1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo thường niên năm 2014 - Công ty Cổ phần Xi măng Lạng Sơn

51 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thường niên năm 2014 - Công ty Cổ phần Xi măng Lạng Sơn tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án,...

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

XI MĂNG LẠNG SƠN Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

-

-Số 14 / BC- XMLS Lạng Sơn, ngày 15 tháng 04 năm 2015

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

Tên Công ty đại chúng : CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LẠNG SƠN

Năm báo cáo : Năm 2014

I Thông tin chung Công ty

1.Thông tin khái quát

Thành lập: 28/04/2006

+ Chuyển đổi sở hữu thành Công ty cổ phần :28/04/2006

+ Niêm yết sàn UPCOM

− Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 4900102650

− Vốn điều lệ: 58.389.990.000 đồng Trong đó: Vốn nhà nước: 25.427.880.000 đồng chiếm 43,55 %

− Vốn của các cổ đông khác: 25.427.880.000 đồng Chiếm 56,45%

− Địa chỉ: Đường phai Vệ - Phường Đông Kinh- TP Lạng Sơn - Tỉnh Lạng Sơn

− Số điện thoại: 0253.870.195

− Số fax: 0253.872.957

− Website:

− Mã cổ phiếu : LCC

2 Quá trình hình thành và phát triển

Quá trình hình thành và phát triển: Ngày thành lập 28/04/2006 thời điểm niêm yết, trên

sàn UPCOM ngày 06 tháng 05 năm 2010

3- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh xi măng, bê tông, vôi, gạch, ngói; Khai thác đá; Mua bán vật liệu xây dựng; Kinh doanh vận tải hàng hoá bằng ô tô; Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông; Xây dựng đường dây và Trạm biến

áp đến 35 KV; Mua bán máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế; Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ; Kinh doanh bất động sản

Địa bàn kinh doanh: Địa bàn hoạt động kinh doanh chính tỉnh Lạng Sơn

4 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.

Cơ cấu tổ chức của công ty

Bộ máy quản lý của Công ty

Đại hội cổ đông: 227 cổ đông

Hội đồng quản trị gồm: 05 người

Ban Kiểm soát gồm: 03 người

Lãnh đạo Công ty: 04 người

Trang 2

- Các phòng chức năng: + Phòng Kế hoạch - Vật tư

+ Phòng Kỹ thuật KCS + Phòng Kinh Doanh + Phòng Tài chính- Kế toán + Phòng Tổ chức - Hành chính.

Bộ máy tổ chức sản xuất:

Tổng số cán bộ công nhân viên: 303 người

Trong đó: nữ 50 người

Sản xuất chính:

- Phân xưởng Nguyên liệu

- Phân xưởng lò nung

- Phân xưởng Thành phẩm

- Phân xưởng bê tông đúc sẵn

Nhà máy xi măng Hồng Phong

Địa chỉ : Xã Hồng Phong - Huyện Cao Lộc - Tỉnh Lạng Sơn

Nhà máy xi măng tại Lạng Sơn

Địa chỉ : Đường Phai Vệ P Đông Kinh – Thành phố Lạng Sơn - Tỉnh

Lạng Sơn

Cơ cấu bộ máy quản lý

Công ty cổ phần xi măng Lạng Sơn được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo:

- Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005

- Điều lệ Công ty Cổ phần xi măng Lạng sơn được Đại hội đồng cổ đông nhất trí thông qua ngày 27/06/2013 và sửa đổi điều lệ năm 2013

- Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần, chi tiết theo sơ đồ dưới đây

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Trang 3

Hình 1: Cơ cấu bộ máy quản lý

- Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ): là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty cổ

phần xi măng Lạng Sơn ĐHĐCĐ có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của HĐQT về tình hình hoạt động kinh doanh; quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư; tiến hành thảo luận thông qua, bổ sung, sửa đổi Điều lệ của Công ty; thông qua các chiến lược phát triển; bầu, bãi nhiệm HĐQT, Ban kiểm soát; và quyết định bộ máy tổ chức của Công ty và các nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ

- Hội đồng Quản trị (HĐQT): là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do ĐHĐCĐ bầu

ra gồm 5 thành viên với nhiệm kỳ là 5 (năm) năm HĐQT nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty Các thành viên HĐQT nhóm họp và bầu Chủ tịch HĐQT

- Ban kiểm soát (BKS): Ban kiểm soát là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp

pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh; trong ghi chép sổ sách kế toán và tài chính của Công ty nhằm đảm bảo các lợi ích hợp pháp của các cổ đông Ban kiểm soát gồm 3 thành viên với nhiệm kỳ là 5 (năm) năm do Đại hội đồng cổ đông bầu ra

- Ban Giám đốc (BGĐ): Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm chính trước HĐQT

về tất cả các hoạt động kinh doanh của Công ty Ban Giám đốc hiện nay của Công ty là những người có kinh nghiệm quản lý và điều hành kinh doanh và chuyên môn cao trong lĩnh vực vật liệu xây dựng Tổng Giám đốc của Công ty là Ông Nguyễn Văn Lợi (Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc)

- Các Phòng nghiệp vụ

* Phòng Tổ chức – Hành chính

+ Chức năng: Theo dõi quản lý CNVC,LĐ

+ Nhiệm vụ: Tham mưu cho Giám đốc V/v đảm bảo mọi quyền lợi cho người lao động

* Phòng Tài vụ

+ Chức năng: Quản lý về Tài chính của Công ty

BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

Trang 4

+ Nhiệm vụ: Hạch toán, chi phí sản xuất tính toán giá thành sản phẩm, kết quả hoạt đông kinh doanh của Công ty

* Phòng Kế hoạch – Vật tư

+ Chức năng: Giúp Giám đốc Công ty về công tác kế hoạch sản xuất

+ Nhiệm vụ: Cung ứng vật tư, lập kế hoạch vật tư trong sản xuất

* Phòng Kỹ thuật – KCS

+ Chức năng: Quản lý chất lượng sản phẩm

+ Nhiệm vụ: Lấy mẫu, lập trình về chất lượng sản phẩm

+ Nhiệm vụ: Quản lý, hạch toán thu chi trong xây dựng cơ bản

* Ban Kỹ thuật – An toàn

+ Chức năng: Thực hiện công tác An toàn vệ sinh lao động động, sản xuất tại Công ty+ Nhiệm vụ: Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động trong Công ty

* Phân xưởng Lò nung

+ Chức năng: Sản xuất Clinhke

+ Nhiệm vụ: Đảm bảo sản xuất clinke đạt chất lượng tốt

* Phân xưởng Nguyên liệu

+ Chức năng: Sản xuất nguyên liệu đầu vào

+ Nhiệm vụ: Đảm bảo sản xuất bột liệu đạt chất lượng tốt

* Phân xưởng Thành phẩm Hồng phong

+ Chức năng: Sản xuất Xi măng ra thành phẩm

+ Nhiệm vụ: Đảm bảo sản xuất xi măng đạt chất lượng tốt, đạt trọng lượng 50 kg/bao

* Xí nghiệp khoáng sản Hồng Phong

+ Chức năng: Sản xuất Đá các loại

+ Nhiệm vụ: Đảm bảo sản xuất đá xây dựng đạt chất lượng, theo kế hoạch giao

* Phân xưởng Thành phẩm Thành phố

+ Chức năng: Sản xuất Xi măng ra thành phẩm xuất xưởng

Trang 5

+ Nhiệm vụ: Đảm bảo sản xuất xi măng đạt chất lượng tốt, đảm bảo bao 50 kg/bao.

* Phân xưởng Bê tông Ly tâm

+ Chức năng: Sản xuất ống cống, cột điện đạt chất lượng, tiêu chuẩn

+ Nhiệm vụ: Đảm bảo sản xuất cột điện, ống cống đạt chất lượng tốt

* Đội Xe máy

+ Chức năng: Đảm bảo trong khâu vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ

+ Nhiệm vụ: Điều xe ô tô đi giao hàng, vận chuyển hàng hoá

* Đội Bảo vệ

+ Chức năng: Bảo vệ Tài sản, trang thiết bị của Công ty

+ Nhiệm vụ: Đảm bảo giữ gìn an ninh trong địa bàn sản xuất và cơ quan điều hành của Công ty

II Tổ chức nhân sự

Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát

Thành viên Hội đồng quản trị

1 Ông Nguyễn Văn Lợi Chủ tịch Hội đồng Quản trị - Giám đốc

Hộ khẩu thường trú (Địa chỉ thường trú):

Số 1B Nguyễn Tri Phương - Vĩnh Trại - TP Lạng Sơn

Số ĐT liên lạc ở cơ quan: 0253 870 195

Giám đốc Công ty

Số cổ phần nắm giữ: 2.264.650 cổ phầnHành vi vi phạm pháp luật: Không có

Các khoản nợ đối với Công ty: Không cóLợi ích liên quan đối với Công ty: Lương thưởng theo chế độ công ty

Trang 6

Những người có liên quan: Không có

2 Bà : Nguyễn Anh Yến Phó chủ tịch HĐQT

Hộ khẩu thường trú (Địa chỉ thường trú):

Số 9A, ngõ 3A, Lê Đại Hành, Phường Vĩnh Trại, Thành phố Lạng Sơn

Số ĐT liên lạc ở cơ quan: 025 3 876500

Quá trình công tác:

Từ năm 1991 đên nay Công chức Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn

Từ 01/07/2013 đến nay Đại diện vốn Nhà nước tại doanh nghiệp,

kiêm Phó chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần

Xi măng Lạng Sơn

Hành vi vi phạm pháp luật: Không cóCác khoản nợ đối với Công ty: Không cóLợi ích liên quan đối với Công ty: Phụ cấp thù lao thưởng theo chế độ ctyNhững người có liên quan: Không có

Hộ khẩu thường trú (Địa chỉ thường trú):

Đ.Lý Thường Kiệt-Khối 5-P.Tam

Trang 7

Các khoản nợ đối với Công ty: Không có

Lợi ích liên quan đối với Công ty: Lương thưởng theo chế độ của công tyNhững người có liên quan: Không có

4 Bà: Lý Kim Anh Thành viên HĐQT - Kế toán trưởng

Hộ khẩu thường trú (Địa chỉ thường

Hành vi vi phạm pháp luật: Không có

Các khoản nợ đối với Công ty: Không có

Lợi ích liên quan đối với Công ty: Lương thưởng theo chế độ công ty

Trang 8

Những người có liên quan: Không có

5 Bà : Vương Thị Lan Thành viên HĐQT - Thủ quỹ công ty

Hộ khẩu thường trú (Địa chỉ

Hành vi vi phạm pháp luật: Không có

Các khoản nợ đối với Công ty: Không có

Lợi ích liên quan đối với Công ty: Lương thưởng theo chế độ công ty

Những người có liên quan: Không có

Trưởng Ban kiểm soát

5 Bà Hoàng Hồng Toàn Trưởng ban kiểm soát

Trang 9

Số ĐT liên lạc ở cơ quan: 025 3 861 373

Nhân viên phòng Kế toán Công ty cổ phần gạch ngói Hợp Thành

Từ tháng 8 năm 2013 đến nay Kế toán trưởng Công ty cổ phần gạch ngói

Hợp Thành

Hành vi vi phạm pháp luật: Không cóCác khoản nợ đối với Công ty: Không cóLợi ích liên quan đối với Công ty: Phụ cấp thù lao thưởng theo chế độ ctyNhững người có liên quan: Không có

Tổng số cán bộ công nhân viên: 303 người

Trong đó: nữ 50 người

Những thay đổi trong điều hành: Không thay đổi

III- Tình hình hoạt động trong năm

1- Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2014 như sau:

Năm 2014 hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty gặp rất nhiều khó khăn nhưng với tinh thần đoàn kết, gắn bó, phấn đấu của Lãnh đạo và toàn thế cán bộ CNV toàn Công ty, hoạt động sản xuất kinh doanh đã có hiệu quả hơn so với năm trước Số lỗ năm 2014 là 84.427 triệu đồng, giảm lỗ so với năm 2013 khoảng 27% (tương đương giảm hơn 31 tỷ đồng), từ đó dẫn đến

lỗ luỹ kế tại thời điểm 31/12/2014 là 286.240 triệu đồng, âm vốn chủ sở hữu là 227.850 triệu đồng Là do một số nguyên nhân chủ yếu sau:

+ Ảnh hưởng lớn nhất là do chi phí lãi vay ngân hàng lớn, chiếm 28% giá thành sản phẩm, khấu hao tăng cao ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Năm 2014 vừa qua riêng tiền trả nợ gốc + lãi vay cho Ngân hàng BIDV là hơn 18

tỷ đồng ( Trong đó gốc 14 tỷ, lãi 4 tỷ đồng ) Theo kế hoạch trả nợ Ngân hàng cho năm

2015 sẽ là 22 tỷ đồng ( Trong đó gốc 10 tỷ, lãi 12 tỷ đồng ) và tăng dần lên khoảng % cho các năm tiếp theo Căn cứ vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay, việc trả nợ gốc+ lãi vay ngân hàng theo kế hoạch là khoản chi phí lớn, ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động SXKD của Công ty .

+ Công suất hoạt động của dây chuyền lò quay chỉ đạt tối đa khoảng 64% so với công suất thiết kế Sau gần hai năm sử dụng đến nay hệ thống máy móc thiết bị đã xuống cấp, luôn luôn phải dừng hoạt động để đại tu sửa chữa, từ đó dẫn đến năng suất sản lượng thấp, không đạt chỉ tiêu kế hoạch

Trang 10

Để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm Từ đầu năm 2014 Công ty đã xin phép Tỉnh đầu tư xây dựng giai đoạn II của Dự án dây chuyền lò quay Hồng Phong là Đầu tư đồng bộ công đoạn nhiền xi măng công suất 350.000 tấn/ năm Dự kiến thời gian hoàn thành đưa vào hoạt động là đầu quý III/2015

+ Giá cả các loại vật tư đầu vào luôn biến động tăng, chi phí về than, điện rất lớn, trong khi đó do tình hình chung của toàn ngành Xi măng Việt Nam số lượng cung lớn hơn cầu Cạnh tranh giữa các sản phẩm Xi măng cùng loại trên thị trường ngày càng gay gắt giá bán sản phẩm luôn thấp hơn giá thành sản phẩm khoảng 20%.

a) Các khoản nợ phải trả: 715.799,62 triệu đồng

Trong đó:

- Vay của ngân hàng đầu tư là: 586.177,13 triệu đồng

-Vay dài hạn: 427.934 triệu đồng ; Vay ngắn hạn: 49.996,16 triệu đồng; lãi vay phải trả: 108.246,97 triệu đồng )

- Vay của cá nhân: 41.447,5 triệu đồng

Việc sử dụng vốn vay: Mua vật tư, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh sản phẩm.

* Phải trả người bán : 55.334,92 triệu đồng

* Phải trả thuế : 586,76 triệu đồng

* Phải trả người lao động : 1.487,55 triệu đồng

* Phải trả khác : 30.765,76 triệu đồng

Trong năm 2014 Công ty đã thanh toán nợ dài hạn được 4.000 triệu đồng.

b) Khả năng thanh toán Nợ của doanh nghiệp:

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: 0,17%

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: 0,011%

Theo kế hoạch trong năm 2015 Công ty phải trả Ngân hàng Đầu tư và PT Tỉnh Lạng Sơn khoảng 12 tỷ đồng tiền lãi và 10 tỷ đồng tiền gốc Tuy nhiên căn cứ vào tình hình tài chính hiện nay Công ty không có khả năng trả nợ gốc và lãi theo kế hoạch.

+ Công suất thiết kế của dây chuyền là 350.000 tấn Clanhke/ năm Nhưng từ khi đưa vào hoạt động đến nay công suất hoạt động chỉ đạt tối đa khoảng 64% so với công suất thiết kế Sau gần hai năm sử dụng đến nay hệ thống máy móc thiết bị đã xuống cấp, luôn luôn phải dừng hoạt động để đại tu sửa chữa, từ đó dẫn đến năng suất sản lượng thấp, không đạt chỉ tiêu kế hoạch

+ Giá cả các loại vật tư đầu vào luôn biến động tăng, chi phí về than, điện rất lớn, trong khi đó do tình hình chung của toàn ngành Xi măng Việt Nam số lượng cung lớn hơn cầu Cạnh tranh giữa các sản phẩm Xi măng cùng loại trên thị trường ngày càng gay gắt giá bán sản phẩm luôn thấp hơn giá thành sản phẩm khoảng 20%

2 Kết quả hoạt động SXKD năm 2014

Trang 11

2 Sản lượng sản phẩm

- Xi măng

- Bê tông đúc sẵn

Tấnm3

206.6882.318.37

187.8291.507,69

110,04153,76

3 Vồn Điều lệ :

Trong đó:-Vốn nhà nước

- Vốn của các cổ đông

Triệu đTriệuđTriệu đ

58.389,9925.427,8832.962,11

58.389,9925.427,8832.962,11

100100100

Với sự cố gắng nỗ lực của Ban giám đốc Công ty và sự đoàn kết của toàn thể cán

bộ CNV, hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 đã phần nào được giữ vững và ổn định.

+ Sản lượng xi măng quy chuẩn tăng 10,04% so với năm trước Sản phẩm cống cột bê tông đúc sẵn đã tạo được uy tín và được thị trường quan tâm, sản lượng năm 2014 vượt 53,76% so với năm 2013.

+ Thu nhập của người lao động được ổn định và tăng hơn 2013 2,42%.

+ Bằng mọi biện pháp quản lý, tiết kiệm hiệu quả, số lỗ của năm 2014 giảm 27%

so với năm 2013 Trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2015 tiếp theo, Công ty tiếp tục phấn đấu giảm lỗ 10 -15 %

+ Số nộp ngân sách chỉ bằng 53,74% so với năm trước là do Công ty đầu tư xây dựng dây chuyền nghiền xi, dây chuyền máy đóng bao 8 vòi, dây chuyền máy đá, cũng như đại tu, sửa chữa, nâng cấp hệ thống máy móc thiết bị sản xuất, hệ thống kho bãi, nhà xưởng… từ đó số thuế phải nộp được khấu trừ là khá lớn.

3 Các chỉ tiêu đánh giá

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phiếu thường (ROE) - 144,59% -197,83%

Trang 12

Tổng nợ trên vốn chủ sở hữu -319,84% -459,77%

4 Tình hình đầu tư đã thực hiện trong năm 2014

Để phát huy những tiềm lực sẵn có, nâng cấp đồng bộ dây chuyền sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường và cải thiện môi trường làm việc cho người lao động HĐQT, Ban giám đốc Công ty đã đầu

tư một số máy móc thiết bị như sau:

- Đầu tư mới dây chuyền nghiền đá II đáp ứng nguyên liệu kịp thời nguyên liệu cho sản xuất.

- Lắp đặt thêm dây chuyền đóng bao 8 vòi thứ II để phù hợp với công suất lò quay.

- Xây dựng lại hệ thống nhà kho bãi chứa nguyên vật liệu sản xuất.

- Đầu tư trang thiết thiết bị cho Phân xưởng xản xuất bê tông đúc sẵn, nâng cao chất lượng sản phẩm và tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.

Từ việc đầu tư trên, tuy vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động nhưng đến nay hiệu quả mang lại rất rõ rêt: Năng suất sản lượng được tăng lên, các dịch vụ cung cấp cho khách hàng được cải thiện, từ đó ổn định công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động.

IV Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư chủ sở hữu

a Cổ phần: Vốn Điều lệ hiện nay: 58.389,99 Triệu đồng

Tương ứng với 5.838.999 cổ phần

Trong đó: Cổ phần nhà nước 2.542.788 chiếm tỷ lệ 43,55%

Cổ phần của các cổ đông là 3.296.211 chiếm tỷ lệ 56,45%.

b Cơ cấu cổ đông : Gồm 227 cổ đông trong đó:

- Cổ đông lớn sở hữu 5% vốn cổ phần: 01 cổ đông,

- Cổ đông tổ chức gốm : 05 cổ đông

- Cổ đông cá nhân: 222 cổ đông

- Cổ đông Nhà nước 01 cổ đông

Tình hình thay đổi vốn đầu tư trong năm: Không có

V Báo cáo đánh giá của Ban Giám đốc

1 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 13

Là một doanh nghiệp nhà nước sản xuất công nghiệp, trong cơ chế thị trường, ngoài các nguồn vốn do ngân sách cấp, Công ty có quyền chủ động trong việc huy động các nguồn vốn khác cho hoạt động sản xuất kinh doanh Từ năm 2011 trở về trước, việc bảo toàn và phát triển vốn tại Công ty được thực hiện khá tốt, đến năm 2012, để đầu tư xây dựng dây chuyền lò quay Nhà máy Hồng Phong, nguồn vốn thực hiện chủ yếu là vay ngân hàng Do một số nguyên nhân chủ yếu như đã trình bày phần trên, cho nên tại ngày 31/12/2014, nguồn vốn chủ sở hữu của

Công ty đã bị âm số tiền là 227.850 triệu đồng (âm 3.9 lần ) Tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn 274.727 triệu đồng Cho thấy khả năng thanh toán nợ của Công ty là rất thấp, phụ thuộc lớn

vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các năm tiếp theo

2 Tình hình tài chính

a) Tình hình tài sản

Phân tích tình hình tài sản, biến động tình hình tài sản (phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, nợ phải thu xấu, tài sản xấu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh) Dây truyền xi măng Lò quay đi vào hoạt động từ tháng 06/2012 do tiêu thụ chậm mới phát huy được 64% công suất thiết kế Nợ phải thu cao 13.558 triệu đồng

b) Tình hình nợ phải trả

− Tình hình nợ ngắn hạn 31/12/2014 là 277.880 triệu đồng

− Nợ dài hạn 437.919 triệu đồng

3 Những cải tiến về cơ cấu chính sách quản lý.

Công ty đã xây dựng được các hệ thống định mức như: Định mức vật tư, định mức lao động, các chính sách bán hàng phù hợp để kích thích tiêu thụ sản phẩm

4- Kế hoạch phát triển trong tương lai:

Tăng cường học tập nâng cao trình độ của cán bộ công nhân lao động đáp ứng với công nghệ hiện đại

Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sang Cao Bằng, Thái nguyên, Bắc Giang, Hà nội tăng công suất thiết kế, hạ giá thành sản phẩm

VI - Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động Công ty.

Hội đồng quản trị gồm 05 thành viên, Ban kiểm soát 3 thành viên

Trang 14

1 Danh sách Thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát

Thành viên độc lập, thành viên không điều hành : không có

Có 01 Thành viên Hội đồng quản trị - Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc là: Ông Nguyễn Văn Lợi

Trong năm 2014, Hội đồng quản trị đã tổ chức 04 cuộc họp định kỳ và bất thường theo quy định tại Điều lệ Công ty: Ngoài ra Hội đồng quản trị đã triệu tập và tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên 2014 vào ngày 28/04/2014

Các cuộc họp Hội đồng quản trị đều đầy đủ các thành viên tham dự có tinh thần trách nhiệm đóng góp ý kiến xây dựng quản lý điều hành Công ty

Kế hoach sản xuất năm 2015

Định hướng trong năm 2015 và các năm tiếp theo

+ Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: Đáp ứng nhu cầu Vật liệu xây dựng ngày càng cao của khách hàng phù hợp với định hường phát triển của ngành và địa phương

Trang 15

+ Đầu tư xây dựng dây truyền nghiền công suất thiết kế 350.000 tấn/năm.

+ Xây dựng thêm một nhà kho chứa Clinke, kho chứa nguyên vật liệu (đất Caosilic) Tổng diện tích tất cả các kho khoảng 7.500m3

+ Đẩy mạnh công tác tiếp thị, đưa sản phẩm ra thị trường ngoại tỉnh

+ Chiến lược trung và dài hạn: Duy trì hệ thống quản lý ISO 9001-2008 một cách có hiệu quả mở rộng thị trường tiêu thụ , tăng năng lực sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu tin dùng của khách hàng đảm bảo doanh thu và giảm lỗ

2.Ban Kiểm soát

Gồm 03 thành viên trong năm 2014 Ban Kiểm soát họp 04 lần nội dung triển khai nhiệm vụ kiểm soát chặt chẽ vật tư tiền vốn theo đúng quy định của pháp luật Các cuộc họp các thành viên đều tham gia đầy đủ và có những ý kiến đóng góp cho việc quản lý kiểm soát chặt chẽ

3 Thù lao, Tiền lương của Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát.

Mức thù lao: Mức thù lao của Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty Ông Nguyễn Văn Lợi là 2.000.000 đồng / tháng.; Phó chủ tịch HĐQT Bà Nguyễn Anh Yến là 2.000.000 đồng/tháng

Còn lại các thành viên HĐQT gồm: Ông Hoàng Văn Chung, Bà Vương Thị Lan, Bà Lý Kim Anh mức chi thù lao bằng nhau 1.000.000 đồng/ tháng

Mức chi thù lao Trưởng ban kiểm soát Bà Hoàng Hồng Toàn là 1.000.000 đồng/ thángCác thành viên ban Kiểm soát chi bằng nhau 500.000 đồng/ tháng gồm: Bà Hoàng Thị Phượng, Ông Chu Văn Dũng

* Mức lương thu nhập Năm 2014 Thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát.

Trang 16

VII Báo cáo tình hình tài chính:

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Xi măng Lạng Sơn trình bày báo cáo của mình và báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014

Khái quát chung về Công ty

Công ty Cổ phần Xi măng Lạng Sơn được chuyển đổi trên cơ sở cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước

là Công ty Xi măng và Xây dựng Công trình Lạng Sơn theo Quyết định số 1342/QĐ-UBND ngày 21/07/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế công ty cổ phần, mã doanh nghiệp số: 4900102650 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp lần đầu ngày 28/04/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 28/06/2013.Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là : Sản xuất, dịch vụ

Trụ sở chính của Công ty: Đường Phai Vệ, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

Vốn điều lệ của Công ty là: 58.389.990.000 đồng (Năm mươi tám tỷ, ba trăm tám chín triệu, chín trăm chín mươi nghìn đồng chẵn).

Công ty có 01 chi nhánh là : Xí nghiệp Khai thác Khoáng sản Hồng Phong, địa chỉ tại xã Hồng Phong, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

Cơ cấu vốn điều lệ

Kết quả kinh doanh trong năm 2014

Trang 17

Năm 2014, hoạt động của Nhà máy xi măng Hồng Phong chỉ đạt 35,98% công suất so với công suất thiết kế 350.000 tấn xi măng/năm dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty gặp phải rất nhiều khó khăn Công ty đã thực hiện các biện pháp cắt giảm tối đa các khoản chi phí gián tiếp Tuy nhiên, do khấu hao tài sản cố định, chi phí phí lãi vay lớn, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng, sản lượng sản xuất thấp dẫn đến giá thành sản xuất cao hơn giá bán

Những nguyên nhân nêu trên dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 của Công ty năm lỗ 84.427.070.889 đồng

Các sự kiện trong năm tài chính, các sự kiện sau ngày khoá sổ kế toán lập báo cáo tài chính

Ngày 09/03/2015 Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam (BIDV) có Công văn số 1035/BIDV-QLRRTD về việc Cơ cấu lại thời gian trả nợ đối với Công ty Cổ phần Xi măng Lạng Sơn Theo đó, BIDV cơ cấu lại thời hạn trả nợ số tiền 418.634 triệu đồng gốc và 107.785 triệu đồng lãi tính đến thời điểm 31/12/2014 và khoản lãi phát sinh từ ngày 01/01/2015 của khoản vay đầu tư

Dự án chuyển đổi công nghệ lò quay Nhà máy Xi măng Hồng Phong Thời gian cơ cấu 08 năm, nâng tổng thời gian cho vay dự án lên 20 năm kể từ ngày giải ngân đầu tiên; BIDV Chi nhánh Lạng Sơn làm việc với doanh nghiệp để phân kỳ trả nợ phù hợp với nguồn thu của doanh nghiệp đảm bảo khả năng thu nợ gốc, lãi đầy đủ, đúng hạn

Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc tại thời điểm lập báo cáo tài chính

Hội đồng quản trị Công ty

Ông Nguyễn Văn Lợi Chủ tịch HĐTQ

Bà Nguyễn Anh Yến Phó Chủ tịch HĐTQ

Ông Hoàng Văn Chung Uỷ viên

Bà Vương Thị Lan Uỷ viên

Ban Tổng Giám đốc Công ty

Ông Nguyễn Văn Lợi Tổng Giám đốc

Ông Hoàng Văn Chung Phó Tổng Giám đốc

Bà Vũ Thị Hoa Phó Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Văn Nam Phó Tổng Giám đốc

Kiểm toán viên

Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long - T.D.K - Chi nhánh Đông Bắc là Công ty kiểm toán độc lập có đủ năng lực được lựa chọn.Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long - T.D.K - Chi nhánh Đông Bắc bày tỏ nguyện vọng tiếp tục được kiểm toán báo cáo tài chính cho Công ty trong những năm tiếp theo

Công bố trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với báo cáo tài chính:

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày báo cáo tài chính một cách trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong quá trình lập báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định những vấn đề sau đây:

 Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

Trang 18

 Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;

 Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành;

 Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục Công ty tiếp tục hoạt động và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình trong năm tài chính tiếp theo;

 Các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác;

• Kể từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày lập Báo cáo tài chính, chúng tôi khẳng định rằng

ngoài sự kiện phát sinh sau năm tài chính nêu trên, không phát sinh bất kỳ một sự kiện nào có thể ảnh hưởng đáng kể đến các thông tin đã được trình bày trong Báo cáo tài chính và ảnh hưởng tới hoạt động của Công ty cho năm tài chính tiếp theo

Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2014, kết quả hoạt động kinh doanh

và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế

độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Trang 19

Số : 11/2015/BCKT/TC/TL-TDK

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Về Báo cáo tài chính năm 2014 của Công ty Cổ phần Xi Măng Lạng Sơn

Kính gửi: Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc

Công ty Cổ phần Xi măng Lạng Sơn

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Xi măng Lạng Sơn được lập ngày 05 tháng 03 năm 2015, từ trang 07 đến trang 39, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2014, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không

có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các

số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến

về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi

Ý kiến của Kiểm toán viên:

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xi măng Lạng Sơn tại ngày 31/12/2014, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Vấn đề cần nhấn mạnh:

Trang 20

Mặc dù không đưa ra ý kiến ngoại trừ, chúng tôi muốn lưu ý đọc báo cáo rằng: Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014, nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty đã bị âm, số tiền là 223.796.053.399đồng, Tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn 229.756.691.143 Những điều kiện này cho thấy sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty.

Trang 21

III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 11.473.897.951 27.052.707.276

1 Phải thu khách hàng 131 V.02 13.558.294.569 29.108.938.462

6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 (3.282.655.696) (2.716.885.081)

2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 152 3.255.441.375 1.364.143.785

3 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 154 V.06 93.321.956 93.321.956

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 (204.551.608.369) (158.979.373.883)

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.09 40.760.777.131 5.038.773.621

4 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (*) 259 (3.199.000.000) (3.199.000.000)

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) 270 492.003.567.374 501.412.735.626

Trang 22

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.15 586.768.346 572.147.951

9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.17 114.270.837.590 6.812.640.977

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 (286.240.613.274) (201.813.542.385)

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400) 440 492.003.567.374 501.412.735.626

Trang 23

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.21 210.246.706.643 189.062.866.306

3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 VI.23 210.226.046.643 188.977.270.306

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 (23.464.970.090) (35.388.787.025)

- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 51.356.001.195 61.717.769.857

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 VI.28 3.832.981.025 6.003.149.996

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 (85.275.269.361) (114.157.916.461)

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 (84.427.070.889) (115.515.128.701)

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 (84.427.070.889) (115.515.128.701)

Trang 24

Mẫu số: B03-DN

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp trực tiếp)

Năm 2014

Đơn vị tính: VND

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1 Tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 225.776.690.536 163.348.901.652

2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ 02 (181.885.827.876) (140.995.658.479)

3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (19.256.014.290) (19.004.214.220)

6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 967.558.497 529.117.878

7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (9.667.634.301) (897.545.917)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (2.262.608.017) (12.886.952.599)

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và TSDH khác 21 (40.924.148.039) (10.079.177.378)

2 Tiền thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ và TSDH khác 22 353.300.000 468.585.090

7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 4.343.627 12.672.084

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (40.566.504.412) (9.597.920.204)

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 159.331.756.614 86.542.233.570

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 45.360.631.353 21.056.655.958

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 2.531.518.924 (1.428.216.845)

Trang 25

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014

I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1 Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Xi măng Lạng Sơn được chuyển đổi trên cơ sở cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước

là Công ty Xi măng và Xây dựng Công trình Lạng Sơn theo Quyết định số 1342/QĐ-UBND ngày 21/07/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế công ty cổ phần, mã doanh nghiệp số: 4900102650 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp lần đầu ngày 28/04/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 28/06/2013

2 Lĩnh vực kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty: Sản xuất, dịch vụ

3 Ngành nghề kinh doanh:

 Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao (mã ngành 2394 Chính);

 Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét Chi tiết: Sản xuất gạch, ngói (mã ngành 2392);

 Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét (mã ngành 0810);

 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác (mã ngành 0990);

 Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao (mã ngành 2395);

 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (mã ngành 4663);

 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ Chi tiết: Vận tải hàng hóa bằng ô tô (mã ngành 4933);

 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ (mã ngành 4210);

 Xây dựng công trình dân dụng khác (mã ngành 4290);

 Lắp đặt hệ thống điện Chi tiết: Xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 35KV (mã ngành 4321);

 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (mã ngành 4659);

 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày Chi tiết: kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ (mã ngành 5510);

 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

(mã ngành 6810).

Vốn điều lệ của Công ty là: 58.389.990.000 đồng (Năm mươi tám tỷ, ba trăm tám chín triệu, chín trăm chín mươi nghìn đồng chẵn).

1 Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn 25.427.880.000 43,55%

Ngày đăng: 01/07/2016, 03:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Cơ cấu bộ máy quản lý - Báo cáo thường niên năm 2014 - Công ty Cổ phần Xi măng Lạng Sơn
Hình 1 Cơ cấu bộ máy quản lý (Trang 3)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014 - Báo cáo thường niên năm 2014 - Công ty Cổ phần Xi măng Lạng Sơn
i ngày 31 tháng 12 năm 2014 (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w