Ở đâyđường truyền được kết nối có thể là dây cáp đồng trục,cáp xoắn, cáp quang, dây điện thoại, sóng vô tuyến ...Các đường truyền dữ liệu tạo nên cấu trúc của mạng.Hai khái niệm đường tr
Trang 1MỤC LỤC – MMT NGÀNH MARKETING
Trang 2Câu 1: Thế nào là mạng máy tính? Kiến trúc mạng máy tính Đường truyền vật lý?
• Khái niệm Mạng Máy Tính: Mạng máy tính là tập hợp
các máy tính đơn lẻ được kết nối với nhau bằng cácphương tiện truyền vật lý (Transmission Medium) vàtheo một kiến trúc mạng xác định (NetworkArchitecture)
• Kiến trúc mạng gồm cấu trúc mạng (Topology) và giao
thức mạng (Protocols) Topology là cấu trúc hình họccủa các thực thể mạng và giao thức mạng là tập cácquy tắc chuẩn các thực thể hoạt động truyền thông phảituân theo
• Đường truyền vật lý là hệ thống các thiết bị truyền dẫn
có dây hay không dây dùng để chuyển các tín hiệu điện
tử từ máy tính này đến máy tính khác Các tín hiệu điện
tử đó biểu thị các giá trị dữ liệu dưới dạng các xung nhịphân (on - off) Tất cả các tín hiệu được truyền giữacác máy tính đều thuộc một dạng sóng điện từ Tùytheo tần số của sóng điện từ có thể dùng các đườngtruyền vật lý khác nhau để truyền các tín hiệu Ở đâyđường truyền được kết nối có thể là dây cáp đồng trục,cáp xoắn, cáp quang, dây điện thoại, sóng vô tuyến Các đường truyền dữ liệu tạo nên cấu trúc của mạng.Hai khái niệm đường truyền và cấu trúc là những đặctrưng cơ bản của mạng máy tính
Trang 3Câu 2: Trình bày sự hình thành, phát triển và kiến trúc của họ giao thức TCP/IP.
Khái niệm
• TCP/IP là bộ các giao thức có vai trò xác định quátrình liên lạc trong mạng và quan trọng hơn cả làđịnh nghĩa “hình dạng” của một đơn vị dữ liệu vànhững thông tin chứa trong nó để máy tính đích cóthể dịch thông tin một cách chính xác TCP/IP vàcác giao thức liên quan tạo ra một hệ thống hoànchỉnh quản lý quá trình dữ liệu được xử lý, chuyển
và nhận trên một mạng sử dụng TCP/IP Một hệthống các giao thức liên quan, chẳng hạn nhưTCP/IP, được gọi là bộ giao thức
Lịch sử phát triển của TCP/IP
Thiết kế TCP/IP được như ngày hôm nay là nhờ vai tròmang tính lịch sử của nó Internet, giống như rất nhiềuthành tựu công nghệ cao khác, bắt nguồn từ nghiên cứucủa Bộ Quốc phòng Mỹ Vào cuối những năm 60, cácquan chức Bộ này bắt đầu nhận thấy lực lượng quân sựđang lưu giữ một số lượng lớn các loại máy tính, một sốkhông được kết nối, số khác được nhóm vào các mạngđóng, do các giao thức “cá nhân” không tươngthích.“Cá nhân”, trong trường hợp này, có nghĩa là côngnghệ đó do một nhóm nào đó kiểm soát Nhóm này có
Trang 4thể không muốn tiết lộ các thông tin liên quan về giaothức của mình để những người sử dụng có thể kết nối.
Họ bắt đầu băn khoăn về khả năng chia sẻ thông tingiữa các máy tính này Vốn quen với vấn đề an ninh, BộQuốc phòng Mỹ lập luận rằng nếu có thể xây dựng đượcmột mạng lưới như thế thì nó dễ trở thành mục tiêu tấncông quân sự Một trong những yêu cầu trước hết củamạng lưới này là phải nằm phân tán Các dịch vụ quantrọng không được phép tập trung tại một số chỗ Bởi vìbất kỳ điểm nào cũng có thể bị tấn công trong thời đạitên lửa Họ muốn nếu một quả bom đánh vào bất kỳ bộphận nào trong cơ sở hạ tầng đều không làm cho toàn bộ
hệ thống bị đổ vỡ Kết quả là mạng ARPAnet(Advanced Research Projects Agency) Hệ thống giaothức hỗ trợ sự kết nối qua lại, phi tập trung là khởi điểmcủa TCP/IP ngày nay
Một vài năm sau, khi Hiệp hội Khoa học Quốc gia Mỹmuốn xây dựng một mạng lưới để kết nối các tổ chức,
họ áp dụng giao thức của ARPAnet và bắt đầu hìnhthành Internet Yếu tố phi tập trung của ARPAnet chính
là một phần của sự thành công của TCP/IP và Internet.Kiến trúc TCP/IP
Các chức năng của TCP/IP
Trước khi xem xét các thành phần của TCP/IP, chúng tanên bắt đầu bằng cách tìm hiểu qua nhiệm vụ của một
Trang 5hệ thống giao thức Một hệ thống giao thức như TCP/IPphải đảm bảo khả năng thực hiện những công việc sau:
- Cắt thông tin thành những gói dữ liệu để có thể dễdàng đi qua bộ phận truyền tải trung gian
- Tương tác với phần cứng của adapter mạng
- Xác định địa chỉ nguồn và đích: Máy tính gửi thông tin
đi phải có thể xác định được nơi gửi đến Máy tính đíchphải nhận ra đâu là thông tin gửi cho mình
- Định tuyến: Hệ thống phải có khả năng hướng dữ liệutới các tiểu mạng, cho dù tiểu mạng nguồn và đích khácnhau về mặt vật lý
Kiểm tra lỗi, kiểm soát giao thông và xác nhận: Đối vớimột phương tiện truyền thông tin cậy, máy tính gửi vànhận phải xác định và có thể sửa chữa lỗi trong quátrình vận chuyển dữ liệu
Chấp nhận dữ liệu từ ứng dụng và truyền nó tới mạngđích
Để có thể thực hiện các công việc trên, những ngườisáng tạo ra TCP/IP đã chia nó thành những phần riêngbiệt, theo lý thuyết, hoạt động độc lập với nhau Mỗithành phần chịu một trách nhiệm riêng biệt trong hệthống mạng
Lợi thế của cấu trúc lớp nằm ở chỗ nó cho phép các nhàsản xuất dễ dàng áp dụng phần mềm giao thức cho các
Trang 6phần cứng và hệ điều hành Các lớp giao thức TCP/IPbao gồm:
Lớp Internet – Cung cấp địa chỉ logic, độc lập với phầncứng, để dữ liệu có thể lướt qua các tiểu mạng có cấutrúc vật lý khác nhau Cung cấp chức năng định tuyến
để giao lưu lượng giao thông và hỗ trợ việc vận chuyểnliên mạng Thuật ngữ liên mạng được dùng để đề cậpđến các mạng rộng lớn hơn, kết nối từ nhiều LAN Tạo
sự gắn kết giữa địa chỉ vật lý và địa chỉ logic
Lớp vận chuyển – Giúp kiểm soát luồng dữ liệu, kiểmtra lỗi và xác nhận các dịch vụ cho liên mạng Đóng vaitrò giao diện cho các ứng dụng mạng
Lớp ứng dụng – Cung cấp các ứng dụng để giải quyết
sự cố mạng, vận chuyển file, điều khiển từ xa, và cáchoạt động Internet Đồng thời hỗ trợ Giao diện Lập trình
Trang 7Ứng dụng (API) mạng, cho phép các chương trình đượcthiết kế cho một hệ điều hành nào đó có thể truy cậpmạng.
Khi hệ thống giao thức TCP/IP chuẩn bị cho một khối
dữ liệu di chuyển trên mạng, mỗi lớp trên máy gửi đi bổsung thông tin vào khối dữ liệu đó để các lớp của máynhận có thể nhận dạng được
Câu 3: Phân biệt các mạng LAN,WAN,MAN,GAN?
• Mạng cục bộ (Local Area Network - LAN): cóphạm vi hẹp, bán kính khoảng vài chục Km.MạngLAN (Local Area Network) là một nhóm các máytính và thiết bị truyền thông mạng được kết nối vớinhau trong mộtkhu vực nhỏ như tòa nhà , trườngđại học, khu giải trí
• Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Network)gần giống như mạng LAN nhưng giới hạn kíchthước của nó là một thành phố hay một quốc gia.Mạng MAN kết nối các mạng LAN lại với nhauthông qua môi trường truyền dẫn và các phươngthức truyền thông khác nhau
• Mạng diện rộng (Wide Area Network - WAN):phạm vi mạng có thể vượt biên giới quốc gia, lụcđịa Mạng diện rộng WAN (Wide Area Network)
có phạm vi bao phủ một vùng rộng lớn, có thể là
Trang 8quốc gia, lục địa hay toàn cầu Mạng WAN là tậphợp của nhiều mạng LAN và MAN được nối lại vớinhau thông qua các phương tiện truyền thông.
• Mạng toàn cầu (Global Area Network - GAN):phạm vi trải rộng trên toàn thế giới Là mạng kếtnối các máy tính trên phạm vi toàn thế giới Cácbạn đừng nhầm tưởng rằng mạng GAN chính làmạng Internet mà Internet chỉ là một dạng củamạng GAN thôi.Các máy tính trong mạng được kếtnối với nhau bằng mạng viễn thông, hoặc tín hiệu
vệ tinh
Câu 4: Mô hình OSI là gì? Lợi ích của mô hình OSI?
Mô hình OSI (OpenSystemInterconnection): là mô hìnhđược tổ chức ISO đề xuất từ 1977 và công bố lần đầuvào 1984 Để các máy tính và các thiết bị mạng có thểtruyền thông với nhau phải có những qui tắc giao tiếpđược các bên chấp nhận Mô hình OSI là một khuônmẫu giúp chúng ta hiểu dữ liệu đi xuyên qua mạng nhưthế nào đồng thời cũng giúp chúng ta hiểu được cácchức năng mạng diễn ra tại mỗi lớp
Trong mô hình OSI có bảy lớp, mỗi lớp mô tả một phầnchức năng độc lập Sự tách lớp của mô hình này manglại những lợi ích sau:
Trang 9• Chia hoạt động thông tin mạng thành những phầnnhỏ hơn, đơn giản hơn giúp chúng ta dễ khảo sát và tìmhiểu hơn.
• Chuẩn hóa các thành phần mạng để cho phép pháttriển mạng từ nhiều nhà cung cấp sản phẩm
• Ngăn chặn được tình trạng sự thay đổi của một lớplàm ảnh hưởng đến các lớp khác, như vậy giúp mỗi lớp
có thể phát triển độc lập và nhanh chóng hơn
Mô hình tham chiếu OSI định nghĩa các qui tắc cho cácnội dung sau:
• Cách thức các thiết bị giao tiếp và truyền thôngđược với nhau
• Các phương pháp để các thiết bị trên mạng khi nàothì được truyền dữ liệu, khi nào thì không được
• Các phương pháp để đảm bảo truyền đúng dữ liệu
Trang 10Mô hình tham chiếu OSI được chia thành bảy lớp vớicác chức năng sau:
+ Application : (ứng dụng): giao diện giữa ứng dụng vàmạng (Tầng 7)
+ Presentation: (trình bày): thoả thuận khuôn dạng traođổi dữ liệu (Tầng 6)
+ Session : (phiên): cho phép người dùng thiết lập cáckết nối (Tầng 5)
+ Transport : (vận chuyển): đảm bảo truyền thông giữahai hệ thống (Tầng 4)
+ NetWork : (mạng):định hướng dữ liệu truyền trongliên mạng.(Tầng 3)
+ Data Link : (liên kết dữ liệu): xác định việc truy xuấtđến thiết bị (Tầng 2)
+ Physical : (vật lý): chuyển đổi dữ liệu thành các bit vàtruyền đi (Tầng 1)
Câu 5: Chức năng hoạt động cơ bản của từng tầng trong mô hình OSI? Tại sao cần phân tầng trong OSI?
Trang 11• Tầng 1 :PhysicalLayer (tầng vật lý) Điều khiển việctruyền tải các bit trên đường truyền vật lý.Tầng vật
lý định nghĩa các tín hiệu điện, trạng thái đườngtruyền, phương pháp mã hóa dữ liệu,các loại đầunối được sử dụng
• Tầng 2 : Data-linkLayer (tầng liên kết dữ liệu )Đảm bảo việc truyền các Frame
(Khung dữ liệu) giữa hai máy tính có đường truyền vật lý nối trực tiếp với nhau.Tầng liên kết
dữ liệu hỗ trợ cơ chế phát hiện và xử lý lỗi dữ liệu
• Tầng 3 : Network Layer (tầng mạng ) Đảm bảo choviệc truyền packet (gói dữ liệu) giữa hai máy tínhbất kỳ trong mạng máy tính (có thể có hoặc không
có kết nối đường truyền vật lý trực tiếp) Hay nóicách khác, tầng mạng có nhiệm vụ tìm đường đicho dữ liệu truyền thông giữa hai máy bất kỳ
Trang 12• Tầng 4 : Transport Layer (tầng vận chuyển) Tầngvận chuyển làm nhiệm vụ phân nhỏ các gói tin cókích thước lớn khi gửi và tập hợp lại khi nhận, đảmbảo tính toàn vẹn cho dữ liệu (không lỗi,không mất,không lặp, đúng thứ tự).
• Tầng 5 : Session Layer (tầng phiên) Quản lý cácphiên làm việc giữa các người sử dụng Tầng phiêncung cấp cơ chế nhận biết tên và chức năng về bảomật thông tin khi truyền qua mạng máy tính
• Tầng 6 : Presentation Layer (tầng trình bày) Cungcấp định dạng dữ liệu cho ứng dụng Trong quátrình truyền dữ liệu, trên tầng trình bày bên máygửi có nhiệm vụ dịch dữ liệu từ định dạng riêngsang định dạng chung và quá trình ngược lại trêntầng trình bày bên máy nhận Tầng trình bày đảmbảo cho các máy tính có định dạng dữ liệu khácnhau vẫn có thể truyền thông tin với nhau bìnhthường
• Tầng 7 : Application Layer (tầng ứng dụng) Cungcáp các ứng dụng truy xuất đến các dịch vụ mạngnhư Web Browser, Mail User Agent hoặc cácchương trình làm server cung cấp các dịch vụ mạngnhư Web Server, FTP Server, Mail server
Cần phân tầng trong mô hình OSI do: các tầng trong mô
Trang 13hình tahm chiếu OSI là để chia các tác vụ trao đổi thôngtin giữa 2 hệ thống m.tính thành các tác vụ nhỏ hơnnhằm giảm độ phức tạp của thiết kế và cài đặt mạng.Đồng thời tạo sự dễ dàng trong quản lý Mỗi tác vụ này
đi kèm với 1 số giao thức và được gọi là tầng
Câu 6: Trình bày chức năng cơ bản của các thiết bịRouter, Bridge, Repeater? Hub, switch, gateway,,?
trong mô hình OSI Repeater có vai trò khuếch đạitín hiệu vật lý ở đầu vào và cung cấp năng lượngcho tín hiệu ở đầu ra để có thể đến được nhữngchặng đường tiếp theo trong mạng Điện tín, điệnthoại, truyền thông tin qua sợi quang… và các nhucầu truyền tín hiệu đi xa đều cần sử dụng Repeater
• Hub là 1 trong những yếu tố quan trọng nhất củaLAN , đây là điểm kết nối dây trung tâm của mạng,tất cả các trạm trên mạng LAN được kết nối thôngqua hub Hub được coi là một Repeater có nhiềucổng Hub thường được dùng để nối mạng, thôngqua những đầu cắm của nó người ta liên kết với cácmáy tính dưới dạng hình sao
• Bridge là thiết bị mạng thuộc lớp 2 của mô hìnhOSI (Data Link Layer) Bridge được sử dụng để
Trang 14ghép nối 2 mạng để tạo thành một mạng lớn duynhất Bridge được sử dụng phổ biến để làm cầu nốigiữa hai mạng Ethernet Bridge quan sát các gói tin(packet) trên mọi mạng Khi thấy một gói tin từ mộtmáy tính thuộc mạng này chuyển tới một máy tínhtrên mạng khác, Bridge sẽ sao chép và gửi gói tinnày tới mạng đích.
• Switch đôi khi được mô tả như là một Bridge cónhiều cổng Trong khi một Bridge chỉ có 2 cổng đểliên kết được 2 segment mạng với nhau, thì Switchlại có khả năng kết nối được nhiều segment lại vớinhau tuỳ thuộc vào số cổng (port) trên Switch.Cũng giống như Bridge, Switch cũng “học” thôngtin của mạng thông qua các gói tin (packet) mà nónhận được từ các máy trong mạng Switch sử dụngcác thông tin này để xây dựng lên bảng Switch,bảng này cung cấp thông tin giúp các gói thông tinđến đúng địa chỉ
• Router là thiết bị mạng lớp 3 của mô hình OSI(Network Layer) Router kết nối hai hay nhiềumạng IP với nhau Các máy tính trên mạng phải
“nhận thức” được sự tham gia của một router,nhưng đối với các mạng IP thì một trong những quytắc của IP là mọi máy tính kết nối mạng đều có thểgiao tiếp được với router
• Gateway cho phép nối ghép hai loại giao thức với
Trang 15nhau Ví dụ: mạng của bạn sử dụng giao thức IP vàmạng của ai đó sử dụng giao thức IPX, Novell,DECnet, SNA… hoặc một giao thức nào đó thìGateway sẽ chuyển đổi từ loại giao thức này sangloại khác.
Qua Gateway, các máy tính trong các mạng sử dụng cácgiao thức khác nhau có thể dễ dàng “nói chuyện” được với nhau Gateway không chỉ phân biệt các giao thức
mà còn còn có thể phân biệt ứng dụng như cách bạn chuyển thư điện tử từ mạng này sang mạng khác,
chuyển đổi một phiên làm việc từ xa
Trang 16Câu 7: So sánh các điểm giống và khác nhau giữa
mô hình OSI và TCP/IP?
Các điểm giống nhau:
• Cả hai đều có kiến trúc phân lớp
• Đều có lớp Application, mặc dù các dịch vụ ở mỗilớp khác nhau
• Đều có các lớp Transport và Network
• Sử dụng kĩ thuật chuyển packet (packet-switched)
• Các nhà quản trị mạng chuyên nghiệp cần phải biết
rõ hai mô hình trên
Trang 17• Mô hình TCP/IP đơn giản hơn bởi vì có ít lớp hơn.
• Nghi thức TCP/IP được chuẩn hóa và được sử dụngphổ biến trên toàn thế giới
Câu 8: Các mô hình kết nối mạng: ưu và nhược điểm.a) Mạng LAN đấu kiểu BUS
Với kiểu BUS các máy tính được nối với nhau thôngqua mọt trục cáp, ở hai đầu trục cáp có các Terminadorđánh dấu điểm kết thúc đường trục, mỗi máy tính đượcnối với đường trục thông qua một Transceptor
Trang 18+ Khi có sự cố rất khó kiểm tra phát hiện lỗi
>> Do mạng này có nhiều nhược điểm nên trong thực tế
ít được sử dụng
b) Mạng LAN đấu kiểu RING (kiểu vòng)
Mạng đấu kiểu RING
- Với kiểu RING các máy tính được nối với nhau trên một trục khép kín, mỗi máy tính được nối với đường trục thông qua một Transceptor
- Ưu điểm:
+ Ưu điểm của mạng này là tiết kiệm được dây cáp, tốc
độ có nhanh hơn kiểu BUS
- Nhược điểm:
+ Nhược điểm của mạng này là tốc độ vẫn bị chậm
+ Khi trên đường cáp có sự cố thì toàn bộ mạng sẽ
ngưng hoạt động
+ Khi có sự cố rất khó kiểm tra phát hiện lỗi
>> Do mạng này có nhiều nhược điểm nên trong thực tế
ít được sử dụng
c) Mạng LAN đấu kiểu STAR (kiểu hình sao)
Mạng LAN đấu theo kiểu STAR (hình sao)
- Mạng LAN đấu theo kiểu hình sao cần có một thiết bị trung gian như Hub hoặc Switch, các máy tính được nối với thiết bị trung gian này (hiện nay chủ yếu là sử dụngSwitch)
Trang 191) Mô hình xử lý mạng tập trung:
Toàn bộ các tiến trình xử lý diễn ra tại máy tính trungtâm Các máy trạm cuối (terminals) được nối mạng vớimáy tính trung tâm và chỉ hoạt động như những thiết bịnhập xuất dữ liệu cho phép người dung xem trên mànhình và nhập liệu bàn phím Các máy trạm đầu cuốikhông lưu trữ và xử lý dữ liệu.Mô hình xử lý mạng trên