1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo tài chính quý 3 năm 2008 - Công ty Cổ phần Cavico Việt Nam Khai thác Mỏ và Xây dựng

47 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 544,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tài chính quý 3 năm 2008 - Công ty Cổ phần Cavico Việt Nam Khai thác Mỏ và Xây dựng tài liệu, giáo án, bài giảng...

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICO VIỆT NAM KHAI THÁC MỎ VÀ XÂY DỰNG

Tầng 8 Toà nhà Sông Đà 9, Phạm Hùng, Mỹ Đình, Từ Liêm, HN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH TÓM TẮT

BÁO CÁO TÀI CHÍNH TÓM TẮT

Quý III năm 2008I/BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

I Tài sản ngắn hạn 163,953,288,583 208,504,325,038

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 883,227,049 950,658,141

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn -

-3 Các khoản phải thu ngắn hạn 53,231,372,530 50,247,548,689

- Tài sản cố định thuê tài chính 847,456,094 699,146,339

- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 804,146,255 1,810,782,940

- Chệnh lệch đánh giá lại tài sản

- Chệnh lệch tỷ giá hối đoái

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 10,464,036,211 11,407,861,745

- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

2 Nguồn kinh phí và các quỹ khác - 82,685,047

- Quỹ khen thưởng phúc lợi - 82,685,047

- Nguồn kinh phí

- Nguùon kinh phí đã hình thành TSCĐ

` TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 275,707,072,347 317,846,606,134

-

Trang 3

-STT NỘI DUNG KỲ BÁO CÁO LŨY KẾ

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 29,523,117,806 111,507,339,159

2 Các khoản giảm trừ doanh thu -

-3 Doanh thu thuần về bán hàng vàcung cấp dịch vụ 29,523,117,806 111,507,339,159

4 Giá vốn hàng bán 24,964,493,363 91,903,553,329

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4,558,624,443 19,603,785,830

6 Doanh thu hoạt động tài chính 607,348,252 1,538,354,925

7 Chi phí tài chính 2,175,318,713 6,803,562,787

8 Chi phí bán hàng -

-9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1,489,041,447 4,868,350,337

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1,501,612,535 9,470,227,631

11 Thu nhập khác - 37,540,735

12 Chi phí khác -

-13 Lợi nhuận khác - 37,540,735

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1,501,612,535 9,507,768,366

15 Thuế TNDN 14% cho Công ty niêm yết 210,225,755 1,324,717,571

16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 1,291,386,780 8,183,050,795

17 Số lượng cổ phiếu lưu hành bình quân

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu

19 Cổ tức trên mỗi cổ phiếu

Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2008

Trang 4

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quý III năm 2008

Tel: +84-4-785 4186 Fax: +84-4-785 4184

Mẫu B 01 - DN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 30 tháng 09 năm 2008

Đơn vị tính: VND

Mã số

1 Phải thu của khách hàng 131 VII.19.1 44,013,170,796 47,342,989,995

2 Trả trước cho người bán 132 VII.19.2 5,096,883,286 5,368,620,866

Trang 5

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 30 tháng 09 năm 2008

-Thuế thu nhập cá nhân

-000(tiếp theo)

Trang 6

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quý III năm 2008

Tel: +84-4-785 4186 Fax: +84-4-785 4184

Mẫu B 01 - DN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 30 tháng 09 năm 2008

CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICO VIỆT NAM KHAI THÁC MỎ VÀ

XÂY DỰNG

Tầng 8 Toà nhà Sông Đà 9, Phạm Hùng, Mỹ Đình, Từ Liêm, HN

1 Tài sản cố định hữu hình 221 V.4 73,758,589,261 77,547,439,741

2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.5 699,146,339 847,456,094

-4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.6 1,810,782,940 804,146,255

-IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 14,608,000,000 16,220,000,000

-3 Đầu tư dài hạn khác 258 VII.19.4 14,608,000,000 16,220,000,000

4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 259 VII.19.4

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 14,099,170,802 15,865,415,920

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 449,325,754 449,325,754

Đơn vị tính: VND

Mã số

2 Phải trả người bán 312 VII.19.5 22,353,673,080 17,942,733,044

3 Người mua trả tiền trước 313 VII.19.6 9,677,215,790 5,480,260,812

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.8 2,728,510,232 2,095,967,573

-NGUỒN VỐN TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200)

3

Trang 7

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 30 tháng 09 năm 2008

-9 Các khoản phải trả, phải nộp khác 319 V.12 1,883,394,782 5,814,961,706

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 68,897,490,000 46,000,000,000

Trang 8

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quý III năm 2008

Tel: +84-4-785 4186 Fax: +84-4-785 4184

Mẫu B 01 - DN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 30 tháng 09 năm 2008

CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICO VIỆT NAM KHAI THÁC MỎ VÀ

XÂY DỰNG

Tầng 8 Toà nhà Sông Đà 9, Phạm Hùng, Mỹ Đình, Từ Liêm, HN

-10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 11,407,861,745 10,464,036,211

-Đơn vị tính: VND Chỉ tiêu 39,082 1/1/2006 Tài sản thuê ngoài -

-Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công -

-Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược -

-Nợ khó đòi đã xử lý -

-Ngoại tệ các loại -

-Dự toán chi sự nghiệp, dự án -

-Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2008

NGƯỜI LẬP KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC

-TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400)

5

Trang 9

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ

Quý III năm 2008

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.13 29,523,117,806 20,982,492,253 111,507,339,159 66,261,013,813

-3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 29,523,117,806 20,982,492,253 111,507,339,159 66,261,013,813 (10=10-11)

4 Giá vốn hàng bán 11 VI.14 24,964,493,363 14,482,395,801 91,903,553,329 49,013,495,939

Trong đó: - Khấu hao TSCĐ 4,776,154,461 4,625,168,352 13,960,215,812 13,483,637,936

- Lãi vay vốn hóa 1,319,483,664 1,015,747,346 4,698,442,167 2,905,128,773

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 4,558,624,443 6,500,096,452 19,603,785,830 17,247,517,874 (20=10-11)

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.15 607,348,252 13,701,381 1,538,354,925 753,409,119

Trong đó: Chi phí lãi vay 23 1,938,036,751 2,666,196,352 6,072,964,625 7,324,159,096

-9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 VII.19.7 1,489,041,447 1,119,917,760 4,868,350,337 3,000,973,001

Chi phí nhân viên quản lý

Chi phí vật liệu quản lý

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 210,225,755 397,293,552 1,324,717,571 1,052,658,361

KQKD QUÝ 3 Lũy kế từ đầu năm

đến cuối quý này TM

Mã số Chỉ tiêu

Trang 10

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52

-17 Lợi nhuận/(lỗ) sau thuế thu nhập DN 60 1,291,386,780 2,440,517,536 8,183,050,795 6,466,329,930 (60=50-51-52)

18 Số lượng cổ phiếu lưu hành bình quân

Các khoản giảm trừ vào lợi nhuận sau thuế

Trích lập quỹ đầu tư phát triển

Trích lập quỹ dự phòng tài chính

Trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi

Chia cổ tức

Lợi nhuận/(lỗ) luỹ kế

Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2008

5

Trang 11

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ GIỮA NIÊN ĐỘ

(Theo phương pháp gián tiếp)

Quý III năm 2008

Đơn vị tính: VND

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận trước thuế 1 9,507,768,366 4,681,177,203

- Các khoản dự phòng 3 -

Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 4 237,281,962 (4,542,770)

- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 5 (1,538,354,925) (50,000,000)

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 8 28,230,293,161 18,673,753,731

- Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu

nhập doanh nghiệp phải nộp)

11 (2,393,489,030) (12,374,447,670)

- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (643,312,416) 14 (4,209,005,569)

- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 6,909,870,719 15 1,071,973,300

- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh (324,811,000) 16 (2,184,846,750)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (26,338,079,765) (22,591,552,992)

Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (10,161,782,653) 21 (8,616,363,909)

2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 22 - 50,000,000

3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 -

-4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 -

-5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (750,000,000) 25 (13,055,000,000)

6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác 26 -

-7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 80,953,048 27 75,052,659

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (10,830,829,605) (21,546,311,250)

Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 44,887,638,910 31 39,925,675,200 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh

nghiệp đã phát hành

32

-

5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính (73,124,742) 35 (44,455,750)

6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (5,487,612,000) 36 (1,844,040,000)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 37,236,340,462 45,581,693,116

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40) 50 67,431,092 1,443,828,874 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 883,227,049 1,777,396,100

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 -

-Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (50+60+61) 70 950,658,141 3,221,224,974

Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2008

NGƯỜI LẬP KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC

Trang 13

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quý III năm 2008

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng (không bao gồm kinh doanh phòng hát Karaoke, vũ trường, quán bar);

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;

- Dịch vụ cho thuê máy móc xây dựng;

- Thi công cầu cảng

Tel: +84-4-785 4186 Fax: +84-4-785 4184

4 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính

II Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

1 Kỳ kế toán năm

Trường hợp kỳ kế toán của Báo cáo được lập là 01 năm tài chính

Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Trường hợp kỳ kế toán của Báo cáo được lập không đủ 01 năm tài chính

Công ty Cổ phần Cavico Việt Nam Khai thác Mỏ và Xây dựng (gọi tắt là 'Công ty'), tiền thân là Công ty TNHH Cavico Việt Nam Khai thác Mỏ và Xây dựng là thành viên của Công ty CP Xây dựng và Đầu tư Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 08/QĐHĐQT-2002 ngày 26/03/2002 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty CP Xây dựng và Đầu tư Việt Nam và hoạt động theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0104000057 ngày 10/04/2002 do Sở kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp Ngày 13/06/2006 Công ty TNHH Cavico Việt Nam Khai thác mỏ và Xây dựng chính thức chuyển thành Công ty

Cổ phần và hoạt động theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103012730 ngày 13/06/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư

thành phố Hà Nội cấp (đăng ký thay đổi lần 1 ngày 22 tháng 09 năm 2006)

Công ty đã được Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cấp giấy chứng nhận niêm yết và phát hành cổ phiếu ra côngchúng Cổ phiếu của Công ty đang được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã

cổ phiếu là MCV

Theo Quyết định số XX / ngày XX/XX/XXX của Hội đồng quản trị Tổng Công ty XYZ về việc phê duyệt

dự án “Di dời, và đầu tư công nghệ mới” của Công ty ABC, Công ty sẽ tạm ngừng hoạt động từ tháng 02/20X7 đểthực hiện dự án nêu trên

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là: Khai thác Mỏ và Xây dựng

Địa chỉ: Tầng 8 Toà nhà Sông Đà 9, Phạm Hùng, Mỹ Đình, Từ Liêm, HN

Trang 14

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quý III năm 2008

Tel: +84-4-785 4186 Fax: +84-4-785 4184

Mẫu B09 - DN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quý III năm 2008

(tiếp theo )

CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICO VIỆT NAM KHAI THÁC MỎ VÀ

XÂY DỰNG

Tầng 8 Toà nhà Sông Đà 9, Phạm Hùng, Mỹ Đình, Từ Liêm, HN

2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Trường hợp sử dụng tiền VND

Trường hợp sử dụng tiền USD

III Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

1 Chế độ kế toán áp dụng

2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

3 Hình thức kế toán áp dụng

Trường hợp ghi sổ kế toán bằng tay

Trường hợp ghi sổ bằng máy vi tính:

IV Các chính sách kế toán áp dụng

1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ)

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán AsiaSoft Đến thời điểm khoá sổ lậpBáo cáo tài chính Công ty đã in đầy đủ Báo cáo tài chính, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

Báo cáo tài chính của Công ty được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kếtoán Việt Nam hiện hành

Báo cáo tài chính được coi là lập và trình bày phù hợp với Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam nếu Báo cáo tài chính tuân thủ mọi quy định của từng Chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính và Chế độ kế toán hiện hành mà Doanh nghiệp đang áp dụng Trường hợp Doanh nghiệp không áp dụng chuẩn mực nào thì phải ghi rõ

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006của Bộ Tài chính

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đô la Mỹ ("USD"), hạch toán theo phương pháp giá gốc Việc sử dụng đơn

vị tiền tệ bằng đô la Mỹ đã được đăng ký và được Bộ Tài chính chấp thuận tại công văn số XXX ngày XXX

Kỳ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm Riêng Báo cáo tài chính cho

kỳ hoạt động từ 01/01/20XX đến XX /XX/20XX được lập phục vụ công tác xác định giá trị doanh nghiệp để cổphần hoá

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam ("VND"), hạch toán theo phương pháp giá gốc, phù hợp vớicác quy định của Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 và Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mựcchung

7

Trang 15

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quý III năm 2008

(tiếp theo )

Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán

Trường hợp sử dụng tỷ giá liên ngân hàng

Trường hợp sử dụng tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế

Trường hợp không phát sinh các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

2 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

Các khoản tiền có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngânhàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch Tại thời điểm kết thúc năm tàichính số dư các khoản tiền có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá hối đoái giao dịch bình quân trên thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khoá sổ lập Báo cáo tàichính

Đối với các nghiệp vụ phát sinh bằng tiền XX, do Ngân hàng nhà nước Việt Nam không công bố tỷ giá hối đoáinên Công ty quy đổi qua USD (hoặc loại ngoại tệ khác mà Công ty sử dụng) là ngoại tệ có tỷ giá hối đoái vớiđồng Việt Nam để quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngânhàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch Tại thời điểm kết thúc năm tàichính số dư các khoản tiền có gốc ngoại tệ XX được quy đổi sang USD (hoặc loại ngoại tệ khác mà Công ty sử dụng), sau đó được đánh giá lại theo tỷ giá hối đoái giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng doNgân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khoá sổ lập Báo cáo tài chính

Đối với số dư các khoản tiền có gốc ngoại tệ XX do Ngân hàng nhà nước Việt Nam không công bố tỷ giá hối đoáinên tại thời điểm 31/03/2008 được quy đổi sang USD (hoặc loại ngoại tệ khác mà Công ty sử dụng), sau đó đượcđánh giá lại theo tỷ giá hối đoái giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhànước Việt Nam công bố tại thời điểm khoá sổ lập Báo cáo tài chính

Do không có phát sinh các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ nên Công ty không phải chuyển đổi các đồng tiềnkhác ra đồng Việt Nam (VND) (hoặc đồng tiền khác Công ty sử dụng)

Các khoản tiền có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế Tại thời điểm kết thúc năm tàichính số dư các khoản tiền có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá hối đoái giao dịch bình quân trên thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khoá sổ lập Báo cáo tàichính

Tiền là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm tiền mặt tạiquỹ của doanh nghiệp và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn được ghi nhận và lập báo cáo theo đồng Việt Nam(VND), phù hợp với quy định tại Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, cókhả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từngày mua khoản đầu tư đó đến thời điểm lập Báo cáo tài chính, phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán số

24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Chỉ ghi khi có số dư)

Trang 16

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quý III năm 2008

Tel: +84-4-785 4186 Fax: +84-4-785 4184

Mẫu B09 - DN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quý III năm 2008

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Phương pháp kê khai thường xuyên.

- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Hoặc

3 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ

3.1 Nguyên tắc ghi nhận phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảmgiá), các khoản thuế và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Việc ghi nhận Tài sản cố định hữu hình và Khấu hao tài sản cố định thực hiện theo Chuẩn mực kế toán số 03 - Tàisản cố định hữu hình, Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyếtđịnh số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng vàtrích khấu hao tài sản cố định

Tại thời điểm 31/03/2008, Công ty không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để

có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp bình quân gia quyền tháng.

Tại thời điểm 31/03/2008, do giá trị thuần có thể thực hiện được của các mặt hàng XXX nhỏ hơn giá gốc, Công tytrích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho, Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và Thông tư 13/2006/TT - BTC ngày 27/02/2006hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tàichính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá và công trình xây lắp tại doanh nghiệp Số dự phòng giảm giáhàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối năm 20X6 lớn hơn (nhỏ hơn) khoản dự phòng giảm giáhàng tồn kho đã lập cuối năm 20X5 nên số chênh lệch lớn hơn được lập thêm (hoàn nhập)

Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinhdoanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụchúng

Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán theo các chỉtiêu nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại

9

Trang 17

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quý III năm 2008

tỷ lệ khấu hao

Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản khi các chi phínày chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai Các chi phí phát sinh không thoả mãn được điều kiện trênđược Công ty ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố định hữu hình Kế toán TSCĐ hữu hìnhđược phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty gồm:

Cột này chỉ sử dụng khi có sự thay đổi về

tỷ lệ khấu hao

Trường hợp đơn vị có quy định riêng về nguyên tắc ghi nhận và phương pháp trích khấu hao cần nêu rõ.

Nguyên giá tài sản cố định do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bàn giao, các chi phíliên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu có)

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế bao gồm giá thành thực tế của tài sản cố định hữuhình tự xây dựng hoặc tự chế và chi phí lắp đặt chạy thử (nếu có)

Trang 18

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quý III năm 2008

Tel: +84-4-785 4186 Fax: +84-4-785 4184

Mẫu B09 - DN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quý III năm 2008

(tiếp theo )

CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICO VIỆT NAM KHAI THÁC MỎ VÀ

XÂY DỰNG

Tầng 8 Toà nhà Sông Đà 9, Phạm Hùng, Mỹ Đình, Từ Liêm, HN

3.2 Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ thuê tài chính và khấu hao

4 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính

(Chỉ liệt kê các khoản đầu tư thực có tại Doanh nghiệp )

Trường hợp Công ty có lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn (dài hạn)

Trường hợp Công ty không lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (dài hạn)

5 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay

5.1 Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay

Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính dài hạn vào các Công ty B, C, D được lập khi doanh nghiệp nhậnvốn góp đầu tư bị lỗ phải gọi thêm vốn(Trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư)

Tại thời điểm 31/03/2008, Công ty không trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn và dài hạn (Chỉghi khi cuối kỳ có số dư về chứng khoán đầu tư trên các TK 121 (đối với đầu tư ngắn hạn), 221, 222, 223, 228 (đốivới đầu tư dài hạn về chứng khoán)

Tại thời điểm 31/12/2007, Công ty không trích lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính dài hạn (Chỉ ghikhi cuối kỳ có số dư các TK 221, 222, 223, 228 về đầu tư vào các loại hình doanh nghiệp – không kể đầu tư chứngkhoán)

Các tài sản cố định thuê tài chính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu dụng ước tínhtương tự như áp dụng với các tài sản thuộc sở hữu của Công ty hoặc trên thời gian đi thuê

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn của Công ty là các khoản đầu tư dài hạn khác được ghi nhận theo giá gốc, bắtđầu từ ngày góp vốn đầu tư, hoặc ngày mua trái phiếu, cổ phiếu

Tại thời điểm 31/12/2007, Công ty chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

Khi giá trị thuần của có thể thực hiện được của chứng khoán đầu tư ngắn hạn (dài hạn) giảm xuống thấp hơn giágốc Công ty sẽ trích lập dự phòng giảm giá giảm giá chứng khoán đầu tư Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tưchỉ được trích lập đối với các chứng khoán đầu tư tự do trao đổi có giá trị ghi sổ cao hơn giá thị trường tại ngày kếtthúc niên độ kế toán

Riêng quyền sử dụng đất không xác định thời gian sử dụng không đươc trích khấu hao theo quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.

Trường hợp đơn vị có quy định riêng về nguyên tắc ghi nhận và phương pháp trích khấu hao cần nêu rõ.

Tài sản cố định thuê tài chính của Công ty là phương tiện vận tải, được ghi nhận là TSCĐ thuê tài chính theo hợpđồng thuê mua với Công ty Cho thuê Tài chính Ngân hàng Công thương Việt Nam, phù hợp với quy định tạiChuẩn mực số 06 – Thuê tài sản Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê

11

Trang 19

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quý III năm 2008

(tiếp theo )

6 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

Hoặc

7 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Chênh lệch tỷ giá hối đoái phản ánh trên Bảng cân đối kế toán là chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh hoặc đánhgiá lại cuối kỳ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn trướchoạt động, chưa hoàn thành đầu tư

Nguồn vốn đầu tư XDCB của Công ty được ghi nhận khi ngân sách hoặc đơn vị cấp trên cấp vốn đầu tư XDCB

Vốn đầu tư của chủ sở hữu của Công ty được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếukhi phát hành cổ phiếu hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ

Vốn khác của chủ sở hữu là vốn bổ sung từ các quỹ, từ lợi nhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh

Chênh lệch đánh giá lại tài sản được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán phát sinh từ việc đánh giá lại tài sản theoQuyết định số ngày của

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí thuế TNDNcủa năm nay và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sóttrọng yếu của các năm trước

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí hoạt động tài chính Riêng chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu

tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ điều kiệnquy định trong Chuẩn mực kế toán số 16 – Chi phí đi vay

Chỉ liệt kê các chi phí có phát sinh trong kỳ hoặc có số dư Ghi thêm phương pháp phân bổ chi phí (nếu được)

Chi phí phải trả của Công ty bao gồm khoản trích trước chi phí các công trình và chi phí lãi vay Giá trị ghi nhậnđược xác định dựa vào hợp đồng, khế ước vay và khối lượng ước tính phải trả cho nhà thầu tại thời điểm kết thúcnăm tài chính

Chi phí phải trả của Công ty cũng bao gồm các khoản trích trước chi phí lãi vay đối với các hợp đồng vay quy địnhtrả lãi vay sau Giá trị ghi nhận được xác định dựa vào hợp đồng, khế ước vay và thời gian vay thực tế

Các khoản vay ngắn hạn (dài hạn) của Công ty được ghi nhận theo hợp đồng, khế ước vay, phiếu thu, phiếu chi vàchứng từ ngân hàng

Trang 20

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quý III năm 2008

Tel: +84-4-785 4186 Fax: +84-4-785 4184

Mẫu B09 - DN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quý III năm 2008

(tiếp theo )

CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICO VIỆT NAM KHAI THÁC MỎ VÀ

XÂY DỰNG

Tầng 8 Toà nhà Sông Đà 9, Phạm Hùng, Mỹ Đình, Từ Liêm, HN

8 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

Hoặc

Do các hợp đồng xây dựng của Công ty quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thựchiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, doanh thu hoạt động xây lắp được ghi nhận tươngứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập Báo cáo tài chính, phù hợp với quyđịnh tại Chuẩn mực số 15 – " Hợp đồng xây dựng"

Doanh thu cung cấp dịch vụ được xác định khi dịch vụ hoàn thành, đã có nghiệm thu, thanh lý, đã phát hành hoáđơn và được khách hàng chấp nhận thanh toán, phù hợp với 4 điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại Chuẩnmực số 14 – " Doanh thu và thu nhập khác" Phần công việc đã hoàn thành của dịch vụ cung cấp được xác địnhtheo phương pháp tỷ lệ hoàn thành

Do các hợp đồng xây dựng của Công ty quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng, Doanh thu xâylắp được xác định theo giá trị khối lượng thực hiện, được khách hàng xác nhận bằng nghiệm thu, quyết toán, đãphát hành hoá đơn GTGT, phù hợp với quy định tại Chuẩn mực số 15 – " Hợp đồng xây dựng"

Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu từ hoạt động xây lắp, cung cấp dịch vụ, bán hàng hóa , và doanh thu

từ tiền lãi tiền gửi, chuyển nhượng quyền mua cổ phần

Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã thu hoặc sẽ thu đượctheo nguyên tắc dồn tích, ghi nhận khi chuyển giao hàng hoá cho khách hàng, phát hành hoá đơn và được kháchhàng chấp nhận thanh toán, phù hợp với 5 điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại Chuẩn mực số 14 – " Doanhthu và thu nhập khác"

Phần công việc hoàn thành của hợp đồng xây dựng làm cơ sở xác định doanh thu được xác định theo tỷ lệ phầntrăm giữa chi phí phát sinh của phần công việc hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của cảcông trình ( tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn

thành của hợp đồng, đánh giá phần công việc hoàn thành )

Doanh thu từ tiền lãi tiền gửi, lãi cho vay, được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ, phù hợpvới 2 điều kiện ghi nhận doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia quy định tạiChuẩn mực số 14 – " Doanh thu và thu nhập khác"

Doanh thu từ hoạt động mua, bán chứng khoán được ghi nhận bằng số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc,phù hợp với 2 điều kiện ghi nhận doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia quyđịnh tại Chuẩn mực số 14 – " Doanh thu và thu nhập khác"

Doanh thu từ việc thu cổ tức được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức (các bên tham gia góp vốn đượcquyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn), căn cứ vào Biên bản họp Hội đồng cổ đông (Hội đồng thành viên), phùhợp với 2 điều kiện ghi nhận doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia quyđịnh tại Chuẩn mực số 14 – " Doanh thu và thu nhập khác"

Các khoản nhận trước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu trong kỳ

13

Trang 21

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quý III năm 2008

(tiếp theo )

9 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính

10.

11 Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác

11.1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu, phải trả

11.2 Nguyên tắc ghi nhận chi phí xây dựng cơ bản dở dang

11.3 Nguyên tắc ghi nhận các khoản vay ngắn hạn, dài hạn

Các khoản lãi trả chậm được trình bày trên khoản mục “ doanh thu chưa thực hiện”, được ghi nhận vào doanh thuhoạt động tài chính khi đến hạn thu được khoản tiền lãi này

Chi phí tài chính được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tổng chi phí tài chính phát sinhtrong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính, bao gồm chi phí lãi vay, chênh lệch tỷ giá

Nguyên tắc xác định khoản phải trả người bán dựa theo Hợp đồng, phiếu nhập kho và ghi nhận theo Hoá đơn muahàng của bên mua

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuếTNDN trong năm hiện hành

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, sốchênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phíthuế TNDN hoãn lại

Nguyên tắc xác định khoản phải thu khách hàng dựa theo Hợp đồng và ghi nhận theo Hoá đơn bán hàng xuất chokhách hàng

Khoản trả trước cho người bán được hạch toán căn cứ vào phiếu chi, chứng từ ngân hàng và Hợp đồng kinh tế

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Tại thời điểm 31/12/2007, Công ty đã tiến hành đối chiếu công nợ nhưng chưa đầy đủ

Khoản người mua trả trước được ghi nhận căn cứ vào hợp đồng, phiếu thu, chứng từ ngân hàng

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hay bất kỳ mục đích nàođược ghi nhận theo giá gốc, tại thời điểm có nghiệm thu, quyết toán từng hạng mục công trình, công trình hoặc khichi phí thực tế phát sinh có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp

Trang 22

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quý III năm 2008

Tel: +84-4-785 4186 Fax: +84-4-785 4184

Mẫu B09 - DN BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quý III năm 2008

Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế khác

11.5 Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán

V Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán

Tiền mặt

Tiền gửi ngân hàng

Tiền đang chuyển

Cộng

2 Các khoản phải thu ngắn hạn khác

Phải thu về cổ phần hoá

Các loại thuế, phí khác doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp cho cơ quan thuế địa phương theo đúng quy địnhhiện hành của Nhà nước

Giá vốn hàng bán được ghi nhận và tập hợp theo giá trị và số lượng thành phẩm, hàng hoá, vật tư xuất bán chokhách hàng, phù hợp với doanh thu ghi nhận trong kỳ

Giá vốn dịch vụ được ghi nhận theo chi phí thực tế phát sinh để hoàn thành dịch vụ, phù hợp với doanh thu ghinhận trong kỳ

Công ty áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp l à 28% trên lợi nhuận chịu thuế

Công ty được giảm 50% số thuế phải nộp trong 2 năm 2007 và 2008 theo Công văn số 10997/BTC-CST ngày08/09/2006 và Công văn số 11924TC/CST ngày 20/10/2004 của Bộ Tài chính

Trang 23

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quý III năm 2008

(tiếp theo )

Phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia

Phải thu người lao động

Phải thu khác

Cộng

3 Hàng tồn kho

Hàng mua đang đi đường

Nguyên liệu, vật liệu

-0

519,761,669

0

57,727,22385,068,848,177

0

129,794,253,371

1,611,029,948163,027,6018,323,061,286

519,761,669

- Các trường hợp hoặc sự kiện dẫn đến phải trích thêm hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: 0

139,891,372,206

163,179,676.00

- Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho dùng để thế chấp, cầm cố, đảm bảo các khoản nợ phải trả: 0

- Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong năm: 0

Ngày đăng: 01/07/2016, 01:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w