Khái niệm chung về bệnh đau dây thần kinh hông to Đau dây thần kinh hông to dây thần kinh toạ, dây thần kinh ngồi là mộthội chứng đau rễ thần kinh thắt lưng V và cùng I, có đặc tính: lan
Trang 1VŨ THÁI SƠN
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
ĐAU THẦN KINH HÔNG TO
THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI VÀ
Y HỌC CỔ TRUYỀN
CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ
HÀ NỘI – 2016
Trang 2VŨ THÁI SƠN
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
ĐAU THẦN KINH HÔNG TO
THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI VÀ
Y HỌC CỔ TRUYỀN
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Bá Quang
Cho đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm huyệt Ủy trung
và ảnh hưởng của điện châm huyệt này đối với bệnh nhân
Yêu cước thống thể thận hư “.
Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số: 62720201
CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ
HÀ NỘI – 2016
Trang 3HÔNG TO 2
2.1 Đau dây thần kinh hông to theo quan niệm yhhđ 2
2.1.1 Khái niệm chung về bệnh đau dây thần kinh hông to 2
2.1.2 Đặc điểm giải phẫu của dây thần kinh hông to và các cấu trúc liên quan 2
2.1.3 Nguyên nhân gây đau thần kinh hông to 7
2.1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của đau thần kinh hông to 12
2.1.5 Chẩn đoán đau thần kinh hông 22
2.1.6 Điều trị đau dây thần kinh hông to 23
2.2 ĐAU THẦN KINH HÔNG TO THEO QUAN NIỆM CỦA YHCT .27 2.2.1 Bệnh danh đau thần kinh hông to 27
2.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 27
2.2.3 Các thể lâm sàng: 28
2.2.4 Phương pháp điều trị 30
3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ ĐAU THẦN KINH HÔNG TO TẠI VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI 32
3.1 Các nghiên cứu điều trị bằng Y học hiện đại 32
3.1.1 Tại Việt Nam 32
3.1.2 Trên thế giới 33
3.2 Các nghiên cứu điều trị bằng Y học cổ truyền 34
3.2.1 Một số nghiên cứu điều trị hội chứng thắt lưng hông bằng thuốc Y học cổ truyền 34
3.2.2 Một số nghiên cứu điều trị hội chứng đau thần kinh hông to bằng phương pháp không dùng thuốc của Y học cổ truyền 35
4 KẾT LUẬN 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4Hình 2.1 Đám rối thần kinh thắt lưng 3
Hình 2.2 Đường đi và chi phối cảm giác của thần kinh hông to 4
Hình 2.3 Các nguyên nhân thường gặp gây Đau thần kinh hông to 8
Hinh 2.4 Đau thần kinh hông to do chèn ép sản khoa 11
Hình 2.5 Các nguyên nhân khác gây đau thần kinh tọa 11
Hình 2.6 Đau thần kinh hông to do khối u vùng chậu chèn ép 12
Hình 2.7 Khám dấu Schober 13
Hình 2.8 Nghiệm pháp Lasèque 14
Hình 2.9 Nghiệm pháp Bragard 15
Hình 2.10 Nghiệm pháp Bonnet 15
Hình 2.11 Nghiệm pháp Nerri 16
Hình 2.12 Rối loạn cảm giác và phản xạ gân xương 17
Hình 2.13 Hình ảnh X-Quang thoái hóa cột sống thắt lưng 18
Hình 2.14 Hình ảnh X-Quang Viêm cột sống dính khớp 18
Hình 2.15 Hình ảnh X-Quang Trượt đốt sống 19
Hình 2.16 MRI Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng 22
Trang 51 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau dây thần kinh hông to là một hội chứng bệnh lý rất thường gặptrên lâm sàng Bệnh không ảnh hưởng tới sinh mạng nhưng làm suy giảm khảnăng lao động và chất lượng cuộc sống của người bệnh
Ở Mỹ, đau thần kinh hông to chiếm 5% số người trưởng thành, vàtrong một năm có khoảng 2 triệu người phải nghỉ việc vì bệnh này [10]
Tại Việt Nam theo thống kê điều tra của Trần Ngọc Ân và cộng sự, đauthần kinh hông to là một hội chứng bệnh lý thường gặp ở nước ta Bệnhchiếm 2% dân số, 17% số người trên 60 tuổi và chiếm tới 11,42% bệnh nhânvào điều trị tại khoa Cơ Xương Khớp bệnh viện Bạch Mai trong 10 năm(1991- 2000), đứng thứ hai sau viêm khớp dạng thấp [3]
Việc điều trị hội chứng đau thần kinh hông to, nhằm mục đích giúpngười bệnh trở lại sinh hoạt và làm việc bình thường Y học hiện đại có nhiềuphương pháp như dùng thuốc chống viêm giảm đau, thuốc giãn cơ, Vitaminnhóm B liều cao, dùng hỗn dịch Corticoid tiêm ngoài màng cứng - tiêm cạnhsống, vật lý trị liệu, kéo giãn cột sống Khi các phương pháp trên chỉ địnhđúng mà không đạt hiệu quả thì trong một số trường hợp phải dùng phươngpháp phẫu thuật, phương pháp này đòi hỏi kỹ thuật cao, tốn kém, đôi khi cótai biến nặng nề [5]
Y học cổ truyền đã mô tả hội chứng đau thần kinh hông to từ lâu dướicái tên gọi Tọa cốt phong, Yêu cước thống, Yêu thoái thống cùng nhiềuphương pháp điều trị bao gồm phương pháp dùng thuốc uống và phương phápkhông dùng thuốc (như châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt)
Để khái quát và nâng cao kiến thức trong việc chẩn đoán và điều trịbệnh lý đau thần kinh hông to đồng thời hỗ trợ cho luận án, nghiên cứu sinh
Trang 6đã tiến hành chuyên đề: “Chẩn đoán và điều trị đau thần kinh hông to
theo y học hiện đại và y học cổ truyền”.
2 TỔNG QUAN VỀ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ ĐAU THẦN KINH HÔNG TO
2.1 Đau dây thần kinh hông to theo quan niệm yhhđ
2.1.1 Khái niệm chung về bệnh đau dây thần kinh hông to
Đau dây thần kinh hông to (dây thần kinh toạ, dây thần kinh ngồi) là mộthội chứng đau rễ thần kinh thắt lưng V và cùng I, có đặc tính: lan theo đường đicủa dây thần kinh hông to (từ thắt lưng xuống hông), dọc theo mặt sau đùi xuốngcẳng chân, lan ra ngón cái hoặc ngón út (tuỳ theo rễ bị đau) [8], [19]
2.1.2 Đặc điểm giải phẫu của dây thần kinh hông to và các cấu trúc liên quan.
Dây thần kinh hông to là một dây thần kinh to và dài nhất trong cơ thể,
nó được tạo thành bởi đám rối thắt lưng cùng gồm rễ thắt lưng L4-L5 và S2-S3 Sau khi các rễ hợp lại thành dây thần kinh hông to để đi ra ngoài ốngsống, phải đi qua một khe hẹp gọi là khe gian đốt-đĩa đệm- dây chằng Khenày có cấu tạo phía trước là thân đốt sống, đĩa đệm, phía bên là cuống giớihạn bởi lỗ liên hợp, phía sau là dây chằng Các thành phần trên bị tổn thươngđều có thể gây đau thần kinh hông to do chèn ép hoặc dày dính Ra khỏi ốngxương sống, dây thần kinh hông to đi phía trước khớp cùng chậu, sau đó chuiqua lỗ mẻ hông to đi ra phía sau mông, nằm giữa hai lớp cơ mông Ở mông,dây thần kinh hông to nằm giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn xương đùi Tiếp đódây thần kinh hông to đi dọc theo mặt sau đùi xuống giữa nếp khoeo Đếnđỉnh trám kheo thì chia làm 2 nhánh là nhánh thần kinh hông kheo trong(thần kinh chày) và nhánh thần kinh hông kheo ngoài (thần kinh mác chung)
S1-Dây hông khoeo trong chứa các sợi thuộc rễ S1, đi tới mắt cá trong,chui xuống gan bàn chân và kết thúc ở ngón chân út Dây hông khoeo ngoàichứa các sợi thuộc rễ L5, đi xuống mu chân và kết thúc ở ngón chân cái [19]
Trang 7Hình 2.1 Đám rối thần kinh thắt lưng [50]
Thần kinh hông to chi phối vận động các cơ mông, cơ ở phần sau củađùi, cơ cẳng chân và các cơ ở bàn chân Rễ L5 (nhánh hông khoeo ngoài) chiphối vận động các cơ ở cẳng chân trước ngoài, thực hiện các động tác nhưgấp bàn chân, duỗi các ngón chân, đi trên gót chân và chi phối cảm giác mộtphần mặt sau đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, ngón chân cái và các ngón lâncận Rễ S1 (nhánh hông khoeo trong) chi phối vận động các cơ cẳng chân sau,thực hiện các động tác như duỗi bàn chân, gấp các ngón chân, đi trên đầu cácngón chân và chi phối cảm giác mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân, bờ ngoài bànchân và 2/3 gan chân [19], [42]
Trang 8Hình 2.2 Đường đi và chi phối cảm giác của thần kinh hông to [50] Các cấu trúc giải phẫu liên quan đến dây thần kinh hông to:
Người ta chia cột sống thành những đọan khác nhau: đoạn cột sống cổ,đoạn lưng, đoạn cột sống thắt lưng, đoạn cùng cụt
Đoạn cột sống thắt lưng có 5 đốt sống, bốn đĩa đệm, hai đĩa đệm chuyểnđoạn (thuộc thắt lưng ngực và thắt lưng cùng) Như các đoạn cột sống khác, cột
Trang 9sống thắt lưng gồm nhiều đơn vị chức năng gọi là đoạn vận động Đoạn vậnđộng gồm một đĩa đệm, hai thân đốt sống trên và dưới, một ống sống.
Do thường xuyên phải chịu áp lực lớn theo trục dọc của cơ thể nên cấutrúc đốt sống ở đoạn này có những điểm khác biệt so với các đoạn khác nhưthân đốt sống chiều ngang rộng hơn chiều trước sau, chân cung to, mỏm gaidài, mảnh,
2.1.2.1 Đặc điểm của đĩa đệm thắt lưng:
Cột sống thắt lưng có 4 đĩa đệm và hai đĩa đệm chuyển tiếp Các đĩađệm thắt lưng chiếm 33% chiều dài đĩa đệm cột sống, kích thước các đĩa đệmcàng ở dưới càng to Đĩa đệm cấu trúc không xương nằm trong các khoanggian đốt bao gồm:
- Mâm sụn: là thành phần cấu trúc thuộc về thân đốt sống nhưng có liênquan trực tiếp đến đĩa đệm, bao phủ mặt trên và mặt dưới thân đốt sống vàtham gia vào sự trao đổi chất lỏng giữa đĩa đệm và thân đốt sống
- Vòng sợi đĩa đệm: được cấu tạo bởi vòng sợi rất chắc và đàn hồi, cácsợi xếp đan xen hoặc ngoặc lấy nhau theo kiểu xoắn ốc, giữa các lớp có váchngăn được gọi là yếu tố đàn hồi, tạo thành hàng loạt vòng sợi bám vào hai thânđốt sống trên và dưới Có thể nói vòng sợi được cấu trúc rất bền chắc nhưngđặc biệt ở cột sống thắt lưng, phần sau và sau bên của vòng sợi lại được cấu tạobởi một số ít các bó sợi mảnh nên ở đây bề dày của vòng sợi mảnh hơn các chỗkhác Đây là điểm yếu nhất của vòng sợi, nên dễ bị tổn thương
- Nhân nhày nằm ở khoảng nối 1/3 giữa và 1/3 sau của đĩa đệm, chiếm40% bề mặt cắt ngang của đĩa đệm Nhân nhày được cấu tạo bởi một lưới liênkết, trong chứa chất cơ bản nhày lỏng, nhiều nước, tỷ lệ nước giảm dần theotuổi già Ở người trẻ, nhân nhày và vòng sợi có ranh giới rõ, trái lại ở ngườigià do tổ chức đĩa đệm mất tính thuần nhất ban đầu nên khó xác định
Trang 102.1.2.2 Đặc điểm lỗ liên đốt
Các lỗ liên đốt đoạn cột sống thắt lưng được giới hạn ở phía trước bởimột phần của hai thân đốt sống kế tiếp và đĩa đệm trên dưới bởi các cuốngcung của hai đốt sống kế tiếp nhau tạo thành cạnh trên và cạnh dưới của lỗ,phía sau là diện khớp của các khớp nhỏ đốt sống
Đường kính của lỗ liên đốt to gấp 5 – 6 lần đường kính của đoạn dâythần kinh xuyên qua lỗ Khi đĩa đệm bị lồi hoặc bị thoát về phái sau bên sẽlàm hẹp lỗ liên đốt, chèn ép rễ thần kinh gây đau
- Dây chằng vàng ở phần sau của ống sống, góp phần gia cố cho ốngsống và các rễ thần kinh Vì thế, sự phì đại của dây chằng vàng cũng gây đau
rễ thắt lưng
Trang 112.1.2.5 Đặc điểm của ống sống thắt lưng:
Ống sống thắt lưng được giới hạn phía trước bởi thân đốt sống và cácđĩa đệm, phía sau bởi dây chằng vàng và các cung đốt sống, bên cạnh là cáccuống vòng cung và lỗ liên đốt
Trong ống sống thắt lưng có bao màng cứng, rễ thần kinh và tổ chứcquanh màng cứng, vì vậy, các rễ thần kinh không bị chèn ép bởi các thànhxương của ống sống cả khi vận động cột sống thắt lưng với biên độ lớn
Đường kính ngang của ống sống thắt lưng trung bình là 21mm, đườngkính trước sau trung bình là 19mm
Sự thay đổi độ rộng của ống sống thắt lưng có ý nghĩa lớn trong cơ chếphát sinh chúng đau thần kinh hông do hẹp ống sống thắt lưng (bẩm sinh hoặcmắc phải)
2.1.3 Nguyên nhân gây đau thần kinh hông to
Có nhiều nguyên nhân gây đau TKHT, nhưng chủ yếu do tổn thương ởcột sống thắt lưng gây nên như:
2.1.3.1 Đau thần kinh hông to do thoát vị đĩa đệm:
Là nguyên nhân hay gặp nhất chiếm 60-90% các trường hợp theo nhiềutác giả,75% theo CastaigneP [19]
2.1.3.2 Đau thần kinh hông to do các nguyên nhân khác:
- Dị dạng bẩm sinh của cột sống thắt lưng [19]:
+ Cùng hoá L5: đốt sống L5 biến thành đốt S1, trên phim X- Quangcòn 4 đốt sống thắt lưng
+ Thắt lưng hoá S1: đốt S1 trở thành đốt sống L5, trên phim X- quangthấy 6 đốt sống thắt lưng
Trang 12+ Gai đôi đốt sống L5 hoặc S1, hẹp ống sống thắt lưng Chẩn đoán dựavào đo đường kính ống sống qua chụp bao rễ bơm hơi cắt lớp
- Bệnh lý mắc phải của cột sống thắt lưng [19]:
+ Thoái hoá cột sống: Các gai xương kích thích vào rễ thần kinh
Hình 2.3 Các nguyên nhân thường gặp gây Đau thần kinh hông to.
- Bệnh rối loạn chuyển hoá: Đái tháo đường, viêm dây thần kinh ngoại
vi [42]
Trang 13- U tuỷ và màng tuỷ chèn ép vào rễ thần kinh hông, viêm màng nhệntuỷ khu trú, áp xe ngoài màng cứng vùng thắt lưng
- Trong những năm gần đây người ta đã nghiên cứu được yếu tố gen cóliên quan đến bệnh đau thần kinh hông to [34]
* Các nguyên nhân không phải cột sống
- Khớp háng và phụ khoa, gồm đau thần kinh tọa chu kỳ do lạc nội mạc
- Viêm nhiễm tại đám rối thắt lưng
- Tác động tới mạch máu nuôi thần kinh tọa (giả phình động mạchmông dưới)
- Tụ máu, rách, căng cơ nhị đầu đùi
- Nguyên nhân tự phát ở người trẻ
- Hội chứng cơ hình quả lê và đau thần kinh tọa túi quần sau [1]:
Hội chứng cơ hình quả lê được cho là ép vào dây thần kinh tọa ở dưới
cơ hình quả lê, một cơ giúp cố định và đóng vai trò như một trục xoay ngoàicủa khớp háng Mặc dù bản chất và tần suất của hội chứng này còn chưa rõràng, đặc điểm đặc trưng nhất, có được từ một tổng quan có hệ thống(Systemic Review) là đau cục bộ ở giữa mông, tương ứng chỗ dây thần kinhchui qua khuyết ngồi lớn, đau tăng khi ngồi và làm các nghiệm pháp gây căng
cơ hình quả lê như xoay ngoài khớp háng Đau khi làm nghiệm pháp Laségue
Trang 14đã được báo cáo trong một phân tích gộp (meta-analysis), gặp ở khoảng 50%
số ca Người ta cho rằng tổn thương cơ hình quả lê, đôi khi do chạy, co kéo,hay bị đâm, sẽ ép vào dây thần kinh tọa, nhưng sinh bệnh học chưa rõ ràng.Điện cơ và chẩn đoán hình ảnh nhìn chung là bình thường
Vào giữa thế kỷ XX, khi ví tiền của mỗi người dày lên, đau thần kinhtọa (viêm thẻ tín dụng – credit-carditis) được giải quyết khi không để ví tiền
ở túi sau nữa, và câu chuyện này đã trở thành một giai thoại.Các đồ vật, điệnthoại, quả bóng golf ở túi sau, và ngồi lâu trên nền cứng, gồm cả ngồi ô tô, cóthể gây đau thần kinh tọa
- Zoster Sine Herpete
Vài ngày đầu trước khi khởi phát bệnh Zona ở thắt lưng hoặc vùng datrên xương cùng, Herpes Zoster biểu hiện đau thần kinh tọa như thoát vị đĩađệm.Chẩn đoán là khó trong những ngày ủ bệnh và đặc biệt trong nhữngtrường hợp mà mụn nước không bao giờ xuất hiện
- Tổn thương thần kinh tọa do chấn thương
Chấn thương thần kinh tọa xảy ra khi gãy xương chậu hoặc sau tổnthương vùng hố khoeo với việc dây thần kinh bị căng quá mức.Tụ máu trong
cơ hoặc tổn thương gân có thể gây đau thần kinh tọa nặng
Trật khớp háng hoặc gãy xương đùi ảnh hưởng đến dây thần kinh.Đauthần kinh tọa cũng có thể xảy ra khi chỉnh lại khớp háng Tổn thương thầnkinh tọa do tiêm mông là không có gì để giải thích nữa, nhưng ít gặp
- Các nguyên nhân phụ khoa và hậu sản [1]
Lắng đọng mô lạc nội mạc tử cung ở đầu gần dây thần kinh có thể gâyđau thần kinh tọa theo chu kỳ kinh nguyệt, thường ở bên phải hơn bên trái.Các nang lớn ở buồn trứng và tử cung to lên ở cuối thời kỳ mang thai có thể
Trang 15ép vào dây thần kinh ở giữa đầu thai nhi và đường tận cùng xương chậu (Hình1) Phụ nữ sau đẻ bị đau thần kinh tọa một bên hay hai bên không phải là ítgặp, cho dù có sử dụng forcep trong lúc đẻ hay không; đau thần kinh tọa cóthể gặp ở phụ nữ sau khi trải qua một cuộc mổ lấy sỏi tiết niệu kéo dài (do tưthế nằm trong lúc mổ làm căng dây thần kinh tọa)
Hinh 2.4 Đau thần kinh hông to do chèn ép sản khoa.
Hình 2.5 Các nguyên nhân khác gây đau thần kinh tọa
Trang 16Hình 2.6 Đau thần kinh hông to do khối u vùng chậu chèn ép
2.1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của đau thần kinh hông to
2.1.4.1 Triệu chứng cơ năng.
- Đau lan theo đường đi của dây thần kinh hông: Đau từ vùng thắt lưngxuống mặt bên đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mu chân, ngón cái (tổnthương kích thích rễ L5), Đau từ vùng thắt lưng lan xuống mặt sau đùi, mặtsau cẳng chân, xuống gót chân tận cùng ở ngón út (tổn thương kích thích rễS1) Đau xuất hiện tự nhiên hoặc sau vận động quá mức cột sống, đau âm ỉhoặc dữ dội, đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi
- Ngoài ra, bệnh nhân có cảm giác tê bì, kim châm dọc theo đường đicủa dây thần kinh hông [8],[19]
2.1.4.2 Triệu chứng thực thể
* Hội chứng cột sống:
- Biến dạng cột sống: do tư thế chống đau, mất đường cong sinh lý,vẹo, gù [4], [43]
Trang 17- Co cứng cơ cạnh sống: Bệnh nhân đứng thẳng, quan sát từ phía sauxem khối cơ cạnh sống hai bên có cân đối không, sau đó nắn xem trương lựchai khối cơ đó có đều nhau không, trường hợp tăng trương lực cơ thì nói là có
co cứng cơ cạnh sống [6],[40]
- Dấu hiệu nghẽn của Desèze: Bệnh nhân đứng nghiêng người sangtrái, sang phải, phía không có tư thế chống đau là phía bị nghẽn (còn gọi làdấu hiệu gãy khúc đường gai sống
- Dấu hiệu bấm chuông: Thầy thuốc dùng ngón tay cái ấn mạnh vàocạnh đốt sống L5 hoặc cùng I , bệnh nhân thấy đau nhói truyền xuống chântheo đường đi của dây thần kinh hông
- Giảm tầm hoạt động của cột sống thắt lưng:Các động tác cúi, ngửa,nghiêng, xoay đều bị hạn chế
- Nghiệm pháp Schober: Độ dãn cột sống thắt lưng (CSTL) giảm:Bệnh nhân đứng thẳng nghiêm, hai gót sát nhau, hai bàn chân mở một góc60°, Đánh dấu mỏm gai đốt sống L5, đo lên trên 10cm và đánh dấu ở đó Chobệnh nhân cúi tối đa, đo lại khoảng cách giữa hai điểm đã đánh dấu Độ dãnCSTL là hiệu số giữa độ dài đo được sau cúi và độ dài ban đầu Bình thườngkhoảng cách này thường dãn thêm 4-5cm
Hình 2.7 Khám dấu Schober.
Trang 18* Hội chứng rễ thần kinh [8],[19]:
Các dấu hiệu đau khi làm căng dây thần kinh hông
- Dấu hiệu Lasègue: Bệnh nhân nằm ngửa duỗi thẳng chân, thầy thuốcnâng cổ chân và giữ gối cho thẳng, từ từ nâng chân bệnh nhân lên khỏigiường đến mức nào đó xuất hiện đau dọc theo đường đi của dây thần kinhhông to thì dừng lại tính góc tạo thành giữa đùi và mặt giường Bình thường ≥70o Nếu chân bệnh nhân ở 45° thấy đau ta có Lasègue (+) 45° Đây là dấuhiệu quan trọng và thường có, dấu hiệu này còn được sử dụng để theo dõihiệu quả điều trị
Hình 2.8 Nghiệm pháp Lasèque.
- Dấu Lasègue chéo
Nâng chân bên lành, bệnh nhân đau thắt lưng hoặc mông, đùi, chân bênbệnh Dấu Lasègue chéo có độ nhạy cảm 29%, độ đặc hiệu 88%
- Dấu Braggard, dấu Sicard
Nâng thẳng chân như dấu Lasègue đến vị trí bệnh nhân thấy đau, sau
đó người khám tiếp tục gấp mu chân, bệnh nhân sẽ thấy đau, ta có dấuBraggard dương tính Nếu gấp ngón chân cái bệnh nhân thấy đau ta có dấuSicard dương tính
Trang 20Hình 2.11 Nghiệm pháp Nerri.
(Ba dấu hiệu trên bổ xung cho nhau, có chung mục đích là
làm căng dây thần kinh hông to, đặc trưng của đau do rễ).
- Điểm Valleix dương tính:
Valleix 1: Chính giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn xương đùi
Valleix 2: Chính giữa nếp lằn mông
Valleix 3: Chính giữa mặt sau đùi
Valleix 4: Chính giữa kheo
Valleix 5: Chính giữa cẳng chân sau
(Chỉ cần một điểm đau là có thể chẩn đoán xác định)
- Rối loạn cảm giác (RLCG):
+ Tổn thương rễ L5: Giảm cảm giác mặt ngoài đùi, mặt trước ngoàicẳng chân, mu chân, ngón chân (còn gọi là đau TKHT kiểu L5)
+ Tổn thương S1: Giảm cảm giác mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân, bờngoài bàn chân (còn gọi là đau TKHT kiểu S1)
- Rối loạn phản xạ gân xương (RLPXGX):
+ Tổn thương L5: phản xạ gân gối giảm, phản xạ gân gót bình thường.+ Tổn thương S1: phản xạ gân gót giảm hoặc mất, phản xạ gân gối bình thường
Trang 21- Rối loạn vận động (RLVĐ):
+ Tổn thương rễ L5: gây yếu các cơ duỗi chân và các cơ xoay bàn chân
ra ngoài làm bàn chân rũ xuống và xoay trong Bệnh nhân không đi đượcbằng gót chân
+ Tổn thương rễ S1: gây yếu cơ gấp bàn chân và các cơ xoay bàn chânvào trong làm cho bàn chân có hình “bàn chân lõm” Bệnh nhân không điđược bằng mũi chân
Hình 2.12 Rối loạn cảm giác và phản xạ gân xương.
- Trương lực cơ: giảm trương lực cơ và teo cơ ở vùng bị tổn thương+ Cơ mông: nhìn xệ, nhẽo, nếp lằn mông mất
+ Cơ sau đùi, khối cơ cẳng chân trước, cẳng chân sau: nhẽo và mất độsăn chắc
- Có thể gặp rối loạn thần kinh thực vật: Rối loạn bài tiết mồ hôi, nhiệt
độ da giảm, phản xạ bài tiết vùng thần kinh hông kém, da, cơ loạn dưỡng, teo
Trang 222.1.4.3 Cận lâm sàng
- Chụp X-Quang thường:
Chụp X-Quang cột sống thắt lưng thông thường ở tư thế thẳng, nghiêng,chếch 3/4 cho phép hướng tới một số nguyên nhân gây chèn ép rễ thần kinhhông to như: dấu hiệu mất đường cong sinh lý, hình ảnh thoái hoá cột sống:trượt đốt sống, mỏm gai, cầu xuơng, hẹp khe liên đốt sống [4], [43], [40]
Hình 2.13 Hình ảnh X-Quang thoái hóa cột sống thắt lưng
Hình 2.14 Hình ảnh X-Quang Viêm cột sống dính khớp.
Trang 24+ Hình ảnh thoát vị đĩa đệm: thoát vị trung tâm, thoát vị sau bên, thoát
vị trong lỗ liên hợp, thoát vị ngoài lỗ liên hợp
+ Hình ảnh hẹp ống sống do thoái hóa
+ Hình ảnh phì đại dây chằng vàng
+ Tổn thương thân đốt sống và các tổn thương khác
Tuy nhiên, phương pháp này có hạn chế là khó tái tạo rõ hình ảnh theochiều dọc
- Chụp cộng hưởng từ (MRI- Magnetic resonnance imaging)
Cộng hưởng từ (Magnetic resonnance imaging – MRI) được Bloch vàPurcell phát hiện năm 1945, đến thời gian 1976 – 1980 các tác giả Mansfeild,Damnadia và Hawkes mới ghi được những hình ảnh đầu tiên trên người
Chụp MRI là phương pháp tạo ảnh bằng cách khai thác từ tính của cáchạt nhân nguyên tử trong cơ thể người Nguyên lý tạo ảnh của phương phápMRI có thể mô tả khái quát là khi cơ thể người được đặt trong một từ trườngmạnh đồng nhất và được phát ra một xung radio phù hợp sẽ tạo ra hiện tượngcộng hưởng từ Chính hiện tượng cộng hưởng từ của các hạt nhân nguyên tửtrong cơ thể người là mấu chốt căn bản trong nguyên lý tạo ảnh Nhờ hiệntượng cộng hưởng từ sẽ tạo ra các tín hiệu, thông qua hệ thống máy tính phântích và ứng dụng thuật toán Frourier các tín hiệu này sẽ được xử lý và tạo raảnh MRI
Hình ảnh cột sống trên phim MRI:
+ Hình ảnh các đốt sống: thường chứa hai phần chính, vỏ xương củathân đốt là viền ngoài giảm tín hiệu trên ảnh T1, phần tủy xương có tín hiệucao hơn và đồng nhất do có nhiều phân tử mỡ (T2) Các thân đốt sống xắpxếp cân đối và mềm mại theo đường cong sinh lý