1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp

49 192 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 919 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức tư vấn Ông Mai Trung Dũng : Phó Giám đốc Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Bà Nguyễn Thị Thanh Vân : Phó Phòng Tư vấn TCDN Bản cáo bạch này là một phần của

Trang 1

HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG KHOÁN MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP

BẢN CÁO BẠCH

CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VÀ IN NÔNG NGHIỆP

(Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103004779 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 02 tháng 07 năm 2004, thay đổi lần thứ 2 ngày 29 tháng 5 năm 2008)

NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

(Đăng ký niêm yết số: /ĐKNY do…… cấp ngày tháng năm 2009)

1 - Công ty cổ phần bao bì và in nông nghiệp

Trụ sở chính: Số 72, Đường Trường Chinh, Phường Phương Mai, Đống Đa, Hà NộiNhà máy sản xuất: Lô 3 CN3 Khu công nghiệp Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội

2 - Công ty TNHH Chứng khoán NH TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCBS)

Trụ sở: Tầng 17 - Tòa nhà Vietcombank - 198 Trần Quang Khải - Hà NộiĐiện thoại: 04- 3 9360261 Fax: 04-3 9360262

Website: www.vcbs.com.vn

Chi nhánh: Số 70 Phạm Ngọc Thạch, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: 08-3 8208116 Fax: 08-3 8208117

Họ tên: Ông Vũ Hồng Tuyến

Chức vụ: Phó Tổng Giám Đốc, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị

BẢN CÁO BẠCH VÀ TÀI LIỆU BỔ SUNG SẼ ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI

PHỤ TRÁCH CÔNG BỐ THÔNG TIN

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VÀ IN NÔNG NGHIỆP

(Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103004779 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội

cấp lần đầu ngày 02 tháng 07 năm 2004, thay đổi lần thứ 2 ngày 29 tháng 5 năm 2008)

NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

Tổng số lượng niêm yết : 5.400.000 CP (Năm triệu bốn trăm nghìn cổ phiếu) Tổng giá trị niêm yết (theo mệnh giá): 54.000.000.000 VNĐ (Năm mươi tư tỷ đồng)

CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC)

Chi nhánh Hồ Chí Minh: 29 Võ Thị Sáu, Hồ Chí Minh

Điện thoại: 08-8.205 944 Fax: 08- 8.205 942

CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG (VCBS)

Trụ sở chính: Tầng 17 - Tòa nhà Vietcombank - 198 Trần Quang Khải - Hà Nội

Điện thoại: 04-935 1531 Fax: 04-935 1530

Website: www.vcbs.com.vn

Chi nhánh: 70 Phạm Ngọc Thạch, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 08-820 8116 Fax: 08-820 8117

TỔ CHỨC KIỂM TOÁN

TỔ CHỨC TƯ VẤN

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC

BẢNG

CÁC NHÂN TỐ RỦI RO

I Rủi ro về kinh tế

II Rủi ro về luật pháp

III Rủi ro về cạnh tranh

IV Rủi ro hoạt động

V Rủi ro tài chính

VI Rủi ro khác

NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

VII Tổ chức niêm yết

VIII Tổ chức tư vấn

CÁC KHÁI NIỆM

TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT

IX Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

X Cơ cấu tổ chức công ty

XI Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

XII Danh sách cổ đông lớn, cổ đông sáng lập và cơ cấu cổ đông

XIII Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần 14

XIV Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ nắm giữ 14

XV Cơ cấu cổ đông 14

XVI Danh sách công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký niêm yết:

XVII Hoạt động kinh doanh

XVIII Các sản phẩm dịch vụ chính 16

XIX Nguyên vật liệu 18

XX Chi phí sản xuất 19

XXI Trình độ công nghệ 19

XXII Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ 22

XXIII Hoạt động Marketing 23

Trang 4

XXIV Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền 23

XXV Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết 24

XXVI Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2007-2008 và 9 tháng đầu năm 2009

XXVII Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 25

XXVIII Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 27

XXIX Vị thế của công ty trong ngành

XXX Chính sách đối với người lao động

XXXI Tình hình lao động: 28

XXXII Chính sách đối với người lao động 29

XXXIII Chính sách cổ tức

XXXIV Tình hình hoạt động tài chính

XXXV Các nguyên tắc cơ bản hạch toán kế toán và một số chỉ tiêu cơ bản 30

XXXVI Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 32

XXXVII Kế hoạch tài chính năm 2009 và tiến độ thực hiện 6 tháng đầu năm: 33

XXXVIII Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng

XXXIX Hội đồng Quản trị 34

XL Ban Kiểm soát 38

XLI Ban Giám đốc 40

XLII Tài sản

XLIII Tài sản cố định hữu hình: 41

XLIV Đất đai, nhà xưởng và chi phí đầu tư xây dựng:

XLV Kế hoạch sản xuất kinh doanh, lợi nhuận và cổ tức trong năm tiếp theo

XLVI Căn cứ để đạt được kế hoạch lợi nhuận và cổ tức

XLVII Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức

XLVIII Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức đăng ký niêm yết

XLIX Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả chứng khoán niêm yết

CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT

L Loại chứng khoán

LI Mệnh giá

Trang 5

LII Tổng số chứng khoán niêm yết

LIII Số lượng cổ phiếu, trái phiếu bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật hoặc của tổ chức phát hành

LIV Phương pháp tính giá

LV Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài

LVI Các loại thuế có liên quan

CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC NIÊM YẾT

LVII Tổ chức tư vấn

LVIII Tổ chức kiểm toán

PHỤ LỤC

BẢNG Bảng 1: Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần tại ngày 30/06/2009

Bảng 2: Danh sách cổ đông sáng lập

Bảng 3: Cơ cấu cổ đông

Bảng 4: Doanh thu và lợi nhuận các nhóm sản phẩm năm 2008

Bảng 5: Một số máy móc thiết bị hiện đại của Công ty

Bảng 6.1: Một số khách hàng có hợp đồng nguyên tắc trong năm 2009

Bảng 7: Kết quả hoạt động SXKD và tỷ lệ tăng giảm năm 2007, 2008 và 09 tháng đầu năm 2009

Bảng 8: Kế hoạch tỷ lệ trả cổ tức cho các năm từ 2009 đến 2011

Bảng 9: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Bảng 10: Bảng kê tổng hợp các khoản phải thu, phải trả như sau:

Bảng 11: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Bảng 12: Chỉ tiêu kế hoạch tài chính năm 2009 - so sánh thực hiện 6 tháng đầu năm

Bảng 13: Danh sách các thành viên Ban lãnh đạo nắm giữ cổ phiếu Công ty

Bảng 14: Tình hình tài sản cố định hữu hình tại ngày 31/12/208 và 30/09/2009

Bảng 15: Danh mục đất đai, nhà xưởng

Bảng 16: Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm 2009 - 2011

Trang 6

kỷ lục nhằm kiếm chế tình trạng lạm phát, nguồn tín dụng bị thắt chặt gây ra rất nhiều khókhăn cho các doanh nghiệp Nhưng ngay sau khi tạo đỉnh, cơn sốt lạm phát bất ngờ hạnhiệt, nền kinh tế chuyển qua thiểu phát buộc chính phủ phải đưa ra các biện pháp kích cầunhằm thúc đẩy nền kinh tế trong nước Việc thay đổi nhanh chóng giữa hai thái cực củanền kinh tế thế giới và kinh tế trong nước đã tác động mạnh mẽ lên toàn bộ các doanhnghiệp.

Tới thời điểm này, mặc dù nền kinh tế đã đi qua giai đoạn tồi tệ nhất nhưng sức tăngtrưởng vẫn còn khá yếu Bên cạnh đó nguy cơ của lạm phát vẫn luôn rình rập khi mộtlượng tiền kích cầu lớn được đưa ra thị trường Đây sẽ là một nguy cơ tiềm ẩn đối với nềnkinh tế trong thời gian tới

II Rủi ro về luật pháp

Công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, mọi hoạt động của Công ty được điềuchỉnh bởi một hệ thống luật bao gồm: Luật doanh nghiệp; Luật chứng khoán v.v Hơnnữa, khi trở thành một công ty đại chúng, Công ty sẽ phải tuân thủ thêm một số quy địnhđiều chỉnh của UBCKNN, một số cơ quan có thẩm quyền Tuy nhiên, do hệ thống Phápluật Việt Nam đang trong quá trình hoàn thiện nên sự thay đổi về chính sách luôn có thểxảy ra, thiếu sự ổn định cần thiết đối với doanh nghiệp

III Rủi ro về cạnh tranh

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều công ty, xí nghiệp, các cơ sở nhỏ lẻ hoạt động cùngngành nghề, lĩnh vực nên mức độ cạnh tranh cao Hơn nữa, với việc Việt Nam tham giaWTO, thị trường ngành in sẽ được mở cửa cho các công ty nước ngoài có trình độ kỹ thuật

và máy móc hiện đại, tăng sức ép cạnh tranh với các công ty trong nước Tuy nhiên, vớithương hiệu và uy tín được xây dựng qua nhiều năm hoạt động và hệ thống máy móc hiệnđại mới được đầu tư, Công ty đã trang bị cho mình những điều kiện cần thiết để hoạt độngtrong môi trường cạnh tranh cao

Trang 7

IV Rủi ro hoạt động

Rủi ro hoạt động là loại rủi ro liên quan đến công nghệ, cơ sở hạ tầng, quy trình và conngười trong hoạt động sản xuất kinh doanh Do nhận thức rõ các sự cố có thể phát sinhtrong quá trình sản xuất, Công ty đã ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy trình quản lý

kỹ thuật, an toàn lao động nhằm giảm thiểu rủi ro trong quá trình hoạt động

V Rủi ro tài chính

Nhờ việc quản lý tài chính chặt chẽ, tình hình tài chính của Công ty luôn ổn định và đápứng nhu cầu về vốn cho các hoạt động của Công ty Ngoài kênh huy động vốn từ ngânhàng, công ty còn huy động một số khoản vay từ cán bộ công nhân viên, tranh thủ vốn củacác khoản phải trả khác nên cơ cấu nợ của Công ty ở mức vừa phải, hợp lý và an toàn.Công ty đã hạn chế việc vay vốn ngân hàng và tận dụng một phần thặng dư vốn trong lầnphát hành năm 2008 để bổ sung hiệu quả nguồn vốn kinh doanh cho công ty

Việc tỷ giá giữa Đô la Mỹ và Đồng Việt Nam liên tục biến động cũng có thể là một rủi rocho công ty khi mà công ty vẫn còn nhập khẩu chủ yếu nguyên liệu từ nước ngoài

VI Rủi ro khác

Vì hoạt động trong ngành in nên thời tiết cũng là yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty Khí hậu ẩm sẽ làm cho năng suất in giảm, khí hậu nóng sẽ làmquăn, cong giấy, khó đưa vào máy làm giảm năng suất

Ngoài ra, còn có các rủi ro bất khả kháng như động đất, hỏa hoạn, chiến tranh, dịchbệnh…nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại về tài sản, con người và ảnh hưởng đến hoạt động sảnxuất của Công ty Để hạn chế tối đa thiệt hại, Công ty cần tham gia vào các hợp đồng bảohiểm cho các tài sản của Công ty

Trang 8

NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

VII Tổ chức niêm yết

Ông Nguyễn Thành Nam : Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty Ông Vũ Hồng Tuyến : Phó Chủ tịch HĐQT, Phó Giám đốc Công ty

Bà Trần Thị Thanh Vân : Kế toán trưởng

Bà Phạm Thị Phúc : Trưởng Ban Kiểm soát

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp vớithực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý

VIII Tổ chức tư vấn

Ông Mai Trung Dũng : Phó Giám đốc Công ty TNHH Chứng khoán

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Bà Nguyễn Thị Thanh Vân : Phó Phòng Tư vấn TCDN

Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký niêm yết do Công ty Chứng khoán Ngânhàng Ngoại Thương Việt Nam tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Công ty Cổ

phần Bao bì và In Nông nghiệp Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa

chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựatrên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp cung cấp

Trang 9

CÁC KHÁI NIỆM

UBCKNN : Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước

APP : Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp

Công ty : Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp

Tổ chức phát hành: Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp

VCBS : Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam

Tổ chức tư vấn : Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại Thương Việt NamĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông

HĐQT : Hội đồng quản trị

Điều lệ công ty : Điều lệ Công ty cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

DNNN : Doanh nghiệp nhà nước

NSNN : Ngân sách nhà nước

Thuế TNDN : Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế GTGT : Thuế giá trị gia tăng

Thuế XNK : Thuế xuất nhập khẩu

Trang 10

TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT

IX Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp tiền thân là một xưởng in vẽ bản đồ đượcthành lập năm 1969 với nhiệm vụ là thiết kế, vẽ bản đồ bằng tay phục vụ cho nhu cầu củaNhà nước

Năm 1970, cơ sở được đổi tên thành Xưởng in vẽ bản đồ và không ảnh 1 Ngoài việc vẽbản đồ cho nhà nước, Xưởng còn in các giấy tờ quản lý kinh tế và các loại tem nhãn hànghóa

Năm 1983, xưởng được đổi tên thành Xí nghiệp in Nông nghiệp 1 trực thuộc Bộ nôngnghiệp theo Quyết định 150NN-TC/QĐ ngày 12/05/1983 với nhiệm vụ là in các tài liệu,sách cho ngành và các nhà xuất bản khác

Năm 1993, Xí nghiệp in nông nghiệp 1 được đổi tên thành xí nghiệp in Nông nghiệp vàCông nghiệp thực phẩm trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, theoQuyết định 120NN-TCCP/QĐ Cùng với việc đổi tên, Xí nghiệp đã xác định lại địnhhướng phát triển, tập trung vào in bao bì và tem nhãn hàng hóa

Năm 2002, Xí nghiệp được đổi tên thành Công ty in Nông nghiệp và Công nghiệp thựcphẩm trực thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn theo Quyết định 19/2002/BNN-TCCB/QĐ

Ngày 01/07/2004, Công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệptheo Quyết định QĐ686 ngày 22/03/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn với vốn điều lệ là 27 tỷ đồng, trong đó nhà nước nắm giữ 25%

Ngày 26 tháng 12 năm 2007 Uỷ ban chứng khoán nhà nước đã cấp giấy chứng nhận chàobán cổ phiếu ra công chúng số 260/UBCK-GCN để Công ty tăng vốn điều lệ lên mức 54

tỷ đồng Tháng 2 năm 2008, Công ty APP đã hoàn tất thành công đợt phát hành này

Tên tiếng Việt : CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VÀ IN NÔNG NGHIỆP

Tên tiếng Anh : AGRICULTURE PRINTING AND PACKAGING JOINT STOCK COMPANY

Trang 11

Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị ngành in;

Thiết kế tạo mẫu in, dịch vụ quảng cáo thương mại;

Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống (không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke,

vũ trường, quán bar);

Kinh doanh bất động sản và văn phòng cho thuê

Kinh doanh, xuất nhập khẩu sắt thép, kim loại mầu, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh và linhkiện kèm theo; hàng nông sản, nhựa và các sản phẩm từ nhựa; Đại lý mua, đại lý bán kýgửi hàng hóa;

Trải qua hơn 30 năm hoạt động, với ưu thế về đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân có taynghề cao được đào tạo chính quy ở trong và ngoài nước; hệ thống thiết bị hiện đại, thườngxuyên được đổi mới, Công ty luôn đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nướctheo những tiêu chuẩn khắt khe nhất về chất lượng sản phẩm và dịch vụ tư vấn bao bìnhãn mác Công ty là đơn vị có uy tín nhất trong lĩnh vực in trên màng nhôm cuộn ở thịtrường phía Bắc với các khách hàng lớn như Traphaco, Dược Hà Tây, Dược Nam Hà, xínghiệp dược TW1… Công ty còn là nhà cung cấp bao bì cho Công ty Thuốc lá ThăngLong, Công ty Thuốc lá Bắc Sơn, Công ty cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông .Chính nhờ những nỗ lực và cố gắng của tập thể Ban lãnh đạo và CBCNV, Công ty đã đượcvinh dự trao tặng:

Huân chương Lao động Hạng 3 năm 1996

Huân chương Lao động Hạng 2 năm 2002 cùng nhiều cờ thi đua bằng khen khác củaChính phủ và Thành phố

X Cơ cấu tổ chức công ty

11

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁTHĐQT

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG KỸ THUẬT SẢN XUẤT

PHÒNG KINH DOANH DOANH

PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

PHÒNG TỔ CHỨC

HÀNH CHÍNH

Tổ bảo vệ Tổ nấu ăn

Trang 12

XI Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết

định cao nhất của Công ty, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Pháp luật vàĐiều lệ Công ty

Hội đồng Quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, có toàn

quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến mục đích,quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng Cổ đông.Hội đồng Quản trị có quyền và nghĩa vụ giám sát Giám đốc điều hành và những ngườiquản lý khác trong Công ty Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng Quản trị do Pháp luật vàĐiều lệ Công ty, các Quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đôngquy định

Ban Kiểm soát: Là cơ quan do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính

hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của Hội đồng Quản trị, hoạt động điều hànhkinh doanh của Giám đốc; trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính Ban kiểm soáthoạt động độc lập với Hội đồng Quản trị và Giám đốc

Ban Giám đốc: Giám đốc là người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt

động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện

Trang 13

cỏc quyền và nghĩa vụ được giao Cỏc Phú Giỏm đốc giỳp việc Giỏm đốc và chịu trỏchnhiệm trước Giỏm đốc về cỏc nội dung cụng việc được phõn cụng, chủ động giải quyếtnhững cụng việc đó được Giỏm đốc ủy quyền theo quy định của Phỏp luật và Điều lệ

Cụng ty.

Cỏc phũng nghiệp vụ:

Phũng Tổ chức Hành chớnh: cú chức năng tham mưu giỳp Giỏm đốc chỉ đạo và tổ chức

thực hiện cỏc cụng tỏc: tổ chức bộ mỏy, cỏn bộ; tuyển dụng, đào tạo, phỏt triển nguồn nhõnlực; lao động tiền lương, thi đua, khen thưởng, kỷ luật; kiểm tra an toàn - bảo hộ lao động,thực hiện chế độ chớnh sỏch với người lao động; quản trị hành chớnh Văn phũng Cụng ty…

Phũng Kế toỏn Tài chớnh: cú chức năng tham mưu giỳp Giỏm đốc chỉ đạo và tổ chức

thực hiện cụng tỏc phõn tớch, hoạch định và kiểm soỏt tài chớnh kế toỏn trờn phạm vi toànCụng ty; chấp hành thực hiện đầy đủ theo đỳng cỏc chế độ và quy định của nhà nước trongquản lý vốn và tài sản tại doanh nghiệp; tổ chức, quản lý, sử dụng cú hiệu quả cỏc nguồnvốn và tài sản của Cụng ty trong sản xuất kinh doanh; kế toỏn toàn bộ quỏ trỡnh hoạt độngsản xuất kinh doanh của Cụng ty bằng việc thu nhận, xử lý kịp thời, chớnh xỏc cỏc nghiệp

vụ kinh tế cú liờn quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh; tổ chức cụng tỏc kế toỏn theochuẩn mực kế toỏn VN do bộ Tài chớnh ban hành; lập cỏc bỏo cỏo quyết toỏn tài chớnhquý, năm theo quy định của Nhà nước và của Cụng ty; tổ chức cụng tỏc kiểm kờ tài sản,nguồn vốn theo định kỳ; tổ chức và quản lý cỏc nguồn vốn đầu tư, chi phớ đầu tư của Cụngty; kết hợp với cỏc đơn vị và Phũng Kế hoạch , kỹ thuật trong tổ chức thu tiền bỏn hàng,thu hồi cụng nợ và lập kế hoạch thanh toỏn nợ phải trả

Phũng Kinh doanh: cú chức năng tham mưu giỳp Giỏm đốc chỉ đạo và tổ chức thực hiện

cỏc cụng tỏc: xõy dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm về đầu tư cơ sởvật chất kỹ thuật; quản lý đầu tư xõy dựng cơ bản; quản lý khai thỏc hệ thống cơ sở vậtchất kỹ thuật; quản lý kỹ thuật an toàn; kiểm tra, giỏm sỏt chất lượng sản phẩm và nguyờnliệu, phụi hợp cỏc phũng sản xuất để xử lý cỏc khiếu nại của khỏch hàng, duy trỡ, cải tiếntoàn bộ hệ thống quản lý chất lượng theo tiờu chuẩn ISO 9001:2008, và quản lý mụitrường theo ISO 14001: 2004 và từng giai đoạn phỏt triển Phũng kinh doanh là đầu mốiđàm phỏn, ký kết cỏc hợp đồng kinh tế, nhận đặt in và tư vấn in, marketing tỡm kiếmnguồn hàng, cung ứng vật tư thiết bị in và xuất nhập khẩu vật tư, quản lý kho hàng và độixe

Phòng thị trờng : Có chức năng tham mu cho Giám đốc tình hình biến động của thị trờng,

tổ chức hoạt động thơng mại, buôn bán vật t hàng hoá, thiết bị phát triển hớng kinh doanhthơng mại của Công ty; Quảng bá thơng hiệu Công ty, khai thác nguồn hàng và kháchhàng

Phũng Kỹ thuật Sản xuất: cú chức năng tham mưu đề xuất cho Giỏm đốc và triển khai

cỏc giải phỏp cụng nghệ, đổi mới quy trỡnh kỹ thuật; phối hợp với phũng kinh doanh chàohàng cỏc sản phẩm dịch vụ tiềm năng; tiếp nhận cỏc đơn hàng từ phớa phũng kinh doanh,thực hiện thiết kế mẫu mó, chế phim bỡnh bản, thiết kế phương ỏn kỹ thuật; theo dừi vàkiểm tra chất lượng sản phẩm từ xưởng sản xuất

Trang 14

Xưởng Sản xuất: có chức năng quản lý bố trí sắp xếp nhân lực vật tư, tổ chức sản xuất

theo thiết kế mẫu mã đã được thông qua, đảm bảo trả hàng đúng yêu cầu về số lượng, chấtlượng và thời gian

Tổ Cơ điện: là bộ phận chuyên trách lắp đặt, sửa chữa, bảo trì hệ thống máy móc điện

năng cho toàn Công ty, đảm bảo cho các máy móc thiết bị được bảo quản vận hành tốt,hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục

Tổ Phân cấp sản phẩm: có chức năng phân loại sản phẩm, đảm bảo giao cho khách hàng

những sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng

Công ty hoạt động trong lĩnh vực in ấn và sản xuất bao bì, khách hàng chủ yếu là cácdoanh nghiệp nên việc đặt hàng, giao hàng được thực hiện trực tiếp với Phòng Kinh doanhcủa Công ty Công ty không có chi nhánh cũng như cửa hàng, đại lý

XII Danh sách cổ đông lớn, cổ đông sáng lập và cơ cấu cổ đông

XIII.Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần

Bảng 1: Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần tại ngày 30/06/2009

1 Tổng Công ty Đầu tư và Kinh

doanh vốn Nhà nước (SCIC)

Đại diện: Ông Nguyễn Thành Nam

Số 6, PhanHuy Chú, Hà

(Nguồn: Công ty cổ phần Bao bì và In nông nghiệp)

XIV.Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ nắm giữ

Bảng 2: Danh sách cổ đông sáng lập

Tỷ lệ

sở hữu (%)

1.012.500 18.75%

2 Vũ Hồng Tuyến P2, Tập thể Xí nghiệp In Nôngnghiệp, Phương Mai, Hà Nội 108.399 2,01%

3 Trần Thị Thanh Vân Số 72, Đường Trường Chinh,

4 Lê Diễm Thanh P304, I3, Khu Tập thể Phương

5 Đặng Trường Giang P106, Nhà C9, Quỳnh Mai, Hà

(Nguồn: Công ty cổ phần Bao bì và In nông nghiệp)

XV. Cơ cấu cổ đông

Trang 15

Tại thời điểm 10/11/2009 vốn điều lệ của Công ty là 54 tỷ đồng Cơ cấu cổ đông của Công

ty như sau:

Bảng 3: Cơ cấu cổ đông

Danh mục Sổ lượng cổ phần sở hữu Tỷ lệ % trên vốn điều lệ

2 Cổ đông đặc biệt (Hội

đồng quản trị, ban giám

đốc, ban kiểm soát)

3 Cổ đông là cán bộ trong

(Nguồn: Công ty cổ phần Bao bì và In nông nghiệp)

Thực hiện quyết định của Chính phủ về việc chuyển giao đại diện phần vốn nhà nước vềTổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC), kể từ thời điểm ngày08/09/2006, SCIC là chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Công ty và là cổ đông duy nhấtnắm giữ trên 10% vốn điều lệ của Công ty, tương ứng với 1.012.500 cổ phần mệnh giá10.000 đồng/cổ phần, chiếm 18.75% vốn điều lệ Công ty

Biểu đồ 1: Cơ cấu cổ đông tại ngày 10/11/2009

Trang 16

XVI Danh sách công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký niêm yết:

Chế bản Flexo (chế bản cho khổ lớn) cho các đơn vị in khác

Sản xuất màng nhôm ép vỉ cho ngành dược

Thiết kế tạo mẫu cho các sản phẩm in: Tư vấn bao bì nhãn mác cho sản phẩm

Cung cấp vật tư thiết bị liên quan đến ngành in bao gồm giấy in các loại, mực in, vật tưngành in, phế liệu ngành in như bản nhôm đã qua in, giấy lề

Nhóm 2: Nhóm hàng thương mại dịch vụ

Từ quý 4 năm 2008, công ty bắt đầu tiến hành một số hoạt động thương mại mới Đó làviệc nhập khẩu và phân phối lại cho các đối tác trong nước mặt hàng vỉ nhựa dành chođóng gói thuốc viên Doanh số của hoạt động thương mại trong năm 2008 đạt 10,40 tỷ.Đây là một thị trường mới, hứa hẹn còn nhiều tiềm năng phát triển, trong thời gian tớiCông ty sẽ tiếp tục nghiên cứu đẩy mạnh hoạt động thương mại này nhằm nâng caodoanh số cũng như lợi nhuận

Bảng 4: Doanh thu và lợi nhuận các nhóm sản phẩm năm 2008

4.1: Các nhóm sản phẩm và doanh thu trong năm 2007, 2008 và 9 tháng năm 2009

Trang 17

Hoạt động cho thuê văn phòng:

Văn phòng của Công ty ở 72, Trường Chinh, Hà Nội được thuê trong thời gian 30 năm từnăm 2003 Tháng 04/2007, sau khi di chuyển xuống Khu Công nghiệp Ngọc Hồi, Công ty

đã ký hợp đồng cho thuê từ năm 2008, tiền thuê nhà thu được 1,7 tỷ VNĐ/năm, có điềuchỉnh theo tỷ giá tiền USD

Trang 18

XIX.Nguyên vật liệu

Nguồn nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu chủ yếu của Công ty là giấy in và mực in

Giấy: Nguyên liệu giấy Công ty sử dụng cho sản xuất chủ yếu là từ nguồn ngoại nhập Có

Giấy Couches các định lượng (80, 100, 150, >… g/m2): dùng để in tem nhãn,

Giấy tráng nhôm: dùng để in các loại thuèc l¸, nhãn, hộp cao cấp

Các loại đề can: Dùng để in tem nhãn bánh kẹo, nước khoáng, dầu ăn

Màng nhôm: Dùng để in ép vỉ thuốc tân dược

Màng BOPP: Dùng để cán láng

Mực in và hoá chất: Công ty sử dụng các nguyên liệu chất lượng cao nhập từ Đức, Hàn

Quốc và Nhật

Sự ổn định của các nguồn cung cấp này;

Do ký kết các hợp đồng nhËp khÈu trực tiếp với các Nhà sản xuất nguyên vật liệu nướcngoài, không qua khâu trung gian, giá đầu vào của các nguyên liệu chính như: màngnhôm, giấy, mực … luôn là giá tốt nhất trên thị trường vào tõng thời điểm Các nhàphân phối nước ngoài đều là nhà cung cấp lớn nên nguồn hàng luôn được đảm bảo ổnđịnh

Các nhà cung cấp chính:

Johs-Rieckerman (Anh, §øc) : Mực in

Melchers Techexport GMBH (Đức) : Màng nhôm

PT.Surya Pamenang (Hàn quốc) : Giấy in

Trang 19

Hanwha Corporation (Hàn quốc) : Giấy in

Trong năm 2008, tình hình giấy nguyên liệu có những biến động mạnh mẽ, giá giấykhông ngừng tăng cao khiến cho nhiều doanh nghiệp bao bì và in ấn lâm vào tình trạngkhó khăn Đối phó với tình hình này, Công ty đã nỗ lực tìm kiếm nguồn hàng nhập khẩuvới giá nguyên liệu tốt nhất, duy trì một tỉ lệ tồn kho hợp lý và theo dõi th«ng tin chặtchẽ những biến động trên thị trường nguyên liệu, để kịp thời nhập hoặc bán nguyên vậtliệu cho phù hợp từng giai đoạn nhằm bảo toàn vốn Đồng thời, Công ty đã từng bướcthuyết phục thành công khách hàng nâng cao đơn giá in ấn để bù đắp cho sự tăng lên củanguyên liệu đầu vào Nhờ những chính sách hiệu quả trên, trong năm 2008, dù chịu ảnhhưởng của thị trường, Công ty vẫn duy trì được hoạt động kinh doanh ổn định, đạt đượcmức tăng trưởng tốt

XX. Chi phí sản xuấ t

Chi phí sản xuất chủ yếu bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao máy mócthiết bị và chi phí khác, với tỷ lệ tương ứng như sau:

Chi phí nguyên vật liệu chính : 68.15% 69,40% 68.91%

(Nguồn: Công ty cổ phần Bao bì và In nông nghiệp)

Chi phí nguyên vật liệu là chi phí chủ đạo trong lĩnh vực in ấn (chiếm gần 70% giá thànhsản phẩm), chính vì vậy những yếu tố biến động của nguyên liệu đầu vào luôn được lãnhđạo của Công ty quan tâm theo dõi để từ đó đưa ra những chính sách phù hợp cho từngthời kỳ nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho Công ty

XXI.Trình độ công nghệ

Trong nhiều năm qua, Công ty Cổ phần Bao bì và In nông nghiệp luôn thuộc nhóm 4doanh nghiệp ngành in tem nhãn hàng đầu của miền Bắc, dẫn đầu về trình độ công nghệhiện đại và sức cạnh tranh trên thị trường Công ty bắt đầu bước sang giai đoạn mới đểvươn ra thị trường khu vực và thế giới, đón nhận các hợp đồng gia công cho nước ngoài cógiá trị cao về kinh tế Các ưu thế nổi trội của Công ty được thể hiện thông qua các mặt sau:Kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực in bao bì, việc chế phim được chuẩn hóa cho từngloại sản phẩm

Chế khuôn bế cho các sản phẩm yêu cầu độ chính xác cao về hình học, từ đơn giản đếnphức tạp, đáp ứng cho các dây chuyền đóng gói tự động: thuốc lá, dược phẩm…

Có thể xuất phim từ các file số của tất cả các phần mềm đồ họa hiện có trên thế giới

Trang 20

Dõy chuyền mỏy múc hiện đại được nhập khẩu từ Đức, Thụy Sỹ…; đội ngũ nhõn viờn kỹthuật cú tay nghề cao và năng lực sản xuất đạt trên 2 tỷ trang in 13x19 trong 1 năm.

Cú thể hoàn thành cỏc đơn đặt hàng lớn, phức tạp trong thời gian ngắn nhất với chất lượnghoàn hảo, trờn mọi chất liệu

Là một cụng ty in chuyờn về sản xuất bao bỡ, Cụng ty cú hệ thống mỏy múc chuyờn dụng,khộp kớn từ khõu cắt xộn, bế hộp, ộp nhũ, cỏn lỏng, dỏn hộp, máy bồi, máy tráng gơng đểsản xuất ra sản phẩm cao cấp…cú thể đỏp ứng cỏc nhu cầu khắt khe nhất của khỏch hàng,cũng nh phù hợp với sự phát triển thị hiếu của thị trờng

Bảng 5: Một số mỏy múc thiết bị hiện đại của Cụng ty

Trang 21

STT Máy móc thiết bị Năm sử

5 Máy in Flexo Kdo 260 (6 màu UV) cña Anh 2007 5.653 515.280

6 Máy in Flexo Galus (6 màu UV) Thuþ sÜ 2004 15.415.646.682

Đặc tính kỹ thuật máy in mới đầu tư năm 2008, Roland R705LV HiPrint:

- Công nghệ tiên tiến, tuân thủ yêu cầu về an toàn môi trường, bảo vệ sức khỏengười lao động theo tiêu chuẩn EC Machinery Directive

- Hệ thống điều khiÓn điện tử kỹ thuật số từ bàn điều khiÓn trung tâm Các hệthống điều khiển căn chỉnh giấy, tay kê, truyền mực, làm ẩm, sấy hồng ngoại, bôitrơn, cấp khí … được thiết kế hoàn chỉnh

- Khổ giấy in rộng 740mm x 1040mm, một lượt có thể in được 5 màu, với côngsuất tối đa 16.000 tờ một giờ

Nếu tính 50% công suất thiết kế với số mầu bình quân 3 mầu, 1 công in 8 giờ làm việc đạt

74 triệu trang in tiêu chuẩn 13mm x 19mm tương đương với 20 công in của máy 1 mầu.Như vậy với việc trang bị thêm máy Roland R705 LV HiPrint, Công ty có đủ năng lựccạnh tranh về chất lượng cũng như thời gian đáp ứng nhanh theo yêu cầu của khách hàng.Máy in Flexo nhập mới nguyên chiếc từ Đức của hãng Galus và KDO, một trong nhữngnhà cung cấp máy in hàng đầu thế giới (đầu tư năm 2004)

Đặc tính kỹ thuật của máy in Flexo như sau:

Dây chuyền khép kín từ khâu đưa giấy cuộn vào hệ thống đến khâu cắt bế thành sản phẩmhoàn chỉnh

Đầu ra sản phẩm đa năng có thể là dạng nhãn, tờ rơi hoặc dạng cuộn thích hợp cho các dâychuyền đóng gói tự động phía sau

Công nghệ in 6 màu, in nổi, phủ bóng véc ni, in trên nhiều loại vật liệu khác nhau tạo racác sản phẩm đa dạng phong phú cạnh tranh được với các sản phẩm in ở các nước có côngnghệ in tiên tiến trên thế giới

Công suất 500.000 vỏ hộp/ ca máy (sản phẩm chủ yếu là vỏ hộp thuốc lá, vỏ hộp thuốcdược phẩm, các loại màng nhôm, đề can cuộn)

Tiêu hao nguyên liệu ít

Trang 22

Đảm bảo yếu tố môi trường theo tiêu chuẩn Châu Âu (do việc sử dụng mực in có nguồngốc thực vật)

Trình độ tự động hóa cao thông qua việc sử dụng ít lao động trong một ca làm việc: 5 côngnhân với công suất in 500.000 vỏ hộp/ca máy so với in ấn theo truyền thống với 15-20công nhân và công suất in đạt tối đa 300.000 vỏ hộp/ca máy

Với dây chuyền đồng bộ trên, Công ty có thể đáp ứng được các nhu cầu về in cho các dâychuyền đóng gói tự động như dầu ăn, thuốc lá, bánh kẹo, bia, rượu, dược phẩm…

XXII.Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ

Quy trình công nghệ

Nền tảng cho mọi định hướng phát triển trước mắt cũng như lâu dài của Công ty là chínhsách chất lượng sản phẩm và dịch vụ Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) là cốtlõi của chính sách này

Bộ phận KCS (gồm 5 người) tham gia vào mọi công đoạn của quy trình công nghệ, đảmbảo cho sản phẩm sản xuất ra đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao, đúng mẫu mã, màu sắc và kíchthước Bộ phận KCS có 2 nhiệm vụ chính: (i) thiết lập nên các tiêu chí về chất lượng vàthực hiện kiểm tra mẫu, (ii) giám sát tổ phân loại sản phẩm

Tổ phân loại sản phẩm (gồm 12 người) là bộ phận thực hiện khâu kiểm tra cuối cùng đốivới từng sản phẩm trước khi xuất xưởng Tổ phân cấp sản phẩm chịu sự giám sát của Bộphận KCS

Bộ phận KCS đã xây dựng nên bảng tiêu chuẩn chất lượng cho từng công đoạn sản phẩmdựa trên các tiêu chuẩn quốc tế Sau đây là một số nội dung kiểm tra chính của từng côngđoạn:

Chế phim, bình phim: mật độ quang học, độ phân giải, kích thước, độ chính xác…

Sản phẩm in: mẫu màu, độ phản xạ màu, khả năng chống chày xước…

Tạo mẫu

Kiểm tra chất lượng (KCS)

Chế phim

ChÕ b¶n

In

Gia công sau inNhập kho

Trang 23

Gia cụng sau in: độ bỏm dớnh của cỏc sản phẩm khi dỏn, tiờu chuẩn kớch thước…

Nhập kho: số lượng sản phẩm, nhón mỏc gúi sản phẩm

Với quy trỡnh kiểm tra chất lượng sản phẩm chặt chẽ và hệ thống tiờu chuẩn quốc tế, cỏcsản phẩm Cụng ty làm ra luụn đỏp ứng yờu cầu khắt khe của thị trường và tạo được uy tớncho khỏch hàng

XXIII. Hoạt động Marketing

Cựng với sự phỏt triển của nền kinh tế thị trường tại Việt Nam, những năm gần đõy ngànhcụng nghiệp in phỏt triển mạnh mẽ cả về quy mụ lẫn chất lượng Hiện cả nước cú trờn 500

cơ sở in lớn nhỏ, do vậy mức độ cạnh tranh trờn thị trường in tem nhón và bao bỡ là rất lớn.Cụng ty Cổ phần Bao bỡ và In Nụng nghiệp cú những thế mạnh sau:

Cụng ty cú năng lực sản xuất khỏ cao: khoảng trờn 2 tỷ trang in/năm; trờn 500 triệu sảnphẩm tem nhón, bao bỡ cỏc loại

Cụng ty cú đội ngũ cụng nhõn tốt, nhiều năm kinh nghiệm trong ngành in và sản xuất temnhón bao bỡ Là một trong những cụng ty hàng đầu về lĩnh vực in và sản xuất tem nhón bao

bỡ trờn thị trường miền Bắc Việt Nam

Hệ thống dõy chuyền in ấn đồng bộ, trỡnh độ cụng nghệ hiện đại

Cú thị phần lớn trong lĩnh vực in ấn vỏ bao thuốc lỏ, bao bỡ dược trong phạm vi miền Bắc.Chiến lược Marketing trong giai đoạn tới được cụng ty thể hiện trờn một số kớa cạnh:Duy trỡ và phỏt triển cỏc mặt hàng truyền thống như: tem nhón, hộp giấy, catalogue, inmàng nhụm, in decal nhựa hoặc in bằng giấy phủ nhụm… đặc biệt phỏt triển cỏc mặt hàngđũi hỏi chất lượng sản phẩm cao và đảm bảo yờu cầu vệ sinh mụi trường Đõy là cỏch tốtnhất để phỏt huy thể mạnh về cụng nghệ của Cụng ty và xõy dựng một chiến lược sảnphẩm đạt chất lượng nổi bật với mức chi phớ cạnh tranh

Cụng ty sẽ tiếp tục duy trỡ và tập trung phục vụ tốt nhúm khỏch hàng đó cú quan hệ truyềnthống với cụng ty Đưa ra cỏc biện phỏp nhằm duy trỡ mối quan hệ thõn thiết với cỏc khỏchhàng này dựa trờn cỏc biện phỏp đảm bảo chất lượng sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo sự ổnđịnh về chi phớ của sản phẩm, đưa ra cỏc biện phỏp nhằm hạn chế sự biến động của nguyờnliệu đầu vào với cỏc hợp đồng ký dài hạn Cụng ty đặt mối quan tõm đặc biệt đến cỏckhỏch hàng trong cỏc khu cụng nghiệp nhất là cỏc doanh nghiệp nước ngoài

Cụng ty tỡm kiếm cỏc khỏch hàng mới cũng như mặt hàng mới dựa trờn việc đỏnh giỏ nhucầu tiềm năng của thị trường Cụng ty đang quan tõm đến một số lĩnh vực bao bỡ và in mớinhư: bao bỡ đặc biệt cho hàng thực phẩm ăn ngay, với hạn sử dụng rất ngắn hoặc in ấn cỏcsản phẩm cao cấp hỗ trợ cho việc chống làm hàng giả, hàng nhỏi Việc tỡm ra cỏc ngỏchsản phẩm mới sẽ nõng cao vị thế và khả năng cạnh tranh của cụng ty trờn thương trường

XXIV. Nhón hiệu thương mại, đăng ký phỏt minh sỏng chế và bản quyền

Logo của Công ty đã đăng ký độc quyền về kiểu dáng tại Cục sở hữu trí tuệ Việt nam

Trang 24

XXV.Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết

Các hợp đồng của Công ty được phân thành hai nhóm:

• Nhóm hợp đồng nguyên tắc và thường xuyên

• Nhóm hợp đồng riêng lẻ và cụ thểCông ty thường ký hợp đồng nguyên tắc với các khách hàng lớn và thường xuyên như:Công ty thuốc lá Thăng Long, Công ty Thuốc lá Bắc Sơn, Công ty thuốc lá Thanh Hoá,Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, Công ty cổ phần dược Hà Tây, Công ty CP dược Nam

Hà, Công ty cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông, Công ty cổ phần Dược Traphaco Hàng tháng, hàng quý, khách hàng gửi đơn đặt hàng tới Công ty để thực hiện theo khốilượng phát sinh của từng tháng

Với các khách hàng theo thời điểm hoặc khối lượng không nhiều, Công ty sẽ ký hợp đồng

2 Công ty liên doanh HAIHA – KOTOBUKI 01/10/2009 179,000

Ngày đăng: 01/07/2016, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần tại ngày 30/06/200 9 - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp
Bảng 1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần tại ngày 30/06/200 9 (Trang 14)
Bảng 3: Cơ cấu cổ đông - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp
Bảng 3 Cơ cấu cổ đông (Trang 15)
Bảng 4: Doanh thu và lợi nhuận các nhóm sản phẩm năm 2008 - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp
Bảng 4 Doanh thu và lợi nhuận các nhóm sản phẩm năm 2008 (Trang 16)
Bảng 5: Một số máy móc thiết bị hiện đại của Công ty - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp
Bảng 5 Một số máy móc thiết bị hiện đại của Công ty (Trang 20)
Bảng 6.1: Một số khách hàng có hợp đồng nguyên tắc trong năm 2009 - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp
Bảng 6.1 Một số khách hàng có hợp đồng nguyên tắc trong năm 2009 (Trang 24)
Bảng  7: Kết quả hoạt động SXKD và tỷ lệ tăng giảm năm 2007, 2008 và 09 tháng đầu năm 2009. - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp
ng 7: Kết quả hoạt động SXKD và tỷ lệ tăng giảm năm 2007, 2008 và 09 tháng đầu năm 2009 (Trang 25)
Bảng 9: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp
Bảng 9 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Trang 31)
Bảng 12: Chỉ tiêu kế hoạch tài chính năm 2009 - so sánh thực hiện 6 tháng đầu năm - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp
Bảng 12 Chỉ tiêu kế hoạch tài chính năm 2009 - so sánh thực hiện 6 tháng đầu năm (Trang 33)
Bảng 11: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp
Bảng 11 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu (Trang 33)
Bảng 13: Danh sách các thành viên Ban lãnh đạo nắm giữ cổ phiếu Công ty - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp
Bảng 13 Danh sách các thành viên Ban lãnh đạo nắm giữ cổ phiếu Công ty (Trang 40)
Bảng 15: Danh mục đất đai, nhà xưởng - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp
Bảng 15 Danh mục đất đai, nhà xưởng (Trang 41)
Bảng 16: Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm 2009 - 2011 - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Bao bì và In Nông nghiệp
Bảng 16 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm 2009 - 2011 (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w