Chức năng của các phần : Phần cảm biến hoặc điều khiển : thu thập,xử lý thông tin hiện tượng và tổng hợp về nút đích.Phần giao tiếp vô tuyến : để các nút trong 1 mạng có thể tương tác vớ
Trang 1Tổng hợp bài tập Mạng Cảm Biến:
Câu 1.1 Nguyễn Tuấn Anh
Nêu các đặc điểm cơ bản của mạng cảm biến không dây
Số lượng nút cảm biến là khá lớn -> không thể xây dựng một quy tắc cho địa chỉ toàn cục khi triển khai
Hầu hết đều yêu cầu truyền số liệu từ nhiều cảm biến tới một nút gốc
Các nút cảm biến bị hạn chế về công suất, khả năng xử lý và dung lượng nhớ
Tóm t t v các d ng c u trúc m ng trong m ng c m bi n không dây ắ ề ạ ấ ạ ạ ả ế
C u trúc m ng i m – i m: Là ki u k t n i ấ ạ đ ể đ ể ể ế ố đơn gi n nh t, hai nút s d ng hai anten ả ấ ử ụthu phát hướng tr c ti p v i nhau ự ế ớ để truy n và nh n thông tin Trên lý thuy t, ki u ề ậ ế ể
m ng này là an toàn nh t vì ch có m t i m trong m ng có kh n ng x y ra s c , ó ạ ấ ỉ ộ đ ể ạ ả ă ả ự ố đ
là i m m ng ch hay còn g i là host đ ể ạ ủ ọ
C u trúc m ng i m – a i m (Point-to-Multipoints): K t n i ấ ạ đ ể đ đ ể ế ố được chia s gi a nút t i ẻ ữ ảlên dùng ng-ten a hă đ ướng (nút k t n i t i m ng Internet thông qua ế ố ớ ạ đường truy n h u ề ữtuy n ế để cung c p k t n i Internet cho toàn m ng) v i các nút t i xu ng (nút k t n i t i ấ ế ố ạ ớ ả ố ế ố ớ
m ng và có kh n ng ph c v c k t n i h u tuy n và vô tuy n cho m ng) ho c nút l pạ ả ă ụ ụ ả ế ố ữ ế ế ạ ặ ặ(nút k t n i vào m ng và không dùng ế ố ạ để ph c v các client, ch óng vai trò là nút trung ụ ụ ỉ đgian l p tín hi u) v i ng-ten thu công su t cao ặ ệ ớ ă ấ
C u trúc m ng a i m – a i m (Multipoints to Multipoints): M i nút có vai trò không ấ ạ đ đ ể đ đ ể ỗ
ch là i m truy nh p cho các tr m mà còn làm nhi m v chuy n ti p d li u.ỉ đ ể ậ ạ ệ ụ ể ế ữ ệ
Câu 1.4 : Nguyễn Văn Chính
Các khó khăn về định tuyến trong WSN:
- Kích thước mạng thay đổi: Mật độ mạng cảm biến không dây có thể thay đổi từ rất thưa tới rất dày đặc
Trang 2- Các ràng buộc về tài nguyên: Năng lượng là vấn đề cốt lõi trong WSN, phải đảm bảo cho mạng
có thời gian sống dài, hoạt động với năng lượng dữ trữ hạn chế
- Các mô hình dữ liệu: Yêu cầu hỗ trợ nhiều loại mô hình dữ liệu làm tăng độ phức tạp khi thiết
kế giao thức định tuyến
Câu 1.5: Nguyễn Huy Chung
Thành phần cơ bản của mạng cảm biến :
Gồm số lượng lớn các nút có khả năng tương tác với nhau
Một nút trong mạng WSN thông thường bao gồm 2 phần: phần cảm biến (sensor) hoặc điều khiển và phần giao tiếp vô tuyến (RF transceiver).
Chức năng của các phần :
Phần cảm biến hoặc điều khiển : thu thập,xử lý thông tin hiện tượng và tổng hợp về nút đích.Phần giao tiếp vô tuyến : để các nút trong 1 mạng có thể tương tác với nhau và báo cáo dữ liệu
về nút đích
Câu hỏi-1.6: Vũ Duy Cương
Vẽ sơ đồ mô hình kiến trúc các lớp giao thức của mạng cảm biến không dây và nêu tóm tắt chức năng mỗi lớp
Trang 3Tóm tắt chức năng mỗi lớp
+ Lớp vật lý: Lớp vật lý chịu trách nhiệm lựa chọn tần số, phát tần số sóng mang, điều chế, lập
mã và tách sóng
+ Lớp liên kết số liệu: : Lớp kết nối dữ liệu chịu trách nhiệm cho việc ghép các luồng dữ liệu,
dò khung dữ liệu, điều khiển lỗi và truy nhập môi trường
+ Lớp mạng: quan tâm đến việc định tuyến dữ liệu được cung cấp bởi lớp truyền tải.
+ Lớp giao vận: giúp duy trì luồng số liệu nếu ứng dụng mạng cảm biến yêu cầu Lớp truyền tải
đặc biệt cần khi mạng cảm biến kết nối với mạng bên ngoài, hay kết nối với người dùng qua internet
+ Lớp ứng dụng: Tùy vào từng nhiệm vụ của mạng cảm biến mà các phần mềm ứng dụng khác nhau được xây dựng và sử dụng trong lớp ứng dụng
Câu hỏi 1.7: Đoàn Anh Đức
Trình bày tóm tắt các công nghệ thường được sử dụng trong mạng cảm biến không dây
Bài Làm :
Do giới hạn về nguồn năng lượng cung cấp (pin ), giá thành và yêu cầu hoạt động trong một thời gian dài, nên vấn đề tiêu thụ năng lượng là tiêu chí thiết kế quan trọng nhất trong mạng cảm biến:
- Lớp vật lý (physical layer) : Sử dụng các kỹ thuật điều chế tín hiệu số như QPSK, FSK để cải
thiện hiệu suất bộ khuếch đại công suất Các kỹ thuật mã hóa sửa sai phức tạp như Turbo Codes
Trang 4không được sử dụng, kỹ thuật trải phổ được sử dụng để cải thiện SNR ở thiết bị thu và giảm tác động của fading của kênh truyền
- Lớp MAC : kỹ thuật đa truy cập TDMA hoặc CSMA-CA hiệu chỉnh với mục đích giảm
năng lượng tiêu thụ
Câu hỏi 1.8: Bùi Xuân Đức
Trình bày tóm tắt các thách thức và khó khăn của các mạng cảm biến không dây
Khó khăn
Khả năng chịu lỗi : Các nút cảm biến dễ bị lỗi
Năng lượng: Các nút cảm biến bị hạn chế về công suất, khả năng xử lý và dung lượng nhớ Tuổi thọ của mạng còn thấp: là thời gian mạng hoạt động hay thời gian để mạng hoàn thành
Khả năng mở rộng : Mạng phải hoạt động bất chấp số lượng các nút
Tổ chức phân tán: Các thành viên tham gia trong một WSN nên cộng tác trong việc tổ chức
mạng
Xử lý trong mạng: Giảm số lượng của các bít/gói tin được truyền bằng cách áp dụng một hàm
kết hợp trong mạng
Độ tin cậy : Trao đổi dữ liệu với độ chính xác/độ tin cậy theo yêu cầu hiện thời.
Hoạt động của mạng tập trung vào dữ liệu.
Bốn mục tiêu tối ưu chính của WSN là chất lượng dịch vụ, hiệu suất năng lượng, khả năng mở rộng, và tính bền vững
Câu hỏi 1.8: Lê Thạc Ngọc
Trình bày tóm tắt các thách thức và khó khăn của các mạng cảm biến không dây
Trả lời
Trang 5Các thách thức và khó khăn của các mạng cảm biến không dây bao gồm:
Giá thành cũng quan trọng đối vớ i các nút mạng cảm biến không dây bởi vì mạng cảm biến không dây thường được triển khai vớ i quy mô lớn Với chi phí thấp, kích thước vật lý nhỏ, công suất tiêu thụ thấp thì các bộ vi xử lý mà trên đó các phần mềm hoạt động trở nên nhỏ gọn hơn, tốc độ tính toán và kích thướ c bộ nhớ của các bộ vi xử lý cũng bị giảm bớt Các nhà thiết kế phần mem cho một
hệ thống mạng cảm biến không dây thường chỉ có vài ngàn Byte bộ nhớ để làm việc so với hàng triệu hoặc hàng tỉ Byte bộ nhớ trong các hệ thống máy tính thông dụng Do đó, phần mềm cho các nút mạng cảm biến không dây không chỉ can hiệu quả năng lượng mà còn phải có khả năng chạy trong một môi trường hạn chế nghiêm ngặt về tài nguyên
b Thách thức cấp độ mạng
Quy mô tổ chức mạng cảm biến không dây có số lượng nút với quy mô lớn thì các nút chuyển tiếp lien tục làm việc với công suất cao Có sự ảnh hửng của cấp độ nút cộng các kênh truyền không đáng tin cậy dẫn đến thiết kế giao thức định tuyến khó khăn
Kích thước mạng ảnh hưởng đến việc thiết kế giao thức định tuyế n trong mạ ng cả m biến không
dây Định tuyến là quá trình mạng xác định nhữ ng tuyế n đườ ng tố t nhất để truyền bản tin qua mạng Thiết kế các giao thức định tuyến là rất quan trọng bởi vì nó ảnh hưởng đến cả hiệu
năng mạng xét ve lượng dữ liệu mà mạng có thể duy trì cũng như tốc độ dữ liệu để có
thể vân chuyển dữ liệu thành công qua mạng và hơn hết là khoảng thời gian tồn tạ i củ a
mạng được đảm bảo
Tính chất không đáng tin cây của mạng cảm biến không dây được gọi là "tổn hao" Tổn hao nên được coi như là một đặc tính vốn có trong mạng cảm biến không dây Vấn đe tổn hao trong mạng cảm biến không dây là một thách thức đối với các giao thức định tuyến Các giao thức định tuyến phải tính toán vấn
đe tổn hao khi quyế t định tuyến đường để truyền các bản tin và có thể bản tin can phải được gửi lại Các bản tin sẽ được định tuyến sao cho các nguy cơ mất mát bản tin là thấp nhất
Trang 6Nếu không có sự chuẩn hóa thì các nhà sản xuất thiết bị và các nhà tích hợp hệ thống cần
phải xây dựng toàn bộ hệ thống đối với mọ i hệ thố ng mớ i đư ợ c cài đặ t Ngoài ra, nhà sản
xuất và nhà tích hợp sẽ sử dụng một công nghệ độc quyền từ một nhà cung cấp riêng lẻ
Định dạng bản tin phải thống nhất giữa các nút, có cộng tác tương thích vớ i nhau và tuân theo điều khoản mỗi bên
Câu 1.9: Nguyễn Xuân Dương
Nêu các đặc điểm khác biệt cơ bản của mạng cảm biến không dây so với mạng MANET
Bài làm
Các ứng dụng, trang thiết bị: ứng dụng và thiết bị của MANETs mạnh hơn nhiều, tốc độ dữ
liệu cao hơn, nhiều tài nguyên hơn.
Ứng dụng chuyên dụng: WSNs phụ thuộc mạnh vào các ứng dụng chuyên dụng.
Tương tác môi trường: lõi của WSN, không có ở MANET.
Phạm vi: WSN có thể lớn hơn nhiều.
Năng lượng: WSN có các yêu cầu về năng lượng và các vấn đề bảo dưỡng chặt chẽ hơn Tập trung dữ liệu: chỉ có ở MSN
Câu1.10 : Hà Văn Duyệt
Định nghĩa truyền thông đa bước nhảy Nêu ưu điểm của truyền thông đa bước nhảy so với truyền thông đơn bước nhảy trong mạng cảm biến không dây
Truyền thông đa bước nhảy là sử dụng nhiều nút cảm biến trong đó các nút có khả năng truyền
dữ liệu cho nhau trước khi truyền về bộ thu chính
Ưu điểm của truyền thông đa bước nhảy là :
Khắc phụ hạn chế về khoảng cách
Khắc phục vấn đề chướng ngại vật
Nâng cao hiệu quả năng lượng của thông tin
1.11: Nguyễn Huy Giáp
Cấu trúc của nút cảm biến:
Trang 7Bộ nhớ
Bộ điều khiển Các cảm biến/
Trang 8Các tùy chọn chính:
- VĐK – bộ xử lý thông thường, được tối ưu hóa cho các ứng dụng nhúng, công suất tiêu thụ thấp
- DSPs – được tối ưu hóa cho các tác vụ xử lý tín hiệu, ở đây không phù hợp
- FPGAs – có thể tốt cho việc kiểm tra
- ASICs – chỉ khi cần hiệu suất đỉnh, không linh hoạt
• Bộ nhớ:
- Khá đơn giản
RAM hoặc FLASH: chứa dữ liệu đọc từ cảm biến trung gian, các gói tin từ các nút khác
ROM hoặc EEPROM hoặc FLASH: lưu mã chương trình
- Kích thước bộ nhớ có thể quyết định giá thành sản xuất, mức tiêu thụ năng lượng
- Yêu cầu bộ nhớ phụ thuộc nhiều vào ứng dụng
• Thiết bị truyền thông
- Môi trường truyền dẫn:
Trường điện từ tại tần số vô tuyến?
Giao tiếp: mức bit, byte, gói tin?
Phạm vi tần số được cấp: Điển hình, khoảng 433 MHz – 2.4GHz, bằng ISM
Đa kênh
- Đặc điểm năng lượng
Công suất tiêu thụ để phát/thu dữ liệu?
Thời gian và công suất tiêu thụ để thay đổi giữa các trạng thái khác nhau?
Điều khiển công suất truyền dẫn?
Hiệu suất (bao nhiêu % công suất tiêu thụ bức xạ?
- Hiệu suất vô tuyến
Điều chế? (ASK, FSK, …?)Thông số nhiễu? NF = SNRI /SNRO
Độ lợi? (khuếch đại tín hiệu)
Độ nhạy thu? (CS nhỏ nhất nhận được với một Eb/N0 đã cho)Hiệu suất khối (BER nhận được trong trường hợp có nhiễu lệch tần số)
Trang 9Phát xạ ngoài băngCác đặc điểm cảm nhận sóng mang & RSSI
Ổn định tần số (ví dụ: khi nhiệt độ thay đổi)Phạm vi điện áp
Câu hỏi 1.12: Nguyễn Hoàng Hải
Nêu một số lựa chọn cho bộ điều khiển Bộ điều khiển loại nào là thích hợp nhất để sử dụng trong mạng cảm biến không dây? Giải thích tại sao
Trả lời : Các bộ xử lý đơn giản hơn có thể tạo ra bằng cách sử dụng các hệ thống nhúng Các
bộ xử lý này thường được gọi là các bộ vi điều khiển
Trường hợp riêng của bộ vi xử lý có thể lập trình được là bộ xử lý tín hiệu số (DSP - Digital Signal Processors) Một lựa chọn khác cho bộ điều khiển xuất phát từ yêu cầu cao về tính linh hoạt của
bộ vi điều khiển là sử dụng mảng cổng logic lập trình được (FPGA – Field Programmable Gate Arrays) hoặc mạch tích hợp chuyên dụng (ASIC - Application- Specific Integrated Circuits)
Bộ điều khiển thích hợp nhất để sử dụng trong mạng cảm biến không dây là mạch tích hợp chuyên dụng (ASIC - Application- Specific Integrated Circuits) ASIC là một bộ xử lý chuyên dụng
và người sử dụng có thể thiết kế để phù hợp với ứng dụng đã cho, ví dụ như các chuyển mạch
và định tuyến tốc độ cao
Câu hỏi 1.14: Bùi Hoàng Hiệp
Có những loại cảm biến nào? Nêu sự khác nhau giữa các loại cảm biến đó ?
Trang 10biến mà không cần điều
khiển môi trường bằng cách
tìm kiếm hoạt động
Vd: ánh sáng, nhiệt kế,
micro, dụng cụ đo độ ẩm…
Các cảm biến này cũng là thụ động nhưng phải xác định được phương hướng của phép đo
Vd:Camera…
Nhóm cảm biến cuối cùng tìm kiếm môi trường một cách chủ động
Vd: Radar,cảm biến siêu âm…
Câu 2.1 Hoàng Văn Hùng
Trình bày về các mô hình lập trình Mô hình nào phù hợp nhất để sử dụng trong mạng cảm biến không dây, giải thích tại sao
Nêu một số ứng dụng của cảm biến DHT11
Trả lời :
Các mô hình lập trình :
Lập trình đồng thời: Hỗ trợ cùng lúc nhiều quá trình trên CPU đơn giản
Lập trình dựa trên sự kiện:Phản ứng với các sự kiện khi chúng xảy ra ngay lập tức
Mô hình lập trình sự kiện dựa trên sự kiện là mô hình phù hơp nhất để sử dụng trong mạng cảm biến không dây vì nó đơn giản dễ thực hiện sử lí kịp thời các sự kiện xảy ra tiết kiệm chi phí thực hiện hơn sơ với mô hìn lập trình đông thời
Các ứng dụng của cảm biến DHT11
DHT11 là cảm biến nhiệt độ và độ ẩm nó có các ứng dung
Trang 11+ Đo nhiệt độ
+ Đo độ ẩm
Nó có nhiều ứng ụng trong nông nghiệp như đo nhiệt độ , độ ảm của môi trường xung quanh cây trồng, các vật nuôi…
Câu hỏi 2.2: Nguyễn Văn Huy
Trình bày tóm tắt cấu tạo và nguyên lý hoạt động (vẽ hình minh họa) của cảm biến hồng ngoại thụ động (PIR)
Trả lời:
Passive InfraRed sensor (PIR sensor): Cảm biến hồng ngoại thụ động
1 Cấu tạo:
• 2 đơn vị mắt cảm biến: điện cực (+) và điện cực âm (-)
• Lăng kính chế tạo theo kiểu fresnel
2 Nguyên lý hoạt động
Khi 2 đơn vị của mắt sensor được kích choạt tuần tự sẽ sinh ra 1 xung điện làm kích hoạt sensor khi có thân nhiệt từ người hay động vật sẽ lần lượt kích hoạt từng đơn vị làm sensor báo động
Lăng kính fresnel có tác dụng chặn lại và phân thành nhiều vùng cho phép tia hồng ngoại đi vào mắt sensor
Trang 12Câu 2.3: Nguyễn Thị Thanh Vân và Ngô Văn Khang
Trình bày tóm tắt chức năng, thông số kỹ thuật ( dải nhiệt độ đo, dải dộ ẩm đo, sai số nhiệt
độ, sai số độ ẩm ) và nguyên lý hoạt động của cảm biến DHT11 ( vẽ sơ đồ chân cảm biến này ).
Trả lời:
Chức năng :Cảm biến DHT11 là cảm biến nhiệt độ và độ ẩm Nó ra đời sau và được sử dụng
thay thế cho dòng SHTx ở những nơi không cần độ chính xác cao về nhiệt độ và độ ẩm
Thông số kỹ thuật: + Đo độ ẩm : 20%-95%.
+Nhiệt độ : 0-50oC
+ Sai số độ ẩm: ±5%
+ Sai số nhiệt độ : ±2oC
Nguyên lý hoạt động của cảm biến:
Giao tiếp với DHT11 theo chuẩn 1 chân vi xử lý thực hiện theo 2 bước:
+ Gửi tín hiệu muốn đo ( start ) tới DHT11, sau đó DHT11 xác nhận lại
+ Khi đã giao tiếp được với DHT11, cảm biến sẽ gửi lại 5 byte dữ liệu và nhiệt độ đo được.Bước 1: gửi tín hiệu Start:
+ Ban đầu MCU thiết lập chân DATA là Output, kéo chân DATA xuống 0 trong 1 khoảng thời gian Khi đó DHT11 sẽ hiểu MCU muốn đo giá trị nhiệt độ và độ ẩm
+ MCU đưa chân DATA lên 1 và thiết lập lại là chân đầu vào
Trang 13+ Sau khoảng thời gian tiếp theo, DHT11 sẽ kéo chân DATA xuống thấp Nếu lớn hơn khoảng thời gian trên mà chân DATA không được kéo xuống thấp thì không giao tiếp được với DHT11.+ Chân DATA sẽ ở mức thấp 1 thời gian, sau lại được kéo lên cao bằng thời gian lúc trước Bằng việc giám sát chân DATA , MCU có thể biết được có giao tiếp được với DHT11 hay không Và quá trình kết thúc khi tín hiệu đo được của DHT11 lên cao.
Bước 2: Đọc giá trị trên DHT11:
+ DHT11 sẽ trả giá trị nhiệt độ và độ ẩm dưới dạng 5 byte.Với điều kiện:
Byte 5= (8bit) ( Byte 1+Byte 2+Byte 3+Byte 4) thì giá trị nhiệt độ và độ ẩm là đúng và ngược lại
Và tiếp tục quá trình giao tiếp giữa MCU với DHT11
Sơ đồ chân của DHT11:
Câu hỏi 2.4: Vũ Khả Khởi
Trình bày tóm tắt chức năng, thông số kỹ thuật chính, nguyên lý hoạt động của cảm biến siêu
âm SRF05 (vẽ sơ đồ chân cảm biến)
Trang 14Trả lời
Chức năng:
Cảm biến HC-SR05 được sử dụng phổ biến trong các ứng dụng đo lường ở môi trường dễ cháy
nổ như: xăng dầu, hoặc sử dụng để đo mức nước, phát hiện vật cản, hay đếm sản phẩm.Thông số kỹ thuật:
Trang 15Cảm biến gồm có 5 chân: VCC, Trig, Echo, OUT,GND
VCC : Đây là chân cấp nguồn cho cảm biến (nguồn 5V, nguồn càng sạch cảm biến càng chính xác)
Trig : Chân này là chân phát xung để kích hoạt cảm biến hoạt động
Câu hỏi 2.5: Phạm Văn Long
Cảm biến tiệm cận là gì? Có mấy loại cảm biến tiệm cận? Trình bày tóm tắt nguyên lý hoạt động của từng loại
Cảm biến tiệm cận (Proximity Sensors):
Là phản ứng khi có vật ở gần cảm biến Trong hầu hết các trường hợp, khoảng cách này chỉ là vài mm Cảm biến tiệm cận thường phát hiện vị trí cuối của chi tiết máy và tín hiệu đầu ra của cảm biến khởi động một chức năng khác của máy
Có 2 loại cảm biến tiệm cận:
Cảm biến tiệm cận cảm ứng
Cảm biến tiệm cận điện dung
Nguyên lý hoạt động.
Cảm biến tiệm cận cảm ứng:
Phát hiện các vật bằng cách tạo ra trường điện từ
Phát hiện sự suy giảm từ tính do dòng điện xoáy sinh ra trên bề mặt vật dẫn do từ trường ngoài
Trường điện từ xoay chiều sinh ra trên cuộn dây và thay đổi trở kháng phụ thuộc vào dòng điện xoáy trên bề mặt vật thể kim loại được phát hiện
Cảm biến tiệm cận điện dung:
Phát hiện các vật bằng cách tạo ra trường điện dung tĩnh điện
Điện dung phát hiện sự thay đổi điện dung giữa cảm biến và đối tượng cần phát hiện
Giá trị điện dung phụ thuộc vào kích thước và khoảng cách của đối tượng
Câu hỏi 2.6: Phạm Thị Liên
Phân tích các mục tiêu tối ưu hóa khi lựa chọn các giải pháp mạng cho mạng cảm biến không dây
Trang 16Nêu một số ứng dụng của cảm biến hồng ngoại thụ động (PIR).
Bài làm
Mục tiêu tối ưu hóa
Ứng dụng của cảm biến hồng ngoại thụ động (PIR)
Chất lượng dịch vụ
Hiệu suất năng lượng
+ Năng lượng trên bit
dữ liệu thu được + NL trên sự kiện thông báo + cần cung cấp thêm
nl để báo cáo ngay các
sự kiện có tính khẩn
Mạng phải chịu được lỗi sai của một số nút.
Tuổi thọ của mạng
Khả năng mở rộng
Là khoảng thời gian mạng hoạt động hay tg để mạng hoàn thành nhiệm vụ
+ Không bị chồng chất lên nhau + Mạng phải hoạt động bất chấp số nút.
Trang 17Lớp liên kết dữ liệu phải đảm bảo dịch vụ truyền dữ liệu đáp ứng các yêu cầu gì ?
Trả lời
Lớp liên kết dữ liệu gồm 4 nhiệm vụ chính:
-Khung lập: nhóm chuỗi bít thành những gói tin/ các khung
Xác định: định dạng, kích thước Kích thước gói tin phụ thuộc vào tỷ lệ lỗi bit, năng lượng tiêu thụ trên bít được truyền
-Điều khiển lỗi: việc điều khiển lỗi phải đảm bảo rằng vận chuyển dữ liệu là không lỗi, theo
chuỗi , không bản sao, không mất mát
Có 2 phương pháp là: điều khiển lỗi phía trước và phía sau
Điều khiển lỗi phía trước(FEC): là quá trình điều khiển lỗi mã hóa tín hiệu trước khi gửi đi, và giải mã trước khi nhận về
Điều khiển lỗi phía sau(ARQ): là quá trình điều khiển lỗi dựa vào bộ phận thu để phản hồi xem
đã nhận đúng gói tin chưa
- Điều khiển luồng: đảm bảo rằng một máy phát tốc độ nhanh không chạy vượt quá máy thu
của nó (có tốc độ chậm hơn)
- Quản lý liên kết: phát hiện và quản lý các liên kết với các nút lân cận
Phát hiện, cài đặt, duy trì, kết thúc liên kết
Sử dụng nút lân cận: ví dụ trong trường hợp thiếu không gian bộ đệm hoặc thiếu khả năng xử lý
Lớp liên kết dữ liệu phải đảm bảo dịch vụ truyền dữ liệu đáp ứng các yêu cầu sau:
Độ chính xác, độ nhạy, độ ổn định, hiệu quả
Câu hỏi 2.8: Đoàn Đắc Minh
Tiêu thụ năng lượng và trễ mong đợi của các gói thông tin có kích thước khác nhau L (theo byte) và
các tỷ lệ lỗi trạng thái tốt khác nhau.
Giải thích các biểu đồ sau đây :
Nêu một số ứng dụng của cảm biến siêu âm SRF05
Trả lời:
BER=10-2 : kênh xấu; BER=10-8 : kênh tốt L=50 byte và L =1500 byte
Trang 18với kích thước gói tin là nhỏ (50 byte), chỉ ARQ thì có trễ nhỏ, tiêu thụ năng lượng ít cho kênh tốt và trễ lớn, tiêu thụ năng lượng lớn cho kênh xấu Với gói tin có kích thước 1500 byte, ARQ+FEC thường có trễ tốt hơn ở mức chi phí năng lượng cao hơn cho kênh tốt, trong khi ở kênh xấu thì cả hai sơ đồ có cùng trễ trung bình
Một số ứng dụng của cảm biến siêu am SRF05 là:
Dùng để nhận biết khoảng cách đến vật cản nhờ sóng siêu âm phát ra từ cảm biến và nhận về
Câu 2.9: Phùng Văn Nam
a Trình bày về thủ tục và các giao thức ARQ tiêu chuẩn.
Thủ tục cơ sở của ARQ tiêu chuẩn:
Đặt thông tin tiếp đầu (header) xung quanh trọng tải (payload)
Tính toán tổng kiểm tra lỗi (checksum) và thêm nó vào gói tin
Truyền gói tin này tới bộ thu
Bộ thu kiểm tra tính toàn vẹn của gói tin với sự trợ giúp của phần tổng kiểm tra và tạo tín hiệu phản hồi đến bộ phát (Có thể là xác nhận khẳng định và phủ định)
Máy phát sử dụng bộ định thời để phát hiện các xác nhận không thể đến được
Bộ định thời (timer) xác định thời gian từ khi bit cuối cùng của gói tin được gửi đi đến khi nhận được thông tin phản hồi
Máy phát có thể gửi lại gói tin (nếu nhận được phản hồi phủ định)
Các giao thức ARQ tiêu chuẩn:
Bit xen kẽ
Go back N
Lặp lại có lựa chọn
Nêu một số ứng dụng của cảm biến tiệm cận.
Công nghệ chế tạo oto
Công nghệ máy công cụ
Công nghiệp chế biến thực phẩm
Trang 19Máy rửa xe
Câu hỏi 2.10: Đinh Công Nhật
Các phương pháp thường sử dụng để giám sát lỗi là gì?
So sánh ưu nhược điểm của hai phương pháp ARQ và FEC
Điều khiển lỗi phía sau là dựa vào bộ phận
thu để phản hồi xem đã nhận đúng gói tin
hay chưa
Băng thông tốt, năng lượng kém
Chi phí cho các gói tin sẽ phát sinh khi có
lỗi
Điều khiển lỗi phía trước là mã hóa tín hiệu ngay trong phần thông tin gửi đi, bộ phận thu dựa vào bộ phận giải mã sau khi nhận
Tốn năng lượng hơn, thích hợp với băng thông bé, tốc độ thấp
Chi phí cho các gói tin là không thay đổi
Câu 3.1: Nguyễn Văn Quân
Cho cấu hình liên kết mạng như hình vẽ dưới đây, trong đó các vòng tròn chỉ phạm vi truyền thông và can nhiễu của mỗi nút, nghĩa là mỗi nút có thể nghe thấy các nút lân cận ngay sát bên trái và bên phải Hãy trình bày giải pháp RTS/CTS sử dụng trong chuẩn IEEE 802.11 và vẽ hình minh họa?
Trang 20Trong một mạng CSMA/CA, tại sao các nút sử dụng một trễ ngẫu nhiên trước khi truy nhập đường truyền?
Bg:
Giải pháp RTS/CTS sử dụng chuẩn IEEE 802.11:
Sử dụng 1 kênh và 2 gói điều khiển.
Giả sử nút B truyền dữ liệu đến nút C.
Khi B truy cập kênh truyền, nó sẽ gửi gói yêu cầu để gửi RTS (Request to Send) đến nút C Nút C nhận đúng gói RTS, nó sẽ gửi trả B gói CTS (Clear to Send) Khi nút B nhận được gói
CTS nó sẽ truyền gói dữ liệu Data sang cho C Khi nhận đầy đủ dữ liệu C gửi trả lại gói ACK để cho B biết quá trình truyền dẫn đã thành công.
A và D nghe được gói RTS hoặc CTS sẽ thiết lập bộ định thời nội bộ gọi là vector định vị mạng
Network Allocation, trong khi C và B truyền nhận A và D sẽ dừng hoạt động truyền nhận để
không gây ra xung đột và lỗi RTS/CTS cải thiện vấn đề xung đột nhưng không giải quyết được vấn đề thiết bị đầu cuối ẩn hiện
Trong mạng CSMA/CA, nút được sử dụng 1 trễ ngẫu nhiên trước khi truy cập đường truyền
để giải đồng bộ các nút được đồng bộ ban đầu bởi hiện tượng bên ngoài Do trễ ngẫu nhiên
mà bộ thu phát của nút có thể được đặt vào trạng thái ngủ Nếu đường truyền bận, nút sẽ chuyển sang trạng thái ngủ, đợi 1 khoảng thời gian ngẫu nhiên rồi
Câu hỏi 3.2: Nguyễn Văn Thế + Vũ Thanh Chương
Cho cấu hình liên kết mạng như hình vẽ dưới đây, trong đó các vòng tròn chỉ phạm vi truyền thông và can nhiễu của mỗi nút, nghĩa là mỗi nút có thể nghe thấy các nút lân cận ngay sát bên
Trang 21trái và bên phải Hãy trình bày một tình huống đầu cuối ẩn và một tình huống đầu cuối hiện có thể xảy ra trong cấu hình liên kết mạng này.
Giải pháp cho vấn đề đầu cuối ẩn và đầu cuối hiện là gì?
Giải
a)tình huống đầu cuối ẩn:
Xét 3 điểm A,B.C có:
B nằm trong vùng phủ của A và C, A và C nằm ngoài vùng phủ của nhau
A muốn truyền tin tới B: khi A cảm nhận kênh truyền rỗi và bắt đầu truyền
Trong khi A đang truyền, C muốn truyền tin tới B và cảm nhận kênh truyền rỗi, do C ngoài vùng phủ của A nên không nghe thấy tín hiệu phát từ A
Cả A và C không phát hiện được có xung đột xảy ra tại B
Khi đó tại B sẽ xảy ra xung đột giữa 2 tín hiệu A và C
Tình huống đầu cuối hiện:
Xét 4 nút A,B,C,D có:
B nằm trong vùng phủ của A và C, A và C nằm ngoài vùng -phủ của nhau, D nằm trong vùng phủ của C
B muốn truyền tin tới A: B cảm nhận kênh truyền rỗi và bắt đầu truyền
Trong khi B đang truyền, C muốn truyền tin tới D và cảm nhận kênh truyền bận nên hoãn truyền, do B trong vùng phủ của C nên C nghe thấy tín hiệu từ B
Việc hoãn truyền này của C là không cần thiết, vì D ngoài vùng phủ của B nên sẽ không xảy ra xung đột
Trang 22b)Giải pháp cho vấn đề đầu cuối ẩn là:trì hoãn 1 khoảng thời gian và lắng nghe tín hiệu trước khi gửi
Giải pháp cho vấn đề đầu cuối hiện là : sử dụng mạng đa bước nhảy để giảm thiểu xung đột và
độ trễ
Câu 3.3: Vũ Đức Thuận
a,
A nằm trong vùng phủ của B, nằm ngoài vùng phủ của C và D
B nằm trong vùng phủ của A và C, nằm ngoài vùng phủ của D
C nằm trong vùng phủ của B và D, nằm ngoài vùng phủ của A
D nằm trong vùng phủ của C, nằm ngoài vùng phủ của A và B
Thủ tục RTS/CTS:
A gửi RTS đến B
B gửi lại A gói CTS
C gửi gói RTS đến D trước khi nó nhận được gói CTS từ B, do đó C không giải mã đúng khoảng thời gian cần cho quá trình truyền dữ liệu từ A đến B
A gửi dữ liệu cho B
Sau khi nhận được CTS từ D, C bắt đầu truyền dữ liệu đến D
Dữ liệu này cũng đến được B và xung đột với dữ liệu từ A đến B
Giải pháp RTS/CTS không giải quyết được triệt để xung đột
b, Các giao thức phân chia cố định tiêu biểu: TDMA, FDMA, CDMA, SDMA
TDMA (Time Division Multiple Access):
Cho phép nhiều nút cùng sử dụng một kênh tần số bằng cách chia khe thời gian, mỗi nút được cấp một khe thời gian
Các nút lần lượt truyền và nhận thông tin
Tại một khe thời gian, chỉ duy nhất một nút sử dụng kênh truyền
FDMA (Frequency Division Multiple Access):
Dải tần sử dụng được chia nhỏ thành các kênh con, mỗi nút được sử dụng một kênh con
Trang 23Điều chỉnh máy thu tới dải tần của máy phát để thực hiện giao tiếp.
Dải tần sóng mang của mỗi nút bị hạn chế để tránh các hiện tượng nhiễu hoặc chồng lấn giữa các nút
CDMA (Code Division Multiple Access):
Cho phép nhiều nút đồng thời truyền tín hiệu, mỗi nút sử dụng một mã khác nhau
Máy thu biết mã sử dụng của máy phát, tín hiệu từ các nút truyền đồng thời có mã khác được coi là tạp âm
Tín hiệu cần truyền được kết hợp với tín hiệu giả nhiễu có băng thông lớn hơn nhiều để tạo tín hiệu băng rộng, để khó phát hiện, chặn và giải điều biến tín hiệu gốc
SDMA (Space Division Multiple Access):
Việc phân chia truyền dẫn dựa trên phân chia không gian của các nút
Yêu cầu anten, kỹ thuật xử lý tín hiệu phức tạp
Không phù hợp cho WSN
Câu 3.4 Mai Thế Trung
a Mối quan hệ giữa các vùng phủ của các nút cảm biến A, B, C, D như sau ;
-Điểm A nằm trong vùng phủ của B,nằm ngoài vùng phủ của C và D
-Điểm B nằm trong vùng phủ của A và C,không nằm trong vùng phủ của D
-Điểm C nằm trong vùng phủ của B và D,không nằm trong vùng phủ của A
-Điểm D nằm trong vùng phủ của C,không nằm trong vùng phủ của A và B
*A muốn truyền tin tới B, A cảm nhận kênh truyền rỗi và bắt đầu truyền
*Khi A đang truyền, C muốn truyền tin tới B và cảm nhận kênh truyền rỗi, do C ngoài vùng phủ của A nên không nghe thấy tín hiệu phát từ A
*Có xung đột tại B,nhưng A và C không biết
b.Mô tả;
-A gửi RTS đến B, B gửi lại A CTS
-A gửi dữ liệu đến B
Trang 24-Gói CTS của B cũng đến được C Cùng lúc đó, D gửi RTS đến C.
-Xảy ra xung đột giữa CTS của B và RTS của D tại nút C
-Do đó C không giải mã được thời gian của gói CTS và đặt biến NAV
-Sau đó, D gửi lại RTS cho C, C trả lời lại D CTS , do không biết quá trình truyền dữ liệu từ A đến
B chưa kết thúc
-Gói CTS của C cũng đến được B và xung đột với dữ liệu từ A gửi đến B
*RTS/CTS không giải quyết được triệt để vấn đề
Câu hỏi 3.5: Nguyễn Phương Duy và Nguyễn Tiến Dũng
Nêu sự khác biệt giữa các giao thức MAC truy cập đường truyền dựa trên sự ganh đua và không dựa trên sự ganh đua
Tại sao chuẩn IEEE 802.15.4 lại được sử dụng phổ biến trong mạng cảm biến không dây hơn là chuẩn IEEE 802.11?
*TRẢ LỜI:
A: Nêu sự khác biệt giữa các giao thức MAC truy cập đường truyền dựa trên sự ganh đua và
không dựa trên sự ganh đua !
+MAC( Media Access Control :lớp truy cập điều khiển kênh truyền ) , nó điều khiển việc truy nhập của các nút đến kênh truyền và là một phần của tầng liên kết dữ liệu trong mô hình 7 tầng OSI
Tại chế độ giao tiếp ngang hàng (peer-to-peer) chuẩn tốc độ thấp WPAN của IEEE 802.15.4 Nó cho phép mỗi nút trong WSN có trạng thái ngủ một cách định kỳ và chỉ thức dậy trong một thời gian ngắn để nhận tin từ các nút lân cận Không có chung mối quan hệ thời gian nào, mỗi nút có lịch trình ngủ riêng và không quan tâm đến lịch trình ngủ của nút lân cận
Mỗi lần thức dậy, nút sẽ truyền một báo hiệu ngắn mang thông tin địa chỉ của nút và cho biết
nó đã sẵn sàng nhận tin từ các nút khác Nút ở trạng thái thức trong một thời gian ngắn sau khi truyền báo hiệu, mở cửa sổ cho gói tin đến Nếu không nhận được gói tin nào trong cửa sổ này, nút sẽ quay trở lại trạng thái ngủ
+Trong các giao thức theo kiểu ganh đua, cơ hội để truyền tới nút nhận đã biết có thể phụ thuộc vào các nút lân cận của nó Nếu chỉ có một nút thì gói dữ liệu sẽ được truyền trên kênh truyền Nếu số nút lớn hơn hoặc bằng hai thì sẽ có sự ganh đua với nhau và trong trường hợp không may, ví dụ như do các giải pháp đầu cuối ẩn, xung đột có thể xảy ra và như vậy sẽ tốn năng lượng cho cả bộ phát và bộ thu Phần này sẽ nêu sự khác nhau giữa các giao thức này với mục đích bảo tồn năng lượng