Các điểm mốc giải phẫu và các góc thường được sử dụng trong phân tích thẩm mỹ khuôn mặt trên phim sọ nghiêng từ xa...5 1.1 Các điểm mốc mô cứng và góc thường được dùng để phân tích chức
Trang 1TRẦN TUẤN ANH
Kü THUËT CHôP PHIM XQUANG
Sä MÆT Tõ XA Vµ ¶NH CHUÈN HãA Kü THUËT
Sè TRONG PH¢N TÝCH KÕT CÊU §ÇU MÆT
CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ
HÀ NỘI – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2TRẦN TUẤN ANH
Kü THUËT CHôP PHIM XQUANG
Sä MÆT Tõ XA Vµ ¶NH CHUÈN HãA Kü THUËT
Sè TRONG PH¢N TÝCH KÕT CÊU §ÇU MÆT
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Bùi Văn Lệnh, Trường ĐHYHN
Cho đề tài: Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, kích thước, số đo, chỉ số đầu mặt mặt ở một nhóm người Việt từ độ tuổi 18-25 có khớp cắn bình
thường và khuôn mặt hài hòa
Trang 3XHD Xương hàm dưới
MỤC LỤCĐẶT VẤN ĐỀ 1
Trang 4mỹ khuôn mặt 3
1 Các điểm mốc giải phẫu và các góc thường được sử dụng trong phân tích thẩm mỹ khuôn mặt trên phim sọ nghiêng từ xa 5
1.1 Các điểm mốc mô cứng và góc thường được dùng để phân tích chức năng 5
1.2 Các điểm mốc mô mềm và góc thường được sử dụng để phân tích thẩm mỹ 10
1.3 Kỹ thuật chụp phim sọ-mặt nghiêng từ xa 12
1.4 Các yếu tố gây sai số trong khi phân tích phim sọ nghiêng từ xa 14
II Kỹ thuật chụp ảnh chuẩn hóa kỹ thuật số ứng dụng trong phân tích thẩm mỹ khuôn mặt 16
2 Sơ lược về lịch sử phương pháp nghiên cứu nhân trắc trên ảnh chuẩn hóa 17
2.1 Các nguyên tắc chụp ảnh chuẩn hóa 22
3 Các điểm mốc và số đo 27
3.1 Các điểm mốc giải phẫu, tỷ lệ, góc thường được sử dụng 28
3.2 Các kích thước, góc và tỷ lệ 31
4 Các sai số trong phép đo ảnh chụp 35
4.1 Sai số do xác định điểm mốc 35
4.2 Sai số do độ biến dạng ảnh 35
4.3 Hạn chế do độ phân giải màn hình 36
5 Ưu và nhược điểm của máy chụp ảnh thông thường so với máy ảnh kỹ thuật số 36 KẾT LUẬN 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5Bảng 1 Các kích thước, góc thường được sử dụng phân tích trên ảnh thẳng 31
Bảng 2 Các tỷ lệ thường được sử dụng phân tích trên ảnh thẳng 31
Bảng 3 Các tỷ lệ thường được sử dụng phân tích trên ảnh nghiêng 32
Bảng 4 Các kích thước, góc thường được sử dụng phân tích trên ảnh nghiêng 33
Trang 6Hình 1 Một số mốc giải phẩu hay sử dụng trên Xquang sọ nghiêng từ xa 5
Hình 2 Một số mốc giải phẫu hay sử dụng trên X-quang sọ nghiêng từ xa 6
Hình 3 Một số mặt phẳng tham chiếu 9
Hình 4 Các điểm mốc mô mềm 11
Hình 5 Các điểm mốc mô mềm nhìn trên phim X Quang 11
Hình 6 Sơ đồ mô phỏng kỹ thuật chụp phim sọ-mặt nghiêng từ xa 13
Hình 7 khoảng cách từ đối tượng nghiên cứu đến ống kính 1,5m 25
Hình 8 Ánh sáng, phông nền 26
Hình 9 Ánh sáng, phông nền 27
Hình 10 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh thẳng 29
Hình 11 Các điểm mốc giải phẫu trên ảnh nghiêng 29
Hình 12 Các kích thước trên ảnh thẳng 32
Hình 13 Các kích thước trên ảnh nghiêng 32
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Thẩm mỹ khuôn mặt là mối quan tâm của xã hội không những chỉ ngành rănghàm mặt mà còn có nhiều ngành khác như: hội họa, điêu khắc, phẫu thuật thẩm mỹ
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thẩm mỹ khuôn mặt, trong đó sự hài hòa khuôn mặt
là yếu tố quan trọng nhất Người Hy Lạp cổ coi vẻ đẹp là sự hài hòa, tỷ lệ cân đối, sựđối xứng và sự giống nhau
Đánh giá thẩm mỹ khuôn mặt là chìa khóa lựa chọn mục tiêu điều trị Khuônmặt bao gồm một loạt các hình khối nổi và phẳng, các chỗ lõm và lồi Sự phân bốthăng bằng các phần này, tỷ lệ và sự cân đối tạo nên ấn tượng của vẻ đẹp Các yếu
tố khác nhau của mặt được tạo nên từ các đơn vị giải phẫu tương đối tự do như trán,lưng mũi và mũi, môi trên và môi dưới, cằm, gò má và má Thể tích được đánh giá
ở trạng thái thoải mái và ở tư thế nghỉ Đặc tính của khuôn mặt cũng được xác địnhbởi điệu bộ và cảm xúc, chúng giữ vai trò trong các mối liên hệ xã hội, phản ánh sựcăng khác nhau hoặc sự kéo căng của cơ do hệ thống thần kinh trung ương chi phối.Các nhà họa sỹ và điêu khắc đã dành nhiều thời gian của họ để nghiên cứu và sớmchỉ ra các tiêu chuẩn thẩm mỹ, "tiêu chuẩn vẻ đẹp" theo nhu cầu riêng của họ để táilập lại khuôn mặt của người
Vẻ đẹp được xây dựng trên nhiều yếu tố tinh tế như tỷ lệ, tình trạng bề mặt vàcảm xúc (Phillippe) [1] Chỉ có yếu tố đầu tiên là yếu tố mà các bác sỹ chỉnh hình răngmặt có thể xác định được Sự cân xứng hài hòa trên lâm sàng thường là cảm nhận chủquan, tương đối qua thị giác nên chỉ có một giá trị giới hạn Các phân tích hình dạngchung của mặt, tương quan của môi ở tư thế nghỉ và khớp cắn sẽ tạo ra bằng chứng,bằng chứng này chỉ được lập ra chắc chắn sau khi phân tích phim sọ mặt từ xa.Đánh giá thẩm mỹ khuôn mặt chủ yếu trên mô mềm, tuy vậy, cũng cần phântích thêm khung xương và răng nâng đỡ bên dưới Các nghiên cứu mô mềm đãkhẳng định tầm quan trọng mô mềm mặt trong tạo dáng cũng như trong các canthiệp cải thiện hình thái mặt, giúp tiên lượng sự phát triển cũng như phát hiện sớmcác lệch lạc hàm mặt Để phân tích mô xương và mô mềm hoàn chỉnh sẽ mang giá
Trang 8trị hình thái quan trọng, giúp cho việc xác định thẩm mỹ khuôn mặt dễ dàng hơn.
Do đó, chúng tôi thực hiện chuyên đề: “Kỹ thuật chụp phim Xquang sọ mặt từ xa
và ảnh chuẩn hóa kỹ thuật số trong phân tích kết cấu đầu mặt”
Trang 9Khi điều trị những vấn đề liên quan đến thẩm mỹ, chúng ta không thể chỉ dựavào cảm nhận qua quan sát lâm sàng mà phải kết hợp giữa quan sát lâm sàng vànhững đánh giá cận lâm sàng có cơ sở khoa học (như các tiêu chuẩn phân tích trênphim, ảnh chụp chuẩn hóa) vì tạo hình thẩm mỹ khuôn mặt là sự kết hợp giữa khoahọc và nghệ thuật.
Phương pháp đánh giá qua đo trực tiếp cho chúng ta biết chính xác kích thướcthật của từng cá thể Tuy nhiên, phương pháp này mất nhiều thời gian và cần có nhiềukinh nghiệm để xác định các điểm chuẩn chính xác trên mô mềm
Phân tích trên ảnh chụp được thực hiện trên ảnh chụp tư thế thẳng và nghiêng.Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhưnhân trắc, nhận dạng hình sự với ưu điểm rẻ tiền và có thể giúp đánh giá tốt hơntương quan hài hòa của các cấu trúc ngoài sọ gồm cơ và mô mềm Nhiều tác giả đãphân tích khuôn mặt qua ảnh và đưa ra các tiêu chuẩn để chụp mặt với các tư thếkhác nhau như Ferrarlo, Bishara, Farkas mục đích để chuẩn hoá kỹ thuật chụp ảnh
Trang 10giúp đánh giá và so sánh dễ dàng hơn Phân tích khuôn mặt trong ba chiều khônggian nhờ hệ thống thu hình ảnh qua video là một trong những phương pháp khá thú
vị Tuy nhiên, đây là một phương pháp đắt tiền
Phép đo ảnh chụp dễ đánh giá về sự cân xứng của vùng mặt, cũng như dễ traođổi thông tin hơn Đo đạc trên máy ảnh kỹ thuật số với phần mềm đo thích hợp sẽtiết kiệm được nhiều thời gian, nhân lực và đỡ phức tạp hơn nhiều so với đo trựctiếp trên người, có nhiều ưu điểm về khả năng thông tin, lưu trữ và bảo quản Trongđiều kiện nước ta hiện nay, việc thực hiện phương pháp này là hoàn toàn có thể vàđạt được độ chính xác cao
Bên cạnh hai phương pháp đo trực tiếp và phân tích trên ảnh, phương phápphân tích qua phim tia X cũng được sử dụng từ rất lâu và ngày nay đang cũng rấtphổ biến Năm 1931, Holly Broadbent (Mỹ) và Hofrath (Đức) giới thiệu về phim sọnghiêng với mục đích nghiên cứu các hướng phát triển của phức hợp sọ mặt Sau
đó, nó nhanh chóng được sử dụng với mục đích đánh giá sự cân đối hàm mặt và làmsáng tỏ cơ sở giải phẫu khớp cắn Nhiều tác giả cũng đề nghị nó để thay thế choviệc khám lâm sàng như Duchateux, Philippe, Wylie, Fish, Epker [2]
Phân tích phim sọ nghiêng từ xa cho phép chúng ta xác định được dạng mặt.Tuy nhiên, dạng mặt và các bất thường không phải khi nào cũng gắn liền nhau, vì nhiềutrường hợp có lệch lạc xương nhưng khớp cắn hoàn toàn bình thường Nghiên cứu tươngquan xương cũng cho phép chúng ta định hướng được điều trị nhờ vào phân tích mối liênquan xương trong mặt phẳng đứng và đứng dọc giữa giúp chúng ta có thể phân biệt đượclệch lạc do xương hàm hay xương ổ răng
Không giống các loại phim Xquang khác, phim chụp sọ-mặt từ xa có đặc điểmhết sức riêng biệt Nếu chỉ nhìn hình ảnh trên phim sẽ không nói lên được điều gì,muốn phim có ý nghĩa phải tìm được những điểm mốc để đánh dấu lại và xác định
sự liên quan giữa chúng với nhau Nói một cách khác, đó chính là quá trình chuyểnbiến hầu hết những thông tin thu được trên phim thành những con số dễ hiểu, dễphân tích và dễ quản lý thống kê
Các điểm mốc được định ra phải đủ hai tính chất sau đây:
- Đặc trưng
- Điểm đó dễ dàng xác định trên phim
1 Các điểm mốc giải phẫu và các góc thường được sử dụng trong phân tích
Trang 11thẩm mỹ khuôn mặt trên phim sọ nghiêng từ xa
1.1 Các điểm mốc mô cứng và góc thường được dùng để phân tích chức năng
Khi phân tích phim sọ-mặt từ xa, bên cạnh phân tích yếu tố thẩm mỹ, các tácgiả thường quan tâm nhiều đến các yếu tố chức năng để phân tích một cách chi tiết
cụ thể hơn về mặt thẩm mỹ thì cần phân tích trên ảnh Trên phim sọ mặt từ xa,chúng ta có thể đánh dấu 220 điểm theo Walker và Kowalski được cải tiến bởiSchendel và cộng sự [3] Sau đây là các điểm mốc hay được sử dụng:
Hình 1 Một số mốc giải phẩu hay sử dụng trên Xquang sọ nghiêng từ xa [4]
Trang 12Hình 2 Một số mốc giải phẫu hay sử dụng trên X-quang sọ nghiêng từ xa [3]
Xi: trung tâm hình học của cành cao xương hàm dưới
Pm: điểm nằm trên bờ trước cằm, giữa điểm B và Pog chỗ đường cong chuyển
từ lồi sang lõm
Điểm N hoặc Na (Nasion): điểm trước nhất của bờ trên của khớp trán mũi theomặt phẳng dọc giữa
Điểm Ba (Basion): điểm dưới nhất của bờ trước lỗ chẩm
Điểm DC: điểm giữa cổ lồi cầu nơi đường nối N-Ba cắt ngang qua, đi qua những điểm nổi bật ở mặt, mũi, cằm, gò, má, môi
Điểm CC: điểm cắt nhau giữa trục mặt và đường N-Ba
Điểm CF: điểm cắt nhau của mặt phẳng Francfort với đường thẳng đứng tiếp tuyến với mặt sau của khe chân bướm hàm
Điểm s (Sella Turcica): điểm giữa của hố yên xương bướm
Điểm Po hoặc Pr (Porion): điểm cao nhất của bờ trên ống tai ngoài
Điểm Or (Orbitale): điểm thấp nhất của bờ dưới hốc mắt
Điểm ANS (Anterior nasal spine): điểm gai mũi trước
Điểm PNS (Posterior nasal spine): điểm gai mũi sau
Điểm A (Subspinale): điểm lõm nhất ở mặt ngoài xương ổ răng hàm trênĐiểm B (Submental): điểm lõm nhất ở mặt ngoài xương ổ răng hàm dưới
Trang 13Điểm D: điểm trung tâm của cằm, không tính đến bờ xương ổ răng và răng cửaĐiểm E: hình chiếu của điểm xa nhất của lồi cầu trên đường SN
Điểm L: hình chiếu của điểm Pog trên đường SN
Điểm Pt: điểm nối bờ dưới ống lỗ tròn lớn và bờ sau của khe bướm hàm, nằm
ở giữa điểm cao nhất và sau nhất của khe bướm hàm
Điểm Pg hoặc Pog (Pogonion): điểm trước nhất của cằm trên mặt phẳng dọc giữaĐiểm Me (Mentón): điểm dưới nhất của cằm trên mặt phẳng dọc giữa
Điểm Gn (Gnathion): điểm cắt nhau của đường NPog và mặt phẳng MP
Điểm Go (Gonion): điểm dưới nhất và sau nhất của góc hàm dưới, là điểm cắtnhau của đường tiếp tuyến với bờ sau của cành cao xương hàm dưới (không tínhđến lồi cầu) và mặt phẳng hàm dưới (MP)
Điểm Ar (Articulare): giao điểm giữa bờ sau nhánh đứng xương hàm dưới và
bờ dưới của nền sọ sau (phần xương chẩm)
Một số điểm khác
R1: điểm sau nhất trên bờ trước cành lên xương hàm dưới
R2: điểm đối diện với RI trên bờ sau cành lên xương hàm dưới
R3: điểm thấp nhất của khuyết xích-ma
R4: điểm đối xứng với R3 ở vùng góc hàm
Điểm préGo (Prégonion): điểm dưới nhất của cành cao
Các góc sử dụng để đánh giá mối tương quan của xương
Góc SNA: đánh giá tương quan theo chiều trước sau của xương hàm trênGóc SNB: đánh giá tương quan theo chiều trước sau của xương hàm dướiGóc ANB: đánh giá độ chênh lệch giữa xương hàm trên và xương hàm dưới.Góc Ar-Go-Me(GHD): góc xương hàm dưới
Góc MP/SN: góc giữa mặt phẳng hàm dưới với mặt phẳng nền sọ
Góc Pal/ MP: góc giữa mặt phẳng khẩu cái và mặt phẳng hàm dưới
Góc FMA: góc tạo bởi mặt phẳng FH và mặt phẳng MP
Góc mặt: góc dưới-trong tạo bởi mặt phẳng F và đường NPog (mặt phẳngmặt): đánh giá tương quan của cằm so với nền sọ
Góc lồi: góc tạo bởi đường đường thẳng NA và đường Apog
Trang 14Góc giữa mặt phẳng A-B và đường Npog.
Góc tạo bởi trục Y và mặt phẳng Francfort
Góc SN/ GoGn: góc tạo bởi đường SN và đường GoGn (mặt phẳng hàm dưới).Góc Edmondo Muzi: là một góc xương được xác định trên phim sọ- mặtnghiêng từ xa với tổ chức mềm Góc này được hình thành bởi một đường thẳng điqua điểm nhô nhất của xương trán, qua gai mũi trước và điểm Pogonion xương Gócnày khoảng 140°-180°, trung bình là 162°
Góc mặt Camper: xác định bởi điểm giao nhau giữa một đường thẳng chạy từống tai ngoài đến gai mũi trước và một đường thẳng chạy từ gai mũi trước đến điểmnhô cao nhất của trán Góc này trung bình khảng 80°
Các góc sử dụng để đánh giá mối tương quan giữa răng và xương
Góc l/SN: góc giữa trục răng cửa trên với mặt phẳng nền sọ
Góc l/Pal: góc giữa trục răng cửa trên với mặt phẳng khẩu cái
Góc l/MP: góc giữa trục răng cửa trên với mặt phẳng hàm dưới
Góc l/NA: góc nghiêng răng cửa trên với tầng giữa mặt
Góc i/ NB: góc nghiêng răng cửa dưới với tầng dưới mặt
Góc occ/SN: góc giữa mặt phẳng cắn và đường SN
Góc IMPA: góc tạo bởi mặt phẳng hàm dưới và trục răng cửa dưới
Góc FMIA: góc tạo bởi mặt phẳng Francfort và trục răng cửa dưới
Góc occI/FH: đánh giá độ nghiêng của mặt phẳng cắn
Góc i/MP: góc tạo bởi trục răng cửa hàm dưới và mặt phẳng hàm dưới
Góc i/occl: góc tạo bởi trục răng cửa dưới và mặt phẳng cắn
Độ lồi của răng cửa trên: khoảng cách tính từ rìa cắn răng cửa trên đến đường APog
I to NA: khoảng cách tính từ điểm trước nhất của thân răng cửa hàm trên đếnđường NA theo hướng trực giao
i to NA: khoảng cách tính từ điểm trước nhất của thân răng cửa hàm dưới đếnđường NA theo hướng trực giao
Pog to NB: khoảng cách tính từ điểm Pog đến đường NB theo hướng trực giao
Các góc sử dụng đánh giá mối tương quan răng - răng
Trang 15Góc lồi (góc liên răng cửa): góc giữa trục răng cửa trên và răng cửa dưới(đánh giá tương quan giữa răng cửa trên và răng cửa dưới)
Mặt phẳng tham chiếu của mô cứng:
- Mặt phẳng tham chiếu:
Hình 3 Một số mặt phẳng tham chiếu [5]
- Mặt phẳng SN (sella – nasion): điểm S và điểm Na thuộc cấu trúc dọc giữa,
dễ xác định và ít thay đổi Là mặt phẳng tham chiếu cho việc khảo sát hướng pháttriển của XHT, XHD so với nền sọ trước Mặt phẳng này có thể bị thay đổi do vị tríđiểm S thay đổi (quá cao hoặc quá thấp)
- Mặt phẳng FH (Francfort Horizontal): mặt phẳng đi ngang qua 2 điểm Po –
Or, hai điểm này xác định khó hơn, nhưng cho thấy được vị trí XHT và XHD chínhxác hơn Là mặt phẳng tham chiếu cho việc khảo sát theo chiều trước sau kích thướctương đối của XHT, XHD so với nền sọ trước
- Mặt phẳng hàm dưới: có 4 mặt phẳng hàm dưới
Trang 161.2 Các điểm mốc mô mềm và góc thường được sử dụng để phân tích thẩm mỹ
Điểm Gla’ hoặc GI’ (Glabel); điểm lồi nhất của trán, tương ứng với bờ trêncủa ổ mắt theo mặt phẳng dọc giữa
Điểm Tr (Trltrion): điểm chân tóc nằm trên đường giữa của trán
Điểm N’: điểm sau nhất của mô mềm vùng khớp trên mũi theo mặt phẳng dọc giữaĐiểm Pn (Pronasale); điểm đỉnh mũi là điểm nhô nhất của mũi
Điểm Cm (Columella point): điểm trước nhất của trụ mũi
Điểm Sn (Subnasale); điểm dưới mũi, điểm chân vách ngăn dưới mũi V.Điểm Gn’: điểm dưới nhất của mô mềm vùng cằm trên mặt phẳng dọc giữamôi trên, là điểm sau nhất và cao nhất của góc mũi môi
Điểm Me’: điểm dưới nhất của mô mềm vùng cằm
Điểm Pg’ (Pogonion): điểm nhô nhất của mô mềm vùng cằm
Điểm Ls (Lip superius): điểm môi trên, điểm nhô nhất của đường viền môitrên theo mặt phẳng dọc giữa
Điểm Li (Lip iníerius): điểm môi dưới, điểm nhô nhất của đường viền môidưới theo mặt phẳng dọc giữa
Điểm Sto (Stominon): điểm nối liền mũi trên và mũi dưới trên mặt phẳng dọcgiữa khi hai môi khép nhẹ và răng ở tư thế cắn tự nhiên
Điểm B’: điểm lồi nhất của môi dưới trên mặt phẳng dọc giữa
Điểm C: điểm giao nhau giữa đường viền cổ và bờ dưới cằm
Trang 17Hình 4 Các điểm mốc mô mềm [7]
Hình 5 Các điểm mốc mô mềm nhìn trên phim X Quang [7]
Trang 18Chiều dài mũi N’-Sn Chiều dài môi trên Sn-StChiều dài chân mũi Pn-Sn Chiều cao môi dưới St-BChiều cao mặt dưới Sn-Gn’ Chiều cao môi đỏ trên/dưới Ls-LiChiều cao mặt đặc biệt trên Gl’-Sn Chiều cao môi đỏ trên Sn-LiChiều cao mặt đặc biệt N’-Gn’ Khoảng cách từ điểm lồi nhất
của môi trên đến đường E Ls to EChiều cao mặt trên N’-Sto Khoảng cách từ điểm lồi nhất
của môi trên đến đường S Ls to SChiều cao xương hàm dưới Sto-Gn’ Khoảng cách từ điểm lồi nhất
của môi dưới đến đường E Li to EChiều cao nhân trung Sb-Ls Khoảng cách từ điểm lồi nhất
của môi trên đến đường S Li to S
Góc mặt
Góc mũi-trán Gl’-N’-Pn Góc lồi mặt từ Gl’ Gl’-Sn-Pg’Góc lồi mặt N’-Sn’-Pg Góc mũi Pn-N’-SnGóc lồi mặt qua mũi (góc
Góc mặt Đường N’-Pg’ và đường thẳng đứng qua N’
Độ nghiêng mũi Góc giữa tiếp tuyến của sống mũi và đường thẳng
qua Gl’ và Pg’
1.3 Kỹ thuật chụp phim sọ-mặt nghiêng từ xa
Khi chụp phim, chùm tia từ bóng đến vật được chụp và phim đi theo mộttrường hình nón, do đó, bóng càng ở gần vật thì độ phóng đại càng lớn Do vậy, đểgiảm độ phóng đại, bóng nên đặt cách vật được chụp trung bình khoảng 1,52m trênmặt phẳng dọc giữa Vì cường độ tia tỷ lệ nghịch với chiều dài từ bóng đến vậtđược chụp cho nên không nên tăng thêm khoảng cách này để đảm bảo hình ảnh ghinhận được rõ nét hơn Đầu bên trái của bệnh nhân tiếp xúc với phim để giảm độphóng đại và độ méo lệch Đối tượng được chụp đứng ở tư thế thẳng đầu tự nhiên
có hoặc không có định vị tai, hai môi khép kín, răng ở tư thế chạm múi tối đa.Chùm tia X đi qua tai ngoài thẳng góc với phim
Trang 19Để xác định độ phóng đại khi chụp bằng Xquang thường, cần đặt một đoạndây kim loại thẳng có đường kính xác định khoảng 20mm lên mặt phẳng dọc giữatrán trước khi chụp, sau đó đo lại chính xác chiều dài hình ảnh của đoạn dây kimloại trên phim tia X Độ phóng đại được tính là tỷ lệ % chiều dài trên phim so vớichiều dài thật của đoạn dây kim loại Do khoảng cách từ nguồn tia X đến mặt phẳngdọc giữa của bệnh nhân và từ mặt phẳng dọc giữa đến phim được chuẩn hóa cố địnhnên độ phóng đại trên phim được duy trì Tất cả số liệu đo kích thước được trả vềkích thước thật sau khi trừ đi độ phóng đại.
Để xác định tư thế đầu tự nhiên, thường dùng tư thế đầu tự nhiên củaMoorrees [8] Bệnh nhân đứng thẳng, mắt nhìn thẳng vào gương đặt cách 90cm ởđiểm giữa hai đồng tử
Hình 6 Sơ đồ mô phỏng kỹ thuật chụp phim sọ-mặt nghiêng từ xa [8]
Trang 201.4 Các yếu tố gây sai số trong khi phân tích phim sọ nghiêng từ xa
Các kết quả đo trên phim sọ-mặt từ xa có sai số do các các yếu tố sau:
- Sai số do quá trình chụp phim
- Sai số trong khi đo
- Sai số trong việc xác định các điểm mốc
1.4.1 Sai số do quá trình chụp phim
Trong chụp phim, vật thể sẽ bị phóng đại và bị biến dạng Vật thể chụp bịphóng đại do các tia X không song song với tất cả các điểm của vật thể được chụp.Mức độ phóng đại phụ thuộc vào khoảng cách giữa bóng chụp, vật thể và phim Sửdụng bóng chụp dài, khoảng cách giữa phim và vật thể ngắn giúp giảm sai số xảy ratrong quá trình chụp Các số đo góc ít sai số hơn các đoạn thẳng vì số đo góc vẫngiữ nguyên không đổi bất chấp vật thể được phóng đại bao nhiêu
Nguyên nhân sự biến dạng là do độ phóng đại khác nhau ở các mặt phẳngkhác nhau Kết quả đo góc và đo đoạn thẳng đều bị sai số bởi sự biến dạng này Đểkhắc phục, cần kết hợp đo trên phim sọ mặt nghiêng và phim sọ-mặt thẳng, tuynhiên, chỉ có một vài các điểm mốc có thể xác định được trên cả phim thẳng vànghiêng Các chỉ số góc bị biến dạng theo quy luật gần xa Ngoài ra, các điểm mốc
và cấu trúc không nằm trên mặt phẳng dọc giữa và có ở cả hai bên nửa mặt trongnhiều trường hợp trên phim sọ-mặt nghiêng cho hai hình ảnh, do đó để giảm thiểusai số này, chúng ta sẽ chọn điểm ở giữa của cấu trúc đó
Ngoài ra, có một số yếu tố khác cũng gây ra sự biến dạng như: đặt sai vị trícác thiết bị chụp phim, hệ thống cố định đầu, phim và sự xoay đầu bệnh nhân ở cácmặt phẳng không gian khác nhau Định vị vị trí đầu bệnh nhân sai khi sử dụng hệthống cố định đầu sẽ làm biến dạng bất đối xứng cả các chỉ số đo góc và đo đoạnthẳng.Tuy nhiên, nếu vị trí đầu bệnh nhân chỉ sai lệch ít thì cũng không ảnh hưởngđến tổng sai số Nghiên cứu của Ahlqvist và cs năm 1988 đã chỉ ra rằng nếu đầubệnh nhân bị xoay sai ở mức độ ± 5°thì góc biến dạng < 0,5° [9] Nếu đầu bệnhnhân bị xoay nhiều hơn thì người chụp dễ phát hiện ra và định vị lại
Trang 21Để kiểm soát được các sai số xảy ra trong quá trình chụp Xquang thì khoảngcách giữa máy chụp phim, hệ thống cố định đầu và phim chụp phải được cố định.Ngoài ra, trong trường chụp phim nên có một đoạn dây kim loại đã biết trước chiềudài để giúp xác định độ phóng đại của phim.
1.4.2 Sai số trong quá trình đo
Việc ứng dụng các thiết bị kỹ thuật số để đo phim làm giảm thiểu nhiều sai số
s o với cách đo thủ công trước đây Tuy sai số khi đo bằng các thiết bị số hóa nhỏnhưng người ta cũng chỉ ra rằng các thiết bị số hóa cũng gây ra các sai số về tỷ lệxích (độ phóng đại) và sai số ở những vùng không phẳng Erlksen và Solow đã mô
tả những cách thức cụ thể để kiểm tra là chỉnh đúng các thiết bị số hóa trước khi sửdụng trong nghiên cứu trên phim sọ mặt từ xa Để hạn chế sai số tỷ lệ xích, cần thiếtlập đơn vị kiểm tra của các thiết bị số hóa hoặc xác lập tỷ lệ xích, trên phần mềm.Nhìn chung, sử dụng các thiết bị số để đo đạc sẽ chính xác hơn và kết quả thu được
có độ tin cậy cao hơn so với phương pháp đo thủ công rất nhiều Hơn nữa, sử dụngcác thiết bị số cho phép xác định trực tiếp các điểm mốc trên phim sọ mặt, do đóchúng ta loại bỏ được bước đánh dấu trên phim, giảm bớt được sai số (tuy nhiên,điều này vẫn còn đang tranh cãi)
1.4.3 Sai số trong quá trình xác định các điểm mốc
Sai số trong giai đoạn này là nguyên nhân chủ yếu gây ra sai số kết quả đo trênphim Có nhiều yếu tố liên quan tạo nên sai số ở giai đoạn này: (1) Chất lượng phimXquang (2) Sự chính xác của định nghĩa điểm mốc và khả năng tái lập điểm mốcmỗi lần đo (3) Người đo và kỹ thuật xác định điểm mốc Do đó, khi chụp phim để
đo, điều đầu tiên cần phải lựa chọn hệ thống máy chụp và phim đạt chất lượng tốt.Trong thời gian gần đây, việc áp dụng Xquang kỹ thuật số giúp cải thiện được chấtlượng hình ảnh vì có thể xử lý ảnh để tăng độ sắc nét và tương phản, giảm sự nhiễu.Định nghĩa các mốc giải phẫu phải rõ ràng, dễ hiểu Đây là yếu tố quan trọngnhất ảnh hưởng đển độ tin cậy các nghiên cứu trên phim Có một số điểm mốc cóthể xác định chính xác, còn có một số thi khó xác định chính xác Vùng giải phẫu cócấu trúc phức tạp khiến khó xác định điểm mốc tại đó Chính vì thế, độ chính xác
Trang 22của việc xác định một số mốc giải phẫu trên phim thường bị đặt dấu hỏi Miethkethấy rằng các điểm mốc có thể xác định chính xác nhất là rìa cắn các răng cửa trên
và dưới Điểm porion giải phẫu và các điểm mốc của lồi cầu trên phim sọ mặt từ xakhông thể xác định được chính xác Bảng dưới liệt kê các điểm và mức độ khó/dễxác định các điểm đó (giá trị càng lớn càng khó xác định)
Các điểm mốc nằm trong xương sọ-mặt cũng khó xác định chính xác vì chồngbởi các cấu trúc lân cận, ví dụ như đỉnh núm răng hàm lớn hay chóp chân răngcửa dưới Ngoài ra, mức độ chính xác của mỗi điểm mốc còn phụ thuộc cácchỉnh nha sử dụng điểm mốc đó với mục đích gì Ví dụ, điểm A là một điểm xácđịnh chính xác, nếu sử dụng điểm A để đánh giá mức độ nghiêng của mặt phẳnghàm trên thì mức độ sai lệch lớn hơn nếu sử dụng điểm A để đánh giá mức độnghiêngcủa xương hàm trên
Việc đo phim dựa trên các điểm mốc của mô mềm và xương có mức độ sainhư nhau Tuy nhiên, khi đo chiều cao mặt, sử dụng các điểm mốc trên xương chínhxác hơn Những sai số do quá trình xác định điểm mốc có thể được giảm nếu chúng
ta tiến hành đo nhiều lần và lấy giá trị trung bình hoặc phải được tập huấn kỹ để có
độ kiên định cao khi đo Đối với một số điểm mốc đặc biệt, có thể dụng các phươngpháp xác định riêng để giảm thiểu sai lệch trong quá trình xác định Ví dụ nếu lồicầu hàm dưới là mốc quan trọng trong nghiên cứu thì có thể chụp phim ở tư thế hámiệng để dễ xác định lồi cầu
Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự tập trung, trình độ và cũng như điều kiệnlàm việc của kỹ thuật viên X quang ảnh hưởng đến mức độ sai lệch của phim
II Kỹ thuật chụp ảnh chuẩn hóa kỹ thuật số ứng dụng trong phân tích thẩm mỹ khuôn mặt
Phép đo ảnh chụp là một kỹ thuật hỗ trợ cho các nghiên cứu nhân trắc học có
từ rất lâu nhưng người ta luôn nghi ngờ mức độ chính xác của nó Cho đến thậpniên 40, người ta mới cho rằng nếu các ảnh chụp được chuẩn hóa sẽ có những số đochính xác Đo trên ảnh tiết kiệm được nhiều thời gian, nhân lực và ít phức tạp hơn
so với đo trực tiếp trên người, nhất là đối với các trẻ nhỏ hiếu động và không hợp
Trang 23tác Đặc biệt, máy ảnh kỹ thuật số cùng với các phần mềm thích hợp đo trên máytính tạo ra nhiều ưu điểm về thông tin, lưu trữ và bảo quản hơn so với ảnh chụpthường Trong điều kiện nước ta hiện nay, ảnh chụp chuẩn hóa cũng có khả năngthực hiện và mở ra nhiều hứa hẹn.
Trong nha khoa chuyên nghiệp, nhiếp ảnh đang trở thành một công cụ ngàycàng quan trọng Những bức ảnh rất quan trọng trong giảng dạy nha khoa, cung cấpkiến thức cho bệnh nhân và trong việc cung cấp hồ sơ pháp lý các nét mặt đặc trưngtrước và sau điều trị nha khoa Để cho bệnh nhân thấy những thay đổi sau điều trị,ảnh kỹ thuật số là một trong những công cụ hữu hiệu nhất và ngày càng phổ biến.Những tài liệu bằng chứng điều trị chỉnh nha với ảnh trước và sau điều trị có thể sailạc nếu ảnh chụp không được chính xác Người chụp ảnh nha khoa phải nhận thứcđược tầm quan trọng những thay đổi của ảnh chuẩn hóa Sự lựa chọn ống kính, vị trímáy ảnh, khoảng cách tới chủ thể và tư thế đầu, hàm dưới là tất cả các biến cầnphải kiểm soát chính xác nếu muốn sao chép có giá trị Nhờ các bức ảnh chuẩn hóa
và bằng cách sử dụng các mốc trên mặt dễ thấy, người chụp ảnh nha khoa có thểchuẩn hóa ảnh chân dung mặt thẳng và mặt nghiêng cho những so sánh thích hợp
2 Sơ lược về lịch sử phương pháp nghiên cứu nhân trắc trên ảnh chuẩn hóa.
Từ thời xa xưa, đã có rất nhiều phương pháp đo và đánh giá khuôn mặt Người
ta nhận thấy rằng có một mối liên quan giữa toàn bộ cơ thể và đầu hay khuôn mặt.Đầu chiếm khoảng 1/8 và mặt chiếm khoảng 1/10 chiều dài cơ thể Trong quyểnTrattato della Pittura, Leonardo da Vinci đã chỉ ra mối liên hệ giữa mũi, tai và ngóntay cái, các bộ phận này có thể có cùng một chiều dài Ông cũng đưa ra quan điểm
về một hình bình hành mà mũi và tai là hai cạnh song song và có cùng chiều dài.Mặt phẳng Francfort đi qua nắp tai và bờ dưới ổ mắt, chia khuôn mặt làm hai phầntrên và dưới, Stephen Marquardt - bác sỹ phẫu thuật hàm mặt (USA)- cho rằng tỷ lệhai phần này gần tỷ lệ 1:1,618 là hoàn hảo về hình học trong khuôn mặt hài hòa.Steven Hoefflin, bác sỹ phẫu thuật tạo hình (USA) đánh giá vẻ đẹp khuôn mặt quahình dạng và các góc trên khuôn mặt Đây là các phép đo khuôn mặt rất có giá trị về