1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÂU hỏi ôn tập THI CUỐI kì môn INTERNET và GIAO THỨC

36 547 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi 4: Trình bày các đặc tính và hoạt động của lưu đệm DNS...21 Câu hỏi 5: Trình bày quá trình chèn bản tin DNS vào cơ sở dữ liệu DNS...214.Mạng ngang hàng P2P...22 Câu hỏi 1: Chứng

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP THI CUỐI KÌ MÔN INTERNET VÀ GIAO THỨC

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

1 Nguyên lý lớp ứng dụng 3

Câu 1: Trình bày truyền thông tiến trình ứng dụng trên mạng Internet và chức năng giao diện giữa tiến trình với mạng 3 Câu 2: Nêu các tiêu chí của dịch vụ mà giao thức lớp giao vận cung cấp cho ứng dụng.

3 FTP 12

Câu hỏi 1 : Trình bày khái niệm về dịch vụ truyền tệp, cấu trúc và cơ chế hoạt động của giao thức truyền tệp FTP 12 Câu hỏi 2: Trình bày khuôn dạng bản tin thư điện tử 15

4 DNS 17

Câu hỏi 1 : Trình bày vai trò của hệ thống DNS và các dịch vụ do hệ thống DNS cung cấp 17 Câu hỏi 2: Trình bày kiến trúc và hoạt động truy vấn tên miền, phân bố cơ sở dữ liệu của hệ thống DNS 18 Câu hỏi 3: Trình bày cấu trúc bản ghi và bản tin DNS và giải thích ý nghĩa các trường trong bản ghi và bản tin DNS 19

Trang 2

Câu hỏi 4: Trình bày các đặc tính và hoạt động của lưu đệm DNS 21 Câu hỏi 5: Trình bày quá trình chèn bản tin DNS vào cơ sở dữ liệu DNS 21

4.Mạng ngang hàng P2P 22

Câu hỏi 1: Chứng minh ưu điểm về thời gian phân bố tệp của kiến trúc ngang hàng (P2P) so với kiến trúc khách/chủ (client/server) trong ứng dụng phân bố tệp 22 Câu hỏi 2: Trình bày khái niệm, nguyên lý hoạt động của ứng dụng phân bố tệp sử dụng giao thức BitTorent 23 Câu 3 Trình bày hoạt động của ứng dụng tìm kiếm thông tin sử dụng hàng băm phân tán DHT 25

5.Kết nối mạng đa phương tiện 27

Câu hỏi 1 : Trình bày khái niệm và nêu các đặc điểm của ứng dụng kết nối mạng đa phương tiện Cho một số ví dụ minh họa 27 Câu hỏi 2: Phân loại các lớp cơ bản của ứng dụng kết nối mạng đa phương tiện 27 Câu hỏi 3: Trình bày hoạt động của các hệ thống trực tuyến audio/video lưu trữ 28 Câu hỏi 4: Trình bày chức năng và mô tả hoạt động, các lệnh cơ bản của giao thức RTSP 28 Câu hỏi 5: Trình bày hoạt động của giao thức RTP và khuôn dạng, ý nghĩa các trường trong bản tin RTP 29 Câu hỏi 6: Trình bày vai trò và mô tả hoạt động, các loại bản tin RTCP, và đặc điểm băng thông cung cấp cho giao thức RTCP 30 Câu hỏi 7: Phân tích giải pháp loại bỏ rung pha/biến thiên trễ (jitter) tại bên nhận cho

dữ liệu âm thanh (audio) 32 Câu hỏi 8: Trình bày các giải pháp cơ bản khôi phục mất gói dữ liệu audio và nêu ưu điểm, nhược điểm của các giải pháp này 33 Câu hỏi 9: Trình bày chức năng, ích lợi và các nguyên lý hoạt động của mạng phân tán nội dung CDN 35

Trang 3

- Tiến trình gửi tạo ra và gửi các bản tin vào mạng, tiến trình nhận sẽ nhận những bản tin này và có thể đáp lại bằng việc gửi bản tin phản hồi

 Chức năng

- Chức năng của giao diện giữa tiến trình với mạng: Khi xây dựng các ứng dụng các nhà phát triển ứng dụng dựa vào giao diện giữa tiến trình với mạng, các nhà phát triển chỉ cầnđiều khiển trên lớp giao vận như: lựa chọn giao thức lớp giao vận, và khả năng ấn định một vài tham số của lớp giao vận như bộ đệm tối đa và kích thước tối đa

Câu 2: Nêu các tiêu chí của dịch vụ mà giao thức lớp giao vận cung cấp cho ứng dụng.

Truyền dữ liệu tin cậy: Đối với các ứng dụng như web, ftp thì cần lớp ứng dụng truyền

dữ liệu tin cậy để đảm bảo khả năng mất gói tin là thấp nhất

- Thông lượng: Tuy từng loại hình dịch vụ khác nhau mà yêu cầu thông lượng khác nhau.Những ứng dụng yêu cầu thông lượng là những ứng dụng nhạy cảm băng thông còn các ứng dụng có thể co dãn được thì có thể tận dụng được thông lượng có sẵn

- Yêu cầu về thời gian: Tuy thuộc vòa loại hình dịch vụ mà có thể yêu cầu về mặt thời gian khác nhau

- Khả năng đảm bảo an toàn dữ liệu: Đối với các ứng dụng quan trọng lớp giao vận cần

có các cơ chế mã hóa mã hóa dữ liệu trước khi gửi để tao thành đường hầm trên mạng

Câu hỏi 3: Trình bày kiến trúc khách/chủ (client/server) và kiến trúc ngang hàng (P2P) So sánh ưu nhược điểm của hai kiến trúc này.

Trả lời:

Kiến trúc khách chủ (client/sever)

Trang 4

 Trong kiến trúc khách chủ luôn có một máy trạm hoạt động được gọi là máy chủ(sever) Nó phục vụ các yêu cầu từ các máy trạm khác (client) Các máy khách csothể hoạt động liên tực hoặ không.

 Trong kiến trúc khách chủ, các client không truyền thông trực tiếp với nhau

 Máy chủ có địa chỉ IP cố định do đó việc một máy chủ luôn hoạt động nên máykhách luôn có thể kết nối với máy chủ bằng việc gửi gói tin tới địa chỉ của server

 Các client có thể có địa chỉ IP động

 Một trạm chủ đơn lẻ không có khả năng đáp ứng kịp những yêu cầu từ các máykhách của nó Ví dụ, một điểm kết nối xã hội phổ biến có thể nhanh chóng bị sậpnếu nó chỉ có một sever xử lý tất cả các yêu cầu Do đó một cụm các sever, đôi khiđược gọi là trung tâm dữ liệu được sử dụng để tạo ra một máy chủ ảo mạnh trongkiến trúc client/server

 Các client có thể kết không liên tục với sever

 Một vài kiến trúc tiêu biểu trong kiến trúc client /server như web, FTP, telnet và mail

e- Kiến trúc ngang hàng (P2P)

 Trong kiến trúc P2P có rất ít hoặc không có máy chủ hạ tầng luôn hoạt động Thayvào đó, ứng dụng khai thác truyền thông trực tiếp giữa các cặp kết nối liên tục,gọi là các thiết bị ngang hàng

 Các thiết bị trong kiến trúc P2P có thể là các PC, laptop…

 Trong kiến trúc P2P các máy chủ không cần hoạt động liên tục

Trang 5

 Các hệ thống trong mô hình P2P có thể tùy ý kết nối trực tiếp

 Các thiết bị ngang hàng không kết nốt liên tục và có địa chỉ IP thay đổi

 Khi một client yêu cầu lấythông tin về thời gian nó sẽphải gửi một yêu cầu theo mộttiêu chuẩn do server định ra,nếu yêu cầu được chấp nhậnthì server sẽ cấp phát thông tin

mà client yêu cầu

 Một mạng ngang hàng chophép các node chia sẻ nguồntài nguyên với nhau Tàinguyên của các node có thểđược lưu trữ ở các ổ cứng, CD-ROM các nguồn tài nguyênnày có thể được truy cập ở bất

cứ node nào trong mạng

 Các node đóng vai trò như cảclient và server

Ưu, nhược điểm

Ưu điểm  Các tài nguyên dữ liệu

được quản lý tập trung

 Kiểm soát được việctruy cập và sử dụng tàinguyên

 Hiệu suất mạng cao,tốc độ trao đổi trênmạng lớn

 Phân tán dữ liệu rõràng

 Dễ dàng nâng cấp cácserver

 Dễ dàng mở rộng cácdịch vụ

 Có khả năng tự mở rộng

 Hiệu quả về chi phí vìthông thường chúng khôngcần hạ tầng máy chủ vàbăng thông máy chủ

 Dễ dàng cài đặt và bảo trìcác thiết bị ngang hàng

 Thuận lợi cho việc chia sẻfile

 Các thiết bị ngang hàngđóng vai trò như client khitruy vấn thông tin vàserver khi cung cấp thôngtin

Nhược điểm  Cần nhiều cơ sở hạ

tầng và tốn chi phí đểcung cấp

 Gặp khó khăn trongviệc xây dựng các phầnmềm

 Bảo mật kém: vì có đặctính mở và phân bổ mởrộng khắp nên các ứngdụng P2P kém tín cậy

 Các tài nguyên của mạngnằm trên các máy tính cá

Trang 6

 Khi server bị tấn côngthì hệ thống mạng bịgián đoạn, ngừng hoạtđộng

 Phức tạp trong việcbảo trì và hoạt độngcủa mạng

 Khi nhiều client cùngtruy cập đến một sever

do đó gây ra hiệntượng nghẽn cổ trai

nhân và không phải lúcnào các mạng này cũngliên kết với mạng nên cóthế dẫn tới mất một số dịchvụ

 Không tốt cho các cơ sở dữliệu có tính bảo mật cao

 Web hoạt động theo mô hình client/server

 Đầu tiên máy khách HTTP sẽ khởi tạo kết nối TCP với máy chủ

 Khi các kết nối được thiết lập thì các tiến trình trình duyệt của máy chủ sẽ truynhập TCP thông qua giao diện socket của nó

 Máy khách gửi các bản tin yêu cầu HTTP vào giao diện socket và nhận bản tin đápứng HTTP cũng từ giao diện socket của nó

 Máy chủ HTTP nhận yêu cầu từ socket và gửi tin đáp ứng vào giao diện socketcủa nó

Trang 7

Ứng dụng Web

 Web là một ứng dụng sẵn sàng cung cấp các yêu cầu của người dùng

 Web còn rất nhiều đặc tính tuyệt vời mà mọi người thích thú và mong chờ Việctạo thông tin trên web khá dễ dàng với bất cứ ai- tất cả mọi người đều có thể trởthành người phát thông tin với chi phí cực thấp các siêu liên kết và công cụ tìmkiếm giúp chúng ta duyệt vô cùng nhiều các trang web Những hình ảnh đồ họatạo cảm giác thực cho chúng ta Các khuôn dạng, chương trình Java và các thiết bịkhách cho phép chúng ta tương tác với các trang Web Web cung cấp giao diệntrình đơn(menu) tới rất nhiều kho dữ liệu audio và video lưu trữ trên internet, từ

dó có thể truy nhập đa phương tiện theo yêu cầu

Hai loại phương thức kết nối của HTTP

Kết nối không liên tục: là mỗi kết nối TCP sẽ bị đóng ngay sau khi máy chủ gửi

đối tượng

VD:

 Khi máy khách HTTP khởi tạo kết nối TCP tới máy chủ với link:http://ptit.edu.com trên cổng 80 Kết hợp cùng với kết nối TCP nãy sẽ cómột socket phía máy khách và máy chủ được

 Máy khách HTTP gửi một bản tin yêu cầu HTTP tới máy chủ qua socketcủa nó

 Khi máy chủ nhận được bản tin yêu cầu nó sẽ lấy đối tượng yêu cầu vàđóng gói vào bản tin đáp ứng HTTP và gửi bản tin đến máy khách yêu cầu

 Tiến trình máy chủ HTTP báo cho TCP đóng kết nối

 Máy khách nhận được bản tin đáp ứng Kết nối TCP kết thúc Bản tin chỉdẫn đối tượng đóng gói là tiệp HTML và tham chiếu đến 10 đối tượngJPEG

 Bốn bước đầu tiên lặp đi lặp lại cho mỗi đối tượng tham chiếu JPEG

Kết nối liên tục: Lúc này máy chủ để kết nối TCP mở sau khi gửi đáp ứng yêu

cầu của máy khách Những yêu cầu và đáp ứng liên tiếp sau đó giữa máy chủ vàmáy khách được có thể được gửi trên cùng một kết nối

 VD như đối với tệp HTML và 10 đối tượng JPEG sẽ được truyền cùng trênmột kết nối

Trang 8

Câu hỏi 2: Trình bày khuôn dạng bản tin yêu cầu và bản tin đáp ứng của giao thức HTTP Mô tả các trường và ý nghĩa các trường trong bản tin.

Trả lời:

Khuôn dạng bản tin yêu cầu

 Dòng đầu tiên của bản tin HTTP được gọi là dòng yêu cầu gồm có các trường:

 Trường phương thức(method): có thể lấy một số giá trị khác nhau như:GET, POST, HEAD, PUT VÀ DELETE

 Trường URL: là đường dẫn tới đại chỉ yêu cầu

 Trường phiên bản(version): phiên bản thực hiện trình duyệt 0.9, 1.0, 1.1

 Dòng header : chứa một số tiêu đề như

 Connection: báo cho máy chủ biết muốn sử dụng kết nối liên tục hay khôngliên tục

 User-agent: xác nhận tác nhân người dùng, các loại trình duyệt gửi yêu cầuđến máy chủ

 Accept: báo cho máy chủ biết các đối tượng mà trình duyệt gửi yêu cầu đếnmáy chủ

 Accept-language: chỉ ra ngôn ngữ mà người dùng muốn nhận của đối tượng

 Dòng Enity body: chứa nội dung của file HTMN, âm thanh, hình ảnh…

Khuôn dạng bản tin đáp ứng

Trang 9

 Dòng status line: gồm có 3 trường

 Trường phiên bản giao thức(version)

 Trường mã trạng thái: là mã kết quả trả về

 1xx: thông tin

 2xx: truy vấn thành công

 3xx: client chuyển hướng đến một đại chỉ web khác

 4xx: truy vấn có lỗi

 5xx: sever bắt gặp lỗi trong khi thực hiện truy vấn

 Dòng header line: chứa các tiêu đề sau

 Connection: báo cho máy chủ biết muốn sử dụng kết nối liên tục hay khôngliên tục

 Date :cho biết thời gian và ngày mà thông điệp trả lời HTTP được tạo vàgửi bởi server

 Sever: loại server

 Last- modified: cho biết thời gian và ngày đối tượng được tạo hay sửa đổilần cuối

 Content-Length: cho biết số byte của đối tượng được gửi

 Content –type: cho biết đối tượng trong phần entity body

 Dòng Entity body: chứa nội dung file HTMN, âm thanh, hình ảnh…

Câu hỏi 3: Trình bày ý nghĩa, ứng dụng và nguyên lý hoạt động của tương tác server (cookie) trong ứng dụng Web.

user-*Ý nghĩa:

-HTTP sd cookies với mong muốn trang web nhận dạng đc ng sd hoặc bởi vì máy chủmuốn giới hạn truy nhập của ng sd, hoặc nó muốn dùng nội dung như một hàm nhậndạng ng dùng

-Cookie: cho phép các điểm truy nhập bám vết ng sd

Trang 10

*Ứng dụng: hầu hết các trang web thương mại ngày nay đều sd cookie.

*Nguyên lý hoạt động: hình 2.5 trang 42

-Công nghệ Cookie có 4 thành phần: dòng tiêu đề cookie trong bản tin đáp ứng HTTP,dòng tiêu đề cookie trong bản tin yêu cầu HTTP, tệp cookie giữa trên HT đầu cuối của

ng sd và đc trình duyệt ng sd quản lý và cơ sở dữ liệu đầu cuối tại web

-Nguyên lý: khi gửi yêu cầu tới máy chủ web thì máy chủ tạo ra 1 mục cơ sở dữ liệu đầucuối sắp xếp theo số nhận dạng Sau đó máy chủ web sẽ đáp ứng tới trình duyệt của ngdùng, bao gồm có tiêu đề cookie, trong đó chứa số nhận dạng Khi ng dùng nhận đc bảntin đáp ứng HTTP này, trình duyệt sẽ thêm 1 dòng tới tệp cookie đặc biệt mà nso quản

lý Dòng này gồm tên máy chủ và số nhận dạng trong tiêu đề Khi ng dùng tiếp tục

duyệt trang web đó thì mỗi lần ng dùng yêu cầu 1 trang web thì trình duyệt sẽ tham

khảo tệp cookie, tríc lấy số nhận dạng cho trang này và đưa ra dòng tiêu đề cookie cóchứa số nhận dạng vào yêu cầu HTTP Theo cách này, máy chủ web có thể bám vếthành động của ng dùng ở trang web đó Mặc dù trang web ko cần biết tên ng dùng, song

nó biết chính xác các trang mà ng sd ghé thăm và theo thứ tự nào, vào thời điểm nào

Câu hỏi 4: Trình bày hoạt động của lưu đệm Web và phân tích giải pháp cải thiện hiệu năng mạng khi sử dụng lưu đệm Web.

 Bước 3: Nếu web cache không có bản sao, nó sẽ mở một kết nối TCP đến servergốc, sau đó web cache gửi yêu cầu HTTP về đối tượng vào kết nối TCP từ bộ đệm

Trang 11

đến máy chủ Sau khi nhận được yêu cầu này máy chủ gốc sẽ gửi đối tượng trongbản tin đáp ứng HTTP tới máy chủ đệm web

 Bước 4 : khi máy chủ web nhận đối tượng này, nó lưu bản sao trong nội bộ lưu trữcủa mình và gửi một bản sao trong bản tin đáp ứng HTTP tới trình duyệt khách

Phân tích giải pháp cải thiện hiệu năng

Giả thiết:

 Kích thước trung bình của đối tượng là 1Mit/s

 Băng thông đường truyền 15Mbit/s

 Tốc độ yêu cầu trung bình từ các trình duyệt của trường tới server ban đầu

là = 15 yêu cầu/giây

 Trễ từ router của trường tới bất kỳ server nào và phản hồi về là 2 giây

Tính toán sơ bộ để ước lượng tổng trễ

 Tổng thời gian trễ trong LAN, thời gian truy nhập và trễ internet

 Tải trọng lưu lượng trên LAN:

(15 yêu cầu/giấy)*(1Mbit/yêu cầu)/(100Mbit/s) =0.15

 Tải trọng lưu lượng trên liên kết truy nhập

(15 yêu cầu/giây)*(1Mbit/yêu cầu)/(15Mbit/s)=1

 Tải trọng lượng trên LAN là 0.15 thường dẫn đến trễ nhiều nhất là 10s do đó cóthể bỏ qua trễ của mạng LAN

 Tải trọng lưu lượng trên liên kết truy nhập là 1 vì vậy trễ trên liên kết truy nhập làrất lớn và có thể tăng không giới hạn Do đó thời gian đáp ứng trung bình để thỏamãn các yêu cầu sẽ lên tới hàng phút và điều đó là không thể chấp nhận được vớingười sử dụng

Trang 12

-Thứ 3, 1 tuần sau, 1 trình duyệt khác yêu cầu đối tượng đó qua máy chủ đệm và đốitượng vẫn còn ở trong bộ đệm Vì đối tượng có thể bị thay đổi, nên máy chủ đệm thựchiện kiểm tra cập nhật bằng cách tạo ra bản tin GET có đk.

Trang 13

 Thành phần Protocol Interpreter (PI) là thành phần quản lý điều khiển vớichức năng phát và nhận lệnh

 Thành phần Data transfer process (DTP) có chức năng gửi và nhận dữ liệugiữa phía client với server

 Ngoài ra cung cấp cho tiến trình bên phía người dùng còn có thêm thànhphần thứ 3 là giao diện người dùng FTP- thành phần này không có ở phíaserver

Trang 14

 Bên máy khách cũng gửi lệnh để thay đổi thư mục từ xa trên kết nối điều khiển

 Khi máy chủ nhận được lệnh truyền tệp trên kết nối điều khiển thì máy chú sẽ khởitạo một kết nối dữ liệu TCP tới máy khách FTP sẽ gửi chính xác một tệp qua kếtnối dữ liệu và đóng kết nối dữ liệu này

 Nếu trong một phiên muốn truyền một tệp khác thì FTP lại mở kết nối dữ liệukhác

 Trong suốt một phiên, máy chủ FTP cần phải duy trì trạng thái về người sử dụng

Thư điện tử

Câu hỏi 1 : Trình bày kiến trúc hệ thống dịch vụ thư điện tử (e-mail) trên Internet và hoạt động của giao thức truyền thư điện tử đơn giản SMTP trong ứng dụng thư điện tử

Kiến trúc hệ thống thư điện tử

Kiến trúc thư điện tử gồm 3 phần chính:

 Đại lý người sử dụng (user agent): cho phép người sử dụng xem và soạn bản tin đaphương tiện Ngày nay outlook, apple mail, mozilla thunderbird là những đại lýngười sử dụng thông dụng nhất

 Máy chủ thư (mail server): các máy chủ thư tạo thành cơ sở hạ tầng lõi của thưđiện tử mỗi người sử dụng có một hòm thư đặt trong nhưng máy chủ thư Lưu cácthư gửi thư nhận

 Mailbox: chứa bản tin gửi tới người sử dụng

 Message queue: hàng đợi thư đầu ra: các thư được lưu trữ tại đây trước khiđược gửi đi

Trang 15

 Giao thức truyền thư SMTP: là trái tim của thư điện tử SMTP sủ dụng dịch vụtruyền dữ liệu tin cậy của TCP để chuyển bản tin từ máy chủ thư bên gửi tới máychủ thư bên nhận

 B gọi địa lý người sử dụng của B để đọc bản tin khi thuận tiện

Câu hỏi 2: Trình bày khuôn dạng bản tin thư điện tử.

Khuôn dang bản tin thư điện tử bao gồm 2 phần chính: Dòng tiêu đề và thân của bản tin

- Dòng tiêu đề: bao gồm 3 thông tin chính

From: chứa thông tin người gửi

VD:From: hoainam@openstack.fr

To: chưa thông tin người nhận

VD: To: haivl@d11vt3

Subject: Thông tin dòng tiêu đề

- Thân của văn bản: Chứa thông tin của thư điện tử

Câu hỏi 3: Trình bày vai trò của giao thức truy cập thư điện tử và chức năng, hoạt động của các giao thức truy cập thư điện tử cơ bản.

Vai trò

Trang 16

 Các giao thức truy nhập thư điện tử được sử dụng để truyền thư từ máy chủ thưđến máy tính cá nhân của người sử dụng

 Hiện nay có nhiều giao thức truy nhập thông dụng như POP3, IMAP và HTTP

IMAP

 cho phép người dùng tạo thư mục từ xa và sắp xếp bản tin vào các thư mục

 cho phép người dùng duy trì phân cấp thư mục trên máy chủ ở xa và có thểtruy nhập ở bất kỳ máy tính nào

HTTP - thư điện tử dựa trên web

 Cung cấp các bộ nhớ miễn phí

 Lọc thư rác nâng cao và phát hiện virut

 Cung cấp tính năng mật mã hóa thư điện tử

Hoạt động

POP3

 POP3 bắt đầu khi đại lý người sử dụng (máy khách) mở một kết nối TCP tới máychủ thư(máy chủ) trên cổng 110 Với kết nối vừa thiết lập này POP3 tiến triển qua

3 pha: ủy quyền, giao dịch và cập nhật

 Pha ủy quyền: đại lý người sử dụng gửi tên và mật khẩu để xác thực người

sử dụng

 Pha giao dịch: đại lý người sử dụng lấy các bản tin cũng trong pha này đại

lý người sử dụng có thể đánh dấu các bản tin để xóa, bỏ đánh dấu xóa vàlấy thống kê thư

 Pha cập nhật: diễn ra khi máy khách đã thực hiện lệnh quit, kết thúc phiênPOP3 ở thời điểm này máy chủ thư xóa các ban tin đã bị đánh dấu để xóa

 POP3 không giữ trạng thái suốt phiên

Trang 17

HTTP – thư điện tử dựa trên Web

 Đại lý người sử dụng là một trình duyệt web bình thường và người sử dụng truyềnthông với hòm thư từ xa của họ thông qua HTTP

 Khi người nhận muốn truy cập trong hòm thư của mình thì thư điện tử được gửi từmáy chủ thư của người nhận tới trình duyệt của người nhận sử dụng giao thứcHTTP chứ không phải POP3 hay IMAP

 Khi người gửi muốn gửi thư điện tử, thư điện tử của người gửi sẽ được gửi từ trìnhduyệt của người gửi từ trình duyệt của cô ta tới máy chủ thư của người gửi trênHTTP chứ khồn phải SMTP Tuy nhiên máy chủ thư của người gửi vẫn gửi bản tintới và nhận bản tin từ những máy chủ thư khác qua SMTP

Các dịch vụ do DNS cung cấp

 Phiên dịch tên trạm chủ sang địa chỉ IP

 Host aliasing(bí danh trạm chủ): một trạm chủ có tên phức tạp có thể có một haynhiều bí danh Tên trạm bí danh thường dễ nhớ hơn tên trạm chính tắc DNS cóthể được một ứng dụng gọi tới để lấy tên trạm chính tắc cho một tên trạm bí danhđược cung cấp, cũng như địa chỉ IP của trạm chủ đó

 Mail server aliasing ( bí danh máy chủ thư): chúng ta cần một địa chỉ mail dễ nhớ

do đó DNS có thể được một ứng dụng thư gọi tới để lấy tên chính tắc cho một têntrạm bí danh được cung cấp cũng như địa chỉ IP của trạm chủ đó

 Phân bố tải: DNS cũng được sử dụng để thực hiện phân bố tải giwuax các máy chủnhân rộng, như các máy chủ nhân rộng web Đối với các máy chủ web nhânrộng, một tập địa chỉ IP sẽ được gán với một tên chính tắc cơ sở dữ liệu DNSchứa tập địa chỉ IP này Khi máy khách thực hiện truy vấn DNS đối với tên ánh xạtới tập đại chỉ, máy chủ sẽ đáp ứng toàn bộ tập đỉa chỉ IP này, nhưng xoay vòngthứ tự những địa chỉ này với mỗi lần trả lời vì một máy khách thường gửi bản tinyêu cầu HTTP của nó đến đại chỉ IP đứng đầu tập danh sách nên việc xoay vòngDNS sẽ phân tải lưu lượng giữa các máy chủ nhân rộng

Trang 18

Câu hỏi 2: Trình bày kiến trúc và hoạt động truy vấn tên miền, phân bố cơ sở dữ liệu của hệ thống DNS.

Kiến trúc và hoạt động: Hệ thống DNS có cấu trúc phân cấp theo kiểu hình

có đã có tên miền openstack.com.vn thì nó sẽ trả lại kết quả ngay cho máy khách.Nếu không có quá trình tìm tên miền openstack.com.vn sẽ diễn ra theo các bướcsau:

 Bước 1: Máy chủ DNS cục sẽ gửi bản tin truy vấn đến máy chủ tên miềnROOT Máy chủ này sẽ chỉ ra địa chỉ máy chủ quản lý tên miền cấp thấphơn là vn

 Bước 2: Máy chủ DNS cục bộ sẽ gửi truy vấn đề máy chủ tên miền quản lýtên miền vn Khi đó máy chủ DNS sẽ chỉ ra máy chủ quản lý tên miền cấpthấp hơn là com

Ngày đăng: 01/07/2016, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hàm băm phân tán DHT - CÂU hỏi ôn tập THI CUỐI kì môn INTERNET và GIAO THỨC
Bảng h àm băm phân tán DHT (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w