KIỀU THỊ HIấNảnh hởng của thời gian tiếp xúc giữa huyết thanh với cục máu đông và sự khác nhau của việc sử dụng huyết thanh, huyết tơng chống đông bằng heparin liên quan đến các chỉ số x
Trang 1KIỀU THỊ HIấN
ảnh hởng của thời gian tiếp xúc giữa huyết thanh với cục máu đông và sự khác nhau của việc sử
dụng huyết thanh, huyết tơng chống đông bằng
heparin liên quan đến các chỉ số xét nghiệm hóa sinh
KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHểA 2012 -2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
KIỀU THỊ HIấN
ảnh hởng của thời gian tiếp xúc giữa huyết thanh với cục máu đông và sự khác nhau của việc sử
dụng huyết thanh, huyết tơng chống đông bằng
heparin liên quan đến các chỉ số xét nghiệm hóa sinh
KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHểA 2012 -2016
Người hướng dẫn khoa học:
1 TS ĐÀO HUYỀN QUYấN
2 PGS.TS PHẠM THIỆN NGỌC
Trang 3Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, phòng Quản lý đào tạo Đại học - Trường Đại học Y Hà Nội, bộ môn Hóa Sinh trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện để em thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS BS.Đào
Huyền Quyên, PGS TS Phạm Thiện Ngọc, những người thầy đã trực tiếp
hướng dẫn, dìu dắt, chỉ bảo cho em những ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, anh chị trong khoa Hóa Sinh Bệnh viện Bạch Mai, phòng xét nghiệm khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu Bệnh viện Bạch Mai, đã luôn tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ cho em trong suốt thời gian làm khóa luận.
-Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn tới cha mẹ, cùng với những người thân trong gia đình, bè bạn đã chia sẻ động viên giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập.
Hà Nội, tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Kiều Thị Hiên
Trang 4Tôi xin cam đoan đã tham gia nghiên cứu và hoàn thành khóa luận nàymột cách nghiêm túc.
Các số liệu của bài khóa luận được lấy trung thực, chính xác và kết quảchưa được công bố bởi bất kỳ tác giả nào Các bài trích dẫn đều được lấy
từ các tài liệu đã được công nhận Nếu có gì sai sót, tôi xin hoàn toàn chịutránh nhiệm
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Kiều Thị Hiên
Trang 5A Uric : Axit Uric
Cholesterol.T : Cholesterol toàn phần
CK : Creatin Kinase
EDTA : Ethylen diamin tetraacetic acid
GOT : Glutamate oxaloacetate transaminase
HT : Huyết thanh
HTg : Huyết tương
NaF : Natri fluoride
NCCLS : National committee for clinical laboratory standardsProtein.T : Protein toàn phần
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về cơ chế đông – cầm máu 3
1.1.1 Những yếu tố tham gia hoạt hóa quá trình đông – cầm máu 3
1.1.2 Các giai đoạn của cơ chế đông cầm máu 5
1.1.3 Các chất ức chế đông máu sinh lý 11
1.2 Tổng quan về huyết tương và huyết thanh 12
1.2.1 Huyết tương 12
1.2.2 Huyết thanh 14
1.3 Một số chất chống đông thường được sử dụng trong phòng xét nghiệm 15
1.3.1 Ống lấy huyết thanh 15
1.3.2 Ống nghiệm chứa chất chống đông 16
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm ở giai đoạn tiền phân tích 18
1.4.1 Thủ tục hành chính 19
1.4.2 Vị trí lấy máu 19
1.4.3 Thời gian buộc garo 19
1.4.4 Tư thế bệnh nhân trước khi lấy máu 20
1.4.5 Thời gian nhịn ăn trước khi lấy máu 20
1.4.6 Thời gian lấy máu 21
1.4.7 Chất chống đông và chất bảo quản 21
1.4.8 Điều kiện bảo quản máu 21
1.4.9 Sự tan huyết 22
1.4.10 Một số yếu tố ảnh hưởng khác 22
1.5 Các yếu tố tham gia xét nghiệm 23
1.5.1 Các xét nghiệm định lượng 23
1.5.2 Các xét nghiệm đo hoạt độ enzyme 25
Trang 72.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 29
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 29
2.1.3 Các chỉ số hóa sinh trong nghiên cứu 29
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 29
2.3 Hóa chất và trang thiết bị 29
2.4 Nội dung nghiên cứu 30
2.4.1 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian tiếp xúc giữa huyết thanh và cục máu đông liên quan đến các chỉ số xét nghiệm hóa sinh 30
2.4.2 Khảo sát sự khác nhau của các chỉ số xét nghiệm hóa sinh khi sử dụng huyết thanh và huyết tương được chống đông bằng Heparin 30
2.5 Phương pháp nghiên cứu 31
2.5.1 Thiết kế nghiên cứu 31
2.5.2 Nguyên lý xét nghiệm của các chỉ số nghiên cứu 33
2.6 Phương pháp thu thập và sử lý số liệu 35
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 36
3.1 Thay đổi của các chỉ số xét nghiệm hóa sinh trong huyết thanh theo thơi gian tiếp xúc giữa huyết thanh với cục máu đông 36
3.1.1 Đánh giá độ ổn định của các xét nghiệm định lượng trong huyết thanh 36
3.1.2 Đánh giá độ ổn định của xét nghiệm đo hoạt độ enzyme trong huyết thanh 38
3.1.3 Đánh giá độ ổn định của nhóm xét nghiệm các chất điện giải trong huyết thanh 40
3.2 Sự khác nhau về kết quả của các chỉ số xét nghiệm hóa sinh khi sử dụng huyết thanh và huyết tương được chống đông bằng Heparin 42
3.2.1 Các xét nghiệm định lượng 42
3.2.2 Các xét nghiệm đo hoạt độ enzym 43
Trang 8máu đông liên quan đến kết quả xét nghiêm hóa sinh 444.1.1 Ảnh hưởng của thời gian đến kết quả của các xét nghiệm định lượng 454.1.2 Ảnh hưởng của thời gian đến kết quả của enzyme 494.1.3 Ảnh hưởng của thời gian đến kết quả nhóm xét nghiệm điện giải .504.2 Bàn luận về sự khác nhau của các kết quả xét nghiệm hóa sinh khi sử dụng huyết thanh và huyết tương chống đông bằng heparin 524.2.1 Bàn luận về sự khác nhau trong kết quả của các xét nghiệm định lượng khi sử dụng huyết thanh và huyết tương chống đông bằng heparin 534.2.2 Bàn luận về sự khác nhau trong kết quả của các xét nghiệm đo hoạt
độ enzym khi sử dụng huyết thanh và huyết tương chống đông bằng heparin 534.2.3 Sự khác nhau trong kết quả của các xét nghiệm điện giải đồ khi sử dụng huyết thanh và huyết tương chống đông bằng heparin 54
KẾT LUẬN 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 1.1 Các yếu tố đông máu huyết tương 4Bảng 1.2 Thành phần và chức năng của huyết tương 13Bảng 3.1 Kết quả của các xét nghiệm định lượng trong huyết thanh theo
thời gian tiếp xúc giữa huyết thanh với cục máu đông 36Bảng 3.2 Kết quả của các xét nghiệm đo hoạt độ enzym theo thời gian tiếp
xúc giữa huyết thanh với cục máu đông 38Bảng 3.3 Kết quả của các xét nghiệm điên giải trong huyết thanh theo thời
gian tiếp xúc giữa huyết thanh với cục máu đông 40Bảng 3.4 Kết quả của các xét nghiệm định lượng khi sử dụng huyết thanh và
huyết tương chống đông bằng heparin 42Bảng 3.5 Kết quả của các xét nghiệm đo hoạt độ enzym khi sử dung huyết
thanh và khi sử dụng huyết tương chống đông bằng heparin 43Bảng 3.6 Kết quả của các xét nghiệm điện giải đồ khi sử dụng huyết thanh
và huyết tương chống đông bằng heparin 43
Trang 10Biểu đồ 3.1 % sự thay đổi giá trị của các xét nghiệm định lượng trong huyết
thanh theo thời gian tiếp xúc giữa huyết thanh với cục máu đông.37Biểu đồ 3.2 % sự thay đổi giá trị của nhóm xét nghiệm enzym trong huyết
thanh theo thời gian tiếp xúc giữa huyết thanh với cục máu đông.39Biểu đồ 3.3 % sự thay đổi giá trị nhóm xét nghiệm các chất điện giải trong
huyết thanh theo thời gian tiếp xúc giữa huyết thanh với cục máu đông 41
Trang 11Sơ đồ 1.1 Giai đoạn cầm máu ban đầu 7
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 32
Hình 1.1 Quá trình đông máu huyết tương 10
Hình 4.1 Sơ đồ thoái hóa glucose theo con đường đường phân 47
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Xét nghiệm hóa sinh đóng một vai trò quan trọng trong lâm sàng y học,góp phần không nhỏ trong việc chẩn đoán sớm, chính xác, định hướng cho điềutrị tiên lượng và theo dõi bệnh tật Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, mặc dù xétnghiệm chỉ chiếm 5% chi phí y tế nhưng 60-70% các quyết định lâm sàng làdựa trên kết quả xét nghiệm và kết quả xét nghiệm quyết định loại hình điều trịcho bệnh nhân [1] Do đó chất lượng xét nghiệm gắn liền với chất lượng chẩnđoán, điều trị, tiên lượng và chăm sóc sức khỏe bệnh nhân Kết quả xét nghiệmđạt độ tin cậy cao phụ thuộc vào các yếu tố trong cả ba giai đoạn trước, trong
và sau xét nghiệm Trong đó, sai số ở giai đoạn trước xét nghiệm là đáng kểnhất, chiếm 60-70% [2] sai số cả quá trình Các yếu tố tác động đến kết quả xétnghiệm hóa sinh ở giai đoạn trước xét nghiệm bao gồm: thủ tục hành chính,viêc lấy mẫu và sử lý mẫu, thời gian lấy mẫu, sử dụng các loại chất chốngđông, thời gian bảo quản vận chuyển mẫu, thời gian tiến hành… Trong đó thờigian tiếp xúc kéo dài giữa huyết thanh với cục máu đông và việc sử dụng cácloại chất chống đông khác nhau dùng trong xét nghiệm có thể gây ra nhữngbiến đổi ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm hóa sinh
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự phát triển củakhoa học công nghệ hiện đại thì nhu cầu về dịch vụ chăm sóc sức khỏe củangười dân ngày càng tăng cao, các dịch vụ như khám bệnh và xét nghiệm tạinhà, tận nơi … ngày càng phổ biến Tuy nhiên, trong những buổi đi lấy mẫuxét nghiệm ở xa thời gian vận chuyển mẫu máu từ nơi lấy mẫu về phòng xétnghiệm, hay từ các cơ sở y tế không có đầy đủ máy móc trang thiết bị làm xétnghiệm lên các cơ sở y tế tuyến trên đôi khi mất một khoảng thời gian dài.Theo NCCLS [3] khuyến cáo: sau khi lấy máu làm xét nghiệm, huyết thanh
và huyết tương nên được tách biệt tránh tiếp xúc với tế bào máu càng sớm
Trang 13càng tốt, muộn nhất là trước 2 giờ sau khi lấy máu Tuy nhiên mỗi chất phântích lại bị ảnh hưởng khác nhau bởi thời gian tiếp xúc kéo dài giữa huyếtthanh, huyết tương với các tế bào máu Nhiều chất phân tích có thể ổn địnhlâu hơn 2 giờ Nếu yêu cầu vận chuyển quá khắt khe được đặt ra đối với tất cảcác chất phân tích hóa sinh thì nhiều khi những mẫu chấp nhận được sẽ bị loại
bỏ một cách không cần thiết Vậy để đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tốtới kết quả xét nghiệm hóa sinh nhằm giảm sai số nâng cao chất lượng xét
nghiệm chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Ảnh hưởng của thời gian tiếp xúc giữa huyết thanh với cục máu đông và sự khác nhau của việc sử dụng huyết thanh, huyết tương chống đông bằng heparin liên quan đến các chỉ
số xét nghiệm hóa sinh” với 2 mục tiêu sau:
1 Đánh giá sự thay đổi của một số chỉ số xét nghiệm hóa sinh: Glucose, Creatinin, Albumin, Protein toàn phần, Cholesterol toàn phần, CK, Amylase, GOT, Natri, Kali, Clo, khi tiếp xúc kéo dài giữa huyết thanh với cục máu đông.
2 So sánh sự khác nhau của một số chỉ số xét nghiệm hóa sinh: Glucose, Creatinin, Albumin, Protein toàn phần, Clolesterol toàn phần, CK, Amylase, GOT, Natri, Kali, Clo khi sử dụng huyết thanh và khi sử dụng huyết tương ở ống chống đông bằng Heparin.
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về cơ chế đông – cầm máu
Đông – cầm máu là biểu hiện của quá trình sinh lý và sinh hóa, là sựthay đổi tình trạng vật lý của máu do sự biến chuyển của protein hòa tan thànhdạng gel rắn (sợi huyết) Sự biến chuyển này nhằm mục đích cuối cùng là hạnchế sự mất máu ở nới có tổn thương thành mạch Quá trình đông - cầm máucòn có sự tham gia toàn vẹn của mạch máu và tình trạng lỏng của máu
Quá trình đông – cầm máu là sự tác động lẫn nhau giữa ba thành phần
cơ bản: thành mạch máu, tế bào máu và các protein huyết tương dưới hìnhthức các phản ứng enzym
1.1.1 Những yếu tố tham gia hoạt hóa quá trình đông – cầm máu [4].
Nội mạc và dưới nội mạc huyết quản
Khi có tổn thương thành mạch, lớp dưới nội mạc tiếp xúc với máu sẽhoạt hóa tiểu cầu và các yếu tố tiếp xúc
Tiểu cầu
Chức năng chính của tiểu cầu là làm bền vững mạch máu, tạo nút cầmmáu ban đầu và tham gia vào quá trình đông máu huyết tương Tiểu cầu thựchiện những chức năng này nhờ các đặc tính sau:
Chức năng bám dính
Chức năng ngưng tập tiểu cầu
Chức năng phóng thích các chất từ tiểu cầu
Các yếu tố đông máu huyết tương
Tên gọi của 12 yếu tố đông máu đã được xác định và ký hiệu bằng chữ số
La mã, hai yếu tố mới được xác định gần đây không mang chữ số La mã
Trang 15Các yếu tố đông máu đều là những glycoprotein, về phương diện chứcnăng chúng thuộc những nhóm khác nhau tùy theo chúng là zymogen, đồngyếu tố hoặc chỉ là cơ chất như fibrinogen.
Bảng 1.1 Các yếu tố đông máu huyết tương
Tên gọi cũ Tên gọi hiện nay
I Fibrinogen
II Prothrombin
III Yếu tố tổ chức, thrombin
IV Ion calci (hiện nay không xếp vào yếu tố đông máu)
V Proaccelerin, Plasma accelerator globulin
VII Proconvertin
VIII Yếu tố chống hemophilia A
IX Yếu tố chống hemophilia B, yếu tố Christmas
– Các yếu tố tiếp xúc gồm bốn yếu tố tham gia vào giai đoạn đầu - giaiđoạn do tiếp xúc đó là: yếu tố XI, XII, Prekallikrein, Kinninogen có đặctính không phụ thuộc vào vitamin K khi tổng hợp, không phụ thuộc vào
Trang 16Ca2+ trong quá trình hoạt hóa, ổn định tốt trong huyết tương lưu trữ và
là những yếu tố bền vững
– Nhóm prothrombin gồm những yếu tố II, VII, IX, X Đây là các yếu tốphụ thuộc vitamin K khi tổng hợp cần có ion Ca2+ trong quá trình hoạthóa Trừ yếu tố II, các yếu tố còn lại không bị tiêu thụ trong quá trìnhđông máu (có mặt trong huyết thanh), ổn định trong huyết tương lưu trữ.– Nhóm fibrinogen gồm các yếu tố I, V, VIII, XIII Thrombin có tácdụng qua lại với tất cả các yếu tố này Các yếu tố bị tiêu thụ trong quátrình đông máu (không có mặt trong huyết thanh), yếu tố V và VIII mấthoạt tính trong huyết tương lưu trữ
Yếu tố tổ chức
Sự tiếp xúc của máu với tổ chức dập nát sẽ phát động quá trình đôngmáu, khởi phát do một lipoprotein gọi là yếu tố tổ chức hay thromboplastinngoại sinh Các phần lipid và protein của yếu tố tổ chức đều cần thiết chođông máu nhưng tính đặc hiệu nằm trên phần protein
Yếu tố tổ chức không có hoạt tính enzym nhưng tác động như một đồngyếu tố trong hoạt hóa yếu tố VII, X
Ion calci
Ion calci tạo thuận lợi cho các protein phụ thuộc vitamin K kết hợp vớiPhospholipid Nhưng ion này cũng can thiệp vào các phản ứng không có liênquan đến protein phụ thuộc vitamin K và cũng cần thiết cho sự thể hiện hoạttính enzyme của yếu tố XIIIa, cho sự ổn định yếu tố V và phức hệ yếu tốVon-Willebrand và yếu tố VIII: C
1.1.2 Các giai đoạn của cơ chế đông cầm máu [4]
Giai đoạn cầm máu ban đầu
Đông máu huyết tương
Tiêu sợi huyết
Trang 17 Giai đoạn cầm máu ban đầu
– Khi thành mạch bị tổn thương, lớp dưới nội mạc bị bộc lộ và tiểu cầu
dính vào lớp dưới nội mạc với sự có mặt của yếu tố von-Willebrand vàyếu tố tiểu cầu GPIb
– Tiểu cầu dính vào tổ chức dưới nội mạc và giải phóng ra các sản phẩm
ADP, serotonin, epinephrine và các dẫn xuất của prostaglandin, đặcbiệt là thromboxam A2 Một số sản phẩm này thúc đẩy quá trình ngưngtập tiểu cầu
– Các tiểu cầu dính vào với nhau, kết quả hình thành nút tiểu cầu mà bắt
đầu từ sự kết dính tiểu cầu vào lớp dưới nội mạc Nút tiểu cầu nhanhchóng lớn lên về mặt thể tích và sau một vài phút hoàn thành nút chỗmạch máu bị tổn thương
– Đây là quá trình phức tạp với phản ứng co mạch, kết dính tiểu cầu,
phản ứng giải phóng, ngưng tập tiểu cầu và làm hoạt hóa quá trìnhđông máu
– Yếu tố 3 tiểu cầu là một phospholipid bề mặt được bộc lộ khi nút tiểu
cầu hình thành và tham gia thúc đẩy quá trình đông máu Nút tiểu cầuban đầu chỉ đảm bảo cầm máu tạm thời ở những mạch máu nhỏ Đểcầm máu ở những mạch máu lớn bị tổn thương cần phải có sự hìnhthành cục đông qua từng bước của quá trình đông máu với sự tham giacủa yếu tố đông máu huyết tương
Trang 18Thành mạch bị tổn thương
Tiểu cầuDính vào collagen (lớp dưới nội mạc)
ADP, Ca2+, Mg2+…
Kết dính có hồi phục yếu tố tiểu cầu
Thrombin TC
Kết dính không hồi phục Thrombin huyết tương
Đinh cầm máu
Sơ đồ 1.1 Giai đoạn cầm máu ban đầu
Giai đoạn đông máu huyết tương
Sự hoạt hóa quá trình đông máu huyết tương có thể phát động bằng conđường đông máu nội sinh do sự tiếp xúc của máu với bề mặt mang điện tích
âm (cấu trúc dưới nội mạc huyết quản in vivo, thủy tinh hoăc kaolin in vitro),hoặc bằng đường ngoại sinh do sự can thiệp của yếu tố tổ chức Cả hai conđường đều dẫn đến hoạt hóa yếu tố X thành Xa là yếu tố tác động biếnprothrombin thành thrombin – một enzyme xúc tác chuyển fibrinogen thànhfibrin Yếu tố XIII có nhiệm vụ ổn định fibrin mới được tạo thành Các sợifibrin tạo thành dạng lưới chứa các đám dính tiểu cầu ở chỗ tổn thương, núttiểu cầu ban đầu không bền vững thành vững chắc và cuối cùng là cục máu ổnđịnh có đủ khả năng cầm máu
Trang 19Cả dòng thác các phản ứng enzyme với sự có mặt các yếu tố đông máuxảy ra ở chỗ tổn thương Trừ fibrinogen, các yếu tố đông máu khác là nhữngtiền enzyme hoặc đồng yếu tố Tất cả các enzym, trừ yếu tố XIII đều là cácserin protease tức là các chất có khả năng thủy phân dây peptid Đây là hệthống hoạt động mạnh: chỉ cần một phân tử gam yếu tố XI hoạt hóa, có thểliên tục hoạt hóa yếu tố IX, X và prothrombin để đi đến hình thành 2×108
phân tử gam fibrin
Quá trình đông máu huyết tương có thể chia thành 3 thời kỳ:
Hình thành thromboplastin hoạt hóa (phức hợp prothrombinase) bằnghai con đường nội sinh và ngoại sinh
Hình thành thrombin
Hình thành fibrin
Hình thành thromboplastin hoạt hóa
a Theo đường nội sinh
Năm protein gồm yếu tố XII, prekallikrein, yếu tố XI, kininogen trọnglượng phân tử cao (H.M.W.K) và chất ức chế CI là những yếu tố quyết địnhchính quá trình hoạt hóa và ức chế giai đoạn tiếp xúc đông máu
Thành mạch bị tổn thương sẽ kích thích hoạt hóa bốn yếu tố nhómtiếp xúc XII, XI, prekallikrein, H.M.W.K làm hoạt hóa yếu tố IX Sự hoạthóa yếu tố X được thực hiện với sự tham gia của một phức hợp bao gồmenzyme (yếu tố IXa), một đồng yếu tố (yếu tố VIII: C), ion Ca2+ vàphospholipid của tiểu cầu, và cuối cùng là sự hình thành thromboplastin(prothrombinase)
Yếu tố IXa không chỉ giới hạn tác dụng enzym trên yếu tố X, mà còn cókhả năng hoạt hóa yếu tố VII tạo nên mối liên hệ giữa đường nội sinh vàngoại sinh
Trang 20b Theo đường ngoại sinh
Yếu tố tổ chức (các lipoprotein từ tổ chức bị tổn thương) hoạt hóa yếu tốVII Yếu tố này trực tiếp hoạt hóa yếu tố X
Tổ chức tổn thương, các chất hoạt hóa của tổ chức hoạt hóa đông máu điđến hình thành fibrin sẽ thúc đẩy nhanh con đường nội sinh bằng sự hoạt hóađồng yếu tố VIII và V
– Thrombin chuyển fibrinogen thành fibrin, hoạt hóa yếu tố XIII làm ổn
định sợi huyết và tự làm tăng tốc độ hình thành chính thrombin
– Thrombin hoạt hóa yếu tố VIII: C và yếu tố VIII làm gia tăng tốc độ hình
thành yếu tố Xa bằng cả hai con đường nội sinh và ngoại sinh, đồng thờihoạt hóa yếu tố V làm tăng hoạt hóa prothrombin bởi yếu tố Xa
– Thrombin tác động lên tế bào như chất kích tập tiểu cầu mạnh nhất
bằng cách cố định lên và hoạt hóa tế bào Bị tác động, tế bào nội mạctăng sản xuất ra prostacyclin có tác dụng ức chế hoạt hóa plasminogen.Thrombin cũng cố định lên nguyên bào xơ (fibroblast) và kích thích tếbào này tăng sinh
Hình thành fibrin
Thrombin tác động thủy phân fibrinogen thành fibrinopeptid A và B(dạng fibrin monomer) Với sự thay đổi về điện tích và sự xuất hiện các lựchút tĩnh điện, fibrin monome trùng hợp thành fibrin polymer
Trang 21Yếu tố XIII được hoạt hóa bởi thrombin và có ion Ca2+ đã làm ổn địnhFibrin polymer Fibrin được ổn định có đặc tính cầm máu có nghĩa là có khảnăng bịt kín vết thương ở thành mạch làm ngưng chảy máu Cục sợi huyết lànhững khối gel hóa được tạo thành bởi lưới Fibrin đường kính khoảng 1micromet Mạng lưới này bao bọc hồng cầu, bạch cầu và nhất là tiểu cầu.
Hình1.1 Quá trình đông máu huyết tương
Giai đoạn tiêu sợi huyết
Mục đích cơ bản của quá trình tiêu sợi huyết là làm tan fibrin và trả lại
sự thông thoáng cho mạch máu Tiêu sợi huyết là phản ứng bình thườngkhi thành mạch bị tổn thương Plasminogen là một β globulin ở dạng tiền
Trang 22enzym trong máu và dịch tổ chức, được chuyển thành dạng enzym tiêuprotein là plasmin, từ đó đươc phóng thích từ thành mạch (hoạt hóa nộisinh) hoặc tổ chức (hoạt hóa ngoại sinh) Hoạt hóa quá trình tiêu sợi huyếtphần lớn là theo sự giải phóng chất hoạt hóa plasminogen từ tổ chức (tPA)
từ tế bào nội mạc
Plasmin có hoạt tính rộng hơn cả thrombin: có thể tiêu fibrinogen,Fibrin, yếu tố V, VIII và nhiều protein khác Chất hoạt hóa plasminogen tổchức bị ức chế bởi PAI 1, plasmin trong tuần hoàn bị ức chế bởi α2antiplasmin và α2 macroglobulin
1.1.3 Các chất ức chế đông máu sinh lý [4]
Sự tương tác của tiểu cầu và các yếu tố đông máu nhằm mục đích ngừngchảy máu ở vết thương thành mạch nhưng lại có thể gây ra tắc mạch Quátrình đông máu không cần thiết ở tuần hoàn được ngăn ngừa bằng một hệthống tự vệ: (1) Các yếu tố đông máu được hoạt hóa tại chỗ sẽ bị pha loãng và
bị thải trừ qua gan, (2) Có những chất ức chế đông máu huyết tương bằngcách bất hoạt các yếu tố đã được hoạt hóa hoặc làm thoái hóa một số đồngyếu tố của các phản ứng enzym Vai trò của gan trong việc chống tắc mạchchưa rõ ràng nhưng tầm quan trọng của một số chất ức chế sinh lý trong vấn
đề này không thể phủ nhận Nếu thiếu hụt một trong những chất đó có thể gây
ức chế C1S
Trang 23Nhóm thứ II: gồm hai protein huyết tương (protein C và protein S) và mộtprotein màng là thrombomodulin Hệ thống protein này can thiệp bằng cách làmthoái hóa hai đồng yếu tố của phản ứng enzyme: yếu tố Va và VIII: C.
1.2 Tổng quan về huyết tương và huyết thanh
1.2.1 Huyết tương
Thành phần và chức năng của huyết tương
Thành phần của huyết tương: Huyết tương là dịch ngoại bào nằm trong
hệ thống các mạch máu Huyết tương chính là phần dịch lỏng của máu (chiếmkhoảng 55% thể tích máu toàn phần) So với toàn bộ cơ thể, thể tích huyếttương chiếm 5% trọng lượng cơ thể Huyết tương có màu vàng chanh thànhphần tương tự như dịch kẽ (trong đó có 91,5% là nước và 8,5% là các chấthòa tan) Tuy nhiên, nồng độ protein của huyết tương cao gấp ba lần của dịch
kẽ (khoảng 7,3g/dl) Các protein của huyết tương gồm: Albumin, globulin vàfibrinogen Hầu hết protein của huyết tương do gan sản xuất cho nên khi chứcnăng gan suy giảm sẽ làm giảm protein huyết tương Bên cạnh protein trong huyết tương còn có nhiều các chất hòa tan khác nhau như các chất điện giải, chất dinh dưỡng, chất điều hòa như các enzym, hormon, vitamin,chất khí (O2, CO2), các sản phẩm chuyển hóa đào thải như ure, acid uric,creatinin….[5]
Trang 24Chức năng của huyết tương:
Bảng 1.2 Thành phần và chức năng của huyết tương
Thanh phần Đăc điểm chức năng
Nước (91,5%) Dung môi hòa tan, tạo điều kiện cho các hoạt động hấp
thu, vận chuyển và điều nhiệt
Trang 25 Cách tách huyết tương
Huyết tương là mẫu hay được sử dụng trong các xét nghiệm nói chung
và xét nghiệm hóa sinh nói riêng Sử dụng huyết tương để tránh hoặc loại trừsai số có thể gặp do hoạt huyết và ngăn ngừa các chất khuếch tán từ hồng cầuvào huyết tương Các chất chống đông như heparin, NaF, EDTA, … thườngđược cho sẵn vào ống đựng mẫu máu Sau khi lấy máu cho vào cần lắc đềuliên tục để tránh máu đông lại Ly tâm, lấy phần dịch ở trên đấy là huyếttương [6]
1.2.2 Huyết thanh
Thành phần của huyết thanh
Huyết thanh là huyết tương đã lấy đi các yếu tố đông máu (fibrinogen).Khi huyết thanh và huyết tương được tách ra từ máu, huyết tương vẫn giữfibrinogen tham gia vào quá trình đông máu còn huyết thanh là một phần củahuyết tương sau khi fibrinogen này được lấy ra Thành phần của huyết thanhtương tự như của huyết tương bao gồm nước, albumin, globulin, điện giải,acid amin glucose, acid béo, vitamin, hormon, ure, acid uirc ngoại trừ yếu tốđông máu fibrinogen
Cách tách huyết thanh
Mẫu máu để xét nghiệm hóa sinh bao gồm ba loại: máu toàn phần,huyết thanh, huyết tương Sau khi lấy máu nếu có sự tiếp xúc lâu dài giữahuyết thanh, huyết tương với tế bào máu sẽ ảnh hưởng đến một số chỉ số xétnghiệm hóa sinh [7], [8] tuy nhiên khi sử dụng huyết thanh theo thời gian cácchất phân tích sẽ ổn định lâu hơn Trong quá khứ các vấn đề liên quan đến sự
ổn định của các chất cần phân tích trong huyết thanh là một mối quan tâm lớn
và huyết thanh là một mẫu ưa thích hay được sử dụng ở hầu hết các phòng xétnghiệm Tuy nhiên hiện nay các phòng xét nghiệm hóa sinh hay sử dụnghuyết tương hơn huyết thanh vì huyết tương cung cấp ít nhất hai lợi thế sau:
Trang 26Đầu tiên, thời gian giữa việc thu thập và phân tích được rút ngắn vì khi máu
sử dụng chất chống đông thời gian ly tâm sẽ nhanh hơn, không phải mất thờigian chờ đợi cho quá trình hình thành cục máu đông nhờ đó có thể rút ngắnthời gian làm xét nghiệm Thứ hai việc sử dụng huyết tương có thể tránh hoặcloại trừ sai số có thể gặp do hoại huyết và ngăn ngừa các chất khuyếch tán từhồng cầu vào huyết tương [7]
Sau khi lấy máu vào ống nghiệm, đậy nắp ống nghiệm bằng nút cao surồi để ở nhiệt độ phòng trong vài giờ Nếu cần có huyết thanh nhanh để phântích thì có thể cầm ống nghiệm trong lòng bàn tay hoặc có thể để ống nghiệm
ở tủ ấm giữ cho máu ở nhiệt độ 30oC Như vậy cục huyết sẽ hình thành mộtcách tự nhiên và tiết ra nhiều huyết thanh nhất Khi cục máu đã đông, dùngque thủy tinh nhỏ hoặc sợi bạch kim nhẹ nhàng tách phần cục huyết dính vàothành ống Cục huyết sẽ dễ co lại, và nhanh tiết ra huyết thanh Nếu huyếtthanh lẫn hồng cầu đem ly tâm lại (3000 vòng/phút trong 5 phút), lấy phầnhuyết thanh Một số xét nghiệm cần lấy huyết thanh ngay (ví dụ định lượngGlucose, kali ) thì ly tâm ngay sau khi cục huyết được hình thành và tách cụchuyết khỏi dính vào thành ống, thời gian không nên quá 1 giờ [6]
1.3 Một số chất chống đông thường được sử dụng trong phòng xét nghiệm
1.3.1 Ống lấy huyết thanh
Nếu xét nghiệm cần dùng huyết thanh thì dùng ống máu không chốngđông Huyết thanh hay được sử dụng trong các xét nghiệm hóa sinh, miễndịch, xét nghiệm làm nhóm máu và các phản ứng chéo trong truyền máu [6]
Có hai loại ống dùng để tách huyết thanh: [9]
Ống không chứa các hạt silica micronised, không chứa các chất chống đông
Ống chứa các hạt silica micronised, không chứa các chất chống đông Sau khi cho máu vào ống này đậy nắp trộn đều ống nghiệm lên xuốngnhẹ nhàng mạng lưới fibrin – tế bào nhanh chóng bao phủ các hạt silica
Trang 27micronised tạo thành cục máu đông Huyết thanh được tách ra một cáchnhanh chóng thay vì phải đợi quá trình đông máu bình thường như ở ống táchhuyết thanh không có hạt silica micronised Sau khi ly tâm các hạt silicamicronised ngăn cách riêng biệt huyết thanh ở phía trên, cục máu đông ở phíadưới ngăn chặn sự chao đổi chất giữa tế bào máu và huyết thanh, giữ cho cácthành phần hóa học của huyết thanh không bị thay đổi trong thời gian dài.
1.3.2 Ống nghiệm chứa chất chống đông
Được dùng cho các xét nghiệm sử dụng huyết tương, máu toàn phần
Heparin [9],[10]
Hiện nay các phòng xét nghiệm hay sử dụng ống máu chống đông bằngheparin để làm các xét nghiệm hóa sinh cơ bản
– Cấu trúc:
Là một amino mucopolysaccharid hoặc glycosaminoglycan
Trọng lượng phân tử 17000 Dalton
Trong cấu trúc phân tử có nhóm sulfat và nhóm carbocylic
– Cơ chế chống đông:
Ức chế chuyển Prothrombin thành Thrombin
Tạo phức với antithrombin III (AT III) thúc đẩy nhanh phản ứngantithrombin – thrombin và cả phản ứng antithrombin với cácyếu tố kể trên gấp 1000 lần khi không có mặt của heparin Nhómsulfat cần thiết cho sự gắn AT III với thrombin nhờ tích điện âm
do chứa nhiều gốc SO42- nên Heparin làm thay đổi hình dáng củathrombin với prothrombin
Heparin được tồn tại dưới dạng muối với amon, Li, Na, K
– Ý nghĩa:
Thường sử dụng cho các xét nghiệm hóa sinh cơ bản, không ảnhhưởng đến điện giải, nếu nồng độ chống đông phù hợp
Trang 28 Không thích hợp cho các xét nghiệm huyết học vì làm thay đổihình thái tế bào.
Heparin nước có thể gây sai số do pha loãng mẫu máu, điều này
có thể khắc phục bằng cách làm đông khô Heparin
NaF (Natri fluoride)
– Cơ chế chống đông [11]:
NaF liên kết với Ca2+ làm ngăn cản quá trình đông máu NaF còn
có tác dụng ức chế hiện tượng đường phân vì nó tạo phức hợpvới Mg2+ cần thiết cho hoạt động của một trong số enzym gâyphân hủy glucose, do vậy NaF hay được dùng trong xét nghiệmglucose máu
NaF ức chế enzym enolase trong quá trình đương phân kèm sựgiảm pyruvat, ATP và tích tụ 2- phospho enolpyruvat
Tuy NaF có tác dụng làm ổn định nồng độ glucose trong ốngnghiệm nhưng nó không có ảnh hưởng nào đến tốc độ giảm nồng
độ glucose trong 1 giờ đầu sau lấy máu
– Ý nghĩa :
Thường được sử dụng để định lượng glucose máu, lactat máu
NaF ức chế enzym enolase trong con đường đương phân bảo quảnnồng độ glucose trong máu ổn định đến 48 giờ Tuy nhiên nếutiến hành định lượng glucose ngay trong vòng 1 giờ thì không cần
Trang 29 Tạo phức hợp đặc biệt mạnh với 4 nhóm Mn (II), Cu (II), Fe(III), Co (III).
Tube EDTA thương dùng trong các phòng xét nghiệm y khoa làEDTA-K2 hay EDTA-K3
Không sử dụng cho các xét nghiệm điện giải đồ vì: EDTA tạophức với Ca2+, Fe2+ làm kết quả Ca2+, Fe2+ trong máu giảm giảtạo Tube EDTA-K2, EDTA-K3 chứa K+ làm kết quả K+ trongmáu tăng giả tạo
Các loại chất chống đông khác
Ngoài các chất chống đông kể trên thì còn có một số loại chất chốngđông khác như: sodium citrat thường được sử dụng trong các xét nghiệm khảosát quá trình đông máu, hay kali oaxalat hiện nay ít được sử dụng [6]
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm ở giai đoạn tiền phân tích
Để đảm bảo kết quả xét nghiệm được chính xác thì việc tuân thủ các yêucầu ở cả ba khâu: trước, trong và sau xét nghiệm là hết sức quan trọng Giaiđoạn lấy mẫu làm xét nghiệm là giai đoạn đầu tiên, nếu trong quá trình lấybệnh phẩm có gì sai sót sẽ dẫn đến ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm Mộtnghiên cứu tại bệnh viện đại học Padova về theo dõi các lỗi, sai xót của phòngthí nghiệm đã chỉ ra rằng sai số ở giai đoạn trước xét nghiệm là đáng kể nhất
Trang 30chiếm 61,9%, 15% sai số xuất phát ở giai đoạn trong xét nghiệm và 23,1% sai
số ở khâu sau xét nghiệm [2] Các yếu tố sau ở giai đoạn tiền phân tích có thểảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm:
1.4.1 Thủ tục hành chính
Trước khi lấy máu cho bệnh nhân phải kiểm tra đối chiếu đầy đủ thôngtin về họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, khoa phòng, người chỉ định làm xétnghiệm và ghi đầy đủ thông tin vào ống nghiệm trước khi lấy máu Sự sai sóttrong thủ thục hành chính có thể dẫn đến nhầm giữa bệnh nhân này và bệnhnhân khác và dẫn đến trả nhầm kết quả cho bệnh nhân
âm trong bơm tiêm và nên tráng bơm bằng Heparin [6]
– Trong xét nghiệm glucose: máu ở cả ba nơi trên đều có thể dùng đểlàm xét nghiệm Tuy nhiên nồng độ glucose thay đổi ở ba nơi trên cụthể là: [13]
+ Nồng đô glucose ở máu động mạch cao hơn so với ở máu tĩnh mạch.+ Nồng độ glucose ở máu tĩnh mạch thấp hơn so với ở máu mao mạch.+ Nồng độ glucose trong máu toàn phần thấp hơn ở trong huyêt tương
1.4.3 Thời gian buộc garo
Thường buộc garo ở vị trí lấy máu tĩnh mạch khuỷu tay Dùng dây thắt,thắt ở vị trí trên khuỷu tay 2-3 cm, đưa kim vào tĩnh mach, kéo nhẹ bơm tiêm
Trang 31kiểm tra xem kim đã chắc chắn vào tĩnh mạch hay chưa Bỏ dây garo ra rồimới lấy máu để tránh hiện tượng ứ máu Sự ứ máu tĩnh mạch sẽ ảnh hưởngđến một số chỉ số xét nghiệm hóa sinh như sau: [14].
– Sự ứ máu tĩnh mạch sẽ làm tăng sự thủy phân yếm khí glucose máulàm pH máu giảm và tích tụ lactat
– pH máu giảm, theo cơ chế điều hòa của cơ thể H+di chuyển vào trong
tế bào để làm tăng pH máu, đổi lại Kali sẽ đi từ trong tế bào ra Cứgiảm 0,1 đơn vị pH sẽ gây tăng 0,6 mmol/L kali
– Thời gian buộc garo lâu ảnh hưởng đến nồng độ ion Ca2+ và Mg2+ trongmáu pH máu giảm làm protein giảm tích điện âm lượng Caxi gắn vớiprotein giảm nên sẽ làm tăng nồng độ Caxi tự do trong máu Nghiên cứutrên invitro khẳng định pH cứ thay đổi 0,1 đơn vị thì sẽ có sự thay đổiđảo ngược 0,05 mmol/L nồng độ Caxi tự do trong huyết thanh
1.4.4 Tư thế bệnh nhân trước khi lấy máu
Trước khi lấy máu cần cho bệnh nhân ngồi nghỉ khoảng 15 – 20 phúttrước khi lấy máu Tư thế khác nhau của bệnh nhân (nằm hay đứng) cũng cóthể làm thay đổi một số chất trong máu Sự thay đổi một số chất trong máukhi thay đổi tư thế bệnh nhân từ nằm sang ngồi: ure giảm 3%, Kali tăng 3%,Caxi tăng 4%, Creatinin tăng 5%, protein toàn phần tăng 10%, AST tăng15%, ALT tăng 15%, đặc biệt là cholesterol tăng 18% [15]
1.4.5 Thời gian nhịn ăn trước khi lấy máu
Việc lấy mẫu xét nghiệm cần tiến hành khi bệnh nhân đã nhịn ăn từ 8đến 12 tiếng bởi sau bữa ăn có thể làm thay đổi một số chất trong máu nhưsau bữa ăn nồng độ glucose, triglycerid, cholesterol… và sự tăng này khôngphải là do bệnh lý Nói chung nên lấy máu vào buổi sáng sớm khi bệnh nhân
đã nhịn đói khoảng 12 tiếng đồng hồ, nồng độ các chất trong máu bệnh nhân
sẽ được phản ánh một cách tương đối chính xác [6]
Trang 321.4.6 Thời gian lấy máu
Sự thay đổi theo nhịp sinh học ngày đêm hoặc theo chu kỳ kinh nguyệtcủa một số chất trong máu, nên có thể thay đổi khi lấy máu vào các thời điểmkhác nhau ví dụ: [14]
– Sự giải phóng Prolactin là theo chu kỳ và thay đổi theo nhịp ngày
đêm, nồng độ thấp nhất vào giữa ngày và cao ngay sau khi ngủ sâu
– Nồng độ ACTH thấp nhất vào giữa đêm và cao nhất lúc 8 giờ sáng.
1.4.7 Chất chống đông và chất bảo quản
– Chất ức chế phân hủy glucose máu như NaF rất cần thiết cho việc bảoquản đường Khi máu được chống đông bằng NaF để trong cùng mộtđiều kiện nhiệt độ (4oC, 24oC, 32oC) thì nồng độ glucose huyết tươngvẫn ổn định đến 24 giờ sau khi lấy mẫu [16]
– Heparin nước có thể gây sai số do sự pha loãng điều này có thể khắcphục được bằng cách đông khô
– EDTA hay được dùng trong làm xét nghiệm huyết học và HbA1cnhưng không thích hợp để làm xét nghiệm điện giải, Calci, ALP Tuynhiên EDTA là chất chống đông lý tưởng để ổn định lipid nhờ phảnứng tạo phức hợp chelat hóa [9]
1.4.8 Điều kiện bảo quản máu
– Việc trì hoãn tách tế bào máu khỏi huyết thanh, huyết tương sẽ ảnhhưởng đến một số chỉ số xét nghiệm đặc biệt là glucose và Kali
– Máu lấy xong cần đem đi ly tâm càng sớm càng tốt để tránh tiếp xúc vớicác thành phần hữu hình, không nên để máu toàn phần quá 2 giờ [3] – Huyết thanh và huyết tương sau khi tách ra nên làm xét nghiệm càngsớm càng tốt nếu không thì cần bảo quản trong tủ lạnh Thời gian bảoquản cho phép với các mẫu huyết thanh và huyết tương là khoảng 4giờ ở nhiệt độ phòng thí nghiệm và trên 1-2 ngày ở 2-8oC Trường hợp
Trang 33cần giữ lại mẫu lâu hơn thì cần để ở nhiệt độ dưới 0oC Đối với cácmẫu định lượng enzym cần tuân theo quy định cụ thể của phương phápđịnh lượng [6].
1.4.9 Sự tan huyết
Trong quá trình lấy máu nếu lấy không tốt có thể dẫn đến tình trạng tanhuyết, sự tan huyết sẽ làm thoát các thành phần trong hồng cầu (Kali,Phospho,…) ra huyết thanh, huyết tương làm tăng giả tạo các thành phần nàytrong máu [6]
1.4.10 Một số yếu tố ảnh hưởng khác
– Tác dụng của dịch chuyền: Nếu đang truyền glucose trên tay cùng taylấy máu thì nồng độ glucose sẽ tăng rất cao vì vậy không bao giờ đượclấy máu xét nghiệm cùng tay với tay chuyền dịch [6]
– Biến đổi thông số xét nghiệm do nguồn gốc sinh lý: [5]
+ Giới tính: Nồng độ một số chất trong máu có sự khác nhau giữa nam
và nữ ví dụ như nồng độ Hb ở nữ < hơn nam, nồng độ hormon sinh dụcnồng độ glucose, ure, creatinin… cũng khác nhau giữa nam và nữ
+ Trẻ sơ sinh và người trưởng thành khác nhau rõ rệt về (bilirubin,cholesterol, ure…) Một số chất thay đổi giữa người trưởng thành và ngườicao tuổi như (cre, ure, hormon sinh duc, phosphate kiềm…)
– Chế độ ăn và tập quán: [6]
+ Nồng độ triglycerid tăng sau bữa ăn giàu lipid, GGT tăng sau khiuống nhiều rượu, glucose, cholesterol, triglycerid… tăng sau bữa ăn
+ Rượu: ở một số người nghiện rượu nặng, sẽ có sự thay đổi hoạt độ một
số enzyme GOT, GPT đặc biệt là GGT
+ Hút thuốc lá: do thuốc lá có ái lực cao với Hb nên các thành phầntrong thuốc lá như CO, CO2 sẽ gây MetHb
Trang 34+ Cà phê: ức chế phosphodiester (một enzym phân huỷ AMPc thành 5’AMP), quá trình phân huỷ glucose và lipid tăng lên Acide béo tự do huyếttương tăng gấp 3 lần.
–Thói quen luyện tập thể dục: thay đổi hoạt động enzym của cơ: creatinphosphokinase (CPK) tăng rõ sau luyện tập thể dục, hoặc ở những bệnh nhânsau nhồi máu cơ tim Hemoglobin niệu có thể tăng lên sau luyện tập nặng gâyhiện tượng tán huyết
– Thuốc điều trị đang sử dụng:
+ Thuốc lợi tiểu thiazid ảnh hưởng lên kết quả xét nghiệm huyết thanh.+ Thuốc tránh thai làm thay đổi một số nồng độ protein gắn hormon.+ Paracetamol, nhóm salicylat ảnh hưởng đến một số màng điện cựcchọn lọc ion (tác dụng nhiễu kết quả giai đoạn trước xét nghiệm)
1.5 Các yếu tố tham gia xét nghiệm
1.5.1 Các xét nghiệm định lượng
Glucose
Glucose là một trong những nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơthể Glucose là chất duy nhất có thể cung cấp từng lượng nhỏ năng lượngdưới dạng ATP trong điều kiện yếm khí cần thiết cho những tế bào phụ thuộcglucose như não, hồng cầu Quá trình tân tạo glucose diễn ra ở gan từ các sảnphẩm chuyển hóa trung gian, glucose tham gia tổng hợp nên nhiều chất nhưglycoprotein, glucolipid…
Ý nghĩa: Định lượng nồng độ glucose trong cơ thể giúp cho việc chuẩn
đoán và điều trị chứng rối loạn chuyển hóa carbohydrate bao gồm bệnh đáitháo đường, hạ glucose máu và giảm insulin quá mức…
Creatinin
Creatinin là sản phẩm thoái hóa của creatin-phosphat (là dạng dự trữnăng lượng quan trọng cho hoạt động của cơ) Creatin là hợp chất có chứa
Trang 35Nitơ, bị mất nước, đóng vòng và tạo thành creatinin Creatin được hình thành
từ glycin, arginine, methionine trong gan Sự đào thải creatinin qua nước tiểuphụ thuộc vào hoạt động sinh lý của thận và chức năng lọc cầu thận
Ý nghĩa: Trên lâm sàng, việc xác nồng độ của creatinine trong cơ thể có
vai trò quan trọng, là giá trị chuẩn đoán và tiên lượng bệnh viêm thận mạntính, giúp cho quá trình chuẩn đoán và điều trị bệnh liên quan đến thận Xétnghiệm creatinine thường đi kèm với định lượng urê để đánh giá chức nănglọc của thận
Protein toàn phần
Xác định nồng độ của protein tổng trong cơ thể giúp cho quá trình chẩn đoán
và điều trị bệnh gan, thận, loãng xương, sự chuyển hóa và rối loạn dinh dưỡng
Xét nghiệm cholesterol toàn phần
Cholesterol là chất cần thiết của cơ thể, tham gia cấu tạo màng tế bào vàquá trình tổng hợp các hormone steroid Cholesterol có hai nguồn: được đưavào cơ thể qua thức ăn và được tổng hợp bởi tế bào (chủ yếu là tế bào gan).Trong máu cholesterol tồn tại dưới hai dạng: dạng tự do (có trong huyết tương
và hồng cầu) và dạng este hóa (huyết tương) Cholesterol được bài xuất quaphân dưới dạng acid mật hoặc dưới dạng steroid trung tính
Ý nghĩa: Bệnh mỡ trong máu (hay bệnh tăng cholesterol máu) đang là bệnh
khá phổ biến hiện nay Rối loạn mỡ máu là nguy cơ chính của bệnh cao huyết
áp, xơ vữa động mạch, tai biến mạch máu não…Kiểm tra cholesterol giúp chẩnđoán nguy cơ xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, bệnh tim mạch…
Trang 361.5.2 Các xét nghiệm đo hoạt độ enzyme
CK (creatin kinase)
CK là enzym dimer gồm 2 tiểu đơn vị, mỗi tiểu đơn vị có trọng lượngphân tử khoảng 40000 Các tiểu đơn vị này (B và M) là sản phẩm của các gentrên nhiễm sắc thể 14 và 19 Bởi vì enzym hoạt động ở dạng dimer nên có 3dạng isozym của CK tồn tại: CK-BB, CK-MB, và CK-MM Khu trú của cácisoenzym này thay đổi trong các mô khác nhau CK-BB có nhiều nhất trongnão, huyết thanh người bình thường có rất ít CK-BB Phần lớn CK có mặttrong huyết tương bình thường là CK-MM có nguồn gốc từ cơ xương CK cótrong cơ tim chứa một tỷ lệ cao của CK-MB Tất cả 3 loại isoenzym được tìmthấy trong bào tương của tế bào; tuy nhiên dạng thứ 4 khác với 3 dạng trên vềmiễn dịch học và độ di chuyển điện di, đó là isoenzym CK-Mt, khu trú giữamàng trong và màng ngoài ty thể Ngoài ra, hoạt tính CK cũng tìm thấy trongdạng phân tử lớn – gọi là macro-CK Hoạt độ CK huyết thanh thay đổi sinh lýtheo giới, tuổi, khối lượng cơ, hoạt động sinh lý
Ý nghĩa lâm sàng: Hoạt độ CK tăng chủ yếu gặp trong các trường hợp
nhồi máu cơ tim, cơn myoglobin cơ niệu kịch phát, sốt cao ác tính, sau phẫuthuật, chất thương cơ, luyện tập nặng, chứng co giật, viêm cơ, loạn dưỡng cơ
Amylase
Amylase là enzym thủy phân, xúc tác sự thủy phân liên kết 1,4-α-glucosidtrong polysaccarid Cả polyglucan mạch thẳng và polyglucan mạch nhánh nhưamylopectin đều bị thủy phân, nhưng với các tỷ lệ khác nhau Enzym huyếtthanh có nguồn gốc từ tụy (P-AMY) và tuyến nước bọt (S-AMY)
Ý nghĩa lâm sàng: Hoạt độ amylase tăng chủ yếu gặp trong trường hợp
viêm tụy cấp, loét thủng hành tá tràng, tắc ruột, các rối loạn ở bụng khác, suythận giảm niệu cấp, nhiễm cetonic do đái tháo đường, viêm tuyến nước bọt,quai bị, sử dụng morphin, co thắt cơ Oddi