In response to Giải thích: As a response to something = To response to something: để đáp trả cái gì Dịch nghĩa: Để đáp trả dư luận những năm qua, bộ trưởng bộ giáo dục đã tuyên bố từ nă
Trang 1Ngoaingu24h.vn – Giỏi như người bản ngữ
1
Question 1: The more you practise your English,
A you will learn faster B the faster you will learn
C faster you will learn D the faster will you learn
Ngữ pháp so sánh kép: càng… càng
The + comparative + S + V the + comparative + S + V
Dịch nghĩa: Bạn càng luyện tập tiếng Anh nhiều, bạn sẽ học càng nhanh
Question 2: Most children nowadays prefer watching TV _ reading books
A over B from C than D to
Cấu trúc : prefer doing st to doing st : thích làm gì hơn là làm gì
Dịch nghĩa: Hầu hết trẻ em ngày nay thích xem TV hơn đọc sách
Question 3: Had I studied harder, I better in the last exam
A wouldn’t have done B had done C would have done D would
do
Ngữ pháp câu điều kiện loại III, mệnh đề chính có dạng S+ would have PII
Dịch nghĩa: Nếu tôi mà đã học chăm chỉ hơn thì tôi đã làm tốt hơn trong kì thi cuối cùng
Question 4: - Maria: “I’m taking my end term examination tomorrow"
- Sarah: " .”
A Good luck! B Good day! C Good time! D Good chance!
Dịch nghĩa: Maria ‘Tôi sẽ thi kết thúc học kì vào ngày mai’
-Sarah ‘ Chúc may mắn’
Question 5: Learning English isn't so difficult once you _
A get on it B get off it C get down to it D get down with it Giải thích:
A Get on: thành công, sống sót
B Get off: bỏ ra, rời khỏi
C Get down to: bắt đầu nghiêm túc làm việc
D Get down with: k có nghĩa
Dịch nghĩa: Việc học tiếng Anh sẽ không quá khó khi bạn thực sự đầu tư cho nó
Question 6: It is recommended that he _ this course
Giải thích:
Recommend somebody (should) V: đề nghị ai nên làm gì
Mặc dù should có thể bị lược đi nhưng động từ vẫn phải để ở dạng nguyên thể
Dịch nghĩa: Anh ta được khuyên là nên theo khóa học này
Tài liệu ôn thi đại học chủ đề giáo dục
Trang 2Question 7 The internship in a psychiatric ward _ for the rest of his life
A: had influence on him B: had influence over him
C: had an influence at him D: had an influence on him
Giải thích:
Have an influence on: có ảnh hưởng đến
Dịch nghĩa: chương trình thực tập tại bệnh viện tâm thần sẽ ảnh hưởng đến anh ấy trong suốt phần đời còn lại
Question 8: Michael’s score on the test is the highest in the class; he _ hard last night
A should have studied B may have to study
C must have studied D could have studied
Giải thích:
A should have Vpp: đã nên làm gì trong quá khứ nhưng thực tế thì không làm
B may have to V: có thể phải làm gì
C must have Vpp: dự đoán không chắc chắn về một việc gì trong quá khứ
D could have Vpp: đã có thể làm gì trong quá khứ nhưng thực tế thì không làm
Ở đây, Michael được điểm cao, dự đoán là cậu ta học bài chăm chỉ, ta dùng cấu trúc vs should
Dịch nghĩa: Điểm của Michael trong kì thi cao nhất lớp, chắc hẳn cậu ta đã học rất chăm tối qua
Question 9: What university will you take an _ examination into?
A entry B entrance C admission D attendance
Giải thích:
Entrance examination: thi đầu vào
A Entry: lối vào
B Entrance: lối vào
C Admission: sự nhận vào học
D Attendance: sự tham dự
Dịch nghĩa: Bạn sẽ tham gia kì thi xét tuyển vào trường đại học nào?
Question 10 rising public opinion over the years, the Ministry of Education has
announced that from 2015 on, students only have to sit for one complete examination, and results from those exams will be used for both high school graduation and University acceptance
A As response with B With a response to
C As a response to D In response to
Giải thích:
As a response to something = To response to something: để đáp trả cái gì
Dịch nghĩa: Để đáp trả dư luận những năm qua, bộ trưởng bộ giáo dục đã tuyên bố từ năm
2015 trở đi, học sinh chỉ phải tham gia một kì thi, và kết quả từ kì thi đó sẽ dùng cho cả tốt nghiệp trung học phổ thông lẫn xét tuyển đại học
Question 11: When taking the exam, make sure you _ the same amount of time to each
question
A allocate B appoint C disperse D distribute
Giải thích:
A allocate (v) phân phối
Trang 3Ngoaingu24h.vn – Giỏi như người bản ngữ
3
B appoint (v) chọn, cử
C disperse (v) giải tán
D distribute (v) phân chia giữa mọi người
Dịch nghĩa: Khi đi thi, bạn nên phân bố thời gian tương đương nhau cho mỗi câu hỏi
Question 12 Nowadays, quite a few internet courses can offer an effective _to
classroom teaching
A: alternating B: alternative C: alternatively D:
alternation Giải thích
A alternating: dạng V_ing của động từ alternate
B alternative: (n) sự lựa chọn khác
C alternatively: (adv) hoặc là (dùng để bắt đầu giới thiệu, đưa ra gợi ý thứ hai: Bạn có
thể nhờ công ty Hoặc là (alternatively), bạn có thể tự làm)
D alternation: (n) sự thay thế cái này bằng cái khác
Phía trước chỗ cần điền có an và tính từ effective nên ta cần điền một danh từ, dịch nghĩa
ta chọn được B
Dịch nghĩa: Ngày nay, có một số khóa học trên Internet có thể thay thế cho các lớp học truyền thống
Question 13: We found the exam extremely easy We so hard
C needn't have studied D needn't have been studied
Giải thích:
Find something adj: thấy cái gì như thế nào
Needn’t have Vpp: không cần làm gì nhưng thực tế thì đã làm
Việc học là con người học – dùng chủ động, phương án D chia ở bị động nên sai
Dịch nghĩa: Chúng tôi thấy bài thi cực dễ Lẽ ra chúng ta không cần phải học chăm như vậy
Question 14: Mr Pike ………… English at our school for 20 years before he retired last
year
A had been teaching B has been teaching C was teaching D is teaching Giải thích: Quá khứ hoàn thành tiếp diễn diễn tả một sự việc diễn ra liên tục trong quá khứ và đã kết thúc trong quá khứ (last year)
Dịch: Ông Pike đã dạy Tiếng Anh ở trường chúng ta trong suốt 20 năm trước khi nghỉ hưu vào
năm ngoái
Question 15: It is essential that every student ………… to learn English at university
Giải thích: Hiện tại giả định cách không có ở ngôi thứ ba số ít
It is essential that + S + V-inf
Dịch: Đó là một điều thiết yếu rằng mọi sinh viên đều phải học tiếng anh ở trường đại học
Trang 4Question 16: My student practices English with her friends every day
A speaking B to speak C spoke D speak
Giải thích: practice + V-ing: luyện tập cái gì
Dịch: Học sinh của tôi luyện nói tiếng anh hằng ngày với bạn của cô ấy
Question 17: _, we tried our best to complete it
A Thanks to the difficult homework B Despite the homework was difficult
C Difficult as the homework was D As though the homework was difficult Lời giải: Loại B vì despite + N/NP
Thanks to the difficult homework : nhờ vào bài tập về nhà khó
As though the homework was difficult: Như thể là bài tập về nhà khó
Dịch: Bài tập về nhà khó như thế, chúng tôi vẫn cố gắng hết sức để hoàn thành nó
Question 18: So little………….about mathematics that the lecture was completely beyond me
A I have known B I knew C do I know D did I know Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ So + Adj/ Adv + Auxiliary + S + V + that-clause
Dịch: Tôi biết quá ít về toán để hiểu được bài giảng này
Question 19: Nowadays children would prefer history in more practical ways
A be taught B teach C to be taught D to teach Giải thích: Cấu trúc Prefer to V Ở đây môn lịch sử phải được dạy -> bị động
Dịch: Ngày nay trẻ em thích môn lịch sử được dạy theo nhiều cách thức thực tiễn
Question 20: Although he hadn’t spoken French for many years, he picked it _ again after
a few weeks
Giải thích:
Pick over: Khám xét hoặc kiểm tra một nhóm đồ vật để tìm ra những cái đẹp hoặc thích hợp
nhất
Pick on: Chọc phá ai đó, tách riêng lẻ ai đó trong một nhóm người
Pick up: Tiếp tục một việc gì đó mà được tạm ngừng lại trong một thời gian, có sự tiến triển
hoặc cải tiến
Pick through: Chọn cái gì từ một nhóm
Dịch: Mặc dù anh ấy không nói tiếng Pháp trong nhiều năm, anh ấy tiến bộ trở lại ngay sau vài tuần
Mark the letter A, B, C or D on you answer sheet to indicate the word or phrase that best fits each of the blank from 55 to 64
The UK Government ensures that all schools in the UK (55) _ certain standards, and this includes independent schools as well as those that are (56) _ by the Government All qualifications are awarded by national agencies accredited by the Qualification and Curriculum Authority (QCA), (57) _ the quality of the qualifications you will gain is guaranteed
At many independent schools in England, you will be encouraged to take part (58) _ extracurricular activities to develop your hobbies and learn new skills, and you may be encouraged
to take graded music exams (59) _ by the Associated Board of the Royal Schools of Music The exam grades gained from these are widely accepted toward university entry (60) _
Trang 5Ngoaingu24h.vn – Giỏi như người bản ngữ
5
Independent schools do not usually offer vocationally focused qualifications but if you are (61) _ in these qualifications, you can find out more in the 'career-based and pre-university qualifications' section
` The (62) _ you pay to attend independent school, include your course fees, accommodation and may include some or all extracurricular activities Fees (63) _ from school to school and are at the discretion of the institution; there are no national standards You should expect to pay a minimum of £8,000 per year and fees can be (64) _ high as £25,000
Question 55: A meet B notice C see D look Question 56: A worked B indicated C run D shown Question 57: A although B so C if D because
Question 59: A offered B to offer C offering D offer Question 60: A questions B requirements C problems D troubles Question 61: A excited B concerned C interested D worried Question 62: A funds B bills C donations D fees Question 63: A transfer B vary C interfere D exchange
Dịch nghĩa:
Chính phủ Anh đảm bảo rằng tất cả các trường ở Vương quốc Anh (55) đạt được tiêu chuẩn nhất định, và điều này bao gồm các trường độc lập cũng như những trường được (56) điều hành _ bởi Chính phủ Tất cả các bằng cấp được cấp bởi cơ quan quốc gia được công nhận bởi Bằng và Qualification and Curriculum Authority (QCA), (57) vì thế _ chất lượng của bằng cấp mà bạn đạt được đều được đảm bảo
Tại nhiều trường học độc lập ở Anh, bạn sẽ được khuyến khích tham gia (58) vào _ các hoạt động ngoại khóa để phát triển sở thích của bạn và học các kỹ năng mới, và bạn
có thể được khuyến khích tham gia kỳ thi âm nhạc đã được phân loại (59) được đưa ra _ bởi Học viện Âm nhạc Hoàng gia Anh Điểm số từ các bài thi đạt được từ những học viện này được chấp nhận rộng rãi đối với (60) _các yêu cầu đại học
Các trường độc lập thường không cung cấp trình độ tập trung vào các bằng cấp hướng nghiệp nhưng nếu bạn (61) có hứng thú với _ các bằng cấp, bạn có thể tìm hiểu thêm trong phần "bằng cấp hướng nghiệp và dự bị đại học'
` (62) Học phí _ bạn trả để đi học trường học độc lập, bao gồm học phí, ăn ở và có thể bao gồm một số hoặc tất cả các hoạt động ngoại khóa Lệ phí (63) khác nhau giữa các trường và đều theo quyết định của tổ chức; không có tiêu chuẩn quốc gia Bạn sẽ phải trả tối thiểu là £ 8,000 mỗi năm và chi phí có thể (64) cao khoảng là £ 25,000
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions
Language has enabled our species to formulate ideas and exchange information One characteristic of language is that it is ever-evolving, changing to meet the needs of the people speaking it Countries tend to adopt a national language that makes it easy for their inhabitants
to communicate with one another as well as with outside entities While this encourages the
spread of certain language, it can also lead to the death of others Consider the spread of Latin
in ancient world as it pertains to English usage today
Trang 6Latin was the language spoken in the Roman Empire, which included the Mediterranean and parts of Europe Latin became so widespread that the languages of many modern European countries are based on the Latin language However, despite its contribution
to modern language, Latin in itself is no longer spoken as a primary language The eventual demise of Latin occurred because, as it spread out over hundreds of years, it took on different dialects and pronunciations based on the different regions in which it was used Rather than adopting Latin as a language, foreign people took the roots of Latin words and adapted them into their own languages Hence, Latin’s popularity is one of the reasons why it ultimately fell out of use As Latin did centuries ago, English is swiftly becoming the world’s most widely used language, spoken by people on the majority of the seven continents and declared the national language in at least thirty-four countries As with Latin, the accent and tone may differ from country to country, but the basics of the vernacular have their foundation in Standard English
Linguistics predict that, like Latin, English will experience a immense spread and then subsequent break-up as the languages that got their start in English change into languages unique unto them They feel that this can already be seen in areas such as the islands of Caribbean While English is recognized as the national language of these countries, it has quite
a different sound than English spoken everywhere else in the world In other countries, English
words have taken on completely different meanings from what they were originally In the
African country of Uganda, for example, natives use the word “extend” to mean “move over”
or “get out of the way” rather than the more universally understood meaning of “lengthen” or
“stretch” People in the South American country of Guyana refer to “operation” when speaking
of having an upset stomach or diarrhea We can clearly see that English, like Latin, is being
adapted to create other words or to take on new meanings
(By Moraig Macgillivray and Patrick Yancey, Mastering skills for TOEFL iBT)
Question 50: What does the passage mainly discuss?
A How Latin became a dead language
B The similarities and differences between Latin and English
C The Latinization of English
D The future of English
Dịch nghĩa: Bài viết bàn luận về vấn đề gì?
A Cách mà tiếng Latin trở thành một ngôn ngữ chết
B Tương đồng và khác biệt của tiếng Latin và tiếng Anh
C Quá trình Latinh hóa tiếng Anh
D tương lai của tiếng Anh
Giải thích: Bài viết nói về quá trình tiếng Latin mai một và sau đó dự đoán về một quá trình tương tự diễn ra với tiếng Anh quá những ví dụ cụ thể Như vậy có thể coi đó là quá trình Latinh hóa tiếng Anh, nếu dùng tương lai của tiếng Anh thì chung chung mà chưa làm nổi bật được ý “mai một” mà tác giả muốn nói trong bài
Question 51: The word “pertains” in line 5 is closest in meaning to
A compares B connects C reflects D relates
Dịch nghĩa: Từ “pertains” – liên quan đến – trong đoạn 5 gần nghĩa nhất với
A so sánh B kết nối C phản ánh D liên quan
Question 52: It can be inferred from the first paragraph that
A Nations are more likely to choose a national language that is easy to their people to use
B National languages are chosen by people who wish to communicate with neighbouring countries
C A country’s inhabitants will speak whichever language is chosen by its leaders
D Outside individuals are likely to choose a language similar to that of their neighbours
Trang 7Ngoaingu24h.vn – Giỏi như người bản ngữ
7
Dịch nghĩa: Có thể suy ra từ đoạn đầu tiên là
A Các quốc gia có xu hướng chọn quốc ngữ mà người dân dễ sử dụng
B Quốc ngữ được chọn bởi những người muốn giao tiếp với các nước láng giềng
C Dân của một nước sẽ nói bất cứ ngôn ngữ nào mà lãnh đạo lựa chọn
D Một cá nhân thường sẽ chọn một ngôn ngữ mà tương tự với những người xung quanh
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 1 “Countries tend to adopt a national language that makes
it easy for their inhabitants to communicate with one another as well as with outside entities.”
Question 53: The word “vernacular” in line 17 is closest in meaning to
Dịch nghĩa: Từ “vernacular” – tiếng bản xứ - trong dòng 17 gần nghĩa nhất với
A tong giọng B kĩ năng ngôn ngữ C giọng địa phương D ngôn ngữ
Giải thích:
Accent là cách phát âm khác nhau ở từng vùng, còn vernacular lại là ngôn ngữ, là tiếng nói
dùng ở vùng đó
Trong ngữ cảnh này, tác giả nói “Dù tông giọng hay giọng địa phương khác nhau thì bản chất
ngôn ngữ vẫn là tiếng Anh”, vì vậy thay từ language cho vernacular mới đúng
Question 54: According to the passage, which of the following is true of the popularity of
Latin language?
A It leads to the death of other contemporary languages
B It contributes to the formation and development of current dialects
C It gives birth to all of the Western languages
D It actually results in the disappearance of the language
Dịch nghĩa: Theo bài viết, câu nào sau đây là đúng khi nói về sự phổ biến của tiếng Latin?
A Nó dẫn đến cái chết của những ngôn ngữ tạm thời khác
B Nó góp phần hình thành và phát triển từ ngữ địa phương
C Nó sinh ra tất cả các ngôn ngữ ở phương tây
D Cuối cùng thì nó dẫn đến việc nó biến mất
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 2 “However, despite its contribution to modern language, Latin in itself is no longer spoken as a primary language”
Question 55: The word “diarrhea” in the third paragraph means mostly the same as
A bowel disorder B a respiratory disease
C a cardiovascular problem D a terminal illness
Dịch nghĩa: Từ “diarrhea” – bệnh tiêu chảy - trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với
A rối loạn đường ruột B bệnh hô hấp
Question 56: The word “they” in the last paragraph refers to
A English words B local words
C different meanings D other countries
Dịch nghĩa: Từ “they” ở đoạn cuối nhắc đến
A từ tiếng Anh B từ địa phương
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn cuối “In other countries, English words have taken on completely different meanings from what they were originally” - Ở các nước khác, các từ
tiếng Anh có các nghĩa hoàn toàn khác so với những gì ban đầu
Như vậy, they thay thế cho English words
Question 57: The word “this” in the first paragraph refers to
A one characteristic B language
Trang 8C adopting a national language D communicating with each other
Dịch nghĩa: Từ “this” ở đoạn 1 nhắc tới
C việc chọn một quốc ngữ D giao tiếp với người khác
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 1 “Countries tend to adopt a national language that makes
it easy for their inhabitants to communicate with one another as well as with outside entities While this encourages the spread of certain language, it can also lead to the death
of others” – Các quốc gia chọn một quốc ngữ…Việc này tuy giúp một ngôn ngữ phát triển
nhưng lại khiến nhiều ngôn ngữ khác chết yểu
Như vậy, việc này chính là việc chọn quốc ngữ, this thay thế cho adopting a national language
Question 58: The example “People in the South American country of Guyana refer to
“operation” when speaking of having an upset stomach or diarrhea” is used to
A show the linguistic ignorance of people in Guyana
B stress the transformation in meaning of English words spoken in some areas
C point out the importance of understanding the pragmatic meaning of an English word
D emphasize the necessity of learning English for someone who wants to live in Guyana
Dịch nghĩa: Ví dụ “Người dân ở các quốc gia Nam Mỹ Guyana nhắc đến "operation" khi nói
về việc đau bụng hoặc tiêu chảy” được dùng để
A thể hiện sự thờ ơ với ngôn ngữ của người Guyana
B nhấn mạnh sự thay đổi ngữ nghĩa của từ tiếng Anh ở một số vùng
C chỉ ra tầm quan trọng của việc hiểu nghĩa thực của từ tiếng Anh
D nhấn mạnh sự cần thiết của việc học tiếng Anh với một người muốn sống ở Guyana
Giải thích: Tác giả nói về việc các từ bị thay đổi nghĩa, và sau đó đưa ra hai ví dụ cho lời nói của mình về việc đổi nghĩa của từ
Question 59: The author implies that linguistics make a prediction about the future of English
that
A it will become a death language like Latin
B it continues spreading all over the world
C it will be no longer the national language in some countries
D it contributes to build up a new language
Dịch nghĩa: Tác giả ngụ ý rằng các nhà ngôn ngữ học đoán rằng tương lai tiếng Anh
A nó sẽ chết giống như tiếng Latin
B nó sẽ còn tiếp tục phổ biến trên thế giới
C nó sẽ k còn là quốc ngữ ở một số nước
D nó góp phần xây dựng một ngôn ngữ mới
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn cuối “Linguistics predict that, like Latin, English will experience a immense spread and then subsequent break-up”
Dịch bài
Ngôn ngữ đã giúp loài người chúng ta xây dựng ý tưởng và trao đổi thông tin Một đặc điểm của ngôn ngữ là nó đang ngày càng phát triển, thay đổi để đáp ứng các nhu cầu của người dân Các quốc gia có xu hướng áp dụng một ngôn ngữ chung mà người dân của họ có thể dễ dàng
sử dụng để giao tiếp với nhau và với bên ngoài Trong khi điều này khuyến khích sự lan truyền của một ngôn ngữ thì nó cũng có thể dẫn đến cái chết của một ngôn ngữ khác Hãy xem xét sự lan rộng của ngôn ngữ La-tinh ở thế giới cổ đại vì nó gắn liền với việc sử dụng tiếng Anh ngày nay
Latin là ngôn ngữ dùng trong thời đế quốc La Mã, trong đó bao gồm các vùng Địa Trung Hải
và một bộ phận của châu Âu Latin đã lan rộng đến nỗi mà ngôn ngữ của nhiều nước châu Âu hiện đại ngày nay đều dựa trên ngôn ngữ Latin Tuy nhiên, mặc dù nó đóng góp cho ngôn ngữ hiện đại, bản thân tiếng Latin lại không còn được nói như một ngôn ngữ chính thống Sự sụp
Trang 9Ngoaingu24h.vn – Giỏi như người bản ngữ
9
đổ cuối cùng của Latin xảy ra vì nó trải rộng hàng trăm năm, nó tiếp nhận các phương ngữ và cách phát âm khác nhau dựa trên các vùng khác nhau mà nó được sử dụng Thay vì áp dụng ngay tiếng Latin như một ngôn ngữ, người nước ngoài lấy gốc rễ của tiếng Latin và chuyển chúng sang ngôn ngữ của riêng mình Do đó, sự phổ biến của tiếng La tinh là một trong những
lý do tại sao cuối cùng nó rơi rụng Như tiếng Latinh nhiều thế kỷ trước, tiếng Anh nhanh chóng trở thành ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới, được sử dụng bởi đa số người dân trên bảy lục địa và được tuyên bố là quốc ngữ ở ít nhất 34 quốc gia Như tiếng Latinh, giọng điệu và ngữ điệu có thể khác nhau từ nước này sang nước khác, nhưng những điều cơ bản của tiếng địa phương đều có nền tảng xuất phát từ tiếng Anh chuẩn
Các nhà ngôn ngữ học dự đoán rằng, giống như tiếng Latin, tiếng Anh sẽ lan rộng phổ biến và tiếp theo đó sẽ biến mất bởi vì những ngôn ngữ khởi đầu từ tiếng Anh sẽ trở thành ngôn ngữ độc nhất Họ cảm thấy rằng điều này đã có thể được nhìn thấy ở các khu vực như đảo Caribbean Trong khi tiếng Anh được công nhận như là quốc ngữ ở những nước này, nó có âm thanh khá khác so với tiếng Anh được nói ở khắp mọi nơi trên thế giới Ở các nước khác, các từ tiếng Anh đã được đưa vào ý nghĩa hoàn toàn khác với ban đầu Ở các nước châu Phi như Uganda, người bản xứ sử dụng từ "extend" có nghĩa là "chuyển qua" hoặc "ra khỏi con đường" chứ không có nghĩa là "kéo dài" hoặc "kéo căng" Người dân ở các quốc gia Nam Mỹ Guyana nhắc đến "operation" khi nói về việc đau bụng hoặc tiêu chảy Chúng ta có thể thấy rõ là tiếng Anh, giống như tiếng Latin, đang được điều chỉnh để tạo ra những từ khác nhau hoặc ý nghĩa mới
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 55 to 64
After two decades of growing student enrollments and economic prosperity, business
schools in the United States have started to face harder times Only Harvard’s MBA School has shown a substantial increase in enrollments in recent years Both Princeton and Stanford have seen decreases in their enrollments Since 1990, the number of people receiving Masters
in Business Administration (MBA) degrees, has dropped about 3 percent to 75,000, and the
trend of lower enrollment rates is expected to continue
There are two factors causing this decrease in students seeking an MBA degree The first
one is that many graduates of four-year colleges are finding that an MBA degree does not guarantee a plush job on Wall Street or in other financial districts of major American cities Many of the entry-level management jobs are for students graduating with Master of Arts degrees in English and the humanities as well as those holding MBA degrees Students have asked the question, “Is an MBA degree really what I need to be best prepared for getting a good job?” The second major factor has been the cutting of American payrolls and the lower number
of entry-level jobs being offered Business needs are changing, and MBA schools are
struggling to meet the new demands
Câu 55: What is the main focus of this passage?
A How schools are changing to reflect the economy
B Types of graduate degrees
C Jobs on Wall Street
D Changes in enrollment for MBA schools
Dịch nghĩa: Bài viết tập trung chủ yếu vào vấn đề gì?
A Trường học đang thay đổi như thế nào để phản ánh nền kinh tế
B Các loại bằng tốt nghiệp
C Công việc trên phố Wall
D Sự thay đổi trong đăng kí học bằng thạc sĩ quản trị kinh doanh ở trường
Trang 10Giải thích: Đoạn 1 nói về bằng chứng và thực trạng suy giảm lượng học sinh đăng kí theo học MBA, đoạn 2 nêu ra hai nguyên nhân giải thích cho hiện thực này Như vậy đáp án là D Phương án A B C đều được nhắc đến trong bài nhưng chỉ là thông tin nhỏ để làm rõ nội dung từng đoạn, không phải là nội dung chính
Câu 56: The phrase “two decades” in the first paragraph refers to a period of _
A 20 years B 100 years C 10 years D 50 years Dịch nghĩa: Cụm từ “two decades” – hai thập kỉ - trong đoạn 1 tương đương với quãng thời
gian
A 20 năm B 100 năm C 10 năm D 50 năm
Giải thích: 1 thập kỉ = 10 năm
Câu 57: The word “prosperity” in the first paragraph could best be replaced by _
A Nurturing B success C Education D surplus Dịch nghĩa: từ “prosperity” – thành đạt – trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với _
A nuôi dưỡng B thành công C giáo dục D thừa Câu 58: Which of the following business schools has NOT shown a decrease in enrollment?
Dịch nghĩa: Trường kinh doanh nào sau đây số học sinh đăng kí không giảm?
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 1 “Only Harvard’s MBA School has shown a substantial increase in enrollments in recent years.”
Câu 59: The phrase “trend of ” in the first paragraph is closest in meaning to which of the
following?
A reluctance of B movement toward C extraction from D drawback to Dịch nghĩa: Cụm từ “trend of ” – xu hướng – trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với cụm nào sau
đây?
A sự miễn cưỡng B xu hướng C lấy ra, khai thác từ D hạn chế với Câu 60: As used in the second paragraph, the word “seeking” could best be replaced by which
of the following?
A pursuing B seizing C avoiding D examining Dịch nghĩa: Từ “seeking” – tìm kiếm – trong đoạn 2 có thể được thay thế bằng?
A theo đuổi B chiếm C tránh D kiểm tra Câu 61: Which of the following descriptions most likely applies to Wall Street?
A A shopping district B A major financial centre
C A neighborhood in New York D A centre for international affairs Dịch nghĩa: Miêu tả nào sau đây phù hợp nhất với phố Wall?
A thị trấn mua sắm B trung tâm tài chính lớn
C khu lân cận với New York D trung tâm hội nghị thế giới
Giải thích: Thông tin ở đoạn 2 “The first one is that many graduates of four-year colleges are finding that an MBA degree does not guarantee a plush job on Wall Street or in other financial districts of major American cities” – MBA không giúp tìm việc ở phố Wall hay