1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIểU BIếT, NHU cầu, KHả NĂNG CHI TRả CHO DịCH vụ y tế từ XA của BệNH NHÂN nội TRú tại BệNH VIệN đa KHOA PHú THọ năm 2016 và một số yếu tố ảNH HƯởNG

74 270 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lưu Ngọc Hoạt - chủ nhiệm đề tài: “Nghiên cứu hiểu biết, nhu cầu, khả năng chi trả cho dịch vụ y tế từ xa của người bệnh nội trú tại bệnh viện Đa khoa Phú Thọ năm 2016 và một số yếu tố

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HỒNG NĂM

HIÓU BIÕT, NHU CÇU, KH¶ N¡NG CHI TR¶ CHO DÞCH Vô

Y TÕ Tõ XA CñA BÖNH NH¢N NéI TRó T¹I BÖNH VIÖN

§A KHOA PHó THä N¡M 2016 Vµ MéT Sè YÕU Tè ¶NH H¦ëNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

KHÓA 2010 – 2016

Hà Nội – 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HỒNG NĂM

HIÓU BIÕT, NHU CÇU, KH¶ N¡NG CHI TR¶ CHO DÞCH Vô

Y TÕ Tõ XA CñA BÖNH NH¢N NéI TRó T¹I BÖNH VIÖN

§A KHOA PHó THä N¡M 2016 Vµ MéT Sè YÕU Tè ¶NH H¦ëNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

KHÓA 2010 – 2016

Người hướng dẫn khoa học:

ThS ĐINH THÁI SƠN

HÀ NỘI – 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này em đã nhận được sự động viên, giúp đỡ, hỗ trợ nhiệt tình và có hiệu quả của nhiều cá nhân, tập thể, của các thầy

cô giáo, gia đình và bạn bè gần xa

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Y

Hà Nội; Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng; Phòng quản lý đào tạo Đại học Trường Đại học Y Hà Nội; Phòng Đào tạo, Nghiên cứu khoa học;

Bộ môn Thống kê - Tin học y học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu để em có thể hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lưu Ngọc Hoạt - chủ nhiệm đề tài:

“Nghiên cứu hiểu biết, nhu cầu, khả năng chi trả cho dịch vụ y tế từ xa của người bệnh nội trú tại bệnh viện Đa khoa Phú Thọ năm 2016 và một số yếu

tố ảnh hưởng” đã cho phép em sử dụng một phần số liệu của đề tài để thực hiện

luận văn tốt nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo sở y tế tỉnh Phú Thọ, Ban giám đốc bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ, lãnh đạo các khoa, phòng

và các nhân viên bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ cùng toàn thể nhân dân địa phương đã hỗ trợ và hợp tác giúp đỡ em trong suốt quá trình triển khai đề tài nghiên cứu tại địa phương

Đặc biệt, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm

ơn ThS Đinh Thái Sơn là người thầy kính mến đã truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cũng như người đã hướng dẫn em tận tình, giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cha, mẹ, những người thân trong gia đình em và bạn bè gần xa đã dành cho em mọi sự động viên, chia sẻ về tinh thần, thời gian và công sức giúp em vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Nguyễn Thị Hồng Năm

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi:

Phòng Đào tạo đại học trường Đại học Y Hà Nội

Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng

Phòng Đào tạo, Nghiên cứu khoa học, Hợp tác quốc tế Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Tên em là Nguyễn Thị Hồng Năm

Sinh viên tổ - lớp: 30Y6H – Y học dự phòng

Trường Đại học y Hà Nội

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu được tiến hành nghiêm túc, trung thực Kết quả nghiên cứu chưa từng được công bố trong công trình, tài liệu nào Em đã được chủ nhiệm đề tài cho phép sử dụng một phần số liệu

để thực hiện luận văn tốt nghiệp

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Hồng Năm

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

BHYT : Bảo hiểm y tế BVĐK : Bệnh viện đa khoa CSSK : Chăm sóc sức khỏe DVYT : Dịch vụ y tế

EFPIA : Hiệp hội công nghiệp dược phẩm liên minh Châu Âu HGĐ : Hộ gia đình

PTTH : Phổ thông trung học WHO : Tổ chức y tế thế giới YTTX : Y tế từ xa

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục biểu đồ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Y học từ xa 3

1.1.1 Khái niệm y học từ xa 3

1.1.2 Tình hình phát triển y học từ xa 4

1.1.3 Ứng dụng của y tế từ xa 6

1.1.4 Lợi ích của việc chữa bệnh từ xa 7

1.1.5 Một số yếu tố liên quan đến tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế từ xa 9

1.2 Nhu cầu sử dụng dịch vụ và chi phí 11

1.2.1 Nhu cầu sử dụng dịch vụ 11

1.2.2 Chi phí cho việc khám, chữa bệnh 13

1.3 Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ trong công tác chăm sóc sức khỏe 15

1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ 16

1.3.3 Nguồn nhân lực và năng lực chuyên môn 17

1.3.4 Cơ sở vật chất - Trang thiết bị 18

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu 20

2.2.1 Thời gian nghiên cứu 20

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 20

2.2.3 Thiết kế nghiên cứu 20

2.2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 21

2.2.5 Biến số, chỉ số nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu 22

Trang 7

2.2.6 Công cụ và thời gian thu thập số liệu 25

2.2.7 Cán bộ thu thập số liệu 25

2.2.8 Quản lý và phân tích số liệu 25

2.2.9 Sai số và biện pháp khắc phục sai số 26

2.2.10 Đạo đức nghiên cứu 26

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 27

3.2 Hiểu biết, nhu cầu, khả năng chi trả dịch vụ YTTX 29

3.2.1 Hiểu biết về YTTX 29

3.2.2 Nhu cầu sử dụng DVYT từ xa 32

3.2.3 Khả năng chi trả cho dịch vụ YTTX của người bệnh 33

3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng nhu cầu và khả năng chi trả dịch vụ y tế từ xa của đối tượng 36

3.3.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu 36

3.3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chi trả 38

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 40

4.1 Hiểu biết về dịch vụ YTTX 40

4.2 Nhu cầu sử dụng y tế từ xa của người bệnh 43

4.3 Khả năng chi trả dịch vụ y tế từ xa của người bệnh 44

4.4 Một số yếu tố ảnh hưởng 46

4.4.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu 46

4.4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chi trả 47

4.4.3 Một số ưu điểm của nghiên cứu 49

4.4.4 Một số hạn chế của nghiên cứu 49

KẾT LUẬN 50

KHUYẾN NGHỊ 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Thông tin chung đối tượng nghiên cứu 27Bảng 3.2: Đặc điểm kinh tế gia đình người bệnh 28Bảng 3.3: Đặc điểm trả phí của người bệnh 29Bảng 3.4: Quan điểm của đối tượng về việc triển khai dịch vụ tại bệnh viện

Phú Thọ 32Bảng 3.5: Nhu cầu sử dụng dịch vụ YTTX của người bệnh 32Bảng 3.6: Mức phí người bệnh chấp nhận chi trả để sử dụng dịch vụ YTTX 34Bảng 3.7: Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế từ xa 36Bảng 3.8: Một số đặc điểm nhân trắc liên quan đến khả năng chi trả dịch vụ

y tế từ xa 38Bảng 3.9: Liên quan giữa khả năng chi trả và kinh tế 39Bảng 3.10: Liên quan giữa nhu cầu và khả năng chi trả 39

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Đặc điểm nghề nghiệp của người bệnh 28

Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ người bệnh biết Y tế từ xa sau khi nghe giới thiệu 29

Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ người bệnh đã từng sử dụng dịch vụ YTTX 30

Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ người bệnh biết đến ứng dụng của YTTX 30

Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ người bệnh biết về chi phí phải trả thêm khi vượt tuyến 31 Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ người bệnh biết lợi ích của YTTX 31

Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ người bệnh sẵn sàng chi trả cho dịch vụ YTTX 33

Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ quan điểm của người bệnh về mức phí dự kiến cho 1 lần khám tư vấn trực tuyến 15 – 20 phút từ 1 – 1,5 triệu đồng 33

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, nhất là cuộc cách mạng công nghệ thông tin diễn ra trong vài thập kỷ vừa qua đã đóng góp tích cực vào sự phát triển nhiều khía cạnh trong lĩnh vực trong cuộc sống Ngành y tế cũng không nằm ngoài sự phát triển đó, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiến bộ đã tạo ra nhiều quan điểm, hình thức, thành tựu mới trong việc chăm sóc sứa khỏe cho con người Một trong số đó phải kể đến hình thức khám chữa bệnh từ xa với hai khái niệm mới là y học từ xa -

“Telemedicine” và bác sỹ từ xa - “Teledoctor” được hình thành tạo ra một xu hướng mới trong chẩn đoán và tư vấn y tế Điều này đã chứng minh cho sự phát triển mạnh mẽ những công nghệ tiên tiến trong chẩn đoán bệnh và cung cấp thông tin trong y tế [1]

Y tế từ xa hay telemedicine chính là việc thông qua sử dụng công nghệ thông tin để cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe (CSSK) từ xa cho người bệnh, bao gồm cả chẩn đoán và điều trị, cung cấp thuốc men, tư vấn, dự phòng

và phục hồi, bảo hiểm y tế, giảng dạy, nghiên cứu YTTX cung cấp các loại hình dịch vụ ngày càng đa dạng, giúp các kỹ thuật điều trị tiên tiến được áp dụng rộng rãi, góp phần nâng cao năng lực và uy tín khám chữa bệnh (KCB) cho các bệnh viện tuyến dưới thông qua đào tạo, chẩn đoán và tư vấn từ xa; nâng cao chất lượng phục vụ người bệnh ở tất cả các cấp của hệ thống CSSK; giúp giảm quá tải tại các bệnh viện tuyến trên và dưới tải ở tuyến dưới Bên cạnh đó, YTTX giúp khả năng tiếp cận DVYT của người dân được tăng lên đồng thời giảm thời gian đi lại, khám chữa bệnh từ đó giảm bớt một phần gánh nặng chi phí y tế cho người bệnh và gia đình [2] Tại các bệnh viện, hội chẩn đoán bệnh từ xa nhận ý kiến, thảo luận từ những bác sĩ giỏi trên thế giới, đưa ra phương pháp tối ưu nhất cho việc điều trị Ứng dụng này tạo điều kiện cho nhiều đơn vị, tổ chức, bệnh viện trao đổi kinh nghiệm, thắt chặt mối liên kết

Trang 11

toàn cầu cùng nghiên cứu đưa ra giải pháp trong y khoa Ngoài ra phục vụ cho các chương trình học từ xa và nhiều ứng dụng hơn nữa [3]

Rõ ràng y tế từ xa mang lại nhiều lợi ích cho các bên liên quan nhưng việc triển khai mở rộng ứng dụng y tế từ xa tại Việt Nam lại diễn ra tương đối chậm Tại Việt Nam nói chung và tỉnh Phú Thọ nói riêng, việc triển khai ứng dụng YTTX cũng như việc tiếp cận loại hình dịch vụ này xét từ góc độ người bệnh vẫn còn hạn chế [4] Vì vậy, để có thể tìm hiểu rõ hơn về sự hiểu biết, nhu cầu, khả năng chi trả cho dịch vụ YTTX của người dân Từ đó, có cơ sở cho các nhà quản lý, bộ y tế xây dựng phương hướng triển khai phát triển tốt mạng YTTX, đồng thời có chính sách y tế nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ YTTX của người bệnh Chính vì vậy, chúng tôi đã tiến hành đề

tài: “Hiểu biết, nhu cầu, khả năng chi trả cho dịch vụ y tế từ xa của bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Phú Thọ năm 2016 và một số yếu tố ảnh hưởng” với 2 mục tiêu nghiên cứu:

1 Mô tả sự hiểu biết, nhu cầu và khả năng chi trả cho dịch vụ y tế từ xa của bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Phú Thọ năm 2016

2 Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu và khả năng chi trả cho dịch vụ y tế từ xa của bệnh nhân

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Y học từ xa

1.1.1 Khái niệm y học từ xa (Telemedicine)

Năm 1970, lần đầu tiên thuật ngữ telemedicine đã ra đời, nó là một từ ghép bắt nguồn từ từ “tele” trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là “từ xa” và “medicine” (trong tiếng Latin là “mederi”) nghĩa là “điều trị” [5],[6] Thuật ngữ này dùng để

mô tả việc cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho các người bệnh từ xa thông qua việc sử dụng công nghệ thông tin

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã định nghĩa: Telemedicine hay y tế từ xa

là việc cung cấp dịch vụ CSSK cho những nơi mà khoảng cách, vị trí địa lý là yếu tố quan trọng, bởi tất cả các chuyên gia chăm sóc sức khỏe sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông cho việc trao đổi thông tin hợp lệ để chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh tật và thương tích, nghiên cứu, đánh giá và góp phần đào tạo chuyên môn cho y, bác sỹ tại đây, tất cả vì lợi ích của việc nâng cao sức khỏe của cá nhân và cộng đồng [7]

Hình 1.1 Mô hình Hệ thống Telemedicine

Trang 13

1.1.2 Tình hình phát triển y học từ xa

1.1.2.1 Y tế từ xa trên thế giới

Y tế từ xa đang dần phổ biến và trở thành thường quy trong các bệnh viện trên thế giới Theo thống kê của WHO có khoảng hơn 60 quốc gia đã triển khai rộng khắp chương trình “y tế từ xa” (Telemedicine) bao gồm các dịch vụ chẩn đoán và điều trị bệnh từ xa với sự hỗ trợ của các công nghệ truyền thông tối tân [7] YTTX phát triển nhanh chóng tại các nước có nền y học tiên tiến, có cơ sở vật chất, kinh tế và kỹ thuật cao như Anh, Mỹ, Pháp, Đức, Nhật và đang dần có mặt ở các nước đang phát triển [3]

Một số nước, lãnh thổ ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương đã triển khai TeleMedicine như Nhật Bản, Trung Quốc, Malaysia, Đài Loan [3] Malaysia đã ứng dụng cho lĩnh vực: kế hoạch sức khỏe suốt đời, đào tạo

và hội chẩn từ xa Tại Thái Lan bắt đầu thực hiện đề án Telemedicine quốc gia vào năm 1994 nhằm trợ giúp y học cho người dân ở các vùng sâu, vùng

xa Mạng y tế từ xa của Thái Lan đã kết nối Bộ Y tế Thái với 19 bệnh viện lớn và khoảng 60 bệnh viện cấp quận [8] Còn tại Nhật, từ năm 1997 đến

2004, Nhật Bản có 1.006 dự án về Telemedicine Đến 2004 có 348 dự án đi vào hoạt động, trong đó: Hầu hết phân bổ các vùng nông thôn, có 30% tập trung ở các khu đô thị Mạng y tế từ xa nối 14 trung tâm điều trị ung thư và thực hiện trung bình 130 ca hội thảo từ xa trong một năm Một tháng có khoảng 400.000 lượt truy cập thông tin về ung thư qua mạng y tế từ xa [9].Trong 5 năm qua, các bệnh viện miền nam Ấn Độ đã điều trị 1.700 người bệnh bằng kỹ thuật telemedicine Thông qua máy thu hình, bác sĩ ở cách xa hàng trăm km có thể đọc phim Xquang của người bệnh ở vùng hẻo lánh để chẩn đoán và điều trị bệnh [6]

Trang 14

1.1.2.2 Ứng dụng y tế từ xa ở Việt Nam

Tại Việt Nam, YTTX cũng đã, đang được triển khai và thu được nhiều thành tựu.Y tế từ xa lần đầu tiên được triển khai ở Việt Nam vào khoảng thập niên 90 Vào tháng 12/1998, TS Michael Ricci ở Washington (Hoa Kỳ) đã thực hiện việc khám 1 người bệnh ở Việt Nam (Hà Nội) thông qua hệ thống ISDN Chương trình này nằm trong dự án đầu tiên triển khai YTTX, giữa Việt Nam và Mỹ Đây cũng là lần đầu tiên các bác sĩ và sinh viên của Việt Nam được biết đến nền y học tiên tiến thông qua việc trao đổi với các bác sĩ ở Hoa

Kỳ và hội chẩn ca bệnh bằng sử dụng đường truyền ISDN có kết hợp của hệ thống truyền hình trực tuyến (Video conferencing) ở Việt Nam [6] Tháng 9/1999 - 5/2000, Viện Khoa học kỹ thuật Bưu điện cũng đã có dự án “Nghiên cứu thử nghiệm mạng y tế từ xa” với sự tham gia của Viện Tim mạch Bạch Mai, viện Nhi, bệnh viện Bưu điện, bệnh viện Đa khoa Bắc Giang, bệnh viện

Đa khoa Lạng Sơn [2] Từ năm 2000, Bộ quốc phòng đã triển khai thử nghiệm Dự án "Y Học Từ Xa" các thành viên tham gia dự án là Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 (Hà Nội) và Quân y viện 175 (Thành phố Hồ Chí Minh) Năm 2004, Bộ trưởng Bộ Y tế Trần Thị Trung Chiến đã tới dự và chỉ đạo một hội thảo quốc tế về khám và điều trị từ xa được tổ chức tại Công viên phần mềm Quang Trung Ngày 5/5/2005, dựa trên đường truyền cáp quang của VNPT kết nối trực tiếp giữa thiết bị mổ nội soi và camera quay từ phòng

mổ, Bệnh viện Việt Tiệp (Hải Phòng) đã trực tiếp thực hiện thành công ca phẫu thuật dưới sự tư vấn chuyên môn của các chuyên gia ở Bệnh viện Việt Đức (Hà Nội) Ngày 27/2/2006, các chuyên gia của Viện tim mạch Việt Nam

đã thực hiện cầu truyền hình trực tuyến với Singapore trong cuộc phẫu thuật can thiệp tim mạch Từ năm 2003 đến năm 2007: Triển khai Dự án bệnh viện

vệ tinh cho Bệnh viện Việt Đức gồm 6 bệnh viện là Việt Tiệp (Hải Phòng), Sơn Tây, Nam Định, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thanh Hóa nhằm cấp cứu người bệnh kịp thời, giảm bớt tình trạng quá tải của Bệnh viện Việt Đức [10]

Trang 15

Từ năm 2010: bộ quốc phòng đã triển khai dự án “Chuẩn hoá qui trình khám chữa bệnh, xây dựng trung tâm tích hợp dữ liệu y tế quân đội và hệ thống y tế từ xa giữa các bệnh viện quân đội” Tháng 5 năm 2012, Bộ Y tế tổ chức Hội nghị quốc gia về ứng dụng CNTT ngành Y tế lần thứ 6 Tại Hội nghị đã có tổng kết về hiện trạng CNTT Y tế và dự kiến kế hoạch phát triển cho giai đoạn 2011-2015 Đến giữa năm 2013: bộ quốc phòng đã thiết lập và đưa vào sử dụng mạng YTTX "xương sống" gồm 4 điểm: Bệnh viện Trung ương quân đội 108 (Hà Nội), Bệnh viện 175 (Tp Hồ Chí Minh), Bệnh viện 211 (Tây Nguyên), Bệnh xá đảo Trường Sa Lớn với điểm trung tâm đặt tại Hà Nội Đến cuối 2013, mạng mở rộng đến Bệnh viện 103 (Hà Nội), Bệnh viện 121 (Cần Thơ) và Bệnh viện 87 (Khánh Hòa) Giai đoạn tiếp theo, mạng

sẽ nối đến tất cả các bệnh viện còn lại của quân đội Trong giai đoạn

2013-2015, có 14 bệnh viện hạt nhân trên cả nước tham gia đề án 1816 và chuyển giao kỹ thuật cho 45 bệnh viện tuyến tỉnh (vệ tinh) Qua đây, có 37,5% người bệnh không chuyển tuyến trên, góp phần giảm tải cho các bệnh viện lớn [4]

Những thành công của việc triển khai ứng dụng telemedicine tại Việt Nam mới chỉ là những bước đi ban đầu, kết quả đạt được tuy đã chứng tỏ được lợi ích nhưng cũng bộc lộ những thách thức trong việc triển khai telemedicine

1.1.3 Ứng dụng của y tế từ xa

Y tế từ xa ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe con người, tạo điều kiện cho các nhà cung cấp dịch vụ CSSK để kết nối với người bệnh và chuyên gia tư vấn vượt qua rào cản về khoảng cách, không gian và thời gian lớn Những ứng dụng của y tế từ xa rất phong phú và

đa dạng, có thể kể đến như: khám và chẩn đoán bệnh từ xa thông qua việc hỏi, đáp các thông tin về sức khoẻ, bệnh tật từ người bệnh hoặc nhân viên y tế đang yêu cầu trợ giúp; dựa vào việc sử dụng các video tương tác trực tiếp hoặc sử dụng các cửa hàng và chuyển tiếp truyền hình ảnh chẩn đoán, các dấu hiệu quan trọng hoặc video clip cùng với dữ liệu người bệnh; thực hiện hội

Trang 16

chẩn các ca bệnh khó, chấn thương nặng từ xa với sự hỗ trợ của kỹ thuật y học hiện đại, công nghệ thông tin và viễn thông như truyền hình ảnh điện tâm

đồ (ECG), điện não, X-quang, siêu âm, truyền hình ảnh trực tiếp của người bệnh…bằng kỹ thuật số hoá qua đường truyền thông dụng hay đặc biệt Ngoài

ra YTTX còn có những ứng dụng khác như là thực hiện tư vấn điều trị từ xa qua con đường viễn thông, qua internet hoặc qua truyền hình; thực hiện các cuộc tư vấn điều trị tâm lý học; theo dõi người bệnh từ xa bao gồm chăm sóc sức khỏe từ xa, sử dụng các thiết bị để thu thập dữ liệu từ xa và gửi cho cơ quan y tế tại nhà hay một cơ sở từ xa chẩn đoán xét nghiệm (RDTF) để giải thích; thông tin y tế và sức khỏe của người dân bao gồm việc sử dụng Internet

và các thiết bị không dây cho người tiêu dùng để có được thông tin sức khỏe chuyên ngành và các nhóm thảo luận trực tuyến để cung cấp hỗ trợ cùng lúc Bên cạnh đó, YTTX cũng được áp dụng trong giáo dục y tế: cung cấp các khoản tín dụng trong đào tạo liên tục cho các chuyên gia y tế và các hội thảo giáo dục y tế, đặc biệt cho các đối tượng ở các địa điểm xa; hoặc kết nối mạng liên kết các bệnh viện, các trường đại học y – dược và trạm y tế với bệnh viện xa trung tâm và trung tâm y tế cộng đồng tại các khu vực nông thôn hoặc ngoại thành hoặc kết nối sử dụng mạng điểm nối điểm riêng tốc độ cao được sử dụng trong các bệnh viện và phòng khám cung cấp dịch vụ trực tiếp hoặc các dịch vụ đặc biệt thuê ngoài để cung cấp dịch vụ y tế độc lập (bao gồm X-quang, đánh giá đột quỵ, sức khỏe tâm thần và các dịch vụ chăm sóc đặc biệt,….); liên kết trung tâm giám sát được sử dụng cho tim, phổi hoặc theo dõi thai nhi, chăm sóc tại nhà và các dịch vụ chăm sóc cho người bệnh tại nhà liên quan

1.1.4 Lợi ích của việc chữa bệnh từ xa

Các giải pháp YTTX có thể mang lại lợi ích với cả nhà cung cấp dịch

vụ CSSK (bệnh viện, trung tâm y tế tư nhân) và khách hàng (người bệnh và người khám bệnh)

Trang 17

Đối với khách hàng, người bệnh được tư vấn, khám, điều trị, chăm sóc sức khỏe của các chuyên gia đầu ngành và có thể giữ liên hệ thường xuyên với trung tâm y tế, bệnh viện thông qua thiết bị công nghệ thông tin mọi nơi, mọi lúc Đáp ứng tính kịp thời trong chuẩn đoán, điều trị người bệnh cấp cứu, bệnh hiểm nghèo, giảm rủi do trong việc di chuyển và điều chuyển người bệnh, tiết kiệm được thời gian, chi phí đi lại, khám chữa bệnh Được hội chẩn, quyết định phương án điều trị, xử trí bệnh từ xa khi các chuyên gia y tế tuyến trên và cán bộ y tế tại chỗ sử dụng telemedicine Trong trường hợp khó cần bác sỹ tuyến trên về phẫu thuật hoặc can thiệp tại chỗ, hoặc trường hợp người bệnh phải gửi lên bệnh viện tuyến trên để xử trí tiếp thì thông tin cũng như các kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng của người bệnh đã được làm tại tuyến cơ sở có thể được sử dụng tại tuyến trên (do đã được chuẩn hóa và công nhận giữa hai bệnh viện khi triển khai telemedicine) mà không phải làm lại, tránh mất thời gian, tiền của cho người bệnh [11],[12]

Đối với nhà cung cấp dịch vụ CSSK, YTTX giúp các bác sĩ, y tá, nhân viên y tế theo dõi quá trình điều trị và phục hồi của bệnh nhân, tạo điều kiện giao tiếp giữa bác sĩ và người bệnh Y tế từ xa cũng cho phép các cán bộ y tế giúp đỡ, hỗ trợ nhau bằng cách dễ dàng chia sẻ chuyên môn, kinh nghiệm quý báu của bản thân với đồng nghiệp ở cùng hoặc khác nơi làm việc hoặc với những người bệnh của những đồng nghiệp đó Bên cạnh đó, các bệnh viện tuyến trên sẽ dễ dàng triển khai nhiệm vụ hỗ trợ y tế tuyến dưới mà không cần phải cử người xuống tuyến dưới thường xuyên Đối với bệnh viện tuyến dưới, cán bộ tuyến dưới có cơ hội học hỏi chuyên môn, kinh nghiệm của các cán

bộ, chuyên gia tuyến trên thông qua các lần tư vấn, hội chẩn, chuyển giao kĩ thuật để nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tiết kiệm thời gian, làm việc có hiệu quả hơn, chất lượng KCB được nâng cao, nâng cao uy tín của bệnh viện; có thể giải quyết được các trường hợp cấp cứu nặng hoặc

Trang 18

nguy hiểm trong khi không có đủ nhân viên y tế có đủ trình độ chuyên môn

để điều trị cho người bệnh, giảm rủi ro cho người bệnh; có cơ hội để nâng cao năng lực chuyên môn lực, sử dụng hợp lý, triệt để tránh lãng phí về kinh tế bao gồm trang thiết bị và nhân lực đòng thời thu hút cán bộ về công tác tại cơ

sở cũng như thu hút người bệnh Như vậy, YTTX thu hút người bệnh đến điều trị ở bệnh viện vệ tinh vửa tăng doanh thu cho bệnh viện vừa giúp giảm quá tải tuyến trên và giảm tải tuyến dưới [13],[14],[15]

Sự tiến bộ của công nghệ thông tin và viễn thông cho phép truyền những thông tin không chỉ ở dạng lời nói, văn bản hoặc hình ảnh “chết” mà còn cả các những hình ảnh động như hình ảnh X quang động, hình ảnh siêu

âm, điện tâm đồ, não đồ, hình ảnh nội soi…, các bác sĩ cùng các giáo sư, chuyên gia tiến hành hội chẩn đa phương với số người tham gia không hạn chế Trên cơ sở đó, y học hình thành những khả nǎng kỹ thuật mới: chẩn đoán hình ảnh từ xa (Teleradiology), tư vấn từ xa (Teleconsulting), hội chẩn từ xa (Telediagnostics, video-conferencing) Cùng với đó, những dịch vụ mới dựa trên nền tảng đó cũng xuất hiện: công tác khám chữa bệnh có sự phối hợp theo vùng địa lý hoặc phối hợp theo các chuyên khoa để chǎm sóc các người bệnh đặc biệt và những ca bệnh khó Do đó, bên cạnh việc giúp tận dụng nguồn nhân lực và vật lực cho ngành y tế [6]

Tóm lại, YTTX đem lại rất nhiều lợi thế cho cả bệnh nhân cũng như cán

bộ y tế Có thể nói, y tế từ xa đã và đang trở thành nét mới của công tác chăm sóc y tế thế kỷ XXI

1.1.5 Một số yếu tố liên quan đến tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế từ xa

1.1.5.1 Điều kiện kinh tế

Điều kiện kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến nhiều các lĩnh vực đời sống, kinh tế, chính trị, xã hội, trong đó có chăm sóc sức khoẻ Nó liên quan đến khả nưng chi trả của người dân Khi người dân có thu nhập cao thì họ cũng sẽ

Trang 19

có khả năng sử dụng nhiều dịch vụ KCB hơn và có điều kiện sử dụng dịch vụ với giá cả cao hơn, chất lượng dịch vụ KCB tốt hơn [16]

1.1.5.2 Bảo hiểm Y tế

Bảo hiểm Y tế (BHYT) là sự bảo vệ về tài chính đối với các chi phí y

tế phát sinh khi bị bệnh tật Theo Luật Bảo hiểm Y tế định nghĩa: Bảo hiểm Y

tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực CSSK, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện Bản chất của BHYT dựa trên nguyên lý tập hợp và chia sẻ rủi ro về sức khỏe, bệnh tật Hiện nay, vẫn chưa

có luật quy định rõ ràng về việc chi trả BHYT cho các dịch vụ y tế từ xa [16]

1.1.5.3 Chi phí khám chữa bệnh

Phân tích cơ cấu chi cho điều trị nội trú cho thấy phần chi phí trực tiếp cho KCB chi trả viện phí chiếm gần 60%, còn hơn 40% là chi phí các khoản chi ngoài cơ sở y tế và chi phí gián tiếp [17]

1.1.5.4 Chất lượng và giá dịch vụ KCB

Chất lượng dịch vụ KCB bị đánh giá là kém thì tỷ lệ sử dụng sẽ thấp Chất lượng dịch vụ KCB càng tốt kéo theo giá dịch vụ KCB càng cao thì nhu cầu đối với dịch vụ đó càng thấp [16]

1.1.5.5 Điều kiện địa lý

Điều kiện địa lý là khoảng cách tới các cơ sở y tế và ảnh hưởng của nó tới việc sử dụng các cơ sở y tế Khoảng cách khi ở xa, phương tiện đi lại thô

sơ thì khó khăn và chậm tiếp cận với cơ sở y tế Khoảng cách từ nơi ở đến các

cơ sở khám chữa bệnh có ảnh hưởng đến cơ hội tiếp cận với dịch vụ y tế và CSSK, đặc biệt là người nghèo Phần lớn người nghèo sống ở nơi có vị trí địa

lý khó khăn, dân số sống thưa thớt nên việc đi lại thường khó khăn và việc đi

từ nơi ở đến cơ sở khám chữa bệnh cũng xa hơn Do đó, khoảng cách giữa nơi

ở và cơ sở khám chữa bệnh xa cũng là rào cản lớn đối với việc tiếp cận dịch

vụ y tế và CSSK Mặc dù tính đến năm 2007; 98,2% số xã phường có trạm y tế; 100% xã phường có cán bộ y tế hoạt động; 69,4% số xã có bác sĩ; 93,7%

Trang 20

số xã có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi; 84,5% số thôn bản có cán bộ y tế hoạt động Nhưng việc tiếp cận với các cơ sở khám chữa bệnh của người dân ở những vùng khó khăn và người nghèo vẫn còn khá xa, nhất là đối với các cơ

sở y tế tuyến trên [16]

1.1.5.6 Tiếp cận về văn hoá, lối sống

Tiếp cận về văn hoá như là tập quán, ngôn ngữ hoặc thái độ giao tiếp ảnh hưởng đến sử dụng dịch vụ KCB Không ít người nghèo sống ở vùng sâu, vùng xa khi có bệnh đã không tìm đến các cơ sở khám chữa bệnh để điều trị

mà thường dựa vào kinh nghiệm để chữa trị, hoặc tìm đến thầy lang Bên cạnh đó, cũng còn những dân tộc thiểu số đến nay vẫn giữ phong tục truyền thống sinh con ở nhà chứ không ra trạm y tế xã hay nhờ y tế thôn, bản Hay cũng có những hộ nghèo không đưa con nhỏ đi tiêm chủng và uống vacxin, Trình độ học vấn cũng là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến sức khỏe con người, các cộng đồng, các khu dân cư có trình độ học vấn cao thường có tình trạng sức khỏe tốt và tuổi thọ cao [17]

Tóm lại, những yếu tố trên làm cho người nghèo, người dân tộc thiểu số mất đi cơ hội tiếp cận với các dịch vụ y tế và CSSK Các yếu tố sẽ có những tác động khác nhau đến cơ hội tiếp cận các dịch vụ y tế và CSSK của người nghèo Một nghiên cứu của Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam đã chỉ

ra mức độ tác động khác nhau của các điều kiện đến cơ hội CSSK [16]

1.2 Nhu cầu sử dụng dịch vụ và chi phí

1.2.1 Nhu cầu sử dụng dịch vụ

Sự phát triển nhanh chóng của y tế từ xa phản ánh sự thay thế có hiệu quả hơn CSSK truyền thống cả về phương thức cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cũng như các mô hình thanh toán mới Điều đó là yếu tố thúc đẩy nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế từ xa và biến nó trở thành loại hình CSSK chính thức Theo tác giả Đỗ Trung Tá, năm 1999 lợi nhuận thu được của thị trường y tế từ xa tăng từ 10,2% năm 1998 lên 17,5% năm 1999 Theo dự báo

Trang 21

của ông Peter Leitner - giám đốc điều hành của Waterfold Telemedicine Partners Inc (2000): y tế từ xa sẽ tăng hàng năm khoảng 40% trong 10 năm tiếp Năm 1997, tổng giá trị thương mại của YTTX đạt 6,8 tỷ USD, năm 1998 đạt 13,8 tỷ USD Ông Leitner cũng dự đoán, đến năm 2001, chi phí cho YTTX sẽ chiếm khoảng 15% chi phí cho y tế.Theo Alean Brezino của Frost and Sullivan tổng giá trị thiết bị y tế bán ra tăng khoảng 18,8% mỗi năm Năm

1997 giá trị này đạt 81,2 triệu USD, sẽ đạt 147,9 triệu USD trong năm 2000

và 210 triệu USD năm 2002 Tại Mỹ, giá trị của YTTX được dự đoán là 3 tỉ USD vào năm 2003 [18] Theo một báo cáo từ công ty tư vấn InMedica, một

bộ phận của IMS Research, trong năm 2012 có 308.000 người bệnh trên toàn thế giới đã được theo dõi từ xa bởi các nhà cung cấp dịch vụ với các bệnh suy tim sung huyết, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, đái tháo đường, tăng huyết áp

và điều kiện sức khỏe tâm thần Và họ cũng dự kiến con số này sẽ tăng vọt lên 1,8 triệu chỉ trong vòng 4 năm tiếp [19] Theo một báo cáo của BCC Research, thị trường y tế từ xa toàn cầu đạt 11,6 tỷ đô-la trong năm 2011, và

dự kiến sẽ tăng gấp ba lên đến 27,3 tỷ đô-la vào năm 2016 [20] Tại châu Âu, thị trường y tế từ xa đã tăng từ 3,1 tỷ USD năm 2010 lên 4,8 tỷ USD trong năm 2011 và sẽ gần gấp ba đến 12,6 tỷ USD năm 2019, tốc độ tăng trưởng CAGR là 12,82% trong vòng năm năm tới [21] Trong năm 2013, ở Mỹ có 52% các bệnh viện sử dụng dịch vụ YTTX và có 10% số khác đã bắt đầu quá trình sử dụng dịch vụ YTTX Sự quan tâm của người bệnh, sự chấp nhận và

tự nguyện khi sử dụng các dịch vụ YTTX đang phát triển theo xu hướng tích cực [22] Các nghiên cứu gần đây của Mỹ về việc sử dụng dịch vụ YTTX

đã chỉ ra rằng: có 74% người tiêu dùng Hoa Kỳ sẽ sử dụng dịch vụ YTTX; 76% người bệnh ưu tiên quan tâm hơn sự cần thiết cho sự tương tác với các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ Theo kết quả khảo sát khác, có 70% người bệnh cảm thấy thoải mái giao tiếp với dịch vụ CSSK do các nhà cung cấp thông qua văn bản, e-mail hoặc video và có 30% người bệnh đã

Trang 22

sử dụng máy tính hoặc các thiết bị di động để kiểm tra thông tin y tế và tình trạng sức khỏe [23]

Ở Việt Nam mô hình bệnh tật đang có những thay đổi và chuyển biến rõ rệt Người dân ở những huyện nghèo, khó khăn đang phải gánh chịu một gánh nặng bệnh tật kép đó là trong khi gánh nặng các bệnh tật về các bệnh truyền nhiễm, thiếu hụt dinh dưỡng, tử vong trẻ em và các điều kiện liên quan đến sức khỏe bà mẹ các vùng nông thôn nghèo còn rất lớn thì các bệnh không lây nhiễm cũng đang gia tăng góp phần làm gánh nặng hơn gánh nặng bệnh tật vốn đã nặng nề ở các vùng nông thôn nghèo [24] Kết quả điều tra y tế quốc gia 2001 – 2002 cho thấy người dân vùng nông thôn ốm nhiều hơn người dân vùng thành thị Số đợt ốm bình quân/người/năm ở vùng nông thôn là 1,7 (ở thành thị là 1,1) [17] Các nhóm có mức sống thấp hơn cho biết ốm nhiều hơn

so với nhóm giàu Nhìn chung người dân vùng nông thôn, đặc biệt là những vùng nghèo có nhu cầu KCB cao [25] Mặt khác, cùng với điều kiện phát triển kinh tế xã hội đất nước, đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao, người dân cũng có ý thức hơn trong việc CSSK cho bản thân và gia đình, khi gia đình có người ốm đau là họ đã lo lắng và đi KCB bằng hình thức này hay hình thức khác tùy theo điều kiện mỗi hộ gia đình Như vậy, nhu cầu KCB của nhân dân ta trong những năm gần đây ngày càng gia tăng, làm cho tình trạng người bệnh vượt tuyến gây quá tải cho các bệnh viện, nhất là các bệnh viện chuyên khoa tuyến trung ương ngày càng trầm trọng dẫn đến nhu cầu sử dụng dịch vụ YTTX ngày càng cao [26]

1.2.2 Chi phí cho việc khám, chữa bệnh

Tài chính y tế là một trong những yếu tố quan trọng nhất để đảm bảo một nền y tế mang tính chất công bằng, góp phần an sinh xã hội Theo WHO,

hệ thống tài chính y tế có ba chức năng chính là chức năng huy động, chia sẻ rủi ro và mua dịch vụ y tế Một hệ thống tài chính y tế tốt cần huy động đủ tiền đề để người dân có thể sử dụng dịch vụ y tế khi cần, được bảo vệ trước

Trang 23

chi phí y tế thảm họa hoặc bảo vệ không bị nghèo hóa do phải chi trả chi phí y

tế Hệ thống tài chính y tế tốt sẽ khuyến khích cung ứng và sử dụng dịch vụ một cách hiệu quả Tuy nhiên hiện nay một trong những vấn đề nổi cộm của

hệ thống y tế các nước đó là chi phí cho hoạt động KCB ngày càng tăng cao một cách đáng ngại Tại Ấn Độ, chi tiêu cho y tế chiếm 3% tổng chi tiêu của HGĐ thuộc nhóm giàu nhất và chiếm tỷ lệ 12% so với tổng chi tiêu của HGĐ thuộc nhóm nghèo nhất và sự tác động của chi tiêu cho y tế đến kinh tế HGĐ

đã làm hạn chế sự sử dụng dịch vụ KCB ở nhóm người nghèo [17] Ở Mỹ vào năm 1986 chi phí cho y tế một đầu người chỉ có 1872 USD thì đến năm 2000 chi phí này đã tăng lên 5039 USD và ước tính đến năm 2010 có thể lên đến

8228 USD [27] Tại Việt Nam, tỷ trọng tài chính công cho y tế tăng rõ rệt, chiếm 43% tổng chi toàn xã hội cho y tế năm 2008 Tốc độ tăng ngân sách cho y tế năm 2009 cao hơn mức tăng bình quân chung của ngân sách nhà nước Tỷ trọng chi ngân sách nhà nước cho y tế trong tổng chi ngân sách nhà nước tăng từ 4,8% năm 2002 lên 7,4% năm 2007 và năm 2008 tỷ lệ này đạt 10,2% [28] Năm 2015, chi tiêu y tế ở Việt Nam tiếp tục gia tăng và đạt mức cao so với một số nước trong khu vực, chi cho y tế chiếm 6% GDP Tỷ trọng tài chính công (bao gồm ngân sách nhà nước và BHYT) tăng dần, chiếm 42,6% tổng chi cho y tế, chi từ tiền túi hộ gia đình có xu hướng giảm xuống dưới 50%, chiếm 48,8% song vẫn ở mức cao Hệ thống tài chính y tế hiện hành đã làm hạn chế được rào cản tài chính trong tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh cho người dân đối với người có thẻ bảo hiểm y tế, giúp hầu hết người dân được tiếp cận, sử dụng miễn phí các can thiệp dự phòng thiết yếu Mặc dù vậy, tài chính y tế cũng đứng trước những khó khăn và thách thức đáng kể

Cụ thể, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế mới đạt khoảng 72,6%, chưa bao phủ được toàn dân, mở rộng diện bao phủ gặp khó khăn Tỷ lệ chi tiêu y tế hộ gia đình vẫn rất cao, chi phí y tế bằng tiền túi của phần lớn các hộ gia đình đều vượt quá tỷ lệ hợp lý so với thu nhập của họ Chi phí phụ gia tăng nhanh

Trang 24

chóng, tạo nên gánh nặng tài chính đối với người nghèo [29] Việc phải chi tiêu cho y tế của các hộ gia đình đã là cho rất nhiều gia đình rơi vào cảnh nghèo đói hoặc đã nghèo lại càng nghèo hơn, tình trạng này gọi là “bẫy đói nghèo” Các chi phí nằm viện đang tăng lên nhanh chóng và mức tăng hàng năm là quá lớn [16] Tỷ lệ người cao tuổi có bệnh lớn khoảng 95%, chủ yếu là bệnh mãn tính không lây truyền trong khi hệ thống chăm sóc sức khỏe chưa đáp ứng những nhu cầu ngày càng tăng của họ Trong đó, có 30% người cao tuổi không có bất cứ loại bảo hiểm y tế nào và 54,6% cần được điều trị y tế nhưng 50% người cao tuổi không đủ tiền chi trả dẫn đến không điều trị Nhìn chung mức chi phí cho KCB là rất cao [30]

1.3 Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ trong công tác chăm sóc sức khỏe

1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Bệnh viện Đa khoa (BVĐK) tỉnh Phú Thọ là bệnh viện tuyến cao nhất của tỉnh Phú Thọ, được xếp loại bệnh viện hạng I với quy mô 1500 giường, tổng số cán bộ viên chức bệnh viện trên 1100 cán bộ, trong đó có gần 400 bác

sĩ Bệnh viện có tổng số 43 khoa, phòng, trung tâm, bao gồm 9 phòng chức năng, 8 khoa cận lâm sàng, 26 khoa lâm sàng và 4 trung tâm - Trung tâm Đào tạo và chỉ đạo tuyến, Trung tâm Tim mạch, Trung tâm Ung bướu, và Trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao với 1.116 cán bộ, viên chức lao động, trong đó cán bộ Đại học và trên Đại học Y, Dược chiếm 31,1%; điều dưỡng,

hộ sinh, kỹ thuật viên chiếm 56,1%; dược sỹ chiếm 3,9%

Những năm qua, song song với việc đầu tư cơ sở vật chất khang trang, trang thiết bị máy móc hiện đại, chất lượng và tinh thần khám chữa bệnh của các bác sỹ, điều dưỡng của bệnh viện không ngừng được nâng lên theo phong cách chuyên nghiệp, tận tình với người bệnh, được nhân dân ghi nhận, đánh giá cao, người bệnh và gia đình người bệnh hài lòng, yên tâm điều trị Số người bệnh đến khám, chữa bệnh tại bệnh viện ngày càng tăng Năm 2014, tổng số lượt người khám bệnh là trên 216.000 lượt; tổng số lượt người bệnh điều trị nội trú gần 65.000 lượt Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ là đơn vị đầu

Trang 25

tiên của các tỉnh phía Bắc triển khai mô hình bệnh viện thông minh với việc

sử dụng thẻ khám chữa bệnh tích hợp đa tính năng, nhằm tạo sự thuận lợi cho người bệnh

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ

- Khám bệnh, chữa bệnh: Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ các bệnh viện khác chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú Năm 2015, Bộ Y tế đã giao nhiệm vụ cho Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ tiếp nhận điều trị người bệnh chuyển tuyến

từ các tỉnh: Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai và Hà Giang Tổ chức khám sức khoẻ và chứng nhận sức khoẻ theo qui định của nhà nước Có trách nhiệm giải quyết hầu hết các bệnh tật trong tỉnh Tổ chức Khám giám định sức khoẻ, khám giám định pháp y khi Hội đồng giám định y khoa tỉnh hoặc cơ quan bảo

vệ pháp luật trưng cầu Chuyển người bệnh lên tuyến trên khi bệnh viện không đủ khả năng giải quyết

- Đào tạo cán bộ: Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế ở

bậc Đại học và Trung học Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và tuyến dưới để nâng cao trình độ chuyên môn Hằng năm, bệnh viện tiếp nhận đào tạo và hướng dẫn cho hàng nghìn lượt học sinh, sinh viên thực tập của Trường cao đẳng Y tế Phú Thọ, Trường cao đẳng Dược Phú Thọ

và Trường đại học Y Thái Nguyên; thực hiện đào tạo tay nghề cho hàng trăm bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, nữ hộ sinh cho các bệnh viện tuyến dưới đến học thêm về chuyên môn và thực hiện chuyển giao công nghệ mới

- Nghiên cứu khoa học về y học: Tổ chức nghiên cứu, hợp tác nghiên cứu

các đề tài khoa học, chú trọng nghiên cứu về y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc Nghiên cứu triển khai dịch tễ học cộng đồng trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu, lựa chọn

ưu tiên thích hợp trong địa bàn tỉnh Kết hợp với bệnh viện tuyến trên và các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành để phát triển kỹ thuật của bệnh viện

Trang 26

- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật: Lập kế hoạch chỉ đạo tuyến dưới thực hiện việc phát triển kỹ thuật chuyên môn Kết hợp với bệnh viện tuyến dưới thực hiện các chương trình về chăm sóc sức khoẻ ban đầu trong địa bàn tỉnh, thành phố và các ngành

- Phòng bệnh: Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thường xuyên thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch

- Hợp tác quốc tế: Hợp tác với các tổ chức hoặc cá nhân ở ngoài nước

theo qui định của nhà nước như hợp tác quốc tế, mời các chuyên gia ở các nước như: Đức, Pháp, Xin-ga-po, Hàn Quốc đến hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật

- Quản lý kinh tế trong bệnh viện: Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân

sách Nhà nước cấp Thực hiện nghiêm chỉnh các qui định của nhà nước về thu, chi tài chính, từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, Bảo hiểm y tế, đầu tư nước ngoài và của các tổ chức kinh tế khác

1.3.3 Nguồn nhân lực và năng lực chuyên môn

Nguồn nhân lực đóng một vai trò rất quan trọng không chỉ riêng của ngành y tế mà là toàn bộ các ngành khác cũng như tất cả các hoạt động của cuộc sống con người

Trải qua quá trình 50 năm hình thành và phát triển, các thế hệ cán bộ Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ đã không ngừng cố gắng, nỗ lực cống hiến hết mình để đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân, đem đến sự hài lòng nhất cho người bệnh Hiện tại có 1.130 cán bộ (trong đó

có 350 bác sĩ và dược sĩ trình độ đại học; tỷ lệ đã tốt nghiệp đại học và đang học sau đại học chiếm hơn 60%), tổng số 43 khoa, phòng và trung tâm Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ đang là Bệnh viện vệ tinh của Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện K Trung ương và Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai Bên cạnh

đó còn có hơn 20 chuyên gia đầu ngành là Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ, Bác

sĩ chuyên khoa cấp II đang hỗ trợ trực tiếp cho bệnh viện trong các lĩnh vực

Trang 27

như: Ung bướu, huyết học, tim mạch, giải phẫu bệnh, nội thần kinh, truyền nhiễm Đến nay, bệnh viện đã thực hiện được 100% danh mục kỹ thuật loại I

và hơn 46% danh mục kỹ thuật loại đặc biệt Điều trị ung thư đồng bộ cả bốn phương pháp là: Xạ trị, hóa trị, phẫu trị và chăm sóc giảm nhẹ; chụp và đặt stent động mạch vành, động mạch thận, động mạch chi; điều trị ung thư biểu

mô tế bào gan bằng nút mạch hóa dầu chọn lọc; nút mạch tử cung để điều trị u

xơ tử cung không cần phẫu thuật; đặt máy tạo nhịp tim Đây là những tiến bộ

về kỹ thuật khoa học mà nhiều bệnh viện tuyến tỉnh khác chưa thực hiện được

và những kết quả này đã được Bộ Y tế đánh giá cao

1.3.4 Cơ sở vật chất – Trang thiết bị

Bệnh viện có cơ sở vật chất khang trang, trang thiết bị máy móc hiện đại: Bệnh viện nằm trong khuôn viên rộng 2.94 ha với 3 tòa nhà 7 tầng, Trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao 11 tầng, Trung tâm Ung bướu - Tim mạch 11 tầng

Do Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ là Bệnh viện Vệ tinh của các bệnh viện trung ương: bệnh viện Hữu nghị Việt Đức; viện Tim mạch Việt Nam, bệnh viện Bạch Mai; bệnh viện K Trung ương, bệnh viện Phụ sản Trung ương, Bệnh viện Nhi Trung ương Chính vì vậy, Bệnh viện đã luôn nhận được

sự hỗ trợ từ các bệnh viện hạt nhân trong công tác đào tạo cán bộ, chuyển giao chuyên môn kỹ thuật từ các bệnh viện hạt nhân Đến nay, Bệnh viện đã thực hiện được 100% danh mục kỹ thuật loại I và 46% danh mục kỹ thuật loại đặc biệt, trang thiết bị của bệnh viện ngày càng được đầu tư hiện đại và đồng

bộ Để nâng cao hơn nữa chất lượng chẩn đoán và điều trị, bệnh viện chú trọng triển khai thêm nhiều kỹ thuật cận lâm sàng mới: Chụp cộng hưởng từ,

đo độ loãng xương toàn thân, xét nghiệm miễn dịch chuẩn đoán ung thư sớm, máy lọc huyết học 26 thông số, hệ thống chạy thận nhân tạo, máy điều trị nha khoa bằng công nghệ laser, nhuộm PAS; định lượng Troponin - trên máy phát quang chẩn đoán sớm nhồi máu cơ tim; triển khai kỹ thuật chẩn đoán ung thư sớm trên máy miễn dịch phát quang; hệ thống xét nghiệm giải phẫu đồng bộ

Trang 28

hiện đại Đây là những ứng dụng kỹ thuật mới đem lại hiệu quả cao cho công tác chẩn đoán và điều trị, góp phần giảm tải cho các bệnh viện trung ương Cùng với đó, năm 2014, trong số 42 kỹ thuật mới đăng ký đã có 33 kỹ thuật mới được triển khai như: Tes HP qua hơi thở; phẫu thuật cắt đốt sống, ghép xương và cố định cột sống; đánh giá kết quả xạ trị; cắt khối tá tụy; nội soi nạo VA gây mê sử dụng Hummer; điện châm bằng máy Pointron 801; xét nghiệm LIQUI-PREP chẩn đoán K cổ tử cung; cắt ung thư miệng nối dạ dày

 Với hệ thống bảo hiểm y tế:

- Hạn chế được sự vượt tuyến của người bệnh có bảo hiểm y tế khi người bệnh tham gia vào hệ thống telemedicine này

- Khuyến khích người dân mua bảo hiểm khi thấy được tính ưu việt của

hệ thống telemedicine giúp họ hưởng dịch vụ bảo hiểm đầy đủ hơn

Trang 29

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được tiên hành trên đối tượng là bệnh nhân nội trú tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2016,

- Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu:

Người bệnh điều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa Phú Thọ

Trên 18 tuổi, biết đọc, biết viết

Tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu:

Không tự nguyện tham gia nghiên cứu

Mắc các bệnh về tâm thần

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

- Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1 năm 2016 đến tháng 6 năm 2016

- Thời gian thu thập số liệu: tháng 4 năm 2016

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ

2.2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu thăm dò được tiến hành theo thiết kế mô tả cắt ngang

Do mục tiêu nghiên cứu là thăm dò sự hiểu biết, nhu cầu và khả năng chi trả cho dịch vụ y tế từ xa của người bệnh điều trị nội trú tại BVĐK Phú Thọ

và một số yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai ứng dụng tại bệnh viện, trong khi khái niệm y tế từ xa còn rất mới với cả người dân và cán bộ y tế, đặc biệt

là ở tuyến cơ sở nói chung và ở tuyến tỉnh nói riêng nên chúng tôi sẽ tiến hành các thăm dò trên theo các bước sau:

+ Chọn đối tượng vào nghiên cứu cho mục tiêu 1 và 2 (như đã nêu ở trên)

Trang 30

+ Phỏng vấn đối tượng để tìm hiểu sự hiểu biết về Y tế từ xa ở mức độ nào? + Giới thiệu ứng dụng và lợi ích của Y tế từ xa trong bối cảnh hiện tại + Phỏng vấn tiếp các đối tượng để thu thập số liệu và thông tin phục vụ cho từng mục tiêu:

Số liệu mong muốn thu thập:

+ Với mục tiêu 1:

Sự hiểu biết của người bệnh khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ về Y tế từ xa trước và sau khi được cung cấp thông tin và giới thiệu lợi ích

Nhu cầu, sự mong muốn tham gia và khả năng chi trả cho dịch vụ Y tế

từ xa sau khi người bệnh đã hiểu rõ lợi ích của Y tế từ xa

+ Với mục tiêu 2:

Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai Y tế từ xa tại bệnh viện

đa khoa tỉnh Phú Thọ

2.2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu

• Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước tính 1 tỷ lệ:

n=

Trong đó:

▫ n: Cỡ mẫu

▫ p = 70% là tỷ lệ người bệnh đồng ý sẵn sàng chi trả cho dịch vụ y tế

từ xa (điều tra thử 50 người tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ)

▫ ε: Sai số tương đối, chọn bằng 0,1

• Áp dụng công thức có n = 165

• Tính thêm 20% người bệnh bỏ cuộc, không hoàn thành phiếu tự điền

• Như vậy cỡ mẫu là 198 người bệnh tham gia vào nghiên cứu

• Sau khi tiến hành thu thập số liệu: 223 người tham gia vào nghiên cứu hoàn thành bộ câu hỏi tự điền

Trang 31

2.2.5 Biến số, chỉ số nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu

Biến số nghiên cứu được trình bày theo mục tiêu như trong bảng dưới đây:

Mục tiêu 1: Thăm dò sự hiểu biết, nhu cầu và khả năng chi trả cho dịch vụ Y tế từ xa của người dân đến khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2015

- Nhóm biến số hiểu biết của người bệnh về YTTX

Tên biến số Định nghĩa biến Công cụ và

cách thu thập

Nghe nói về

Phỏng vấn nhóm với phiếu câu hỏi

tự điền

Nhận biết các loại

dịch vụ YTTX

1 Tư vấn, khám, hội chẩn từ các chuyên gia y tế

2 Gửi/nhận kết quả khám, xét nghiệm qua email

3 Khám bệnh từ xa thông qua hình ảnh trực tuyến

4 Khám trực tuyến thông qua thiết bị chuyên dụng

5 Người bệnh lên tuyến trên KCB

6 Bác sĩ tuyến trên đến BV tuyến dưới để KCB

7 Người bệnh lựa chọn và đăng ký khám qua internet, điện thoại

8 Nhận kết quả khám, xét nghiệm, tư vấn qua mail, tin nhắn

9 Không biết Từng sử dụng bất

2 Được BHYT chi trả đầy đủ

3 Có thể mời bác sỹ tuyến trên về địa phương

Trang 32

- Nhóm biến số nhu cầu của người bệnh

Tên biến số Định nghĩa biến Công cụ và cách

thu thập

Có nên áp dụng dịch vụ y tế từ

xa tại BVĐK Phú Thọ Có/ Không/ Không biết Phỏng vấn nhóm

với phiếu câu hỏi tự

điền

Nhu cầu tham gia khi bệnh viện

triển khai YTTX Có/Không/ Không biết

- Nhóm biến số khả năng chi trả của người bệnh

Tên biến số Định nghĩa biến Công cụ và

tự điền

Quan điểm về mức phí dự kiến

phải trả cho 1 lần khám tư vấn

trực tuyến của chuyên gia

quả tư vấn qua email dựa trên

các xét nghiệm, phim chụp, thăm

trực tuyến giữa các chuyên gia

cho trường hợp bệnh của bản

thân hoặc người nhà

1 ≤ 2 triệu

2 > 2 triệu đến 4 triệu

3 > 4 triệu

Trang 33

- Mục tiêu 2: Một số yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu và khả năng chi trả cho dịch vụ y tế từ xa của người bệnh

+ Nhóm biến số một số yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu và khả năng chi trả

và cách thu thập

Phỏng vấn nhóm bằng phiếu câu hỏi tự điền

Trình độ học vấn

Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông Đai học

Trang 34

2.2.6 Công cụ, kỹ thuật thu thập số liệu

- Nghiên cứu định lượng sử dụng bộ câu hỏi tự trả lời để thu thập số liệu

Bộ công cụ sau khi được thiết kế sẽ được tiến hành thử nghiệm tại bệnh viện Đa khoa Phú Thọ

- Kỹ thuật thu thập thông tin:

2.2.7 Cán bộ thu thập số liệu

Năm (05) cán bộ thu thập số liệu sẽ được tập huấn sử dụng bộ câu hỏi để phỏng vấn người bệnh 1 ngày trước khi thu thập số liệu chính thức

2.2.8 Quản lý và phân tích số liệu

- Số liệu sau khi thu thập sẽ được kiểm tra, làm sạch, mã hóa và nhập bằng phần mềm Epidata 3.1

- Số liệu được phân tích, xử lý bằng phần mềm Stata 12

- Các biến số định lượng được mô tả bằng tỷ lệ phần trăm

- Mối liên quan giữa một số yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu và khả năng chi trả dịch vụ YTTX của người bệnh được phân tích bằng cách tính OR với khoảng tin cậy được chọn mặc định là 95% (α = 0.05)

Bệnh nhân nội trú được

chọn vào nghiên cứu

vào NC

Thăm dò hiểu biết về Y tế từ xa

Giới thiệu lợi ích và tính khả thi của Y tế từ xa

Bệnh nhân đã hiểu lợi ích

Phiếu tự điền để thu thập

số liệu

Chiếu, giải thích từ từng

câu hỏi

Trang 35

2.2.9 Sai số và biện pháp khắc phục sai số

- Giám sát thu thập số liệu tại bệnh viện: Thành lập nhóm giám sát (02 người) cùng thu thập số liệu Kiểm soát sai số do chọn mẫu: tuân thủ nguyên tắc chọn ngẫu thuận tiện, theo kế hoạch, quy trình thực hiện

- Kiểm soát sai số do điều tra viên: tập huấn cho những điều tra viên tham gia Cuối mỗi buổi điều tra, phiếu điều tra được kiểm lại thông tin nếu

có vấn đề chưa rõ, còn sai sót phải được bổ sung hoặc điều tra lại

- Sai số trong quá trình nhập liệu: Cần nhập liệu cẩn thận hơn

- Làm sạch số liệu trước khi xử lý

2.2.10 Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu phải được sự cho phép của Hội đồng khoa học thông qua

đề cương nghiên cứu của Viện Y học dự phòng và Y tế công công, Trường Đại học Y Hà Nội

- Nghiên cứu có sự đồng ý của lãnh đạo cơ sở nơi tiến hành nghiên cứu Các đối tượng tham gia nghiên cứu là hoàn toàn tự nguyện và đều được giải thích đầy đủ về mục đích, ý nghĩa, nội dung nghiên cứu Đối tượng có quyền

từ chối tham gia nghiên cứu

- Mọi thông tin cá nhân cũng như kết quả của đối tượng nghiên cứu được đảm bảo bí mật

- Số liệu và kết quả chỉ phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu

- Các khuyến nghị mà nghiên cứu đưa ra sẽ được thông báo cho địa phương, đơn vị nơi tiến hành nghiên cứu

Trang 36

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Thông tin chung đối tượng nghiên cứu

Về trình độ học vấn: Đối tượng có trình độ tốt nghiệp PTTH trở lên 67,3%; trình độ PTTH trở xuống 32,6%

Trang 37

Bảng 3.2: Đặc điểm kinh tế gia đình người bệnh

Biểu đồ 3.1: Đặc điểm nghề nghiệp của người bệnh

Nhận xét: Trong số đối tượng nghiên cứu, nhóm học sinh - sinh viên chiếm tỷ lệ cao nhất 39,5%; nông dân là 30,9%; nghỉ hưu 14,4%; nghề nghiệp khác là 15,3%

khác

Ngày đăng: 01/07/2016, 10:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thế Lai Khái niệm Telemedicine tại trang web http://telemedicinevietnam.vn/telemedicine/telemedicine-la-gi.html,truy cập ngày 10/1/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm Telemedicine
2. Thế Lai Ứng dụng Telemedicine tại Việt Nam tại trang web http://telemedicinevietnam.vn/telemedicine/ung-dung-telemedicine-tai-viet-nam.html, truy cập ngày10/1/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng Telemedicine tại Việt Nam
3. Nguyễn Văn Thanh (2006), Ứng dụng công nghệ thông tin trong chẩn đoán và điều trị tại bệnh viện Bà Rịa, chủ biên, Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ thông tin trong chẩn đoán và điều trị tại bệnh viện Bà Rịa
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2006
5. Strehle EM, Shabde N (2006), "One hundred years of telemedicine: does this new technology have a place in paediatrics?", Archives of Disease in Childhood, 91(12), tr. 956-959 Sách, tạp chí
Tiêu đề: One hundred years of telemedicine: does this new technology have a place in paediatrics
Tác giả: Strehle EM, Shabde N
Năm: 2006
6. Telemedicine “cây đèn thần” của y học, Suckhoedoisong.vn, tại trang web http://benhnhietdoi.vn/tin-tuc/CNTT-trong-Y-te/telemedicine-cay-den-than-cua-y-hoc_7799.html, truy cập ngày Sách, tạp chí
Tiêu đề: Telemedicine “cây đèn thần” của y học
8. Narong Kasitipradith (2001), "The Ministry of Public Health telemedicine network of Thailand", Medical Informatics 61(2-3), tr.113-116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Ministry of Public Health telemedicine network of Thailand
Tác giả: Narong Kasitipradith
Năm: 2001
9. Đỗ Năng Toàn (2008), Xây dựng ứng dụng hỗ trợ chẩn đoán Y khoa theo chuẩn DICOM, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nôik Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng ứng dụng hỗ trợ chẩn đoán Y khoa theo chuẩn DICOM
Tác giả: Đỗ Năng Toàn
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2008
10. Dương Thị Thu Huyền Lê, Thị Ngọc Anh và Lê Thị Thanh Bình Những thách thức với Telemedicine ở Việt Nam và các nước đang phát triển, Trung tâm Công nghệ thông tin Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tại trang web http://www.vinaren.vn/, truy cập ngày Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thách thức với Telemedicine ở Việt Nam và các nước đang phát triển
11. Swinfen R, Swinfen (2002), "P. Low-cost telemedicine in the developing world", J Telemed Telecare, 63-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: P. Low-cost telemedicine in the developing world
Tác giả: Swinfen R, Swinfen
Năm: 2002
12. BenZion I, Helveston EM (2007), "Use of telemedicine to assist ophthalmologists in developing countries for the diagnosis and management of four categories of ophthalmic pathology", Clin Ophthalmol Auckl NZ, (1(4)), 489-495 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Use of telemedicine to assist ophthalmologists in developing countries for the diagnosis and management of four categories of ophthalmic pathology
Tác giả: BenZion I, Helveston EM
Năm: 2007
13. Mukundan S, Vydareny K, Irving S Vassallo DJ et al (2003), "Trial telemedicine system for supporting medical students on elective in the developing world.", Acad Radiol, 10(7)(794-797) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trial telemedicine system for supporting medical students on elective in the developing world
Tác giả: Mukundan S, Vydareny K, Irving S Vassallo DJ et al
Năm: 2003
14. Latifi R, Merrell RC, Doarn CR et al (2009), "Initiate-build-operate- transfer”--a strategy for establishing sustainable telemedicine programs in developing countries: initial lessons from the balkans", Telemed J E- Health Off J Am Telemed Assoc., 15(10), 956-969 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Initiate-build-operate-transfer”--a strategy for establishing sustainable telemedicine programs in developing countries: initial lessons from the balkans
Tác giả: Latifi R, Merrell RC, Doarn CR et al
Năm: 2009
15. Vassallo DJ, Hoque F, Roberts MF et al (2001), "An evaluation of the first year’s experience with a low-cost telemedicine link in Bangladesh", J Telemed Telecare, 7(3), 125-138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An evaluation of the first year’s experience with a low-cost telemedicine link in Bangladesh
Tác giả: Vassallo DJ, Hoque F, Roberts MF et al
Năm: 2001
16. Nguyễn Đình Tuấn, "Một số yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người nghèo ở nước ta hiện nay", Tạp chí số mới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người nghèo ở nước ta hiện nay
17. Trần Đăng Khoa (2013), "Thực trạng và kết quả một số giải pháp can thiệp tăng cường tiếp cận, sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh y tế công lập tại huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa năm 2009 -2011.", 168-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và kết quả một số giải pháp can thiệp tăng cường tiếp cận, sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh y tế công lập tại huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa năm 2009 -2011
Tác giả: Trần Đăng Khoa
Năm: 2013
18. Đỗ Trung Tá (2000), Kết quả nghiên cứu triển khai thử nghiệm mạng y tế từ xa., Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu triển khai thử nghiệm mạng y tế từ xa
Tác giả: Đỗ Trung Tá
Năm: 2000
19. Beth Thomas Hertz (2013), Telemedicine: Patient demand, cost containment drive growth, tại trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Telemedicine: Patient demand, cost "containment drive growth
Tác giả: Beth Thomas Hertz
Năm: 2013
20. BCC Research (2012), Global Telemedicine Market To Reach $27.3 Billion In 2016 BCC tại trang web www.bccresearch.com, truy cập ngày 25/12/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global Telemedicine Market To Reach $27.3 Billion In 2016
Tác giả: BCC Research
Năm: 2012
21. Research và Markets (2015), European Telemedicine Market Worth USD 12.6 Billion by 2019 - Analysis, Growth, Trends & Forecasts 2015-2019, Eastern Standard Time, tại trang web http://www.businesswire.com/news/home/20151215006864/en/Research-Markets-European-Telemedicine-Market-Worth-USD, truy cập ngày Sách, tạp chí
Tiêu đề: European Telemedicine Market Worth USD 12.6 Billion by 2019 - Analysis, Growth, Trends & Forecasts 2015-2019
Tác giả: Research và Markets
Năm: 2015
23. Fred Pennic (2013), Survey: 76% of Patients Would Choose Telehealth Over Human Contact, tại trang webhttp://hitconsultant.net/2013/03/08/survey-patients-would-choose-telehealth-overhuman-contact/, truy cập ngày 24/11/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Survey: 76% of Patients Would Choose Telehealth "Over Human Contact
Tác giả: Fred Pennic
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Thông tin chung đối tượng nghiên cứu - HIểU BIếT, NHU cầu, KHả NĂNG CHI TRả CHO DịCH vụ y tế từ XA của BệNH NHÂN nội TRú tại BệNH VIệN đa KHOA PHú THọ năm 2016 và một số yếu tố ảNH HƯởNG
Bảng 3.1. Thông tin chung đối tượng nghiên cứu (Trang 36)
Bảng 3.2: Đặc điểm kinh tế gia đình người bệnh - HIểU BIếT, NHU cầu, KHả NĂNG CHI TRả CHO DịCH vụ y tế từ XA của BệNH NHÂN nội TRú tại BệNH VIệN đa KHOA PHú THọ năm 2016 và một số yếu tố ảNH HƯởNG
Bảng 3.2 Đặc điểm kinh tế gia đình người bệnh (Trang 37)
Bảng 3.3 Đặc điểm trả phí của người bệnh - HIểU BIếT, NHU cầu, KHả NĂNG CHI TRả CHO DịCH vụ y tế từ XA của BệNH NHÂN nội TRú tại BệNH VIệN đa KHOA PHú THọ năm 2016 và một số yếu tố ảNH HƯởNG
Bảng 3.3 Đặc điểm trả phí của người bệnh (Trang 38)
Bảng 3.4 Quan điểm của đối tượng về việc triển khai dịch vụ - HIểU BIếT, NHU cầu, KHả NĂNG CHI TRả CHO DịCH vụ y tế từ XA của BệNH NHÂN nội TRú tại BệNH VIệN đa KHOA PHú THọ năm 2016 và một số yếu tố ảNH HƯởNG
Bảng 3.4 Quan điểm của đối tượng về việc triển khai dịch vụ (Trang 41)
Bảng 3.6: Mức phí người bệnh chấp nhận chi trả để sử dụng dịch vụ YTTX - HIểU BIếT, NHU cầu, KHả NĂNG CHI TRả CHO DịCH vụ y tế từ XA của BệNH NHÂN nội TRú tại BệNH VIệN đa KHOA PHú THọ năm 2016 và một số yếu tố ảNH HƯởNG
Bảng 3.6 Mức phí người bệnh chấp nhận chi trả để sử dụng dịch vụ YTTX (Trang 43)
Bảng 3.8 Một số đặc điểm nhân trắc liên quan đến khả năng chi trả - HIểU BIếT, NHU cầu, KHả NĂNG CHI TRả CHO DịCH vụ y tế từ XA của BệNH NHÂN nội TRú tại BệNH VIệN đa KHOA PHú THọ năm 2016 và một số yếu tố ảNH HƯởNG
Bảng 3.8 Một số đặc điểm nhân trắc liên quan đến khả năng chi trả (Trang 47)
Bảng 3.9 Liên quan giữa khả năng chi trả và kinh tế - HIểU BIếT, NHU cầu, KHả NĂNG CHI TRả CHO DịCH vụ y tế từ XA của BệNH NHÂN nội TRú tại BệNH VIệN đa KHOA PHú THọ năm 2016 và một số yếu tố ảNH HƯởNG
Bảng 3.9 Liên quan giữa khả năng chi trả và kinh tế (Trang 48)
Bảng 3.10 Liên quan giữa nhu cầu và khả năng chi trả - HIểU BIếT, NHU cầu, KHả NĂNG CHI TRả CHO DịCH vụ y tế từ XA của BệNH NHÂN nội TRú tại BệNH VIệN đa KHOA PHú THọ năm 2016 và một số yếu tố ảNH HƯởNG
Bảng 3.10 Liên quan giữa nhu cầu và khả năng chi trả (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w