Khảo sát thể lâm sàng y học cổ truyền của bệnh nhân xơ gan điều trị tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương từ 2010- 2015.. - Nguyên nhân gây xơ gan - Có đáp ứng với điều trị hay không
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Xơ gan là bệnh thường gặp ở nước ta và các nước trên thế giới, chiếmhàng đầu trong các bệnh lý về gan mật (khoảng 19%) [1] Xơ gan do nhiềunguyên nhân gây nên như viêm gan virus, rượu, các bệnh lý về đường mậtnhư sỏi mật, viêm xơ hóa đường mật và viêm gan tự miễn Tuy nhiên, chưa
có số liệu chính xác về tỷ lệ bệnh xơ gan vì bệnh thường biểu hiện một cáchthầm lặng và ở nước ta bệnh thường phát hiện khi có các biến chứng TheoB.S.Anand, khoảng gần 30% đến 40% các trường hợp xơ gan phát hiện đượckhi mổ tử thi [2]
Tỷ lệ tử vong do xơ gan cũng rất cao, tại Mỹ cứ 100.000 dân có 12 đến
15 người chết vì xơ gan [2] Ở nước ta tỷ lệ bệnh nhân xơ gan tử vong tạibệnh viện ước tính khoảng 27,7% [3] Nguyên nhân tử vong ở những bệnhnhân xơ gan chủ yếu là do các biến chứng như: hội chứng não gan, xuất huyếttiêu hóa, hội chứng gan thận, nhiễm trùng dịch cổ chướng …
Cho đến nay nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật người ta càng hiểu
rõ cơ chế bệnh sinh, bệnh nguyên của xơ gan nhiều hơn, nhưng điều trị xơgan vẫn là vấn đề nan giải [4] Trên thế giới, có nhiều phương pháp điều trịhiện đại song chưa có phương pháp nào đạt được kết quả bền vững [5]
Giai đoạn còn bù, điều trị bằng chế độ ăn uống, sinh hoạt, hạn chế sửdụng thuốc và các chất có hại cho gan Giai đoạn mất bù, chủ yếu là điều trịngăn ngừa biến chứng và điều trị biến chứng xảy ra [6]
Theo y học cổ truyền, xơ gan thuộc phạm vi các chứng hoàng đản, tích
tụ, hiếp thống và cổ chướng Xơ gan được chia làm 5 thể: can uất tỳ hư haycan tỳ bất hòa, khí trệ huyết ứ, âm hư thấp nhiệt, tỳ thận dương hư và thủy khítương kết [7] Với mỗi thể lâm sàng của xơ gan đều có phương pháp điều trịtương ứng Trong những năm gần đây, với phương châm kết hợp y học hiện
Trang 2đại với y học cổ truyền, đã có nhiều bệnh nhân xơ gan được điều trị tại bệnhviện Y học cổ truyền Trung ương Nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu vềtình hình điều trị xơ gan tại bệnh viện Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Khảo sát tình hình điều trị xơ gan tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương 2010- 2015” với mục tiêu:
1 Khảo sát thể lâm sàng y học cổ truyền của bệnh nhân xơ gan điều trị
tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương từ 2010- 2015.
2 Nhận xét tình hình điều trị xơ gan tại bệnh viện Y học cổ truyền
Trung ương.
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đại cương về xơ gan theo y học hiện đại
Xơ gan xuất phát từ tiếng Hy Lạp là “kirrhose” và có tên tiếng Anh là
“Cirrhosis” Xơ gan là một bệnh được định nghĩa về mô bệnh học và sinhthiết gan làm mô bệnh học trở thành tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định
xơ gan Xơ gan do nhiều nguyên nhân gây ra và là hậu quả của rất nhiều tổnthương gan, dẫn tới hủy hoại tế bào gan, tăng sinh tổ chức xơ, tăng sinh cácnodule tái tạo từ những tế bào gan lành và do đó làm đảo lộn cấu trúc tiểuthùy gan, các bè gan không còn mối liên hệ bình thường với mạng lưới maomạch và đường mật nên gan không đảm bảo được chức năng bình thường của
nó [8] Dù xơ gan do bất cứ nguyên nhân nào gây ra, theo hội nghị quốc tế vềgan họp tại Lahabana 1956, xơ gan đều bao gồm năm đặc điểm tổn thương
mô bệnh học sau:
- Tổn thương tế bào gan gồm thoái hóa và hoại tử
- Tái tạo tế bào gan thành nodule tân sinh
- Xơ hóa phát sinh lan tỏa
- Tổn thương lan tỏa toàn bộ gan
- Đảo lộn cấu trúc tiểu thùy gan
Laenec là tác giả đầu tiên đã mô tả hình ảnh xơ gan trên một bệnh nhânnghiện rượu vào năm 1819 Sau đó với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đãtìm ra rất nhiều nguyên nhân dẫn đến xơ gan như: xơ gan do rượu, viêm ganvirus, xơ gan mật tiên phát, viêm xơ hóa đường mật tiên phát, viêm gan tựmiễn, xơ gan tim, xơ gan do một số bệnh lý rối loạn chuyển hóa (bệnhWilson’s, Hemochromatose, thiếu hụt α1-Anti trypsin) và một số trường hợp
xơ gan không rõ nguyên nhân… Xơ gan rượu thường gặp ở các nước Âu Mỹ
Trang 4như: ở Pháp chiếm tới 55-75% [3], ở Mỹ xơ gan rượu chiếm 40% những ca tửvong do xơ gan [8] Ở Việt Nam, theo các báo cáo đã có thì nguyên nhân chủyếu của xơ gan là: Viêm gan virus B và viêm gan virus C mạn tính; có đến40% bệnh nhân xơ gan có tiền sử nhiễm virus viêm gan [3] Tỷ lệ bệnh nhân
bị xơ gan ở nước ta ngày càng gia tăng Theo số liệu thống kê tại khoa Tiêuhóa bệnh viện Bạch Mai thấy: trong năm 2002 có 440 bệnh nhân vào điều trị
vì xơ gan; từ tháng 8/2003 đến tháng 8/2004 tại phòng khám Nội bệnh việnBạch Mai có 1175 bệnh nhân bị xơ gan, trong đó có 578 bệnh nhân phải vàoviện điều trị nội trú [9]
Xơ gan là một bệnh có tiên lượng xấu, số bệnh nhân xơ gan rượu sốngtrên 5 năm chưa được 50% [8], số bệnh nhân xơ gan sau viêm gan virus có tới75% tử vong trong vòng 1-5 năm Theo một số tài liệu xơ gan nếu khôngđược điều trị có tới 69% bệnh nhân tử vong trong năm đầu, 85% bệnh nhân tửvong sau 2 năm và chỉ có 8,3% bệnh nhân sống quá 3 năm Ở bệnh viện BạchMai số bệnh nhân xơ gan sống được sau 3 năm chiếm tỷ lệ 6,6% [1]
1.1.1 Đặc điểm lâm sàng
Do khả năng bù trừ và tái sinh của các tế bào gan rất mạnh nên giaiđoạn đầu triệu chứng thường âm thầm, kín đáo, nghèo nàn càng về sau càng
rõ nét và ngày càng nhiều ảnh hưởng lên nhiều cơ quan qua 2 hội chứng suy
tế bào gan và tăng ALTMC [10]
Trên lâm sàng xơ gan được chia thành 2 giai đoạn:
Xơ gan còn bù: Chỉ có một số triệu chứng gợi ý
- Người mệt mỏi, chán ăn, khó tiêu
- Rối loạn tiêu hóa, bụng trướng hơi, phân lúc lỏng, lúc táo nhưng lỏng làchủ yếu
- Đau nhẹ hạ sườn phải
- Sao mạch ở mặt, cổ, ngực
Trang 5- Bàn tay son.
- Có thể có gan to, mật độ chắc, mặt nhẵn
- Có thể có lách to
- Chảy máu cam, chảy máu chân răng
Ở giai đoạn này chẩn đoán xác định phải dựa vào các xét nghiệm cậnlâm sàng: xét nghiệm chức năng gan bị rối loạn, soi ổ bụng, sinh thiết gan đểxét nghiệm mô bệnh học
Xơ gan mất bù:
Hội chứng suy tế bào gan:
- Sức khỏe toàn thân giảm sút, khả năng làm việc giảm
- Rối loạn tiêu hóa: đầy bụng, trướng hơi, ăn uống kém
- Có thể vàng da (trong đợt tiến triển), sạm da do lắng đọng sắc tố melanin
- Có thể có xuất huyết dưới da, chảy máu cam, chảy máu chân răng, nặnghơn có thể chảy máu tiêu hóa
- Có thể có sốt nhẹ do nhiễm khuẩn, hoại tử tế bào gan, xơ gan ung thư hóa
- Sao mạch hoặc lòng bàn tay son
- Phù hai chi dưới, phù mềm ấn lõm Đôi khi phù toàn thân
- Gan thường teo nhỏ, có thể có trường hợp gan to, mật độ chắc, bờ sắc
Hội chứng tăng ALTMC:
- Cổ chướng: từ ít đến nhiều, do giảm tổng hợp protein
- Lách to: thường lách to độ 1 hoặc 2, ít khi to vượt quá rốn
- Tuần hoàn bàng hệ kiểu cửa chủ do có sự cản trở máu về tĩnh mạch chủ
- Xuất huyết tiêu hóa cao: thường do biến chứng của tăng ALTMC gây vỡgiãn TMTQ, phình vị
1.1.2 Đặc điểm cận lâm sàng
- Công thức máu: thiếu máu với các mức độ khác nhau, kiểu nhược sắchồng cầu nhỏ, tiểu cầu giảm
Trang 6- Đông máu: giảm các yếu tố đông máu, prothrombin giảm, yếu tố V giảm.
- Sinh hóa máu:
+ Protein máu giảm, albumin giảm, globulin tăng, tỉ lệ A/G<1
+ Bilirubin máu tăng: thường tăng cả 2 loại bilirubin trực tiếp và gián tiếp.+ ALT, AST tăng; GGT tăng
+ Cholesterol máu giảm, cholesterol este hóa giảm <60%
- Dịch cổ chướng: dịch thấm với Protein trong dịch thấp, Rivalta (-)
- Siêu âm ổ bụng: tĩnh mạch lách giãn, tĩnh mạch cửa giãn, gan phân thùyđuôi to, lách to theo chiều dọc
- Siêu âm Doppler đo kích thước mạch máu giãn, tính tốc độ dòng chảy, tìmhuyết khối
- Đo ALTMC: tăng
- Nội soi thực quản- dạ dày: giãn tĩnh mạch thực quản- dạ dày, các tổnthương niêm mạc dạ dày do tăng ALTMC
- Sinh thiết gan mù hoặc dưới sự hướng dẫn của siêu âm hay soi ổ bụnghoặc sinh thiết qua đường tĩnh mạch cảnh lấy bệnh phẩm làm mô bệnh họccho kết quả với 5 tổn thương mô học điển hình của xơ gan
- Các xét nghiệm tìm nguyên nhân xơ gan: các marquer viêm gan virus B,
C, D; globulin miễn dịch; điện di protein, kháng thể kháng nhân, kháng thểkháng mitochondrie, kháng thể kháng cơ trơn…
1.1.3 Nguyên nhân của xơ gan
- Viêm gan virus: trên thế giới đã biết đến 7 loại virus viêm gan A, B, C, D,
E, F, G Nhưng trong đó hai loại virus viêm gan có tỷ lệ người nhiễm đưađến xơ gan cao nhất là virus viêm gan B và C
- Bệnh gan do rượu
- Viêm gan tự miễn
- Rối loạn chuyển hóa: bệnh Willson, Hemochromatose, thiếu hụt α1-Antitrypsin, rối loạn chuyển hóa Porphyrin…
Trang 7- Nguyên nhân đường mật: xơ gan ứ mật tiên phát hoặc thứ phát, viêm xơhóa đường mật, sỏi mật, chít hẹp đường mật bẩm sinh hoặc thứ phát…
- Xơ gan do ứ máu ở gan: Budd- Chiari, còn tĩnh mạch rốn, viêm màngngoài tim gây hội chứng Pick, suy tim…
- Ngộ độc thuốc, hóa chất, ký sinh trùng, suy dinh dưỡng…[11]
1.1.4 Biến chứng thường gặp của xơ gan:
Những biến chứng thường gặp của xơ gan là
- Cổ chướng
- Hạ natri máu
- Xuất huyết tiêu hóa
- Hôn mê gan
- Nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm trùng dịch cổ chướng
- Ung thư hóa
- Hội chứng gan thận [12]
1.1.4.1 Cổ chướng
Cổ chướng là một biến chứng phổ biến nhất trong 3 biến chứng chínhcủa xơ gan, sau đó là hội chứng não gan và xuất huyết tiêu hóa do giãn vỡTMTQ Khoảng 50% bệnh nhân xơ gan còn bù phát triển thành cổ chướngsau 10 năm theo dõi [13], phát triển dịch cổ chướng là mốc quan trọng trongtiền sử bệnh gan mạn tính: khoảng 15% bệnh nhân xơ gan cổ chướng sẽ tửvong trong vòng 1 năm, 44% bệnh nhân sẽ tử vong trong năm năm tiếp theo[14] Nhiều bệnh nhân cần ghép gan sau khi phát hiện dịch cổ chướng
1.1.4.2 Hạ natri máu
Biến chứng này gặp ở 20- 30% bệnh nhân xơ gan và được khẳng định khinồng độ natri máu < 135 mEq/l xuất hiện trên bệnh nhân có cổ chướng Tiênlượng khi có biến chứng này là không tốt, bệnh nhân dễ đi vào hôn mê gan [15]
Trang 81.1.4.3 Xuất huyết tiêu hóa
Là một biến chứng thường gặp trong xơ gan Nguyên nhân gây XHTH
ở bệnh nhân xơ gan thường gặp do giãn vỡ TMTQ hoặc dạ dày, bệnh dạ dàyxung huyết, rối loạn yếu tố đông máu Trong số các nguyên nhân gây XHTHtrên thì giãn vỡ TMTQ là hay gặp hơn cả, 80% là xảy ra ở 1/3 dưới của thựcquản Nếu không được điều trị dự phòng, tỷ lệ XHTH do giãn vỡ tĩnh mạchthực quản lần đầu dao động từ 15- 60% (trung bình là 32%) so với thời giantheo dõi trung bình là 2 năm XHTH tái phát sau lần XHTH đầu tiên càngsớm, số lần tái phát càng nhiều thì tiên lượng càng xấu
Ngày nay có rất nhiều phươnk pháp điều trị XHTH do giãn vỡ TMTQ,đặc biệt với sự ra đời của nội soi ống mềm, sử dụng máy nội soi có thể xácđịnh chính xác vị trí chảy máu và đồng thời áp dụng các biện pháp điều trịbằng tiêm xơ hay thắt TMTQ bằng các vòng cao su
1.1.4.4 Hôn mê gan
Hôn mê gan hay còn gọi là hội chứng não gan là nguyên nhân gây tửvong thông thường nhất của bệnh nhân xơ gan nói riêng và bệnh gan giaiđoạn cuối nói chung [16] Hôn mê gan có thể đến dần dần sau một thời gianngắn bị rối loạn ý thức, rối loạn nhân cách, rối loạn trí nhớ hoặc xuất hiệnbiểu hiện nhiễm trùng, nhiễm độc nhất là XHTH, đôi khi xảy ra do chọc tháodịch cổ chướng quá nhanh quá nhiều hoặc sau sử dụng một số thuốc có hạivới gan như: paracetamol, benzodiazepine, lợi tiểu [12]…
Do suy gan nên một số chất độc không được khử độc tại gan và lênthẳng não qua vòng nối cửa chủ tự nhiên hoặc sau phẫu thuật Có ba giảthuyết về cơ chế bệnh sinh của hôn mê gan: thuyết nhiễm độc NH3; thuyết vềchất dẫn truyền thần kinh giả; và giả thuyết về cơ quan thụ cảm củabenzodiazepine Hôn mê gan với biểu hiện lâm sàng là rối loạn ý thức, rốiloạn tính cách, giảm trí tuệ với các mức độ khác nhau và rối loạn về sự thứcngủ và được chia làm 5 phân độ từ 0 đến 4 [16]
Trang 9Điều trị hôn mê gan tuân thủ những nguyên tắc chung: điều trị càngsớm càng tốt, loại bỏ các yếu tố thuận lợi, theo cơ chế bệnh sinh Cho đến nayđiều trị hội chứng não gan vẫn lấy việc loại trừ NH3 ra khỏi cơ thể là chính.
1.1.4.5 Nhiễm trùng
Bệnh nhân xơ gan có suy giảm sức đề kháng do [17]:
- Rối loạn chức năng đại thực bào và các tế bào Kuffer
- Giảm năng lực hóa ứng động và quá trình opsonin hóa của bạch cầu, hậuquả của giảm bổ thể và các fibronectin
- Hình thành các vòng tuần hoàn bàng hệ cửa chủ làm giảm chức năngchống đỡ vi khuẩn của hệ thống võng nội mô trung gian
Nhiễm trùng có thể gặp ở phổi, ở đường tiêu hóa, nhiễm trùng dịch cổchướng hoặc nhiễm trùng huyết Thường rất khó phát hiện được ổ nhiễmtrùng, đa số bệnh cảnh thường là bệnh nhân chỉ sốt cao vài ba ngày rồi đi vàohôn mê
Bệnh nhân xơ gan nên được điều trị dự phòng bằng kháng sinh khôngđộc cho gan và khi bệnh nhân có biểu hiện nhiễm trùng phải điều trị tích cực
để phòng biến chứng hôn mê gan [1]
1.1.4.6 Ung thư hóa
Đây là biến chứng muộn của xơ gan Tỷ lệ xơ gan ung thư hóa là khácao, từ 70-90% theo một số tác giả Ngoài các biểu hiện của xơ gan, bệnhnhân thường gầy sút rất nhanh, sốt kéo dài không phát hiện được nguyênnhân Siêu âm thấy các khối tăng giảm âm trong gan, qua phổ Dopler có thểthấy tình trạng tăng sinh mạch, Alpha FP tăng, dịch cổ chướng chuyển sangdịch máu
Chẩn đoán chủ yếu dựa vào xét nghiệm Alpha FP, siêu âm gan, CTScanner hoặc MRI ổ bụng với những khối u nhỏ dưới 2cm Sinh thiết gan làm
mô bệnh học để chẩn đoán xác định khi tình trạng bệnh nhân cho phép [11]
Trang 101.1.4.7 Hội chứng gan thận
Là tình trạng suy thận cấp chức năng thường gặp ở bệnh nhân có suygan nặng Những rối loạn này xuất hiện trong sự vắng mặt của những bệnh lýthận thực thể Hội chứng gan thận thường làm cho xơ gan nặng lên rất nhiều
và liên quan với tiên lượng xấu Những bất thường chức năng thận trong xơgan phổ biến nhất là giảm khả năng bài tiết Natri và nước, giảm mức lọc cầuthận thứ phát sau co mạch thận Hai rối loạn này đều dẫn đến sự giữ lại Natri
và nước, đó là những yếu tố cơ bản cho sự hình thành và phát triển cổchướng, giảm Natri máu do pha loãng và muộn hơn là sự phát triển của hộichứng gan thận [18]
1.1.5 Tiên lượng
Xơ gan là một bệnh nặng không thể chữa khỏi Tuy nhiên nếu được điềutrị hợp lý sẽ làm ngừng tiến triển và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân
Các yếu tố tiên lượng:
- Giai đoạn Child-Pugh A tiên lượng tốt, B và C tiên lượng xấu
- Nguyên nhân gây xơ gan
- Có đáp ứng với điều trị hay không
- Vàng da kéo dài, cổ chướng kéo dài: tiên lượng xấu
- Có biến chứng thần kinh: hôn mê là tiên lượng xấu
- Xuất huyết tiêu hóa: tiên lượng xấu
1.1.6 Điều trị xơ gan
1.1.6.1 Điều trị nguyên nhân
- Xơ gan do virus viêm gan B: nên dùng thuốc ức chế virus như: lamivudin,entercavir, tenofovir
- Xơ gan do virus viêm gan C: có thể xem xét điều trị bằng Peginterferonkết hợp với Ribavirin cho các trường hợp xơ gan giai đoạn đầu
- Xơ gan rượu: bệnh nhân phải ngừng sử dụng rượu, có thể xem xét dùng corticoid
- Xơ gan mật tiên phát: dùng acid ursodeoxycholic
Trang 111.1.6.2 Điều trị biến chứng
- Cổ chướng: chế độ ăn hạn chế muối kết hợp với lợi tiểu kháng aldosteron
và furosemid Nếu nặng, có thể nối thông hệ tĩnh mạch cửa và tĩnh mạchtrên gan (TIPS)
- Bệnh lý não gan: chế độ ăn hạn chế protein, ưu tiên cung cấp acid aminphân nhánh, làm sạch ruột (uống hoặc thụt Lactulose), kháng sinh(neomycin, ciprofloxacin, metronidazol)
- Giãn vỡ TMTQ: cầm máu qua nội soi, các thuốc tác động đến vận mạch(Somatostatin, Octreotid, Terlipressin) hoặc có thể làm thông giữa hai hệthống tĩnh mạch cửa và chủ (TIPS)
- Nhiễm trùng dịch cổ chướng: sử dụng kháng sinh: cefotaxim, ciprobay
- Hội chứng gan thận: ngừng lợi tiểu, dùng human albumin, Octreotid,Terlipressin
1.1.6.3 Điều trị dự phòng
- Giãn vỡ TMTQ: thắt búi giãn qua nội soi, sử dụng thuốc ức chế β giao cảm
- Nhiễm trùng dịch cổ chướng: Ciprofloxacin, cephalosporin thế hệ 3
- Bệnh lý não gan: lactulose uống hoặc thụt [19]
1.1.6.4 Ghép gan: cho những trường hợp có chỉ định.
1.1.6.5 Một số điểm cần lưu ý trong điều trị xơ gan:
- Xơ gan là một bệnh không thể chữa khỏi, nhưng nếu điều trị đúng bệnhnhân có thể sống lâu dài
- Giai đoạn còn bù điều trị bằng chế độ ăn uống sinh hoạt, hạn chế sử dụngthuốc và các chất có hại cho gan
- Giai đoạn mất bù chủ yếu là điều trị ngăn ngừa các biến chứng [20]
1.1.6.6 Chế độ ăn uống sinh hoạt
- Ở giai đoạn còn bù: có thể làm việc và sinh hoạt bình thường nhưng tránhvận động mạnh, nên ăn nhạt và kiêng bia rượu
Trang 12- Giai đoạn mất bù nên nghỉ ngơi hoàn toàn.
- Không sử dụng thuốc an thần và paracetamol
- Nên đảm bảo cung cấp đầy đủ năng lượng 35- 40Kcal và 1,2- 1,5g protein/
kg cân nặng Khi có biểu hiện của bệnh lý não gan, lượng protein giảmxuống 0,8- 1g/kg cân nặng Không dùng nhiều thịt màu đỏ, ưu tiên cungcấp acid amin phân nhánh và đạm thực vật
- Người xơ gan rất nên có một bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủ [21]
1.2 Xơ gan theo y học cổ truyền
Trong các y văn của Y học cổ truyền không có bệnh danh xơ gan.Nhưng qua các biểu hiện triệu chứng lâm sàng thường thấy của bệnh này như
ăn kém, đau hạ sườn phải, gan to, lách to, vàng da, vàng mắt… thì bệnh đượcxếp vào phạm vi các chứng hoàng đản, tích tụ, hiếp thống và cổ chướng
1.2.1 Nguyên nhân bệnh cơ
1.2.1.1 Tình chí uất kết.
Tình chí uất ức, can khí không thư thái, tạng phủ mất hòa hợp, khí cơtrở trệ, lạc mạch bị trở, huyết hành không lưu lợi Khí trệ huyết ứ, tích lũy lâungày mà thành Sách Kim quỹ nói: “Ưu tư, uất giận lâu ngày không giải đượcphần nhiều thành bệnh tích tụ”
Tình chí phẫn uất, khí cơ không lưu lợi, làm cho can khí uất kết dẫnđến khí trệ, huyết ứ; can mất sơ tiết hoành nghịch làm hại tỳ vị, vận hóa thấtthường, thủy thấp lưu đọng gây ủng tắc khí cơ Thủy thấp với khí huyết ứđọng cùng kết lại, lâu ngày không hóa, thấm dần đến thận, mở đóng khôngthông lợi, ba tạng đều bệnh mà thành cổ chướng
Về ngũ hành, can thuộc hành mộc, chủ sơ tiết, thích điều đạt, ghét gò
bó Do đó nếu tình chí không điều hòa, tức giận bi thương nhiều thì dễ ảnhhưởng tới tạng can, khiến can mất chức năng sơ tiết mà can khí uất kết Khítrệ khiến sự lưu hành khí huyết trong kinh mạch ứ trệ nên gây đau
Trang 13Can khí uất kết lâu ngày hóa nhiệt, nhiệt tà hao tổn can âm; hoặc do laophòng quá độ làm hao tổn thận âm, thận thủy không nuôi dưỡng được canmộc nên can âm hư Can âm hư không tư dưỡng được cân mạch, bất vinh tắcthống mà gây ra hiếp thống.
1.2.1.2 Ngoại tà thấp nhiệt, trùng độc.
Bị cảm thấp nhiệt dịch độc, tà khí từ biểu vào lý, uất không thông đạt,trở tắc ở trung tiêu, tỳ vị vận hóa thất thường, thấp nhiệt chưng bốc ở can đởmkhông tiết ra được, làm cho can mất sơ tiết, nước mật tràn ra ngoài, ngấm vào
da thịt và chảy xuống bàng quang làm cho mình, mắt, tiểu tiện đều vàng
Hoàng đản vốn do thấp nhiệt tụ đọng ở trung tiêu, lâu ngày can tỳ bịtổn thương, khí huyết ngưng trệ mạch lạc ứ trở, thăng giáng thất thường màsinh bệnh Kết cục do ba tạng: can, tỳ, thận đều bị tổn thương mà thành cổchướng Tích tụ vì khí uất với đàm ứ ngưng kết lâu ngày, khí huyết ủng trệnhiều, tỳ mất kiện vận, thận đóng mở thất thường, dẫn đến cổ chướng
1.2.1.3 Ăn uống không điều độ, tửu độc.
Ăn cơm uống rượu không chừng độ, đói no mất điều hòa tổn hại tỳ vị,
tỳ không kiện vận được, không phân bố được tinh vi của cơm nước, thấp trọcngưng tụ thành đờm, đờm trở khí cơ, huyết vận hành không lưu lợi, lạc mạchủng tắc, đờm trọc với khí huyết giao kết lại mà thành bệnh
Đói no thất thường, uống rượu nhiều quá đều có thể tổn hại đến tỳ vị,làm hại đến công năng vận hóa, thấp trọc sinh ra ở trong, uất lại hóa nhiệt vàchưngbốc ở can đởm, nước mật không theo đúng đường thấm dần ra da thịtphát vàng Sách Kim quỹ viết: “Khí cơm nước không tiêu đọng trong vị, trọckhí chảy xuống tiểu không thông, thân mình vàng gọi là cốc đản”
1.2.1.4 Tỳ vị hư hàn.
Người vốn tỳ vị dương hư hoặc sau khi bị bệnh tỳ dương bị tổn thương,thấp theo hàn hóa, hàn thấp trở trệ ở trung tiêu, nước mật bị cản trở tràn vào
da thịt mà phát vàng
Trang 14Như sách Loại chứng trị tài nói: “Âm hoàng là tỳ bị hàn thấp khôngvận hóa, cùng tẩm dâm với nước mật thấm ra da thịt phát vàng” Nói rõ thấphàn thịnh ở trong cũng có thể gây phát vàng.
1.2.2 Các thể lâm sàng và phương pháp điều trị:
1.2.2.1 Can uất tỳ hư hay can tỳ bất hòa (thể xơ gan chỉ có dấu hiệu rối loạn tiêu hóa)
- Triệu chứng: sặc mặt xạm tối, chóng mặt, mệt mỏi, ăn kém, đau vùng gan,tức vùng thượng vị, ợ hơi, bụng trướng, đại tiện thường nát, rêu lưỡimỏng, mạch huyền tế
- Pháp điều trị: Sơ can kiện tỳ
- Bài thuốc: Tiêu giao thang gia giảm:
Sắc uống, ngày một thang
1.2.2.2 Khí trệ huyết ứ (thể xơ gan có dấu hiệu tăng ALTMC rõ trên lâm sàng)
- Triệu chứng: Đau vùng mạng sườn nhiều, bụng chướng, nổi gân xanh,người gầy, lách to, môi lưỡi tím, mạch tế
- Pháp điều trị: Hành khí hóa ứ (sơ can lý khí hoạt huyết)
- Bài thuốc: Tứ vật đào hồng gia giảm
Trang 15Sắc uống, ngày một thang.
Hoặc dùng bài: Cách hạ trục ứ thang gia giảm:
Sắc uống, ngày một thang
1.2.2.3 Âm hư thấp nhiệt (hay kèm theo chứng chảy máu)
- Triệu chứng: Sắc mặt vàng xạm, chảy máu cam, chảy máu chân răng, cổchướng, chân phù, sốt hâm hấp hoặc sốt cao, phiền táo, miệng họng khô,lợm giọng, tiểu tiện ít và đỏ, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch huyền
tế sác
- Pháp điều trị: Tư âm lợi thấp (thanh nhiệt hóa thấp, dưỡng âm lợi thủy)
- Bài thuốc:Lục vị địa hoàng thang gia vị:
Sắc uống, ngày một thang
1.2.2.4 Tỳ thận dương hư
- Triệu chứng: Mệt mỏi, ăn kém, bụng chướng, chân phù, tiểu tiện ít, đạitiện lỏng, sợ lạnh, sắc mặt vàng hoặc xanh nhợt, chất lưỡi nhợt và bệu,rêu trắng mỏng, mạch trầm tế
- Pháp điều trị: Ôn dương hành thủy (ôn thận tỳ dương)
- Bài thuốc: Phụ tử lý trung thang gia giảm:
Trang 16Phụ tử chế 12g Trạch tả 12g
Sắc uống, ngày một thang
1.2.2.5 Thủy khí tương kết (thể cổ chướng nhiều)
- Triệu chứng: Cổ chướng tăng nhanh, không nằm được, tiểu tiện ít, đạitiện không thông, mạch huyền sác
- Pháp điều trị: Công hạ trục thủy (chú ý theo dõi: Mạch, huyết áp tránhtrụy mạch do mất nước và điện giải quá nhiều)
- Bài thuốc: Thập táo thang:
Cam toại 4g Đại táo 10 quả
Ba vị trên sấy khô tán bột, ngày uống 2g với nước đại táo
1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới
Tháng 2/2010, Shaikh S và các cộng sự của ông đã tiến hành nghiêncứu trên 217 bệnh nhân xơ gan Child- Pugh B và C về tỷ lệ hạ Natri máu vàảnh hưởng của hạ Natri máu đến các biến chứng có liên quan của xơ gan.Nghiên cứu đã đưa ra tỷ lệ hạ Natri máu dưới ngưỡng 135mmol/l là 52%, vàmối liên quan giữa hạ Natri máu với hội chứng não gan trên những bệnh nhânnày [22]
Tháng 9/2010, Guevara- Baccaro và các cộng sự đã thực hiện nghiêncứu trên 70 bệnh nhân xơ gan và cổ chướng kháng trị trong thời gian theo dõi
10 tháng về yếu tố nguy cơ của hội chứng não gan, liên quan với nồng độNatri huyết thanh 71% bệnh nhân xuất hiện hội chứng não gan và đượcchứng minh là có sự liên kết với chức năng thận cũng như sự hiện diện của hạNatri máu [23]
Trang 17Năm 2000, Lưu Hào Giang, Bệnh viện Ung thư Nam Thông, tỉnh Giang
Tô dùng bài “Kiện tỳ hoạt huyết thang” điều trị cho bệnh nhân xơ gan giaiđoạn đầu [24].Kết quả lâm sàng: trị 42 ca, khỏi 22 ca, kết quả tốt 11 ca, tiến
bộ 5 ca, không kết quả 4 ca, tỷ lệ kết quả 90,5%
Hình Bình Vinh, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc dùng bài “Hộ can thang”[24] Kết quả lâm sàng: trị 37 ca sau 3- 6 tháng, khỏi 18 ca, tốt 11 ca,có kếtquả 4 ca, không kết quả 4 ca, tỷ lệ có kết quả 88,57%
1.3.2 Nghiên cứu ở trong nước
Năm 1999, Nguyễn Nhược Kim và Mai Thị Kim Loan tại Viện y học
cổ truyền Việt Nam đã dùng bài “Tiêu dao gia giảm” điều trị viêm gan mạntính và xơ gan còn bù cho thấy kết quả tốt 56,7%, trung bình 33,3%, không cókết quả 10% Trong đó sau 2 tháng điều trị ALT về bình thường 46,7% vàgiảm nhiều là 45% [25]
Trong 2 năm (2010- 2012) các tác giả Trần Ngọc Ánh và Nguyễn ThịMai Hương nghiên cứu về giá trị của bảng điểm Child- Pugh trong tiên lượng
xơ gan trên 302 bệnh nhân có kết quả: 33,3% Pugh B, 66,7% Pugh C, không có bệnh nhân Child- Pugh A; và cho rằng điểm Child- Pugh
Child-có giá trị trong cả tiên lượng tỷ lệ tử vong và tỷ lệ tái xuất huyết ở bệnh nhân
Trang 18Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Là bệnh án của những bệnh nhân được chẩn đoán xác định xơ gan theotiêu chuẩn của YHHĐ, điều trị nội trú tại các khoa lâm sàng (Nội, Hồi sức cấpcứu, Lão) của Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương từ tháng 1/2010 đếntháng 12/2015 Các bệnh án có đầy đủ thông tin cần thiết cho nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Về y học hiện đại:
Bệnh nhân được chẩn đoán xác định xơ gan dựa vào hai hội chứng:
- Hội chứng tăng ALTMC: có 3/5 tiêu chuẩn sau [1]:
+ Cổ chướng tự do
+ Tuần hoàn bàng hệ kiểu cửa chủ: tĩnh mạch dưới da thành bụng từ rốntrở lên, nổi rõ khi bệnh nhân ngồi hoặc ho/rặn
+ Lách to: trong xơ gan lách to theo chiều dọc
+ Siêu âm: tĩnh mạch cửa giãn > 13mm, hoặc tĩnhmạch lách> 9mm; trụcdọc của lách> 12cm
+ Soi thực quản dạ dày: có giãn tĩnh mạch thực quản, giãn tĩnh mạch dạdày hoặc giãn cả hai
- Hội chứng suy tế bào gan [12]:
Lâm sàng:
+ Mệt mỏi, đầy hơi khó tiêu
+ Vàng da và niêm mạc; da xạm
+ Sao mạch hoặc lòng bàn tay son hoặc cả hai
+ Xuất huyết dưới da và niêm mạc: xuất huyết sau va chạm hoặc tại vị trí tiêm chọc, xuất huyết dạng đám mảng
+ Phù ngoại vi: phù mềm, ấn lõm
Trang 19Cận lâm sàng:
+ Albumin máu giảm < 35g/l; Protein máu giảm; tỷ lệ A/G đảo ngược < 1.+ Bilirubin tăng > 17 umol/l; PT giảm < 70%, APTT > 13s
+ Men Transaminase tăng > 40 UI/L
+ Siêu âm: nhu mô gan không đều, bờ mấp mô, không có khối trong gan.Nếu những bệnh nhân không có triệu chứng rõ ràng thì được chẩn đoánxác định bằng sinh thiết gan làm mô bệnh học với 5 tổn thương đặc trưng(sinh thiết bệnh phẩm qua soi hoặc dưới hướng dẫn siêu âm)
Về y học cổ truyền:
Bệnh nhân được chẩn đoán xác định xơ gan theo YHHĐ được miêu tảtrong phạm vi các chứng hoàng đản, tích tụ, hiếp thống, cổ chướng và đượcchia thành 5 thể: Can uất Tỳ hư hay Can Tỳ bất hòa, Khí trệ huyết ứ, Âm hưthấp nhiệt, Tỳ Thận dương hư và Thủy khí tương kết Tiêu chuẩn phân từngthể như sau [7]:
Thể lâm sàng Can uất
tỳ hư
Khí trệ huyết ứ
Âm hư thấp nhiệt
Tỳ thận dương hư
Thủy khí tương kết
Vọn
g
Hình
Sắc mặt Xạm tối Xanh tối Vàng xạm Vàng hoặc
xanh nhợt
Trắngnhợt
Lưỡi Rêu lưỡi
mỏng
Chất lưỡitím, cóđiểm ứhuyết
Chất lưỡi
đỏ, ít rêu
Chất lưỡinhợt vàbệu, rêutrắngmỏng
Chất lưỡinhợt, rêulưỡi trắngnhớt
nhiệt
Sôt hâmhấp hoặcsốt cao
Sợ lạnh Sợ lạnh
Trang 20Miệnghọng khô Ăn kém Ăn kém
Nhị tiện Đại tiện
thường nát
Đại tiêntáo, tiểutiện ít vàđỏ
Tiểu tiện
ít, đại tiệnlỏng
Tiểu tiện
ít, đại tiệnkhôngthông
Đầu
thân
Chóngmặt
Chảymáu cam,chảy máuchân răng
Hoa mắtchóng mặt,người nặng
nề, phiềntáo
Tay chân
có cảmgiác nặngnề
Hung
phúc
Đau vùnggan, tứcvùngthượng vị
Đau vùngmạngsườnnhiều
Bụng đầytrướng
Bụng đầytrướngnhiều
Bụngtrướng totăngnhanh
Bụngtrướng,lách to
chướng
Cổchướngnhiều
sác Trầm tế Huyền sác
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh án không có đầy đủ thông tin
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 10/2015 đến tháng 4/2016
2.1.4 Địa điểm nghiên cứu
Trang 21Các khoa Nội, Lão, Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương.
2.2 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu được tiến hành theo mẫu bệnh án nghiên cứu (phụ lục 1)
2.2.2 Cỡ mẫu, chọn mẫu:
- Toàn bộ bệnh nhân được chẩn đoán xơ gan và điều trị nội trú tại các khoalâm sàng của Bệnh viện YHCT Trung ương
2.2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu
Thông tin chung
- Tuổi
- Giới
- Thời gian mắc bệnh
Về y học hiện đại
- Tiền sử mắc bệnh liên quan đến xơ gan
- Giai đoạn xơ gan
- Phân loại theo Child- Pugh
- Nguyên nhân
- Biến chứng
Về y học cổ truyền
Thể lâm sàng theo YHCT và các yếu tố liên quan
Điều trị xơ gan
- Phương pháp điều trị
- Kết quả điều trị
2.2.4 Các tiêu chuẩn đánh giá
Phân loại xơ gan theo bảng điểm Child- Pugh [11]:
Trang 22Bilirubin TP (umol/l) <35 35- 51 >51
INR/PT(%) <1,7/ >60 1,7-2,3/40-60 >2,3/ <40
5-6 đ: Child- Pugh A; 7-9 đ: Child- Pugh B; ≥10đ: Child- Pugh C
Cổ chướng được đánh giá theo 3 mức độ [28]:
- Mức độ ít: gõ đục vùng thấp, vùng đục bé hơn vùng trong Những trườnghợp này thường phát hiện trên siêu âm
- Mức độ trung bình: bụng bệnh nhân to, căng nhiều hoặc ít, rốn phẳng, dấuhiệu sóng vỗ (+), gõ đục vùng thấp rõ
- Mức độ nhiều: bụng bệnh nhân căng to bè sang hai bên khi nằm, da bụngnhẵn bóng, rốn lồi, dấu hiệu sóng vỗ (+), gõ đục rất rõ, vùng đục rộng
Hội chứng gan thận được chẩn đoán theo tiêu chuẩn Hội cổ chướng quốc
tế đã sửa đổi và công bố năm 2007 [29]:
- Tình trạng xơ gan hiện tại có cổ chướng
- Creatinin huyết thanh > 1,5 mg% hoặc độ thanh thải Creatinin 24h dưới40ml/phút
- Không cải thiện nồng độ creatinin huyết thanh hoặc độ thanh thảicreatinin trong vòng 48h sau khi sử dụng thuốc lợi tiểu và truyền albumin
để tăng thể tích huyết tương với liều khuyến cáo từ 1g/kg cân nặng/ngàyđến 100g/ngày
- Không có tình trạng sốc
- Không sử dụng các thuốc gây độc với thận ở hiện tại hoặc tiền sử gần đây
- Không có bằng chứng về bệnh của nhu mô hay bệnh của ống thận biểuhiện bằng các dấu hiệu như: protein niệu >500mg/24h, hồng cầu niệu > 50
tế bào/1 vi trường, bất thường trên siêu âm thận
Hội chứng não gan gồm 5 giai đoạn dưới đây [11]:
- Giai đoạn 0: Biểu hiện dưới lâm sàng, trạng thái tâm thần bình thường,chỉ thay đổi nhỏ về trí nhớ, độ tập trung
- Giai đoạn 1: Lú lẫn nhẹ, quá vui hoặc quá lo lắng, trầm cảm, khoảng thời
Trang 23gian chú ý giảm, sự đảo ngược của nhịp giấc ngủ.
- Giai đoạn 2: Ngủ lơ mơ, ngủ lịm; biến đổi nhân cách rõ ràng, hành vikhông thích hợp; mất định hướng về không gian và thời gian; thiếu sựkiểm soát của cơ thắt
- Giai đoạn 3: Ngủ gà nhưng có thể thức tỉnh; mất định hướng kéo dài vềkhông gian và thời gian; lú lẫn rõ rệt
- Giai đoạn 4: hôn mê, có hoặc không đáp ứng với kích thích đau
Nhiễm trùng dịch cổ chướng được chẩn đoán dựa vào [12]:
- Lâm sàng:
+ Tình trạng xơ gan, cổ chướng với các mức độ khác nhau
+ Đau bụng, đi ngoài phân lỏng, có thể bán tắc ruột, cảm ứng phúc mạc+ Sốt hoặc tình trạng shock nhiễm khuẩn
- Cận lâm sàng:
+ Công thức máu: Bạch cầu tăng cao, chủ yếu bạch cầu đa nhân trung tính+ Dịch cổ chướng: Protein tăng cao, bạch cầu đa nhân trung tính > 250/1mm3, cấy dịch có vi khuẩn
+ Sinh hóa máu: thay đổi chức năng thận, rối loạn chức năng gan, giảmđường máu, có thể thấy rối loạn điện giải kèm theo
Chẩn đoán nguyên nhân xơ gan [1]:
- Do virus viêm gan (B, C) đơn thuần:
+ Khi bệnh nhân không có tình trạng lạm dụng rượu
+ Viêm gan virus B khi: HBsAg (+) hoặc HBeAg (+) hoặc HBV– DNA(+)+ Viêm gan virus C khi: Anti HCV (+)
Trang 24Thời gian uống thường trên 10 năm.
+ Dấu hiệu tăng hormon sinh dục (ban đỏ, giãn mạch ở mặt, tuyến mangtai to) và thường có gan to
+ Tăng GGT, tăng transaminase AST > ALT, sinh thiết gan thấy steatose
- Phối hợp cả rượu và viêm gan virus:
Bệnh nhân có các dấu ấn về viêm gan virus và có tình trạng lạm dụngrượu trong thời gian như trên
Rối loạn Natri và Kali chẩn đoán dựa vào điện giải đồ huyết thanh và niệu:
Điện giải huyết thanh Điện giải niệuBình
thường Giảm Tăng
Bìnhthường Giảm TăngNatri (mmol/l) 135-145 <135 >145 120-220 <120 >220Kali (mmol/l) 3,5- 5,0 <3,5 >5,0 35- 180 <35 >180
2.2.5 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
- Các số liệu nghiên cứu được phân tích xử lý trên máy tính theo
chương trình SPSS 20.0 trong đó có sử dụng các thuật toán thống kê y họcnhư: Tính tỷ lệ %, tính giá trị, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn
Trang 252.2.6 Đạo đức nghiên cứu.
- Nghiên cứu này được sự đồng ý, cho phép của Lãnh đạo, Ban giám đốcBệnh viện Y học cổ truyền Trung ương
- Nghiên cứu được tiến hành trung thực, tuân thủ các nguyên lý và đạo đứctrong nghiên cứu khoa học
- Các thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được đảm bảo giữ tối đa
bí mật Thông tin thu thập được mã hóa, chỉ có những người có tráchnhiệm mới được tiếp cận Kết quả nghiên cứu được trình bày dưới dạng
vô danh
Trang 26Chương 3 KẾT QUẢ
Chúng tôi đã thu thập số liệu 50 bệnh án của các bệnh nhân từ tháng1/2010 đến tháng 12/2015 Kết quả thu được như sau:
3.1 Về y học hiện đại
3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
- Bệnh nhân thuộc nhóm nghiên cứu đều ở độ tuổi trên 30, tuổi thấp nhất là
37 tuổi, cao nhất là 84 tuổi
- Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 56,96 ± 1,13
- Nhóm tuổi gặp nhiều nhất là từ 50 - 59 tuổi chiếm 40%.
Trang 273.1.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới
68.00%
32.00%
Nam Nữ
Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới
- Bệnh nhân nam chiếm tỷ lệ cao hơn bệnh nhân nữ.
- Tỷ lệ bệnh nhân nam/nữ: 2,13/1
3.1.1.3 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh
Trang 28- Tỷ lệ bệnh nhân xơ gan có tiền sử nghiện rượu chiếm tỷ lệ cao nhất 46%.
- Tỷ lệ bệnh nhân xơ gan có tiền sử viêm gan virus là 40%.
- Tỷ lệ bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh đường mật là 2% và một số khác
(12%) không có tiền sử mắc các bệnh liên quan đến xơ gan
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu
3.1.2.1 Phân bố bệnh nhân theo giai đoạn xơ gan
44.00%
Xơ gan mất bù
Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh nhân theo giai đoạn xơ gan
- Tỷ lệ bệnh nhân xơ gan mất bù nhiều hơn bệnh nhân xơ gan còn bù.
3.1.2.2 Phân bố bệnh nhân theo Child - Pugh
Trang 29Child- Pugh A Child- Pugh B Child- Pugh C 0%
Biểu đồ 3.4 Phân bố bệnh nhân theo thang điểm Child- Pugh
- Tỷ lệ bệnh nhân xếp loại Child- Pugh B là nhiều nhất, có 34% bệnhnhân thuộc xếp loại Child- Pugh C và chỉ có 18% bệnh nhân thuộcChild- Pugh A
3.1.2.3 Nguyên nhân xơ gan
Bảng 3.3 Nguyên nhân xơ gan
- Rượu và viêm gan virus là những nguyên nhân chính dẫn đến xơ gan
chiếm 86%
- Các nguyên nhân khác chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ.
- Trong nghiên cứu của chúng tôi không gặp bệnh nhân nào bị xơ gan do
viêm gan tự miễn và rối loạn chuyển hóa
3.1.2.4 Biến chứng của xơ gan
Trang 30Cổ ch
ướng
Hạ natri máu
Biểu đồ 3.5 Tình hình biến chứng xơ gan
- Số bệnh nhân xuất hiện biến chứng chiếm tỷ lệ lớn.
- Nhiều nhất là biến chứng cổ chướng, tiếp theo là biến chứng hạ natri máu.
- Các biến chứng xuất huyết tiêu hóa, nhiễm trùng dịch cổ chướng, ung thư
hóa chiếm tỷ lệ rất nhỏ
- Không có bệnh nhân nào xuất hiện biến chứng hôn mê gan và hội chứng
gan thận
Trang 313.2 Về Y học cổ truyền
3.2.1 Thể lâm sàng của xơ gan theo Y học cổ truyền
Can u
ất tỳ lư
Biểu đồ 3.6 Thể lâm sàng Y học cổ truyền
- Tỷ lệ bệnh nhân thể âm hư thấp nhiệt nhiều nhất, tiếp theo là thể can uất tỳ
hư, khí trệ huyết ứ, thấp nhất là thể tỳ thận dương hư
- Trong quá trình nghiên cứu không gặp bệnh nhân nào thuộc thể thủy khí
tương kết
Trang 323.2.2 Mối liên quan giữa thể lâm sàng YHCT và giai đoạn xơ gan theo YHHĐ Bảng 3.4 Liên quan giữa giai đoạn xơ gan với thể lâm sàng theo YHCT
Xơ gan còn bù Xơ gan mất bù
- Thể khí trệ huyết ứ chỉ gặp ở giai đoạn xơ gan còn bù
- Thể âm hư thấp nhiệt chủ yếu gặp ở giai đoạn xơ gan mất bù, giai đoạn
xơ gan còn bù chiếm tỷ lệ thấp
- Thể tỳ thận dương hư chỉ gặp ở giai đoạn xơ gan mất bù
Trang 333.2.3 Mối liên quan giữa thể lâm sàng YHCT và phân loại theo Child – Pugh Bảng 3.5 Liên quan giữa thể lâm sàng YHCT và phân loại theo Child - Pugh
Child- Pugh A Child- Pugh B Child- Pugh CCan uất tỳ
- Ở thể can uất tỳ hư: tỷ lệ bệnh nhân thuộc nhóm Child- Pugh B cao nhất,
tiếp theo là Child- Pugh A, thấp nhất là Child- Pugh C
- Toàn bộ bệnh nhân thuộc thể khí trệ huyết ứ được xếp loại Child- Pugh A.
- Ở thể âm hư thấp nhiệt: tỷ lệ bệnh nhân thuộc nhóm Child- Pugh B cao
nhất, tiếp theo là nhóm Child- Pugh C và không có bệnh nhân nào thuộcnhóm Child- Pugh A
- 100% bệnh nhân thể tỳ thận dương hư thuộc nhóm Child- Pugh C.
Trang 343.3 Tình hình điều trị
3.3.1 Các phương pháp điều trị và yếu tố liên quan
Bảng 3.6 Tình hình sử dụng các phương pháp điều trị xơ gan
- Phương pháp điều trị kết hợp YHHĐ với YHCT chiếm tỷ lệ cao nhất.
- Tỷ lệ bệnh nhân được điều trị chỉ bằng YHCT đơn thuần là 22%.
- Tỷ lệ bệnh nhân được điều trị chỉ bằng YHHĐ đơn thuần là 4%.
Bảng 3.7 Liên quan giữa phương pháp điều trị và giai đoạn xơ gan
- Tỷ lệ bệnh nhân ở nhóm xơ gan mất bù sử dụng các phương pháp điều trịkết hợp YHHĐ và YHCT cao hơn so với nhóm xơ gan mất bù
- Ở nhóm bệnh nhân xơ gan mất bù có 2 bệnh nhân (7,14%) chỉ điều trịbằng YHHĐ
3.3.2 Điều trị Y học cổ truyền
Bảng 3.8 Tình hình sử dụng thuốc thang YHCT điều trị xơ gan
Trang 35Tiêu giao thang gia giảm 26 54,17
- Số bệnh nhân sử dụng thuốc thang YHCT trong điều trị xơ gan chiếm tỷ lệ
rất cao (48/50 bệnh nhân)
- Trong đó bài thuốc tiêu giao thang gia giảm được sử dụng nhiều nhất, tiếp
theo là bài đối pháp lập phương, bài lục vị địa hoàng thang gia vị chiếm tỷ
Tỷ lệ %
Biểu đồ 3.7 Liên quan giữa thể lâm sàng YHCT với tình hình sử dụng
thuốc thang YHCT
- Ở thể can uất tỳ hư: tỷ lệ bệnh nhân được điều trị bằng bài thuốc tiêu giao
thang gia giảm cao nhất và có 30,77% bệnh nhân được điều trị bằng bàithuốc kê theo đối pháp lập phương
- Ở thể khí trệ huyết ứ tỷ lệ bệnh nhân được điều trị bằng bài tiêu giao thang
Trang 36gia giảm và bài đối pháp lập phương bằng nhau.
- Ở thể âm hư thấp nhiệt tỷ lệ bệnh nhân được điều trị bằng đối pháp lập
phương cao nhất, có 43,33% số bệnh nhân được điều trị bằng bài tiêu giaothang gia giảm và chỉ có 3,33% bệnh nhân được điều trị bằng bài lục vịđịa hoàng thang gia giảm
- Ở thể tỳ thận dương hư có 66,67% bệnh nhân được điều trị bằng bài tiêu
giao thang gia giảm và 33,33% dùng bài đối pháp lập phương
Bảng 3.9 Tình hình sử dụng các chế phẩm đông y trong điều trị xơ gan
- Các chế phẩm YHCT được sử dụng nhiều trong điều trị bệnh nhân xơ gan
- Trong đó, chè an thần được sử dụng với tỷ lệ cao nhất, tiếp theo là cốm bổ
tỳ, diệp hạ châu
- Các chế phẩm khác được sử dụng với tỷ lệ thấp hơn: Bình vị (20%), hoànquy tỳ (18%), hoàn kiện vị (14%), hoàn lục vị và cao tiêu viêm (6%), tamthất tán (4%)
- Chiếm tỷ lệ thấp nhất là hoàn bát vị
3.3.3 Điều trị Y học hiện đại
Trang 37Bảng 3.10 Tình hình sử dụng thuốc tây y điều trị xơ gan
- Tỷ lệ sử dụng thuốc tây y trong điều trị xơ gan khá cao.
- Tỷ lệ nhóm thuốc được sử dụng nhiều nhất là nhóm lợi tiểu, tiếp theo là
Albumin Human, glucose, morihepamin
- Các thuốc khác chiếm tỷ lệ thấp hơn: Arginine- Ornithin (22%), kháng sinh
Trang 3866 26
8
Đỡ Không đỡ Nặng lên
Biểu đồ 3.8 Kết quả điều trị chung
- Trong số các bệnh nhân nghiên cứu, có 66% bệnh nhân có kết quả điều trị
đỡ, 26% bệnh nhân không đỡ và có 8% bệnh nhân nặng lên
- Không bệnh nhân nào có kết quả điều trị khỏi.
3.4.2 Mối liên quan giữa kết quả điều trị với giai đoạn xơ gan và phân loại theo Child- Pugh.