1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tình hình điều trị hội chứng thắt lưng hông tại khoa châm cứu dưỡng sinh bệnh viện y học cổ truyền trung ương

80 510 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Hội chứng thắt lưng hông HCTLH là một hội chứng bệnh phổ biến,trên lâm sàng biểu hiện triệu chứng bệnh lý đồng thời của cột sống thắt lưng và bệnh lý của các rễ thần kinh tạo

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng thắt lưng hông (HCTLH) là một hội chứng bệnh phổ biến,trên lâm sàng biểu hiện triệu chứng bệnh lý đồng thời của cột sống thắt lưng

và bệnh lý của các rễ thần kinh tạo thành dây thân kinh hông to HCTLH tuy

ít ảnh hưởng tới sinh mạng nhưng làm suy giảm khả năng làm việc và sinhhoạt của người bệnh Hội chứng do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên,trong đó nguyên nhân do cột sống là chủ yếu

Theo Cailliet.R (1980) thì 90% nhân loại phải chịu ít nhất 1 lần trong đờinhững cơn đau đớn do hội chứng thắt lưng hông gây nên [1]

Tại Việt Nam, theo thống kê của Trần Ngọc Ân, Nguyễn Vĩnh Ngọc,Nguyễn Thu Hiền (1998), hội chứng thắt lưng hông chiếm tỷ lệ 41.45% trongnhóm bệnh cột sống và là một trong 15 bệnh cơ xương khớp hay gặp nhất [2]

Về điều trị HCTLH, YHHĐ có nhiều phương pháp khác nhau như: Điềutrị nội khoa, can thiệp tối thiểu và phẫu thuật điều trị Bên cạnh đó, cácphương pháp điều trị phục hồi chức năng như: Dùng nhiệt, điện phân, từnhiệt…và đặc biệt phương pháp kéo giãn cột sống thắt lưng là những phươngpháp điều trị phối hợp khá hiệu quả

Theo quan điểm của YHCT, HCTLH được miêu tả trong phạm vi

“chứng tý” với các bệnh danh: Yêu thống, yêu cước thống, tọa cốt phong…YHCT có rất nhiều phương pháp để điều trị như: Châm cứu, xoa bóp bấmhuyệt, thuốc sắc thang uống…Các phương pháp này đã mang lại những hiệuquả nhất định trong điều trị HCTLH

Hiện nay, với phương châm kết hợp YHCT với YHHĐ trong điều trị,khoa Châm cứu dưỡng sinh - Bệnh viện Y học cổ truyền Trung Ương đã kếthợp một số biện pháp điều trị của YHHĐ như: Kéo dãn, dùng nhiệt… kếthợp với các phương pháp điều trị của YHCT để điều trị HCTLH Tuy nhiên,

Trang 2

cho đến nay chưa có nghiên cứu nào khảo sát về vấn đề này Vì vậy, tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài “Khảo sát tình hình điều trị hội chứng thắt lưng hông tại khoa Châm cứu dưỡng sinh Bệnh viện y học cổ truyền Trung Ương” với mục tiêu:

1 Khảo sát các thể lâm sàng Y học cổ truyền của hội chứng thắt lưng hông trên bệnh nhân điều trị tại khoa Châm cứu dưỡng sinh.

2 Khảo sát tình hình điều trị hội chứng thắt lưng hông.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về HCTLH theo YHHĐ

1.1.1 Tình hình mắc HCTLH trên thế giới và Việt Nam

1.1.1.1 Trên thế giới

Đau vùng thắt lưng là một triệu chứng thường gặp trên lâm sàng Tỷ lệmắc thay đổi tùy theo từng nước Theo Anderson - 1997, tỷ lệ đau vùng thắtlưng hàng năm trung bình là 30% (dao động trong khoảng 15 - 45%) Tại Mỹ,đây là nguyên nhân hàng đầu gây hạn chế vận động của phụ nữ dưới 45 tuổi,

là lý do đứng thứ 2 khiến bệnh nhân đi khám bệnh, là nguyên nhân nằm việnđứng thứ 5 và đau vùng thắt lưng đứng thứ 3 trong số các bệnh phải phẫuthuật (Andersson - 1999) Có thế nói đây là một triệu chứng hơn là một bệnh

Ở Mỹ, theo Toufexic A (2006) có khoảng 2.000.000 người phải nghỉviệc do hội chứng thắt lưng hông, số ngày công trung bình 1.400 ngày/1000công nhân trong một năm [3]

Theo Gunna B.J.A và cộng sự qua nghiên cứu dịch tễ đã nhận thấy: Tỷ

lệ hội chứng thắt lưng hông ở Mỹ tăng 26% từ năm 1974 đến năm 1978 trongkhi dân số Mỹ chỉ tăng có 7% Hàng năm có khoảng 10 - 17% số người lớn

có những đợt mắc hội chứng thắt lưng hông HCTLH chiếm 10% tổng số cácbệnh mạn tính, là nguyên nhân thường gặp nhất gây hạn chế vận động ởnhững người dưới 64 tuổi [4]

Ở Tây Ban Nha, Aragone (1979) điều tra trên 29.258 công nhân thấy sốngày nghỉ lao động do hội chứng thắt lưng hông chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt3.38% [5]

Trang 4

Tại Liên xô cũ (1971), theo thống kê của Bộ y tế, số bệnh nhân bị hộichứng thắt lưng hông chiếm 50% tổng số bệnh nhân bị bệnh thần kinh ngoạibiên phải nằm điều trị tại bệnh viện [6], [7].

1.1.1.2 Tại Việt Nam

Năm 1977, Phạm Khuê và cộng sự nghiên cứu tình hình bệnh tật ởhuyện Thanh Trì (Hà Nội) nhận thấy có 17% những người trên 60 tuổi bị đauthắt lưng [8]

Theo Nguyễn Văn Thu và cộng sự (1987), thống kê cơ cấu bệnh tật nămđiều trị tại khoa thần kinh - Học viện Quân Y 103, trong 10 năm thấy đau dâythần kinh hông to chiếm tỷ lệ 31.1% tổng số bệnh nhân [9]

Theo Trần Ngọc Ân, đau thần kinh hông to chiếm tỷ lệ 11.2% số bệnhnhân vào điều trị tại khoa Cơ - Xương - Khớp, Bệnh viện Bạch Mai (1991-2000), đứng thứ hai sau viêm khớp dạng thấp [10]

Tại Việt Nam, theo thống kê điều tra của Trần Ngọc Ân và cộng sự(1998) HCTLH là một hội chứng thường gặp ở nước ta, bệnh chiếm 2% dân

số và chiếm 17% số người trên 60 tuổi, đau thần kinh hông to chiếm tỷ lệ41.45% trong nhóm bệnh thần kinh cột sống và là một trong 15 bệnh cơxương khớp hay gặp nhất [2]

Nguyễn Thu Hà và cộng sự (1998) cũng đã tiến hành nghiên cứu tìnhhình đau thắt lưng ở 161 công nhân làm việc với tư thế bất lợi tại Công tymay 10 Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đau thắt lưng ở nhóm công nhânmay rất cao, có 88% tiền sử đau thắt lưng và 79% hiện tại đau thắt lưng [11] Theo nghiên cứu tình hình đau thắt lưng hông ở một số đối tượng laođộng và đơn vị quân đội thuộc tỉnh Hải Dương - Quảng Ninh (2001) của LêThế Biểu trên 2953 người, trong đó có 1298 công nhân, 341 học sinh trunghọc, tuổi từ 18 - 60 đang lao động, học tập, huấn luyện tại 2 tỉnh Hải Dương

Trang 5

và Quảng Ninh từ năm 1996 - 1998, rút ra kết luận: Tỷ lệ đau thắt lưng chung

là 52.42%, tỷ lệ đau thắt lưng ở công nhân cao hơn học sinh [12]

Theo thống kê của phòng kế hoạch tổng hợp Viện châm cứu, hàng năm

số bệnh nhân đau thần kinh hông to chiếm 50% so với tổng số bệnh nhân đaudây thần kinh ngoại biên đến khám bệnh và trên 10% so với tổng số bệnhnhân đến điều trị chung Bệnh gặp ở nam nhiều hơn nữ, tuổi đời từ 20 - 50tuổi, nghề nghiệp có liên quan tới lao động nặng [6]

Những thống kê trên cho thấy HCTLH là tình trạng bệnh lý rất phổ biếntrên cả thế giới và Việt Nam, ảnh hưởng nhiều tới sức lao động - chất lượngcuộc sống

1.1.2 Giải phẫu vùng cột sống thắt lưng hông

Hình 1.1 Đốt sống và đĩa đệm thắt lưng [13]

Trang 6

Cột sống được chia thành các đoạn theo chức năng bao gồm: Đoạn cộtsống cổ, đoạn cột sống ngực, đoạn cột sống thắt lưng và đoạn cột sống cùngcụt Trong từng đoạn đốt sống lại có nhiều đơn vị chức năng gọi là đoạn vậnđộng (đơn vị vận động) được tạo bởi đốt sống, đĩa đệm, khoảng gian đốt, dâychằng, phần mềm…[14].

Đoạn CSTL có 5 đốt sống, 4 đĩa đệm (L1-L2, L2-L3, L3-L4, L4-L5) và

2 đĩa đệm chuyển tiếp (T12-L1, L5-S1) Kích thước đĩa đệm càng xuống dướicàng lớn, trừ đĩa đệm L5-S1 chỉ bằng 2/3 chiều cao đĩa đệm L4-L5 [14]

1.1.2.1 Hình thể chung của các đốt sống thắt lưng

Mỗi đốt sống gồm các thành phần chính là thân đốt sống, cung đốt sống,mỏm đốt sống và lỗ đốt sống:

Thân đốt sống: Hình trụ dẹt, có hai mặt gian đốt sống và một vành xung

quanh Thân đốt sống có kích thước tăng dần từ đốt trên đến đốt dưới, phùhợp với sự tăng dần trọng lượng từng phần cơ thể và lực tác dụng lên các đốtphía dưới

C ung đốt sống: Cung đốt sống gồm hai phần, phần trước dính với thân

đốt sống gọi là cuống, phần sau gọi là mảnh đốt sống

Mỏm gai đốt sống: Có hình chữ nhật và hướng ngang ra sau, mỏm ngang

dài và hẹp mặt sau là nơi bám tận của các gân cơ gai sống

Mỏm diện khớp: Mỗi đôi cuống đốt sống có hai đôi mỏm khớp đối xứng

nhau Các mỏm khớp này hợp với các mỏm khớp tương ứng của các đốt sốngtrên và dưới tạo thành các cặp khớp liên cuống đốt sống Những khớp nàyđược bao bọc bởi màng hoạt dịch nên cũng có thể tham gia vào các quá trìnhbệnh lý như các khớp ngoại vi khác

Lỗ đốt sống: Nằm giữa thân đốt sống ở phía trước và cung đốt sống ở

phía sau Các lỗ đốt sống khi chồng lên nhau tạo nên ống sống [14]

Trang 7

Hình 1.2 Các thành phần của đốt sống [13]

1.1.2.2 Đĩa đệm thắt lưng - đĩa gian đốt sống

Đĩa đệm hình thấu kính lồi hai mặt, gồm 3 phần: Nhân nhầy, vòng sợi vàhai tấm sụn

Nhân nhầy: Nhân nhầy có hình thấu kính 2 mặt lồi nằm trong vòng sợi.

Nó không nằm chính giữa trung tâm thân đốt sống mà nằm ở hơi lệch phíasau Nhân nhầy chứa chừng 70 - 80% là nước, tỷ lệ này giảm dần theo tuổi.Hình dạng của nhân nhầy có thể thay đổi được và cùng với khả năng chịu nén

và giãn của vòng sợi, điều này cho phép hình dạng của toàn bộ đĩa đệm thayđổi, giúp đốt sống này chuyển động trên đốt sống kia

Vòng sợi: Gồm nhiều vòng xơ sụn đồng tâm, được cấu tạo bằng những

sợi sụn rất chắc và đàn hồi, đan ngoặc với nhau kiểu xoắn ốc Phía sau và saubên, vòng sợi mỏng và chỉ gồm một số ít những bó sợi tương đối mảnh, nênđây là “điểm yếu nhất của vòng sợi” Đó là một yếu tố làm cho nhân nhầy lồi

về phía sau nhiều hơn [14], [15], [16]

Tấm sụn: Tấm sụn là phần dính sát mặt đốt sống và ôm lấy nhân nhầy

đĩa đệm

Trang 8

Hình 1.3 Cấu trúc đĩa đệm [13]

1.1.2.3 Các dây chằng cột sống thắt lưng

Các dây chằng vùng cột sống thắt lưng bao gồm dây chằng dọc trước,dây chằng dọc sau, dây chằng vàng, các dây chằng liên gai…

Dây chằng dọc trước : Chạy dọc mặt trước các thân đốt sống, dính chắc

vào mép trước và mép bên của thân đốt sống với nhau

Dây chằng dọc sau: Nằm ở mặt sau thân đốt sống, dính chắc vào các

mép sau của thân đốt sống trên và dưới với nhau

Dây chằng vàng : Phủ phần sau của ống sống và bám vào các lỗ gian đốt,

trải căng từ cung đốt này đến cung đốt khác Dây chằng vàng, dây chằng liênmảnh và dây chằng liên gai cùng phối hợp gia cố cho phần sau của cột sống.Các dây chằng liên gai phối hợp với dây chằng vàng gia cố cho phần sau củađoạn vận động [14]

1.1.2.4 Mạch máu và thần kinh của đĩa đệm

Mạch máu nuôi dưỡng đĩa đệm rất nghèo nàn, chủ yếu xung quanh vòngsợi, nhân nhầy không có mạch máu Do đó, đĩa đệm chỉ được đảm bảo cungcấp máu và nuôi dưỡng bằng hình thức khuếch tán

Trang 9

Đĩa đệm không có sợi thần kinh mà chỉ có những nhánh tận cùng nằm ởlớp ngoài cùng của vòng sợi, đó là những nhánh tận cùng của dây thần kinhtủy sống đi từ hạch sống được gọi là nhánh màng tủy [17]

1.1.2.5 Giải phẫu thần kinh hông to

Dây thần kinh hông to là dây hỗn hợp, to nhất trong cơ thể, được tạo nênbởi rễ thắt lưng L5 và rễ cùng S1, một phần rễ thắt lưng L4, rễ cùng S2 và S3được tách ra từ đám rối thắt lưng cùng

Hình 1.4 Đám rồi thắt lưng - cùng [13]

Dây thần kinh hông to đi qua mặt trước khớp xương cùng chậu, qua lỗkhuyết hông của xương chậu để vào mông, chui qua giữa hai lớp cơ môngxuống đùi, đến giữ khoeo chân chia thành hai nhánh tận: Thần kinh hôngkhoeo ngoài hay còn gọi là thần kinh mác chung chi phối vận động duỗi cácngón chân và cảm giác vùng trước ngoài cẳng chân, mắt cá ngoài, mu bànchân và ngón 1 - 2 -3, và dây thần kinh hông khoeo trong hay còn gọi là dâythần kinh chày, chi phối vận động cơ gấp các ngón chân, bàn chân, mặt saucẳng chân và ngón 4 - 5 [14]

Trang 10

1.1.3 Nguyên nhân của HCTLH

1.1.3.1 Tổn thương cột sống thắt lưng - cùng

Ở người trẻ, đang độ tuổi lao động, tổn thương đĩa đệm thường gặp saucác động tác không đúng tư thế của cột sống gây đau thắt lưng cấp tính [18]

1.1.3.3 Chấn thương

Gẫy hay vỡ đốt sống sau chấn thương là nguyên nhân hay gặp Biểu hiệnđau thắt lưng hông, biến dạng cột sống và tổn thương các rễ thần kinh Cáctrường hợp gẫy xương tự phát không do sang chấn thường do các bệnh lý củaxương như loãng xương ở phụ nữ tiền mãn kinh, hoặc ở người già, nhuyễnxương, cường cận giáp, cường giáp, đa u tủy xương, sử dụng corticoid dàingày [18]

1.1.3.4 Ung thư nguyên phát hoặc thứ phát

U nguyên phát: Tại cột sống thường do u màng tủy, u đốt sống, u thầnkinh…

U di căn vào cột sống: Thường xuất hiện sau ung thư biểu mô tuyến tiềnliệt, vú, phổi, thận, đường tiêu hóa, bệnh đa u tủy xương, u lympho [18]

1.1.3.5 Nhiễm trùng

- Do tụ cầu

- Viêm cột sống do lao

- Áp xe ngoài màng cứng [18]

Trang 11

1.1.3.6 Các nguyên nhân khác

- Hẹp ống sống thắt lưng

- Phì đại diện khớp

- Viêm màng nhện dầy dính vùng thắt lưng cùng

- Đau thắt lưng hông phóng chiếu

- Do nguyên nhân tâm lý [18]

1.1.4 Lâm sàng, cận lâm sàng hội chứng thắt lưng hông

1.1.4.1 Khái niệm

Hội chứng thắt lưng hông là một khái niệm lâm sàng, bệnh cảnh gồm cócác triệu chứng biểu hiện bệnh lý của cột sống thắt lưng và bệnh lý của rễ tạothành dây thần kinh hông to [15], [16]

1.1.4.2 Lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng của Hội chứng thắt lưng hông được biểu hiệnbằng hai hội chứng: Hội chứng cột sống và hồi chứng rễ thần kinh [16],[18], [19], [20]

Hội chứng cột sống

Hội chứng cột sống bao gồm các triệu chứng sau:

- Đau cột sống thắt lưng kiểu cơ học: Thường khởi phát sau một chấnthương hoặc vận động cột sống quá mức Đau lúc đầu cấp tính sau táiphát thành mạn tính

+ Có điểm đau trên cột sống hoặc cạnh sống

+ Hạn chế tầm vận động của cột sống thắt lưng như gập, duỗi, nghiêng,xoay [18], [19], [20]

Hội chứng rễ thần kin h

Trang 12

- Theo Mumentheler và Schliack (1973), hội chứng rễ thuần túy có nhữngđặc điểm sau:

+ Đau lan theo dọc đường đi của rễ thần kinh chi phối

+ Rối loạn cảm giác theo dọc các dải cảm giác

+ Teo cơ do rễ thần kinh chi phối bị chèn ép

+ Giảm hoặc mất phản xạ gân xương [21]

- Đặc điểm đau rễ: Đau dọc theo vị trí tương ứng rễ thần kinh bị chèn épchi phối, đau có tính chất cơ học và xuất hiện sau đau thắt lưng cục bộ,cường độ đau không đều giữa các vùng ở chân Có thể gặp đau cả hai chidưới kiểu rễ, cần nghĩ đến khối thoát vị ở trung tâm nhất là khi kèm theoống sống có hẹp dù ít Còn khi đau từ chân nọ chuyển sang chân kia mộtcách đột ngột hoặc đau tiến triển vượt quá định khu của rễ hoặc gây hộichứng đuôi ngựa cần nghĩ ngay đến sự di chuyển mảnh thoát vị lớn bị đứtrời gây nên [22]

- Các dấu hiệu kích thích rễ: Có giá trị chẩn đoán cao

+ Dấu hiệu Lassegue: Khi nâng chân lên cao dần, gối để duỗi thẳng bệnhnhân sẽ thấy đau và không thể nâng lên cao tiếp Mức độ đau dươngtính được đánh giá bằng góc tạo giữa trục chi và mặt giường, khi xuấthiện đau Dấu hiệu Lassegue chéo còn có giá trị hơn: Khi nâng chânbên lành thì bên thoát vị bị đau [23]

+ Dấu hiệu “bấm chuông”: Khi ấn điểm đau cạnh cột sống thắt lưng(cách cột sống khoảng 2cm) xuất hiện đau lan dọc xuống chân theo khuvực phân bố của rễ thần kinh tương ứng

+ Điểm đau “Valliex”: Dùng ngón tay cái ấn sâu vào các điểm trênđường đi của dây thần kinh, bệnh nhân thấy đau chói tại chỗ ấn Gồmcác điểm sau: Giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn, giữa nếp lằn mông, giữamặt sau đùi, giữa nếp khoeo, giữa cung cơ dép ở cẳng chân [15]

Trang 13

+ Một số nghiệm pháp cũng có giá trị chẩn đoán tương ứng như: Bonnet,Neri…

- Có thể gặp các dấu hiệu tổn thương rễ:

+ Rối loạn cảm giác: Giảm hoặc mất cảm giác kiểu rễ hoặc dị cảm (kiến

bò, tê bì, nóng rát…) ở da theo khu vực rễ thần kinh chi phối

+ Rối loạn vận động: Khi chèn ép rễ L5 lâu ngày, các cơ khu trước ngoàicẳng chân sẽ bị liệt làm cho bệnh nhân không thể đi bằng gót chânđược (gấp bàn chân), còn với rễ S1 thì các cơ khu sau cẳng chân sẽ bịliệt làm bệnh nhân không thể đi kiễng chân được (duỗi bàn chân)

+ Giảm phản xạ gân xương: Giảm phản xạ gân cơ tứ đầu đùi của rễ L4 vàgân gót của rễ S1

+ Có thể gặp teo cơ và rối loạn cơ tròn (bí đại tiểu tiện, đại tiểu tiệnkhông tự chủ hoặc rối loạn chức năng sinh dục) khi tổn thương nặng,mạn tính có chèn ép đuôi ngựa [23]

1.1.3.3 Cận lâm sàng

Chụp X - Q quy ước

Thường sử dụng 3 tư thế: Phim thẳng, phim nghiêng và chếc ¾, chophép đánh giá được trục cột sống (đường cong sinh lý), so sánh được kíchthước và các vị trí của các đốt sống, khoang gian đốt và đĩa đệm, kích thướclỗ tiếp hợp, đánh giá được mật độ và cấu trúc xương, các dị tật bẩm sinh…

Chụp cắt lớp vi tính cột sống thắt lưng

Phương pháp này có giá trị chẩn đoán chính xác cao đối với nhiều thểTVĐĐ (ra sau, thành khối lớn, trên một thoát vị đĩa đệm…) và chẩn đoánphân biệt với một số bệnh lý khác nhau như: hẹp ống sống, u tủy…với độchính xác cao

Chụp cộng hưởng từ hạt nhân

Đây là phương pháp rất tốt để chẩn đoán TVĐĐ vì cho hình ảnh trựctiếp của đĩa đệm cũng như rễ thần kinh trong ống sống và ngoại vi Phương

Trang 14

pháp này cho phép chẩn đoán chính xác thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng từ

95 – 100% Tuy nhiên, đây vẫn còn là phương pháp chẩn đoán đắt tiền

Trên phim: Hình ảnh đĩa đệm là tổ chức đồng nhất tín hiệu ở giữa cácthân đốt sống với mật độ khá đồng đều, xu hướng tăng dần cân đối từ trênxuống dưới và hơi lồi ở phía sau Trên ảnh T1 đĩa đệm là tổ chức giảm tínhiệu và tăng tín hiệu trên T2 Trên phim được chia thành hình ảnh phình lồiđĩa đệm và thoát vị đĩa đệm Ngoài ra còn quan sát được tất cả hình ảnh củacác tổ chức lân cận như: Thân đốt sống, hình ảnh ống sống, các sừng trướcsừng sau và một số cấu trúc khác: Khối cơ, da và các tổ chức dưới da…[24]

1.1.3.4 Chẩn đoán xác định

Dựa vào triệu chứng cơ năng và thực thể

- Cơ năng: Đau vùng thắt lưng, lan dọc theo đường đi của dây thần kinhhông to

- Thực thể: Có hội chứng cột sống và hội chứng rễ thần kinh hông to [8],[16], [25], [26]

1.1.3.5 Chẩn đoán phân biệt

- Viêm khớp cùng chậu: Ấn khớp cùng chậu bệnh nhân đau, nghiệm pháp

ép dãn cánh chậu dương tính, chụp X-Q khớp cùng chậu mờ

- Viêm cơ vùng thắt lưng chậu: Bệnh nhân nằm tư thế co, không duỗi thẳngchân được, có hội chứng nhiễm trùng

- Viêm khớp háng: Nghiệm pháp Patrick dương tính, chụp X-Q khớp háng

Trang 15

+ Sau thời gian cấp tính, cần thiết phải tiến hành thể dục điều trị Mục đíchnhằm cải thiện chức năng các khối cơ giư tư thế cho cột sống thắt lưng,chống teo cơ và phục hồi sự dẫn truyền thần kinh cơ ở chi dưới [24].

- Dùng thuốc

+ Thường dùng các thuốc chống viêm giảm đau không steroid đườnguống được chỉ định trong thời kì cấp và trong đợt tái phát Có thể kếthợp dùng các thuốc an thần giãn cơ nhẹ và các vitamin nhóm B liều caohoặc phong bế tại chỗ bằng các thuốc tê: Novocain 2%, Lidocain 3% Ngoài ra có thể dùng corticoid trong trường hợp các thuốc giảm đauthông thường không có hiệu quả [15]

Vật lý trị liệu- phục hồi chức năng

Điều trị Vật lý trị liệu - phục hồi chức năng đau thần kinh hông to baogồm các phương thức nhiệt trị liệu, di động khớp, sử dụng áo nẹp cột sống,kéo giãn cột sống, kích thích điện, điều trị bằng các bài tập như McKenzie,William, kèm theo những hướng dẫn, giáo dục bệnh nhân về tư thế đúngtrong sinh hoạt, lao động, tập luyện [23]

Các phương pháp điều trị can thiệp tối thiểu

- Phương pháp tiêu nhầy đĩa đệm: Các chất được tiêm vào đĩa đệm có tácdụng tiêu protein hoặc làm giảm áp lực căng phồng của đĩa đệm do biếnđổi tổ chức tế bào trong đĩa đệm

- Phương pháp tiêm máu tự thân: Máu tự thân ngấm vào, nhân nhầy đĩa đệm

bị đứt đoạn và vòng sợi bị đứt rách sẽ thúc đẩy sự xơ hóa đĩa đệm Nó sẽtrở thành sẹo quắt lại do đó không chèn ép hoặc kích thích rễ thần kinh.Các phương pháp này có nhiều tai biến, hiện không còn sử dụng [27]

Phương pháp giảm áp đĩa đệm bằng Laser qua da

- Nguyên lý của phương pháp này là dùng năng lượng của tia Laser để đốtcháy và làm bốc hơi một phần nhân nhầy đĩa đệm Nhờ vậy áp lực nội đĩa

Trang 16

đệm và thể tích đĩa đệm giảm đi, rễ thần kinh được giải phóng khỏi sựchèn ép vì thế bệnh nhân đỡ đau [27].

Điều trị ngoại khoa

- Sau khi có chẩn đoán xác định bệnh nhân được điều trị nội khoa một cách

hệ thống cơ bản mà không khỏi sẽ được chỉ định phẫu thuật trong trường hợp: + Chỉ định tuyệt đối: Hội chứng đuôi ngựa hoặc hội chứng chèn ép rễ thầnkinh một hoặc hai bên gây liệt hoặc gây đau nhiều

+ Chỉ định tương đối: Sau điều trị nội khoa 3 tháng không hiệu quả biểuhiện đau kiểu rễ hoặc thoát vị đĩa đệm mạn tính tái phát kèm đau kiểu rễ [28]

1.2 Hội chứng thắt lưng hông theo YHCT

1.2.1 Bệnh danh

Trong YHCT không có bệnh danh hội chứng thắt lưng hông Tuy vậy, khiđối chiếu các triệu chứng lâm sàng của HCTLH với các Y văn cổ như Hoàng đếnội kinh Tố vấn, Kim quy yếu lược, Tuệ tĩnh toàn tập…chúng tôi nhận thấy cónhiều điểm tương đồng với những mô tả trong các bệnh danh sau

- Tọa cốt phong

- Yêu cước thống (đau lưng - chân)

Những bệnh danh này là do căn cứ vào vị trí của bệnh mà đặt tên

Yêu cước thống (hay Tọa cốt phong) là một thể bệnh thường gặp trênlâm sàng, có đặc điểm đau từ thắt lưng lan xuống đùi hay chân tương tựHCTLH của Y học hiện đại

Bệnh thuộc phạm vi chứng tý của YHCT, tý là bế tắc Chứng tý là chứngkinh mạch bị ngoại tà: Phong, hàn, thấp xâm phạm làm khí huyết vận hànhtrong kinh mạch bị trở trệ gây nên bì phu, cân cốt, cơ nhục, khớp xương tê bì,nếu nặng thì co duỗi khó khăn [29], [30], [31]

1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

1.2.2.1 Ngoại nhân

Trang 17

Do tà khí bên ngoài cơ thể thừa lúc tấu lý sơ hở xâm nhập kinh túc tháidương Bàng quang và kinh túc thiếu dương Đởm gây nên bệnh.

- Phong tà: Bệnh xuất hiện đột ngột, diễn biến nhanh, đau lan theo đường

đi của kinh Bàng quang và kinh Đởm

- Hàn tà: Có tính chất ngưng trệ, làm cho khí huyết kinh lạc bị tắc nghẽnkhông lưu thông, gây co rút gân cơ, cảm giác đau buốt

- Thấp tà: Thấp tà gây nên một số triệu chứng có tính chất đặc trung như:cảm giác tê bì, nặng nề, rêu lưỡi nhờn dính, chất lưỡi bệu…

- Nhiệt tà (thấp nhiệt): Gây ra các triệu chứng đau có sốt, thường tương ứngvới viêm cột sống trong YHHĐ [32]

âm can và túc Thiếu âm thận Bệnh lâu ngày, chính khí càng hư yếu, không

đủ sức chống đỡ lại sự tấn công của tà khí, kết quả là tà khí càng làm tổnthương chính khí nhiều hơn [32]

1.2.2.3 Bất nội ngoại nhân

Do bê vác vật nặng sai tư thế, do bị sang chấn (bị đánh,va đập, bị ngã…)làm khí trệ huyết ứ dẫn tới bế tắc kinh khí của các kinh Bàng quang, Đởm…gây nên đau và hạn chế vận động [32]

1.2.3 Các thể lâm sàng theo YHCT

1.2.3.1 Đau dây thần kinh hông to do lạnh (YHCT gọi là hàn tý hay thống tý)

Triệu chứng lâm sàng: Sau khi nhiễm lạnh, bệnh nhân đau vùng thắt

lưng, lan xuống mông và chân, đi lại khó khăn Đau tăng khi trời lạnh và ẩmthấp, chườm nóng dễ chịu, chân tay lạnh ẩm, thường có điểm đau khu trú,

Trang 18

chưa có teo cơ Sợ gió, sợ lạnh, tay chân lạnh, chân bên bị bệnh lạnh hơn chânlành, tiểu tiện trong, đại tiện bình thường, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phùhoặc phù khẩn

Biện chứng: Khi tà khí hàn xâm nhập vào vùng eo lưng, gây tắc trở kinh

lạc, hàn có tính thu co, thấp ngưng trệ bám dính làm cho vùng thắt lưng lạnhđau, quay trở khó khăn Rêu lưỡi mỏng, mạch phù hoặc phù khẩn đều là hiệntượng phong hàn thấp xâm nhập vào cơ biểu

Chẩn đoán bát cương: Biểu thực hàn

Pháp điều trị: Khu phong tán hàn trừ thấp, thông kinh hoạt lạc

Phương: Can khương thương truật linh phụ thang:

Can khương 4g Cam thảo 6g

Thương truật 12g Tế tân 6g

Bạch linh 12g Phụ tử chế 4g

Bạch chỉ 12g Quế chi 8g

Xuyên khung 10g

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần

Hoặc bài Đại tần giao thang:

Tần giao 12g Bạch thược 12g

Cam thảo 8g Khương hoạt 12g

Xuyên khung 8g Phòng phong 12g

Đương quy 12g Độc hoạt 12g

Sinh địa 12g Bạch truật 12g

Thục địa 10g Bạch linh 12g

Tế tân 6g Trần bì 8g

Tán nhỏ, hoàn viên, ngày uống 12g hoặc sắc uống ngày 1 thang

Phương pháp không dùng thuốc

Trang 19

- Xoa bóp bấm huyệt: Dùng các thủ thuật xát, day, lăn, bóp, bấm huyệt, vậnđộng 2 bên cột sống từ L1 đến mông và chân.

- Châm cứu: Ôn điện châm các huyệt

+ Nếu đau theo kinh Bàng quang (đau kiểu rễ S1): Giáp tích L4-L5, S1, Thận du, Đại trường du, Dương quang, Thượng liêu, Trật biên,Thừa phù, Ân môn, Ủy trung, Thừa sơn, Côn lôn

L5-+ Nếu đau theo kinh Đởm (đau kiểu rễ L5): Giáp tích L4-L5, L5-S1,Thận du, Đại trường du, Thượng liêu, Hoàn khiêu, Phong thị, Dươnglăng tuyền, Huyền chung, Giải khê Nếu đau theo ngón chân cái nhiềuthì châm thêm: Thái xung, Hành gian Nếu đau mặt sau đùi châm thêmThừa phù, Ân môn

+ Nếu đau cả hai kinh Bàng Quang và kinh Đởm thì châm các huyệt ở cảhai kinh

- Thủy châm Vitamin B12 vào các huyệt trên

- Nhĩ châm: Vùng dây thần kinh hông to [32], [33], [34], [35]

Trang 20

1.2.3.2 Đau dây thần kinh hông to do viêm nhiễm (YHCT gọi là thể thấp nhiệt) Triệu chứng lâm sàng: Đau có cảm giác nóng rát, đau nhức như kim

châm, chân đau nóng hơn so với chân bên lành, tiểu ngắn đỏ, chất lưỡi hồnghoặc đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng hoặc dày, mạch sác

Biện chứng: Thấp nhiệt đọng ở vùng lưng, gân mạch giãn, kinh khí

không thông làm cho vùng eo lưng đau, giãn ra có cảm giác nóng Thấp nhiệtdồn xuống bàng quang gây tiểu ngắn đỏ Rêu lưỡi vàng nhờn, mạch sác đều làhiện tượng của thấp nhiệt

Chẩn đoán bát cương: Biểu thực nhiệt

Pháp điều trị: Thanh nhiệt trừ thấp, hành khí hoạt huyết

Phương: Ý dĩ nhân thang hợp Nhị diệu tán gia giảm:

Ý dĩ 12g Ngưu tất 16g

Thương truật 10g Cam thảo 6g

Khương hoạt 12g Đương quy 12g

Phòng phong 12g Hoàng bá 10g

Kim ngân hoa 16g Thương nhĩ tử 16g

Thổ phục linh 12g Trần bì 8g

Sắc uống ngày 1 thang

Phương pháp không dùng thuốc

- Châm cứu: Điện châm các huyệt như trên, thủy châm, nhĩ châm

- Xoa bóp bấm huyệt các huyệt như trên [32], [33], [34], [35]

1.2.3.3 Đau thần kinh hông to do thoái hóa cột sống gây chèn ép (YHCT cho

là phong hàn thấp kết hợp can thận hư)

Triệu chứng: Đau vùng thắt lưng lan xuống chân theo đường đi của

dây thần kinh hông to Đau có cảm giác tê bì, nặng nề, teo cơ, bệnh kéodài, dễ tái phát Thường kèm theo triệu chứng toàn thân: Ăn kém, ngủ ít,

Trang 21

tiểu tiện trong, chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi trắng dày và nhớt, mạch nhuhoãn hoặc trầm nhược.

Nếu thiên về dương hư: Chân tay lạnh, bụng dưới co căng, sắc mặt trắngnhợt, ít khí lực, lưỡi nhợt, mạch trầm tế

Nếu thiên về âm hư: Tâm phiền, mất ngủ, miệng họng khô, sắc mặt đỏtừng lúc, lòng bàn tay bàn chân nóng, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch huyền tế sác

Biện chứng: Vùng lưng là phủ của Thận, Thận chủ cốt tủy, tinh khí của

Thận suy hư làm cho eo lưng, xương sống mất sự nuôi dưỡng gây đau lâmrâm, đau mỏi yếu sức Dương khí không ôn ấm được chân tay, làm cho chântay không được nuôi dưỡng, chân tay lạnh, sắc mặt trắng nhợt, lưỡi nhợt,mạch trầm tế, đều là hiện tượng dương hư có hàn Âm hư, âm tân không đủlàm cho hư hỏa bốc lên gây tâm phiền, mất ngủ, họng khô, miệng ráo Chấtlưỡi đỏ, ít rêu, mạch huyền tế sác thuộc âm hư có nhiệt

Pháp điều trị: Khu phong tán hàn trừ thấp, hoạt huyết, bổ can thận Phương: Độc hoạt tang kí sinh thang gia giảm:

Độc hoạt 12g Ngưu tất 16g

Phòng phong 10g Đỗ trọng 12g

Tang kí sinh 12g Đẳng sâm 12g

Tế tân 6g Quế chi 8g

Phục linh 12g Bạch thược 12g

Đương quy 12g Thục địa 12g

Cam thảo 6g Đại táo 12g

Trần bì 8g

Sắc uống ngày 1 thang

Phương pháp không dùng thuốc

- Châm cứu: Điện châm các huyệt như trên, thủy châm, nhĩ châm

- Xoa bóp bấm huyệt các huyệt như trên [32], [33], [34], [35]

Trang 22

1.2.3.4 Đau thần kinh hông to do sang chấn (YHCT cho là huyết ứ)

Triệu chứng: Đau dữ dội tại một điểm, đột ngột lan xuống chân, nhẹ thì

cúi ngửa khó khăn, nặng thì không quay trở được, chất lưỡi tím, có điểm ứhuyết, rêu lưỡi trắng hoặc vàng, mạch sáp

Biện chứng: Ứ huyết trở trệ huyết mạch, làm cho khí huyết không được

thông lợi gây đau eo lưng, đau một chỗ nhất định Chất lưỡi tím, có điểm ứhuyết, mạch sáp đều là dấu hiệu có huyết ứ ở trong

Pháp điều trị: Hành khí hoạt huyết khứ ứ, thông kinh hoạt lạc

Phương: Tứ vật đào hồng gia vị:

Sinh địa 12g Đào nhân 8g

Xích thược 12g Hồng hoa 8g

Xuyên khung 12g Quy vĩ 12g

Đan sâm 12g Ngưu tất 12g

Kê huyết đằng 10g Uất kim 8g

Trần bì 8g Cam thảo 6g

Sắc uống ngày 1 thang

Phương pháp không dùng thuốc

- Châm cứu: Điện châm các huyệt như trên, thủy châm, nhĩ châm

- Xoa bóp bấm huyệt các huyệt như trên [32], [33], [34], [35]

1.3 Kết quả một số nghiên cứu về điều trị HCTLH

Trong báo cáo tại hội nghị chuyên đề bệnh lý đĩa đệm thắt lưng, Họcviện quân Y (1985), đã điều trị đau thần kinh hông to do thoát vị đĩa đệmbằng phương pháp điều trị nội khoa: Các biện pháp nằm nghỉ bất động trêngiường cứng, dùng thuốc giảm đau chống viêm, kéo giãn cột sống với mụcđích tăng cường ngưỡng cảm thụ đau, giãn mạch, tăng cường lưu lượng tuầnhoàn tại chỗ, chống viêm, chống phù nề, giãn cơ, giãn cột sống, giải phóngmột phần chèn ép thần kinh có tác dụng tốt đối với các triệu chứng cơ năng ở

Trang 23

giai đoạn sớm Các tác giả đã tổng hợp kết quả chung: Đỡ nhiều 43.8%, đỡ ít36%, như cũ 20.2% [9].

Trong YHCT việc điều trị đau thần kinh hông to cũng đạt được một sốthành quả nhất định:

Theo thống kê của Bệnh viên Y học cổ truyền Trung Ương điều trị đaulưng, đau thần kinh hông to bằng thuốc “Độc hoạt phong thấp hoàn” đạt76.5% kết quả khá, tốt [36]

“Điều trị đau dây thần kinh tọa bằng điện châm” của Nguyễn Văn Pha,Nguyễn Quang Thạc (1979), điều trị 96 bệnh nhân, trong đó 58 bệnh nhân cólassegue (+), 12 bệnh nhân có Valleix (+) [37]

“Điều trị đau dây thần kinh tọa thể phong hàn bằng điện châm” của LêThị Minh Hòa (1997), sau 10 đến 16 ngày điều trị ở tất cả các bệnh nhân đềutiến triển tốt, 34 bệnh nhân khỏi hoàn toàn, 6 bệnh nhân đỡ nhiều, thỉnhthoảng còn đau khi vận động [38]

Đỗ Hoàng Dũng (2001) có đề tài “Đánh giá tác dụng điều trị đau dâythần kinh hông to thể phong hàn bằng điện mãng châm” đạt kết quả tốt63.6%, khá 36.4% [6]

Nguyễn Văn Hải (2007) nghiên cứu “Đánh giá kết quả đau thần kinh tọa

do thoát vị đĩa đệm bằng bấm kéo nắn” trên 60 bệnh nhân tại bệnh viện BạchMai, sau 1 tháng kết quả điều trị đạt kết quả tốt là 81.3% [39]

Nghiên cứu của Trần Thái Hà (2007) trên 60 bệnh nhân “Đánh giá tácdụng điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng bằng phương pháp điệnchâm, xoa bóp bấm huyệt kết hợp vật lý trị liệu” đạt kết quả 46.7% điều trị rấttốt, 46.7% tốt, 6.6% trung bình [40]

Nghiên cứu của Trần Thị Minh Quyên (2011) “Đánh giá tác dụng điềutrị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng bằng phương pháp điện châm kết hợp

Trang 24

kéo giãn cột sống” sau 30 ngày điều trị đạt kết quả rất tốt (21.2%), tốt(45.5%), trung bình (24.2%) và không có kết quả (9.1%) [41]

Nghiêm Thị Thu Thủy (2013) nghiên cứu “Đánh giá tác dụng của điệntrường châm kết hợp kéo giãn cột sống trong điều trị đau thắt lưng do thoát vịđĩa đệm” Trong 30 bệnh nhân nhóm nghiên cứu kết quả tốt (80%) và khá(20%) [42]

Đinh Đăng Tuệ (2013) “Đánh giá hiệu quả điều trị đau thần kinh tọabằng phương pháp vật lý trị liệu kết hợp xoa bóp bấm huyệt” trên 60 bệnhnhân cho kết quả điểm VAS trung bình sau 30 ngày điều trị ở nhóm chứng là3.1 ± 1.1 và nhóm nghiên cứu là 2.4 ± 1.2 [23]

Bùi Việt Hùng (2014) “Đánh giá tác dụng của điện trường châm trongđiều trị hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm” trên 60 bệnh nhân chokết quả: loại tốt (60%), loại khá (30%), loại trung bình (10%) và không loạikém [43]

Trang 25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu.

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Châm cứu dưỡng sinh Bệnh viện Y học cổtruyền Trung Ương

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2015 đến tháng 4/2016

2.2 Đối tượng nghiên cứu.

Bệnh nhân ≥ 18 tuổi được chẩn đoán xác định Hội chứng thắt lưng hôngtheo YHHĐ điều trị nội trú tại Khoa Châm cứu dưỡng sinh - Bệnh viện y học

cổ truyền trung ương

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ:

- Bệnh nhân tuổi từ 18 trở lên

- Không phân biệt giới tính, nghề nghiệp

- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định Hội chứng thắt lưng hông dựa vàolâm sàng gồm: Hội chứng cột sống thắt lưng và hội chứng rễ thần kinh

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT:

- Bệnh nhân được chẩn đoán bệnh danh Tọa cốt phong - Yêu cước thống tất

cả các thể bệnh [34], [35]

Trang 26

Thấp

nhiệt

Đau có cảm giác nóng rát, đau nhức như kim châm, chân đaunóng hơn so với chân bên lành, tiểu ngắn đỏ, chất lưỡi hồnghoặc đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng hoặc dày, mạch sác

Huyết ứ

Đau dữ dội tại một điểm, đột ngột lan xuống chân, nhẹ thì cúingửa khó khăn, nặng thì không quay trở được, chất lưỡi tím, cóđiểm ứ huyết, rêu lưỡi trắng hoặc vàng, mạch sáp

2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ

- Các trường hợp bệnh nhân bỏ dở điều trị

- Các trường hợp bệnh nhân nằm viện điều trị không quá 3 ngày

- Bệnh nhân có bệnh án không có đủ thông tin nghiên cứu

2.3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

- Phương pháp tiến hành: Mô tả cắt ngang 2 thời điểm, thời điểm vào viện và

thời điểm ra viện

2.3.1 Cỡ mẫu nghiên cứu

Trang 27

Toàn bộ bệnh nhân được chẩn đoán xác định Hội chứng thắt lưng hôngtheo YHHĐ điều trị nội trú tại khoa Châm cứu dưỡng sinh trong thời gian từtháng 10/2015 đến 4/2016

Công cụ thu thập số liệu: Mẫu bệnh án nghiên cứu (phụ lục 2)

2.3.3 Các biến số nghiên cứu

2.3.3.1 Chỉ số thông tin chung về đối tượng:

- Đau theo đường kinh

- Nguyên nhân gây bệnh

- Thể lâm sàng theo YHCT

- Mức độ đau của bệnh nhân theo thang điểm VAS

- Mức độ chèn ép dây thần kinh hông to (Lassegue)

Trang 28

2.3.4.1 Thời gian theo dõi đánh giá

Mỗi bệnh nhân được đánh giá hai lần:

- Lần 1: Thời điểm bệnh nhân vào viện

- Lần 2: Thời điểm bệnh nhân ra viện

2.3.4.2 Các chỉ tiêu quan sát

Theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng: Đánh giá trước khi điều trị và lúc ra viện:

- Tình trạng và mức độ đau của thắt lưng và thần kinh hông to

- Khoảng cách tay đất

- Đánh giá mức độ giảm chèn ép rễ thần kinh hông to (Lassegue)

- Hoạt động chức năng sinh hoạt hằng ngày bằng chỉ số OSWESTRY [44]Cách đánh giá từng chỉ tiêu cụ thể như sau:

- Tình trạng đau của thắt lưng và thần kinh hông to:

Đánh giá mức độ đau chủ quan của bệnh nhân qua thang điểm VAS Mức độ đau của bệnh nhân: mức độ đau được đánh giá theo thang điểm VAS từ 1 đến 10 bằng thước đo độ của hãng Astra-Zeneca

Quy ước đánh giá:

Mức 0 điểm: Không đau (Tốt) Mức 1 - 3 điểm: Đau nhẹ (Khá)Mức 4 - 7 điểm: Đau vừa (trung bình) Mức trên 7 điểm: Đau nặng (kém)

Hình 2.1 Thước đo độ đau VAS

- Khoảng cách tay đất:

Trang 29

Cách đo: Bệnh nhân đứng thẳng, hai gót chân sát nhau, hai bàn chân mởmột góc 600̊, cho bệnh nhân cúi xuống tối đa rồi đo khoảng cách từ đầu ngóngiữ đến mặt đất.

Cách đánh giá:

Tốt: 4 điểm ≥ 750̊ Khá : 3 điểm ≥ 600̊

Trung bình : 2 điểm ≥ 450̊ Kém : 1 điểm < 450̊

- Các chức năng sinh hoạt hằng ngày:

Lựa chon 4 trong số 10 câu hỏi của George EE trong bộ câu hỏi “OSWESTRY LOW BACK PAIN DISABILITY QUESTIONAIRE” để đánhgiá sự cải thiện mức độ linh hoạt và hoạt động của cột sống thắt lưng trongsinh hoạt hằng ngày

Đánh giá 4 hoạt động: (xem chi tiết ở phần phụ lục 3)

• Chăm sóc cá nhân

• Nâng vật nặng

• Đi bộ

• Ngồi

Trang 30

Mỗi câu hỏi có điểm số từ 0 đến 5, như vậy tổng số điểm của 4 hoạtđộng là từ 0 đến 20 điểm, điểm càng cao thì chức năng sinh hoạt hằng ngàycàng kém Cách đánh giá:

Tốt: 4 điểm (0 - 4) điểm Khá: 3 điểm (5 - 8) điểm

Trung bình: 2 điểm (9 - 12) điểm Kém: 1 điểm (>12 điểm)

2.4 Phương pháp xử lý số liệu.

Các số liệu nghiên cứu được phân tích xử lý trên máy tính theo chương

trình SPSS 20.0 trong đó có sử dụng các thuật toán thống kê y học như: Tính

tỷ lệ %, tính giá trị, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn

2.5 Đạo đức nghiên cứu.

- Nghiên cứu này được sự đồng ý, cho phép của Lãnh đạo khoa Châm

cứu dưỡng sinh, Ban giám đốc Bệnh viên Y học cổ truyền Trung Ương

- Nghiên cứu được tiến hành trung thực, tuân thủ các nguyên lý và đạođức trong nghiên cứu khoa học

- Các thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được đảm bảo giữ tối đa

bí mật Thông tin thu thập được mã hóa, chỉ có những người có trách nhiệm mớiđược tiếp cận Kết quả nghiên cứu được trình bày dưới dạng vô danh

- Nghiên cứu mang lại lợi ích thiết thực trong điều trị cho bệnh nhân,đảm bảo các chế độ chăm sóc điều trị

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Trang 31

- Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 62.13 ± 14.24 Thấp nhất là 26tuổi cao nhất là 91 tuổi.

- Số bệnh nhân mắc HCTLH gặp nhiều nhất trong nhóm nghiên cứu ở độtuổi ≥ 60 tuổi chiếm 63.3%, độ tuổi 50 - 59 chiếm 20%, 40 - 49 chiếm 11.7%

- Số bệnh nhân gặp ít nhất ở độ tuổi 30 - 39 chiếm 1.7% Độ tuổi 18 - 29chiếm 3.3%

3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới

Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới

- Tỷ lệ bệnh nhân mắc HCTLH ở nữ (61.7%) nhiều hơn ở nam (38.3%),gấp 1.61 lần

3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp

Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp

- Bệnh nhân làm các nghề lao động chân tay chiếm 55%, còn lại 45%bệnh nhân làm các nghề lao động trí óc

3.1.4 Tình hình điều trị của bệnh nhân trước vào viện

Bảng 3.1 Các phương pháp điều trị của bệnh nhân trước khi vào viện

Trang 32

- Tỷ lệ bệnh nhân đã điều trị bằng YHHĐ trước khi vào viện là 25%.

- Tỷ lệ bệnh nhân đã điều trị kết hợp YHHĐ và YHCT trước khi vàoviện cao nhất với 50%

3.2 Đặc điểm lâm sàng của Hội chứng thắt lưng hông

3.2.1 Thời gian mắc bệnh

Biểu đồ 3.4 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh

- Số bệnh nhân bị bệnh dưới 1 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất 31.7%, từ 1tháng đến dưới 6 tháng chiếm 10%

- Thời gian bị bệnh từ 6 tháng đến dưới 12 tháng chiếm tỷ lệ thấp nhất 6.7%,

từ 1 đến dưới 5 năm chiếm 26.7%, thời gian bị bệnh trên 5 năm chiếm 25%

3.2.2 Nguyên nhân

Biểu đồ 3.5 Phân bố bệnh nhân theo nguyên nhân gây bệnh

- Có 40% bệnh nhân mắc HCTLH do thoát vị địa đệm đơn thuần, chiếm tỷ

lệ cao nhất trong các nhóm nguyên nhân

- Có 33.3% bệnh nhân là do nguyên nhân thoái hóa cột sống thắt lưng đơn thuần

- Có 26.7% bệnh nhân kết hợp cả 2 nguyên nhân thoát vị đĩa đệm và thoáihóa cột sống thắt lưng

Trang 33

3.2.3 Các thể lâm sàng theo YHCT

Biểu đồ 3.6 Phân bố bệnh nhân theo thể bệnh YHCT

- Thể bệnh hay gặp nhất là thể Huyết ứ đơn thuần chiếm 38.3%

- Thể phong hàn thấp/Can thận hư chiếm tỷ lệ 33.3%

- Thể Huyết ứ/Can thận hư có tỷ lệ thấp nhất 28.3%

Trang 34

3.2.4 Mối liên quan giữa nguyên nhân gây bệnh theo YHHĐ với thể bệnh YHCT

Bảng 3.2 Mối liên quan giữa nguyên nhân gây bệnh theo YHHĐ với thể

3.2.5 Phân bố bệnh nhân theo đường kinh bị bệnh

Biểu đồ 3.7 Phân bố bệnh nhân theo đường kinh bị bệnh

- Tỷ lệ bệnh nhân bị bệnh ở kinh Bàng quang đơn thuần cao nhất 50%, cảhai đường kinh Bàng quang - Đởm bị bệnh chiếm tỷ lệ 40%, tỷ lệ bệnh nhân

bị bệnh theo kinh Đởm đơn thuần thấp nhất là 10%

3.2.6 Một số đặc điểm lâm sàng thời điểm vào viện

Bảng 3.3: Một số chỉ số lâm sàng thời điểm vào viện

Trang 35

- Chỉ số Lassegue trung bình là 60.83 ± 16.90 độ Lassegue loại tốtchiếm tỷ lệ 43.3%, loại khá đạt 15%, loại trung bình đạt 28.3% và loại kém

là 13.3%

- Chỉ số Tay đất trung bình là 25.32 ± 16.50 cm Tay đất mức độ tốt chiếm

tỷ lệ 20%, loại khá 31.7%, loại trung bình 13.3% và loại kém là 35%

- Chỉ số Oswestry trung bình là 11.82 ± 3.26 điểm Loại tốt chiếm tỷ lệ1.7%, loại khá 11.7%, loại trung bình 40% và loại kém là 46.7%

Trang 36

3.3 Các phương pháp điều trị

3.3.1 Sự kết hợp điều trị bằng YHHĐ và YHCT cho bệnh nhân

Bảng 3.4 Tỷ lệ các phương pháp điều trị

3.3.2 Tỷ lệ sử dụng thuốc YHHĐ trong các thể bệnh YHCT

Bảng 3.5 Tỷ lệ thuốc YHHĐ được sử dụng trong từng thể bệnh YHCT

Trang 37

- Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc giảm đau chống viêm ở thể Huyết ứ/Canthận hư cao nhất với 94.1%, thể Huyết ứ đứng thứ 2 với 87%, bệnh nhân ở thểPhong hàn thấp/Can thận hư sử dụng ít nhất với tỷ lệ 85%.

- Tỷ lệ bệnh nhân dùng Vitamin B ở thể Huyết ứ là cao nhất với 47.8%, thểHuyết ứ/Can thận hư 41.2% và thể Phong hàn thấp/Can thận hư ít nhất với 35%

- Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc giãn cơ giảm dần từ thể Phong hàn thấp/Canthận hư (15%), Huyết ứ (8.7%) đến Huyết ứ/Can thận hư (5.9%)

3.3.3 Các phương pháp phục hồi chức năng sử dụng trong các thể bệnh YHCT

Bảng 3.6 Tỷ lệ các phương pháp phục hồi chức năng trong các thể lâm

- Có 38.3% bệnh nhân được chỉ định đeo đai, trong đó thể Huyết ứ có tỷ

lệ cao nhất 52.2%, thể Phong hàn thấp/Can thận hư 40% và thể Huyết ứ/Canthận hư là 17.6%

- Có 28.3% bệnh nhân được chỉ định kéo giãn cột sống thắt lưng, thểHuyết ứ có tỷ lệ chỉ định cao nhất 47.8%, thể Phong hàn thấp/Can thận hư25% và thể Huyết ứ/Can thận hư là 5.9%

3.3.4 Sự sử dụng thuốc YHCT trong các thể bệnh

Bảng 3.7 Tỷ lệ các loại thuốc YHCT được sử dụng trong từng thể bệnh YHCT

Trang 38

- Bài thuốc Độc hoạt tang kí sinh thang gia giảm được chỉ định dùngnhiều nhất với tỷ lệ 40%, bài Lục vị quy thược gia giảm chiếm 25%, và cácbài thuốc sử dụng phương pháp đối pháp lập phương chiếm 35%.

- Ở thể Huyết ứ đơn thuần, tỷ lệ sử dụng bài thuốc đối pháp cao nhất đạt52.2% Thể Phong hàn thấp/Can thận hư và thể Huyết ứ/Can thận hư bài Độchoạt tang kí sinh gia giảm có tỷ lệ sử dụng cao nhất lần lượt là 45% và 41.2%

Trang 39

3.3.5 Các phương pháp không dùng thuốc được sử dụng trong các thể bệnh YHCT.

Bảng 3.8 Tỷ lệ các phương pháp không dùng thuốc được sử dụng trong

Trang 40

3.3.6 Tần suất xuất hiện các huyệt

Bảng 3.9 Tần suất xuất hiện các huyệt

100% bệnh nhân được chỉ định châm huyệt Thận du và Đại trường du

Có 96.7% bệnh nhân được châm huyệt Ủy trung, 70% bệnh nhân châm huyệtHoàn khiêu, 66.7% bệnh nhân châm huyệt Giáp tích, 56.7% bệnh nhân

châm huyệt Thượng liêu, 51.7% bệnh nhân châm huyệt A thị và lần lượt các huyệtDương lăng tuyền (50%), Túc tam lý (43.3%), Thừa sơn (41.7%), Trật biên(33.3%), Bách hội (20%), Côn lôn (15%), Thừa phù (11.67%), Ân môn (10%)

3.4 Kết quả điều trị

3.4.1 Kết quả điều trị chung

Biểu đồ 3.8 Kết quả điều trị chung

Ngày đăng: 01/07/2016, 10:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Đốt sống và đĩa đệm thắt lưng [13] - Khảo sát tình hình điều trị hội chứng thắt lưng hông tại khoa châm cứu dưỡng sinh bệnh viện y học cổ truyền trung ương
Hình 1.1. Đốt sống và đĩa đệm thắt lưng [13] (Trang 5)
Hình 1.2. Các thành phần của đốt sống [13] - Khảo sát tình hình điều trị hội chứng thắt lưng hông tại khoa châm cứu dưỡng sinh bệnh viện y học cổ truyền trung ương
Hình 1.2. Các thành phần của đốt sống [13] (Trang 7)
Hình 1.3. Cấu trúc đĩa đệm [13] - Khảo sát tình hình điều trị hội chứng thắt lưng hông tại khoa châm cứu dưỡng sinh bệnh viện y học cổ truyền trung ương
Hình 1.3. Cấu trúc đĩa đệm [13] (Trang 8)
Hình 1.4. Đám rồi thắt lưng - cùng [13] - Khảo sát tình hình điều trị hội chứng thắt lưng hông tại khoa châm cứu dưỡng sinh bệnh viện y học cổ truyền trung ương
Hình 1.4. Đám rồi thắt lưng - cùng [13] (Trang 9)
Hình 2.1. Thước đo độ đau VAS - Khảo sát tình hình điều trị hội chứng thắt lưng hông tại khoa châm cứu dưỡng sinh bệnh viện y học cổ truyền trung ương
Hình 2.1. Thước đo độ đau VAS (Trang 28)
Bảng 3.1. Các phương pháp điều trị của bệnh nhân trước khi vào viện - Khảo sát tình hình điều trị hội chứng thắt lưng hông tại khoa châm cứu dưỡng sinh bệnh viện y học cổ truyền trung ương
Bảng 3.1. Các phương pháp điều trị của bệnh nhân trước khi vào viện (Trang 31)
Bảng 3.2. Mối liên quan giữa nguyên nhân gây bệnh theo YHHĐ với thể - Khảo sát tình hình điều trị hội chứng thắt lưng hông tại khoa châm cứu dưỡng sinh bệnh viện y học cổ truyền trung ương
Bảng 3.2. Mối liên quan giữa nguyên nhân gây bệnh theo YHHĐ với thể (Trang 34)
Bảng 3.4. Tỷ lệ các phương pháp điều trị - Khảo sát tình hình điều trị hội chứng thắt lưng hông tại khoa châm cứu dưỡng sinh bệnh viện y học cổ truyền trung ương
Bảng 3.4. Tỷ lệ các phương pháp điều trị (Trang 36)
Bảng 3.6. Tỷ lệ các phương pháp phục hồi chức năng trong các thể lâm - Khảo sát tình hình điều trị hội chứng thắt lưng hông tại khoa châm cứu dưỡng sinh bệnh viện y học cổ truyền trung ương
Bảng 3.6. Tỷ lệ các phương pháp phục hồi chức năng trong các thể lâm (Trang 37)
Bảng 3.8. Tỷ lệ các phương pháp không dùng thuốc được sử dụng trong - Khảo sát tình hình điều trị hội chứng thắt lưng hông tại khoa châm cứu dưỡng sinh bệnh viện y học cổ truyền trung ương
Bảng 3.8. Tỷ lệ các phương pháp không dùng thuốc được sử dụng trong (Trang 39)
Bảng 3.9. Tần suất xuất hiện các huyệt - Khảo sát tình hình điều trị hội chứng thắt lưng hông tại khoa châm cứu dưỡng sinh bệnh viện y học cổ truyền trung ương
Bảng 3.9. Tần suất xuất hiện các huyệt (Trang 40)
Bảng 3.11. Mức độ đau của bệnh nhân thời điểm vào viện và ra viện - Khảo sát tình hình điều trị hội chứng thắt lưng hông tại khoa châm cứu dưỡng sinh bệnh viện y học cổ truyền trung ương
Bảng 3.11. Mức độ đau của bệnh nhân thời điểm vào viện và ra viện (Trang 42)
Bảng 3.10. Bảng đánh giá mối liên quan giữa kết quả điều trị chung với - Khảo sát tình hình điều trị hội chứng thắt lưng hông tại khoa châm cứu dưỡng sinh bệnh viện y học cổ truyền trung ương
Bảng 3.10. Bảng đánh giá mối liên quan giữa kết quả điều trị chung với (Trang 42)
Bảng 3.12. Mức độ chèn ép rễ thần kinh hông to thời điểm vào viện và ra viện - Khảo sát tình hình điều trị hội chứng thắt lưng hông tại khoa châm cứu dưỡng sinh bệnh viện y học cổ truyền trung ương
Bảng 3.12. Mức độ chèn ép rễ thần kinh hông to thời điểm vào viện và ra viện (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w