1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ hóa xạ TRỊ ĐỒNG THỜI bổ TRỢ SAU PHẪU THUẬT TRONG UNG THƯ TRỰC TRÀNG GIAI đoạn II III (t3 4n0m0; t1 2n1 2m0) tại BỆNH VIỆN k từ 2012 đến 2016

13 582 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 117,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng những bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn II-III được điều trị hóa xạ đồng thời bổ trợ sau phẫu thuật.. Đánh giá kết quả của hóa xạ trị đồn

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

ĐỀ TÀI CƠ SỞ 2016

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI BỔ TRỢ SAU PHẪU THUẬT TRONG UNG THƯ TRỰC TRÀNG

GIAI ĐOẠN II-III (T3-4N0M0; T1-2N1-2M0)

TẠI BỆNH VIỆN K TỪ 2012 ĐẾN 2016

Chủ nhiệm đề tài:

TS Trần Thắng

Nhóm nghiên cứu:

Ths Nguyễn Thị Sang ThS Phạm Thị Quế

Bs Hoàng Ngọc Tấn ThS Nguyễn Thị Thúy Hằng

BS Đoàn Thị Tuyết

BS Đặng Văn Mạnh ThS Hoàng Thị Cúc

TS Phạm Văn Bình

BỆNH VIỆN K

VIỆN NGHIÊN CỨU PHÒNG CHỐNG UNG

THƯ-PHÒNG QUẢN LÝ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐT 04.9362509

E-mail: phongqlnc@yahoo.com

Trang 2

HÀ NỘI - 2016 MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 Đối tượng nghiên cứu 3

2.2 Phương pháp nghiên cứu 3

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 6

3.1 Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu 6

3.2 Các tác dụng không mong muốn trước và sau điều trị 7

KẾT LUẬN 8

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư trực tràng là một trong 5 loại ung thư thường gặp Mỗi năm, bệnh viện K tiếp nhận và điều trị khoảng hơn 250 bệnh nhân (BN) ung thư trực tràng Mặc dù có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán sớm và sàng lọc ung thư trực tràng, nhưng phần lớn các BN đến viện vào giai đoạn khối u đã xâm lấn rộng khối u cố định và đã có di căn hạch vùng Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong điều trị, nhưng điều trị ung thư trực tràng tái phát vẫn là một thức thách lớn đối với các nhà ung thư học UTTT sau phẫu thuật giai đoạn I cho tỷ lệ tái phát tại chỗ <10%; trong khi giai đoạn II cho tỷ lệ tái phát tại chỗ 15-35%, giai đoạn III cho tỷ lệ tái phát tại chỗ 45-65% Đã có nhiều nghiên cứu chứng minh hóa xạ trị bổ trợ sau phẫu thuật( PT ) giúp tăng hiệu quả kiểm soát tại vùng và kéo dài thời gian sống thêm cho BN ung thư trực tràng so với phẫu thuật đơn thuần

Trong nhiều thập kỷ vừa qua, nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới

đã chứng minh, hóa xạ trị đồng thời bổ trợ sau phẫu thuật cho các BN ung thư trực tràng giai đoạn II-III cho kết quả tốt, do tăng khả năng kiểm soát tại vùng

và tăng tỷ lệ sống thêm cho người bệnh Các nghiên cứu chủ yếu sử dụng 5FU và các dẫn chất của 5FU như Capecitabine trong điều trị hóa xạ đồng thời bổ trợ ung thư trực tràng, về thời gian điều trị cũng tương tự như UTĐT khoảng 6 tháng, các nghiên cứu, cũng như các phác đồ hiện nay đều chỉ ra hoá xạ đồng thời bổ trợ sau phẫu thuật kéo dài 6-8 tuần, sau đó sẽ duy trì hóa trị bổ trợ 4 tháng Tại bệnh viện K, hóa xạ trị bổ trợ sau phẫu thuật với mục đích làm giảm tỷ lệ tái phát tại chỗ, cũng như cải thiện thời gian sống thêm không bệnh và toàn bộ, đã được áp dụng từ nhiều năm nay Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào đánh giá kết quả của hóa xạ trị bổ trợ sau mổ trong UTTT Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu Đề tài này nhằm mục tiêu sau đây

Trang 4

Mục tiêu nghiên cứu

1 Mô tả các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng những bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn II-III được điều trị hóa xạ đồng thời bổ trợ sau phẫu thuật

2 Đánh giá kết quả của hóa xạ trị đồng thời bổ trợ trong ung thư trực tràng sau phẫu thuật, đồng thời phân tích một số yếu tố tiên lượng ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Trang 5

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

 Số lượng: khoảng 100 BN ung thư trực tràng đã được phẫu thuật xếp giai đoạn II-III, sau đó được điều trị hóa xạ trị đồng thời

 Tiêu chuẩn chọn:

+ GPBlý: Chẩn đoán xác định ung thư biểu mô tuyến trực tràng

+ Đánh giá xếp loại giai đoạn II-III

+ Không có chống chỉ định điều trị hóa chất và xạ trị

+ BN tham gia đầy đủ liệu trình điều trị

+ Thể trạng cho phép PS 0-1

+ Được theo dõi đầy đủ tình trạng sống chết

+ Có hồ sơ đầy đủ thông tin

+ Tuổi  75

 Tiêu chuẩn loại trừ

+ UTTT giai đoạn I, IV

+ GPBL: không phải UTBM

+ BN mắc các bệnh UT khác

+ Không tham gia đầy đủ liệu trình điều trị

+ Mắc các bệnh khác: như suy thận, suy tim, suy gan

 Thời gian và địa điểm tiến hành: từ tháng 2012 đến tháng 11 năm

2016 tại Bệnh viện K

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu cắt ngang

Trang 6

2.2.2 Phương pháp tiến hành

 Chọn BN đủ tiêu chuẩn

 Đánh giá BN trước điều trị hóa xạ đồng thời:

+ Thăm khám lâm sàng: ghi nhận các thông tin về tuổi giới, giai đoạn bệnh, vị trícu, loại GPBL, độ biệt hóa

+ CT-scan/ MRI tiểu khung

+ Nồng độ CEA huyết thanh

 Điều trị hóa xạ đồng thời

Xạ trị: 54 Gy, phân liều 2 Gy/ngày x 5 ngày/tuần

Hóa chất kết hợp: Capecitabin 825 mg/m2 x 2 lần/ngày, uống liên tục trong các ngày xạ trị

Trước và sau hóa xạ đồng thời, BN được điều trị hóa trị bổ trợ tại khoa nội Bệnh viện K Phác đồ hóa chất bổ trợ gồm capcitabine đơn thuần, Folfox

4, xelox

 Đánh giá kết quả điều trị và độc tính của phác đồ

Đánh giá kết quả:

- Sau khi kết thúc điều trị, BN được tiến hành đánh giá lại qua thăm khám lâm sàng, chụp C.T.Scan/ MRI tiểu khung, định lượng nồng độ CEA huyết thanh so sánh với kết quả trước điều trị

- Đánh giá theo dõi thời gian sống thêm, đồng thời phân tích một số yếu

tố tiên lượng ảnh hưởng đến kết quả điều trị

- Thời gian sống thêm toàn bộ

- Thời gian sống thêm không bệnh

- Thời gian sống thêm liên quan đến một số yếu tố tiên lượng

Đánh giá độc tính: Theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 7

2.2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu

- Tuổi, giới

- Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng

- Đánh giá thời gian sống thêm: toàn bộ và không bệnh, đồng thời phân tích một số yếu tố tiên lượng ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Sơ đồ nghiên cứu

Đánh giá BN trước điều trị

Đánh giá Bilan trước điều trị, C.T Scan/MRI tiểu khung, CEA

huyết thanh, siêu âm ổ bụng, xq phổi, xếp loại giai đoạn II, III

Điều trị hóa xạ đồng thời sau phẫu thuật

Xạ trị : 54 Gy (2 Gy/ngày x 5 ngày/ tuần)

Kết hợp hóa chất Capecitabin liều 825 mg/m2 x 2

lần/ngày liên tục trong các ngày xạ trị (5 ngày/ tuần)

Hóa trị bổ trợ phác đồ capcitabine, Folfox4, xelox

Lựa chọn BN (n= 100), UTTT sau PT giai đoạn II-III

Đánh giá kết quả điều trị

Thời gian sống thêm toàn bộ, không bệnh, và phân tích một

số yếu tố tiên lượng ảnh hưởng đến thời gian sống thêm

Đánh giá độc tính điều trị theo WHO

Trang 8

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.1.1 Tuổi và giới.

3.1.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

- Đặc điểm u trước phẫu thuật

Vị trí u

Thấp Trung bình Tổng

Kích thước u

< 1/2 chu vi 1/2 – 3/4 chu vi

> 3/4 chu vi Tổng

Độ di động u

Hạn chế di động

Cố định Tổng

- Mức CEA trước và sau phẫu thuật.

Mức âm tính: <5 ng/ml

Mức dương tính: ≥5 ng/ml

- GPB đại thể:

Thể sùi

Thể loét

Thể thâm nhiễm

Thể chít hẹp

- Các thể mô bệnh học:

UT biểu mô tuyến

UT biểu mô tuyến nhày

Trang 9

- GPB độ biệt hóa:

Biệt hóa thấp

Biệt hóa vừa

Biệt hóa cao

Coller

Giai đoạn IIa

Giai đoạn IIb

T3

T4

N0

N0

M0

M0

B2 B3 Giai đoạn IIIa

Giai đoạn IIIb

Giai đoạn IIIc

T1-2

T3-4

Tbất kỳ

N1

N1

N2

M0

M0

M0

C1 C2/C3 C1/C2/C3

Đánh giá kết quả thời gian sống thêm, đồng thời phân tích một số yếu tố

tiên lượng ảnh hưởng đến kết quả điều trị.

- Thời gian sống thêm 3, 5 năm toàn bộ

- Thời gian sống thêm 3, 5 năm không bệnh

- Thời gian sống thêm 3, 5 năm liên quan đến một số yếu tố tiên lượng

3.2 Các tác dụng không mong muốn trước và sau điều trị

3.2.1 Độc tính trên hệ huyết học

3.2.2 Độc tính trên gan, thận:

3.2.3 Các tác dụng không mong muốn trên cơ quan khác

Trang 10

KẾT LUẬN

1 Đặc điểm nhóm BN nghiên cứu

2 Kết quả nghiên cứu

Thời gian sống thêm

Tác dụng không mong muốn

Trang 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 J Kim , T Kim, H Kim , H Chang , M Ryu , J Park , S Ahn , S

Lee. “Preoperative concurrent radiotherapy with capecitabine before

total mesorectal excision in locally advanced rectal cancer”. 

International Journal of Radiation OncologyBiologyPhysics, Volume

63 , Issue 2 , Pages 346 – 353

2 De Paoli, S Chiara, G Luppi et al “Capecitabine in combination with

preoperativeradiation therapy in locally advanced, resectable, rectal cancer: a multicentric phase II study” Annals of Oncology 17: 246–

251, 2006

3 Swedish Rectal Cancer Trial “Improved survival with preoperative

radiation in resectable rectal cancer” N Engl J Med 1997; 336: 980–

987

4 Hyams DM, Mamounas EP, Petrelli N, et al “A clinical trial to evaluate

the worth of preoperative multimodality therapy in patients with operable carcinoma of the rectum: A progress report of National Surgical Adjuvant Breast and Bowel Project protocol R-03” Dis Colon

Rectum 1997;40:131–139

5 Cassidy J, Scheithauer W, McKendrick J, et al “Capecitabine (X) vs

bolus 5-FU/leucovorin (LV) as adjuvant therapy for colon cancer (the X-ACT study): Efficacy results of a phase III trial [Abstract]” Proc Am

Soc Clin Oncol 2004;23:14

6 Phạm Cẩm Phương (2012) Đánh giá hiệu quả của hóa xạ trị tiền phẫu

trong điều trị ung thư trực tràng giai đoạn xâm lấn Tạp chí ung thư học

Việt Nam, 4, 321-326.

7 Võ Văn Xuân, Nguyễn Đại Bình, Ngô Vĩ Dung (2012) Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật xạ trị gia tốc tăng phân liều tiền phẫu kết hợp với phẫu

thuật ung thư trực tràng Tạp chí Ung thư học Việt Nam, 2(57-66).

Trang 12

8 Joshua D.I Ellenhorn, Carey A Cullinane (2006) "Colon, rectal and anal cancers'', Cancer Management: A Multidisciplinary Approach, ninth

edition Oncology News International, 343-375.

8 Võ Quốc Hưng (2004) Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và đánh giá kết quả đáp ứng xạ trị trước mổ của ung thư trực tràng

tại Bệnh viện K Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.

9 Phạm Quốc Đạt (2002) Đỏnh giỏ kết quả điều trị tia xạ kết hợp phẫu

thuật trong ung thư biểu mụ tuyến trực tràng Luận văn thạc sỹ y học,

Trường Đại học Y Hà Nội.

10 Trần Bằng Thống (2008) Nghiên cứu mối liên quan giữa khối u với

mức độ xâm lấn vào mạc treo trong ung thư trực tràng Luận văn thạc sỹ

y học, Trường Đại học Y Hà nội.

11 Angelita Habr-Gama, Rodrigo Perez, Igor Proscurshim et al (2010)

Chemoradiation Therapy: Nonoperative Approaches Rectal cancer,

International Perspective on Multimodality Management, (Human Press,

Springer), 249-265

12 A F de Bruin, J J Nuyttens, F T Ferenschild, et al (2008) Preoperative chemoradiation with capecitabine in locally advanced rectal

cancer Neth J Med, 66(2), 71-6.

13 M A Elwanis, D W Maximous, M I Elsayed, et al (2009) Surgical treatment for locally advanced lower third rectal cancer after

neoadjuvent chemoradiation with capecitabine: prospective phase II trial.

World J Surg Oncol, 7, 52.

14 J C Kim, T W Kim, J H Kim, et al (2005) Preoperative concurrent radiotherapy with capecitabine before total mesorectal excision in locally

advanced rectal cancer Int J Radiat Oncol Biol Phys, 63(2), 346-53.

15 John G Phillips, Theodore S Hong, David P Ryan (2012)

Multidisciplinary Management of Early Stage Rectal Cancer The

Journal of the National Comprehensive Cancer Network, 10, 1577-1585.

Trang 13

16 Rolf Sauer, Claus Rodel (2010) Radiation Therapy: Adjuvant vs.

Neoadjuvant Therapy Rectal cancer, International Perspective on

Multimodality Management, (Human Press, Springer), 223-234.

17 Fernando de Las Heras M Fau - Arias, Rosario Arias F Fau - Del Moral-Avila, Jaime Del Moral-Avila R Fau - Gomez-Millan, et al (2013) Multicenter phase II clinical trial of preoperative capecitabine with

concurrent radiotherapy in patients with locally advanced rectal cancer.

Clin Transl Oncol, Apr 15(4)(1699-3055 (Electronic)), 294-9.

18 Hua Jin J Fau - Meng, Guanghua Meng H Fau - Zhou, Xuezhong Zhou

G Fau - Xu, et al (2011) Preoperative radiotherapy combined with capecitabine chemotherapy in Chinese patients with locally advanced

rectal cancer J Gastrointest Surg, Oct;15(10)(1873-4626 (Electronic)),

1858-65

Ngày đăng: 01/07/2016, 10:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w