là chưa thực hiện được Bên cạnh đó do mức độ nguyhiểm của nhóm bệnh lí này thường không quá nặng nề nên cũng ít được quantâm Vì vậy đối với nhóm bệnh nhi bị bệnh phải nhập viện thường rất khókhăn cho các y bác sĩ trong việc chọn lựa điều trị Đặc biệt là vấn đề có haykhông sử dụng kháng sinh, vì chúng ta đều biết rằng nhiễm khuẩn đường hôhấp trên thường do virus 60-70% [1] Tuy nhiên lại rất khó để có thể chẩnđoán chắc chắn rằng nguyên nhân gây bệnh là do virus hay vi khuẩn, vì cho

dù có được làm các xét nghiệm như: cấy dịch vùng hầu họng hoặc làm xétnghiệm nhanh phết họng tìm vi khuẩn có thể cho kết quả tương đối chính xácnhưng lại tốn rất nhiều thời gian cũng như vật chất, mặt khác xét nghiệmkhông thấy vi khuẩn cũng không cho phép loại trừ được nguyên nhân gâybệnh do vi khuẩn Nên việc sử dụng kháng sinh đôi khi là cần thiết, tuy nhiênviệc sử dụng kháng sinh như thế nào lại là một vấn đề đáng được quan tâm

Chính vì lẽ đó mà chúng tôi lựa chọn đề tài: “Đặc điểm lâm sàng, cận

lâm sàng và kết quả điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp tính ở trẻ nhi dưới 5 tuổi tại TTYT Huyện Sông Lô từ tháng 5 đến tháng

12 năm 2015” Với 3 mục tiêu, đó là:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh: Viêm họng, Viêm Amiđan và Viêm V.A cấp tính ở trẻ nhi <5 tuổi điều trị nội trú tại TTYT Huyện Sông Lô trong năm 2015.

2 Một số yếu tố liên quan đến bệnh NKHHCT ở trẻ em <5 tuổi điều trị nội trú tại TTYT Huyện trong năm 2015.

3 Kết quả điều trị một số bệnh NHHCT ở trẻ nhi <5 tuổi nằm điều trị nội trú tại TTYT Huyện trong năm 2015.

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Vài nét về tình hình bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trên thế giới

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em là mối quan tâm hàng đầu của tổchức y tế thế giới (TCYTTG) vì tỷ lệ mắc bệnh và tử vong rất cao, đặc biệt làtrẻ em dưới 5 tuổi, bệnh thường gặp ở các nước đang phát triển [5] Theo ướctính của TCYTTG hàng năm có khoảng 15 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị tử vong,trong đó có khoảng 4-5 triệu chết vì NKHHCT mà chủ yếu là viêm phổi nặnghoặc rất nặng [6] Tỷ lệ mắc bệnh cũng rất cao, theo số liệu nghiên cứu củamột số nước thì tỷ lệ trẻ bị mắc bệnh NKHHCT đến khám và điều trị tại các

cơ sở y tế như sau: Theo số liệu của Wajula (1991) tỷ lệ đến khám vìNKHHCT ở Irak là 39,3%, Brazil 41,1%, Anh 30,5%, Autralia 34,0% và ViệtNam 30-40 % theo Nguyễn Đình Hường [7],[8],[9]

Năm 1991 tại hội nghị Washington đã thông báo số lần mắc bệnhviêm phổi trẻ em mỗi năm trên 100 trẻ ở Gadchiroli Ấn Độ là 13,0; Gambia17,0; Maragua Kenia là 18,0; Thái Lan là 7,0; Hoa Kỳ 3,6 Số lần mắcNKHHCT hàng năm ở Coxta Rica là 5,9 (trẻ dưới 1 tuổi) và 7,2 (trẻ từ 1-2tuổi), ở Nigeria là 7,5; Ấn Độ là 5,6 và 5,3; ở Seattle Hoa Kỳ là 4,5 và 5,0 Chúng ta thấy số lần mắc NKHHCT mọi thể (nhẹ, nặng) không chênhlệch nhiều gữa các quốc gia, nhưng số lần mắc viêm phổi là thể bệnh nặng dễđưa đến tử vong thì giữa các nước nghèo, đang phát triển cao hơn rất nhiềuvới các nước giàu

Các số liệu trên chứng tỏ NKHHCT là bệnh phổ biến ở các nước đangphát triển, bệnh có tỷ lệ tử vong cao Vì vậy, đầu năm 1983 TCYTTG đã cóchương trình phòng chống NKHHC ở trẻ em trên phạm vi toàn cầu Đặc biệt

Trang 12

là các nước đang phát triển, với mục tiêu là giảm tỷ lệ tử vong và sau đó giảm

tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ em dưới 5 tuổi

Vào năm 1984, theo số liệu của Pio, Leowsky và Ten Dam báo cáo tại hộinghị Sydney, hội nghị khu vực Nam Á đầu tiên về NKHH, số trường hợp mắcbệnh viêm phổi mỗi năm trên 100.000 trẻ < 5 tuổi như sau: Tại Đông Quan(Trung Quốc) là 74,6%; tại bang Punjab (Ấn Độ) là 94,1%; tại vùng Tari Basin,Papua Niu Ghinê là 25,6% ở trẻ < 1 tuổi và 62% ở trẻ từ 1-4 tuổi [10],[11].Mặc dù NKHHC có tỷ lệ mắc cao, nhưng hơn 70 % các trường hợp chỉ

là NKHH trên (ho, sốt đơn thuần), tức là không viêm phổi Chỉ còn khoảng25- 30% trường hợp là viêm phổi theo phân loại của TCYTTG Theo số liệuthông báo tại hội nghị Washington (1999 chương trình NKHHC trẻ em)

1.2 Tình hình NKHHCT tại Việt Nam

Tại Việt Nam NKHHCT ở trẻ em cũng là bệnh có số lần mắc nhiềunhất trong năm, trung bình 3-5 lần/trẻ/năm Hàng năm, tính trên 100.000 trẻ

có khoảng 3.000-5.000 trẻ mắc bệnh Theo cập nhật của Phạm Quốc Vượngthì hàng năm ở Việt Nam có hơn 30 triệu lượt trẻ em mắc bệnh NKHHC cácthể, trong đó khoảng hơn 6 triệu lượt trẻ bị viêm phổi hoặc viêm phổi nặng

Tại thành phố Hồ Chí Minh, theo bác sỹ Thái Thành Nhơn (1992) tổnghợp số liệu năm 1991đã thấy tình hình như sau: số trẻ khám do bệnh hô hấp138.020, do tiêu chảy 31.092, và vào điều trị do bệnh hô hấp 29.258 và tiêuchảy 12.182 về tử vong; có 236 trẻ do hô hấp, xếp số 1; 82 do SDD xếp thứ

2 và 45 do tiêu chảy xếp thứ 3

Một điều tra khá quy mô qua thăm hỏi tại gia đình, tiến hành ở 5 tỉnhphía nam ( Long An, Bến Tre, Hậu Giang, Đồng Tháp, Đồng Nai) Với 13.245trẻ, số liệu tổng hợp của Bs Lê Văn Nhi tỷ lệ mắc bệnh trong 2 tuần trước đó

là 47%, tỷ lệ tử vong chung 12,7/1000, tử vong do hô hấp 5,2/1000, chiếm40,8%

Trang 13

Theo Nguyễn Tấn Viên và cộng sự viêm phổi chủ yếu xảy ra trẻ nhỏdưới 12 tháng tuổi, trẻ càng nhỏ tỷ lệ tử vong càng cao, chủ yếu dưới 1 tuổi72,28%, trẻ có thể mắc nhiều lần trong một năm

Trên cơ sở thu thập số liệu của một số nghiên cứu, Phạm Quốc Vượngđưa ra số lượt mắc ở trẻ em là:

Bảng 1.1 Số lượt mắc NKHHCT tại Việt Nam

Đỗ Hứa và cộng sự 1989 1,6 lượt/trẻ/ năm (trẻ < 2 tuổi)Hoàng Thị Hiệp và cs 1995 3,3 lượt,trẻ/ năm

Lê Văn Nhi 1995 7,8 lượt/ trẻ/ năm

Hoàng Việt Nên 1998 7,8 lượt/ trẻ/ năm

Theo nhiều nghiên cứu khác ở Việt Nam, NKHHC ở trẻ em là bệnhđứng hàng đầu về tỷ lệ mắc và tử vong Theo Nguyễn Đình Hường tỷ lệNKHHCT đến khám ở các cơ sở y tế là 30- 40% Theo báo cáo của viện bảo

vệ sức khoẻ trẻ em thì tỷ lệ mắc NKHHCT vào điều trị là 44%, và tử vong dobệnh hô hấp là 37,6% (cao nhất) [12]

Một điều tra 5 tỉnh phía nam cho biết trẻ mắc NKHHCT là 47 % Tạibệnh viện Nhi Đồng II, theo GS Tạ Thị Ánh Hoa và BS Đoàn Vân (1989), tỷ

lệ trẻ vào bệnh viện điều trị do bệnh hô hấp trong 3 năm (1983-1985) là38,7%; 29,5%; và 27,9%, so với vào viện do tiêu chảy là 16,6%; 15,6%;14,4% và do SDD nặng là 5%; 5,4%; 5,2% Qua số liệu trên cho thấyNKHHCT được xếp hàng số 1 [13]

1.3 Tóm tắt giải phẫu sinh lý bộ phận hô hấp trẻ em

1.3.1 Mũi

Niêm mạc mũi mỏng, mịn, lớp ngoài của niêm mạc gồm:

Các biểu mô hình trụ, giàu mạch máu và bạch huyết, tổ chức này là hàngrào của niêm mạc mũi còn yếu do khả năng sát trùng và niêm dịch còn kém,

Trang 14

trẻ dễ bị viêm nhiễm mũi họng, sự hô hấp bằng đường mũi còn hạn chế vìmũi và khoang hầu còn tương đối ngắn và nhỏ, lỗ mũi ống hẹp

1.3.2 Họng - hầu

Ở trẻ dưới một tuổi, vòng bạch huyết thanh quản ít phát triển, hai hạt nhâncòn bé, cuối năm đầu mới nhìn thấy rõ nên trẻ nhỏ ít bị viêm hạt nhân mạnh(amiđan) Ngược lại vòng bạch huyết quanh hầu mũi lại phát triển mạnh dễ bịviêm VA (amiđan vòm), đến lúc lớn tuổi vòng bạch huyết này nhỏ dần

Niêm mạc họng được phủ một lớp biểu mô rung hình trụ Vòng bạchhuyết Waldayer phát triển mạnh đến tuổi dậy thì Ở trẻ nhỏ hơn một tuổi tổchức bạch huyết ít phát triển, thường thấy VA mà chưa thấy amiđan pháttriển, từ 2 tuổi trở lên amiđan mới phát triển rõ và nhìn thấy được

Khi tổ chức bạch huyết này bị viêm nhiễm sẽ ảnh hưởng đến chức phậnngoài của hô hấp, trẻ phải thở bằng miệng Thở bằng miệng sẽ không sâu,không khí sẽ không được sưởi ấm

1.3.3 Thanh - khí - phế quản

Đặc điểm chung của thanh - khí - phế quản ở trẻ em là tương đối hẹp tổchức đàn hồi ít phát triển, vòng sụn mềm, dễ biến dạng, niêm mạc có nhiềumạch máu Vì vậy trẻ em dễ bị bệnh đường hô hấp, niêm mạc thanh - khí -phế quản dễ bị phù nề, xuất huyết và biến dạng trong quá trình bệnh lý

1.3.4 Phổi

Phổi ở trẻ em lớn dần theo tuổi, trọng lượng phổi trẻ sơ sinh từ 50-60g(1/34 – 1/54 trọng lượng cơ thể) Đến 6 tháng tuổi tăng gấp 3 lần và đến 12tuổi tăng gấp 10 lần so với lúc sinh Thể tích phổi trẻ em phát triển tăng lênrất nhanh (trẻ sơ sinh là 65-75 ml đến 12 tuổi tăng gấp 10 lần) Ở trẻ sơ sinh

có 30 triệu phế nang đến 8 tuổi số phế nang tăng lên gấp 10 lần Phổi trẻ em,nhất là trẻ nhỏ có rất nhiều mạch máu, các bạch huyết và sợi cơ cũng nhiềuhơn Vì vậy, phổi trẻ em có khả năng co bóp lớn và tái hấp thu các chất dịchtrong phế nang và thành mao mạch

Trang 15

1.4 Những chức năng chủ yếu của họng - thanh quản

1.4.1 Chức năng nuốt

Cơ chế của nuốt rất phức tạp do nhiều bộ phận tham gia vào như các cơxiết vòm họng, màn hầu và lưỡi gà, đáy lưỡi, băng thanh thất khép lại, haidây thanh đóng lại Sự điều hòa hoạt động của nuốt nhịp nhàng nhờ có sựphối hợp của thần kinh IX, X, XI, XII có sự điều hòa của tiểu não

âm gồm lưỡi, môi, răng thì mới hình thành được tiếng nói như bình thường

1.4.4 Chức năng nghe

Vòi nhĩ tham gia vào cơ chế nhe, đóng vai trò điều hòa không khí giữatai ngoài và tai giữa, làm cho màng nhĩ luôn ở tư thế dễ rung nhất, nên sựchuyển tải rung động của âm thanh từ tai ngoài - màng nhĩ - cửa sổ được dễdàng Mỗi khi nuốt nước bọt, loa vòi lại mở ra, không khí lại lên tai

và một amiđan đáy lưỡi.

Trang 16

Bình thường ở nóc và thành sau vòm họng có đám mô lympho dàykhoảng vài mm, có nhiều khe rãnh hướng trước sau phân thành nhiều múigiống như các mô lympho khác ở họng, nó có vai trò chức năng miễn dịch,sản xuất ra các kháng thể bảo vệ cơ thể Do tiếp xúc với không khí thở vào,các phân tử kháng nguyên của vi khuẩn và virus….qua biểu mô, được đưatới các trung tâm sinh sản và ở đó sinh ra kháng thể Quá trình viêm cứ táidiễn gây ra các nang lympho tăng thêm về khối lượng và số lượng và hìnhthành VA.

Bình thường VA của tất cả trẻ em đều tăng trưởng về khối lượng trongquá trình tăng trưởng về miễn dịch, thời gian từ tuổi nhỏ đén khoảng 8-10tuổi, rồi giảm dần đến khoảng 15 tuổi thì thoái triển dần và đén tuổi thànhniên thì thành họng đã trơn hẳn Trong một số trường hợp, khối lượng VAtăng trưởng đến mức gây ra tắc nghẽn đường thở và một số biến chứng khác.Theo Luschka, khi đạt tới độ dày 5-7mm trở lên thì có thể gọi là VA Cácđợt thăm khám cho trẻ em ở nhiều tài liệu cho thấy có khoảng trên dưới 10%trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo có VA

Amiđan hay đúng hơn phải gọi là amiđan khẩu cái nằm ở họng miệngthuộc hệ thống vòng Waldeyer, là tổ chức tân lớn nhất ở họng, nằm giữa trụtrước (cơ màn hầu lưỡi) và trụ sau (cơ màn hầu họng)

Mô học của amiđan: giống như cấu trúc của hạch bạch huyết nghĩa làgiống nhiều múi, chia ngăn, bởi tổ chức liên kết lưới- nội mô, chứa đựngnhiều nang lympho, gồm những tập hợp các tế bào lympho, mỗi nang có mộttrung tâm sinh sản (để phản ứng với kháng nguyên, nang để sản sinh ralympho bào), khác với hạch bạch huyết

Ở nông, ngay dưới niêm mạc

Có nhiều khe, hốc, niêm mạc luồn sâu vào trong amiđan

Trang 17

Không có bạch mạch vào- không có xoang bạch mạch trong lòngamiđan Bạch mạch ra của amiđan khẩu cái đổ vào hạch cảnh nhị thân ởdưới góc hàm.

Các bạch mạch khác đổ vào chuỗi hạch cổ trên

Amiđan có chức năng sau:

+ Miễn dịch

+ Tạo ra lympho bào

+ Lọc : hàng rào bảo vệ, loại trừ độc tố

+ Tổng hợp kháng thể

+ Thực bào vì mô lympho có chứa đựng tế bào lưới của hệ lưới nội mô

1.5 Các yếu tố liên quan chủ yếu đến NKHHCT [14-18]

Hiện nay trên thế giới người ta đã nghiên cứu và xác định nhiều yếu tố

có ảnh hưởng đến NKHHCT và xếp chúng vào 3 nhóm sau:

1.5.1 Yếu tố cơ địa (hay yếu tố nội sinh)

Tỷ lệ trẻ thiếu cân (dưới 2.500 kg) ở các nước đang phát triển là 20-40% sovới 5-7% ở các nước công nghiệp phát triển Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy

tỷ lệ chết do viêm phổi ở trẻ dưới 1 tuổi, nếu khi sinh nặng dưới 2.500g là26,4/1.000 trẻ sống, trong lúc nếu sinh nặng trên 2.500g thì chỉ là 6,8/1.000

Suy dinh dưỡng là tình trạng phổ biến ở trẻ nhỏ ở các nước đang pháttriển, khoảng 42% tổng số trẻ dưới 5 tuổi sống là bị SDD, mà viêm phổithường ở nhóm này rất cao (457,8/1.000) so với nhóm trẻ bình thường(37,0/1.000)

Trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ: Theo một nghiên cứu ở Braxil(1995) cho thấy nếu nguy cơ tương đối của tử vong do viêm phổi ở trẻ được

Trang 18

nuôi dưỡng bằng sữa mẹ là 1 thì trẻ được nuôi bằng sữa mẹ cộng sữa bò là 1,2

và trẻ chỉ nuôi bằng sữa bò là 3,3

Tiêm chủng không đầy đủ: Theo Bùi Đức Dương và Tô Anh Toán(2001) nhóm trẻ TCMR đầy đủ mắc NKHHCT là 22,4%, nhóm trẻ TCMRkhông đầy đủ là 25,5 % đối với trẻ dưới 5 tuổi [19]

1.5.2 Yếu tố môi trường: (khói, bụi, khói thuốc lá, khí hậu lạnh….)

Ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nội thất, tiếp xúc với khói, bụi, khói thuốc

lá, khói bếp, nơi ở chật hẹp, khí hậu lạnh Theo nghiên cứu của Leeder(1976) cho biết trẻ mắc viêm phổi hàng năm nếu bố mẹ không hút thuốc lá là6,2%, nếu một người hút thì tăng lên là 9,7%, nếu cả hai người cùng hút thìtăng lên là 15,4% [20]

1.5.3 Các yếu tố kinh tế văn hoá, xã hội và tập quán (học vấn, chăm sóc kém, thiếu hiểu biết về chăm sóc, đông con, thu nhập thấp)

Nhà đông con, khoảng cách sinh dày, tập quán hoặc thói quen chăm sóctrẻ lạc hậu, bà mẹ lớn tuổi, thu nhập thấp, học vấn thấp hoặc mù chữ Ởnhững nơi đời sống kinh tế xã hội thấp kém như ở các nước đang phát triểnthì ở đó cơ sở hạ tầng cũng giảm sút, gây tác động lớn vào cơ sở thượng tầngnhất là chăm sóc sức khoẻ con người Đặc biệt chăm sóc trẻ em bị giảm sút,

sẽ là nguy cơ cho bệnh tật, tử vong tăng trội ở trẻ em, trong đó đáng kể làviêm phổi cấp

1.6 Các dấu hiệu thường gặp khi trẻ mắc NKHHCT

Những dấu hiệu khi trẻ mắc bệnh NKHHCT là: ho, sốt hoặc hạ thânnhiệt, chảy mũi nước, thở nhanh, khó thở, thở khò khè, rút lõm lồng ngực,cánh mũi phập phồng, tím tái, co giật, thở rít khi nằm yên, bỏ bú hoặc búkém, ran ẩm, ran nổ tuỳ vào bệnh nặng nhẹ, vào lứa tuổi và vị trí tổnthương Qua nghiên cứu của Trần Quỵ và cộng sự cho thấy các dấu hiệuthường gặp khi trẻ bị NKHHCT như sau [1]:

Trang 19

1.7.1 Phân loại theo vị trí tổn thương

Lấy nắp thanh quản làm ranh giới, nếu tổn thương trên nắp thanh quản lànhiễm khuẩn đường hô hấp trên và tổn thương dưới nắp thanh quản là nhiễmkhuẩn đường hô hấp dưới

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên chiếm phần lớn các trường hợpNKHHCT trẻ em, khoảng 70-80% và thường nhẹ, bao gồm các trường hợp

ho, cảm lạnh, viêm tai giữa, viêm mũi, họng

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới thường ít gặp hơn 20-30% những trườnghợp này thường là nặng, bao gồm các trường hợp viêm thanh quản, viêm thanh -khí quản, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi - màng phổi

1.7.2 Phân loại theo mức độ nặng nhẹ

Ngưỡng thở nhanh của trẻ được xác định như sau:

- Trẻ < 2 tháng tuổi: nhịp thở từ 60 lần/ phút trở lên

- Trẻ 2- 12 tháng tuổi: nhịp thở từ 50 lần/ phút trở lên

- Trẻ từ 1-5 tuổi: nhịp thở từ 40 lần/ phút trở lên

Đếm nhịp thở phải đếm trong vòng một phút, đếm trong lúc trẻ nằm yên

+ Phân loại theo mức độ như sau:

Trang 20

- Không viêm phổi (ho hoặc cảm lạnh): ho, sốt đơn thuần.

- Viêm phổi: ho, sốt kèm nhịp thở nhanh

- Viêm phổi nặng: ho, sốt thở nhanh, rút lõm lồng ngực

- Bệnh rất nặng: không uống được, bỏ bú hoặc bú kém, sốt hoặc hạthân nhiệt (ở trẻ dưới 2 tuổi), ngủ li bì hoặc khó đánh thức, thở rít khi nằmyên, suy dinh dưỡng thể nặng

1.8 Tầm quan trọng của chương trình phòng chống NKHHCT ở trẻ em dưới 5 tuổi

Đứng trước thực trạng đáng báo động về tình hình mắc bệnh và tử vong

do bệnh NKHHCT đã gây cho trẻ em trên toàn thế giới, nhất là trẻ duới 5 tuổi

và ở các nước đang phát triển Năm 1982 TCYTTG đã đề nghị chương trìnhphòng chống NKHHCT ở trẻ dưới 5 tuổi, phòng chống các bệnh cấp tínhđường hô hấp Mục tiêu chương trình là:

- Giảm tỷ lệ tử vong do viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi

- Sau đó là giảm tỷ lệ mắc viêm phổi nặng

- Mục tiêu thứ 3 là tăng tỷ lệ sử dụng thuốc hợp lý trong điều trịNKHHCT và tăng sự hiểu biết của các bà mẹ và cách phát hiện bệnh cũng nhưchăm sóc khi trẻ mắc NKHHCT Chiến lược hoạt động của chương trình để đạtđựơc mục tiêu gồm 4 hoạt động sau: huấn luyện cho cán bộ y tế các tuyến vềkhả năng xử trí NKHHCT theo phát đồ của TCYTTG, truyền thông giáo dụcsức khoẻ cho các bà mẹ để nhận biết các dấu hiệu của bệnh cũng như cáchchăm sóc trẻ tại nhà, cung cấp thuốc và trang thiết bị cho tuyến y tế cơ sở.Đến năm 2000 chương trình NKHHCT ở trẻ em đã triển khai 97,9 % số

xã phường thuộc 61 tỉnh, thành trong cả nước bảo vệ khoảng 97,6 % trẻ emdưới 5 tuổi

Sau 20 năm thực hiện chương trình, hiệu quả của hoạt động rất cao, tỷ lệ

tử vong do viêm phổi đã giảm xuống rất thấp, trong 2 năm 1999-2000 tổng số

Trang 21

trẻ tử vong do viêm phổi chỉ còn dưới 1% so với tử vong chung Hiện nay,chương trình đã phủ khắp từ xã đến huyện của 64 tỉnh thành trong cả nước.

1.8.1 Nhận biết dấu hiệu và xử trí của bà mẹ khi trẻ mắc NKHHCT

Hiện nay, ở các nước đang phát triển vẫn còn nhiều bà mẹ không biếtnhận biết các dấu hiệu NKHHCT cũng như không biết chăm sóc trẻ, khi trẻmắc NKHHCT Trên thực tế, dù cán bộ y tế có giỏi và được trang bị đầy đủthuốc men, phương tiện, nhưng nếu bà mẹ không biết phát hiện dấu hiệu củabệnh mà chỉ đưa bệnh đến cơ sở y tế khi bệnh đã nặng, nguy kịch thì khảnăng cứu sống trẻ rất thấp Cho nên trong nhiều năm qua, một trong các chiếnlược mà TCYTTG cũng như chương trình phòng chống NKHHC ở Việt Namđưa ra là: Nâng cao khả năng phát hiện dấu hiệu của bệnh NKHHCT cho bà

mẹ để bà mẹ đưa trẻ đến cơ sở y tế kịp thời và biết cách chăm sóc của bà mẹkhi trẻ bị ốm

Một tổng kết của TCYTTG về điều tra hoạt động của tuyến y tế cơ sở ở

19 nước trên thế giới (1997) cho thấy chỉ có 35% bà mẹ biết dấu hiệu thởnhanh, khó thở, 57,6% bà mẹ tự mua thuốc chữa cho trẻ nếu không đỡ mớiđưa đến cơ sở y tế

Theo nghiên cứu của Nguyễn Nhiệu có 78,3% bà mẹ nhận biết được cácdấu hiệu bệnh nặng cần đưa trẻ đi khám ngay, 38,9% bà mẹ có kiến thức tốt vềbệnh Để bà mẹ dễ nhớ và có thể áp dụng được trong thực tiễn, TCYTTGkhuyến cáo cần hướng dẫn cho bà mẹ phát hiện 2 dấu hiệu viêm phổi là xácđịnh nhịp thở (cách đếm nhịp thở) và dấu rút lõm lồng ngực là một dấu hiệumuộn của bệnh mà bà mẹ khó phát hiện Mặt khác, nhiều bà mẹ đã tự ý dùngkháng sinh cho trẻ mà không cần có chỉ định của cán bộ y tế Vì lý do đó, nhiềunăm qua chương trình đã tập trung hướng dẫn cho bà mẹ một số nội dung sau:

- Khi trẻ có sốt, ho cần đưa trẻ đến cơ sở y tế để khám và điều trị

- Phát hiện dấu hiệu thở bất thường

Trang 22

- Khi trẻ ho, sốt nếu thấy trẻ bất thường cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế

- Chỉ sử dụng kháng sinh khi có chỉ định của cán bộ y tế

1.9 Nguyên nhân, đặc điểm lâm sàng và điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên thường gặp [24-28],[1],[29]

là nguồn gốc của quá trình miễn dịch tế bào và dịch thể

Viêm họng có nhiều hình thái khác nhau, tùy theo tiến triển của bệnhhoặc đặc trưng của các tác nhân gây bệnh và lứa tuổi Viêm họng đỏ thôngthường có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng viêm VA thường chỉ gặp ở tuổi lớnhơn từ 6-15 tuổi, cũng có thể gặp ở trung niên và người lớn

1.9.1.2 Nguyên nhân

Các nguyên nhân gây viêm họng rất phức tạp được chia ra viêm họng

do virus (chiếm từ 60-80% trường hợp) hay viêm họng do vi khuẩn ( thường

do bội nhiễm sau nhiễm virus) Một số loại vi khuẩn thường gặp gây bệnh ởhọng là: Liên cầu Beta tan huyết nhóm A (khoảng 20%), phế cầu vàHemophilus influenza, tụ cầu vàng (hiếm gặp) Các nguyên nhân trên có thể

Trang 23

gây ra các thể viêm họng đỏ, viêm họng mủ trắng, viêm loét họng có giảmạc, viêm họng trong các bệnh về máu….

1.9.1.3 Viêm họng cấp thông thường (thể điển hình, rất hay gặp)

- Nguyên nhân: thường do virus, sau đó bội nhiễm các loại vi khuẩnnhư liên cầu và phế cầu Bệnh rất dễ lây bằng đường nước bọt và dịch mũi,họng Hay gặp trong mùa lạnh

- Triệu chứng cơ năng:

+ Cảm giác khó chịu, gai rét có thể kèm theo đau người Sốt vừa hoặcsốt cao

+ Đau họng, đôi khi rất đau

+ Đau họng lan lên tai

+ Nuốt đau

-Triệu chứng thực thể:

a Khám họng: thấy toàn bộ niêm mạc họng đỏ, tăng xuất tiết, họng rất bóng.Đôi khi thấy có chất bẩn như bã đậu màu trắng hoặc màu vàng xám ở trên bềmặt amiđan

b Những yếu tố nghĩ tới viêm họng do liên cầu tan huyết nhóm A:

Khởi phát đột ngột

Sốt cao 39- 40°

Có hạch dưới hàm cả hai bên

Khám họng có mủ trắng bẩn ở khe, hốc amidan hai bên

Xét nghiệm máu thấy bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao

Định lượng ASLO thấy tăng chậm và không liên tục

- Các xét nghiệm cận lâm sàng: xét nghiệm công thức máu:

Giai đoạn đầu bạch cầu trong máu không tăng, nhưng nếu có bội nhiễm

vi khuẩn BCDNTT tăng cao

Trang 24

- Một số thể lâm sàng:

+ Viêm họng mủ trắng thông thường:

Nguyên nhân chủ yếu do vi khuẩn, bao gồm viêm họng do liên cầu vàcác loại khác như tụ cầu, phế cầu, Friedlander, Pfeiffer…Bệnh có thể xuấthiện trong bất kỳ thời tiết nào và lây truyền qua đường nước bọt

Trụ trước, trụ sau, lưới gà và màn hầu đều xung huyết nhưng khôngsưng nề, ở thành sau họng có các đảo tổ chức lympho bị viêm và có mủ trắng

Amiđan lưỡi đôi khi cũng bị viêm và có mủ trắng

Các hạch ở vùng sau góc hàm luôn bị sưng to và đau

Cận lâm sàng: xét nghiệm thấy có bạch cầu đa nhân trung tính tăngcao từ 10-12.000/ml

Trang 25

Triệu chứng toàn thân và cơ năng: sốt và nuốt đau ngày càng tăng dần

Triệu chứng thực thể: khám họng thấy màng giả dày, bám chắc vào

bề mặt amidan, trụ trước có khi lan tỏa ở cả họng, màn hầu, có hạch cổ vàhạch dưới hàm hai bên sưng to, đau

Triệu chứng cận lân sàng: cần phải quệt giả mạc tìm được khuẩnbạch cầu qua soi tươi, nuôi cấy

Điều trị: tiêm sâu dưới da 30-50.000 đơn vị cho người lớn, trẻ em10-20.000 đơn vị ; kháng sinh penicillin hoặc macrolid

+ Viêm họng loét:

Viêm họng do vicent: thường gặp ở người trẻ hoặc tuổi vị thànhniên Thường kết hợp trong bệnh cảnh của xoắn khuẩn Vincent vàspirochetes

Viêm họng ở một bên với các vết loét đau, chủ yếu khu trú ở amiđan,không cứng Amiđan được phủ bởi một lớp màng giả màu vàng xám, khôngdính dễ lấy bỏ

Bệnh nhân có thể sốt hoặc không, nhưng có thể gặp mệt mỏi Điều trịchủ yếu bằng Penicillin hoặc plagyl

Loét họng do giang mai: ngày nay hiếm gặp, thứ phát do giang maisinh dục Chẩn đoán xác định bằng sinh thiết bệnh phẩm, chẩn đoán huyếtthanh Điều trị bằng Penicillin chậm

+ Viêm họng do các bệnh về máu:

Các bệnh về máu thường hay có biểu hiện ở họng như bệnh tăng bạchcầu đơn nhân, các bệnh về rối loạn đong máu, chảy máu, suy tủy xương,lymphomalin… Vì vậy, cần phải nghĩ tới các bệnh về máu khi viêm họng có

Trang 26

kèm với: chảy máu, kết hơp với viêm lợi chảy máu, nhưng quan trọng nhất

là phải làm các xét nghiệm về máu, huyết tủy đồ, sinh thiết tủy

+ Các biến chứng:

Các hội chứng sau nhiễm liên cầu

Viêm tấy quanh amiđan

Thường sau một viêm họng thông thường, các dấu hiệu khu trú ở mộtbên, tình trạng toàn thân nặng thêm như sốt 40°, đau tai và nuốt rất đau.Khám thực thể thấy có dấu hiệu chủ yếu: đẩy màn hầu ra trước, khít hàm,phù nề lưỡi gà

+ Điều trị:

Đối với viêm họng do vi khuẩn, dùng kháng sinh nhóm Beta- lactam

có hiệu quả nhất, nếu dị ứng có thể dùng nhóm macrolid Viêm họng dovirus không nên điều trị bằng kháng sinh

Các thuốc giảm viêm, giảm đau

Súc họng bằng các thuốc kiềm hóa như nước muối sinh lý 0,9%,natribicacbonat, BBM,…

 Một số thể lâm sàng:

+ Viêm họng xung huyết: bệnh nhân có cảm giác nóng cay trong họngkèm theo ngứa, ho cơn Cơn ho thường xuất hiện lúc bắt đầu đi ngủ Nếunằm nghiêng bên nào thì tắc mũi ở bên đó Thường gặp ở những người suygan, rối loạn dạ dày ruột, rối loạn nội tiết

+ Viêm họng vận mạch: có biểu hiện viêm mũi họng co thắt Bệnhnhân có cảm giác họng bị sưng và khô, sau 5-10 phút cảm giác đó mất đi vàthấy xuất tiết nhầy rất nhiều ở vùng vòm mũi họng, bệnh nhân có cảm giác ùtai, chóng mặt, nhức đàu, đau sau gáy

+ Viêm họng trong các bệnh thể tạng:

Trang 27

Bệnh đái tháo đường: họng đỏ và khôTạng khớp: niêm mạc họng đỏ quá phátTrĩ mũi: niêm mạc họng teo, nhắn khô và có vảy thối.

Trang 28

nội tạng như cơ địa, tạng tân và những yếu tố ngoại lai như thời tiết nóng

ẩm, bụi, khói thuốc…

1.9.2.2 Triệu chứng lâm sàng

Người ta chia viêm VA cấp tính và viêm VA mạn tính nhưng ở đâychúng ta chỉ quan tâm đến viêm VA cấp tính

* Viêm VA cấp tính:

 Triệu chứng cơ năng:

Chảy mũi nhầy hoặc mũi mủ, chảy ra cả mũi trước và mũi sau

Ngạt mũi có khi ngạt một bên có khi ngạt hai bên làm cho trẻ bú khókhăn, thở khó khăn, trẻ quấy khóc vật vã phải há mồn để thở

Ho, có thể do mũi chảy xuống họng hoặc thanh quản

 Triệu chứng toàn thân:

Rất rõ rệt đó là trẻ thường sốt cao 38-39°có khi tới 40°c Trẻ quấykhóc bỏ bú, biếng ăn, ít khi có ỉa chảy hoặc nôn trớ

 Điều trị viêm VA cấp:

Như một viêm mũi cấp, phần lớn do virus nên việc sử dụng khángsinh thường không cần thiết, trừ khi có bội nhiễm hoặc đe dọa biến chứng

Trang 29

Nhỏ mũi thuốc sát trùng nhẹ: argyrols 1%, ephedrine 1%, adrenalin 0,1%.

Hạ nhiệt, an thần nếu có sốt cao

1.9.3 Viêm Amiđan

Viêm amiđan là nhóm bệnh rất hay gặp đứng hàng đầu trong các bệnh

lý của họng Bệnh có thể tiến triển cấp, có thể mạn tính Tuy nhiên hay bị táiphát và trong những đợt tái phát thường hay gặp những biến chứng nguyhiểm Tỷ lệ viêm amiđan trung bình khoảng 10% dân số

1.9.3.1 Nguyên nhân

Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do virus: Adenovirus, Rhinovirus,virus cúm, virus á cúm, virus hợp bào đường thở Các loại vi khuẩn thườnggặp là liên cầu, Hemophilus Influenzae, phế cầu Đặc biệt đáng chú ý là liêncầu khuẩn Beta tan huyết nhóm A, vì loại này thường gây biến chứng thấpkhớp, thấp tim

1.9.3.2 Triệu chứng lâm sàng

* Viêm VA cấp tính:

Thực chất đây là một viêm họng khu trú thường gặp ở trẻ em

Triệu chứng toàn thân:

Bệnh khởi đầu đột ngột với cảm giác gai rét rồi sốt nóng 39-40°c, đauhọng, khó nuốt, người mệt mỏi, nhức đầu, chán ăn

 Triệu chứng cơ năng:

Nóng rát trong họng ở vị trí amiđan sau đó trở thành đau rõ rệt, nuốtđau nhói lên tai, đau tăng lên nhiều khi nuốt, thở khò khè, đờm dãi tiếtnhiều, viêm nhiễm có thể lan xuống dưới hạ họng, thanh khí quản gây hotừng cơn, kèm khàn tiếng

 Triệu chứng thực thể:

Trang 30

Dùng đè lưỡi ta thấy toàn bộ niêm mạc họng đỏ rực, amiđan sưng to

và đỏ Phần lớn thể này do virus, nếu có kèm theo đau mắt đỏ càng nghĩ tớinguyên nhân do virus Nếu do nhiễm khuẩn ta thấy trên bề mặt amiđan cónhiều chấm mủ hoặc màng mủ như váng cháo

Hạch góc hàm sưng to và đau Thường thể này do vi khuẩn cần phânbiệt với bạch hầu nên nhất thiết phải lấy giả mạc thử vi khuẩn

Đặc biệt cần lưu ý amiđan do liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A vìthể bệnh này không có biểu hiện gì đặc biệt, có rất nhiều kiểu thể hiện có thể

từ nhẹ đến nặng nhưng có thể gây biến chứng thấp khớp, thấp tim

* Điều trị:

 Nghỉ ngơi, ăn nhẹ, giảm đau, an thần, hạ nhiệt

 Dùng kháng sinh trong các trường hợp nghi ngờ do vi khuẩn đặcbiệt là liên cầu khuẩn như dùng Penicillin, Rovamicin… có thể uốnghoặc tiêm Nhất thiết dùng đủ liều và đủ thời gian tránh biến chứng

1.10 Đặc điểm công thức bạch cầu ở trẻ em và giá trị của xét nghiệm này trong việc chẩn đoán nhóm nguyên nhân gây bệnh

1.10.1 Đặc điểm công thức bạch cầu ở trẻ em

- Số lượng bạch cầu thay đổi nhiều theo lứa tuổi Nhìn chung số lượngbạch cầu máu ngoại biên ở trẻ nhỏ cao hơn ở trẻ lớn

Ở trẻ sơ sinh số lượng bạch cầu rất cao và thay đổi từ 10-100*10^9/l.24h sau sinh, số lượng BC bắt đầu giảm, 7-15 ngày sau sinh, số lượng BCgiảm xuống còn 10-12 G/L, giống số lượng BC ở thời kỳ bú mẹ Ở trẻ trên 1tuổi, số lượng BC mới ổn định, trung bình từ 6-8 G/L

- Công thức BC cũng thay đổi theo lứa tuổi.:

Bạch cầu trung tính ở trẻ sơ sinh trong những giờ đầu sau sinh giốngnhư ở người lớn, chiếm tỉ lệ 60-65% số lượng bạch cầu Sau đó BC trung

Trang 31

tính bắt đầu giảm, vào ngày thứ 7 sau sinh khoảng 45% BC Sau đó BCTTtiếp tục giảm, lúc 9-10 tháng giảm nhiều nhất, còn khoảng 30% BC Lúc trên1-2 tuổi, BCTT tăng dần, vào lúc 5-7 tuổi khoảng 45%, sau đó tiếp tục tăng

để lúc trên 14 tuổi giống như người lớn (60-65%)

BC lympho lại có sự thay đổi ngược lại với BCTT thể hiện:

Các loại BC khác ít thay đổi, BC ưa eosin 1-2%, bạch cầu ưa base 1%, BC đơn nhân to từ 0.5-1 G/L, thay đổi từ 4-8% bạch cầu

0.1-1.10.1.1 Giá trị của xét nghiệm công thức bạch cầu trong việc chẩn đoán nhóm nguyên nhân gây bệnh:

Như chúng ta đã biết vai trò của BCTT là tạo ra hàng rào bảo vệ đầutiên chống lại sự xâm nhập của các vi khuẩn sinh mủ bằng khả năng vận động

và thực bào rất mạnh Còn BC ưa acid lại ít có khả năng vận động và thựcbào, mà vai trò chính của nó là khử độc các protein lạ và các chất khác, nócũng có khả năng hóa ứng động nhưng yếu tố hấp dẫn chúng là sự có mặt củacác kháng thể đặc hiệu với các protein lạ Vì lẽ đó mà BC ưa acid tăng caotrong các phản ứng miễn dịch và tự miễn dịch, trong quá trình phân hủy

Trang 32

protein của cơ thể và trong một số bệnh nhiễm kí sinh trùng còn BCĐNTTtăng trong các trường hợp nhiễm vi khuẩn.

Đối với BC hạt ưa base hay còn gọi là các dưỡng bào lại đóng vai tròcực kì quan trọng trong một số phản ứng dị ứng vì các hạt của chúng thườngchứa Heparin và Histamin, Bradykinin và Serotonin Những chất này gây racác phản ứng của mạch và phản ứng mô tại chỗ để gây ra các biểu hiện của

dị ứng

Vai trò của BC lympho là các tế bào có thẩm quyền miễn dịch thôngqua miễn dịch dịch thể hoặc miễn dịch tế bào, chúng thường tăng trong cáctrường hợp bệnh lí ác tính, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm lao, nhiễm virus vàgiảm trong một số trường hợp như thương hàn, sốt phát ban,

Trang 33

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại TTYT Huyện Sông Lô

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

2.1.2.1 Bệnh nhân nghiên cứu

Tiến cứu: Tất cả các bệnh nhân khám và điều trị nội trú tại viện đượcchẩn đoán Viêm amiđan, viêm họng, viêm VA cấp tính

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 5 đến hết tháng 11 năm 2015

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang nghiên cứu tiến cứu

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu:

Ngày đăng: 01/07/2016, 10:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Nguyễn Đình Hường, Đỗ Hứa, Hoàng Hiệp (1990), “ Tình hình các bệnh NKHHCTở trẻ em và chương trình chống viêm phổi ở Việt Nam” kỷ yếu công trình vệ sinh dịch tễ học, Hà Nội, tr. 112-115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình các bệnhNKHHCTở trẻ em và chương trình chống viêm phổi ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đình Hường, Đỗ Hứa, Hoàng Hiệp
Năm: 1990
13. Tạ Thị Ánh Hoa (1997), “Chương trình quốc gia phòng chống NKHHCT trẻ em”, Bài giảng Nhi khoa tập 1, Trường đại học y dược TPHCM, Đà Nẵng, tr. 484-486 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình quốc gia phòng chống NKHHCTtrẻ em
Tác giả: Tạ Thị Ánh Hoa
Năm: 1997
19. Bùi Đức Dương, Tô Anh Toán (2001), “Điều tra về mắc bệnh và tử vong NKHHCT trẻ em tại huyện Phú Xuyên tỉnh Hà Tây và huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa”, Hội nghị khoa học về lao và bệnh phổi, Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Y tế, tr.101-102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra về mắc bệnh và tử vongNKHHCT trẻ em tại huyện Phú Xuyên tỉnh Hà Tây và huyện QuảngXương tỉnh Thanh Hóa”, "Hội nghị khoa học về lao và bệnh phổi
Tác giả: Bùi Đức Dương, Tô Anh Toán
Năm: 2001
29. Phạm Khánh Hòa(2012), “Tai Mũi Họng”, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, tr.89-114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tai Mũi Họng
Tác giả: Phạm Khánh Hòa
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục ViệtNam
Năm: 2012
14. Azizi BH, Zulkifli HI, Kasim MS (1995) Protective and risk factors for acute respiratory infections in hospitalized urban Malaysian children: a case control study. Southeast Asian J Trop Med Public Health 26: 280–285 Khác
15. Weber MW, Milligan P, Hilton S, Lahai G (1999) Risk factors for severe respiratory syncytial virus infection leading to hospital admission in children in the Western Region of The Gambia. Int J Epidemiol 25: 157– Khác
16. Smith KR, Samet JM, Romieu I, Bruce N (2000) Indoor air pollution in developing countries and acute respiratory infection in children. Thorax 55: 518–532. doi: 10.1136/thorax.55.6.518 Khác
17. Wang JB, Wang QQ, Bi ZQ (1994) Acute respiratory infections diasese research and surveillance. Chin J Epidemiol 15: 141–144 Khác
18. Hu XJ, Wang B (2005) Analysis on incidence and influencing factors of acute among respiratory infection among residents in nanjing. Chin J Dis Prev 9: 166–168 Khác
21. Cherian T et al. Evaluation of simple clinical signs for the diagnosis of acute lower respiratory tract infection. Lancet, 1988, 2:125-128 Khác
22. Campbell H et al. Simple clinical signs for diagnosis of acute lower respiratory tract infections. Lancet, 1988, 2: 742-743 Khác
23. Hortal M et al. Simple clinical signs for diagnosis of acute respiratory infections. Lancet, 1989, 2: 1275 Khác
24. Mathisen M, Strand TA, Sharma BN, Chandyo RK, Valentiner-Branth P, et al. (2010) Clinical presentation and severity of viral community- acquired pneumonia in young Nepalese children. Pediatr Infect Dis J 29:e1–6 Khác
25. Kim YK, Nyambat B, Hong YS, Lee CG, Lee JW, et al. (2008) Burden of viral respiratory disease hospitalizations among children in a community of Seoul, Republic of Korea, 1995–2005. Scand J Infect Dis 40: 946–953 Khác
27. Weber MW, Milligan P, Sanneh M, Awemoyi A, Dakour R, et al. (2002) An epidemiological study of RSV infection in the Gambia. Bull World Health Organ 80: 562–568 Khác
28. Yoshida LM, Suzuki M, Yamamoto T, Nguyen HA, Nguyen CD, et al.Viral pathogens associated with acute respiratory infections in central vietnamese children. Pediatr Infect Dis J 29: 75–77 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ vòng Waldeyer - ĐẶC điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ một số BỆNH NKHHCT ở TRẺ EM 5 TUỔI TRONG năm 2015 tại TTYT HUYỆN SÔNG lô
Hình 1.1 Sơ đồ vòng Waldeyer (Trang 13)
Bảng 3.1. Phân bố bệnh NKHH cấp tính theo bệnh - ĐẶC điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ một số BỆNH NKHHCT ở TRẺ EM 5 TUỔI TRONG năm 2015 tại TTYT HUYỆN SÔNG lô
Bảng 3.1. Phân bố bệnh NKHH cấp tính theo bệnh (Trang 32)
Bảng 3.4: Triệu chứng khởi phát - ĐẶC điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ một số BỆNH NKHHCT ở TRẺ EM 5 TUỔI TRONG năm 2015 tại TTYT HUYỆN SÔNG lô
Bảng 3.4 Triệu chứng khởi phát (Trang 34)
Bảng 3.5: Triệu chứng hiện tại - ĐẶC điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ một số BỆNH NKHHCT ở TRẺ EM 5 TUỔI TRONG năm 2015 tại TTYT HUYỆN SÔNG lô
Bảng 3.5 Triệu chứng hiện tại (Trang 35)
Bảng 3.6: Triệu chứng sốt - ĐẶC điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ một số BỆNH NKHHCT ở TRẺ EM 5 TUỔI TRONG năm 2015 tại TTYT HUYỆN SÔNG lô
Bảng 3.6 Triệu chứng sốt (Trang 35)
Bảng 3.7: Đặc điểm số lượng bạch cầu - ĐẶC điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ một số BỆNH NKHHCT ở TRẺ EM 5 TUỔI TRONG năm 2015 tại TTYT HUYỆN SÔNG lô
Bảng 3.7 Đặc điểm số lượng bạch cầu (Trang 36)
Bảng 3.10. Tình hình cho ăn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu - ĐẶC điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ một số BỆNH NKHHCT ở TRẺ EM 5 TUỔI TRONG năm 2015 tại TTYT HUYỆN SÔNG lô
Bảng 3.10. Tình hình cho ăn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu (Trang 38)
Bảng 3.12. Tình hình khói thuốc lá liên quan đến trẻ - ĐẶC điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ một số BỆNH NKHHCT ở TRẺ EM 5 TUỔI TRONG năm 2015 tại TTYT HUYỆN SÔNG lô
Bảng 3.12. Tình hình khói thuốc lá liên quan đến trẻ (Trang 39)
Bảng 3.13. Tình hình sử dụng k/s trong điều trị - ĐẶC điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ một số BỆNH NKHHCT ở TRẺ EM 5 TUỔI TRONG năm 2015 tại TTYT HUYỆN SÔNG lô
Bảng 3.13. Tình hình sử dụng k/s trong điều trị (Trang 41)
Bảng 3.14. Thời gian nằm viện trung bình - ĐẶC điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ một số BỆNH NKHHCT ở TRẺ EM 5 TUỔI TRONG năm 2015 tại TTYT HUYỆN SÔNG lô
Bảng 3.14. Thời gian nằm viện trung bình (Trang 41)
Bảng 3.15. Kết quả điều trị - ĐẶC điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ một số BỆNH NKHHCT ở TRẺ EM 5 TUỔI TRONG năm 2015 tại TTYT HUYỆN SÔNG lô
Bảng 3.15. Kết quả điều trị (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w