Báo cáo thường niên năm 2013 - Công ty Cổ phần Xi măng Lạng Sơn tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án,...
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
XI MĂNG LẠNG SƠN Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
-
-Số / BC- XMLS Lạng Sơn, ngày 15 tháng 04 năm 2014
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Tên Công ty đại chúng : CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LẠNG SƠN
Năm báo cáo : Năm 2013
I Thông tin chung Công ty
1.Thông tin khái quát
Thành lập: 28/04/2006
+ Chuyển đổi sở hữu thành Công ty cổ phần :28/04/2006
+ Niêm yết sàn UPCOM
− Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 4900102650
− Vốn điều lệ: 58.389.990.000 đồng Trong đó: Vốn nhà nước: 25.427.880.000 đồng chiếm43,55 %
− Vốn của các cổ đông khác: 25.427.880.000 đồng Chiếm 56,45%
− Địa chỉ: Đường phai Vệ - Phường Đông Kinh- TP Lạng Sơn - Tỉnh Lạng Sơn
− Số điện thoại: 0253.870.195
− Số fax: 0253.872.957
− Website:
− Mã cổ phiếu : LCC
2 Quá trình hình thành và phát triển
− Quá trình hình thành và phát triển: Ngày thành lập 28/04/2006 thời điểm niêm yết, trên
sàn UPCOM ngày 06 tháng 05 năm 2010
3- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh xi măng, bê tông,vôi, gạch, ngói;Khai thác đá; Mua bán vật liệu xây dựng; Kinh doanh vận tải hàng hoá bằng ôtô; Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông; Xây dựng đường dây và Trạm biến
áp đến 35 KV; Mua bán máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế; Kinh doanh khách sạn, nhànghỉ; Kinh doanh bất động sản
Địa bàn kinh doanh: Địa bàn hoạt động kinh doanh chính tỉnh Lạng Sơn
4 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.
Cơ cấu tổ chức của công ty
Bộ máy quản lý của Công ty
Đại hội cổ đông: 287 cổ đông
Hội đồng quản trị gồm: 05 người
Ban Kiểm soát gồm: 03 người
Lãnh đạo Công ty: 04 người
1
Trang 2- Các phòng chức năng: + Phòng Kế hoạch - Vật tư
+ Phòng Kỹ thuật KCS + Phòng Kinh Doanh + Phòng Tài chính- Kế toán + Phòng Tổ chức - Hành chính.
Bộ máy tổ chức sản xuất:
Tổng số cán bộ công nhân viên: 372 người
Trong đó: nữ 90 người
Sản xuất chính:
- Phân xưởng Nguyên liệu
- Phân xưởng lò nung
- Phân xưởng Thành phẩm
- Phân xưởng bê tông đúc sẵn
Nhà máy xi măng Hồng Phong
Địa chỉ : Xã Hồng Phong - Huyện Cao Lộc - Tỉnh Lạng Sơn
Nhà máy xi măng tại Lạng Sơn
Địa chỉ : Đường Phai Vệ P Đông Kinh – Thành phố Lạng Sơn - Tỉnh
Lạng Sơn
Cơ cấu bộ máy quản lý
Công ty cổ phần xi măng Lạng Sơn được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo:
- Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Namthông qua ngày 29/11/2005
- Điều lệ Công ty Cổ phần xi măng Lạng sơn được Đại hội đồng cổ đông nhất tríthông qua ngày 27/06/2013 và sửa đổi điều lệ năm 2013
- Cơ cấu bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần, chi tiết theo sơ đồ dưới đây
Trang 3Hình 1: Cơ cấu bộ máy quản lý
- Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ): là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty cổ
phần xi măng Lạng Sơn ĐHĐCĐ có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của HĐQT về tình hìnhhoạt động kinh doanh; quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư; tiếnhành thảo luận thông qua, bổ sung, sửa đổi Điều lệ của Công ty; thông qua các chiến lược pháttriển; bầu, bãi nhiệm HĐQT, Ban kiểm soát; và quyết định bộ máy tổ chức của Công ty và cácnhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ
- Hội đồng Quản trị (HĐQT): là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do ĐHĐCĐ bầu
ra gồm 5 thành viên với nhiệm kỳ là 5 (năm) năm HĐQT nhân danh Công ty quyết định mọivấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty Các thành viên HĐQT nhóm họp vàbầu Chủ tịch HĐQT
- Ban kiểm soát (BKS): Ban kiểm soát là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp
pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh; trong ghi chép sổ sách kế toán và tài chínhcủa Công ty nhằm đảm bảo các lợi ích hợp pháp của các cổ đông Ban kiểm soát gồm 3 thànhviên với nhiệm kỳ là 5 (năm) năm do Đại hội đồng cổ đông bầu ra
- Ban Giám đốc (BGĐ): Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm chính trước HĐQT
về tất cả các hoạt động kinh doanh của Công ty Ban Giám đốc hiện nay của Công ty là nhữngngười có kinh nghiệm quản lý và điều hành kinh doanh và chuyên môn cao trong lĩnh vực vậtliệu xây dựng Tổng Giám đốc của Công ty là Ông Nguyễn Văn Lợi (Chủ tịch Hội đồng quản trịkiêm Tổng Giám đốc)
- Các Phòng nghiệp vụ
* Phòng Tổ chức – Hành chính
+ Chức năng: Theo dõi quản lý CNVC,LĐ
+ Nhiệm vụ: Tham mưu cho Giám đốc V/v đảm bảo mọi quyền lợi cho người lao động
Trang 4+ Chức năng: Quản lý về Tài chính của Công ty
+ Nhiệm vụ: Hạch toán, chi phí sản xuất tính toán giá thành sản phẩm, kết quả hoạt đông kinh doanh của Công ty
* Phòng Kế hoạch – Vật tư
+ Chức năng: Giúp Giám đốc Công ty về công tác kế hoạch sản xuất
+ Nhiệm vụ: Cung ứng vật tư, lập kế hoạch vật tư trong sản xuất
* Phòng Kỹ thuật – KCS
+ Chức năng: Quản lý chất lượng sản phẩm
+ Nhiệm vụ: Lấy mẫu, lập trình về chất lượng sản phẩm
* Phòng Kinh doanh
+ Chức năng: Thực hiện công tác kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá, thu tiền bán hàng v.v+ Nhiệm vụ: Viết hoá đơn bán hàng, vào sổ sách chi tiết trong khâu bán hàng, sản phẩm
* Ban Quản lý Dự án
+ Chức năng: Thực hiện công tác quản lý dự án xây dựng như : Xây dựng Nhà máy sản xuất, chuyển đổi công nghệ lò quay, xây dựng Nhà điều hành.V.v
+ Nhiệm vụ: Quản lý, hạch toán thu chi trong xây dựng cơ bản
* Ban Kỹ thuật – An toàn
+ Chức năng: Thực hiện công tác An toàn vệ sinh lao động động, sản xuất tại Công ty+ Nhiệm vụ: Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động trong Công ty
* Phân xưởng Lò nung
+ Chức năng: Sản xuất Clinhke
+ Nhiệm vụ: Đảm bảo sản xuất clinke đạt chất lượng tốt
* Phân xưởng Nguyên liệu
+ Chức năng: Sản xuất nguyên liệu đầu vào
+ Nhiệm vụ: Đảm bảo sản xuất bột liệu đạt chất lượng tốt
* Phân xưởng Thành phẩm Hồng phong
+ Chức năng: Sản xuất Xi măng ra thành phẩm
+ Nhiệm vụ: Đảm bảo sản xuất xi măng đạt chất lượng tốt, đạt trọng lượng 50 kg/bao
* Xí nghiệp khoáng sản Hồng Phong
+ Chức năng: Sản xuất Đá các loại
+ Nhiệm vụ: Đảm bảo sản xuất đá xây dựng đạt chất lượng, theo kế hoạch giao
Trang 5+ Chức năng: Sản xuất Xi măng ra thành phẩm xuất xưởng.
+ Nhiệm vụ: Đảm bảo sản xuất xi măng đạt chất lượng tốt, đảm bảo bao 50 kg/bao
* Phân xưởng Bê tông Ly tâm
+ Chức năng: Sản xuất ống cống, cột điện đạt chất lượng, tiêu chuẩn
+ Nhiệm vụ: Đảm bảo sản xuất cột điện, ống cống đạt chất lượng tốt
* Đội Xe máy
+ Chức năng: Đảm bảo trong khâu vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ
+ Nhiệm vụ: Điều xe ô tô đi giao hàng, vận chuyển hàng hoá
* Đội Bảo vệ
+ Chức năng: Bảo vệ Tài sản, trang thiết bị của Công ty
+ Nhiệm vụ: Đảm bảo giữ gìn an ninh trong địa bàn sản xuất và cơ quan điều hành của Công ty
II Tổ chức nhân sự
Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát
Thành viên Hội đồng quản trị
1 Ông Nguyễn Văn Lợi Chủ tịch Hội đồng Quản trị - Giám đốc
Hộ khẩu thường trú (Địa chỉ thường trú):
Số 1B Nguyễn Tri Phương - Vĩnh Trại - TP.Lạng Sơn
Số ĐT liên lạc ở cơ quan: 0253 870 195
5
Trang 6Các khoản nợ đối với Công ty: Không có
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Lương thưởng theo chế độ công tyNhững người có liên quan: Không có
2 Bà : Nguyễn Anh Yến Phó chủ tịch HĐQT
Hộ khẩu thường trú (Địa chỉ thường trú):
Số 9A, ngõ 3A, Lê Đại Hành, Phường Vĩnh Trại, Thành phố Lạng Sơn
Số ĐT liên lạc ở cơ quan: 025 3 876500
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tếQuá trình công tác:
Từ năm 1991 đên nay Công chức Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn
Từ 01/07/2013 đến nay Đại diện vốn Nhà nước tại doanh nghiệp,
kiêm Phó chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần
Xi măng Lạng Sơn
Số cổ phần nắm giữ: 2.542.788 cổ phầnHành vi vi phạm pháp luật: Không có
Các khoản nợ đối với Công ty: Không có
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Phụ cấp thù lao thưởng theo chế độ ctyNhững người có liên quan: Không có
Hộ khẩu thường trú (Địa chỉ thường trú):
Đ.Lý Thường Kiệt-Khối 5-P.Tam
Thanh-TP Lạng Sơn
Trang 7Trình độ văn hóa: 10/10
Trình độ chuyên môn: Kỹ Sư hóa Silicat
Quá trình công tác:
Từ tháng 11/1992-07/1997 Nhân viên phòng kỹ thuật
Từ tháng 08/1997-05/2005 Phó phòng Kỹ thuật
Từ tháng 06/2005 đến 30/6/2013 Trưởng phòng Kỹ thuật
Từ 01/7/2013 đến nay Phó tổng giám đốc
Chức vụ công tác hiện nay: Phó tổng gám đốc
Hành vi vi phạm pháp luật: Không có
Các khoản nợ đối với Công ty: Không có
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Lương thưởng theo chế độ của công tyNhững người có liên quan: Không có
4 Bà: Lý Kim Anh Thành viên HĐQT - Kế toán trưởng
Hộ khẩu thường trú (Địa chỉ thường
Hành vi vi phạm pháp luật: Không có
Các khoản nợ đối với Công ty: Không có
7
Trang 8Lợi ích liên quan đối với Công ty: Lương thưởng theo chế độ công tyNhững người có liên quan: Không có
5 Bà : Vương Thị Lan Thành viên HĐQT - Thủ quỹ công ty
Hộ khẩu thường trú (Địa chỉ thường
Số cổ phần nắm giữ: 29.537 cổ phần
Hành vi vi phạm pháp luật: Không có
Các khoản nợ đối với Công ty: Không có
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Lương thưởng theo chế độ công ty
Những người có liên quan: Không có
Trưởng Ban kiểm soát
5 Bà Hoàng Hồng Toàn Trưởng ban kiểm soát
Trang 9Hộ khẩu thường trú (Địa chỉ thường trú):
Số 15 Ngô Văn Sở - Phường Hoàng Văn Thụ - TP Lạng Sơn - Tỉnh Lạng Sơn
Số ĐT liên lạc ở cơ quan: 025 3 861 373
Nhân viên phòng Kế toán Công ty cổ phầngạch ngói Hợp Thành
Từ tháng 8 năm 2013 đến nay Kế toán trưởng Công ty cổ phần gạch ngói
Hợp Thành
Số cổ phần nắm giữ: 21.171 cổ phầnHành vi vi phạm pháp luật: Không có
Các khoản nợ đối với Công ty: Không có
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Phụ cấp thù lao thưởng theo chế độ ctyNhững người có liên quan: Không có
Tổng số cán bộ công nhân viên: 372 người
Trong đó: nữ 90 người
Những thay đổi trong điều hành: Không thay đổi
III- Tình hình hoạt động trong năm
1- Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2013 như sau:
Năm 2013 hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty gặp rất nhiều khó khăn và chưađạt hiệu quả Số lỗ luỹ kế tại 31/12/2013 là 201.813 triệu đồng, âm vốn chủ sở hữu là 143.424triệu đồng Là do một số nguyên nhân chủ yếu sau:
+ Dây chuyền lò quay Nhà máy Hồng Phong được đầu tư từ nguồn vốn vay ngân hàng.Chi phí lãi vay lớn, chiếm gần 30% giá thành sản phẩm, khấu hao tăng cao ảnh hưởng đến giáthành sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh
+ Các khoản nợ phải trả: 634.445 triệu đồng
Trong đó: + Nợ mua vật tư và nợ khác: 79.389,5 triệu đồng
+ Nợ ngân sách Nhà nước ( Phải trả về cổ phần hoá và phải trả cổ tức phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp ): 6.004,5 triệu đồng
+ Nợ cá nhân: 2.150 triệu đồng + Nợ Ngân hàng: Dài hạn: 431.934 triệu đồng
Ngắn hạn: 39.932 triệu đồng Lãi vay dài hạn: 75.035 triệu đồng
9
Trang 10Theo kế hoạch mỗi năm Công ty phải trả Ngân hàng Đầu tư và PT Tỉnh Lạng Sơn khoảng 60 tỷ đồng tiền lãi và 10 tỷ đồng tiền gốc Tuy nhiên căn cứ vào tình hình tài chính hiện nay Công ty không có khả năng trả nợ gốc và lãi theo kế hoạch.
Trong cuôc họp HĐQT quý IV/2013 Nghị quyết của HĐQT Công ty đã đưa ra kế hoạch trả nợ trong những năm tiếp theo như sau:
1 Ưu tiên trả nợ ngân sách về cổ phần hoá và phải trả cổ tức phần vốn tại doanh nghiệp tổng số là 6.004 triệu đồng trong năm 2014.
2 Nợ gốc + lãi vay ngân hàng: Đề nghị Ngân hàng BIDV Lạng Sơn cho khoanh nợ cũ.
Số nợ mới phát sinh dự kiến trả nợ như sau:
Năm 2014: 14.000 – 15.000 triệu đồng/ năm
Năm 2015 trở đi: 20.000 triệu đồng/ năm.
3 Thanh toán nợ XDCB: Kể từ năm 2015, mỗi năm thanh toán khoảng 20 – 25%.
+ Công suất thiết kế của dây chuyền là 350.000 tấn Clanhke/ năm Nhưng từ khi đưa vàohoạt động đến nay công suất hoạt động chỉ đạt tối đa khoảng 50% so với công suất thiết kế Saugần hai năm sử dụng đến nay hệ thống máy móc thiết bị đã xuống cấp, luôn luôn phải dừng hoạtđộng để đại tu sửa chữa, từ đó dẫn đến năng suất sản lượng thấp, không đạt chỉ tiêu kế hoạch
+ Giá cả các loại vật tư đầu vào luôn biến động tăng, chi phí về than, điện rất lớn, trongkhi đó do tình hình chung của toàn ngành Xi măng Việt Nam số lượng cung lớn hơn cầu Cạnhtranh giữa các sản phẩm Xi măng cùng loại trên thị trường ngày càng gay gắt giá bán sản phẩmluôn thấp hơn giá thành sản phẩm khoảng 20%
2 Kết quả hoạt động SXKD năm 2013
2012
So sánh với năm 2012 (%)
58.082339,13
81.086608,57
139.169947,70
132.0251.700
105,4155,75
58.389,9925.427,8832.962,11
58.389,9925.427,8832.962,11
58.389,9925.427,8832.962,11
58.389,9925.427,8832.962,11
100100100
5 Lợi nhuận Triệu đ (64.904) (50.611) (115.515) (78.955) (146,30)
6 Nộp ngân sách Triệu đ 2.179,47 1.308,77 3.488,24 1.630,45 213,94
Trang 11+ Sản lượng 6 tháng cuối năm tăng hơn 40% so với 6 tháng đầu năm Sản phẩm cống cột
bê tông đúc sẵn đang dần có uy tín và được thị trường quan tâm
+ Thu nhập của người lao động được ổn định và theo xu hướng tăng hơn từ 15-20% sovới 6 tháng đầu năm
+ Bằng mọi biện pháp quản lý, tiết kiệm hiệu quả, số lỗ của 6 tháng cuối năm bằng77,9% so với 6 tháng đầu năm Trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2014 tiếptheo, Công ty tiếp tục phấn đấu giảm lỗ 40 -50 %
3 Các chỉ tiêu đánh giá
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phiếu thường (ROE) -197,83% -135,22%
4 Tình hình đầu tư đã thực hiện trong năm 2013
11
Trang 12+ Trong năm 2013 công ty đã đầu tư mua sắm một số máy móc thiết bị, phương tiện vậntải để đáp ứng nhu cầu vận chuyển xi măng tới chân công trình:
- Đầu tư mới một dây chuyền nghiền đá đáp ứng nguyên liệu kịp thời nguyên liệu chosản xuất
- Đầu tư dây chuyền đóng bao 8 vòi để phù hợp với công suất lò quay
- Cải tạo dây chuyền nghiền liệu thành dây chuyền nghiền xi măng
- Xây dựng thêm một số gian nhà công vụ, đường bê tông nội bộ đảm bảo môi trườnglàm việc và vệ sinh công nghiệp
- Đầu tư một xe cẩu có trọng tải lớn để đáp ứng yêu cầu cung cấp cống cột cho kháchhàng
IV Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư chủ sở hữu
a Cổ phần: Vốn Điều lệ hiện nay: 58.389,99 Triệu đồng
Tương ứng với 5.838.999 cổ phần
Trong đó: Cổ phần nhà nước 2.542.788 chiếm tỷ lệ 43,55%
Cổ phần của các cổ đông là 3.296.211 chiếm tỷ lệ 56,45%.
b Cơ cấu cổ đông : Gồm 287 cổ đông trong đó:
- Cổ đông lớn sở hữu 5% vốn cổ phần: 01 cổ đông,
- Cổ đông tổ chức gốm : 05 cổ đông
- Cổ đông cá nhân: 281 cổ đông
- Cổ đông Nhà nước 01 cổ đông
Tình hình thay đổi vốn đầu tư trong năm: Không có
V Báo cáo đánh giá của Ban Giám đốc
1 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Là một doanh nghiệp nhà nước sản xuất công nghiệp, trong cơ chế thị trường, ngoài cácnguồn vốn do ngân sách cấp, Công ty có quyền chủ động trong việc huy động các nguồn vốnkhác cho hoạt động sản xuất kinh doanh Từ năm 2011 trở về trước, việc bảo toàn và phát triểnvốn tại Công ty được thực hiện khá tốt, đến năm 2012, để đầu tư xây dựng dây chuyền lò quayNhà máy Hồng Phong, nguồn vốn thực hiện chủ yếu là vay ngân hàng Do một số nguyên nhânchủ yếu như đã trình bày phần trên, cho nên tại ngày 31/12/2013, nguồn vốn chủ sở hữu của
Công ty đã bị âm số tiền là 139.368,98 triệu đồng (âm 2,23 lần ) Tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ
ngắn hạn 147.482,34 triệu đồng Cho thấy khả năng thanh toán nợ của Công ty là rất thấp, phụthuộc lớn vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các năm tiếp theo
2.Tình hình tài chính
a) Tình hình tài sản
Phân tích tình hình tài sản, biến động tình hình tài sản (phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tàisản, nợ phải thu xấu, tài sản xấu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh) Dây truyền ximăng Lò quay đi vào hoạt động từ tháng 06/2012 do tiêu thụ chậm mới phát huy được 51,47%công suất thiết kế Nợ phải thu cao 29.155 triệu đồng
b) Tình hình nợ phải trả
Trang 13− Nợ dài hạn 441.920 triệu đồng
3 Những cải tiến về cơ cấu chính sách quản lý.
Công ty đã xây dựng được các hệ thống định mức như: Định mức vật tư, định mức lao động, cácchính sách bán hàng phù hợp để kích thích tiêu thụ sản phẩm
4- Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Tăng cường học tập nâng cao trình độ của cán bộ công nhân lao động đáp ứng với côngnghệ hiện đại
Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sang Cao Bằng, Thái nguyên, Bắc Giang, Hà nộităng công suất thiết kế, hạ giá thành sản phẩm
VI - Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động Công ty.
Hội đồng quản trị gồm 05 thành viên, Ban kiểm soát 3 thành viên
1 Danh sách Thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát
Thành viên độc lập, thành viên không điều hành : không có
Có 01 Thành viên Hội đồng quản trị - Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc là: ÔngNguyễn Văn Lợi Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Lạng Sơn và Công ty cổphần gạch ngói Hợp Thành
Trong năm 2013, Hội đồng quản trị đã tổ chức 08 cuộc họp định kỳ và bất thường theoquy định tại Điều lệ Công ty: Ngoài ra Hội đồng quản trị đã triệu tập và tổ chức thành công Đạihội đồng cổ đông thường niên 2013 vào ngày 27/06/2013
13
Trang 14Các cuộc họp Hội đồng quản trị đều đầy đủ các thành viên tham dự có tinh thần tráchnhiệm đóng góp ý kiến xây dựng quản lý điều hành Công ty.
Kế hoach sản xuất năm 2014
Định hướng trong năm 2014 và các năm tiếp theo
+ Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: Đáp ứng nhu cầu Vật liệu xây dựng ngày càng caocủa khách hàng phù hợp với định hường phát triển của ngành và địa phương
+ Đầu tư xây dựng dây truyền nghiền công suất thiết kế 500.000 tấn/năm, công suất
100-120 tấn/giờ
+ Đầu tư thêm dây truyền nghiền đá 2
+ Mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu xi măng ra nước ngoài
+ Chiến lược trung và dài hạn: Duy trì hệ thống quản lý ISO 9001-2008 một cách có hiệuquả mở rộng thị trường tiêu thụ , tăng năng lực sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu tin dùngcủa khách hàng đảm bảo doanh thu và lợi nhuận
2.Ban Kiểm soát
Gồm 03 thành viên trong năm 2013 Ban Kiểm soát họp 06 lần nội dung triển khai nhiệm
vụ kiểm soát chặt chẽ vật tư tiền vốn theo đúng quy định của pháp luật Các cuộc họp các thànhviên đều tham gia đầy đủ và có những ý kiến đóng góp cho việc quản lý kiểm soát chặt chẽ
3 Thù lao, Tiền lương của Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát.
Mức thù lao: Mức thù lao của Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty Ông Nguyễn VănLợi là 2.000.000 đồng / tháng.; Phó chủ tịch HĐQT Bà Nguyễn Anh Yến là 2.000.000đồng/tháng
Còn lại các thành viên HĐQT gồm: Ông Hoàng Văn Chung, Bà Vương Thị Lan, Bà LýKim Anh mức chi thù lao bằng nhau 1.000.000 đồng/ tháng
Mức chi thù lao Trưởng ban kiểm soát Bà Hoàng Hồng Toàn là 1.000.000 đồng/ thángCác thành viên ban Kiểm soát chi bằng nhau 500.000 đồng/ tháng gồm: Bà Hoàng ThịPhượng, Ông Chu Văn Dũng
* Mức lương thu nhập Năm 2013 Thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát
Trang 15VII Báo cáo tình hình tài chính:
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Xi măng Lạng Sơn trình bày báo cáo của mình và báo cáo tàichính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
Khái quát chung về Công ty
Công ty Cổ phần Xi măng Lạng Sơn được chuyển đổi trên cơ sở cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
là Công ty Xi măng và Xây dựng Công trình Lạng Sơn theo Quyết định số 1342/QĐ-UBND ngày21/07/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh và đăng ký thuế công ty cổ phần, mã doanh nghiệp số: 4900102650 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp lần đầu ngày 28/04/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 28/06/2013.Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là : Sản xuất, dịch vụ
Trụ sở chính của Công ty: Đường Phai Vệ, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Vốn điều lệ của Công ty là: 58.389.990.000 đồng (Năm mươi tám tỷ, ba trăm tám chín triệu, chín
trăm chín mươi nghìn đồng chẵn).
Công ty có 01 chi nhánh là : Xí nghiệp Khai thác Khoáng sản Hồng Phong, địa chỉ tại xã HồngPhong, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn
Cơ cấu vốn điều lệ
15
Trang 16nắm giữ
1 Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn 25.427.880.000 2.542.788 43,55
Kết quả kinh doanh trong năm 2013
Dự án chuyển đổi công nghệ lò quay Nhà máy xi măng Hồng Phong Lạng Sơn với công suất 350.000tấn xi măng/năm chính thức đi vào hoạt động từ ngày 22/06/2012 - đồng nghĩa với việc Công ty phảitrả lãi vay dài hạn và thực hiện khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành Giá trị lãi vay phát
sinh trong năm từ khoản vay này là 57.189.239.655 đồng, chi phí khấu hao tài sản cố định là
40.761.643.467 đồng, sản lượng sản xuất xi măng trong năm là 139.169,6 tấn, đạt tỷ lệ 39,76% côngsuất thiết kế Khấu hao tài sản cố định tăng, chi phí phí lãi vay tăng, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng,sản lượng sản xuất thấp dẫn đến giá thành sản xuất cao hơn giá bán
Những nguyên nhân nêu trên dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 của Công ty năm lỗ115.515.128.701đồng
Các sự kiện phát sinh trong năm tài chính
1 Ngày 04/01/2013, BIDV có Công văn số 27/CV-QLRRTD2 gửi BIDV Chi nhánh Lạng Sơn Theođó: BIDV phê duyệt kéo dài thời gian cho vay đối với dự án chuyển đổi công nghệ lò quay nhà máy
xi măng Hồng Phong – Lạng Sơn với các nội dung sau:
- Thời gian cho vay kéo dài thêm tối đa 03 năm, thời gian cho vay tối đa đối với dự án là 12 năm(thời hạn trả nợ cuối cùng là năm 2021);
- Kỳ trả nợ gốc: BIDV Chi nhánh Lạng Sơn căn cứ năng lực tài chính, dòng tiền của doanh nghiệp đểxác định kỳ trả nợ phù hợp, đảm bảo thu đầy đủ nợ gốc và lãi;
- Lãi suất cho vay, kỳ hạn trả nợ lãi: BIDV Chi nhánh Lạng Sơn thực hiện đúng quy định hiện hànhcủa BIDV;
- Để đảm bảo các điều kiện nêu trên toàn bộ doanh thu của Dự án phải được chuyển về tài khoản củaBIDV Chi nhánh Lạng Sơn để theo dõi thu hồi nợ
2 Biên bản họp Hội đồng quản trị Công ty số 01/BB-LCC ngày 02/04/2013 thống nhất nhượng bántoàn bộ số cổ phần sở hữu của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cổ đông chiến lược cho nhà đầu
tư có năng lực tài chính là Ông Nguyễn Văn Lợi, số CMTND 125502968 do Công an tỉnh Bắc Ninhcấp ngày 27/04/2009
Ngày 15/05/2013, Ông Nguyễn Văn Lợi đã mua số lượng cổ phiếu tại Công ty Cổ phần Xi măng LạngSơn với số lượng 2.127.372 cổ phiếu Ông Nguyễn Văn Lợi trở thành cổ đông lớn của Công ty Cổphần Xi măng Lạng Sơn, tỷ lệ cổ phiếu nắm giữ sau khi thực hiện giao dịch 36,43% Ông Nguyễn VănLợi được bầu làm Chủ tịch Hội đồng quản trị từ ngày 27/06/2013, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Ximăng Lạng Sơn từ ngày 30/06/2013
Ngày 20/05/2013, Ông Nguyễn Bình Sơn- Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty Cổ phần Ximăng Lạng Sơn đã bán số lượng cổ phiếu nắm giữ tại Công ty Cổ phần Xi măng Lạng Sơn với sốlượng 167.610 cổ phiếu (tỷ lệ 2,87%) Ông Nguyễn Bình Sơn thôi giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản
Trang 17trị, Giám đốc Công ty Cổ phần Xi măng Lạng Sơn từ ngày 27/06/2013 theo Nghị quyết Đại hội cổđông thường niên năm 2013 ngày 26/06/2013
Ngày 22/05/2013, Ông Vũ Trọng Hoài- Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó Giám đốc Công ty Cổphần Xi măng Lạng Sơn đã bán số lượng cổ phiếu nắm giữ tại Công ty Cổ phần Xi măng Lạng Sơn với
số lượng 97.125 cổ phiếu (tỷ lệ 1,66%) Ông Vũ Trọng Hoài thôi giữ chức vụ Phó Chủ tịch Hội đồngquản trị, Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Xi măng Lạng Sơn từ ngày 27/06/2013 theo Nghị quyết Đạihội cổ đông thường niên năm 2013 ngày 26/06/2013
Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc tại thời điểm lập báo cáo tài chính
Hội đồng quản trị Công ty
ơ
Ông Nguyễn Văn Lợi Chủ tịch HĐTQ (Bầu ngày 27/06/2013)
Bà Nguyễn Anh Yến Phó Chủ tịch HĐTQ (Bầu ngày 27/06/2013)
Ông Hoàng Văn Chung Uỷ viên (Bầu ngày 27/06/2013)
Ban Tổng Giám đốc Công ty
Ông Nguyễn Văn Lợi Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 30/06/2013)
Ông Hoàng Văn Chung Phó Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 30/06/2013)
Bà Vũ Thị Hoa Phó Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 30/06/2013)
Ông Nguyễn Văn Nam Phó Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 30/06/2013)
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K là Công ty kiểm toán độc lập có đủ nănglực được lựa chọn.Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long - T.D.K bày tỏ nguyện vọngtiếp tục được kiểm toán báo cáo tài chính cho Công ty trong những năm tiếp theo
Công bố trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với báo cáo tài chính:
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày báo cáo tài chính một cáchtrung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệcủa Công ty trong năm Trong quá trình lập báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳngđịnh những vấn đề sau đây:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhấtquán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kếtoán và các quy định có liên quan hiện hành;
Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục Công ty tiếp tục hoạtđộng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình trong năm tài chính tiếp theo;
Các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trungthực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ các quy địnhhiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của
17
Trang 18Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận vàcác vi phạm khác;
• Kể từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày lập Báo cáo tài chính, chúng tôi khẳng định rằng
ngoài sự kiện phát sinh sau năm tài chính nêu trên, không phát sinh bất kỳ một sự kiện nào cóthể ảnh hưởng đáng kể đến các thông tin đã được trình bày trong Báo cáo tài chính và ảnhhưởng tới hoạt động của Công ty cho năm tài chính tiếp theo
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tìnhhình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2013, kết quả hoạt động kinh doanh
và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ
kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáotài chính
Trang 19
Số : 144B/2014/BCKT/TC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Về Báo cáo tài chính năm 2013 của Công ty Cổ phần Xi Măng Lạng Sơn
Kính gửi: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LẠNG SƠN
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Xi măng Lạng Sơn được lập ngày 15tháng 03 năm 2014, từ trang 07 đến trang 42, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12năm 2013, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kếtthúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáotài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý cóliên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà BanTổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính khôngcó sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán.Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêucầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thựchiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty cócòn sai sót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các
số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoáncủa kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lậnhoặc nhầm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộcủa Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kếcác thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến
về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tínhthích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của BanTổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thíchhợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi
Ý kiến của Kiểm toán viên:
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnhtrọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xi măng Lạng Sơn tại ngày 31/12/2013, cũng nhưkết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày,
19
Trang 20phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đếnviệc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Vấn đề cần nhấn mạnh:
Không phủ nhận ý kiến kiểm toán trên, chúng tôi xin lưu ý người đọc báo cáo rằng: Tại ngày 31 tháng 12
năm 2013, nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty đã bị âm, số tiền là 139.368.982.510 đồng, Tài sản ngắn
hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn 147.482.346.743 đồng cho thấy khả năng thanh toán nợ gốc và lãi trong tươnglai phụ thuộc rất lớn vào khả năng hoạt động kinh doanh của những năm tiếp theo
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2014
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn
Thăng Long TDK Tổng Giám đốc
kiểm toán viên số 0313-2013-045-1
PHAN VĂN THUẬN
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán viên số 2024-2013-045-1
Trang 21Mẫu số: B01-DN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: VND
số
Thuy ết minh
1 Phải thu khách hàng 131 V.02 29.108.938.462 27.390.059.229
2 Trả trước cho người bán 132 V.03 613.972.410 810.312.066
5 Các khoản phải thu khác 135 V.04 46.681.485 69.641.756
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 (2.716.885.081) (2.985.729.341)
1 Hàng tồn kho 141 V.05 22.201.450.214 23.209.769.897
2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 152 1.364.143.785 4.143.351.191
3 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 154 V.06 93.321.956 93.321.956
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.10 5.038.773.621 439.701.072
3 Đầu tư dài hạn khác 258 3.199.000.000 3.199.000.000
4 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (*) 259 (3.199.000.000) (3.199.000.000)
3 Tài sản dài hạn khác 268 V.13 83.900.000 83.900.000
21
Trang 22Mẫu số: B01-DN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
Đơn vị tính: VND
Thuyế t minh
1 Vay và nợ ngắn hạn 311 V.14 42.082.173.428 45.376.497.902
2 Phải trả người bán 312 V.15 66.188.776.756 74.771.865.703
3 Người mua trả tiền trước 313 V.16 6.336.225.815 481.786.652
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.17 572.147.951 1.470.323.643
5 Phải trả người lao động 315 1.838.109.725 1.486.776.579
7 Quỹ đầu tư phát triển 417 3.117.410.786 3.117.410.786
8 Quỹ dự phòng tài chính 418 852.159.089 852.159.089
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 (201.813.542.385) (86.298.413.684)
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
Trang 233 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
4 Giá vốn hàng bán 11 VI.26 224.366.057.331 161.581.620.146
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
8 Chi phí bán hàng 24 VI.29 11.060.881.667 7.153.649.742
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 VI.30 6.003.149.996 5.808.627.279
23
Trang 24Mẫu số: B03-DN
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp)
Năm 2013
Đơn vị tính: VND
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 163.348.901.652 140.996.485.633
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ 02 (140.995.658.479) (109.789.005.594)
3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (19.004.214.220) (15.858.056.353)
4 Tiền chi trả lãi vay 04 (15.867.553.513) (21.343.843.962)
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 529.117.878 7.190.589.010
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (897.545.917) (26.572.026.964)
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, XDTSCĐ và các loại TSDH khác 21 (10.079.177.378) (71.817.841.350)
2 Tiền thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ và TSDH khác 22 468.585.090 1.454.545.462
3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 0 (10.600.000.000)
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ cho các
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 12.672.084 125.156.292
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 86.542.233.570 173.088.511.577
4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (65.485.577.612) (81.244.330.621)
Trang 25BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Xi măng Lạng Sơn được chuyển đổi trên cơ sở cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
là Công ty Xi măng và Xây dựng Công trình Lạng Sơn theo Quyết định số 1342/QĐ-UBND ngày21/07/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh và đăng ký thuế công ty cổ phần, mã doanh nghiệp số: 4900102650 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp lần đầu ngày 28/04/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 28/06/2013
2 Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty: Sản xuất, dịch vụ
3 Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao (mã ngành 2394 Chính);
Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét Chi tiết: Sản xuất gạch, ngói (mã ngành 2392);
Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét (mã ngành 0810);
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác (mã ngành 0990);
Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao (mã ngành 2395);
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (mã ngành 4663);
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ Chi tiết: Vận tải hàng hóa bằng ô tô (mã ngành 4933);
Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ (mã ngành 4210);
Xây dựng công trình dân dụng khác (mã ngành 4290);
Lắp đặt hệ thống điện Chi tiết: Xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 35KV (mã ngành
4321);
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (mã ngành 4659);
Dịch vụ lưu trú ngắn ngày Chi tiết: kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ (mã ngành 5510);
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
(mã ngành 6810).
Vốn điều lệ của Công ty là: 58.389.990.000 đồng (Năm mươi tám tỷ, ba trăm tám chín triệu, chín
trăm chín mươi nghìn đồng chẵn).
1 Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn 25.427.880.000 2.542.788 43,55
25
Trang 26Công ty có trụ sở chính tại: Đường Phai Vệ, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh LạngSơn.
Công ty có 01 chi nhánh là: Xí nghiệp Khai thác Khoáng sản Hồng Phong, có địa chỉ tại xã HồngPhong, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn
4 Đặc điểm của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
Do tình hình chung của ngành xi măng Việt Nam lượng cung lớn hơn cầu, dẫn đến sự cạnh tranhgiữa các sản phẩm xi măng cùng loại trên thị trường ngày càng gay gắt Khu vực Lạng Sơn và cáctỉnh lân cận có rất nhiều nhà máy xi măng dẫn đến khâu tiêu thụ sản phẩm của Công ty gặp khó khănảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch sản xuất kinh doanh
Năm 2013, Chính phủ tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP về kiềm chế lạm phát, ổn định kinh
tế vĩ mô, thắt chặt đầu tư công Nhiều công trình, dự án đình, giãn, hoãn tiến độ xây dựng Bên cạnhđó, giá cả nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất như: Than, điện, sắt thép, xăng dầu đều tăng cao
đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp, kinhdoanh vật liệu xây dựng, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất xi măng như Công ty
II KỲ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN :
- Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
III Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ Tài chính, các thông tư về hướng dẫn, sửa đổi bổ sung Chế độ kế toán doanhnghiệp và các quyết định ban hành chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành có hiệulực đến thời điểm kết thúc niên độ kế toán lập báo cáo tài chính năm
Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Công ty đã áp dụng các chuẩn
mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáotài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫnthực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
Hình thức sổ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán: Trên máy vi tính
VI CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền
1.1 Nguyên tắc xác định các khoản tiền:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịchthực tế của ngân hàng giao dịch tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Tại thời điểm cuối năm tài chính các khoản mục tiền có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá muacủa ngân hàng giao dịch Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại
số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tàichính trong kỳ