Cho tam giác ABC, lấy 3 điểm D, E, F theo thứ tự trên các cạnh BC, CA, AB sao cho AEDF là tứ giác nội tiếp. Trên tia AD lấy điểm P (D nằm giữa A và P) sao cho DA.DP =DB.DC. a) Chứng minh rằng tứ giác ABPC nội tiếp đường tròn. b) Chứng minh tam giác DEF và tam giác PCB đồng dạng với nhau. c) Gọi S và S’ lần lượt là diện tích hai tam giác ABC và DEF. Chứng minh rằng
Trang 1SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
BÌNH ĐỊNH TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
NĂM HỌC 2012 – 2013
Đề chính thức Môn thi: TOÁN (chuyên Toán)
Ngày thi: 15/06/2012 Thời gian: 150 phút Bài 1 (2,0 điểm)
a) Rút gọn biểu thức A = 4 10 2 5 4 10 2 5
x 1 y y 1 x = 1 Chứng minh rằng x2 + y2 = 1
Bài 2 (2,5 điểm)
a) Giải phương trình x2 + x 1 = 1
b) Giải hệ phương trình
x 2y xy 2y x 0
x y 6x 12 0
Bài 3 (1,5 điểm)
Cho p 5 là số nguyên tố sao cho 2p +1 cũng là số nguyên tố
Chứng minh rằng p + 1 chia hết cho 6 và 2p2 + 1 không phải là số nguyên tố
Bài 4 (3,0 điểm)
Cho tam giác ABC, lấy 3 điểm D, E, F theo thứ tự trên các cạnh BC, CA, AB sao cho AEDF là tứ giác nội tiếp Trên tia AD lấy điểm P (D nằm giữa A và P) sao cho DA.DP = DB.DC
a) Chứng minh rằng tứ giác ABPC nội tiếp đường tròn
b) Chứng minh tam giác DEF và tam giác PCB đồng dạng với nhau
c) Gọi S và S’ lần lượt là diện tích hai tam giác ABC và DEF Chứng minh rằng:
2
S' EF
S 2AD
Bài 5 (1,0 điểm)
Cho các số a, b, c sao cho abc > 1 và a3 > 36 Chứng minh bất đẳng thức:
2
a
Trang 2
GIẢI ĐỀ THI 10 CHUYÊN TOÁN TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN BÌNH ĐỊNH NĂM HỌC 2012 – 2013 – Ngày thi: 15/06/2012 – Thời gian: 150 phút
Bài 1 (2,0 điểm)
a) Rút gọn: A = 4 10 2 5 4 10 2 5
Nhận xét A > 0, biến đổi:
2
4 10 2 5 4 10 2 5 2 4 10 2 5 = 8 + 2 16 10 2 5 =
= 8 2 6 2 5 8 2 5 1 2 8 2 5 1 6 2 5 5 1 2
Suy ra A = 5 1 (A > 0)
b) Chứng minh x 2 + y 2 = 1
Ta có: x 1 y 2 y 1 x 2 = 1 (0 x, y 1)
Áp dụng bất đẳng thức B.C.S:
x 1 y 2y 1 x 22x2y21 y 2 1 x2 1 (x2 + y2)(2 – x2 – y2) (1)
Đặt t = x2 + y2 (t 0)
Bđt (1) 1 t(2 – t) t2 – 2t + 1 0 (t – 1)2 0
Mặt khác, ta luôn có (t – 1)2 0, suy ra t – 1 = 0 t = 1
Vậy x2 + y2 = 1 (Khi đó x = y = 1
2 )
Bài 2 (2,5 điểm)
a) Giải phương trình x 2 + x 1 = 1 (1)
Từ (1) suy ra ĐKXĐ: - 1 x 0
Biến đổi tương đương (1) x 1 = (1 – x)(1 + x) x 1 1 x 1 x 1 0
x 1
x 1 0
1 x 1 x 1
1 x 1 x 1 0
Ta giải phương trình: 1 x 1 x 1 (2)
(2) (1 – x)2(1 + x) = 1 (- 1 x 0)
(x2 - 2x + 1)(1 + x) = 1 (- 1 x 0)
x3 – x2 – x = 0 (- 1 x 0)
x(x2 – x – 1) = 0 (- 1 x 0)
2
x 0
x 2
x x 1 0 ( 1 x 0)
1 5
x :loai 2
Vậy phương trình (1) có ba nghiệm: x1 = - 1, x2 = 0, x3 = 1 5
2
Trang 3
b) Giải hệ phương trình
x 2y xy 2y x 0 (1)
x y 6x 12 0 (2)
Biến đổi phương trình (1):
(1) x2 – x(y + 1) – 2(y2 – y) = 0 (3)
Xem (3) là phương trình bậc hai theo ẩn x
Xét = (y + 1)2 + 8(y2 – y) = 9y2 – 6y + 1 = (3y – 1)2
Do đó phương trình (3) có hai nghiệm :
x1= y 1 3y 1 2y
2
, x2 = y 1 3y 1
2
= 1 – y Thay biểu thức của x vào phương trình (2) :
+) Với x = 2y, ta có :
4y2 – y2 + 12y + 12 = 0 y2 + 4y + 4 = 0 (y + 2)2 = 0 y = - 2, suy ra x = 2y = - 4
+) Với x = 1 – y, ta có :
(1 - y)2 – y2 + 6(1 – y) + 12 = 0 1 – 2y + y2 – y2 + 6 – 6y + 12 = 0 y = 19
8 ,
suy ra x = 1 – y = 11
8
Vậy hệ phương trình có hai nghiệm : x = - 4 , y = - 2 ; x = 11
8
, y = 19
8
Bài 3 (1,5 điểm)
Chứng minh p + 1 chia hết cho 6, và 2p 2 + 1 không phải là số nguyên tố
Vì p là số nguyên tố 5 nên p là số lẻ có một trong hai dạng 3k + 1, 3k + 2 (k N, k 2)
Suy ra p + 1 là số chẵn nên p + 1 2
Nếu p = 3k + 1 thì 2p + 1 = 2(3k + 1) + 1 = 6k + 3 3 và 2p + 1 > 3 nên 2p + 1 là hợp số : trái giả thiết
Do đó p = 3k + 2, suy ra p + 1 = 3k + 2 + 1 = 3k + 3 3
Vậy p + 1 2 và 3 nên p + 1 6
Với p = 3k + 2 thì 2p2 + 1 = 2(3k + 2)2 + 1 = 18k2 + 24k + 9 = 3(6k2 + 8k + 3), do đó 2p2 + 1 3 và lớn hơn 3 nên 2p2 + 1 là hợp số
Vậy p + 1 chia hết cho 6, và 2p2 + 1 là hợp số
Bài 4 (3,0 điểm)
a) Chứng minh tứ giác ABPC nội tiếp
Ta có : DA.DP = DB.DC DA DC
DBDP, và
ADB CDP (đối đỉnh)
Do đó ADB CDP (c.g.c)
DAB DCP tứ giác ABPC nội tiếp
b) Chứng minh DEF PCB
Ta có:
A E (góc nội tiếp cùng chắn cung DF)
A C (góc nội tiếp cùng chắn cung BP),
suy ra
E C (1)
Tương tự,
A F (góc nội tiếp cùng chắn cung DE)
A B (góc nội tiếp cùng chắn cung CP), suy ra
F B (2)
Từ (1), (2) ta có DEF PCB (g.g)
A
D
F
E
H K
2 1
P
Trang 4b) Chứng minh
2
S' EF
S 2AD
Ta có: PCB DEF
2 PCB
DEF
S BC
S EF
(1)
Kẻ AH BC, PK BC, ta có:
ABC
PCB
1
AH.BC
1
S PK.BC PK
2
Nhân vế theo vế (1), (2):
2 PCB ABC
DEF PCB
2 ABC
2 DEF
S BC AH
S EF PK Mặt khác, AH // PK nên theo định lý Ta-lét, ta có: AH DA
PKDP
Từ đó,
2 ABC
2 DEF
S DA BC
S DP EF ,
Ta lại có BC2 = (DB + DC)2 4DB.DC = 4DA.DP (do DB.DC = DA.DP) nên:
2 2
ABC
DEF
S DA 4DA.DP 4AD 2AD
, suy ra
2 DEF
ABC
S 2AD
Vậy
2
S' EF
S 2AD
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi DB = DC
Bài 5 (1,0 điểm)
Chứng minh:
2
a
3 (1)
Ta có: abc > 1 và a3 > 36, suy ra a > 0 và bc > 1
a > 0
Ta chứng minh BĐT (1) bằng phép biến đổi tương đương:
(1)
2
a
2
2
a
2
2
3 a (2) (vì bc >
1
a > 0 - 3bc <
3 a
) Đặt t = b + c, (2) f(t) = t2 – at +
2
a 3
3 a
> 0 (3)
Xét =
a 4
< 0, suy ra (3) đúng, t
Thật vậy, (3)
a a 3 a t
> 0
a a 36 t
2 12a
> 0 (4) BĐT (4) đúng vì a3 > 36, suy ra bất đẳng thức (1) đúng
Vậy
2
a
b c ab bc ca
3
A
D
F
E
H K
2 1
P