1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHảO sát mô HìNH BệNH tật tại KHOA KIểM SOáT và điều TRị UNG bướu BệNH VIệN y học cổ TRUYềN TRUNG ƯƠNG năm 2014 2015

67 481 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 337,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo số liệu từ điều tra toàn quốc về gánh nặng bệnh tật ở Việt Nam cho thấy 74,3%gánh nặng bệnh tật là do các bệnh không lây nhiễm, trong đó ung thư là mộttrong 10 nguyên nhân gây gánh

Trang 1

NGUYỄN MINH PHƯỢNG

KH¶O S¸T M¤ H×NH BÖNH TËT T¹I KHOA KIÓM SO¸T Vµ §IÒU TRÞ UNG B¦íU BÖNH VIÖN Y HäC Cæ TRUYÒN TRUNG ¦¥NG

N¡M 2014-2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

KHÓA 2010 - 2016

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

NGUYỄN MINH PHƯỢNG

KH¶O S¸T M¤ H×NH BÖNH TËT T¹I KHOA KIÓM SO¸T Vµ §IÒU TRÞ UNG B¦íU BÖNH VIÖN Y HäC Cæ TRUYÒN TRUNG ¦¥NG

Trang 3

Với tất cả sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi tới:

Ths Trần Thị Hải Vân, người thầy đã luôn tận tình hướng dẫn, độngviên, và khích lệ tôi trong suốt quá trình hoàn thành đề tài này Với kiến thứckhoa học y học sâu rộng, vững chắc và kinh nghiệm của cô chính là tiền đềgiúp tôi có những kiến thức để hoàn thành luận án

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn TS BSCKII Phí Thái Hà – Trưởng khoaKiểm soát & Điều trị Ung bướu – bệnh viện YHCT Trung ương và toàn thểnhân viên y tế tại khoa đã dành cho tôi sự giúp đỡ nhiệt tình, truyền đạt nhiềukiến thức và kinh nghiệm quý báu để tôi hoàn thành đề tài này

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn TS.BSCKII Dương Trọng Nghĩa –Trưởng phòng Kế hoạch Tổng hợp – bệnh viện YHCT Trưng ương cùng toànthể cán bộ tại khoa đã luôn động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều mặt trong việc thuthập số liệu và có những ý kiến đóng góp quý giá trong suốt quá trình tôi hoànthành đề tài

Tôi vô cùng biết ơn và luôn dành tình cảm tốt đẹp nhất gửi tới các thầy,

cô Khoa Y học cổ truyền – Trường đại học Y Hà Nội, những người luôn kiênnhẫn hướng dẫn và tận tình chỉ dạy cho tôi những kiến thức quý báu trongsuốt quá trình học tập

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học trườngĐại học Y Hà Nội; Ban Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Trung Ương đãcho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi khi tiến hành nghiên cứu

Tôi vô cùng biết ơn bạn bè tôi đã luôn dành những tình cảm tốt đẹp chotôi, luôn động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Trang 4

hoàn thành nghiên cứu.

Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Minh Phượng

Trang 5

Phòng Đào tạo đại học – Trường Đại học Y Hà Nội

Khoa Y học cổ truyền – Trường Đại học Y Hà Nội

Hội đồng chấm Khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm luận văn một cách trung thực.Các kết quả số liệu trong luận văn này đều có thật và chưa được ai công

bố trong bất cứ một tài liệu nghiên cứu khoa học nào

Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2016

Người thực hiện

Nguyễn Minh Phượng

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Mô hình bệnh tật 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Tổng quan bảng phân loại quốc tế lần thứ 10 3

1.1.2 Vai trò của mô hình bệnh tật trong hoạch định các chính sách y tế và quản lý công tác chuyên môn bệnh viện 6

1.1.3 Tình hình mắc ung thư trên thế giới 7

1.1.4 Tình hình mắc ung thư ở Việt Nam 8

1.2 Quan điểm về ung thư theo YHHĐ 9

1.2.1 Khái niệm 9

1.2.2 Phương pháp điều trị ung thư chính 10

1.2.3 Tác dụng không mong muốn 11

1.3 Quan điểm về ung thư theo YHCT 11

1.3.1 Khái niệm 11

1.3.2 Nguyên nhân và sinh lý bệnh 12

1.3.3 Các phương pháp điều trị 13

1.4 Vài nét về khoa Kiểm soát và điều trị ung bướu và bệnh viện YHCT Trung ương 14

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.2 Phương pháp nghiên cứu 15

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 15

2.2.2 Phương tiện nghiên cứu 15

2.2.3 Chỉ số nghiên cứu 15

2.3 Thời gian nghiên cứu 17

2.4 Địa điểm nghiên cứu 17

2.5 Xử lí số liệu 17

2.6 Đạo đức nghiên cứu 17

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18

Trang 7

3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới 19

3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo vùng 20

3.1.4 Phân bố bệnh nhân theo bảo hiểm y tế 21

3.1.5 Phân bố bệnh nhân theo quý 21

3.2 Đặc điểm mô hình bệnh tật 22

3.2.1 Theo YHHĐ 22

3.2.2 Theo YHCT 26

3.3 Phương pháp điều trị 28

3.3.1 Tình hình điều trị chung 28

3.3.2 Điều trị bằng YHHĐ 30

3.3.3 Điều trị bằng YHCT 31

3.4 Số ngày nằm viện trung bình 33

3.5 Công suất sử dụng giường bệnh 33

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 34

4.1 Bệnh nhân điều trị tại khoa năm 2014-2015 34

4.2 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới 35

4.3 Phân bố bệnh nhân theo bảo hiểm y tế 36

4.5 Phân bố bệnh nhân theo quí trong năm 37

4.4 Lí do vào viện chính 38

4.6 Phân bố bệnh chính theo ICD - 10 39

4.7 Cơ quan mắc ung thư thường gặp 41

4.8 Phân bố theo cương lĩnh chẩn đoán của Bát cương 43

4.9 Phương pháp điều trị 44

4.10 Tình hình điều trị bằng YHHĐ 45

4.11 Tình hình điều trị bằng YHCT 46

4.12 Công suất giường bệnh 47

KẾT LUẬN 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

BHYT : Bảo hiểm y tế

Trang 10

Bảng 3.1 Bệnh nhân điều trị tại khoa KS&ĐT Ung bướu trong 2 năm 18

Bảng 3.2 Bệnh nhân ung thư điều trị tại khoa KS&ĐT Ung bướu 18

Bảng 3.3 Bảng phân loại các bệnh chính theo ICD – 10 23

Bảng 3.4 Phân bố 10 bệnh chính thường gặp nhất theo nhóm tuổi 24

Bảng 3.5 Tỉ lệ các cơ quan mắc ung thư tại khoa 25

Bảng 3.6 Tỉ lệ các chứng bệnh chính theo YHCT 26

Bảng 3.7 Phân bố theo cương lĩnh chẩn đoán của Bát cương 27

Bảng 3.8 Mối liên quan giữa kết quả điều trị và phương pháp điều trị 29

Trang 11

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân điều trị tại khoa theo tuổi và giới 19

Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân mắc ung thư theo tuổi và giới 20

Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh nhân theo vùng 20

Biểu đồ 3.4 Phân bố bệnh nhân theo BHYT 21

Biểu đồ 3.5 Phân bố bệnh nhân vào viện theo quý 21

Biểu đồ 3.6 Lí do vào viện thường gặp 22

Biểu đồ 3.7 Phân bố thời gian xuất hiện mắc ung thư 26

Biểu đồ 3.8 Các phương pháp điều trị tại khoa KS&ĐT Ung bướu 28

Biểu đồ 3.9 Kết quả điều trị tại khoa KS&ĐT Ung bướu 28

Biểu đồ 3.10 Các phương pháp được sử dụng trong điều trị bằng YHHĐ 30

Biểu đồ 3.11 Các phương pháp được sử dụng trong điều trị bằng YHCT 31

Biểu đồ 3.12 Tỉ lệ các bài thuốc thang dùng trong điều trị 32

Biểu đồ 3.13 Phân bố các pháp điều trị ung thư 32

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư là trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vongtrên toàn thế giới và ở Việt Nam [1] Theo ghi nhận của Tổ chức Ung thư toàncầu, năm 2012 toàn thế giới có 14,1 triệu người mắc mới và có 8,2 triệu người

tử vong do ung thư [1] Dự đoán tới năm 2015 là 9 triệu người và đến năm

2030 là 11,4 triệu người chết do ung thư [2],[3] Tại Việt Nam, theo thống kêcủa ngành Ung thư và Bộ Y tế trung bình mỗi năm có khoảng 150.000 trườnghợp mắc mới ung thư và trên 75.000 trường hợp tử vong do ung thư – là mộttrong những nước có tỷ lệ tử vong do ung thư cao nhất trên thế giới [4] Theo

số liệu từ điều tra toàn quốc về gánh nặng bệnh tật ở Việt Nam cho thấy 74,3%gánh nặng bệnh tật là do các bệnh không lây nhiễm, trong đó ung thư là mộttrong 10 nguyên nhân gây gánh nặng bệnh tật hàng đầu

Ngoài việc ảnh hưởng tới sức khỏe, tàn tật và tử vong, ung thư còn làmột gánh nặng đối với nền kinh tế, xã hội Nghiên cứu gần đây cho thấy gánhnặng ung thư gây ra lớn hơn bất kì nguyên nhân gây tử vong nào khác, ướctính tiêu tốn 875 tỉ USD trên toàn thế giới mỗi năm [5] Trong năm 2010, chiphí chăm sóc và điều trị ung thư ở Mỹ là 157 tỷ USD, ước tính đến năm 2020

là 174 tỷ USD Tại Việt Nam, năm 2012 tổng gánh nặng kinh tế của ung thư

là 25.789 tỷ, chiếm 0,22% GDP [4] Do đó, việc xác định mô hình bệnh tậtung thư là hết sức cần thiết,giúp cho các bệnh viện nói riêng và ngành Y tếnói chung chủ động trong công tác xây dựng dự án, kế hoạch chăm sóc sứckhoẻ nhân dân một cách toàn diện, đầu tư công tác phòng chống bệnh cóchiều sâu và có trọng điểm, có chiến lược đầu tư kỹ thuật chuyên môn, trangthiết bị hiện đại, nhằm đưa ra các giải pháp chăm sóc bảo vệ sức khỏe chonhân dân ngày một hiệu quả tốt hơn [6]

Trang 13

Việt Nam là một trong những nước có nền y dược học cổ truyền lâu đời

và phát triển Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương là nơi đi đầu trong việcphát triển và hoàn thiện nền Y học cổ truyền, hiện đại hóa nền Y học cổtruyền, ứng dụng và ứng dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật một cách phùhợp trong điều trị bệnh Việc thành lập khoa Kiểm soát và điều trị ung bướugiúp bệnh nhân ung thư được điều trị giảm nhẹ tác dụng phụ do các liệu phápđiều trị ung thư gây ra Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng được quan tâm chămsóc nhiều hơn nhằm nâng cao thể trạng, tăng sức đề kháng chống chọi vớibệnh tật, kéo dài thời gian sống

Do y học cổ truyền có những đặc thù riêng biệt nên mô hình bệnh tật củakhoa Kiểm soát và điều trị ung bướu - bệnh viện YHCT Trung ương cũngmang nhiều nét khác biệt Việc đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu về mô hình khoaKiểm soát ung bướu giúp hoạch định tốt hơn trong việc điều trị và chăm sócbệnh nhân Chính vì lí do này mà chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Khảo sát mô hình bệnh tật khoa Kiểm soát và điều trị ung bướu-bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương năm 2014 - 2015” với các mục tiêu sau:

1/ Mô hình bệnh tật tại khoa Kiểm soát và điều trị ung bướu trong 2 năm 2/ Khảo sát các phương pháp điều trị được áp dụng tại khoa Kiểm soát

& Điều trị Ung bướu.

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN1.1 Mô hình bệnh tật

1.1.1 Khái niệm

Mô hình: là vật cùng hình dạng nhưng làm thu nhỏ, mô phỏng cấu tạo vàhoạt động của một vật khác để trình bày, nghiên cứu; là hình thức diễn đạt hếtsức gọn theo một ngôn ngữ nào đó đặc trưng chủ yếu của một đối tượng, đểnghiên cứu đối tượng ấy [7],[8],[9]

Bệnh ở con người: là trạng thái cơ thể hoặc bộ phận cơ thể hoạt độngkhông bình thường [9]

Tật ở con con người: là trạng thái bất thường, nói chung là không chữađược của một cơ quan trong cơ thể do bẩm sinh mà có hoặc do tai nạn gâynên [9]

Từ đó có thể khái quát: Mô hình bệnh tật của một cộng đồng, quốc gia,vùng lãnh thổ trong một giai đoạn là cơ cấu phần trăm các nhóm bệnh tật, cácbệnh và tử vong của các bệnh của cộng đồng, quốc gia, vùng lãnh thổ tronggiai đoạn đó [10],[11] Từ mô hình bệnh tật người ta có thể xác định được cácnhóm bệnh (bệnh) phổ biến nhất; các nhóm bệnh (bệnh) có tỷ lệ tử vong caonhất để có cơ sở xây dựng kế hoạch phòng chống bệnh tật trước mắt và lâudài cho cộng đồng đó

1.1.2 Tổng quan bảng phân loại quốc tế lần thứ 10 (ICD_10)

1.1.2.1 Lịch sử phát triển của Phân loại bệnh tật [12]

Mô hình bệnh tật được xây dựng từ những hồ sơ bệnh tật riêng rẽ Trongmỗi cách phân loại bệnh tật mô hình có những sắc thái khác nhau

Trang 15

Thời cổ đại Arestee đã đưa cách phân loại bệnh tật dựa vào thời gian kéodài bệnh (cấp và mạn tính), vị trí bệnh (bệnh nội và bệnh ngoại)…

Đầu thế kỉ 19, phân loại bệnh được dùng nhiều nhất là phân loại WilliamCullen (1710-1790) ở Edinburgh được công bố năm 1978

Năm 1837, William Farr (1807-1883) đã nỗ lực để có được bảng phânloại về bệnh tật tốt hơn Cullen và sử dụng đồng nhất trên thế giới

Năm 1855, Farr trình bày bảng phân loại nguyên nhân tử vong tại Hộinghị thống kê quốc tế lần thứ 2 tại Paris

Để tạo tính thống nhất trên toàn thế giới về việc xây dựng các thông tin y

tế, tổ chức y tế thế giới đã tiến hành xây dựng Phân loại thống kê quốc tế về cácbệnh tật và vấn đề sức khỏe liên quan (International Classification of Diseases,viết tắt: ICD) từ tháng 09 năm 1983 Qua nhiều lần cải biên, hiệu đính, Bảngphân loại quốc tế về bệnh tật lần thứ X chính thức xuất bản năm 1992

1.1.2.2 Cấu trúc của bảng phân loại quốc tế về bệnh lần thứ X (ICD-10)

Toàn bộ danh mục của ICD–10 được xếp thành hai mươi một chươngbệnh, kí hiệu từ I đến XXI theo các nhóm bệnh:

- Chương I: Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng

- Chương II: Khối u (Bướu tân sinh)

- Chương III: Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên

quan cơ chế miễn dịch

- Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa

- Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi

- Chương VI: Bệnh của hệ thần kinh

- Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ

- Chương VIII: Bệnh tai và xương chũm

- Chương IX: Bệnh của hệ tuần hoàn

Trang 16

- Chương X: Bệnh hệ hô hấp

- Chương XI: Bệnh hệ tiêu hóa

- Chương XII: Bệnh da và mô dưới da

- Chương XIII: Bệnh cơ xương khớp và mô liên kết

- Chương XIV: Bệnh hệ tiết niệu và sinh dục

- Chương XV: Chửa, đẻ và sau đẻ

- Chượng XVI: Một số bệnh xuất phát trong thời kỳ sơ sinh

- Chương XVII: Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường nhiễm sắc thể

- Chương XVIII: Triệu chứng, dấu hiệu và những phát hiện lâm sàng,

cận lâm sàng bất thường không phân loại ở nơi khác

- Chương XIX: Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do

nguyên nhân bên ngoài

- Chương XX: Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong

- Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và

Giữa kí tự thứ 3 và thứ 4 có một dấu thập phân (.)

Chương II: Khối U (Bướu tân sinh) dung để chỉ các khối u tân sinh dùchúng có hoạt động chức năng hay không, gồm các mục sau:

Trang 17

C00 – C14: Bướu ác của môi, khoang miệng và hầu

C15 – C14: Bướu ác của các cơ quan tiêu hóa

C30 – C39: Bướu ác của cơ quan hô hấp và trong lồng ngực

C40 – C41: Bướu ác của xương và sụn khớp

C43 – C44: U hắc tố ác và các bướu khác của da

C45 – C49: Mesothelial và mô mềm

C50: Bướu ác vú

C51 – C58: Bướu ác của cơ quan sinh dục nữ

C60 – C63: Bướu ác của cơ quan sinh dục Nam

C64 – C68: Bướu ác đường niệu

C69 – C72: Bướu ác của mắt, não và phần khác của hệ thần kinh trung ương C73 – C75: Bướu ác của tuyến giáp và tuyến nội tiết khác

C76 – C80: Bướu ác có vị trí không rõ ràng, thứ phát và không xác địnhC81 – C96: Bướu ác của hệ lympho, hệ tạo máu và các mô liên quan C97: Bướu ác có nhiều vị trí độc lập

D00 – D09: Bướu tân sinh tại chỗ

D10 – D36: Bướu lành tính

D37 – D48: Bướu tân sinh không rõ hoặc không biết tính chất

1.1.2 Vai trò của mô hình bệnh tật trong hoạch định các chính sách y tế và quản lý công tác chuyên môn bệnh viện

- Vai trò của mô hình bệnh tật trong xây dựng kế hoạch y tế

Trang 18

Mô hình bệnh tật của một quốc gia, khu vực thay đổi tương ứng với sựbiến đổi của điều kiện sống, nền kinh tế, sự phát triển khoa học kĩ thuật [13] Nền kinh tế nước ta còn nhiều khó khăn, nguồn tài chính cho sức khỏecòn hạn chế chủ yếu từ nguồn ngân sách Mặc dù việc đầu tư cho ngành y tếngày càng được quan tâm, tuy vậy vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu chăm sócsức khỏe ngày càng gia tăng của nhân dân Vì vậy, xây dựng kế hoạch đầu tưcho y tế cần phải xem xét đến hiệu quả của mỗi đơn vị đầu tư Mà tronghoạch định chính sách y tế thường quan tâm tập trung đến vấn đề sức khỏechính của cộng đồng Để xác định các vấn đề sức khỏe cộng đồng thường dựavào gánh nặng bệnh tật, tử vong của bệnh đó trong cộng đồng [14] Do vậy

mô hình bệnh tật của bệnh viện có vai trò quan trọng trong quản lý y tế, giúpngành y tế đầu tư có trọng điểm

- Vai trò của mô hình bệnh tật trong quản lý bệnh viện

Quản lý chuyên môn trong bệnh viện là sử dụng mọi nguồn lực của bệnhviện để thực hiện tốt công tác khám bệnh, chẩn đoán, kê đơn, điều trị và chămsóc người bệnh với chất lượng cao nhất, thực hiện tính công bằng trong khámchữa bệnh

Xây dựng kế hoạch bệnh viện căn cứ vào mô hình bệnh tật, nhu cầu củangười bệnh, tình hình trang thiết bị y tế, cơ sở vật chất và trình độ của cán bộ

là quan trọng nhất

1.1.3 Tình hình mắc ung thư trên thế giới

Những nghiên cứu nhiều năm trên thế giới đã chứng minh sức khỏe và

mô hình bệnh tật của mỗi nước phản ánh trung thực điều kiện sinh sống vềkinh tế, văn hóa, xã hội, tập tục và yếu tố môi trường Từ năm 1965, Tổ chức

Y tế Thế Giới đã tiến hành nghiên cứu, đưa ra những thống kê định kỳ về môhình ung thư và tử vong cùng với tổng thu nhập quốc dân, thu nhập bình quân

Trang 19

đầu người, ngân sách đầu tư cho y tế, chiến lược đầu tư phát triển cho từngquốc gia và vùng lãnh thổ các khu vực [15], 35 quốc gia và vùng lãnh thổđược đề cập đến Điều này giúp cho việc nghiên cứu mô hình bệnh tật có hệthống, dễ dàng so sánh giữa các quốc gia có thu nhập cũng như đầu tư cho y

tế khác nhau [1]

Các nghiên cứu chỉ ra rằng mô hình bệnh tật ở các nước phát triển có sựkhác biệt rõ rệt với các nước đang phát triển Các nước đang phát triển có tỉ lệmắc ung thư tăng dần lên và tỉ lệ mắc ung thư giảm đi ở các nước phát triển Tỉ

lệ mắc và đặc biệt tỷ lệ chết do ung thư giữa nam và nữ có sự khác biệt rõ rệt

Tỷ lệ tử vong chung trên toàn cầu giữa nam và nữ (nam/ nữ) là 1,3 [2] Hơn60% trong tổng số các trường hợp mới hàng năm của thế giới xảy ra ở châuPhi, châu Á, Trung và Nam Mỹ, các vùng này chiếm 70% số người tử vong doung thư tên toàn thế giới [1] Năm 2002, tỉ lệ tử vong do ung thư trên toàn thếgiới chiếm 21,4% Nhưng đến năm 2012, tỉ lệ này là 58,2% Số lượng cáctrường hợp mới được dự kiến sẽ tăng khoảng 70% trong 2 thập kỷ tới [3].Theo Tổ chức nghiên cứu Ung thư quốc tế (IARC), năm 2012, nước Mĩ

có tỉ lệ mắc ung thư ở cả hai giới là 1,6 triệu trường hợp chiếm 11,4% và tỉ lệ

tử vong là 617 nghìn trường hợp chiếm 7,5% Ở Trung Quốc, tỉ lệ mắc ungthư là 21,8% và tỉ lệ tử vong là 26,9% Ở Ấn Độ, tỉ lệ mắc ung thư và tử vonglần lượt là 7,2% và 8,3% [1],[3]

1.1.4 Tình hình mắc ung thư ở Việt Nam

Trong tiến trình phát triển kinh tế xã và hội nhập quốc tế, mô hìnhbệnh tật của nước ta cũng có sự thay đổi Tại Việt Nam, theo nhận định của

Bộ Y tế, mô hình bệnh tật của Việt Nam là mô hình bệnh tật kép [16] Songsong với việc các bệnh lây nhiễm như tả, đậu mùa, sốt rét đang từng bướcđược đẩy lùi thì các bệnh không lây nhiễm như ung thư, tim mạch, đái tháo

Trang 20

đường, rối loạn tâm thần đang có xu hướng gia tăng giống như mô hình củacác nước phát triển [17],[18] Tại Hội nghị chuyên đề về công tác y tế dựphòng, Bộ Y tế cho biết nếu như trước kia chủ yếu là các bệnh nhiễm trùngthì nay mô hình bệnh tật đã hoàn toàn thay đổi: chỉ có 27% là các bệnh do

vi trùng gây nên, có đến 62% các bệnh không phải do vi trùng [19],[20]

Mô hình bệnh tật nước ta đan xen giữa bệnh nhiễm trùng và không nhiễmtrùng, bệnh cấp tính và bệnh mãn tính Xu hướng bệnh không nhiễm trùng

và mãn tính ngày càng cao [21],[22]

Theo ghi nhận ở Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh và các tỉnh thành lân cận ướctính mỗi năm có khoảng 150 000 người mới mắc và khoảng 50 000-70 000người chết vì ung thư, tỉ lệ tử vong gấp 9 lần so với tai nạn giao thông Năm

2002, tỉ lệ tử vong do ung thư là 8,2% Năm 2012, số người mới được chẩnđoán mắc ung thư là 125.000 người, số người tử vong vì ung thư là 94,700người/năm chiếm 73,5% trong khi toàn thế giới là 58,2% [1],[23] Theo thống

kê, các loại ung thư nam giới Việt Nam mắc chủ yếu là phổi, gan, dạ dày, đạitràng, trực tràng, mũi họng; còn ở nữ giới là vú, cổ tử cung, dạ dày, gan, đạitràng, trực tràng, ung thư phổi Sự phân bố của ung thư không đồng nhất trên

cả nước [24] Theo PGS.TS Trần Văn Thuấn, tỉ lệ mắc ung thư ở nam giớiViệt Nam xếp mức 3 (135,2 - 178,3 ca mắc/100.000 dân) [25] Tuy nhiên tỉ lệ

tử vong lại thuộc nhóm đầu với trên 142 ca tử vong/100.000 dân Qua cácnăm, số lượng bệnh nhân nam mắc ung thư tại Việt Nam đều tăng, ví dụ nhưung thư phổi năm 2000 là 29,3/100.000, đến 2010 đã tăng lên 35,1/100.000dân Tương tự, ung thư gan từ 22,6 lên 23,6; ung thư đại trực tràng từ 11,4 lên19; ung thư thực quản từ 3,7 lên 9,9 [5, 26]

1.2 Quan điểm về ung thư theo YHHĐ

1.2.1 Khái niệm

Trang 21

Ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích bởi các tác nhânsinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức không tuân theocác cơ chế về kiểm soát về phát triển của cơ thể [27],[28].

Đa số người bệnh ung thư đều hình thành các khối u U ác tính hoàntoàn khác với khối u lành tính

U lành tính: chỉ phát triển tại chỗ thường rất chậm, có vỏ bọc xungquanh nên ranh giới rõ, mật độ thường mềm hoặc chắc, không xâm lấn, không

di căn, khi bóc đi sẽ khỏi bệnh

U ác tính: thường phát triển nhanh, u thường không có ranh giới rõ, xâmlấn ra xung quanh và thường di căn xa theo đường bạch mạch và đường máu

Đa số các bệnh ung thư thường có biểu hiện mạn tính, có quá trình phátsinh và phát triển lâu dài qua nhiều giai đoạn trừ một số nhỏ ung thư ở trẻ emtiến triển nhanh do đột biến gen từ lúc bào thai

1.2.2 Phương pháp điều trị ung thư chính

Ung thư có thể được điều trị bằng phẫu thuật, xạ trị liệu, hóa trị liệu, điềutrị nội tiết, điều trị đích

- Phẫu thuật: phương pháp cơ bản, thường được lựa chọn cho những khối

u còn khu trú Hiện nay, đây là phương pháp điều trị triệt căn đối với phần lớncác loại ung thư

- Xạ trị: sử dụng dạng năng lượng (gọi là phóng xạ ion hóa) để diệt tếbào ung thư hoặc làm teo nhỏ khối u

- Hóa trị: điều trị ung thư bằng thuốc có khả năng tiêu diệt tế bào ungthư Sử dụng trong trường hợp muộn, di căn xa, không còn chỉ định phẫuthuật hoặc thất bại sau điều trị phẫu thuật, xạ trị

Trang 22

- Điều trị nội tiết: điều trị cho một số ung thư liên quan đến tuyến nội tiết(ung thư vú di căn, ung thư tiền liệt tuyến di căn, ung thư nội mạc tử cung,ung thư giáp trạng…), một số ung thư không liên quan đến nội tiết (bệnh bạchcầu, u lympho không Hodgkin…).

- Điều trị đích: sử dụng đại phân tử sinh học, liệu pháp gen, kháng thểđơn dòng để phá hủy một cách đặc hiệu các tế bào u Đây là hướng phát triểntrong tương lai của điều trị ung thư, tuy nhiên kết quả hiện vẫn đang cần đượcđánh giá và nghiên cứu thêm

1.2.3 Tác dụng không mong muốn (ADR)

Các phương pháp điều trị ung thư hiện nay đều là các phương pháp tànphá và tác dụng trên cả tế bào ung thư và các tế bào lành Vì vậy, điều trị ungthư có thể gặp các loại tác dụng không mong muốn sau:

 Da, niêm mạc: viêm đỏ, khô, bong tróc, xơ hóa tổ chức tuyến; teo nhỏ

tổ chức tuyến, rát bỏng tại chỗ, hoại tử da, rụng lông, rụng tóc, viêmniêm mạc…

 Tiêu hóa: nôn, buồn nôn, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, táo bón, đại tiện máu…

 Thận - tiết niệu: tiểu buốt, tiểu dắt, bí tiểu, đái máu, hoại tử ống thậncấp, suy thận…

 Hệ thống máu và cơ quan tạo máu: giảm bạch cầu, giảm hồng cầu,giảm tiểu cầu, Leucemia cấp thứ phát…

 Khác: suy tim, rối loạn nhịp tim, viêm đa dây thần kinh, giảm thính lực,

xơ phổi, giảm khả năng sinh sản, dị ứng, hội chứng bàn tay - chân…

1.3 Quan điểm về ung thư theo YHCT

1.3.1 Khái niệm

Trang 23

Theo Y học cổ truyền, danh từ “Ung thư” dùng để chỉ các loại ung nhọt,phát sinh cấp tính có phản ứng viêm (sưng, nóng, đỏ đau), vị trí cơ thể giữa da

và cơ, dễ làm mủ và dễ vỡ, thuộc dương chứng (ung); hoặc chìm sâu bêntrong giữa gân cơ và xương, sắc da tối đen, khi chưa thành mủ thì khó tiêu,khi thành mủ thì khó vỡ, khi vỡ thì khó liền, thuộc âm chứng (thư) [29]

Sau triều đại Kim Nguyên ở Trung Quốc cho đến nay thường dùng cụm từ

“Thũng lựu” để chỉ các loại ung thư nói chung Với với loại ác tính thì dùng từ

“Nham” (đá núi) vì bờ của khối u nham nhở và cứng như đá Như vậy ung thưtrong Y học hiện đại thuộc Nham chứng trong y học cổ truyền [30],[33]

1.3.2 Nguyên nhân và sinh lý bệnh

 Nhiệt độc: Các tác nhân gây ung thư về bản chất có thể là tác nhân vật

lí, hóa học, sinh học Liên hệ với YHCT có thể thuộc các phạm trù dương tà,hỏa tà, hỏa độc, nhiệt tà, nhiệt độc Nhiệt tà xâm phạm vào cơ thể, lâu ngày sẽuất kết lại thành nhiệt độc [34],[35] Nội thương tình chí bị uất kết cũng cóthể thành hỏa [36] Hỏa nhiệt làm tổn thương khí, đốt nóng tạng phủ, tích lạibên trong lâu ngày thành khối, tân dịch gặp hỏa thành đàm, khí huyết đàmtrọc bế tắc ở kinh lạc, tạng phủ kết thành bệnh

Khí trệ huyết ứ: Khí huyết đóng vai trò công năng sinh lý chủ yếu của

cơ thể duy trì sự sống, là cơ sở vật chất quan trọng của con người [37] TrươngTrọng Cảnh nói: “Mọi sự sinh trưởng của cơ thể hoàn toàn do ở khí” Khíhuyết trong cơ thể vận hành khắp các kinh mạch tạng phủ và chi thể, thănggiáng xuất nhập, thông sướng không tắc, khí huyết nương tựa lẫn nhau, khí làsoái của huyết, huyết là mẹ của khí, nếu khí uất, khí trệ, khí tụ sẽ gây huyết ứ,xuất hiện chứng tích tụ [38] Vì một nguyên nhân nào đó làm cho công năngcủa khí mất điều hòa, dẫn đến tình trạng khí uất, khí trệ, khí tụ, lâu ngày làmcho huyết ứ trệ, tích lại thành khối, đó là hiện tượng nham chứng [39]

Trang 24

Đàm ngưng: Tỳ là gốc của đàm, phế là nơi tích trữ đàm, công năng tỳphế thất điều, tân dịch không phân bố, thủy thấp nội đình, nhiệt tà chưng đốt,dần ngưng kết lại thành đàm Đàm ngưng lại làm cản trở khí huyết, ảnhhưởng đến công năng tạng phủ, lâu ngày mà hóa thành khối.

Chính khí hư: Sách “Nội kinh” chỉ ra: “Chính khí tồn nội, tà bất khảcan” nhấn mạnh chính khí có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát sinh và dựphòng bệnh tật [40] Âm dương khí huyết trong cơ thể nương tựa lẫn nhau đểtồn tại, dương hư đa phần kiêm khí hư, khí hư lại dễ dẫn đến dương hư, khí

hư và dương hư thường biểu hiện sự suy thoái công năng của cơ thể Sách

“Vệ sinh bảo giám” viết: “Nuôi dưỡng chính khí tốt thì tích tự trừ, vị khícường thì tích tự tiêu” [36] Đối với bệnh nhân ung thư, ích khí kiện tỳ vàđiều hòa tỳ vị chính là nội dung quan trọng của phù chính bổ hư

hỗ trợ, phục hồi sức khỏe người bệnh sau phẫu thuật cắt bỏ khối u ác tính hayhạn chế bớt tác dụng không mong muốn của bệnh nhân phải dùng xạ trị hayhóa trị liệu bằng các bài thuốc bổ [41]

- YHCT còn sử dụng những vị thuốc, bài thuốc có tác dụng ức chế sựphát triển của những khối u ác tính, cũng như làm giảm các biến chứng

Trang 25

thông qua các phương pháp tiêu đàm, nhuyễn kiên, hành khí, hoạt huyếthóa ứ, thanh nhiệt lương huyết, chỉ huyết, giải độc, khu tà kháng nham[42],[43].

Các phương pháp chữa ung thư của YHCT với phương pháp bổ phù hợp

để tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể kết hợp với các phương pháp trịliệu khác đã hạn chế được sự phát triển của ung thư

1.4 Vài nét về khoa Kiểm soát và điều trị ung bướu và bệnh viện YHCT Trung ương.

Bệnh viện YHCT Trung ương là bệnh viện đầu ngành về YHCT - Trungtâm hợp tác của Tổ chức Y tế Thế giới về YHCT tại Việt Nam Đây là cơ sởđiều trị, nghiên cứu và giảng dạy về YHCT lớn nhất cả nước Bệnh viện đượcthành lập năm 1957, nằm trên đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, quận Hai BàTrưng Kể từ khi thành lập cho đến nay, với chức năng, nhiệm vụ chính là kếthừa, phát huy và phát triển YHCT, kết hợp YHCT với YHHĐ trong chẩnđoán, điều trị và dự phòng, bệnh viện đã đạt được rất nhiều thành tựu, bằngkhen của Đảng và Nhà nước

Khoa Kiểm soát và điều trị ung bướu có quyết định thành lập vào tháng

4 năm 2014 và đi vào hoạt động chính thức vào tháng 7 năm 2014 doTS.BSCK II Phí Thái Hà làm trưởng khoa Hiện tại, khoa có tổng số 16 nhânviên gồm 01 Tiến sĩ, 03 thạc sĩ, 03 bác sĩ, 08 điều dưỡng viên và 01 hộ lý.Khoa có 30 giường bệnh với đầy đủ trang thiết bị cho việc chẩn đoán và điềutrị bệnh Hàng ngày khoa luôn có học sinh các trường Đại học Y Hà Nội, Họcviện y học cổ truyền, Trung cấp Y Tuệ Tĩnh và các học viên sau Đại học đếnhọc tập

Trang 26

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Hồ sơ bệnh án của tất cả bệnh nhân nhập viện điều trị nội trú khoa Kiểmsoát và điều trị Ung bướu - bệnh viện Y học cổ truyền Trung Ương từ1/1/2014 - 31/12/2015

Bệnh án nghiên cứu thu thập đầy đủ các thông tin về: tuổi, giới, địa chỉ

cư trú, dân tộc, ngày vào viện, ngày ra viện, số ngày điều trị, tình trạng vàoviện, chẩn đoán ra viện (gồm chẩn đoán YHHĐ và YHCT), loại thuốc sửdụng (YHHĐ và YHCT), cơ quan mắc ung thư, giai đoạn bệnh, kết quả điềutrị, tình hình chuyển viện, tử vong (nếu có)

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang, hồi cứu

2.2.2 Phương tiện nghiên cứu

Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật (ICD – 10)

Trang 27

- Nơi cư trú: Nông thôn (Huyện), Thành (Thị trấn, Thành phố)

Trang 28

 Nặng thêm

 Tử vong

 Chuyển tuyến

- Số ngày điều trị trung bình

Số ngày điều trị trung bình = Tổng số ngày nằm viện/Tổng số bệnh nhân

- Công suất sử dụng giường bệnh

Công suất sử dụng giường bệnh trong 02 năm = Tổng số ngày nằm viện/(365 ngày x 30 giường x 2)

2.3 Thời gian nghiên cứu

Từ 1/1/2016 – 4/4/2016

2.4 Địa điểm nghiên cứu

Phòng Kế hoạch Tổng Hợp – Bệnh viện Y học cổ truyền Trung Ương

2.5 Xử lí số liệu

Các số liệu thu thập được xử lý bằng phần mền Excel 2007

2.6 Đạo đức nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu hoàn toàn vì mục đích khoa học, không vì mục đích khác.

- Tất cả các số liệu được thu thập trung thực và tính toán đảm bảo chính xác.

- Bệnh án không bị làm hư hỏng, thất lạc, đã được hoàn trả lại phòng lưu

trữ sau khi thu thập số liệu

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 29

Qua nghiên cứu 848 bệnh nhân nhập viện điều trị nội trú khoa Kiểm soát

và điều trị Ung bướu – bệnh viện Y học cổ truyền Trung Ương từ 1/1/2014 31/12/2015 chúng tôi có kết quả như sau:

-3.1 Đặc điểm các bệnh nhân điều trị tại khoa

3.1.1 Số lượng bệnh nhân điều trị tại khoa

Bảng 3.1 Bệnh nhân điều trị tại khoa KS&ĐT Ung bướu trong 2 năm

Bảng 3.2 Bệnh nhân ung thư điều trị tại khoa KS&ĐT Ung bướu

Trang 30

Ở nhóm từ 60 tuổi trở lên, tỷ lệ bệnh nhân nữ chiếm 41,86% cao hơn gấp3,7 lần so với bệnh nhân nam là 11,32%.

Ở nhóm tuổi 40-59, tỷ lệ bệnh nhân nữ (38,09%) cao hơn gấp 8,7 lần sovới bệnh nhân nam (4,36%)

Ở nhóm tuổi 20-39, tỷ lệ bệnh nhân nữ (2,24%) cao hơn so với bệnhnhân nam (1,42%)

Ở nhóm tuổi dưới 20, tỷ lệ bệnh nhân nam (0,47%) cao hơn so với bệnhnhân nữ (0,24%)

Trang 31

Dưới 20 tuổi Từ 20 đến 39 tuổi Từ 40 đến 59 tuổi Từ 60 tuổi trở lên

Tỉ lệ mắc ung thư nữ/nam = 8,72

3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo vùng

Đông Bắc Bộ Bắc Trung Bộ Đông Nam Bộ

Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh nhân theo vùng

Trang 32

3.1.4 Phân bố bệnh nhân theo bảo hiểm y tế

3.1.5 Phân bố bệnh nhân theo quý

Quí I Quí II Quí III Quí IV 0%

Trang 33

Bệnh nhân vào viện năm 2015 cao hơn năm 2014.

Ù tai Khác

Biểu đồ 3.6 Lí do vào viện thường gặp.

Nhận xét:

Đại tiện ra máu chiếm 50%, mệt chiếm tỉ lệ 10,73%, sau đó là chóngmặt (3,77%), ho chiếm 3,66%, đái máu chiếm 3,30%, ù tai chiếm 2,95%,nguyên nhân khác 25,59%

Ngày đăng: 01/07/2016, 10:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Trần Khánh Long, Nguyễn Thị Trang Nhung, Bùi Ngọc Linh và các cộng sự (2011), Gánh nặng bệnh tật và chấn thương ở Việt Nam 2008, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gánh nặng bệnh tật và chấn thương ở Việt Nam 2008
Tác giả: Trần Khánh Long, Nguyễn Thị Trang Nhung, Bùi Ngọc Linh và các cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2011
17. Kahn K To, Tollman S.M, Satorius B et al (2001), Implication of mortalitytransition for primary health carein rural South Africa: a population - based surveillance study, (Lancet), 893-901 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Implication of mortalitytransition for primary health carein rural South Africa: a population - based surveillance study
Tác giả: Kahn K To, Tollman S.M, Satorius B et al
Năm: 2001
18. Bộ Y tế (2006), Niên giám thống kê 2005. Thống kê tin học, Vụ kế hoạch tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2005. Thống kê tin học
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2006
19. Bộ Y tế (2015), Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế. Tăng cường Y tế cơ sở tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân. Nhà xuất bản Y học Hà Nội, 10-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế. Tăng cường Y tế cơ sở tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2015
20. Phòng thống kê Y tế - Vụ kế hoạch Tài Chính (2010), Niên giám thống kê y tế của Bộ y tế 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê y tế của Bộ y tế 2010
Tác giả: Phòng thống kê Y tế - Vụ kế hoạch Tài Chính
Năm: 2010
21. Trương Đình Kiệt, Nguyễn Đình Hối và Đỗ Văn Dũng (2000), Nghiên cứu phân tích tình hình sức khỏe Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phân tích tình hình sức khỏe Việt Nam trong thời kỳ đổi mới
Tác giả: Trương Đình Kiệt, Nguyễn Đình Hối và Đỗ Văn Dũng
Năm: 2000
22. Bộ Y tế (2010), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2010. Hệ thống y tế Việt Nam trước thềm kế hoạch 5 năm 2011-2015 , Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2010. Hệ thống y tế Việt Nam trước thềm kế hoạch 5 năm 2011-2015
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2010
24. Phạm Thị Hoàng Oanh và Nguyễn Bá Đức (2001), Tình hình với kiểm soát ung thư ở Việt Nam, Hà Nội, Viện Ung thư Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình với kiểm soát ung thư ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Thị Hoàng Oanh và Nguyễn Bá Đức
Năm: 2001
26. Nguyễn Bá Đức (2006), Báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật đề tài: Nghiên cứu dịch tễ học,chẩn đoán,điều trị,phòng chống một số bệnh ung thư ở Việt nam (Vú,gan,dạ dày,phổi,máu, Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dịch tễ học,chẩn đoán,điều trị,phòng chống một số bệnh ung thư ở Việt nam (Vú,gan,dạ dày,phổi,máu
Tác giả: Nguyễn Bá Đức
Năm: 2006
27. Trường Đại học Y Hà Nội (2001), Bài giảng Ung thư học, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Ung thư học
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2001
28. Nguyễn Bá Đức ( 2001), Ung thư học đại cương, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ung thư học đại cương
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
29. Học viện Trung Y Nam kinh (1992), Trung y học khái luận, Tập 2, Hội YHCT TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung y học khái luận
Tác giả: Học viện Trung Y Nam kinh
Năm: 1992
30. Trần Thúy (2002), Tình hình điều trị ung thư vú trên thế giới và Việt Nam, Tài liệu tập huấn Y học cổ truyền với các chứng bệnh khó, Viện Y học cổ truyền Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình điều trị ung thư vú trên thế giới và Việt Nam
Tác giả: Trần Thúy
Năm: 2002
31. Nguyễn Nhược Kim và Lê Khánh Trai (2006), Ung thư gan - Quan niệm và trị liệu theo y học cổ truyền, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ung thư gan - Quan niệm và trị liệu theo y học cổ truyền
Tác giả: Nguyễn Nhược Kim và Lê Khánh Trai
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2006
32. Nguyễn Bội Hương (2006), Nghiên cứu tác dụng phục hồi một số chỉ tiêu sinh học trên lâm sàng của Vitenxin đối với ung thư sau xạ trị, Luận án tiến sỹ y học, chuyên ngành Y học cổ truyền Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng phục hồi một số chỉ tiêu sinh học trên lâm sàng của Vitenxin đối với ung thư sau xạ trị
Tác giả: Nguyễn Bội Hương
Năm: 2006
33. Chu Đạt Hàm (2006), Trung y lâm sàng ung thư học.Nhà xuất bản kỹ thuật Thượng Hải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung y lâm sàng ung thư học
Tác giả: Chu Đạt Hàm
Nhà XB: Nhà xuất bản kỹ thuật Thượng Hải
Năm: 2006
36. Lê Hữu Trác (2001), Hải Thượng Lãn Ông Y tông tâm lĩnh, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hải Thượng Lãn Ông Y tông tâm lĩnh
Tác giả: Lê Hữu Trác
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
38. Nguyễn Nhược Kim (2011), Lý luận Y học cổ truyền, Nhà xuât bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận Y học cổ truyền
Tác giả: Nguyễn Nhược Kim
Năm: 2011
39. Mạnh Lâm Thắng (2007), Trung y trị nham đại thành, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Bắc Kinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung y trị nham đại thành
Tác giả: Mạnh Lâm Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 2007
40. Bộ y tế (1995), Nội kinh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 9 – 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội kinh
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3. Bảng phân loại các bệnh chính theo ICD – 10 (n=848) - KHảO sát mô HìNH BệNH tật tại KHOA KIểM SOáT và điều TRị UNG bướu BệNH VIệN y học cổ TRUYềN TRUNG ƯƠNG năm 2014 2015
Bảng 3.3. Bảng phân loại các bệnh chính theo ICD – 10 (n=848) (Trang 31)
Bảng 3.4. Phân bố 10 bệnh chính thường gặp nhất theo nhóm tuổi - KHảO sát mô HìNH BệNH tật tại KHOA KIểM SOáT và điều TRị UNG bướu BệNH VIệN y học cổ TRUYềN TRUNG ƯƠNG năm 2014 2015
Bảng 3.4. Phân bố 10 bệnh chính thường gặp nhất theo nhóm tuổi (Trang 31)
Bảng 3.5. Tỉ lệ các cơ quan mắc ung thư tại khoa (n=691) - KHảO sát mô HìNH BệNH tật tại KHOA KIểM SOáT và điều TRị UNG bướu BệNH VIệN y học cổ TRUYềN TRUNG ƯƠNG năm 2014 2015
Bảng 3.5. Tỉ lệ các cơ quan mắc ung thư tại khoa (n=691) (Trang 33)
Bảng 3.7. Phân bố cương lĩnh chẩn đoán của Bát cương (n=848) - KHảO sát mô HìNH BệNH tật tại KHOA KIểM SOáT và điều TRị UNG bướu BệNH VIệN y học cổ TRUYềN TRUNG ƯƠNG năm 2014 2015
Bảng 3.7. Phân bố cương lĩnh chẩn đoán của Bát cương (n=848) (Trang 34)
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa kết quả điều trị và phương pháp điều trị - KHảO sát mô HìNH BệNH tật tại KHOA KIểM SOáT và điều TRị UNG bướu BệNH VIệN y học cổ TRUYềN TRUNG ƯƠNG năm 2014 2015
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa kết quả điều trị và phương pháp điều trị (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w