1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng ở trẻ dưới 2 tuổi của bà mẹ dân tộc h’mông tại 2 xã thào chư phìn và bản phố tỉnh lào cai năm 2014 2016

89 272 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 859 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với thực tế đó,truyền thông trực tiếp được đánh giá là một trong những giải pháp hiệu quả đểcải thiện hiểu biết và các kỹ năng của người dân trong chăm sóc sức khỏe vàchăm sóc dinh dưỡng

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Suy dinh dưỡng (SDD) trẻ em thường được cho là hậu quả của tình trạngkinh tế thấp và mất an ninh lương thực hộ gia đình Bên cạnh đó, thực hành nuôicon bằng sữa mẹ và việc sử dụng các loại thực phẩm sẵn có tại địa phương trongchăm sóc cho trẻ em và bà mẹ cũng không tốt Trong đó có sự thiếu hiểu biết và

kỹ năng trong chăm sóc dinh dưỡng và sức khỏe cho trẻ của người trực tiếpchăm sóc trẻ, mà chủ yếu là bà mẹ chưa tốt Hậu quả là nhiều trẻ em sẽ có nguy

cơ không đạt được các khuyến nghị về năng lượng, đạm và các vi chất

Một trong những điểm yếu của hoạt động thực hành dinh dưỡng ở cộngđồng là trình độ của người dân và các hạn chế của đội ngũ cán bộ y tế triểnkhai hoạt động đặc biệt ở tuyến xã [1] Các hạn chế của đội ngũ cán bộ y tếđược biểu hiện rõ hơn ở các vùng khó khăn, vùng sâu vùng xa Với thực tế đó,truyền thông trực tiếp được đánh giá là một trong những giải pháp hiệu quả đểcải thiện hiểu biết và các kỹ năng của người dân trong chăm sóc sức khỏe vàchăm sóc dinh dưỡng tại các vùng khó khăn [2], [3], [4] Một trong những giảipháp để cải thiện chất lượng thực hành dinh dưỡng là truyền thông giáo dụcdinh dưỡng [1], [5], [6] Mô hình này đã được triển khai ở nhiều nước trên thếgiới như Cam-pu-chia (2008), Kenya (2009), Mozambique (2009), Malawi(2009), Zambia (2010) Bolivia (2010) và đã thu được nhiều kết quả khả quantrong cải thiện sức khỏe bà mẹ và trẻ em [1], [6], [7], [8]

Lào Cai là một tỉnh miền núi phía Bắc với tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị SDDthể nhẹ cân và thấp còi đều vào loại cao ở Việt Nam Các tỷ lệ này lần lượt là26,0% và 39,0 %, trong khi tỷ lệ chung của toàn quốc lần lượt là 16,2% và26,7% [1] Vì thế, Lào Cai đang phải đối mặt với gánh nặng bệnh tật và chăm

Trang 2

sóc y tế đối với trẻ SDD trong khi Việt Nam đã đạt được thành tựu đáng kể trongviệc giảm SDD trong thời gian gần đây

Lào Cai cũng là tỉnh có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống,trong đó có một số lượng lớn là đồng bào H’Mông Hoạt động truyền thônggiáo dục dinh dưỡng và thực hành nuôi con của bà mẹ ở đây cũng chưa có cácnghiên cứu, đồng thời tỷ lệ trẻ thấp còi ở đây cao

Thực tế trên đặt ra một yêu cầu cần phải nghiên cứu tình hình dinhdưỡng cho trẻ và thực hành chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ và từng bước khắc phụcđược những nguyên nhân đặc thù của Lào Cai là rất cần thiết

Đề tài: Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng ở trẻ dưới 2 tuổi của bà mẹ dântộc H’Mông tại 2 xã Thào Chư Phìn và Bản Phố tỉnh Lào Cai năm 2014 -

2016 được tiến hành với các mục tiêu sau:

1 Đánh giá hiệu quả cải thiện về kiến thức, thực hành nuôi dưỡng trẻ dưới

2 tuổi của bà mẹ dân tộc H’Mông tại 2 xã Thào Chư Phìn và Bản Phố tỉnh Lào Cai.

2 Đánh giá hiệu quả cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ dưới 2 tuổi sau can thiệp tại 2 xã Thào Chư Phìn và Bản Phố tỉnh Lào Cai.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Suy dinh dưỡng trẻ em

1.1.1 Tình hình suy dinh dưỡng trên thế giới và ở Việt Nam

SDD là tình trạng bệnh lý thường gặp, nó ảnh hưởng lớn đến sức khỏeđặc biệt với trẻ em Số trẻ em bị SDD hiện nay còn nhiều và tập trung chủ yếu

ở các nước đang phát triển nhất là các nước đang phát triển của Châu Á vàChâu Phi Báo cáo của Liên hiệp Quốc năm 2008 về việc thực hiện Các mụctiêu thiên niên kỷ và Báo cáo của UNICEF năm 2006 về Tiến triển tình trạngdinh dưỡng (TTDD) trẻ em cho thấy: Trong khoảng 16 năm (1990-2006) tỷ lệSDD trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân toàn thế giới giảm được 7% (từ 33%xuống còn 26%); nhưng trong khoảng 146 triệu trẻ hiện tại đang bị SDD thì

có tới 106 triệu (73%) sống ở 10 nước đang phát triển [7], [9], [10], [11], [12]

Nghiên cứu ở nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy tỷ lệ SDD có sựchênh lệch nhiều giữa nông thôn và thành thị Nghiên cứu ở Indonesia năm

2003 cho thấy tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi ở vùng thành thị là 25%, trong khi

đó ở nông thôn là 30% [13] Tỷ lệ SDD ở trẻ tăng dần theo tuổi, tỷ lệ cao nhất

ở 36 đến 47 tháng tuổi [14]

Ở Việt Nam, thập kỷ 80 tỷ lệ SDD trẻ dưới 5 tuổi trên 50% [15], năm

1995 tỷ lệ này là 44,9 %, năm 2002 còn 30,1 %, mức giảm 1,5 - 2%/năm, đếnnăm 2009 còn 18,9%, là mức giảm nhanh so với một số nước trong khu vực.Tuy nhiên, Việt Nam vẫn là một trong 20 nước có tỷ lệ SDD cao nhất thế giới

Cũng giống như các nước khác, ở Việt Nam, tỷ lệ SDD ở nông thôn,vùng sâu vùng xa cũng cao hơn ở thành phố, đặc biệt ở khu vực miền núi, TâyNguyên, miền Trung tỷ lệ SDD cao hơn hẳn so với các vùng khác

Trang 4

Bảng 1.1 Tỷ lệ SDD trẻ <5 tuổi ở Việt Nam theo khu vực năm 2014 [15].

Bắc Trung bộ & Duyên hải miền Trung 17,0 28,1 6,7

Ở từng tỉnh, tỷ lệ SDD cũng có sự khác biệt giữa các khu vực, giữa trẻ

em dân tộc thiểu số và trẻ em người Kinh Nguyễn Thị Hải Anh khi phân tích

tỷ lệ SDD theo 3 khu vực hành chính của tỉnh Lào Cai đã cho thấy ở khu vực

3 nơi chủ yếu là đồng bào dân tộc Dao và H’mông thì tỷ lệ SDD cao hơn ởkhu vực 1 nơi người Kinh cư trú là chính Tỷ lệ SDD ở khu vực 3 rất cao:50,0% nhẹ cân, 67,7% thấp còi, 10,8% gầy còm, trong khi đó ở khu vực 1 tỷ

lệ này tương ứng là 13,7%, 14,5% và 5,9% [16]

Cùng là dân tộc thiểu số nhưng trẻ em dân tộc thiểu số sống ở miền núicao có tỷ lệ SDD cao hơn trẻ em dân tộc thiểu số ở vùng núi thấp hơn Nghiêncứu tại Bắc Kạn cho thấy, trẻ em dân tộc Dao ở trên núi cao có tỷ lệ SDD là51,5% cao gấp 2 lần trẻ cùng độ tuổi dân tộc Tày ở vùng núi thấp [17]

Năm 2003, Nguyễn Minh Tuấn và Hoàng Khải Lập đã tiến hành nghiêncứu TTDD và các yếu tố liên quan ở trẻ dưới 5 tuổi dân tộc thiểu số tại PhúLương - Thái Nguyên thấy tỷ lệ SDD trẻ dưới 5 tuổi dân tộc Tày là 41,9%,cao hơn rất nhiều so với trẻ em người Kinh cùng khu vực (29,5%) [18]

Các kết quả nghiên cứu trên đã cho thấy tỷ lệ SDD trẻ em các dân tộcthiểu số còn ở mức rất cao, cao hơn so với trẻ em người Kinh

Trang 5

Trình độ học vấn thấp

Nguyên

cơ bản

Sơ đồ 1.1 Nguyên nhân gây suy dinh dưỡng ở trẻ em

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến SDD là do thiếu ăn cả về số lượng và chất

lượng và trẻ bị mắc các bệnh nhiễm khuẩn Tỷ lệ đói nghèo ở khu vực miền núi

SDD ở trẻ nhỏ

Các bệnh ở trẻ nhỏ

Nhân lực, nguồn lực, kinh tế,

và trẻ em chưa tốt DVYT chưa đảm bảo

Tiềm năng kinh tế-xã hội

Trang 6

cao hơn rất nhiều so với khu vực thành thị Điều tra mức sống hộ gia đình năm

2012 cho thấy tỷ lệ đói nghèo ở nông thôn, miền núi chiếm 22,1% trong khi đókhu vực thành thị tương ứng là 5,4% Nghiên cứu ở một số dân tộc thiểu số miềnnúi phía Bắc cho thấy mức thu nhập kinh tế hộ gia đình càng tăng thì tỷ lệ SDD ởtrẻ em càng giảm [20]

- Đói nghèo: đói nghèo là nguyên nhân trực tiếp của SDD Tỷ lệ đói

nghèo ở khu vực miền núi (cả nghèo về kinh tế chung và đói nghèo lươngthực thực phẩm) cao hơn rất nhiều so với khu vực thành thị Điều tra năm

2004 cho thấy tỷ lệ đói nghèo ở miền núi chiếm 27,5% và nghèo lương thực là8,9%, trong khi đó khu vực thành thị tương ứng là 10,8% và 3,5% Nghiêncứu ở một số dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc cho thấy mức thu nhập kinh

tế hộ gia đình càng tăng thì tỷ lệ SDD ở trẻ em càng giảm [18], nghiên cứu ởtrẻ em dân tộc Dao tại Thái Nguyên cũng cho kết quả tương tự [19]

Nguyên nhân cơ bản là liên quan đến hệ thống nhà nước, tổ chức xã hội kiến

trúc, cơ cấu chính trị, cơ cấu kinh tế, nguồn lực và tài nguyên

- Nhiễm trùng: nhiễm trùng làm tăng nguy cơ SDD đồng thời SDD

làm giảm miễn dịch của cơ thể, làm tăng các bệnh nhiễm trùng Nghiên cứucủa Kaushik tại Meerut, Ấn Độ đã đưa ra mối liên hệ giữa nhiễm khuẩn hôhấp cấp tính (NKHHCT) và SDD Trẻ SDD mắc NKHHCT nhiều hơn trẻkhông SDD: 52,2% và 28,8%, (p< 0,001) [6] Khi nghiên cứu về tử vong ở trẻSDD Amy L Ricce, Lisa Sacco và cs nhận thấy có mối liên quan giữa SDD

và bệnh tật nhất là bệnh tiêu chảy và NKHHCT Trẻ bị SDD khi mắcNKHHCT nguy cơ tử vong tăng gấp 2 - 3 lần [21]

- Nhiễm ký sinh trùng đường ruột: nhiễm ký sinh trùng đường ruột

cũng là một nguyên nhân quan trọng gây ra SDD, thiếu máu ở trẻ em Nghiêncứu của Hadju và cộng sự ở vùng dân nghèo thành phố của Indonesia cho thấy

Trang 7

có mối liên quan giữa nhiễm ký sinh trùng đường ruột với sự phát triển chiềucao của trẻ [22] Nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng cho thấy tẩy giun định kỳ 6tháng/lần có tác dụng cải thiện tình trạng SDD và thiếu máu ở trẻ em [23].

- Vấn đề thực phẩm, sử dụng sữa mẹ, chăm sóc trẻ khi bị bệnh, tập quán nuôi dưỡng trẻ… cũng luôn ảnh hưởng tới TTDD của trẻ Sữa mẹ

đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của trẻ, đặc biệt sữa mẹlàm giảm khả năng mắc bệnh của trẻ, nhất là các bệnh NKHHCT và tiêu chảy.Đối với trẻ em ở lứa tuổi ăn bổ sung (ABS), thành phần dinh dưỡng, cách chếbiến và chăm sóc trẻ có ảnh hưởng rất nhiều đến phát triển của trẻ

Phạm Văn Hoan và cs (1997 - 2000) khi nghiên cứu khu vực nông thônmiền núi phía Bắc cho thấy các yếu tố: kinh tế gia đình nghèo, thiếu ăn, bố mẹ

là người dân tộc thiểu số, tình trạng thiếu năng lượng trường diễn của mẹ, thờiđiểm ABS trước 4 tháng có liên quan đến phát triển của trẻ [24]

1.1.3 Hậu quả của suy dinh dưỡng

1.1.3.1 Suy dinh dưỡng và tình trạng bệnh tật và tử vong

Phân tích 11,6 triệu trường hợp tử vong trẻ em dưới 5 tuổi trong năm

1995 ở các nước đang phát triển các tác giả thấy có đến 54% (6,3 triệu) cóliên quan tới SDD vừa và nhẹ, nếu gộp lại với các nguyên nhân do sởi, ỉachảy, viêm đường hô hấp cấp và sốt rét thì lên tới 74% Những đứa trẻ bịSDD, thiếu các vi chất cần thiết như vitamin A, sắt, kẽm, có khả năng chống

đỡ các bệnh nhiễm trùng kém Người ta ước tính khoảng 50 - 60% trẻ dưới 5tuổi tử vong do nguyên nhân tiềm ẩn là SDD [25] Trong đó 50 - 70% gánhnặng bệnh tật của tiêu chảy, sởi, sốt rét, nhiễm trùng đường hô hấp ở trẻ emtoàn thế giới là do sự góp mặt của SDD [26]

Trang 8

1.1.3.2 Thiếu dinh dưỡng với phát triển hành vi và trí tuệ

Có thể thấy mối liên quan giữa thiếu dinh dưỡng và kém phát triển trítuệ hành vi qua những cơ chế sau đây:

- Do thiếu nhiều chất dinh dưỡng cùng một lúc trong đó có các chấtdinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển trí tuệ như iode, sắt

- Trẻ em thiếu dinh dưỡng thường lờ đờ chậm chạp, ít năng động, nên íttiếp thu được qua giao tiếp của cộng đồng và người chăm sóc

- Các thực nghiệm về ABS tỏ ra có hiệu quả đến các chỉ số phát triển trítuệ

Ngày nay, người ta thấy SDD sớm trong bào thai và trong những nămđầu của cuộc đời có ảnh hưởng xấu đến phát triển trí tuệ ít nhất là suốt cả thờiniên thiếu

1.1.4 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em

1.1.4.1 Các số đo nhân trắc

Để đánh giá TTDD người ta đo một số chỉ số nhân trắc Sử dụng các số

đo nhân trắc là phương pháp dễ để đánh giá TTDD

Khi đánh giá các chỉ số nhân trắc, từng số đo riêng lẻ về chiều cao haycân nặng sẽ không có ý nghĩa, chúng chỉ có ý nghĩa khi kết hợp với tuổi, giớihoặc kết hợp các số đo của đứa trẻ với nhau và phải được so sánh với giá trịcủa quần thể tham chiếu WHO khuyến cáo có 3 chỉ số nên dùng là cân nặngtheo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao

- Cân nặng theo tuổi (CN/T) là chỉ số đánh giá TTDD của cá thể haycộng đồng CN/T là hậu quả của thiếu dinh dưỡng trước đó cũng như là thiếudinh dưỡng hiện tại Nói cách khác CN/T không chỉ rõ thiếu dinh dưỡng trongquá khứ hay hiện tại

Trang 9

- Chiều cao theo tuổi (CC/T) phản ánh tiền sử dinh dưỡng (SDD trongquá khứ) CC/T thấp là chỉ số phản ánh tốt nhất ảnh hưởng tích lũy dài hạn dochế độ ăn uống không đầy đủ hoặc do mắc bệnh mang lại

- Cân nặng theo chiều cao (CN/CC) là chỉ số đánh giá TTDD hiện tại.Chỉ số này phản ánh SDD cấp CN/CC thấp phản ánh tình trạng thiếu dinhdưỡng ở thời kỳ hiện tại hay gần đây làm cho đứa trẻ không tăng cân hoặcgiảm cân

1.1.4.2 Cách nhận định kết quả

Để nhận định được kết quả nhân trắc cần phải chọn một quần thể thamchiếu để so sánh Quần thể tham chiếu không phải là chuẩn mà chỉ là cơ sở đểđưa ra nhận định, thuận tiện cho các so sánh trong nước và quốc tế

Năm 1993, WHO đã thấy cần thiết phải xây dựng một chuẩn tăngtrưởng mới Chuẩn tăng trưởng mới MGRS (Multicentre Growth ReferenceStudy) đã được thực hiện từ năm 1997 đến năm 2003 trên 8440 trẻ sơ sinh

và trẻ nhỏ khỏe mạnh được nuôi bằng sữa mẹ từ nhiều quốc gia, sắc tộc vànền văn hóa khác nhau (Brazil,Ghana, Ấn độ, Nauy, Oman và Mỹ) Chuẩnmới phản ánh tốc độ tăng trưởng bình thường của trẻ trong điều kiện môitrường thuận lợi và có thể sử dụng để đánh giá TTDD trẻ em trên toàn thếgiới không phân biệt sắc tộc, tình trạng kinh tế, xã hội và tập quán nuôidưỡng Từ năm 2006, WHO đã khuyến cáo áp dụng chuẩn tăng trưởng mớiMGRS (hay WHO 2006) để đánh giá TTDD trẻ, các chỉ số đánh giá TTDDcủa trẻ cũng dựa vào điểm ngưỡng dưới -2 độ lệch chuẩn (< -2SD) so vớichuẩn này [27]

Khi chỉ số CN/T <-2SD: trẻ SDD thể nhẹ cân

Khi chỉ số CC/T < -2SD: trẻ SDD thể thấp còi

Khi chỉ số CN/CC <-2SD: trẻ SDD thể gầy còm

Trang 10

Cũng có thể đánh giá TTDD dựa vào Z- Score, theo công thức:

Khi chỉ số CN/T Z-score < - 2: SDD thể nhẹ cân

Khi chỉ số CC/T Z-score < - 2: SDD thể thấp còi

Khi chỉ số CN/CC Z-score < - 2: SDD thể gầy còm

1.2 Thực hành nuôi dưỡng trẻ

1.2.1 Nuôi con bằng sữa mẹ

Nuôi dưỡng trẻ em được bắt đầu từ khi trẻ còn trong bụng mẹ bằng việcchăm sóc thai nghén và khi trẻ ra đời, quá trình nuôi dưỡng trẻ sẽ được tiếptục từ việc nuôi con bằng sữa mẹ, cho trẻ ăn bổ sung, chăm sóc vệ sinh vàchăm sóc khi trẻ ốm

Nuôi con bằng sữa mẹ: là cách nuôi dưỡng trong đó trẻ trực tiếp bú sữa

mẹ hoặc gián tiếp uống sữa mẹ được vắt ra [28]

Bú mẹ hoàn toàn: là cách thực hành trong đó trẻ chỉ được ăn sữa mẹqua bú trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua vắt sữa mẹ hoặc bú trực tiếp từngười mẹ khác, ngoài ra không được nuôi bằng bất cứ loại thức ăn đồ uốngnào khác Các thứ khác ngoại lệ được chấp nhận là các giọt dạng dung dịch cóchứa vitamin, khoáng chất hoặc thuốc [28]

Sữa mẹ bao gồm tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho 6 tháng đầuđời của trẻ, bao gồm chất béo, carbohydrate, proteins, vitamins, khoáng chất

và nước Đặc biệt là sữa non, được tiết ra trong khoảng 2-3 ngày đầu sau sinh,chứa nhiều kháng thể, tế bào bạch cầu, protein, khoáng chất, và các vitaminhòa tan trong chất béo (A, E và K), rất cần thiết đối với trẻ Nó giúp trẻ sơ

Kích thước đo được - Giá trị trung bình của quần thể chuẩn

Độ lệch chuẩn

Z- Score =

Trang 11

sinh phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn nguy hiểm đối với trẻ và cung cấpkhả năng miễn dịch đầu đời cho trẻ chống lại nhiều bệnh tật mà trẻ có thể mắcsau đẻ

Những đứa trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời tăng trưởngnhanh hơn những trẻ khác Vì thế, theo khuyến cáo của WHO sau khi sinh,đứa trẻ cần được cho bú mẹ càng sớm càng tốt, tốt nhất là ngay trong nửa giờđầu sau sinh và bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu [29], [30]

Tuy nhiên, tỷ lệ trẻ em Việt Nam được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ hoàntoàn còn rất thấp Tính chung cho toàn quốc, tỷ lệ bú sữa mẹ hoàn toàn đến 4tháng tuổi chỉ đạt 18,9%, đến 6 tháng tuổi chỉ còn 12,2% [23] Những nămgần đây, dưới tác động của tăng trưởng kinh tế, người mẹ, đặc biệt là người

mẹ ở khu vực đô thị đang có xu hướng cho trẻ ăn sữa công thức thay vì nuôicon bằng sữa mẹ Tỷ lệ trẻ dưới 12 tháng tuổi được nuôi bằng sữa công thứctăng lên đáng kể từ 2,2% năm 2000 lên 26,5% năm 2005 [23] Trái ngược vớikhu vực đô thị, đối với khu vực miền núi, vùng dân tộc thiểu số, sữa mẹ vẫn lànguồn thức ăn chủ yếu của trẻ em dưới 24 tháng tuổi Thời gian cai sữa trungbình của trẻ em một số dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên theo nghiên cứu củaĐặng Oanh là 20,1 ± 6,1 tháng [31]

1.2.2 Vấn đề cho trẻ ăn bổ sung

ABS còn được gọi là “ăn sam”, “ăn dặm”, là quá trình nuôi trẻ, tập chotrẻ thích ứng với sự chuyển đổi từ chế độ ăn hoàn toàn bằng sữa mẹ sang chế

độ ăn sử dụng thêm các thực phẩm sẵn có trong bữa ăn gia đình ABS nghĩa làcho ăn thêm các thức ăn khác ngoài sữa mẹ Các thức ăn đó gọi là thức ăn bổsung

Trang 12

Thời kỳ bắt đầu cho trẻ ABS đến khi cai sữa là thời kỳ đe dọa nhất đốivới TTDD của trẻ nếu cho trẻ ăn bổ sung quá sớm hoặc quá muộn, hoặc bữa

ăn bổ sung của trẻ không đủ về số lượng và không đảm bảo chất lượng Chotrẻ ABS sớm không có lợi cho sức khỏe của trẻ vì trước 6 tháng tuổi trẻ chưacần đến thức ăn ngoài sữa mẹ, cho trẻ ăn thức ăn khác sẽ khiến trẻ bú ít đi, sữađược sản sinh ra ít hơn và trẻ mất đi nguồn dinh dưỡng quý giá từ sữa mẹ Bỏ

bú sớm còn làm tăng nguy cơ trẻ mắc bệnh do thiếu các yếu tố miễn dichtrong sữa mẹ hoặc bị tiêu chảy do thức ăn bổ sung không sạch và không dễtiêu hóa như sữa mẹ Cho ăn quá muộn thì sữa mẹ không đáp ứng đủ nhu cầu

về số lượng và chất lượng cho cơ thể trẻ ngày càng lớn lên Theo khuyến cáocủa WHO, khi trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên (sau 180 ngày) ngoài bú mẹ trẻ cầnphải ABS [30], [32], [33]

Cho trẻ ABS đúng về thời gian sẽ giúp cho trẻ thích ứng dần với cácthức ăn mới, các thực phẩm khác nhau, đồng thời giúp bộ máy tiêu hóa của trẻhoàn thiện dần từ chế độ ăn lỏng đến đặc và cứng

Thức ăn bổ sung nên cung cấp đầy đủ năng lượng, protein và các yếu tố

vi lượng để bù đắp sự thiếu hụt về năng lượng và dinh dưỡng của trẻ, và cùngvới sữa mẹ nó đáp ứng tất cả nhu cầu của trẻ

Thành phần cơ bản của thức ăn bổ sung thường là các sản phẩm ngũcốc địa phương Những sản phẩm này chủ yếu cung cấp nhu cầu năng lượngcho trẻ Vì vậy để cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần bổ sung thêm các loạithực phẩm khác Các thức ăn từ thịt và cá là nguồn thực phẩm tốt cho việccung cấp protein, sắt và kẽm Gan cung cấp nhiều vitamin A và acid folic.Lòng đỏ trứng cũng cung cấp nhiều protein và vitamin A Các loại đậu đỗ cónhiều protein và một số sắt Các loại rau xanh, hoa quả, đặc biệt là cam quít,cung cấp nhiều vitamin C Các loại rau, quả có màu da cam như cà-rốt, bí

Trang 13

ngô, xoài, đu đủ rất giầu vitamin A và cả vitamin C Dầu, mỡ cũng là nhữngthực phẩm rất thiết yếu cung cấp năng lượng và chất béo cho nhu cầu pháttriển của trẻ [30].

Người ta chia các loại thức ăn bổ sung thành thành 8 nhóm đó là:

- Hạt, rễ và củ

- Các loại đậu và các loại hạt

- Sữa và các sản phẩm từ sữa (sữa, sữa chua, pho mai)

- Thực phẩm thịt (thịt, cá, gia cầm và gan / nội tạng)

- Trứng

- Trái cây giàu vitamin A và các loại rau

- Trái cây và rau quả khác

- Dầu mỡ

Số bữa ăn cần bổ sung trong ngày: Với trẻ từ 7 - 9 tháng tuổi ngoài sữa

mẹ cần ABS 2 - 3 bữa bột đặc (10 - 15%) + nước hoa quả nghiền; trẻ 10 - 12tháng ngoài sữa mẹ cần thêm 3 bữa bột đặc (20%) + hoa quả nghiền; trẻ 13 -

24 tháng ngoài sữa mẹ cần 3 bữa cháo + hoa quả

Mỗi nhóm thực phẩm đều chứa nhiều chất cần thiết cho cơ thể Sự khácnhau giữa các nhóm là ở chỗ tỷ lệ các chất trong các nhóm khác nhau là khácnhau, chất lượng của từng thành phần ở các nhóm khác nhau cũng khác nhau

Để đảm bảo cho trẻ được cung cấp đầy đủ các chất cho phát triển thì côngthức cho mỗi chế độ ăn cần được xây dựng từ nhiều nhóm thực phẩm TrongABS cho trẻ, công thức ăn tốt nhất là được tạo ra từ cả 8 nhóm thực phẩm.Tuy nhiên trong thực tế, tùy nơi, tùy điều kiện, chúng ta khó có đủ 8 loại thựcphẩm trong một công thức ăn cho trẻ, các nhóm thức ăn này cũng có thể cómột phần cung cấp từ nhóm khác Do vậy công thức ăn đa dạng tối thiểu làcông thức có tối thiểu 4 trong số 8 nhóm thực phẩm

Trang 14

1.2.3 Chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ bị bệnh

Các bệnh nhiễm trùng, nhiễm ký sinh trùng là nguyên nhân trực tiếpdẫn đến SDD trẻ em Vì vậy chăm sóc dinh dưỡng khi trẻ bị bệnh có vai tròquan trọng để phòng chống SDD Khi trẻ ốm có thể trẻ sẽ ăn ít đi vì một số lý

do như: trẻ không có cảm giác đói, trẻ bị nôn hoặc bị đau Khi đó nên khuyếnkhích, động viên trẻ bú và ăn kể cả khi trẻ không muốn ăn, tăng số lần cho trẻ

bú mẹ, thường xuyên cho trẻ ăn nhiều bữa và chia nhỏ bữa ăn (có thể 2 giờcho ăn 1 lần), cho trẻ ăn thức ăn mềm đặc biệt là khi miệng hoặc họng trẻ bịđau, khi trẻ bị tiêu chảy hay sốt cho trẻ uống thêm nước [34]

Trong giai đoạn phục hồi, sự ngon miệng của trẻ thường tăng lên.Chính vì vậy đây là giai đoạn tốt để cho trẻ ăn thêm thức ăn bổ sung để bùtrọng lượng của trẻ bị mất khi ốm Vì thế cần cho trẻ bú thường xuyên, cho trẻ

ăn thức ăn bổ sung nhiều hơn, khuyến khích trẻ ăn càng nhiều càng tốt cho tớikhi trẻ phục hồi cân nặng và phát triển bình thường [34]

1.3 Truyền thông giáo dục dinh dưỡng

Thực hành nuôi trẻ được hình thành trong quá trình nuôi dưỡng con của

bà mẹ và được các bà mẹ trao đổi, học tập lẫn nhau, truyền lại cho thế hệ sau

Vì vậy các biện pháp truyền thông giáo dục dinh dưỡng là rất cần giúp chocác bà mẹ có kiến thức, tiếp thu các kinh nghiệm tốt đề chăm sóc trẻ lúc bìnhthường cũng như khi bị bệnh lý

Truyền thông giáo dục sức khỏe (TTGDSK) trong đó có truyền thônggiáo dục dinh dưỡng giống như giáo dục chung, là quá trình tác động có mụcđích, có kế hoạch đến suy nghĩ và tình cảm của con người, nhằm nâng cao

Trang 15

kiến thức, thay đổi thái độ và thực hành hành vi lành mạnh để bảo vệ và nângcao sức khỏe cho các cá nhân, gia đình và cộng đồng [35].

TTGDSK tác động vào ba lĩnh vực: kiến thức của đối tượng về vấn đềsức khỏe; thái độ của đối tượng về vấn đề sức khỏe; và thực hành hay cáchứng xử của đối tượng để giải quyết vấn đề sức khỏe, nhằm bảo vệ và nâng caosức khỏe

Vai trò của TTGDSK được WHO rất coi trọng và được đặc biệt nhấnmạnh tại hội nghị Alma Ata về chăm sóc sức khỏe ban đầu TTGDSK ngàycàng được xem là một nhân tố quan trọng trong nỗ lực nâng cao sức khỏe cánhân và cộng đồng Đầu tư cho TTGDSK thể hiện quan điểm dự phòng trongchăm sóc sức khỏe, mang lại hiệu quả bền vững

Tại Việt Nam, màng lưới TTGDSK được thiết lập ở tất cả các tuyến, từtrung ương đến tỉnh, huyện, xã và thôn và đã có những đóng góp quan trọngcho thành quả chung của ngành y tế, đặc biệt cho công tác chăm sóc sức khỏeban đầu

Dinh dưỡng trẻ em là một trong những nội dung trong lĩnh vực chămsóc sức khỏe ban đầu, vì vậy truyền thông giáo dục dinh dưỡng (TTGDDD) làmột phần trong công tác TTGDSK

TTGDDD là biện pháp can thiệp nhằm thay đổi những tập quán thóiquen và các hành vi liên quan đến dinh dưỡng, nhằm cải thiện TTDD trongquá trình phát triển kinh tế và xã hội Nhóm đối tượng ưu tiên số 1 của hoạtđộng TTGDDD là các bà mẹ có thai, bà mẹ nuôi con nhỏ Các hình thứcTTGDDD trực tiếp bao gồm: tư vấn dinh dưỡng, thăm hộ gia đình đối tượng,thảo luận nhóm, hình thức truyền thông gián tiếp bao gồm đài phát thanh,truyền hình, áp phích, khẩu hiệu, tranh ảnh, tờ rơi… Ngoài ra, có thể bao gồm

Trang 16

các hình thức khác như mở các lớp dạy cách nuôi dưỡng trẻ, hội thi, câu lạcbộ…

Nội dung TTGDDD rất phong phú, đa dạng, thường tập trung vào cácchủ đề sau: chăm sóc thai sản, NCBSM, ABS của trẻ, phát triển ô dinh dưỡngtrong hệ sinh thái VAC để tạo thêm nguồn thực phẩm cải thiện bữa ăn giađình, bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, “10 lời khuyên dinh dưỡng hợplý”, phòng tránh bệnh nhiễm khuẩn cho trẻ… [36]

TTGDDD là một hoạt động quan trọng và then chốt để thực hiện chiếnlược quốc gia về dinh dưỡng Trong “Chương trình mục tiêu quốc gia phòngchống suy dinh dưỡng trẻ em ở Việt nam 1998 - 2008”, TTGDDD là mộttrong 10 hoạt động chính của dự án phòng chống SDD với các hoạt động:giáo dục truyền thông dinh dưỡng trên các phương tiện thông tin đại chúng;giáo dục truyền thông tại cộng đồng; tổ chức các lớp giáo dục truyền thôngkết hợp với thực hành dinh dưỡng [26]

Trong Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 - 2020 vàtầm nhìn đến năm 2030 thì “Truyền thông vận động và thông tin truyềnthông giáo dục dinh dưỡng” là 1 trong 5 giải pháp để thực hiện các mụctiêu của chiến lược quốc gia này [37]

1.4 An ninh thực phẩm hộ gia đình với mục tiêu cải thiện dinh dưỡng

ANTP được định nghĩa là sự đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực phẩm mọimùa trong năm hoặc một cách định nghĩa khác là sự vắng mặt của nạn đói vàSDD ANTP có thể chia ra cấp độ ANTP quốc gia và ANTP hộ gia đình.ANTP hộ gia đình là đảm bảo cho mỗi thành viên trong gia đình được ăn no,

ăn hợp lý, phòng các bệnh do dinh dưỡng [36]

Trang 17

Tình trạng đói lương thực, thiếu các thực phẩm cần thiết hay được gọi

là tình trạng mất an ninh thực phẩm đã và đang là thách thức lớn đối với toànnhân loại Mặc dù nền kinh tế thế giới không ngừng phát triển và đạt đượcnhững thành tựu quan trọng, nhưng vẫn còn bộ phận lớn dân cư ở các nướcđang phát triển, như châu Phi, châu Á và châu Mỹ la tinh vẫn không đủ thựcphẩm để đảm bảo nhu cầu năng lượng và protein, dẫn đến SDD protein-nănglượng (PEM) và thiếu vi chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng và pháttriển Vì vậy, mục tiêu đảm bảo an ninh thực phẩm được đặc biệt quan tâm ở

cả cấp quốc gia và quốc tế

Hiện nay, ở tầm quốc gia, nước ta đã có được an ninh lương thực,nhưng chưa đảm bảo chắc chắn an ninh thực phẩm hộ gia đình và cá thể đặcbiệt là an ninh dinh dưỡng [38]

Theo công bố của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, năm 2011, tỷ

lệ hộ nghèo cả nước là 12% với hơn 3 triệu hộ nghèo và 1,6 triệu hộ cậnnghèo Tỷ lệ thiếu dinh dưỡng trẻ em và bà mẹ vẫn rất cao, đặc biệt là ở cácvùng sâu xa, miền núi [37]

Các biện pháp nhằm đảm bảo ANTP bao gồm: thực hiện chương trìnhkhuyến nông, tăng sản xuất thực phẩm (phát triển hệ sinh thái VAC, thâmcanh, đa dạng hóa sản xuất thực phẩm) [36] VAC cải thiện dinh dưỡng trongcác gia đình bằng việc đa dạng hóa sản phẩm, cung cấp các loại rau, hoa quả cógiá trị dinh dưỡng cao (rau dền, rau đậu, cà rốt, chuối, đu đủ, trái cây có múi ),trứng, cá, thịt cho nhu cầu tiêu dùng trong gia đình

1.5 Tình hình dinh dưỡng của Lào Cai

Lào Cai là một tỉnh miền núi phía Bắc với tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bịSDD thể nhẹ cân và thấp còi đều vào loại cao ở Việt Nam Các tỷ lệ này lần

Trang 18

lượt là 26,0% và 39,0 %, trong khi tỷ lệ chung của toàn quốc lần lượt là16,2% và 26,7%1 Vì thế, Lào Cai đang phải đối mặt với gánh nặng bệnh tậtcủa trẻ SDD

SDD trẻ em thường được cho là hậu quả của tình trạng kinh tế thấp vàmất an ninh lương thực hộ gia đình Bên cạnh đó, ở Lào Cai, theo các báo cáocủa ngành y tế, thực hành nuôi con bằng sữa mẹ và việc sử dụng các loại thựcphẩm sẵn có tại địa phương trong chăm sóc cho trẻ em và bà mẹ cũng là cáctồn tại đáng chú ý trong các cộng đồng dân cư Các tồn tại là tình trạng thiếuhiểu biết và kỹ năng trong chăm sóc dinh dưỡng và sức khỏe cho trẻ củangười trực tiếp chăm sóc trẻ, mà chủ yếu là bà mẹ Có khoảng 50% hộ giađình không sử dụng đa dạng các loại lương thực phẩm và 66% số lượng bữaABS của trẻ không đáp ứng được các khuyến nghị ở mức tối thiểu của ViệnDinh Dưỡng (2011) Hậu quả là, một số lượng đáng kể trẻ em sẽ có nguy cơkhông đạt được các khuyến nghị về năng lượng, đạm, và các vi chất ăn vàocủa Viện Dinh Dưỡng Trong khi đó, hầu hết những người trực tiếp chăm sóctrẻ tại các cộng đồng dân cư không có thời gian cho việc lựa chọn và chế biếnlương thực phẩm cho trẻ tại hộ gia đình Chất lượng bữa ăn của trẻ chưa đảmbảo, trình độ và kỹ năng của người chăm sóc trẻ còn nhiều hạn chế, sự kết hợpnhững điều này tại cộng đồng đều có thể là các yếu tố nguy cơ khiến trẻ bịSDD

Hàng loạt các giải pháp như bổ sung Vitamin A, tập huấn cho đội ngũcán bộ y tế tại các tuyến, truyền thông giáo dục dinh dưỡng bao gồm thựchành dinh dưỡng đã được triển khai trên toàn quốc cũng như tại Lào Cai nhằmlàm giảm tỷ lệ suy dinh [40] Trong đó, thực hành dinh dưỡng, một trongnhững thành tố quan trọng của chương trình Phòng chống SDD trẻ em (PEM)

1

Trang 19

đã góp phần nâng cao thực hành cho trẻ ABS ở những người chăm sóc trẻtrong cộng đồng Tuy nhiên, hoạt động này đã bộc lộ một số nhược điểm tạicác vùng khó khăn và các tỉnh nghèo, đa dạng về dân tộc và văn hóa Mộttrong những lý do là mô hình thực hành dinh dưỡng tại các nơi này chủ yếu sửdụng các loại thực phẩm đắt tiền so với thu nhập của người dân, ví dụ nhưthịt, trứng, sữa… là những loại thực phẩm người dân có thể hiểu về giá trịdinh dưỡng hoặc biết là tốt nhưng họ không có điều kiện sử dụng thườngxuyên Điểm hạn chế của các buổi thực hành dinh dưỡng là tính thực tiễn vàmức độ áp dụng được vào từng hoàn cảnh cụ thể của từng cộng đồng như ởtỉnh Lào Cai Vì thế, tính thực tiễn và hiệu quả của các buổi thực hành dinhdưỡng là các trọng tâm cần được quan tâm phát triển đúng mức để phòngchống SDD trẻ em, nhất là ở các vùng khó khăn.

Một trong những khó khăn của hoạt động thực hành dinh dưỡng ở cộngđồng là các hạn chế của đội ngũ cán bộ y tế và trình độ của người dân, đặcbiệt ở tuyến xã [1] Các hạn chế của đội ngũ cán bộ y tế còn rõ hơn ở các vùngkhó khăn do ở đây cán bộ y tế bị thiếu cả về số lượng và chất lượng Vì thế,cải thiện chất lượng của lực lượng này thông qua đẩy mạnh tập huấn là cầnthiết Bên cạnh đó, truyền thông trực tiếp được đánh giá là một trong nhữnggiải pháp hiệu quả để cải thiện hiểu biết và các kỹ năng của người dân trongchăm sóc sức khỏe và chăm sóc dinh dưỡng tại các vùng khó khăn Một trongnhững giải pháp là việc thiết lập các “nhóm chăm sóc” [41]

Mô hình “bếp thôn bản” và “nhóm chăm sóc” được đề xuất là nhằmnâng cao chất lượng bữa ăn của trẻ em, cải thiện nhận thức của bà mẹ, hiểubiết và kỹ năng và sự đầu tư về thời gian cho việc chăm sóc trẻ của bàmẹ/người chăm sóc trẻ và khắc phục những hạn chế về năng lực của mạnglưới cán bộ y tế tuyến xã ở Lào Cai

Trang 20

Mô hình “bếp thôn bản” nhằm cải thiện chất lượng bữa ăn của trẻ và bà

mẹ thông qua các nội dung về IYCF; mô hình “nhóm chăm sóc” tập trung vàonâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ y tế, đặc biệt là tuyến xã trong các hoạtđộng truyền thông giáo dục dinh dưỡng tại cộng đồng cũng như cải thiện hiểubiết và thực hành chăm sóc sức khỏe và chăm sóc dinh dưỡng của người chămsóc trẻ Để hỗ trợ ngành y tế Lào Cai giải quyết các hạn chế về thực hànhIYCF của người dân và hỗ trợ thực hành dinh dưỡng tại địa phương

Trang 21

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: nghiên cứu được tiến hành tại 2 xã Thào Chư Phìn thuộchuyện Si Ma Cai và xã Bản Phố thuộc huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai

- Đối tượng nghiên cứu:

Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu:

+ Trẻ em dưới 2 tuổi là con của bà mẹ dân tộc H’mông, không mắccác bệnh chuyển hóa, nội tiết, di truyền có ảnh hưởng đến phát triển thể chấtcủa trẻ

+ Bà mẹ người dân tộc H’mông có con dưới 2 tuổi

+ Đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Trẻ em có tuổi lớn hơn 24 tháng

+ Trẻ em con của bà mẹ không phải dân tộc H’mông

+ Bà mẹ không phải dân tộc H’mông

+ Trẻ em mắc các bệnh chuyển hóa, nội tiết, di truyền có ảnh hưởngđến phát triển thể chất của trẻ như lùn tuyến yên, bại não, Down…

+ Bà mẹ hoặc người chăm sóc không hợp tác nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ 2014 đến 2016

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu được thiết kế dưới dạng thử nghiệm can thiệp tự đối

chứng tại cộng đồng (quasi experiment)

Trang 22

2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu: Sử dụng công thức tính mẫu cho kiểm định giả thiết tỷ lệ của

2 quần thể [59]:

2 1

2 2 2 1 1 1

Trong đó:

n: là cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu

p 1=0,55 (Tỷ lệ trước can thiệp, bà mẹ có kiến thức đúng về thời điểmcho bú sữa mẹ lần đầu sau sinh theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Cẩm trên trẻdân tộc Nùng, tỉnh Lạng Sơn năm 2014) [60]

p 2=0,75 (Tỷ lệ sau can thiệp, bà mẹ có kiến thức đúng về thời điểm cho

bú sữa mẹ lần đầu sau sinh theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Cẩm trên trẻ dântộc Nùng, tỉnh Lạng Sơn năm 2014) [60]

P= (P1+P2)/2; Z1  = 1,65; Z1  = 1,28

Với mức ý nghĩa thống kê 5%, lực mẫu 90%, test 1 phía Cỡ mẫu tốithiếu sẽ là: 96 bà mẹ/đợt điều tra Dự phòng cho 20% bỏ cuộc; cỡ mẫu tốithiểu sẽ là 115 bà mẹ có con dưới 2 tuổi và trẻ dưới 2 tuổi

Theo tiêu chuẩn của đề tài, 150 bà mẹ ở đầu vào, 129 bà mẹ ở điều tra ởgiai đoạn kết thúc đã được phân tích

Tất cả các trẻ dưới 2 tháng tuổi ở 2 xã sẽ được đánh giá về tình trạngphát triển ở thời điểm bắt đầu nghiên cứu và so sánh với thời điểm kết thúc saukhi đã có can thiệp bằng việc xây dựng các bếp ăn thôn bản và sự hỗ trợ của

“nhóm chăm sóc”

Trang 23

2.4 Các bước nghiên cứu

Đề tài triển khai theo 4 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Điều tra, đánh giá ban đầu

- Giai đoạn 2: Xây dựng và phát triển một số công thức ABS cho trẻ tại các vùng đã tiến hành điều tra, đánh giá từ giai đoạn 1

- Giai đoạn 3: Áp dụng các công thức ABS vào cộng đồng dân cư Việc

áp dụng này được tăng cường bởi hai mô hình: “bếp thôn bản” và “nhómchăm sóc”

- Giai đoạn 4: Điều tra, đánh giá sau can thiệp

Giai đoạn 1: Điều tra, đánh giá ban đầu

Giai đoạn này có 2 hoạt động là (1) điều tra thực trạng qua phỏng vấntrực tiếp các bà mẹ và (2) thảo luận nhóm các bà mẹ có con dưới 2 tuổi

* Phỏng vấn các bà mẹ hoặc người chăm sóc trẻ dưới 2 tuổi về điều kiện

gia đình, những kiến thức và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ, ABS của ngườimẹ

Đầu ra của hoạt động này như sau:

 Thực hành chăm sóc IYCF, ABS và xác định các yếu tố cơ bản ảnhhưởng đến các thói quen này ở người dân

 Sự sẵn có của lượng thực phẩm theo mùa trong năm và khả năng tiêuthụ các thực phẩm đó của hộ gia đình

 Quan điểm của người chăm sóc trẻ và đội ngũ cán bộ y tế các tuyếntại Lào Cai về các hoạt động của nghiên cứu này khi được triển khaitại địa phương

Các chỉ số nuôi trẻ nhỏ (IYCF) được đánh giá như sau:

Trang 24

- Bú sớm sau sinh: là chỉ số về tỷ lệ trẻ dưới 24 tháng tuổi được bú mẹtrong vòng 1 giờ đầu sau sinh.

- Bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu: tỷ lệ bú mẹ hoàn toàn trong 6 thángđầu là tỷ lệ trẻ được bú mẹ hoàn toàn trong thời gian từ 0 đến 5,9 thángtuổi

- Bú mẹ chủ yếu trong 6 tháng đầu: tỷ lệ ú mẹ chủ yếu trong 6 tháng đầu

là tỷ lệ trẻ từ 0 đến 5,9 tháng tuổi được bú mẹ là chủ yếu Bú mẹ là chủyếu có thể bao gồm một số đồ uống, nhưng không phải là sữa ngoàihoặc thức ăn bổ sung khác

- Tiếp tục cho bú mẹ đến 1 năm tuổi: tỷ lệ tiếp tục cho bú mẹ đến 1 nămtuổi là tỷ lệ trẻ từ 12 đến 15,9 tháng tuổi vẫn còn được bú mẹ

- Tiếp tục cho bú mẹ đến 2 năm tuổi: tỷ lệ tiếp tục cho bú mẹ đến 1 nămtuổi là tỷ lệ trẻ từ 20 đến 23,9 tháng tuổi vẫn còn được bú mẹ

- Khẩu phần đa dạng: Tỷ lệ trẻ được ABS với khẩu phần đa dạng là tỷ lệtrẻ từ 6 đến 23,9 tháng tuổi được cho ăn ít nhất 4 nhóm thực phẩm(trong 8 nhóm thực phẩm)

- Trẻ ăn đủ số bữa: tỷ lệ trẻ ăn đủ số bữa là tỷ lệ trẻ từ 0 đến 23,9 thángtuổi có số lần ABS bằng hoặc lớn hơn số lần cho ăn tối thiểu theo tuổi

- Khẩu phần đủ bữa và đa dạng mức tối thiểu: tỷ lệ trẻ được ăn khẩuphần đủ bữa và đa dạng mức tối thiểu là tỷ lệ trẻ từ 6 đến 23,9 thángtuổi có khẩu phần đủ bữa và đa dạng (không tính sữa mẹ)

- Trẻ ăn thực phẩm giàu sắt hoặc được bổ sung sắt: tỷ lệ trẻ ăn thực phẩmgiàu sắt hoặc được bổ sung sắt là tỷ lệ tẻ từ 6 đến 23,9 tháng tuổi đượccho ăn các thực phẩm giàu sắt hoặc thực phẩm bổ sung sắt được sảnxuất dành riêng cho trẻ nhỏ, hoặc được chế biến tại nhà

Trang 25

- Trẻ bú mẹ phù hợp theo tuổi: tỷ lệ trẻ bú mẹ phù hợp theo tuổi là tỷ lệtrẻ từ 0 đến 23,9 tháng tuổi được bú mẹ phù hợp theo tuổi.

- Trẻ không bú bình: tỷ lệ trẻ không bú bình là tỷ lệ trẻ từ 0 đến 23,9tháng tuổi không được cho bú sữa từ bình có núm vú cao su

* Thảo luận nhóm:

Tiến hành thảo luận nhóm các bà mẹ có con dưới 2 tuổi để tìm hiểuthực trạng việc thực hành của bà mẹ/người chăm sóc trẻ về ABS cho trẻ: thờiđiểm cho trẻ ABS, các nhóm thực phẩm dùng trong ăn dặm của trẻ, cách nấubột cho trẻ, các thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến thức ăn

bổ sung cho trẻ, xử trí của bà mẹ/người chăm sóc trẻ khi trẻ bị bệnh trong thờigian ăn dặm

Việc thảo luận nhóm cũng nhằm phát hiện các thực hành không đúngcủa bà mẹ/người chăm sóc trẻ theo khuyến cáo về nuôi con bằng sữa mẹ vàABS sẽ được tìm hiểu về các nguyên nhân khiến cho họ không thể thực hiệntheo đúng khuyến nghị bằng các phỏng vấn định tính

Các kết quả từ điều tra giai đoạn 1 sẽ cung cấp các thông tin cần thiếtđịnh hướng cho các giai đoạn tiếp theo, đặc biệt cho việc lựa chọn các lươngthực phẩm tại địa phương để phát triển các công thức ABS cho trẻ nhỏ

Giai đoạn 2: Xây dựng và phát triển một số công thức ABS cho trẻ dưới 2

tuổi tại các vùng đã tiến hành điều tra, đánh giá từ giai đoạn 1

Các hoạt động ở giai đoạn này có mục tiêu là phát triển các công thứcABS sử dụng các loại lương thực phẩm sẵn có tại địa phương và được ngườidân sử dụng thường xuyên Các công thức ABS này đảm bảo trước tiên vềnăng lượng, sau đó là hàm lượng đạm và vi chất dinh dưỡng nhưng cũng hợpkhẩu vị của trẻ

Trang 26

Công thức cũng có quá trình chế biến đơn giản, phù hợp với địa phương

để người mẹ hoặc người chăm sóc có thể đo lường, chế biến thức ăn cho trẻtại địa phương Đầu ra của giai đoạn này bao gồm:

 Phát triển được 5 công thức ABS có thể sử dụng tại cộng đồng có tính đến

sự sẵn có của các loại lương thực phẩm sẵn có tại địa phương

 Phân tích các thành phần dinh dưỡng chính (năng lượng, đạm) công thức vàthử nghiệm tính chấp nhận của cộng đồng với các công thức này

 Hướng dẫn chế biến các bữa ăn sử dụng các công thức ABS đề xuất

Chi tiết các công thức ABS, thành phần và cách chế biến có ở phụ lục 4

Giai đoạn 3

Giai đoạn này sẽ bao gồm các hoạt động nhằm khuyến khích bàmẹ/người chăm sóc trẻ dưới 2 tuổi sử dụng các công thức ABS đã được pháttriển và thử nghiệm

Kết quả ở giai đoạn 3 là:

+ Đã thành lập được một “bếp thôn bản” cho một xã và hai “nhómchăm sóc” tại mỗi thôn/bản trong xã

+ Các “bếp thôn bản” đã bao phủ được hơn 80% số trẻ dưới 2 tuổi vàcác “nhóm chăm sóc” bao phủ được hơn 80% số người chăm sóc trẻ dưới 2tuổi và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tại địa bàn nghiên cứu

+ Đã cung cấp 100% các tài liệu truyền thông cho bà mẹ/người chămsóc trẻ và tài liệu tập huấn cho cán bộ y tế và cộng tác viên tham gia nghiêncứu về nuôi con bằng sữa mẹ và ABS, đặc biệt là tài liệu hướng dẫn chế biếncác bữa ăn cho trẻ sử dụng các công thức được phát triển Tổ chức các cuộcgặp truyền thông trong các “nhóm chăm sóc” ít nhất một tháng một lần

Các hoạt động chính của giai đoạn này là:

* Thành lập các “bếp thôn bản” và “nhóm chăm sóc”

Trang 27

Các “bếp thôn bản” là bếp đã phục vụ cho một nhóm phụ nữ có condưới 2 tuổi trong làng, đứng đầu là một cộng tác viên y tế thôn bản Vị trí đặtcác “bếp thôn bản” ở vị trí thuận tiện nhất trong việc di chuyển của các hộ giađình đã được lựa chọn, “bếp thôn bản” ở 2 xẫ đều đặt ở nhà của cộng tác viên

y tế thôn bản Điều này đã tạo điều kiện cho các bà mẹ/người chăm sóc trẻmỗi khi đến trao đổi lương thực phẩm luôn được cộng tác viên tư vấn vàhướng dẫn cách nấu bột cho trẻ Vì ở cả 2 xã dân cư ít nên mỗi xã chỉ bố trímột Bếp thôn bản Do chỉ có 1 bếp ở một xã nên bếp được đặt ở trung tâm của

“Nhóm chăm sóc” là nhóm có 10-12 bà mẹ/người chăm sóc trẻ Ở mỗiNhóm có một bà mẹ được bầu làm trưởng nhóm Trưởng nhóm có tráchnhiệm bàn bạc và thống nhất với Tuyên Truyền Viên Sức Khỏe phụ tráchnhóm (là cán bộ y tế) để mời và đôn đốc các thành viên trong Nhóm tham dự

và thực hành các kiến thức được tuyên truyền Mỗi “nhóm chăm sóc” tổ chứcgặp mặt ít nhất một lần/tháng để trao đổi kiến thức và kỹ năng về nuôi conbằng sữa mẹ, cho trẻ ABS Các “nhóm chăm sóc” được ưu tiên thành lập giữacác bà mẹ/người chăm sóc trẻ tham gia vào các “bếp thôn bản”, sau đó là cácphụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tại thôn/bản

* Nhiệm vụ chính của các “bếp thôn bản” và “nhóm chăm sóc”

Mỗi “bếp thôn bản” được thành lập để thực hiện các nhiệm vụ sau:

 Theo dõi tăng trưởng của trẻ dưới 2 tuổi Hoạt động này sẽ giúp các “bếpthôn bản” có được bức tranh khái quát về TTDD của trẻ em dưới 2 tuổitại thôn/bản

 Sản xuất các loại thực phẩm theo các công thức đã được đề xuất và cungcấp tài liệu hướng dẫn Các “bếp thôn bản” luôn sẵn có các loại lươngthực phẩm được khuyến nghị để cung cấp cho bà mẹ/người chăm sóc trẻ

Trang 28

Chi phí cho việc sản xuất thức ăn được quay vòng, các “bếp thôn bản” cóbán các sản phẩm ABS cho người dân hoặc trao đổi các sản phẩm nàyvới các lương thực phẩm của người dân mang đến.

 Giúp đỡ người dân trong việc chế biến các loại lương thực phẩm của họ.Người dân được khuyến khích mang các lương thực phẩm của họ tới các

“bếp thôn bản” để chế biến, khuyến khích sử dụng các vật dụng sẵn có tạiđịa phương như cối, chày, xoong, nồi Tại “bếp thôn bản”, họ có cácthành viên trong Bếp luôn giúp đỡ trong việc chế biến bữa ăn cho trẻ

 Thực hành việc sản xuất và chế biến bữa ăn sử dụng các loại lương thựcphẩm đã được phát triển về ABS tại hộ gia đình

 Thực hiện các buổi truyền thông và tư vấn cho các cá nhân hoặc nhóm bàmẹ/người chăm sóc trẻ về nuôi con bằng sữa mẹ và ABS

 Triển khai các cuộc thăm các hộ gia đình để theo dõi và cung cấp các hỗ trợcần thiết cho bà mẹ trong nuôi con bằng sữa mẹ và cho trẻ ABS

 Thực hiện việc quảng bá cho sản phẩm là các công thức ABS trong cộngđồng

 Hỗ trợ cho các “bếp thôn bản” khác khi cần thiết

Các “nhóm chăm sóc” sẽ thực hiện một số nhiệm vụ chính sau:

 Hỗ trợ các “bếp thôn bản” trong việc cung cấp và trao đổi các thực phẩmdùng trong các công thức ABS Đối với các bà mẹ/người chăm sóc trẻ đãcam kết tham gia nghiên cứu nhưng không đến các “bếp thôn bản” đểtrao đổi thực phẩm trong vòng một tuần thì các thành viên trong “nhómchăm sóc” đến các hộ gia đình đó để vận động/phát phiếu ưu đãi/mangsản phẩm để trao đổi trực tiếp tại hộ gia đình

 Tổ chức gặp mặt các bà mẹ/người chăm sóc trẻ trong nhóm ít nhất mộtlần/tháng để trao đổi về các nội dung:

Trang 29

 Trao đổi về các thuận lợi và khó khăn của bà mẹ/người chăm sóc trẻtrong chuẩn bị và chế biến bữa ABS cho trẻ sử dụng các công thứcABS cũng như các lương thực phẩm khác.

 Hỗ trợ, cung cấp các kiến thức và kỹ năng, và giải đáp các câu hỏi củacác thành viên trong nhóm về nuôi con bằng sữa mẹ, cho trẻ ABScũng như chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho trẻ

 Trưởng nhóm có trách nhiệm viết báo cáo các buổi gặp mặt là cơ sở

để báo cáo thực hiện nghiên cứu

 Phối hợp với các “bếp thôn bản” trong các buổi truyền thông, thực hành dinh dưỡng tại hộ gia đình và thăm các hộ gia đình

* Các hỗ trợ cần thiết cho các “bếp thôn bản” và “nhóm chăm sóc”

Các thành viên của “bếp thôn bản” và “nhóm chăm sóc” đều được tập huấn về các kiến thức và kỹ năng về IYCF:

 Kiến thức về chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ

 Sản xuất các thực phẩm dùng trong ABS cho trẻ tại hộ gia đình

 Nấu các bữa ABS cho trẻ nhỏ

 Các kỹ năng về truyền thông giữa cá nhân-cá nhân và truyền thông nhóm.Các “bếp thôn bản” cần được cung cấp các trang thiết bị đơn giản dùngtrong sản xuất thực phẩm và thực hành chế biến bữa ăn bổ sung

Trong thời gian qua, “bếp thôn bản” được trang bị các dụng cụ tại địaphương cho các hoạt động sản xuất như cối xay bột, chày, xoong, nồi, dao, rổgiá, bát đĩa hoặc bàn, ghế Danh mục các vật dụng này được liệt kê dựa vàocác kết quả điều tra ở giai đoạn 1

Giai đoạn 4: điều tra đánh giá kết quả

Đánh giá sẽ được tiến hành sau hai năm triển khai các hoạt động củanghiên cứu này Các đánh giá này sử dụng các chỉ số, biến số, và các bộ công

Trang 30

cụ giống như điều tra ban đầu ở giai đoạn 1 Kết quả của điều tra này được sosánh với kết quả của điều tra ban đầu để so sánh sự thay đổi, qua đó đánh giáhiệu quả tăng cường kiến thức, thực hành chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 2tuổi và sự cải thiện tình hình dinh dưỡng cho trẻ em dưới 2 tuổi tại các địaphương được can thiệp

2.5 Nội dung, chỉ số nghiên cứu

Cho mục tiêu 1: Đánh giá hiệu quả cải thiện về kiến thức, thực hànhnuôi dưỡng trẻ dưới 2 tuổi của bà mẹ dân tộc H’Mông tại 2 xã Thào Chư Phìn

và Bản Phố tỉnh Lào Cai, các chỉ số/nội dung nghiên cứu gồm:

* Đặc điểm đối tượng nghiên cứu:

- Phân bố tuổi của mẹ

- Nghề nghiệp của mẹ

- Trình độ văn hóa của mẹ

* Thực hành chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ dưới 2 tuổi của bà mẹ:

- % trẻ được bú sữa mẹ ngay sau sinh

- % trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn đến 4, 5 tháng

- % trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn đến 6 tháng

- % trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn đến 1 năm

- % trẻ được nuôi bằng sữa mẹ có bổ sung nước ở các tháng tuổi

- % trẻ được nuôi bằng sữa mẹ + sữa khác ở các tháng tuổi

- % trẻ được nuôi bằng sữa mẹ + thức ăn bổ sung ở các tháng tuổi

- Tuổi cai sữa của trẻ

- Tỷ lệ trẻ được ABS vào thời điểm 6-8 tháng tuổi

Trang 31

- % trẻ được ăn thức ăn bổ sung đa dạng có từ 4 nhóm thực phẩm trở lên.

- Cách xử trí khi không có sữa hoặc không đủ sữa cho con bú

- % trẻ được cân định kỳ để theo dõi sự phát triển

- % bà mẹ được tư vấn về sự phát triển của con mình sau khi cân trẻ.Cho mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ dưới 2 tuổi sau can thiệp tại 2 xã Thào Chư Phìn và Bản Phố tỉnh Lào Cai, các chỉ số/nội dung nghiên cứu là so sánh việc thực hành nuôi con bằng sữa

mẹ ở điều tra đầu vào và điều tra kết thúc:

- Tỷ lệ sử dụng sữa mẹ đầu vào và đầu ra

- Tỷ lệ cho ABS đúng cách, đúng thời điểm đầu vào và đầu ra

Trang 32

thức ăn đồ uống nào khác Các thứ khác ngoại lệ được chấp nhận là các giọtdạng dung dịch có chứa vitamin, khoáng chất hoặc thuốc [28].

Nuôi con bằng sữa mẹ (breastfeeding): là cách nuôi dưỡng trong đó trẻtrực tiếp bú sữa mẹ hoặc gián tiếp uống sữa mẹ đã được vắt ra [28]

Thời gian bắt đầu cho trẻ bú: theo khuyến cáo của WHO cũng nhưchiến lược hợp tác của WHO và UNICEF về sự sống còn của trẻ đã khuyếnnghị mẹ nên cho con bú sữa mẹ trong vòng giờ đầu sau đẻ, bú càng sớm càngtốt và không cần cho trẻ mới đẻ ăn bất kỳ thức ăn gì trước khi bú mẹ lần đầu.Bởi vì động tác mút vú của trẻ sẽ kích thích tuyến yên giải phóng ra prolactin

và sữa mẹ sẽ được tiết ra nhiều hơn Như vậy cách đơn giản, kinh điển và tựnhiên nhất để tăng lượng sữa mẹ là cho con bú thường xuyên và nhiều lần [12] WHO phối hợp cùng UNICEF đã đưa ra công thức tính chỉ số bú sớmcủa trẻ sơ sinh là tỷ lệ phần trăm trẻ được sinh ra trong vòng 24 tháng quađược cho bú mẹ lần đầu trong vòng 1 giờ sau sinh Đây là một trong nhữngtiêu chí đánh giá việc thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ trongcộng đồng [58]

Khi trẻ bú mẹ sẽ kích thích Hypothalamus sản xuất hocmon Oxytocin

có tác dụng co các cơ trơn ở xung quanh tuyến sữa gây nên phản xạ tiết sữa.Oxytocin cũng có tác dụng co hồi tử cung tốt, do đó nếu trẻ được bú ngay saukhi sinh thì oxytocin sẽ được tiết ra sớm hơn giúp cầm máu nhanh sau khi đẻ

Sữa mẹ được tiết ra sớm ở những bà mẹ cho con bú sớm và bú nhiềulần Sữa mẹ bắt đầu tiết ra sớm ở những bà mẹ cho con bú sớm trong vòng 1giờ đầu sau khi đẻ hơn là các bà mẹ chờ xuống sữa tự nhiên

Số lần cho bú: trẻ bú càng nhiều thì sữa mẹ càng được bài tiết nhiều Sốlần cho bú tùy thuộc vào nhu cầu của trẻ, cho trẻ bú bất kỳ lúc nào trẻ muốn

Trang 33

Mỗi bữa bú cho trẻ bú kiệt một bên rồi mới chuyển sang vú bên kia để trẻnhận được sữa cuối giàu chất béo [12].

Thời gian cho con bú: kéo dài đến 24 tháng hoặc hơn, không nên cai sữasớm quá hoặc khi chưa đủ thức ăn thay thế hoàn toàn những bữa bú mẹ [12]

Đa dạng tối thiểu khẩu phần ăn: là khẩu phần ăn có tối thiểu 4 nhóm thựcphẩm trong 8 nhóm thực phẩm

2.6 Xử lý và phân tích số liệu

Số liệu được làm sạch, được nhập và xử lý bằng phần mềm thống kê

Epi-info 6.04; EpiData 3.1 và STATA 10.0 với các test thống kê thông thường

dùng trong y học: χ2 và t-test

2.7 Khống chế sai số

- Sai số có thể gặp trong nghiên cứu

+ Sai số do cân đo

+ Sai số do nhớ lại

+ Sai số do người phỏng vấn

+ Sai số do không biết tiếng Kinh

+ Sai số do không nhớ được các công thức ABS

+ Sai số do không nhớ cách chế biến thức ăn cho trẻ

+ Sai số do trẻ mắc các bệnh chuyển hóa, di truyền ảnh hưởng tới pháttriển thể chất của trẻ

- Cách khống chế sai số

+ Chuẩn cân thước trước khi cân, đo Chỉ dùng 1 loại cân, thước trong suốtquá trình điều tra Mỗi buổi cân, đo kiểm tra lại độ chính xác của cân, thước mộtlần

Trang 34

+ Tập huấn kỹ cho cán bộ cân và đo và chỉ để 2 người cân đo cho toàn

bộ số trẻ nghiên cứu

+ Tập huấn kỹ cho cán bộ điều tra và tiến hành điều tra thử Các cán bộ

đã tham gia điều tra ban đầu cũng tham gia điều tra khi kết thúc

+ Kiểm tra số liệu hàng ngày, bổ sung ngay những thông tin, số liệucòn thiếu

+ Thiết kế mẫu phỏng vấn, có thử nghiệm sử dụng phiếu ở cả 2 địaphương nghiên cứu để đảm bảo mẫu phỏng vấn thân thiện với địa phươngnghiên cứu

+ Khắc phụ sai số do không biết tiếng Kinh: trong quá trình điều tra đềtài nghiên cứu có cán bộ địa phương hỗ trợ

+ Khắc phục sai số do không nhớ được các công thức ABS, không nhớcách chế biến thức ăn cho trẻ: đề tài có tài liệu hướng dẫn cho từng bà mẹ, tậphuấn kỹ cho cán bộ tham gia “nhóm chăm sóc” và những người chủ chốttrong “bếp thôn bản”

+ Khắc phục sai số do trẻ mắc các bệnh chuyển hóa, di truyền ảnhhưởng tới phát triển thể chất của trẻ như mắc hội chứng Down, lùn tuyến yên,bại não, dị tật bẩm sinh , khi trẻ mắc mắc các bệnh, tật trên thì cả mẹ và trẻđều được loại khỏi nghiên cứu

2.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Việc tiến hành nghiên cứu có sự đồng ý của các cấp lãnh đạo chínhquyền, chuyên môn tỉnh, huyện, xã

- Thông tin cho đối tượng biết mục đích của nghiên cứu, nguyên tắc giữ

bí mật về số liệu nghiên cứu

Trang 35

- Các thông tin thu được của đối tượng chỉ nhằm mục đích nghiên cứu,không sử dụng cho các mục đích khác.

- Nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho nhân dân chứkhông nhằm mục đích nào khác

- Trong quá trình triển khai can thiệp và thu thập số liệu tại thực địa,cán bộ nghiên cứu sẵn sàng tư vấn các vấn đề liên quan tới sức khoẻ, nếu gặpcác trường hợp ốm đau, bệnh tật, sẽ gửi tới/ giới thiệu đến cơ quan y tế gầnnhất để điều trị

- Đối tượng tự nguyện tham gia nghiên cứu Trong quá trình nghiêncứu, đối tượng có quyền dừng không tham gia nghiên cứu bất kỳ lúc nào khi

họ cảm thấy bất tiện hoặc không thoải mái để trả lời các câu hỏi của các điềutra viên

Trang 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Số bà mẹ có trẻ dưới 24 tháng tuổi tham gia nghiên cứu theođợt điều tra (ĐT)

Bảng 3.2 Tuổi của bà mẹ theo đợt nghiên cứu

Trang 37

chiếm 30,7%, điều tra kết thúc là 23,3%) Tuy nhiên số bà mẹ trẻ dưới 18 tuổi

ở đây khá cao (chiếm 13,2% ở điều tra kết thúc)

Bảng 3.3 Trình độ học vấn của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi

Bảng 3.4 Nghề nghiệp của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi

Trang 38

là 11,63% có cao hơn năm 2014 (8,72%), tuy nhiên sự khác biệt này chưa có

ý nghĩa thống kê với p> 0,05

Bảng 3.5 Thông tin cơ bản về trẻ được điều tra

Trang 39

Về tuổi của trẻ trong nghiên cứu: trong điều tra ban đầu các nhóm tuổiđược phân tương đối đều, trong đó nhóm tuổi 18 - 23 tháng có hơi thấp hơncác nhóm khác (19,1%) Tuy nhiên trong điều tra kết thúc thì ngược lại nhómtrẻ có tuổi 18 - 23 tháng chiếm tỷ lệ chủ yếu đến 55,4%, nhóm tuổi càng nhỏhơn tỷ lệ càng thấp và thấp nhất là nhóm tuổi 0 - 5 tháng chỉ có 9,4%.

3.2 Kết quả đánh giá kiến thức chăm trẻ dưới 2 tuổi của bà mẹ dân tộc H’mông

Bảng 3.6 Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về bú sớm sau sinh

Kết quả ở bảng 3.6 cho thấy: năm 2014 tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng

về cho trẻ bú sớm sau sinh chỉ có 32,21%, năm 2016 là 78,29%, ngược lại tỷ

lệ hiểu không đúng về cho trẻ bú sớm sau sinh năm 2016 thấp hơn nhiều sovới năm 2014, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,001

Bảng 3.7 Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về bú sữa mẹ hoàn toàn

Trang 40

Không đúng (>6 giờ) 139 93,3 89 69,0

<0,001

Kết quả ở bảng 3.7 cho thấy: năm 2014 tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng

về cho trẻ bú mẹ hoàn toàn chỉ có 6,7%, năm 2016 là 31,0%, ngược lại tỷ lệhiểu không đúng về bú mẹ hoàn toàn năm 2016 thấp hơn nhiều so với năm

2014, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,001

Kiến thức của bà mẹ về NCBSM và ABS khá hạn chế, kết quả thảoluận nhóm cho thấy hầu hết các bà mẹ trả lời chưa đúng về các kiến thứcNCBSM và NCBSM hoàn toàn Khi được hỏi về lợi ích của việc NCBSM,hầu hết các bà mẹ chỉ chỉ ra được các lợi ích chung chung chứ không nói được

cụ thể, ví dụ: “NCBSM tốt cho con, để con lớn”, “sữa mẹ là thức ăn của trẻ”.

Kiến thức về ABS thì chỉ có rất ít (3/40) các bà mẹ biết được phải cho con ăn

từ tháng thứ 7 và ăn đủ 4 nhóm thực phẩm: “cho con ăn từ tháng thứ 6 và ăn

đủ các loại thực phẩm như thịt, trứng, sữa ngoài, sữa mẹ, mỡ lợn” (Bà mẹ 20

tuổi có con 4 tháng tuổi tại Thào Chư Phìn) Còn lại đều không kể được cácloại thực phẩm cần thiết cho con ăn và thời điểm thích hợp bắt đầu cho conABS Kết quả này cũng tương đồng với kết quả phỏng vấn định lượng các bà

mẹ về kiến thức NCBSM và ABS

Ngày đăng: 01/07/2016, 10:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Thị Minh Hạnh, Vũ Quỳnh Hoa, Phạm Thị Kim Thoa, Đỗ Thị Ngọc Diệp (2014), Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần của trẻ 6-24 tháng tại quận nội thành và vùng ven Thành Phố Hồ Chí Minh. Tạp chí dinh dưỡng và thực phẩm, 2 (10) 11-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần của trẻ 6-24 tháng tại quận nội thành và vùng ven Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Thị Minh Hạnh, Vũ Quỳnh Hoa, Phạm Thị Kim Thoa, Đỗ Thị Ngọc Diệp
Năm: 2014
3. Nguyễn Thị Hoài Thương (2015). Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ em dưới 5 tuổi dân tộc ít người tại huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái năm 2015. Luận văn thạc sĩ Y tế cộng cộng. Trường Đại học Y Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ em dưới 5 tuổi dân tộc ít người tại huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái năm 2015
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài Thương
Năm: 2015
4. Trần Quang Trung, Phạm Ngọc Khái, Phạm Thị Dung (2014), Hiệu quả can thiệp cải thiện khẩu phần đến tình trạng suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em 25-48 tháng tuổi. Tạp chí y học Việt Nam, 2 (420), 77 - 81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí y học Việt Nam
Tác giả: Trần Quang Trung, Phạm Ngọc Khái, Phạm Thị Dung
Năm: 2014
5. Phạm Duy Tường, Phạm Thị Thoa, Nguyễn Bích Diệp, Dương Thị Thu Hiền, Trần Thị Phúc Nguyệt (2014), Hiệu quả tư vấn tăng cường chăm sóc sức khỏe dinh dưỡng cho phụ nữ có thai tại 2 xã huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Tạp chí dinh dưỡng và thực phẩm, 1 (10) 72 - 80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí dinh dưỡng và thực phẩm
Tác giả: Phạm Duy Tường, Phạm Thị Thoa, Nguyễn Bích Diệp, Dương Thị Thu Hiền, Trần Thị Phúc Nguyệt
Năm: 2014
6. Bagriansky J ., Champa N., Pak K., Whitney S., Laillou A. (2014). The economic consequences of malnutrition in Cambodia, more than 400 million US dollar lost annually. Asia. Pac. J. Clin. Nutr. 23(4): 524 – 531 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The economic consequences of malnutrition in Cambodia, more than 400 million US dollar lost annually
Tác giả: Bagriansky J ., Champa N., Pak K., Whitney S., Laillou A
Năm: 2014
9. Joseph S. A ., Casapía M., Blouin B., Maheu-Giroux M., Rahme E., Gyorkos T. W. (2014). Risk factors associated with malnutrition in one-year-old children living in the Peruvian Amazon. PLoS. Negl.Trop. Dis. 8(12): 369 - 373 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk factors associated with malnutrition in one-year-old children living in the Peruvian Amazon
Tác giả: Joseph S. A ., Casapía M., Blouin B., Maheu-Giroux M., Rahme E., Gyorkos T. W
Năm: 2014
11. Kismul H ., Hatlứy A., Andersen P., Mapatano M., Van den Broeck J., Moland K. M. (2015). The social context of severe child malnutrition: a qualitative household case study from a rural area of the Democratic Republic of Congo. Int. J. Equity. Health. 14(1): 47 - 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The social context of severe child malnutrition: a qualitative household case study from a rural area of the Democratic Republic of Congo
Tác giả: Kismul H ., Hatlứy A., Andersen P., Mapatano M., Van den Broeck J., Moland K. M
Năm: 2015
12. UNICEF (2006), Global Framework for Action: Ending child hunger and undernutrition initiative, pp. 16 - 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global Framework for Action: Ending child hunger and undernutrition initiative
Tác giả: UNICEF
Năm: 2006
13. UNICEF (2006), A Report Card on Nutrtion, Progress For Children, New York, USA, pp. 2 - 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Report Card on Nutrtion, Progress For Children
Tác giả: UNICEF
Năm: 2006
15. Viện Dinh Dưỡng Quốc gia (2015). Giám sát dinh dưỡng 2014; (http://viendinhduong.vn/viewpdf.aspx?n=/TT%20tin%20Dd_2014/SDD_2014.pdf) Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://viendinhduong.vn/viewpdf.aspx?n=/TT%20tin
Tác giả: Viện Dinh Dưỡng Quốc gia
Năm: 2015
16. Nguyễn Thị Hải Anh (2005), Mô tả tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tỉnh Lào Cai, năm 2005, Luận văn thạc sỹ y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng, tr. 22-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tỉnh Lào Cai, năm 2005
Tác giả: Nguyễn Thị Hải Anh
Năm: 2005
17. Nguyễn Đức Cường (2003), Thực trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ dưới 5 tuổi tại xã Tân Lập, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn,, Luận văn tốt nghiệp cử nhân y tế công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 29, 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ dưới 5 tuổi tại xã Tân Lập, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Nguyễn Đức Cường
Năm: 2003
18. Nguyễn Minh Tuấn, Hoàng Khải Lập (2004), Nghiên cứu tình trạng sức khỏe, bệnh tật và dinh dưỡng của phụ nữ và trẻ em miền núi phía Bắc Việt Nam, Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu cấp bộ, Mã số B2002 - 04 - 27, tr. 39, 48 - 52, 67 - 68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình trạng sức khỏe, bệnh tật và dinh dưỡng của phụ nữ và trẻ em miền núi phía Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Minh Tuấn, Hoàng Khải Lập
Năm: 2004
19. Nguyễn Đình Học (2004), Nghiên cứu phát triển thể chất, mô hình bệnh tật và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ em dân tộc Dao Bắc Thái, Luận án tiến sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 62 - 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển thể chất, mô hình bệnh tật và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ em dân tộc Dao Bắc Thái
Tác giả: Nguyễn Đình Học
Năm: 2004
20. Tổng cục thống kê (2012), Điều tra mức sống hộ gia đình ở Việt Nam 2012, mục số liệu nghèo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra mức sống hộ gia đình ở Việt Nam 2012
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2012
21. Amy L., Rice, Lisa Sacco, Adnan Hyder (2000), Malnutrition as an underlying cause of childhood deaths associated with infectious diseases in developing countries, Bull of WHO, 78 (10), pp. 1207 - 1209 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Malnutrition as an underlying cause of childhood deaths associated with infectious diseases in developing countries, Bull of WHO
Tác giả: Amy L., Rice, Lisa Sacco, Adnan Hyder
Năm: 2000
22. Hadju V, Satrionno, Abadi K, Steophenson L (1997), “Relationship between soil - transmitted helminthiases and growth in urban slim school children in Ujung Pandang, Indonrsia”, Intenational of Food and Scienist Nutrition, pp. 85-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relationship between soil - transmitted helminthiases and growth in urban slim school children in Ujung Pandang, Indonrsia”, "Intenational of Food and Scienist Nutrition
Tác giả: Hadju V, Satrionno, Abadi K, Steophenson L
Năm: 1997
23. Viện Dinh Dưỡng Quốc gia - Tổng cục Thống kê (2006), Tình trạng dinh dưỡng trẻ em và bà mẹ Việt nam năm 2005, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 25-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng trẻ em và bà mẹ Việt nam năm 2005
Tác giả: Viện Dinh Dưỡng Quốc gia - Tổng cục Thống kê
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2006
24. Phạm Văn Hoan (2001), Mối liên quan giữa an ninh thực phẩm hộ gia đình và tình trạng dinh dưỡng bà mẹ trẻ em nông thôn miền Bắc - Khuyến nghị một số giải pháp khả thi, Luận án tiến sỹ y học, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Hà Nội, tr. 60 - 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối liên quan giữa an ninh thực phẩm hộ gia đình và tình trạng dinh dưỡng bà mẹ trẻ em nông thôn miền Bắc - Khuyến nghị một số giải pháp khả thi
Tác giả: Phạm Văn Hoan
Năm: 2001
41. Care Group Info. (2013). Establishing Care group Criteria. from http://www.caregroupinfo.org/docs/Care Group Criteria Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tỷ lệ SDD trẻ &lt;5 tuổi ở Việt Nam theo khu vực năm 2014 [15]. - Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng ở trẻ dưới 2 tuổi của bà mẹ dân tộc h’mông tại 2 xã thào chư phìn và bản phố tỉnh lào cai năm 2014   2016
Bảng 1.1. Tỷ lệ SDD trẻ &lt;5 tuổi ở Việt Nam theo khu vực năm 2014 [15] (Trang 4)
Sơ đồ 1.1. Nguyên nhân gây suy dinh dưỡng ở trẻ em - Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng ở trẻ dưới 2 tuổi của bà mẹ dân tộc h’mông tại 2 xã thào chư phìn và bản phố tỉnh lào cai năm 2014   2016
Sơ đồ 1.1. Nguyên nhân gây suy dinh dưỡng ở trẻ em (Trang 5)
Bảng 3.2. Tuổi của bà mẹ theo đợt nghiên cứu - Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng ở trẻ dưới 2 tuổi của bà mẹ dân tộc h’mông tại 2 xã thào chư phìn và bản phố tỉnh lào cai năm 2014   2016
Bảng 3.2. Tuổi của bà mẹ theo đợt nghiên cứu (Trang 36)
Bảng 3.5. Thông tin cơ bản về trẻ được điều tra - Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng ở trẻ dưới 2 tuổi của bà mẹ dân tộc h’mông tại 2 xã thào chư phìn và bản phố tỉnh lào cai năm 2014   2016
Bảng 3.5. Thông tin cơ bản về trẻ được điều tra (Trang 38)
Bảng 3.6. Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về bú sớm sau sinh - Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng ở trẻ dưới 2 tuổi của bà mẹ dân tộc h’mông tại 2 xã thào chư phìn và bản phố tỉnh lào cai năm 2014   2016
Bảng 3.6. Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về bú sớm sau sinh (Trang 39)
Bảng 3.7. Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về bú sữa mẹ hoàn toàn - Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng ở trẻ dưới 2 tuổi của bà mẹ dân tộc h’mông tại 2 xã thào chư phìn và bản phố tỉnh lào cai năm 2014   2016
Bảng 3.7. Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về bú sữa mẹ hoàn toàn (Trang 39)
Bảng 3.9. Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về đa dạng tối thiểu khẩu phần  của trẻ. - Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng ở trẻ dưới 2 tuổi của bà mẹ dân tộc h’mông tại 2 xã thào chư phìn và bản phố tỉnh lào cai năm 2014   2016
Bảng 3.9. Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về đa dạng tối thiểu khẩu phần của trẻ (Trang 41)
Bảng 3.8. Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về thời điểm ăn bổ sung. - Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng ở trẻ dưới 2 tuổi của bà mẹ dân tộc h’mông tại 2 xã thào chư phìn và bản phố tỉnh lào cai năm 2014   2016
Bảng 3.8. Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về thời điểm ăn bổ sung (Trang 41)
Bảng 3.10. Thực hành nuôi con bằng sữa mẹ theo IYCF-2010 - Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng ở trẻ dưới 2 tuổi của bà mẹ dân tộc h’mông tại 2 xã thào chư phìn và bản phố tỉnh lào cai năm 2014   2016
Bảng 3.10. Thực hành nuôi con bằng sữa mẹ theo IYCF-2010 (Trang 42)
Bảng 3.13. Thức ăn trẻ được ăn bổ sung lần đầu tiên - Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng ở trẻ dưới 2 tuổi của bà mẹ dân tộc h’mông tại 2 xã thào chư phìn và bản phố tỉnh lào cai năm 2014   2016
Bảng 3.13. Thức ăn trẻ được ăn bổ sung lần đầu tiên (Trang 46)
Bảng 3.14. Tháng tuổi trung bình trẻ được cai sữa. - Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng ở trẻ dưới 2 tuổi của bà mẹ dân tộc h’mông tại 2 xã thào chư phìn và bản phố tỉnh lào cai năm 2014   2016
Bảng 3.14. Tháng tuổi trung bình trẻ được cai sữa (Trang 47)
Bảng 3.18. Giá trị dinh dưỡng khẩu phần (trước và sau can thiệp) - Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng ở trẻ dưới 2 tuổi của bà mẹ dân tộc h’mông tại 2 xã thào chư phìn và bản phố tỉnh lào cai năm 2014   2016
Bảng 3.18. Giá trị dinh dưỡng khẩu phần (trước và sau can thiệp) (Trang 53)
Bảng 3.19. Tính cân đối khẩu phần (trước và sau can thiệp) - Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng ở trẻ dưới 2 tuổi của bà mẹ dân tộc h’mông tại 2 xã thào chư phìn và bản phố tỉnh lào cai năm 2014   2016
Bảng 3.19. Tính cân đối khẩu phần (trước và sau can thiệp) (Trang 54)
Bảng 3.20. Giá trị dinh dưỡng khẩu phần của nhóm trẻ 12-23 tháng trước và - Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng ở trẻ dưới 2 tuổi của bà mẹ dân tộc h’mông tại 2 xã thào chư phìn và bản phố tỉnh lào cai năm 2014   2016
Bảng 3.20. Giá trị dinh dưỡng khẩu phần của nhóm trẻ 12-23 tháng trước và (Trang 56)
Bảng 3.22. Giá trị dinh dưỡng khẩu phần của nhóm trẻ 0-11 tháng trước - Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng ở trẻ dưới 2 tuổi của bà mẹ dân tộc h’mông tại 2 xã thào chư phìn và bản phố tỉnh lào cai năm 2014   2016
Bảng 3.22. Giá trị dinh dưỡng khẩu phần của nhóm trẻ 0-11 tháng trước (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w