Một số nghiên cứu về kiến thức, thái độ thực hành vệ sinh răng miệng đã được công bố trong và ngoài nước...21 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...23 2.1... Ngày nay, sự phát
Trang 3Trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành khóa luận này, tôi
đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới ThS Đặng ThịLiên Hương - giáo viên hướng dẫn đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo những kiếnthức, kinh nghiệm quý báu và dìu dắt tôi những bước đi đầu tiên trên conđường nghiên cứu khoa học
Tôi xin trân trọng cảm ơn tới các thầy cô giáo trong viện đào tạoRăng- Hàm- Mặt đã cung cấp những kiến thức chuyên môn giúp tôi hoànthành khóa luận
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Lê Long Nghĩa đã tận tình chỉ bảo vàcung cấp cơ sở vật chất giúp tôi hoàn thành khóa luận
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban quản lý ký túc xá E1,E2 đã tạo điều kiệntốt nhất giúp tôi hoàn thành khóa luận
Tôi xin cảm ơn cha mẹ tôi cùng những người thân trong gia đình đãđộng viên, cổ vũ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện khóa luận
Tôi xin gửi lời cảm ơn trân thành tới:
- Các bạn sinh viên y6 RHM
- Các bạn sinh viên Y1 ký túc xá E1, E2
Đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Một lần nữa tôi xin trân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Hoàng Hồng Xiêm
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, tất cả các
dữ liệu, cách xử lý, phân tích số liệu là hoàn toàn trung thực, khách quan vàchưa có công bố
Công trình này là do bản thân tôi thực hiện và hoàn thành, nếu sai tôixin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Sinh viên
Hoàng Hồng Xiêm
Trang 51 CI – S : Chỉ số cao răng đơn giản ( Simplyfied calculus index).
2 DI – S : Chỉ số cặn bám đơn giản ( Simplyfied debris index)
3 OHI – S : Chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản
(Oral hygiene index simplyfied )
4 QHI : Chỉ số mảng bám Quigley Hein Index
5.VSRM : Vệ sinh răng miệng
6 RHM : Răng - Hàm - Mặt
7.WTCI : Chỉ số cặn bám lưỡi
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về các phương pháp vệ sinh răng miệng 3
1.1.1 Biện pháp cơ học 3
1.1.2 Kiểm soát mảng bám bằng bằng phương pháp hóa học- nước súc miệng 14
1.1.3 Khám răng miệng định kỳ 15
1.2 Các chỉ số đánh giá vệ sinh răng miệng 15
1.2.1 Chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản OHI-S 15
1.2.2 Chỉ số mảng bám QHI 16
1.2.3 Chỉ số mảng bám Silness và Loe 17
1.2.4 Chỉ số cặn bám lưỡi 17
1.3 Các công trình nghiên cứu về tình trạng VSRM trong và ngoài nước .18
1.4 Kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng 19
1.4.1 Tổng quan về kiến thức, thái độ, thực hành 19
1.4.2 Một số nghiên cứu về kiến thức, thái độ thực hành vệ sinh răng miệng đã được công bố trong và ngoài nước 21
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 23
2.2.2 Cỡ mẫu 23
2.2.3 Các chỉ số cần nghiên cứu 24
Trang 72.4 Sai số và hạn chế 28
2.5 Xử lý số liệu 28
2.6 Y đức trong nghiên cứu 28
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Đặc điểm chung của các đối tượng tham gia nghiên cứu 29
3.2 Tình trạng vệ sinh răng miệng của sinh viên 29
3.3 Kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng của sinh viên 31
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 38
4.1 Bàn luận về tình trạng vệ sinh răng miệng của sinh viên 38
4.1.1 Tình trạng vệ sinh răng miệng thông qua chỉ số OHI-S 38
4.1.2 Tình trạng vệ sinh lưỡi của sinh viên 39
4.2 Bàn luận về kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng của sinh viên 41
4.2.1 Kiến thức và thái độ VSRM của sinh viên 41
4.2.2 Thực hành VSRM của sinh viên 42
KẾT LUẬN 47
KIẾN NGHỊ 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Hình 1.1: Các loại bàn chải tay 4
Hình 1.2: Phương pháp Bass 6
Hình 1.3: Phương pháp Bass 7
Hình 1.4: Vệ sinh lưỡi bằng bàn chải lưỡi 9
Hình 1.5: Cách cầm chỉ tơ nha khoa 10
Hình 1.6: Kỹ thuật sử dụng chỉ tơ nha khoa 10
Hình 1.7: Các dụng cụ làm sạch kẽ răng 11
Hình 1.8: Làm sạch vùng lõm chân răng hoặc những mặt bên răng không phẳng 12
Hình 1.9: Dụng cụ bơm rửa trong miệng 13
Hình 1.10: Lựa chọn mặt răng khám trong đánh giá OHI-S 15
Hình 1.11: Đánh giá chỉ số QHI 17
Hình 1.12: Phân chia vùng lưỡi trong đánh giá chỉ số cặn bám lưỡi 18
Trang 9Bảng 3.1: Trung bình chỉ số DI-S, CI-S, OHI-S theo giới 29 Bảng 3.2: Trung bình chỉ số WTCI theo giới 30 Bảng 3.3: Tỷ lệ trả lời đúng các nhóm kiến thức vệ sinh răng miệng 31 Bảng 3.4: Tỷ lệ trả lời đúng các câu hỏi về thái độ vệ sinh răng miệng 33
Bảng 3.5: Tỷ lệ thực hành đúng vệ sinh răng miệng 35
Trang 10Biểu đồ 3.1: Phân bố mẫu theo giới 29
Biểu đồ 3.2: Phân loại chỉ số OHI-S theo giới 30
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Vệ sinh răng miệng là một trong những vấn đề chính gây nên các bệnhrăng miệng Các nghiên cứu dịch tễ đã chỉ ra rằng viêm lợi ở người lớn phầnlớn là do vệ sinh răng miệng kém [1] Trong nhiều năm trở lại đây, người ta
đã tìm ra nguyên nhân chính gây nên các bệnh răng miệng đó là vi khuẩntrong mảng bám răng, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa Việchiểu biết và thực hành vệ sinh răng miệng đúng cách và hiệu quả đóng vai tròquyết định trong dự phòng các bệnh răng miệng
Chăm sóc vệ sinh răng miệng hàng ngày, bao gồm cả chải răng đúngcách và sử dụng chỉ tơ nha khoa, nước súc miệng đúng cách giúp ngăn ngừasâu răng, viêm lợi và các vấn đề răng miệng khác
Ngày nay, sự phát triển vượt bậc của các loại sản phẩm giúp vệ sinhrăng miệng tốt như: Bàn chải, kem đánh răng, chỉ tơ nha khoa, nước súcmiệng,…nhưng theo các nghiên cứu gần đây, tỷ lệ người mắc bệnh răngmiệng trong cộng đồng còn cao
Sinh viên là nhóm đối tượng có trình độ học vấn cao, việc nhận thức vềVSRM cũng tốt hơn các đối tượng khác, nhưng thực tế bệnh răng miệng ởsinh viên vẫn còn chiếm tỷ lệ cao Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hải Hậunăm 2014 trên 100 sinh viên Đại học Y Hà Nội trong độ tuổi 18-21 cho thấy
tỷ lệ viêm lợi chiếm tới 95% [2] Điều này có thể do thực hành VSRM chưađúng cách hoặc do ảnh hưởng của các yếu tố khác, đặc biệt đối với sinh viênsống trong ký túc xá có nhiều nét đặc thù ảnh hưởng lớn đến chăm sóc răngmiệng như sống xa gia đình, lối sinh hoạt tự do, stress trong thi cử hoặc phụthuộc vào điều kiện kinh tế, sự cung cấp nước của ký túc xá…
Trang 12Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Kiến thức, thái độ, thực
hành và tình trạng vệ sinh răng miệng của sinh viên năm thứ nhất Đại học Y Hà Nội sống trong ký túc xá năm 2016” nhằm những mục tiêu sau:
1 Mô tả tình trạng vệ sinh răng miệng của sinh viên năm thứ nhất Đại học Y Hà Nội sống trong ký túc xá năm 2016.
2 Nhận xét kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng của các sinh viên được nghiên cứu.
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về các phương pháp vệ sinh răng miệng [3]
Bàn chải dành cho trẻ em: Nhỏ hơn bàn chải người lớn, gồm có 3 hàng dọc, 8-9 hàng ngang (dài 20-22mm, rộng 5-6mm) Đầu bàn chải khum hình vòng cung để khi đưa bàn chải vào sâu ngách lợi không bị đau
Về độ cứng [4]:
Người ta chia bàn chải răng thành 3 loại: Loại cứng có đường kính sợilông từ 0,25-0,27mm, dành cho người có vùng quanh răng khỏe mạnh và chohàm giả Loại trung bình có đường kính sợi lông từ 0,22-0,24mm, dành chongười có mô răng bình thường và mô răng mới lành sau điều trị Loại mềm
có đường kính sợi lông từ 0,19-0,21mm, dành cho trẻ em và người bị viêmlợi, viêm quanh răng Độ cứng của lông bàn chải tỷ lệ thuận với đường kính
và tỷ lệ nghịch với chiều dài sợi lông
Trang 14Sử dụng bàn chải lông cứng liên quan với sự tụt lợi, tuy nhiên, phươngpháp đánh răng và các chất mài mòn trong kem đánh răng có tác dụng gâymài mòn răng nhiều hơn là do độ cứng của lông bàn chải Lông bàn chải cứng
có tác động không đáng kể đến sự mài mòn bề mặt men răng
Chải răng với lực mạnh không phải là yếu tố quyết định hiệu quả làmsạch mảng bám răng Chải răng mạnh là không cần thiết và có thể dẫn tới tụtlợi, lõm hình chêm ở bề mặt chân răng và gây đau, loét cho lợi
Bàn chải đánh răng cũng cần phải thay định kỳ, các nhà lâm sàngkhuyên rằng nên thay bàn chải định kỳ 3-4 tháng một lần hoặc sớm hơn nếulông bàn chải bị xờn vì lông bàn chải bị mòn sẽ không đảm bảo được chứcnăng làm sạch răng
Hình 1.1: Các loại bàn chải tay [3].
b Kem đánh răng
Kem đánh răng giúp bề mặt răng sạch và bóng Chúng được sử dụngphổ biến nhất dưới dạng paste và dạng bột, dạng gel cũng có thể được sửdụng Thành phần cấu tạo của kem đánh răng bao gồm: Chất mài mòn (ví dụ:Silico oxides, Aluminum oxides, Polyvinyl chlorides), nước, chất làm ẩm,chất tạo bọt, chất làm sạch, chất tạo mùi vị, chất có tác dụng phòng bệnh (vídụ: Flouride, Pyrophosphate), chất tạo màu, chất bảo quản Chất mài mòn làmuối vô cơ không tan, chiếm khoảng 20-40% thành phần của kem đánh răng,
Trang 15nó làm tăng sự mài mòn của bàn chải lên 40 lần Dạng bột có tác dụng màimòn mạnh hơn dạng paste, có chứa khoảng 95% chất mài mòn Tác động củachất mài mòn trên men không đáng kể nhưng nó lại là mối lo ngại lớn vớinhững bệnh nhân bị tụt lợi, lộ chân răng Ngà bị mài mòn nhanh gấp 25 lần vàcement bị mài mòn nhanh gấp 35 lần so với men, vì vậy ở những chân răngbộc lộ rất dễ bị tổn thương tạo thành khía hình chữ V và răng bị nhạy cảm.
Kem đánh răng còn giải phóng vào răng và lợi các chất có tác dụngđiều trị Tác dụng chống sâu răng của flouride trong kem đánh răng đã đượcchứng minh, ion flouride phải ở mức 1000-1100 ppm để đạt được hiệu quảgiảm sâu răng Các sản phẩm kem đánh răng phải được kiểm định bởi hiệphội nha khoa Mỹ, đảm bảo có lượng ion fluoride thích hợp để kiểm soát và dựphòng sâu răng
Pyrophosphate chứa trong kem đánh răng làm giảm sự lắng đọng caorăng mới trên bề mặt răng Chúng cản trở sự hình thành các tinh thể calcinhưng không ảnh hưởng đến các ion flouride trong kem đánh răng hoặc tăngnhạy cảm Kem đánh răng có chứa pyrophosphate làm giảm sự hình thành caorăng trên lợi tới 30% hoặc nhiều hơn nhưng không ảnh hưởng đến sự hìnhthành cao răng dưới lợi và tình trạng viêm lợi, mặc dù nó ức chế hình thànhcao răng mới nhưng không có tác động đến lớp cao răng đã được hình thành
Để kem đánh răng có tác dụng kiểm soát cao răng tốt nhất, răng cần được làmsạch hoàn toàn trước khi sử dụng
c Các phương pháp chải răng
Nhiều phương pháp chải răng đã được mô tả và được cho là có hiệuquả làm sạch Các phương pháp này có thể được xếp loại dựa vào chuyểnđộng của bàn chải như:
Chyển động cuốn: Phương pháp stillman cải tiến
Chuyển động rung: Stillman, Charters, Bass cải tiến
Chuyển động xoay: Phương pháp Fories
Chuyển động lên-xuống: Phương pháp Leonard
Chuyển động ngang: Phương pháp Scure
Trang 16Phương pháp thường được khuyên dùng nhất là Bass cải tiến vì nó dễthực hiện và làm sạch được tối đa so với các phương pháp khác
Phương pháp Bass:
- Đặt đầu bàn chải song song với mặt phẳng nhai sao cho lông bàn chảiphủ lên 3-4 răng, bắt đầu ở các răng xa nhất trên cung
- Lông bàn chải ở trong rãnh lợi, hợp với trục răng một góc 45 độ
- Đưa nhẹ nhàng với áp lực rung, thực hiện các chuyển động nhỏ, tới –lui, không để bật đầu lông bản chải ra ngoài Áp lực có thể hơi mạnh đủ
để làm lợi trắng ra (hình 1.2 và 1.3)
Thời gian chải răng từ 3-5 phút, nên chải răng sau mỗi bữa ăn chính và buổitối trước khi đi ngủ, ít nhất là 2 lần/ngày
Hình 1.2: Phương pháp Bass [3]
A, Đặt bàn chải sao cho lông bàn chải hợp với bề mặt răng một góc 45 độ
B, Bắt đầu chải ở răng xa nhất trên cung răng, thực hiện chuyển động rung
và chuyển động tới-lui để chải.
Trang 17Hình 1.3: Phương pháp Bass [3]
A, Đặt bàn chải trong miệng sao cho đầu của lông bàn chải tới gần rãnh lợi
B, Sơ đồ thể hiện vị trí lý tưởng của lông bàn chải
1.1.1.2 Chải lưỡi
Các phần trước của lưỡi có khả năng tự làm sạch khá tốt nhưng cácphần sau lại không có khả năng tự làm sạch do sự tiếp xúc của phần này vàovòm khẩu cái tương đối nhẹ, các chuyển động của lưỡi cũng không đủ tạo masát để làm sạch Vì vậy vệ sinh lưỡi, đặc biệt là phần sau của lưỡi vô cùngquan trọng
Vệ sinh lưỡi có thể là chải lưỡi hoặc cạo lưỡi, cho dù sử dụng phươngpháp nào thì mục tiêu và kết quả cần đạt được cũng như nhau Khi làm sạchlưỡi cần chú ý:
Cần làm sạch những nơi có cặn phủ lưỡi, đặc biệt là phần lưng lưỡinhưng không nên đi sâu quá sẽ gây phản xạ nôn
Làm sạch nhẹ nhàng, tránh dùng lực quá mạnh có thể gây chấnthương, chảy máu lưỡi
Cần vệ sinh lưỡi thường xuyên:
Nếu không có nhiều vấn đề về răng miệng và hơi thở, vệ sinhlưỡi 1 lần/ngày là đủ
Trong một số trường hợp cần điều trị, cần vệ sinh lưỡi 2 lần/ngày
- Vệ sinh lưỡi bằng bàn chải đánh răng tốt hơn hay bằng dụng cụ cạo lưỡi tốthơn?
Trang 18 Trong một nghiên cứu về chứng hôi miệng của Zurcher 2015 đã chorằng dụng cụ cạo lưỡi có xu hướng chỉ làm sạch được bề mặt lưnglưỡi, do đó sử dụng bàn chải đánh răng có hiệu quả hơn do lông bànchải có khả năng làm sạch trong các rãnh bề mặt lưỡi [5].
Trong một tài liệu nghiên cứu của Outhouse 2008 lại cho rằng dụng
cụ cạo lưỡi và bàn chải lưỡi có hiệu quả hơn sử dụng bàn chải đánhrăng Bàn chải lưỡi được thiết kế kết hợp giữa dụng cụ cạo lưỡi vàbàn chải đánh răng Bàn chải lưỡi là lựa chọn tốt nhất, sau đó là cácdụng cụ cạo lưỡi được thiết kế đặc biệt, thậm chí là một cái thìa, bànchải đánh răng là lựa chọn ít hiệu quả nhất [6]
- Các phương pháp vệ sinh lưỡi:
a, Vệ sinh lưỡi bằng bàn chải đánh răng hàng ngày
Thấm ướt bàn chải với nước để làm mềm lông bàn chải
Đưa lưỡi ra trước để nhìn và định vị cặn lưỡi cần loại bỏ
Bắt đầu chải ở phía sau, tiến dần ra phía trước, chải từ bên này sang bên kia
Đưa lưỡi ra trước lần nữa để đánh giá kết quả, có thể chải thêm nếu cần
Súc miệng sau khi đã hoàn tất Rửa sạch bàn chải bằng cách để bànchải dưới vòi nước chảy, sau đó để bàn chải ở nơi khô ráo
Có thể làm tăng thêm hiệu quả chải lưỡi bằng cách sử dụng kem đánhrăng hoặc nhúng bàn chải trong nước súc miệng
c, Vệ sinh lưỡi bằng bàn chải lưỡi
Bàn chải lưỡi là sự kết hợp giữa bàn chải đánh răng và dụng cụ cạolưỡi Bao gồm một hàng lông hoặc nhú cao su để phá vỡ cặn phủ lưỡi để làmsạch các rãnh ở bề mặt lưỡi và một phiến dẹt giống dụng cụ cạo lưỡi để làmsạch bề mặt lưỡi Cách thực hiện như sau:
Đưa lưỡi ra trước để nhìn và định vị cặn bám cần loại bỏ
Đặt bàn chải lưỡi lên bề mặt lưng lưỡi, bắt đầu chải nhẹ nhàng từ sau ratrước tránh gây sang chấn lưỡi, rửa sạch mảng bám bám vào dụng cụ vàtiếp tục cho đến khi lưỡi hoàn toàn sạch
Súc miệng để làm sạch các mảng bám bị bong ra
Trang 19Hình 1.4: Vệ sinh lưỡi bằng bàn chải lưỡi [3].
1.1.1.3 Các biện pháp hỗ trợ làm sạch kẽ răng
Nhiều loại bàn chải, chưa kể đến kỹ thuật sử dụng, không thể làm sạchhoàn toàn mảng bám ở vùng kẽ răng Điều này xảy ra ở hầu hết các loại bànchải, loại bỏ mảng bám ở kẽ răng hàng ngày là yếu tố cốt yếu của việc chảirăng có hiệu quả vì phần lớn các bệnh về răng và vùng quanh răng đều bắtnguồn ở vùng kẽ răng
a Chỉ tơ nha khoa
Chỉ tơ nha khoa là một công cụ được sử dụng rộng rãi để loại bỏ mảngbám ở mặt bên răng Chỉ tơ nha khoa có thể được làm từ sợi tơ nylon nhỏhoặc bằng plastic, có sáp hoặc không có sáp, độ dày, mỏng và mùi đa dạng.Các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh rằng không có sự khác biệt đáng kể
về khả năng làm sạch mảng bám của các loại chỉ, đều làm sạch rất tốt Cácyếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn loại chỉ nha khoa bao gồm: Độ sát khítcủa vùng tiếp giáp giữa các răng, độ gồ ghề của mặt bên răng và độ khéo taycủa bệnh nhân, không có một sản phẩm nào vượt trội hơn hẳn, do đó việc chỉđịnh dùng loại chỉ nào phụ thuộc vào sự thoải mái của bệnh nhân khi sử dụng
Kỹ thuật sử dụng chỉ tơ nha khoa:
1 Đầu tiên lấy một đoạn chỉ tơ nha khoa có độ dài đủ để cầm được chắcchắn, thường từ 30-35cm là đủ, đoạn chỉ này có thể được đặt ngoài cácngón tay hoặc buộc thành một nút (hình 1.5)
2 Căng chặt sợi chỉ giữa ngón cái và ngón trỏ hoặc giữa hai ngón trỏ vànhẹ nhàng đưa sợi chỉ qua vùng tiếp giáp của răng với động tác lên-
Trang 20xuống Không bật mạnh chỉ qua vùng tiếp xúc vì điều này có thể làmtổn thương lợi vùng kẽ răng, việc bật mạnh sợi chỉ qua kẽ răng có thể
sẽ tạo ra những khía ở lợi vùng kẽ
3 Sau đó vòng sợi chỉ ôm quanh mặt bên của một răng và trượt sợi chỉdọc theo chiều dài thân răng với động tác lên-xuống, lặp lại như vậy 2-
3 lần (hình 1.6) Làm tương tự với răng bên cạnh
4 Tiếp tục như vậy với toàn bộ các răng khác, bao gồm cả mặt xa cácrăng cuối cùng của mỗi cung Phần chỉ sau khi dùng bị xơ ra thì chuyểnđến phần chỉ sạch
Hình 1.5: Cách cầm chỉ tơ nha khoa [3].
Hình 1.6: Kỹ thuật sử dụng chỉ tơ nha khoa [3]:
Chỉ được trượt qua vùng tiếp xúc của răng, ôm quanh mặt bên của một răng, thực hiện các chuyển động lên-xuống để loại bỏ mảng bám, lặp lại như vậy đối với mặt xa của răng.
Chỉ nha khoa có thể được sử dụng dễ dàng hơn nếu dùng loại có giá đỡ,điều này giúp ích đối với những bệnh nhân thiếu khéo léo hoặc những bệnhnhân cần giúp đỡ trong việc làm sạch răng Giá đỡ nên được cấu tạo đơn giản
Trang 21nhưng phải đủ cứng để giữ cho sợi chỉ tơ nha khoa được căng khi đưa quavùng tiếp xúc Nhược điểm của loại chỉ có giá đỡ này là tốn thời gian hơn vìluôn luôn phải thay sợi chỉ mới khi chỉ bị xơ.
Thiết lập một thói quen dùng chỉ nha khoa cả đời là rất khó cho cả bệnhnhân và nha sỹ Các báo cáo cho thấy rằng chỉ có 8% trẻ vị thành niên ở Anh
sử dụng chỉ tơ nha khoa hàng ngày, tỷ lệ này cũng tương tự ở các nước khác
b Bàn chải kẽ
Nhiều trường hợp dùng bàn chải hoặc chỉ tơ nha khoa thường không đủ
để làm sạch hoàn toàn vùng kẽ răng, nên rất cần thiết sử dụng dụng cụ làmsạch kẽ bổ sung
Rất nhiều các dụng cụ làm sạch kẽ có thể loại bỏ mảng bám ở kẽ giữahai răng (hình 1.7) Loại được dùng phổ biến nhất là bàn chải kẽ dạng hìnhnón hoặc hình trụ, đầu tăm gỗ với diện cắt hình tròn hoặc tam giác, bàn chải
kẽ với một búi lông Các dụng cụ này có hiệu quả làm sạch tốt ở mặt ngoài,mặt trong cũng như mặt bên các răng
Kỹ thuật: Đưa bàn chải kẽ qua kẽ răng và thực hiện động tác tới –luivới lực vừa phải Đường kính của bàn chải nên lớn hơn một chút so với kẽ lợi,kích thước này cho phép lông bàn chải tạo một áp lực lên mặt bên của cả hairăng và làm sạch được vùng lõm trên bề mặt chân răng
Hình 1.7: Các dụng cụ làm sạch kẽ răng, bao gồm: Tăm gỗ (A và B), bàn
chải kẽ (từ C đến F) và tăm cao su (G) [3]
Trang 22Hình 1.8: Làm sạch vùng lõm chân răng hoặc những mặt bên răng không phẳng: Chỉ nha khoa (A) có hiệu quả kém hơn bàn chải kẽ (B) trên bề mặt
chân răng có vùng lõm [3]
1.1.1.4 Các biện pháp hỗ trợ khác
a.Xoa nắn lợi
Xoa nắn lợi với bàn chải đánh răng hoặc bàn chải kẽ giúp làm dày biểu
mô, làm tăng sừng hóa và làm tăng hoạt động phân bào trong biểu mô và môliên kết Việc dày lớp biểu mô, tăng sừng hóa và tăng tưới máu không có ýnghĩa nhiều với sự hồi phục sức khỏe của lợi, cải thiện sức khỏe của lợi là dotác động của việc loại bỏ mảng bám vùng kẽ răng hơn là xoa nắn lợi
b Bơm rửa trong miệng
Bơm rửa trong miệng giúp làm sạch vi khuẩn và những mảnh vụn thức
ăn trong các hốc hiệu quả hơn bàn chải và nước súc miệng, nó đặc biệt hữuích để loại bỏ những mảnh vụn thức ăn ở các vùng có gắn dụng cụ chỉnh nha
cố định hoặc phục hình cố định Khi sử dụng để bổ sung cho chải răng,phương pháp này có tác động tốt lên vùng quanh răng bằng cách làm giảmtích tụ mảng bám và cao răng, giảm viêm và giảm độ sâu túi quanh răng
Đầu bơm rửa hàng ngày tại nhà thường làm bằng nhựa với đầu gập góc
90 độ (hình 1.9 B), được gắn với một chiếc bơm, tốc độ dòng nước được điềuchỉnh bởi bộ phận điều chỉnh
Trang 23Kỹ thuật:
Điều chỉnh cho các tia nước đi qua nhú lợi ở mặt bên răng, giữ trong10-15 giây, sau đó đưa tia đi theo đường viền lợi để đến vùng bên cạnh
và lặp lại quá trình đó
Bơm rửa cần được thực hiện cho cả mặt ngoài và mặt trong
Bệnh nhân bị viêm lợi nên bắt đầu với áp lực thấp và có thể tăng dần áplực đến mức trung bình để phù hợp với sức khỏe của mô Một số cánhân thích bơm rửa với áp lực cao, mà không gây ra tổn hại Điềuchỉnh áp lực dựa vào sự thoải mái của bệnh nhân
Hình 1.9: Dụng cụ bơm rửa trong miệng [3]
A Dụng cụ bơm rửa trong miệng phổ biến nhất gồm một chiếc bơm gắn với ống chứa.
B Đầu bơm rửa bằng nhựa được sử dụng hàng ngày tại nhà để bơm rửa cho bệnh nhân Bên trái: Đầu để bơm rửa lợi Bên phải: Đầu để làm sạch lưng lưỡi.
C Đầu cao su mềm được bệnh nhân sử dụng hàng ngày tại nhà để bơm rửa dưới lợi.
Trang 241.1.2 Kiểm soát mảng bám bằng bằng phương pháp hóa học- nước súc miệng
1.1.2.1 Nước súc miệng có Chlorhexidine
Chất được chứng minh tác dụng kháng khuẩn hiệu quả nhất làchlohexidine Các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh sức miệng 2 lần mỗingày với 10ml dung dịch nước súc miệng chứa 0,2 % muối chlorhexidinegluconate hòa tan hầu như ức chế được hoàn toàn sự phát triển của mảng bámrăng, cao răng và viêm lợi trên những người mới mắc viêm lợi thực nghiệm
Các nghiên cứu lâm sàng trong vài tháng đã cho thấy mảng bám rănggiảm 45-61%, viêm lợi giảm 27-67% Nồng độ chlorhexidine gluconate 012%làm giảm mảng bám và viêm lợi hiệu quả tương tự như các sản phẩm có nồng
độ cao hơn
Loại thường được sử dụng nhất hiện nay là Peridex, chứa chlorhexidinegluconat 0,12% Pha 5ml dung dịch nước súc miệng vào 20-30ml nước, súc
và lưu trong miệng 30 giây, ngày súc 2-3 lần [7]
Tác dụng phụ của chlorhexidine chủ yếu là làm răng, lưỡi đổi màu nâu
và làm giảm vị giác tức thời Chlorhexidine có rất ít độc tố tác dụng trên cơthể người, không có sản phẩm nào cho thấy có sự đề kháng của vi khuẩntrong miệng Trong khi pha chế nước súc miệng có cho thêm cồn với nồng độkhoảng 12%, điều này mang đến cho các nhà lâm sàng và bệnh nhân mối lo
âu rằng cồn có nguy cơ cao gây ung thư miệng-hầu Tuy nhiên, các nghiêncứu dịch tễ học về mối liên quan giữa thành phần cồn trong nước súc miệngvới ung thư cho thấy hiện tại chưa có dữ liệu nào chứng minh cho mối liênquan này
1.1.2.2 Một số sản phẩm khác
Một vài sản phẩm nước súc miệng trên thị trường có hiệu quả loại bỏmảng bám rõ rệt mặc dù việc cải thiện lâu dài sức khỏe của lợi vẫn chưa đáng
kể Nó chứa flouride thiếc, cetylpyridinium chloride và sanguinarine
Kiểm soát mảng bám răng bằng phương pháp hóa học bổ sung chophương pháp cơ học, giúp giảm viêm lợi và sâu răng
Trang 251.2 Các chỉ số đánh giá vệ sinh răng miệng
1.2.1 Chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản OHI-S (oral
hygiene index simplified)
Được Greene và Vermillion giới
Cặn bám và cao răng được ghi
nhận ở các mặt răng đại diện: Mặt
ngoài răng 16, 26, 31 và mặt trong
răng 36, 11, 46 [9]
Hình 1.10: Lựa chọn mặt răng khám trong đánh giá OHI-S
(mặt ngoài răng 16, 11, 26, 31 và mặt trong răng 36, 46) [9].
- Chỉ số cặn bám (DI):
Cặn bám là chất ngoại lai mềm phủ lên bề mặt răng, gồm có mảng bám
vi khuẩn, bựa và thức ăn thừa
Cặn bám được xác định bằng mắt và sonde nha chu, đưa đầu sondevòng quanh các mặt răng, đánh giá tại vị trí có cặn răng
Tiêu chuẩn đánh giá:
0 = Không có cặn bám hoặc chất màu
Trang 261 = Cặn bám phủ không quá 1/3 bề mặt răng.
2 = Cặn bám phủ quá 1/3 nhưng không quá 2/3 bề mặt răng
3 = Cặn bám phủ quá 2/3 bề mặt răng
- Chỉ số cao răng (CI)
Cao răng là một chất lắng cặn cứng của các muối vô cơ gồm có CaCO3 và
Ca3(PO4)3 phối hợp với mảng bám, vi khuẩn và các tế bào biểu mô bong ra
Cao răng được khám bằng mắt và cây thăm dò nha chu
Tiêu chuẩn đánh giá:
0 = Không có cao răng
1 = Cao răng trên lợi phủ không quá 1/3 bề mặt răng về phía lợi
2 = Cao răng trên lợi quá 1/3 nhưng không quá 2/3 bề mặt răng phíalợi hoặc có cao răng dưới lợi nhưng không liên tục
3 = Cao răng trên lợi phủ quá 2/3 bề mặt răng hoặc có cao răng liêntục dưới lợi
Chỉ số cặn bám = Tổng các chỉ số cặn bám trên các răng nghiên cứu /Tổng số mặt răng tiến hành nghiên cứu
Chỉ số cao răng = Tổng các chỉ số cao răng trên các răng nghiên cứu /Tổng số mặt răng tiến hành nghiên cứu
Chỉ số vệ sinh răng miệng OHI-S = DI-S + CI-S
1.2.2 Chỉ số mảng bám QHI (Quigley Hein Index)
- Dùng để đánh giá tình trạng vệ sinh răng miệng, ví dụ như hiệu quả làmsạch mảng bám của phương pháp chải răng [4]
- Cách khám:
+ Sử dụng thuốc nhuộm mảng bám
+ Khám tất cả các răng hay một số răng đại diện
+ Ở mỗi răng khám mặt ngoài và mặt trong
- Mã số và tiêu chí:
0: Không có mảng bám răng
1: Mảng bám răng từng đốm hoặc không liên tục
Trang 272: Mảng bám răng liên tục dưới 1mm.
3: Mảng bám răng liên tục trên 1mm và dưới 1/3 bề mặt thân răng
4: Mảng bám răng liên tục từ 1/3 đến 2/3 bề mặt thân răng
5: Mảng bám răng trên 2/3 bề mặt thân răng
Chỉ số này chỉ quan tâm đến độ phủ mà không quan tâm đến độ dày củamảng bám, vì vậy không giải thích được vấn đề liên quan đến viêm lợi
Hình 1.11: Đánh giá chỉ số QHI [10]
1.2.3 Chỉ số mảng bám Silness và Loe (Chỉ số mảng bám cổ răng)
- Được Silness và Loe giới thiệu năm 1964, biến đổi từ chỉ số QHI, đánh giáđược sự hiện diện và độ dày của mảng bám [11]
- Cách khám:
+ Khám bằng mắt và bằng sonde nha chu
+ Khám tất cả các răng hoặc một số răng đại diện
+ Ở mỗi răng khám từ mặt gần đến nhú lợi, mặt ngoài, mặt trong
- Mã số và tiêu chí:
0: Không có mảng bám
1: Một lớp mỏng mảng bám ở viền lợi, gai lợi
2: Mảng bám thấy ở túi lợi, mặt tiếp giáp các răng, viền lợi
3: Mảng bám đầy ở kẽ răng, đầy ở viền lợi và có cao răng ở cổ răng
1.2.4 Chỉ số cặn bám lưỡi
1.2.4.1 Chỉ số cặn bám lưỡi của Miyazaki [12]
- Miyazaki và cộng sự, năm 1995 chia lưỡi thành 3 phần, sự có hay không có
Trang 28cặn bám lưỡi được ghi nhận như sau:
0: Không nhìn thấy cặn bám lưỡi
1: Lớp bựa phủ ít hơn 1/3 lưng lưỡi
2: Lớp bựa phủ từ 1/3 đến 2/3 lưng lưỡi
3: Lớp bựa phủ trên 2/3 lưng lưỡi
1.2.4.2 Chỉ số mảng bám lưỡi của Winkel [12]
- Winkel và cộng sự, năm 2003 chia lưỡi thành 6 phần, 3 phần phía trước và 3phần phía sau, mỗi một trong sáu phần được phân loại như sau:
0: Không có cặn bám
1: Có lớp cặn bám mỏng
2: Lớp cặn bám rõ rệt
- Kết quả chỉ số cặn bám lưỡi được ghi nhận bằng cách cộng tất cả 6 điểm số
Hình 1.12: Phân chia vùng lưỡi trong đánh giá chỉ số cặn bám lưỡi [12].
(A) Phân vùng của Miyazaki (B) Phân vùng của Winkel.
1.3 Các công trình nghiên cứu về tình trạng VSRM trong và ngoài nước
Nghiên cứu của Sarkar năm 2015 trên 400 sinh viên ở Indore trong độtuổi 18 – 25 thuộc 4 trường đại học khác nhau cư trú trong ký túc xá cho thấy
tỷ lệ vệ sinh răng miệng tốt là 5,5% [13] Theo ông những sinh viên sốngtrong ký túc xá tự do trong việc chăm sóc răng miệng, không bị ảnh hưởngbởi thói quen của gia đình, yếu tố quan trọng khác thấy được trong khi phỏngvấn những sinh viên này là sự lười biếng, thiếu động lực và sự ảnh hưởng củanhững thất bại trong cuộc sống Ngoài những phát hiện trên ông còn nhận
Trang 29thấy rằng sinh viên không muốn chi tiền để chăm sóc nha khoa vì cho rằng đó
là một khoản không cần thiết Phát hiện tượng tự cũng thấy được trong báocáo của Devlin [14]
Nghiên cứu của Rwakatema năm 2014 trên 217 điều dưỡng trong độtuổi 18-57 tại bệnh viện Kilimanjaro Christian cho thấy: Trong nhóm 18-30tuổi chỉ số OHI-S trung bình là 0,38 [15]
Nghiên cứu của Azusa Kojima năm 2011 trên 2087 sinh viên trong độtuổi 18-19 tại đại học Okayama - Nhật Bản cho thấy tỷ lệ vệ sinh răng miệngkém là 27,2% đối với nam và 24,3% đối với nữ [16]
Sukhabogi năm 2014 đã nghiên cứu tình trạng vệ sinh răng miệng, tìnhtrạng sâu răng trên 604 học sinh 12-15 tuổi từ các trường công lập và tư thụckhác nhau ở Ấn Độ, kết quả cho thấy trong nhóm 15 tuổi tại trường công lập cóchỉ số OHI-S trung bình là 3,0, tỷ lệ vệ sinh răng miệng kém chiếm 38,7% [17]
Nghiên cứu của Rui Hou và Yong Mi năm 2014 về tình trạng vệ sinhrăng miệng và sâu răng của 1907 sinh viên đại học Tibet, Trung Quốc trong
độ tuổi từ 16-23 cho thấy chỉ số cặn bám và chỉ số cao răng là 0,36 và 0,33,chỉ số OHI- S trung bình là 0,69 [18]
Nghiên cứu của Miki Matsui và cộng sự năm 2014 trên 30 người khỏemạnh, không bị bệnh quanh răng trong độ tuổi trung bình 27,3 ± 3,2 cho kếtquả chỉ số cặn bám lưỡi WTCI trung bình là 5,53 ± 4,53 [19]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hải Hậu năm 2014 trên 100 sinh viên nămthứ nhất Đại học Y Hà Nội cho thấy: Trên 90% sinh viên đều có cao răng, cặnbám với chỉ số DI-S trung bình là 0,87 và chỉ số CI-S trung bình là 0,77 [2]
1.4 Kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng
1.4.1 Tổng quan về kiến thức, thái độ, thực hành [20],[21]
Kiến thức (Knowledge), thái độ (Attitude), hành vi (Practice) nói chung
là tập tính, thói quen, cách sống, cách suy nghĩ, hành động của con người đốivới môi trường bên ngoài, đối với bệnh tật Người ta cho rằng hành vi con
Trang 30người là một phức hợp của nhiều hành động chịu ảnh hưởng của những yếutố: Môi trường, di truyền, kinh tế - xã hội
Các yếu tố quy định nên hành vi con người được tóm tắt như sau:
1.4.1.1 Kiến thức [20]
Kiến thức bao gồm những hiểu biết của con người, thường khác nhau(do khả năng tiếp thu khác nhau) và thường bắt nguồn từ kinh nghiệm sốnghoặc của người khác truyền lại, hiểu biết nhiều khi không tương đồng vớikiến thức mà chúng ta tiếp thu được thông qua những thông tin mà thầy côgiáo, cha mẹ, người thân, bạn bè, sách báo cung cấp, hiểu biết rất khó thay đổikhi hiểu sai và trở thành định kiến
Đối với sinh viên y khoa năm thứ nhất, kiến thức vệ sinh răng miệngnói chung là tốt vì có kiến thức văn hóa tốt và tiếp xúc nhiều với những người
có kiến thức về chăm sóc sức khỏe răng miệng Nhưng do đặc điểm lứa tuổivừa mới bước chân vào trường đại học nên những nhận thức về VSRM chưasâu sắc, thêm vào đó là sống trong ký túc xá, nhiều khi việc thực hành VSRM
bị ảnh hưởng bởi bạn bè và điều kiện cung cấp nước của ký túc xá Tuy nhiênnếu được trang bị những kiến thức và kỹ năng VSRM cơ bản thì các đốitượng này sẽ tiếp thu và thực hành VSRM một cách đúng đắn, hiệu quả
thuộc vào yếu tố
văn hóa, xã hội,
kinh tế)
Tư duy, lập trường,quan điểm Các hoạt động củacon người
Trang 31Về thái độ, bao gồm tư duy, lập trường quan điểm của đối tượng Làsinh viên, các đối tượng nghiên cứu này sẽ có quan điểm rõ ràng, đúng đắnnếu được tiếp thu những kiến thức khoa học và môi trường lành mạnh, từ đó
sẽ có những thái độ đúng đắn
1.4.1.3 Hành động [20]
Về hành động, xuất phát từ hiểu biết, có kiến thức và thái độ sẽ dẫn đếnhành động của đối tượng, kiến thức và thái độ đúng sẽ có hành động đúng vàngược lại Ở tuổi 18-25, các đối tượng sẽ có những hành động độc lập Tìmhiểu về kiến thức, thái độ, thực hành VSRM của sinh viên năm thứ nhất là rấtcần thiết, đặc biệt là sinh viên sống trong ký túc xá, nó giúp chúng ta tìm racác biện pháp can thiệp đúng đắn và hiệu quả
1.4.2 Một số nghiên cứu về kiến thức, thái độ thực hành vệ sinh răng miệng đã được công bố trong và ngoài nước
Nhiều bằng chứng cho thấy rằng chăm sóc sức khỏe, thói quen ănuống, thói quen vệ sinh răng miệng đều bị ảnh hưởng bởi đặc điểm nhân khẩuhọc và điều kiện xã hội [22],[23] Người có học vấn cao hơn và điều kiện kinh
tế xã hội cao có thói quen vệ sinh răng miệng và sử dụng các dịch vụ chămsóc sức khỏe răng miệng tốt hơn [24]
Vệ sinh răng miệng hoàn toàn liên quan tới hành vi của con người, đểchăm sóc tốt cho răng miệng, người đó phải có thái độ tích cực với sức khỏerăng miệng [25] Theo Sjatha, các sinh viên y khoa có kinh nghiệm và tìnhtrạng VSRM tốt hơn các sinh viên chuyên nghành khác, thái độ và nhận thức
về sức khỏe răng miệng cũng tốt hơn [26]
Nghiên cứu của Olusile năm 2014 ở Nigerians trên 7630 người trog độtuổi 18-81 thấy có 20% trong số này sử dụng kem đánh răng chứa flouride,chỉ có 10,5% số người tham gia nghiên cứu sử dụng chỉ tơ nha khoa và nướcsúc miệng, thời gian vệ sinh răng miệng từ 3-4 phút là 34,4% [27]
Peltzer và Pengpid năm 2014 thu thập phiếu điều tra về chăm sóc sứckhỏa răng miệng của 19560 sinh viên có độ tuổi trung bình 20,8 tại 27 trường
Trang 32đại học từ 26 quốc gia Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ cho kết quả như sau:67,2% số sinh viên đánh răng hơn 2 lần trong ngày, 16,3% khám nha khoa 2lần trong năm và 24,3% chưa bao giờ đi khám nha khoa [28].
Nghiên cứu của Hoàng Thị Đợi, Trương Mạnh Dũng năm 2014 trên
614 sinh viên điều dưỡng đa khoa hệ chính quy năm thứ nhất và thứ batrường Cao đẳng y tế Hà Nội cho thấy ở sinh viên năm thứ nhất: Tỷ lệ kiếnthức tốt về VSRM chiếm 9,5%, kiến thức trung bình chiếm 57,3% và kiếnthức kém chiếm 33,2% Tỷ lệ sinh viên có thái độ tốt về VSRM khácao,chiếm 65,8%, thái độ trung bình là 27,4% và thái độ kém là 6,8% Tỷ lệthực hành VSRM tốt là 2 %, kém là 73,3% Tỷ lệ sinh viên năm thứ 1 và thứ
3 chưa bao giờ đi lấy cao răng rất cao (trên 50%), trên 70% đối tượng nghiêncứu dùng sai hoặc không biết dùng chỉ tơ nha khoa [29]
Nghiên cứu của Folayan, Khami và cộng sự năm 2013 trên 179sinh viên năm cuối răng hàm mặt độ tuổi trung bình 27,2 ± 3,2 tại 8 trườngnha khoa ở Nigeria cho thấy: Tỷ lệ sinh viên không sử dụng chỉ tơ nha khoakhá cao (53,85%), tỷ lệ sinh viên không đi khám răng miệng định kỳ chiếmtới 50,42% [30]
Nghiên cứu của Rui Hou và Yong Mi năm 2014 về tình trạng vệ sinhrăng miệng và sâu răng của 1907 sinh viên đại học Tibet, Trung Quốc trong
độ tuổi từ 16-23 cho thấy tỷ lệ sinh viên không đánh răng là 7,87%, tỷ lệ sinhviên không đi khám răng miệng lên tới 96,59% [18]
Trang 33CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Sinh viên năm thứ nhất sống trong ký túc xá Đại học Y Hà Nội năm 2016.Tiêu chuẩn lựa chọn: Tự nguyện tham gia nghiên cứu
2.1.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
Địa điểm: Ký túc xá E1, E2 - Trường Đại học Y Hà Nội
Thời gian nghiên cứu: Tháng 4/2016
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu
n = Z2
(1-α/2)Trong đó:
n: Cỡ mẫu
Z: Hệ số tin cậy, ở mức xác suất 95% thì Z(1-α/2) = 1,96
p: Tỷ lệ VSRM tốt trong quần thể, p = 0,055 theo nghiên cứu củaSarkar năm 2015 [11]
q = 1 - p: Tỷ lệ VSRM không tốt
d: Sai số mong muốn, chọn d = 0,07
Thay số vào công thức ta có n = 41
Nghiên cứu so sánh tình trạng vệ sinh răng miệng của hai giới nam và nữnên cỡ mẫu tối thiểu cần là 41 x 2 = 82 sinh viên
Trang 34Do số sinh viên sống trong ký túc xá không vượt quá nhiều so với cỡ mẫu
đã tính nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên toàn bộ số sinh viên Y1 sốngtrong ký túc xá
2.2.3 Các chỉ số cần nghiên cứu
2.2.3.1 Các chỉ số nhân trắc: Tuổi, giới
2.2.3.2 Tình trạng VSRM
Đánh giá theo các chỉ số sau:
- Chỉ số cặn bám đơn giản DI-S
- Chỉ số cao răng đơn giản CI-S
- Chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản OHI-S
- Chỉ số cặn bám lưỡi theo Winkel (WTCI)
2.2.3.4 Thái độ đối với việc sử dụng các biện pháp VSRM:
- Thái độ đối với chải răng: Thời điểm chải, số lần chải/ngày, phươngpháp chải,…
- Thái độ đối với chải lưỡi: Thời điểm chải, phương pháp chải, số lầnchải/ngày,…
- Thái độ đối với sử dụng chỉ tơ nha khoa, bàn chải kẽ: Thời điểm,phương pháp sử dụng, số lần sử dụng/ngày,…
Trang 35- Thái độ đối với sử dụng nước súc miệng: Thời điểm, phương pháp sửdụng, số lần sử dụng/ngày,…
- Thái độ đối với khám răng và lấy cao răng định kỳ: Cần thiết đi khám,khoảng cách giữa các lần khám,…
2.2.4 Phương pháp thu thập thông tin
- Khám đánh giá tình trạng VSRM của sinh viên bằng mắt thường vàsonde nha chu
- Thu thập thông tin về kiến thức, thái độ, thực hành VSRM của sinhviên bằng cách phỏng vấn trực tiếp các đối tượng nghiên cứu dựa vào bộ câuhỏi đã có sẵn và quan sát hành vi vệ sinh răng miệng của đối tượng nghiêncứu để đánh dấu vào bảng kiểm
2.2.5 Nội dung nghiên cứu
2.2.5.1 Các bước tiến hành nghiên cứu
a Trước khi điều tra
Liên hệ với ban quản lý ký túc xá và trường Đại học Y Hà Nội
Tập huấn sinh viên Y6 về cách thức khám, phỏng vấn và ghi phiếu điều tra.Lập danh sách sinh viên tham gia và liên hệ với sinh viên
Trang 36b Phương pháp khám
- Khám dưới ánh sáng tự nhiên, kết hợp đèn chiếu sáng
Bước 1: Phỏng vấn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành VSRM củasinh viên theo phiếu điều tra, hướng dẫn cụ thể, tỉ mỉ để các đối tượng nghiêncứu hiểu được nội dung từng câu hỏi
Bước 2: Khám, đánh giá tình trạng mảng bám răng, cao răng, cặn bámlưỡi bằng mắt thường và sonde nha chu
Bước 3: Quan sát đối tượng nghiên cứu thực hiện một số thao tác VSRM
và đánh dấu vào bảng kiểm
Bước 4: Ghi kết quả vào phiếu điều tra
2.2.5.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu
- Bộ khay khám: Gương, gắp, thám trâm
- Sonde nha chu
- Các dụng cụ khác: Đèn chiếu sáng, găng tay, bông, cồn…
2.2.5.3 Các chỉ số và tiêu chí sử dụng trong đánh giá
a Các chỉ số đánh giá tình trạng vệ sinh răng miệng
* Chỉ số cặn bám đơn giản (DI-S) và chỉ số cao răng đơn giản (CI-S): Cặn
bám và cao răng được xác định bằng mắt và sonde nha chu, đưa đầu sondevòng quanh các mặt răng, đánh giá tại vị trí có cặn răng
+ Tiêu chuẩn đánh giá cặn bám:
0 = Không có cặn bám hoặc chất màu
1 = Cặn bám phủ không quá 1/3 bề mặt răng
2 = Cặn bám phủ quá 1/3 nhưng không quá 2/3 bề mặt răng
3 = Cặn bám phủ quá 2/3 bề mặt răng
+ Tiêu chuẩn đánh giá cao răng:
0 = Không có cao răng
1 = Cao răng trên lợi phủ không quá 1/3 bề mặt răng về phía lợi
2 = Cao răng trên lợi phủ quá 1/3 nhưng không quá 2/3 bề mặt răngphía lợi hoặc có cao răng dưới lợi nhưng không liên tục
Trang 373 = Cao răng trên lợi phủ quá 2/3 bề mặt răng hoặc có cao răng liêntục dưới lợi
Chỉ số cặn bám = Tổng các chỉ số cặn bám trên các răng nghiêncứu/Tổng số mặt răng tiến hành nghiên cứu
Chỉ số cao răng = Tổng các chỉ số cao răng trên các răng nghiêncứu/Tổng số mặt răng tiến hành nghiên cứu
Chỉ số vệ sinh răng miệng OHI-S = DI-S + CI-S
* Chỉ số cặn bám lưỡi theo Winkel
- Cặn bám lưỡi được xác định bằng mắt, chia lưỡi thành 6 phần, 3 phầnphía trước và 3 phần phía sau, mỗi một trong sáu phần được phân loại như sau:0: Không có cặn bám
1: Có lớp cặn bám mỏng
2: Lớp cặn bám rõ rệt
- Kết quả chỉ số cặn bám lưỡi được ghi nhận bằng cách cộng tất cả 6 điểm số
- Tính trung bình và độ lệch chỉ số cặn bám lưỡi theo Winkel cho quầnthể ( ± SD)
Trang 38b Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành VSRM
- Đúng: Khi chọn toàn bộ đáp án đúng của câu hỏi
- Sai: Khi chọn chưa hết đáp án đúng hoặc chọn cả đáp án đúng cả đáp
án sai hoặc chọn sai hoàn toàn đáp án của câu hỏi
- Riêng đối với nhóm kiến thức: Nếu có từ 2 câu trở lên thì chỉ xác địnhđúng khi trả lời đúng tất cả các câu trong nhóm
c Phương pháp xây dựng bộ câu hỏi
- Bước 1: Soạn bộ câu hỏi
- Bước 2: Thử nghiệm trên 20 sinh viên
- Bước 3: Chỉnh sửa, hoàn thiện bộ câu hỏi
2.4 Sai số và hạn chế
- Sai số ngẫu nhiên: Do chọn mẫu
- Sai số mắc phải: Do kỹ thuật khám, dụng cụ khám, người khám
2.6 Y đức trong nghiên cứu
- Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều phải được giải thích cặn
kẽ và tình nguyện tham gia
- Phải được sự cho phép của ban quản lý ký túc xá
- Quy trình khám phải đảm bảo vô khuẩn, không gây ra bất cứ một ảnhhưởng xấu nào cho đối tượng nghiên cứu
- Trong quá trình nghiên cứu không tiến hành bất cứ thử nghiệm nào
- Các kết quả thu được phải bảo mật và phục vụ cho nghiên cứu
Trang 39CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Đặc điểm chung của các đối tượng tham gia nghiên cứu
Biểu đồ 3.1: Phân bố mẫu theo giới
Nhận xét: Trong số 110 sinh viên được khám có 49 nam (45,55%) và 61 nữ
(55,45%) Sự khác biệt giữa nam và nữ không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
3.2 Tình trạng vệ sinh răng miệng của sinh viên
Bảng 3.1: Trung bình chỉ số DI-S, CI-S, OHI-S theo giới
Nam 1,12 ± 0,52 2,07 ± 0,75 3,19 ± 1,10
Nữ 1,02 ± 0,48 1,63 ± 0,83 2,65 ± 1,17Chung 1,06 ± 0,50 1,83 ± 0,82 2,89 ± 1,17
Nhận xét:
- Chỉ số DI-S, CI-S của sinh viên ở mức trung bình
- Trung bình chỉ số OHI-S ở nam (3,19 ± 1,10) cao hơn ở nữ (2,65 ±1,17) Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với
p = 0,28 > 0,05
Trang 40Biểu đồ 3.2: Phân loại chỉ số OHI-S theo giới
Nhận xét: Tỷ lệ vệ sinh răng miệng tốt của sinh viên rất thấp (10,91%) Ngược
lại, tỷ lệ vệ sinh răng miệng kém lại rất cao (41,82%) Khác biệt về tỷ lệ cácmức độ vệ sinh răng miệng không có ý nghĩa thông kê với p = 0,135 > 0,05
Bảng 3.2: Trung bình chỉ số WTCI theo giới
- Chỉ số cặn bám lưỡi của sinh viên còn ở mức cao (8,47 ± 3,71)
- Chỉ số cặn bám lưỡi ở nam (8,94 ± 3,47) cao hơn ở nữ (8,10 ± 3,89) Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p = 0,120 > 0,05