1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỂU BIẾT, NHU cầu, KHẢ NĂNG CHI TRẢ CHO DỊCH vụ y tế từ XA của BỆNH NHÂN nội TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA PHÚ THỌ năm 2016 và một số yếu tố ẢNH HƯỞNG

77 313 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 468,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

YTTX cung cấpcác loại hình dịch vụ ngày càng đa dạng, giúp các kỹ thuật điều trị tiên tiếnđược áp dụng rộng rãi, góp phần nâng cao năng lực và uy tín khám chữa bệnhKCB cho các bệnh viện

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 3

HÀ NỘI – 2016LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này em đã nhận được sự động viên,giúp đỡ, hỗ trợ nhiệt tình và có hiệu quả của nhiều cá nhân, tập thể, của các thầy

cô giáo, gia đình và bạn bè gần xa

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Y

Hà Nội; Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng; Phòng quản lý đàotạo Đại học Trường Đại học Y Hà Nội; Phòng Đào tạo, Nghiên cứu khoa học;

Bộ môn Thống kê - Tin học y học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ emtrong quá trình học tập và nghiên cứu để em có thể hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lưu Ngọc Hoạt - chủ nhiệm đề tài:

“Nghiên cứu hiểu biết, nhu cầu, khả năng chi trả cho dịch vụ y tế từ xa của người bệnh nội trú tại bệnh viện Đa khoa Phú Thọ năm 2016 và một số yếu

tố ảnh hưởng” đã cho phép em sử dụng một phần số liệu của đề tài để thực hiện

luận văn tốt nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo sở y tế tỉnh Phú Thọ,Ban giám đốc bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ, lãnh đạo các khoa, phòng và cácnhân viên bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ cùng toàn thể nhân dân địa phương đã

hỗ trợ và hợp tác giúp đỡ em trong suốt quá trình triển khai đề tài nghiên cứu tạiđịa phương

Đặc biệt, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm

ơn ThS Đinh Thái Sơn là người thầy kính mến đã truyền đạt những kinh nghiệmquý báu cũng như người đã hướng dẫn em tận tình, giúp đỡ và động viên emtrong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Trang 4

trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Nguyễn Thị Hồng Năm Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN

- -Kính gửi:

Phòng Đào tạo đại học trường Đại học Y Hà Nội

Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng

Phòng Đào tạo, Nghiên cứu khoa học, Hợp tác quốc tế Viện Đào tạo Yhọc dự phòng và Y tế công cộng

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Tên em là Nguyễn Thị Hồng Năm

Sinh viên tổ - lớp: 30Y6H – Y học dự phòng

Trường Đại học y Hà Nội

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu được tiến hành nghiêmtúc, trung thực Kết quả nghiên cứu chưa từng được công bố trong công trình,tài liệu nào Em đã được chủ nhiệm đề tài cho phép sử dụng một phần số liệu

để thực hiện luận văn tốt nghiệp

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 7

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục biểu đồ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Y học từ xa 3

1.1.1 Khái niệm y học từ xa 3

1.1.2 Tình hình phát triển y học từ xa 4

1.1.3 Ứng dụng của y tế từ xa 7

1.1.4 Lợi ích của việc chữa bệnh từ xa 9

1.1.5 Một số yếu tố liên quan đến tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế từ xa 11

1.2 Nhu cầu sử dụng dịch vụ và chi phí 13

1.2.1 Nhu cầu sử dụng dịch vụ 13

1.2.2 Chi phí cho việc khám, chữa bệnh 15

1.3 Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ trong công tác chăm sóc sức khỏe 17

1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 17

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ 18

1.3.3 Nguồn nhân lực và năng lực chuyên môn 19

1.3.4 Cơ sở vật chất – Trang thiết bị 20

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.2 Phương pháp nghiên cứu 22

2.2.1 Thời gian nghiên cứu 22

Trang 8

2.2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 23

2.2.5 Biến số, chỉ số nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu 24

2.2.6 Công cụ và thời gian thu thập số liệu 27

2.2.7 Cán bộ thu thập số liệu 27

2.2.8 Quản lý và phân tích số liệu 27

2.2.9 Sai số và biện pháp khắc phục sai số 27

2.2.10 Đạo đức nghiên cứu 28

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 29

3.2 Hiểu biết, nhu cầu, khả năng chi trả dịch vụ YTTX 31

3.2.1 Hiểu biết về YTTX 31

3.2.2 Nhu cầu sử dụng DVYT từ xa 34

3.2.3 Khả năng chi trả cho dịch vụ YTTX của người bệnh 35

3.3 Một số yếu tố ảnh hưởng nhu cầu và khả năng chi trả dịch vụ y tế từ xa của đối tượng 38

3.3.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu 38

3.3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chi trả 40

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 42

4.1 Hiểu biết về dịch vụ YTTX 42

4.2 Nhu cầu sử dụng y tế từ xa của người bệnh 45

4.3 Khả năng chi trả dịch vụ y tế từ xa của người bệnh 46

4.4 Một số yếu tố ảnh hưởng 48

4.4.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu 48

4.4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chi trả 50

4.4.3 Một số ưu điểm của nghiên cứu 51

Trang 9

KHUYẾN NGHỊ 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

Bảng 3.1: Thông tin chung đối tượng nghiên cứu 29Bảng 3.2: Đặc điểm kinh tế gia đình người bệnh 30Bảng 3.3: Đặc điểm trả phí của người bệnh 31Bảng 3.4: Quan điểm của đối tượng về việc triển khai dịch vụ tại bệnh viện

Phú Thọ 34Bảng 3.5: Nhu cầu sử dụng dịch vụ YTTX của người bệnh 34Bảng 3.6: Mức phí người bệnh chấp nhận chi trả để sử dụng dịch vụ YTTX 36Bảng 3.7: Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế từ xa 38Bảng 3.8: Một số đặc điểm nhân trắc liên quan đến khả năng chi trả dịch vụ

y tế từ xa 40Bảng 3.9: Liên quan giữa khả năng chi trả và kinh tế 41Bảng 3.10: Liên quan giữa nhu cầu và khả năng chi trả 41

Trang 11

Biểu đồ 3.1: Đặc điểm nghề nghiệp của người bệnh 30

Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ người bệnh biết Y tế từ xa sau khi nghe giới thiệu 31

Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ người bệnh đã từng sử dụng dịch vụ YTTX 32

Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ người bệnh biết đến ứng dụng của YTTX 32

Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ người bệnh biết về chi phí phải trả thêm khi vượt tuyến 33 Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ người bệnh biết lợi ích của YTTX 33

Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ người bệnh sẵn sàng chi trả cho dịch vụ YTTX 35

Biểu đồ 3.8: Tỷ lệ quan điểm của người bệnh về mức phí dự kiến cho 1 lần khám tư vấn trực tuyến 15 – 20 phút từ 1 – 1,5 triệu đồng 35

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, nhất làcuộc cách mạng công nghệ thông tin diễn ra trong vài thập kỷ vừa qua đãđóng góp tích cực vào sự phát triển nhiều khía cạnh trong lĩnh vực trong cuộcsống Ngành y tế cũng không nằm ngoài sự phát triển đó, việc áp dụng cáctiến bộ khoa học kỹ thuật tiến bộ đã tạo ra nhiều quan điểm, hình thức, thànhtựu mới trong việc chăm sóc sứa khỏe cho con người Một trong số đó phải

kể đến hình thức khám chữa bệnh từ xa với hai khái niệm mới là y học từ xa

-“Telemedicine” và bác sỹ từ xa - “Teledoctor” được hình thành tạo ra một xuhướng mới trong chẩn đoán và tư vấn y tế Điều này đã chứng minh cho sựphát triển mạnh mẽ những công nghệ tiên tiến trong chẩn đoán bệnh và cungcấp thông tin trong y tế [1]

Y tế từ xa hay telemedicine chính là việc thông qua sử dụng công nghệthông tin để cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe (CSSK) từ xa cho ngườibệnh, bao gồm cả chẩn đoán và điều trị, cung cấp thuốc men, tư vấn, dựphòng và phục hồi, bảo hiểm y tế, giảng dạy, nghiên cứu YTTX cung cấpcác loại hình dịch vụ ngày càng đa dạng, giúp các kỹ thuật điều trị tiên tiếnđược áp dụng rộng rãi, góp phần nâng cao năng lực và uy tín khám chữa bệnh(KCB) cho các bệnh viện tuyến dưới thông qua đào tạo, chẩn đoán và tư vấn

từ xa; nâng cao chất lượng phục vụ người bệnh ở tất cả các cấp của hệ thốngCSSK; giúp giảm quá tải tại các bệnh viện tuyến trên và dưới tải ở tuyếndưới Bên cạnh đó, YTTX giúp khả năng tiếp cận DVYT của người dân đượctăng lên đồng thời giảm thời gian đi lại, khám chữa bệnh từ đó giảm bớt mộtphần gánh nặng chi phí y tế cho người bệnh và gia đình [2] Tại các bệnhviện, hội chẩn đoán bệnh từ xa nhận ý kiến, thảo luận từ những bác sĩ giỏitrên thế giới, đưa ra phương pháp tối ưu nhất cho việc điều trị Ứng dụng nàytạo điều kiện cho nhiều đơn vị, tổ chức, bệnh viện trao đổi kinh nghiệm, thắt

Trang 13

chặt mối liên kết toàn cầu cùng nghiên cứu đưa ra giải pháp trong y khoa.Ngoài ra phục vụ cho các chương trình học từ xa và nhiều ứng dụng hơn nữa[3]

Rõ ràng y tế từ xa mang lại nhiều lợi ích cho các bên liên quan nhưngviệc triển khai mở rộng ứng dụng y tế từ xa tại Việt Nam lại diễn ra tương đốichậm Tại Việt Nam nói chung và tỉnh Phú Thọ nói riêng, việc triển khai ứngdụng YTTX cũng như việc tiếp cận loại hình dịch vụ này xét từ góc độ ngườibệnh vẫn còn hạn chế [4] Vì vậy, để có thể tìm hiểu rõ hơn về sự hiểu biết,nhu cầu, khả năng chi trả cho dịch vụ YTTX của người dân Từ đó, có cơ sởcho các nhà quản lý, bộ y tế xây dựng phương hướng triển khai phát triển tốtmạng YTTX, đồng thời có chính sách y tế nâng cao khả năng tiếp cận và sửdụng dịch vụ YTTX của người bệnh Chính vì vậy, chúng tôi đã tiến hành đề

tài: “Hiểu biết, nhu cầu, khả năng chi trả cho dịch vụ y tế từ xa của bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Phú Thọ năm 2016 và một số yếu tố ảnh hưởng” với 2 mục tiêu nghiên cứu:

1 Mô tả sự hiểu biết, nhu cầu và khả năng chi trả cho dịch vụ y tế từ xa của bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Phú Thọ năm 2016.

2 Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu và khả năng chi trả cho dịch

vụ y tế từ xa của bệnh nhân.

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Y học từ xa

1.1.1 Khái niệm y học từ xa (Telemedicine)

Năm 1970, lần đầu tiên thuật ngữ telemedicine đã ra đời, nó là một từ ghépbắt nguồn từ từ “tele” trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là “từ xa” và “medicine”(trong tiếng Latin là “mederi”) nghĩa là “điều trị” [5],[6] Thuật ngữ này dùng để

mô tả việc cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho các người bệnh từ xa thôngqua việc sử dụng công nghệ thông tin

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã định nghĩa: Telemedicine hay y tế từ xa

là việc cung cấp dịch vụ CSSK cho những nơi mà khoảng cách, vị trí địa lý làyếu tố quan trọng, bởi tất cả các chuyên gia chăm sóc sức khỏe sử dụng côngnghệ thông tin và truyền thông cho việc trao đổi thông tin hợp lệ để chẩnđoán, điều trị và phòng ngừa bệnh tật và thương tích, nghiên cứu, đánh giá vàgóp phần đào tạo chuyên môn cho y, bác sỹ tại đây, tất cả vì lợi ích của việcnâng cao sức khỏe của cá nhân và cộng đồng [7]

Trang 15

Một số nước, lãnh thổ ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương đã triển khaiTeleMedicine như Nhật Bản, Trung Quốc, Malaysia, Đài Loan [3]. Malaysia đã ứng dụng cho lĩnh vực: kế hoạch sức khỏe suốt đời, đào tạo

và hội chẩn từ xa. Tại Thái Lan bắt đầu thực hiện đề án Telemedicine quốcgia vào năm 1994 nhằm trợ giúp y học cho người dân ở các vùng sâu, vùng

xa Mạng y tế từ xa của Thái Lan đã kết nối Bộ Y tế Thái với 19 bệnh việnlớn và khoảng 60 bệnh viện cấp quận [8] Còn tại Nhật, từ năm 1997 đến

2004, Nhật Bản có 1.006 dự án về Telemedicine Đến 2004 có 348 dự án đivào hoạt động, trong đó: Hầu hết phân bổ các vùng nông thôn, có 30% tậptrung ở các khu đô thị Mạng y tế từ xa nối 14 trung tâm điều trị ung thư vàthực hiện trung bình 130 ca hội thảo từ xa trong một năm Một tháng cókhoảng 400.000 lượt truy cập thông tin về ung thư qua mạng y tế từ xa[9].Trong 5 năm qua, các bệnh viện miền nam Ấn Độ đã điều trị 1.700 ngườibệnh bằng kỹ thuật telemedicine Thông qua máy thu hình, bác sĩ ở cách xahàng trăm km có thể đọc phim Xquang của người bệnh ở vùng hẻo lánh đểchẩn đoán và điều trị bệnh [6]

1.1.2.2 Ứng dụng y tế từ xa ở Việt Nam

Trang 16

Tại Việt Nam, YTTX cũng đã, đang được triển khai và thu được nhiềuthành tựu.Y tế từ xa lần đầu tiên được triển khai ở Việt Nam vào khoảng thậpniên 90 Vào tháng 12/1998, TS Michael Ricci ở Washington (Hoa Kỳ) đãthực hiện việc khám 1 người bệnh ở Việt Nam (Hà Nội) thông qua hệ thốngISDN Chương trình này nằm trong dự án đầu tiên triển khai YTTX, giữa ViệtNam và Mỹ Đây cũng là lần đầu tiên các bác sĩ và sinh viên của Việt Namđược biết đến nền y học tiên tiến thông qua việc trao đổi với các bác sĩ ở Hoa

Kỳ và hội chẩn ca bệnh bằng sử dụng đường truyền ISDN có kết hợp của hệthống truyền hình trực tuyến (Video conferencing) ở Việt Nam [6].Tháng9/1999 – 5/2000, Viện Khoa học kỹ thuật Bưu điện cũng đã có dự án “Nghiêncứu thử nghiệm mạng y tế từ xa” với sự tham gia của Viện Tim mạch BạchMai, viện Nhi, bệnh viện Bưu điện, bệnh viện Đa khoa Bắc Giang, bệnh viện

Đa khoa Lạng Sơn [2] Từ năm 2000, Bộ quốc phòng đã triển khai thửnghiệm Dự án "Y Học Từ Xa" các thành viên tham gia dự án là Bệnh việnTrung ương Quân đội 108 (Hà Nội) và Quân y viện 175 (Thành phố Hồ ChíMinh) Năm 2004, Bộ trưởng Bộ Y tế Trần Thị Trung Chiến đã tới dự và chỉđạo một hội thảo quốc tế về khám và điều trị từ xa được tổ chức tại Công viênphần mềm Quang Trung Ngày 5/5/2005, dựa trên đường truyền cáp quangcủa VNPT kết nối trực tiếp giữa thiết bị mổ nội soi và camera quay từ phòng

mổ, Bệnh viện Việt Tiệp (Hải Phòng) đã trực tiếp thực hiện thành công caphẫu thuật dưới sự tư vấn chuyên môn của các chuyên gia ở Bệnh viện ViệtĐức (Hà Nội) Ngày 27/2/2006, các chuyên gia của Viện tim mạch Việt Nam

đã thực hiện cầu truyền hình trực tuyến với Singapore trong cuộc phẫu thuậtcan thiệp tim mạch Từ năm 2003 đến năm 2007: Triển khai Dự án bệnh viện

vệ tinh cho Bệnh viện Việt Đức gồm 6 bệnh viện là Việt Tiệp (Hải Phòng),Sơn Tây, Nam Định, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thanh Hóa nhằm cấp cứu ngườibệnh kịp thời, giảm bớt tình trạng quá tải của Bệnh viện Việt Đức [10]

Trang 17

Từ năm 2010: bộ quốc phòng đã triển khai dự án “Chuẩn hoá qui trìnhkhám chữa bệnh, xây dựng trung tâm tích hợp dữ liệu y tế quân đội và hệthống y tế từ xa giữa các bệnh viện quân đội” Tháng 5 năm 2012, Bộ Y tế tổchức Hội nghị quốc gia về ứng dụng CNTT ngành Y tế lần thứ 6 Tại Hộinghị đã có tổng kết về hiện trạng CNTT Y tế và dự kiến kế hoạch phát triểncho giai đoạn 2011-2015 Đến giữa năm 2013: bộ quốc phòng đã thiết lập vàđưa vào sử dụng mạng YTTX "xương sống" gồm 4 điểm: Bệnh viện Trungương quân đội 108 (Hà Nội), Bệnh viện 175 (Tp Hồ Chí Minh), Bệnhviện 211 (Tây Nguyên), Bệnh xá đảo Trường Sa Lớn với điểm trung tâm đặttại Hà Nội Đến cuối 2013, mạng mở rộng đến Bệnh viện 103 (Hà Nội), Bệnhviện 121 (Cần Thơ) và Bệnh viện 87 (Khánh Hòa) Giai đoạn tiếp theo, mạng

sẽ nối đến tất cả các bệnh viện còn lại của quân đội.Trong giai đoạn

2013-2015, có 14 bệnh viện hạt nhân trên cả nước tham gia đề án 1816 và chuyểngiao kỹ thuật cho 45 bệnh viện tuyến tỉnh (vệ tinh) Qua đây, có 37,5% ngườibệnh không chuyển tuyến trên, góp phần giảm tải cho các bệnh viện lớn [4].Những thành công của việc triển khai ứng dụng telemedicine tại Việt Nammới chỉ là những bước đi ban đầu, kết quả đạt được tuy đã chứng tỏ được lợiích nhưng cũng bộc lộ những thách thức trong việc triển khai telemedicine

1.1.3 Ứng dụng của y tế từ xa

Y tế từ xa ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong hệ thống chăm sócsức khỏe con người, tạo điều kiện cho các nhà cung cấp dịch vụ CSSK để kếtnối với người bệnh và chuyên gia tư vấn vượt qua rào cản về khoảng cách,không gian và thời gian lớn Những ứng dụng của y tế từ xa rất phong phú và

đa dạng, có thể kể đến như: khám và chẩn đoán bệnh từ xa thông qua việchỏi, đáp các thông tin về sức khoẻ, bệnh tật từ người bệnh hoặc nhân viên y tếđang yêu cầu trợ giúp; dựa vào việc sử dụng các video tương tác trực tiếphoặc sử dụng các cửa hàng và chuyển tiếp truyền hình ảnh chẩn đoán, các dấu

Trang 18

hiệu quan trọng hoặc video clip cùng với dữ liệu người bệnh; thực hiện hộichẩn các ca bệnh khó, chấn thương nặng từ xa với sự hỗ trợ của kỹ thuật yhọc hiện đại, công nghệ thông tin và viễn thông như truyền hình ảnh điện tâm

đồ (ECG), điện não, X-quang, siêu âm, truyền hình ảnh trực tiếp của ngườibệnh…bằng kỹ thuật số hoá qua đường truyền thông dụng hay đặc biệt Ngoài

ra YTTX còn có những ứng dụng khác như là thực hiện tư vấn điều trị từ xaqua con đường viễn thông, qua internet hoặc qua truyền hình; thực hiện cáccuộc tư vấn điều trị tâm lý học; theo dõi người bệnh từ xa bao gồm chăm sócsức khỏe từ xa, sử dụng các thiết bị để thu thập dữ liệu từ xa và gửi cho cơquan y tế tại nhà hay một cơ sở từ xa chẩn đoán xét nghiệm (RDTF) để giảithích; thông tin y tế và sức khỏe của người dân bao gồm việc sử dụng Internet

và các thiết bị không dây cho người tiêu dùng để có được thông tin sức khỏechuyên ngành và các nhóm thảo luận trực tuyến để cung cấp hỗ trợ cùng lúc. Bên cạnh đó, YTTX cũng được áp dụng trong giáo dục y tế: cung cấp cáckhoản tín dụng trong đào tạo liên tục cho các chuyên gia y tế và các hội thảogiáo dục y tế, đặc biệt cho các đối tượng ở các địa điểm xa; hoặc kết nốimạng liên kết các bệnh viện, các trường đại học y – dược và trạm y tế vớibệnh viện xa trung tâm và trung tâm y tế cộng đồng tại các khu vực nông thônhoặc ngoại thành hoặc kết nối sử dụng mạng điểm nối điểm riêng tốc độ caođược sử dụng trong các bệnh viện và phòng khám cung cấp dịch vụ trực tiếphoặc các dịch vụ đặc biệt thuê ngoài để cung cấp dịch vụ y tế độc lập (baogồm X-quang, đánh giá đột quỵ, sức khỏe tâm thần và các dịch vụ chăm sócđặc biệt,….); liên kết trung tâm giám sát được sử dụng cho tim, phổi hoặctheo dõi thai nhi, chăm sóc tại nhà và các dịch vụ chăm sóc cho người bệnhtại nhà liên quan. 

1.1.4 Lợi ích của việc chữa bệnh từ xa

Trang 19

Các giải pháp YTTX có thể mang lại lợi ích với cả nhà cung cấp dịch vụCSSK (bệnh viện, trung tâm y tế tư nhân) và khách hàng (người bệnh vàngười khám bệnh).

Đối với khách hàng, người bệnh được tư vấn, khám, điều trị, chăm sócsức khỏe của các chuyên gia đầu ngành và có thể giữ liên hệ thường xuyênvới trung tâm y tế, bệnh viện thông qua thiết bị công nghệ thông tin mọi nơi,mọi lúc Đáp ứng tính kịp thời trong chuẩn đoán, điều trị người bệnh cấp cứu,bệnh hiểm nghèo, giảm rủi do trong việc di chuyển và điều chuyển ngườibệnh, tiết kiệm được thời gian, chi phí đi lại, khám chữa bệnh Được hội chẩn,quyết định phương án điều trị, xử trí bệnh từ xa khi các chuyên gia y tế tuyếntrên và cán bộ y tế tại chỗ sử dụng telemedicine Trong trường hợp khó cầnbác sỹ tuyến trên về phẫu thuật hoặc can thiệp tại chỗ, hoặc trường hợp ngườibệnh phải gửi lên bệnh viện tuyến trên để xử trí tiếp thì thông tin cũng nhưcác kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng của ngườibệnh đã được làm tại tuyến cơ sở có thể được sử dụng tại tuyến trên (do đãđược chuẩn hóa và công nhận giữa hai bệnh viện khi triển khaitelemedicine) mà không phải làm lại, tránh mất thời gian, tiền của cho ngườibệnh [11],[12]

Đối với nhà cung cấp dịch vụ CSSK, YTTX giúp các bác sĩ, y tá, nhân viên y

tế theo dõi quá trình điều trị và phục hồi của bệnh nhân, tạo điều kiện giaotiếp giữa bác sĩ và người bệnh Y tế từ xa cũng cho phép các cán bộ y tế giúp

đỡ, hỗ trợ nhau bằng cách dễ dàng chia sẻ chuyên môn, kinh nghiệm quý báucủa bản thân với đồng nghiệp ở cùng hoặc khác nơi làm việc hoặc với nhữngngười bệnh của những đồng nghiệp đó Bên cạnh đó, các bệnh viện tuyến trên

sẽ dễ dàng triển khai nhiệm vụ hỗ trợ y tế tuyến dưới mà không cần phải cửngười xuống tuyến dưới thường xuyên Đối với bệnh viện tuyến dưới, cán bộtuyến dưới có cơ hội học hỏi chuyên môn, kinh nghiệm của các cán bộ,

Trang 20

chuyên gia tuyến trên thông qua các lần tư vấn, hội chẩn, chuyển giao kĩ thuật

để nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tiết kiệm thời gian, làmviệc có hiệu quả hơn, chất lượng KCB được nâng cao, nâng cao uy tín củabệnh viện; có thể giải quyết được các trường hợp cấp cứu nặng hoặc nguyhiểm trong khi không có đủ nhân viên y tế có đủ trình độ chuyên môn để điềutrị cho người bệnh, giảm rủi ro cho người bệnh; có cơ hội để nâng cao nănglực chuyên môn lực, sử dụng hợp lý, triệt để tránh lãng phí về kinh tế baogồm trang thiết bị và nhân lực đòng thời thu hút cán bộ về công tác tại cơ sởcũng như thu hút người bệnh Như vậy, YTTX thu hút người bệnh đến điềutrị ở bệnh viện vệ tinh vửa tăng doanh thu cho bệnh viện vừa giúp giảm quátải tuyến trên và giảm tải tuyến dưới [13],[14],[15]

Sự tiến bộ của công nghệ thông tin và viễn thông cho phép truyềnnhững thông tin không chỉ ở dạng lời nói, văn bản hoặc hình ảnh “chết”

mà còn cả các những hình ảnh động như hình ảnh X quang động, hình ảnhsiêu âm, điện tâm đồ, não đồ, hình ảnh nội soi…, các bác sĩ cùng các giáo

sư, chuyên gia tiến hành hội chẩn đa phương với số người tham gia khônghạn chế Trên cơ sở đó, y học hình thành những khả nǎng kỹ thuật mới:chẩn đoán hình ảnh từ xa (Teleradiology), tư vấn từ xa (Teleconsulting), hộichẩn từ xa (Telediagnostics, video-conferencing) Cùng với đó, những dịch

vụ mới dựa trên nền tảng đó cũng xuất hiện: công tác khám chữa bệnh có sựphối hợp theo vùng địa lý hoặc phối hợp theo các chuyên khoa để chǎm sóccác người bệnh đặc biệt và những ca bệnh khó Do đó, bên cạnh việc giúptận dụng nguồn nhân lực và vật lực cho ngành y tế [6]

Tóm lại, YTTX đem lại rất nhiều lợi thế cho cả bệnh nhân cũng nhưcán bộ y tế Có thể nói, y tế từ xa đã và đang trở thành nét mới của côngtác chăm sóc y tế thế kỷ XXI

1.1.5 Một số yếu tố liên quan đến tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế từ xa.

Trang 21

1.1.5.1 Điều kiện kinh tế

Điều kiện kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến nhiều các lĩnh vực đời sống,kinh tế, chính trị, xã hội, trong đó có chăm sóc sức khoẻ Nó liên quan đếnkhả nưng chi trả của người dân Khi người dân có thu nhập cao thì họ cũng sẽ

có khả năng sử dụng nhiều dịch vụ KCB hơn và có điều kiện sử dụng dịch vụvới giá cả cao hơn, chất lượng dịch vụ KCB tốt hơn [16]

1.1.5.2 Bảo hiểm Y tế

Bảo hiểm Y tế (BHYT) là sự bảo vệ về tài chính đối với các chi phí y

tế phát sinh khi bị bệnh tật Theo Luật Bảo hiểm Y tế định nghĩa: Bảo hiểm Y

tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực CSSK, không vì mụcđích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện Bản chất của BHYT dựa trênnguyên lý tập hợp và chia sẻ rủi ro về sức khỏe, bệnh tật Hiện nay, vẫn chưa

có luật quy định rõ ràng về việc chi trả BHYT cho các dịch vụ y tế từ xa [16]

1.1.5.3 Chi phí khám chữa bệnh

Phân tích cơ cấu chi cho điều trị nội trú cho thấy phần chi phí trực tiếpcho KCB chi trả viện phí chiếm gần 60%, còn hơn 40% là chi phí các khoảnchi ngoài cơ sở y tế và chi phí gián tiếp [17]

1.1.5.4 Chất lượng và giá dịch vụ KCB

Chất lượng dịch vụ KCB bị đánh giá là kém thì tỷ lệ sử dụng sẽ thấp.Chất lượng dịch vụ KCB càng tốt kéo theo giá dịch vụ KCB càng cao thì nhucầu đối với dịch vụ đó càng thấp[16]

1.1.5.5 Điều kiện địa lý

Điều kiện địa lý là khoảng cách tới các cơ sở y tế và ảnh hưởng của nótới việc sử dụng các cơ sở y tế Khoảng cách khi ở xa, phương tiện đi lại thô

sơ thì khó khăn và chậm tiếp cận với cơ sở y tế Khoảng cách từ nơi ở đến các

cơ sở khám chữa bệnh có ảnh hưởng đến cơ hội tiếp cận với dịch vụ y tế vàCSSK, đặc biệt là người nghèo Phần lớn người nghèo sống ở nơi có vị trí địa

Trang 22

lý khó khăn, dân số sống thưa thớt nên việc đi lại thường khó khăn và việc đi

từ nơi ở đến cơ sở khám chữa bệnh cũng xa hơn Do đó, khoảng cách giữa nơi

ở và cơ sở khám chữa bệnh xa cũng là rào cản lớn đối với việc tiếp cận dịch

vụ y tế và CSSK Mặc dù tính đến năm 2007; 98,2% số xã phường có trạm ytế; 100% xã phường có cán bộ y tế hoạt động; 69,4% số xã có bác sĩ; 93,7%

số xã có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi; 84,5% số thôn bản có cán bộ y tế hoạtđộng Nhưng việc tiếp cận với các cơ sở khám chữa bệnh của người dân ởnhững vùng khó khăn và người nghèo vẫn còn khá xa, nhất là đối với các cơ

sở y tế tuyến trên [16]

1.1.5.6 Tiếp cận về văn hoá, lối sống

Tiếp cận về văn hoá như là tập quán, ngôn ngữ hoặc thái độ giao tiếp ảnhhưởng đến sử dụng dịch vụ KCB Không ít người nghèo sống ở vùng sâu, vùng

xa khi có bệnh đã không tìm đến các cơ sở khám chữa bệnh để điều trị màthường dựa vào kinh nghiệm để chữa trị, hoặc tìm đến thầy lang Bên cạnh

đó, cũng còn những dân tộc thiểu số đến nay vẫn giữ phong tục truyền thốngsinh con ở nhà chứ không ra trạm y tế xã hay nhờ y tế thôn, bản Hay cũng cónhững hộ nghèo không đưa con nhỏ đi tiêm chủng và uống vacxin, Trình độhọc vấn cũng là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến sức khỏecon người, các cộng đồng, các khu dân cư có trình độ học vấn cao thường cótình trạng sức khỏe tốt và tuổi thọ cao [17]

Tóm lại, những yếu tố trên làm cho người nghèo, người dân tộc thiểu sốmất đi cơ hội tiếp cận với các dịch vụ y tế và CSSK Các yếu tố sẽ có nhữngtác động khác nhau đến cơ hội tiếp cận các dịch vụ y tế và CSSK của ngườinghèo Một nghiên cứu của Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam đã chỉ

ra mức độ tác động khác nhau của các điều kiện đến cơ hội CSSK [16]

1.2 Nhu cầu sử dụng dịch vụ và chi phí

1.2.1 Nhu cầu sử dụng dịch vụ

Trang 23

Sự phát triển nhanh chóng của y tế từ xa phản ánh sự thay thế có hiệu quảhơn CSSK truyền thống cả về phương thức cung cấp các dịch vụ chăm sócsức khỏe cũng như các mô hình thanh toán mới Điều đó là yếu tố thúc đẩynhu cầu sử dụng dịch vụ y tế từ xa và biến nó trở thành loại hình CSSK chínhthức Theo tác giả Đỗ Trung Tá, năm 1999 lợi nhuận thu được của thị trường

y tế từ xa tăng từ 10,2% năm 1998 lên 17,5% năm 1999 Theo dự báo của ôngPeter Leitner – giám đốc điều hành của Waterfold Telemedicine Partners Inc(2000): y tế từ xa sẽ tăng hàng năm khoảng 40% trong 10 năm tiếp Năm

1997, tổng giá trị thương mại của YTTX đạt 6,8 tỷ USD, năm 1998 đạt 13,8

tỷ USD Ông Leitner cũng dự đoán, đến năm 2001, chi phí cho YTTX sẽchiếm khoảng 15% chi phí cho y tế.Theo Alean Brezino của Frost andSullivan tổng giá trị thiết bị y tế bán ra tăng khoảng 18,8% mỗi năm Năm

1997 giá trị này đạt 81,2 triệu USD, sẽ đạt 147,9 triệu USD trong năm 2000

và 210 triệu USD năm 2002 Tại Mỹ, giá trị của YTTX được dự đoán là 3 tỉUSD vào năm 2003 [18] Theo một báo cáo từ công ty tư vấn InMedica, một

bộ phận của IMS Research, trong năm 2012 có 308.000 người bệnh trên toànthế giới đã được theo dõi từ xa bởi các nhà cung cấp dịch vụ với các bệnh suytim sung huyết, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, đái tháo đường, tăng huyết áp

và điều kiện sức khỏe tâm thần Và họ cũng dự kiến con số này sẽ tăng vọtlên 1,8 triệu chỉ trong vòng 4 năm tiếp [19] Theo một báo cáo của BCCResearch, thị trường y tế từ xa toàn cầu đạt 11,6 tỷ đô-la trong năm 2011, và

dự kiến sẽ tăng gấp ba lên đến 27,3 tỷ đô-la vào năm 2016 [20] Tại châu Âu,thị trường y tế từ xa đã tăng từ 3,1 tỷ USD năm 2010 lên 4,8 tỷ USD trongnăm 2011 và sẽ gần gấp ba đến 12,6 tỷ USD năm 2019, tốc độ tăng trưởngCAGR là 12,82% trong vòng năm năm tới [21] Trong năm 2013, ở Mỹ có52% các bệnh viện sử dụng dịch vụ YTTX và có 10% số khác đã bắt đầu quátrình sử dụng dịch vụ YTTX Sự quan tâm của người bệnh, sự chấp nhận và

Trang 24

tự nguyện khi sử dụng các dịch vụ YTTX đang phát triển theo xu hướng tíchcực [22] Các nghiên cứu gần đây của Mỹ về việc sử dụng dịch vụ YTTX

đã chỉ ra rằng: có 74% người tiêu dùng Hoa Kỳ sẽ sử dụng dịch vụ YTTX;76% người bệnh ưu tiên quan tâm hơn sự cần thiết cho sự tương tác với cácnhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ Theo kết quả khảo sát khác, có70% người bệnh cảm thấy thoải mái giao tiếp với dịch vụ CSSK do các nhàcung cấp thông qua văn bản, e-mail hoặc video và có 30% người bệnh đã

sử dụng máy tính hoặc các thiết bị di động để kiểm tra thông tin y tế vàtình trạng sức khỏe [23]

Ở Việt Nam mô hình bệnh tật đang có những thay đổi và chuyển biến rõrệt Người dân ở những huyện nghèo, khó khăn đang phải gánh chịu một gánhnặng bệnh tật kép đó là trong khi gánh nặng các bệnh tật về các bệnh truyềnnhiễm, thiếu hụt dinh dưỡng, tử vong trẻ em và các điều kiện liên quan đếnsức khỏe bà mẹ các vùng nông thôn nghèo còn rất lớn thì các bệnh không lâynhiễm cũng đang gia tăng góp phần làm gánh nặng hơn gánh nặng bệnh tậtvốn đã nặng nề ở các vùng nông thôn nghèo [24] Kết quả điều tra y tế quốcgia 2001 – 2002 cho thấy người dân vùng nông thôn ốm nhiều hơn người dânvùng thành thị Số đợt ốm bình quân/người/năm ở vùng nông thôn là 1,7 (ởthành thị là 1,1) [17] Các nhóm có mức sống thấp hơn cho biết ốm nhiều hơn

so với nhóm giàu Nhìn chung người dân vùng nông thôn, đặc biệt là nhữngvùng nghèo có nhu cầu KCB cao [25] Mặt khác, cùng với điều kiện pháttriển kinh tế xã hội đất nước, đời sống của nhân dân ngày càng được nângcao, người dân cũng có ý thức hơn trong việc CSSK cho bản thân và gia đình,khi gia đình có người ốm đau là họ đã lo lắng và đi KCB bằng hình thức nàyhay hình thức khác tùy theo điều kiện mỗi hộ gia đình Như vậy, nhu cầuKCB của nhân dân ta trong những năm gần đây ngày càng gia tăng, làm chotình trạng người bệnh vượt tuyến gây quá tải cho các bệnh viện, nhất là các

Trang 25

bệnh viện chuyên khoa tuyến trung ương ngày càng trầm trọng dẫn đến nhucầu sử dụng dịch vụ YTTX ngày càng cao [26]

1.2.2 Chi phí cho việc khám, chữa bệnh

Tài chính y tế là một trong những yếu tố quan trọng nhất để đảm bảo mộtnền y tế mang tính chất công bằng, góp phần an sinh xã hội Theo WHO, hệthống tài chính y tế có ba chức năng chính là chức năng huy động, chia sẻ rủi

ro và mua dịch vụ y tế Một hệ thống tài chính y tế tốt cần huy động đủ tiền

đề để người dân có thể sử dụng dịch vụ y tế khi cần, được bảo vệ trước chiphí y tế thảm họa hoặc bảo vệ không bị nghèo hóa do phải chi trả chi phí y tế

Hệ thống tài chính y tế tốt sẽ khuyến khích cung ứng và sử dụng dịch vụ mộtcách hiệu quả Tuy nhiên hiện nay một trong những vấn đề nổi cộm của hệthống y tế các nước đó là chi phí cho hoạt động KCB ngày càng tăng cao mộtcách đáng ngại Tại Ấn Độ, chi tiêu cho y tế chiếm 3% tổng chi tiêu của HGĐthuộc nhóm giàu nhất và chiếm tỷ lệ 12% so với tổng chi tiêu của HGĐ thuộcnhóm nghèo nhất và sự tác động của chi tiêu cho y tế đến kinh tế HGĐ đã làmhạn chế sự sử dụng dịch vụ KCB ở nhóm người nghèo [17] Ở Mỹ vào năm

1986 chi phí cho y tế một đầu người chỉ có 1872 USD thì đến năm 2000 chiphí này đã tăng lên 5039 USD và ước tính đến năm 2010 có thể lên đến 8228USD [27] Tại Việt Nam, tỷ trọng tài chính công cho y tế tăng rõ rệt, chiếm43% tổng chi toàn xã hội cho y tế năm 2008 Tốc độ tăng ngân sách cho y tếnăm 2009 cao hơn mức tăng bình quân chung của ngân sách nhà nước Tỷtrọng chi ngân sách nhà nước cho y tế trong tổng chi ngân sách nhà nước tăng

từ 4,8% năm 2002 lên 7,4% năm 2007 và năm 2008 tỷ lệ này đạt 10,2% [28].Năm 2015, chi tiêu y tế ở Việt Nam tiếp tục gia tăng và đạt mức cao so vớimột số nước trong khu vực, chi cho y tế chiếm 6% GDP Tỷ trọng tài chínhcông (bao gồm ngân sách nhà nước và BHYT) tăng dần, chiếm 42,6% tổngchi cho y tế, chi từ tiền túi hộ gia đình có xu hướng giảm xuống dưới 50%,

Trang 26

chiếm 48,8% song vẫn ở mức cao Hệ thống tài chính y tế hiện hành đã làmhạn chế được rào cản tài chính trong tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh chongười dân đối với người có thẻ bảo hiểm y tế, giúp hầu hết người dân đượctiếp cận, sử dụng miễn phí các can thiệp dự phòng thiết yếu Mặc dù vậy, tàichính y tế cũng đứng trước những khó khăn và thách thức đáng kể Cụ thể, tỷ

lệ bao phủ bảo hiểm y tế mới đạt khoảng 72,6%, chưa bao phủ được toàn dân,

mở rộng diện bao phủ gặp khó khăn Tỷ lệ chi tiêu y tế hộ gia đình vẫn rấtcao, chi phí y tế bằng tiền túi của phần lớn các hộ gia đình đều vượt quá tỷ lệhợp lý so với thu nhập của họ Chi phí phụ gia tăng nhanh chóng, tạo nêngánh nặng tài chính đối với người nghèo [29] Việc phải chi tiêu cho y tế củacác hộ gia đình đã là cho rất nhiều gia đình rơi vào cảnh nghèo đói hoặc đãnghèo lại càng nghèo hơn, tình trạng này gọi là “bẫy đói nghèo” Các chi phínằm viện đang tăng lên nhanh chóng và mức tăng hàng năm là quá lớn [16] Tỷ

lệ người cao tuổi có bệnh lớn khoảng 95%, chủ yếu là bệnh mãn tính khônglây truyền trong khi hệ thống chăm sóc sức khỏe chưa đáp ứng những nhu cầungày càng tăng của họ Trong đó, có 30% người cao tuổi không có bất cứ loạibảo hiểm y tế nào và 54,6% cần được điều trị y tế nhưng 50% người cao tuổikhông đủ tiền chi trả dẫn đến không điều trị Nhìn chung mức chi phí choKCB là rất cao [30]

1.3 Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ trong công tác chăm sóc sức khỏe

1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Bệnh viện Đa khoa (BVĐK) tỉnh Phú Thọ là bệnh viện tuyến cao nhất củatỉnh Phú Thọ, được xếp loại bệnh viện hạng I với quy mô 1500 giường, tổng sốcán bộ viên chức bệnh viện trên 1100 cán bộ, trong đó có gần 400 bác sĩ Bệnhviện có tổng số 43 khoa, phòng, trung tâm, bao gồm 9 phòng chức năng, 8khoa cận lâm sàng, 26 khoa lâm sàng và 4 trung tâm - Trung tâm Đào tạo vàchỉ đạo tuyến, Trung tâm Tim mạch, Trung tâm Ung bướu, và Trung tâm

Trang 27

khám chữa bệnh chất lượng cao với 1.116 cán bộ, viên chức lao động, trong

đó cán bộ Đại học và trên Đại học Y, Dược chiếm 31,1%; điều dưỡng, hộsinh, kỹ thuật viên chiếm 56,1%; dược sỹ chiếm 3,9%

Những năm qua, song song với việc đầu tư cơ sở vật chất khang trang,trang thiết bị máy móc hiện đại, chất lượng và tinh thần khám chữa bệnh củacác bác sỹ, điều dưỡng của bệnh viện không ngừng được nâng lên theo phongcách chuyên nghiệp, tận tình với người bệnh, được nhân dân ghi nhận, đánhgiá cao, người bệnh và gia đình người bệnh hài lòng, yên tâm điều trị Sốngười bệnh đến khám, chữa bệnh tại bệnh viện ngày càng tăng Năm 2014,tổng số lượt người khám bệnh là trên 216.000 lượt; tổng số lượt người bệnhđiều trị nội trú gần 65.000 lượt Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ là đơn vị đầutiên của các tỉnh phía Bắc triển khai mô hình bệnh viện thông minh với việc

sử dụng thẻ khám chữa bệnh tích hợp đa tính năng, nhằm tạo sự thuận lợi chongười bệnh

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ

- Khám bệnh, chữa bệnh:Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từngoài vào hoặc từ các bệnh viện khác chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh,chữa bệnh nội trú và ngoại trú Năm 2015, Bộ Y tế đã giao nhiệm vụ choBệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ tiếp nhận điều trị người bệnh chuyển tuyến

từ các tỉnh: Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai và Hà Giang Tổ chức khám sứckhoẻ và chứng nhận sức khoẻ theo qui định của nhà nước Có trách nhiệm giảiquyết hầu hết các bệnh tật trong tỉnh Tổ chức Khám giám định sức khoẻ,khám giám định pháp y khi Hội đồng giám định y khoa tỉnh hoặc cơ quan bảo

vệ pháp luật trưng cầu Chuyển người bệnh lên tuyến trên khi bệnh việnkhông đủ khả năng giải quyết

- Đào tạo cán bộ: Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế ở

bậc Đại học và Trung học Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trongbệnh viện và tuyến dưới để nâng cao trình độ chuyên môn Hằng năm, bệnhviện tiếp nhận đào tạo và hướng dẫn cho hàng nghìn lượt học sinh, sinh viên

Trang 28

thực tập của Trường cao đẳng Y tế Phú Thọ, Trường cao đẳng Dược Phú Thọ

và Trường đại học Y Thái Nguyên; thực hiện đào tạo tay nghề cho hàng trămbác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, nữ hộ sinh cho các bệnh viện tuyến dướiđến học thêm về chuyên môn và thực hiện chuyển giao công nghệ mới

- Nghiên cứu khoa học về y học: Tổ chức nghiên cứu, hợp tác nghiên

cứu các đề tài khoa học, chú trọng nghiên cứu về y học cổ truyền kết hợp với

y học hiện đại và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc Nghiên cứutriển khai dịch tễ học cộng đồng trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu,lựa chọn ưu tiên thích hợp trong địa bàn tỉnh.   Kết hợp với bệnh viện tuyếntrên và các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành để phát triển kỹ thuật của bệnhviện

- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật: Lập kế hoạch chỉ đạo tuyến

dưới thực hiện việc phát triển kỹ thuật chuyên môn Kết hợp với bệnh việntuyến dưới thực hiện các chương trình về chăm sóc sức khoẻ ban đầu trongđịa bàn tỉnh, thành phố và các ngành

- Phòng bệnh: Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thường xuyên thực

hiện nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch

- Hợp tác quốc tế: Hợp tác với các tổ chức hoặc cá nhân ở ngoài nước

theo qui định của nhà nước như hợp tác quốc tế, mời các chuyên gia ở các nướcnhư: Đức, Pháp, Xin-ga-po, Hàn Quốc đến hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật

- Quản lý kinh tế trong bệnh viện: Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân

sách Nhà nước cấp Thực hiện nghiêm chỉnh các qui định của nhà nước về thu,chi tài chính, từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, Bảo hiểm y tế,đầu tư nước ngoài và của các tổ chức kinh tế khác

1.3.3 Nguồn nhân lực và năng lực chuyên môn

Trang 29

Nguồn nhân lực đóng một vai trò rất quan trọng không chỉ riêng củangành y tế mà là toàn bộ các ngành khác cũng như tất cả các hoạt động củacuộc sống con người.

Trải qua quá trình 50 năm hình thành và phát triển, các thế hệ cán bộBệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ đã không ngừng cố gắng, nỗ lực cống hiếnhết mình để đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân,đem đến sự hài lòng nhất cho người bệnh Hiện tại có 1.130 cán bộ (trong đó

có 350 bác sĩ và dược sĩ trình độ đại học; tỷ lệ đã tốt nghiệp đại học và đanghọc sau đại học chiếm hơn 60%), tổng số 43 khoa, phòng và trung tâm Bệnhviện đa khoa tỉnh Phú Thọ đang là Bệnh viện vệ tinh của Bệnh viện Việt Đức,Bệnh viện K Trung ương và Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai Bên cạnh

đó còn có hơn 20 chuyên gia đầu ngành là Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ, Bác

sĩ chuyên khoa cấp II đang hỗ trợ trực tiếp cho bệnh viện trong các lĩnh vựcnhư: Ung bướu, huyết học, tim mạch, giải phẫu bệnh, nội thần kinh, truyềnnhiễm Đến nay, bệnh viện đã thực hiện được 100% danh mục kỹ thuật loại I

và hơn 46% danh mục kỹ thuật loại đặc biệt Điều trị ung thư đồng bộ cả bốnphương pháp là: Xạ trị, hóa trị, phẫu trị và chăm sóc giảm nhẹ; chụp và đặtstent động mạch vành, động mạch thận, động mạch chi; điều trị ung thư biểu

mô tế bào gan bằng nút mạch hóa dầu chọn lọc; nút mạch tử cung để điều trị u

xơ tử cung không cần phẫu thuật; đặt máy tạo nhịp tim Đây là những tiến bộ

về kỹ thuật khoa học mà nhiều bệnh viện tuyến tỉnh khác chưa thực hiện được

và những kết quả này đã được Bộ Y tế đánh giá cao

1.3.4 Cơ sở vật chất – Trang thiết bị

Bệnh viện có cơ sở vật chất khang trang, trang thiết bị máy móc hiện đại:Bệnh viện nằm trong khuôn viên rộng 2.94 ha với 3 tòa nhà 7 tầng, Trung tâmkhám chữa bệnh chất lượng cao 11 tầng, Trung tâm Ung bướu -Tim mạch 11 tầng

Trang 30

Do Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ là Bệnh viện Vệ tinh của các bệnhviện trung ương: bệnh viện Hữu nghị Việt Đức; viện Tim mạch Việt Nam,bệnh viện Bạch Mai; bệnh viện K Trung ương, bệnh viện Phụ sản Trungương, Bệnh viện Nhi Trung ương Chính vì vậy, Bệnh viện đã luôn nhận được

sự hỗ trợ từ các bệnh viện hạt nhân trong công tác đào tạo cán bộ, chuyểngiao chuyên môn kỹ thuật từ các bệnh viện hạt nhân Đến nay, Bệnh viện đãthực hiện được 100% danh mục kỹ thuật loại I và 46% danh mục kỹ thuật loạiđặc biệt, trang thiết bị của bệnh viện ngày càng được đầu tư hiện đại và đồng

bộ Để nâng cao hơn nữa chất lượng chẩn đoán và điều trị, bệnh viện chútrọng triển khai thêm nhiều kỹ thuật cận lâm sàng mới: Chụp cộng hưởng từ,

đo độ loãng xương toàn thân, xét nghiệm miễn dịch chuẩn đoán ung thư sớm,máy lọc huyết học 26 thông số, hệ thống chạy thận nhân tạo, máy điều trị nhakhoa bằng công nghệ laser, nhuộm PAS; định lượng Troponin - trên máy phátquang chẩn đoán sớm nhồi máu cơ tim; triển khai kỹ thuật chẩn đoán ung thưsớm trên máy miễn dịch phát quang; hệ thống xét nghiệm giải phẫu đồng bộhiện đại Đây là những ứng dụng kỹ thuật mới đem lại hiệu quả cao cho côngtác chẩn đoán và điều trị, góp phần giảm tải cho các bệnh viện trung ương  Cùng với đó, năm 2014, trong số 42 kỹ thuật mới đăng ký đã có 33 kỹthuật mới được triển khai như: Tes HP qua hơi thở; phẫu thuật cắt đốt sống,ghép xương và cố định cột sống; đánh giá kết quả xạ trị; cắt khối tá tụy; nộisoi nạo VA gây mê sử dụng Hummer; điện châm bằng máy Pointron 801; xétnghiệm LIQUI-PREP chẩn đoán K cổ tử cung; cắt ung thư miệng nối dạdày

Với hệ thống CSSK:

- Hình thành một mô hình y tế mới hỗ trợ giữa các tuyến thông qua cácứng dụng của Công nghệ thông tin

Trang 31

- Có thể khuyến khích các bác sỹ về công tác tại tuyến dưới khi cácbệnh viện này có kết nối telemedicine với tuyến trên do các bác sỹ này vẫn có

cơ hội học hỏi, nâng cao chuyên môn từ các thày, cô, chuyên gia y tế tuyếntrên thông qua hệ thống telemedicine

Với hệ thống bảo hiểm y tế:

- Hạn chế được sự vượt tuyến của người bệnh có bảo hiểm y tế khingười bệnh tham gia vào hệ thống telemedicine này

- Khuyến khích người dân mua bảo hiểm khi thấy được tính ưu việt của

hệ thống telemedicine giúp họ hưởng dịch vụ bảo hiểm đầy đủ hơn

Trang 32

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được tiên hành trên đối tượng là bệnh nhân nội trú tại bệnhviện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2016,

- Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu:

Người bệnh điều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa Phú Thọ

Trên 18 tuổi, biết đọc, biết viết

Tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu:

Không tự nguyện tham gia nghiên cứu

Mắc các bệnh về tâm thần

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

- Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1 năm 2016 đến tháng 6 năm 2016

- Thời gian thu thập số liệu: tháng 4 năm 2016

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ

2.2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu thăm dò được tiến hành theo thiết kế mô tả cắt ngang

Do mục tiêu nghiên cứu là thăm dò sự hiểu biết, nhu cầu và khả năng chitrả cho dịch vụ y tế từ xa của người bệnh điều trị nội trú tại BVĐK Phú Thọ

và một số yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai ứng dụng tại bệnh viện, trongkhi khái niệm y tế từ xa còn rất mới với cả người dân và cán bộ y tế, đặc biệt

là ở tuyến cơ sở nói chung và ở tuyến tỉnh nói riêng nên chúng tôi sẽ tiếnhành các thăm dò trên theo các bước sau:

+ Chọn đối tượng vào nghiên cứu cho mục tiêu 1 và 2 (như đã nêu ở trên)

Trang 33

+ Phỏng vấn đối tượng để tìm hiểu sự hiểu biết về Y tế từ xa ở mức độ nào?+ Giới thiệu ứng dụng và lợi ích của Y tế từ xa trong bối cảnh hiện tại+ Phỏng vấn tiếp các đối tượng để thu thập số liệu và thông tin phục vụcho từng mục tiêu:

Số liệu mong muốn thu thập:

+ Với mục tiêu 1:

Sự hiểu biết của người bệnh khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnhPhú Thọ về Y tế từ xa trước và sau khi được cung cấp thông tin và giới thiệulợi ích

Nhu cầu, sự mong muốn tham gia và khả năng chi trả cho dịch vụ Y tế

từ xa sau khi người bệnh đã hiểu rõ lợi ích của Y tế từ xa

+ Với mục tiêu 2:

Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai Y tế từ xa tại bệnh viện

đa khoa tỉnh Phú Thọ

2.2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu

• Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước tính 1 tỷ lệ:

n= Z 1−α /22 1−p

ε2p

Trong đó:

▫ n: Cỡ mẫu

▫ p = 70% là tỷ lệ người bệnh đồng ý sẵn sàng chi trả cho dịch vụ y tế

từ xa (điều tra thử 50 người tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ)

▫ ε: Sai số tương đối, chọn bằng 0,1

• Áp dụng công thức có n = 165

• Tính thêm 20% người bệnh bỏ cuộc, không hoàn thành phiếu tự điền

• Như vậy cỡ mẫu là 198 người bệnh tham gia vào nghiên cứu

• Sau khi tiến hành thu thập số liệu: 223 người tham gia vào nghiên cứuhoàn thành bộ câu hỏi tự điền

Trang 34

2.2.5 Biến số, chỉ số nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu

Biến số nghiên cứu được trình bày theo mục tiêu như trong bảng dưới đây:

Mục tiêu 1: Thăm dò sự hiểu biết, nhu cầu và khả năng chi trả cho dịch vụ Y tế từ xa của người dân đến khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2015.

- Nhóm biến số hiểu biết của người bệnh về YTTX

Tên biến số Định nghĩa biến cách thu thập Công cụ và

Nghe nói về

Phỏng vấnnhóm vớiphiếu câu hỏi

tự điền

Nhận biết các loại

dịch vụ YTTX

1 Tư vấn, khám, hội chẩn từ các chuyên gia y tế

2 Gửi/nhận kết quả khám, xét nghiệm qua email

3 Khám bệnh từ xa thông qua hình ảnh trực tuyến

4 Khám trực tuyến thông qua thiết bị chuyêndụng

5 Người bệnh lên tuyến trên KCB

6 Bác sĩ tuyến trên đến BV tuyến dưới để KCB

7 Người bệnh lựa chọn và đăng ký khám quainternet, điện thoại

8 Nhận kết quả khám, xét nghiệm, tư vấn quamail, tin nhắn

9 Không biếtTừng sử dụng bất

2 Được BHYT chi trả đầy đủ

3 Có thể mời bác sỹ tuyến trên về địa phương

Trang 35

7 Khác

- Nhóm biến số nhu cầu của người bệnh

Tên biến số Định nghĩa biến Công cụ và cách thu thập

Có nên áp dụng dịch vụ y tế từ

xa tại BVĐK Phú Thọ Có/ Không/ Không biết với phiếu câu hỏi tựPhỏng vấn nhóm

điền

Nhu cầu tham gia khi bệnh viện

triển khai YTTX Có/Không/ Không biết

- Nhóm biến số khả năng chi trả của người bệnh

Tên biến số Định nghĩa biến cách thu thập Công cụ và

tự điền

Quan điểm về mức phí dự kiến

phải trả cho 1 lần khám tư vấn

trực tuyến của chuyên gia

quả tư vấn qua email dựa trên

trực tuyến giữa các chuyên gia

cho trường hợp bệnh của bản

thân hoặc người nhà

1 ≤ 2 triệu

2 > 2 triệu đến 4 triệu

3 > 4 triệu

Trang 36

- Mục tiêu 2: Một số yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu và khả năng chi trả cho dịch vụ y tế từ xa của người bệnh

+ Nhóm biến số một số yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu và khả năng chi trả

Tên biến số Định nghĩa biến Công cụ và cách

thu thập

Phỏng vấn nhómbằng phiếu câu hỏi tự điền

Trình độ học vấn

Tiểu họcTrung học cơ sởTrung học phổ thôngĐai học

Sau đại học

2 Dân tộc thiểu sốBảo hiểm

1 Có

2 Không

Nghề nghiệp

Nông dânHọc sinh, sinh viênNghỉ hưu

Trang 37

2.2.6 Công cụ, kỹ thuật thu thập số liệu

- Nghiên cứu định lượng sử dụng bộ câu hỏi tự trả lời để thu thập số liệu

Bộ công cụ sau khi được thiết kế sẽ được tiến hành thử nghiệm tại bệnhviện Đa khoa Phú Thọ

- Kỹ thuật thu thập thông tin:

2.2.7 Cán bộ thu thập số liệu

Năm (05) cán bộ thu thập số liệu sẽ được tập huấn sử dụng bộ câu hỏi đểphỏng vấn người bệnh 1 ngày trước khi thu thập số liệu chính thức

2.2.8 Quản lý và phân tích số liệu

- Số liệu sau khi thu thập sẽ được kiểm tra, làm sạch, mã hóa và nhậpbằng phần mềm Epidata 3.1

- Số liệu được phân tích, xử lý bằng phần mềm Stata 12

- Các biến số định lượng được mô tả bằng tỷ lệ phần trăm

Thăm dò hiểu biết về Y tế từ xa

Bệnh nhân nội trú được

chọn vào nghiên cứu

vào NC

Trang 38

- Mối liên quan giữa một số yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu và khả năngchi trả dịch vụ YTTX của người bệnh được phân tích bằng cách tính OR vớikhoảng tin cậy được chọn mặc định là 95% (α = 0.05).

2.2.9 Sai số và biện pháp khắc phục sai số

- Giám sát thu thập số liệu tại bệnh viện: Thành lập nhóm giám sát (02người) cùng thu thập số liệu Kiểm soát sai số do chọn mẫu: tuân thủ nguyêntắc chọn ngẫu thuận tiện, theo kế hoạch, quy trình thực hiện

- Kiểm soát sai số do điều tra viên: tập huấn cho những điều tra viêntham gia Cuối mỗi buổi điều tra, phiếu điều tra được kiểm lại thông tin nếu

có vấn đề chưa rõ, còn sai sót phải được bổ sung hoặc điều tra lại

- Sai số trong quá trình nhập liệu: Cần nhập liệu cẩn thận hơn

- Làm sạch số liệu trước khi xử lý

2.2.10 Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu phải được sự cho phép của Hội đồng khoa học thông qua

đề cương nghiên cứu của Viện Y học dự phòng và Y tế công công, TrườngĐại học Y Hà Nội

- Nghiên cứu có sự đồng ý của lãnh đạo cơ sở nơi tiến hành nghiên cứu.Các đối tượng tham gia nghiên cứu là hoàn toàn tự nguyện và đều được giảithích đầy đủ về mục đích, ý nghĩa, nội dung nghiên cứu Đối tượng có quyền

từ chối tham gia nghiên cứu

- Mọi thông tin cá nhân cũng như kết quả của đối tượng nghiên cứuđược đảm bảo bí mật

- Số liệu và kết quả chỉ phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu

- Các khuyến nghị mà nghiên cứu đưa ra sẽ được thông báo cho địaphương, đơn vị nơi tiến hành nghiên cứu

Ngày đăng: 01/07/2016, 10:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Nguyễn Đình Tuấn, "Một số yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người nghèo ở nước ta hiện nay", Tạp chí số mới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội tiếp cận dịchvụ chăm sóc sức khỏe của người nghèo ở nước ta hiện nay
17. Trần Đăng Khoa (2013), "Thực trạng và kết quả một số giải pháp can thiệp tăng cường tiếp cận, sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh y tế công lập tại huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa năm 2009 -2011.", tr. 168-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và kết quả một số giải pháp canthiệp tăng cường tiếp cận, sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh y tế cônglập tại huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa năm 2009 -2011
Tác giả: Trần Đăng Khoa
Năm: 2013
18. Đỗ Trung Tá (2000), Kết quả nghiên cứu triển khai thử nghiệm mạng y tế từ xa., Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu triển khai thử nghiệm mạng ytế từ xa
Tác giả: Đỗ Trung Tá
Năm: 2000
19. Beth Thomas Hertz (2013), Telemedicine: Patient demand, costcontainment drive growth, tại trang webhttp://medicaleconomics.modernmedicine.com/medical-economics/news/modernmedicine/modern-medicine-feature-articles/telemedicine-patient-demand-c, truy cập ngày 01/10/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Telemedicine: Patient demand, cost"containment drive growth
Tác giả: Beth Thomas Hertz
Năm: 2013
20. BCC Research (2012), Global Telemedicine Market To Reach $27.3 Billion In 2016 BCC tại trang web www.bccresearch.com, truy cập ngày 25/12/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global Telemedicine Market To Reach $27.3Billion In 2016
Tác giả: BCC Research
Năm: 2012
21. Research và Markets (2015), European Telemedicine Market Worth USD 12.6 Billion by 2019 - Analysis, Growth, Trends & Forecasts 2015-2019, Eastern Standard Time, tại trang web http://www.businesswire.com/news/home/20151215006864/en/Research-Markets-European-Telemedicine-Market-Worth-USD, truy cập ngày Sách, tạp chí
Tiêu đề: European Telemedicine Market WorthUSD 12.6 Billion by 2019 - Analysis, Growth, Trends & Forecasts2015-2019
Tác giả: Research và Markets
Năm: 2015
23. Fred Pennic (2013), Survey: 76% of Patients Would Choose TelehealthOver Human Contact, tại trang webhttp://hitconsultant.net/2013/03/08/survey-patients-would-choose-telehealth-overhuman-contact/, truy cập ngày 24/11/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Survey: 76% of Patients Would Choose Telehealth"Over Human Contact
Tác giả: Fred Pennic
Năm: 2013
25. Bộ Y tế (2003), Báo cáo kết quả điều tra y tế quốc gia năm 2001-2002, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả điều tra y tế quốc gia năm 2001-2002
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2003
26. Lê Quang Cường và Lý Ngọc Kính (2011), Nghiến cứu thực trạng quá tải, dưới tải của hệ thống bệnh viện các tuyến và đề xuất giải pháp khắc phục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiến cứu thực trạng quátải, dưới tải của hệ thống bệnh viện các tuyến và đề xuất giải phápkhắc phục
Tác giả: Lê Quang Cường và Lý Ngọc Kính
Năm: 2011
29. Hoàng Văn Minh và Nguyễn Thị Kim Phương (2014), Gánh nặng chi phí cho y tế từ tiền túi và bảo vệ tài chính tại Việt Nam năm 1992-2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gánh nặng chiphí cho y tế từ tiền túi và bảo vệ tài chính tại Việt Nam năm 1992-2014
Tác giả: Hoàng Văn Minh và Nguyễn Thị Kim Phương
Năm: 2014
30. Lori Uscher-Pines và Jeremy M. Kahn (2014), "Barriers and Facilitators to Pediatric Emergency Telemedicine in the United States.", Telemedicine and e-Health Sách, tạp chí
Tiêu đề: Barriers andFacilitators to Pediatric Emergency Telemedicine in the UnitedStates
Tác giả: Lori Uscher-Pines và Jeremy M. Kahn
Năm: 2014
31. Stephen R, Isabalija, Kituyi G. và các cộng sự. (2011), " Factors Affecting Adoption, Implementation and Sustainability of Telemedicine Information Systems in Uganda", Health Informatics in Developing Countries Sách, tạp chí
Tiêu đề: FactorsAffecting Adoption, Implementation and Sustainability ofTelemedicine Information Systems in Uganda
Tác giả: Stephen R, Isabalija, Kituyi G. và các cộng sự
Năm: 2011
32. Robert Harrison, William Clayton và Paul Wallace (1996), "Can telemedicine be used to improve communication between primary and secondary care", Can telemedicine be used to improve communication between primary and secondary care, 313, tr. 1377-1381 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cantelemedicine be used to improve communication between primary andsecondary care
Tác giả: Robert Harrison, William Clayton và Paul Wallace
Năm: 1996
33. Vũ Thị Thu Hiền ( 2016), QUÁ TẢI BỆNH VIỆN THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP tại trang web http://xn--sinhvinnckh-sbb.vn/?page=newsDetail&id=470519&site=9946, truy cập ngày 20/3/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: QUÁ TẢI BỆNH VIỆN THỰC TRẠNG VÀGIẢI PHÁP
34. Kreutzer J (2008), "Teleradiology in neurosurgery: experience in 1024 cases.", Journal Telemed Telecare, 14(2), tr. 67-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teleradiology in neurosurgery: experience in 1024cases
Tác giả: Kreutzer J
Năm: 2008
35. Daucourt V, Sicotte C, Pelletier-Fleury N và các cộng sự. ( 2006),"Cost-minimisation analysis of a wide-area teleradiology network in a French region", International Journal for Quality in Health Care 18(4), tr. 287-293 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cost-minimisation analysis of a wide-area teleradiology network in aFrench region
36. KS Rharno (1999), "Telemedicine in managing demand for secondary- careservices", Telemedicine and Telecare Sách, tạp chí
Tiêu đề: Telemedicine in managing demand for secondary-careservices
Tác giả: KS Rharno
Năm: 1999
38. EFPIA (2008), The Pharmaceutical Industry in Figures, European Federation of Pharmaceutical Industries and Associations (EFPIA) EFPIA Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Pharmaceutical Industry in Figures
Tác giả: EFPIA
Năm: 2008
39. JJ Moffatt và DS Eley (2011), Barriers to the up-take of telemedicine in, Rural and Remote Health tại trang web http://www.rrh.org.au/, truy cập ngày Sách, tạp chí
Tiêu đề: Barriers to the up-take of telemedicinein
Tác giả: JJ Moffatt và DS Eley
Năm: 2011
42. World Bank (2010), The path to intergrateg insurance system in China, China Sách, tạp chí
Tiêu đề: The path to intergrateg insurance system in China
Tác giả: World Bank
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Thông tin chung đối tượng nghiên cứu - HIỂU BIẾT, NHU cầu, KHẢ NĂNG CHI TRẢ CHO DỊCH vụ y tế từ XA của BỆNH NHÂN nội TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA PHÚ THỌ năm 2016 và một số yếu tố ẢNH HƯỞNG
Bảng 3.1. Thông tin chung đối tượng nghiên cứu (Trang 36)
Bảng 3.3 Đặc điểm trả phí của người bệnh - HIỂU BIẾT, NHU cầu, KHẢ NĂNG CHI TRẢ CHO DỊCH vụ y tế từ XA của BỆNH NHÂN nội TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA PHÚ THỌ năm 2016 và một số yếu tố ẢNH HƯỞNG
Bảng 3.3 Đặc điểm trả phí của người bệnh (Trang 37)
Bảng 3.6: Mức phí người bệnh chấp nhận chi trả để sử dụng dịch vụ YTTX - HIỂU BIẾT, NHU cầu, KHẢ NĂNG CHI TRẢ CHO DỊCH vụ y tế từ XA của BỆNH NHÂN nội TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA PHÚ THỌ năm 2016 và một số yếu tố ẢNH HƯỞNG
Bảng 3.6 Mức phí người bệnh chấp nhận chi trả để sử dụng dịch vụ YTTX (Trang 40)
Bảng 3.9 Liên quan giữa khả năng chi trả và kinh tế - HIỂU BIẾT, NHU cầu, KHẢ NĂNG CHI TRẢ CHO DỊCH vụ y tế từ XA của BỆNH NHÂN nội TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA PHÚ THỌ năm 2016 và một số yếu tố ẢNH HƯỞNG
Bảng 3.9 Liên quan giữa khả năng chi trả và kinh tế (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w