Báo cáo tài chính năm 2014 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông tài liệu, giáo án, bài giảng , luậ...
Trang 1MỤC LỤC
3 Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
Trang 2Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông
Địa chỉ: Số 121 đường Tô Hiệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà
Đông, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Báo cáo của Ban Giám đốc
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông trình bày báo cáo của mình và và báocáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
Khái quát về Công ty
Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông là doanh nghiệp được thành lập dưới hình thức chuyển
từ Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần theo Quyết định số 976/QĐ-UBND ngày 07 tháng
6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyểnCông ty Môi trường Đô thị Hà Đông thành Công ty cổ phần Ngày 04 tháng 09 năm 2007 Công tyđược Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu,thay đổi lần thứ 5 ngày 05 tháng 6 năm 2014, mã số doanh nghiệp số 0500332500
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 05 tháng 6 năm 2014, lĩnh vực sản xuất kinh doanhcủa Công ty là: Thương mại, Dịch vụ
Trụ sở chính của Công ty: số 121 đường Tô Hiệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, thành phố
Hà Nội, Việt Nam
Vốn điều lệ của Công ty là 26.599.500.000 đồng.(Hai mươi sáu tỷ, năm trăm chín mươi chín triệu,năm trăm nghìn đồng)
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc tại ngày lập báo cáo tài chính
Các thành viên Hội đồng quản trị bao gồm:
Các thành viên Ban Giám đốc bao gồm:
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K là Công ty kiểm toán có đủ năng lựcđược lựa chọn Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K bày tỏ nguyện vọngđược tiếp tục kiểm toán báo cáo tài chính cho Công ty trong những năm tiếp theo
Công bố trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với báo cáo tài chính
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lýtình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong
kỳ Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Giám đốc khẳng định các vấn đề sau đây
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
- Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Trang 3Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông
Địa chỉ: Số 121 đường Tô Hiệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà
Đông, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Báo cáo của Ban Giám đốc
- Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệchtrọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
- Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục Công ty tiếp tục hoạt động và thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh của mình trong năm tài chính tiếp theo;
- Các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực,hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiệnhành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty vàthực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vị phạmkhác;
- Kể từ ngày kết thúc kỳ hoạt động đến ngày lập Báo cáo tài chính, Chúng tôi khẳng định rằngkhông phát sinh bất kỳ một sự kiện nào có thể ảnh hưởng đáng kể đến các thông tin đã được trìnhbày trong Báo cáo tài chính và ảnh hưởng tới hoạt động của Công ty cho năm tài chính tiếp theo.Ban Giám đốc Công ty cam kết Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tàichính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2014, kết quả hoạt động kinh doanh và tìnhhình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toándoanh nghiệp Việt Nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan
Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2015
TM Ban Giám đốc Giám đốc
Đinh Văn Tiến
Trang 4Số /2015/BCKT/TC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Về Báo cáo tài chính năm 2014 của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông
Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông,được lập ngày 02 tháng 03 năm 2015, từ trang 05 đến trang 24, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tạingày 31/12/2014, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tàichính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính
Trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tàichính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy địnhpháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội
bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chínhkhông có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của Chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán.Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêucầu Chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiệncuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn saisót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các sốliệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán củakiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặcnhầm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công
ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tụckiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quảcủa kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của cácchính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng nhưđánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà Chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thíchhợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của Chúng tôi
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của Chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnhtrọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông tại ngày 31/12/2014,cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúccùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy địnhpháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính
Trang 5Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2015
Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K
Từ Quỳnh Hạnh
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
số: 0313 – 2014 – 045 – 1
Nguyễn Trung Kiên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toánsố: 1129 – 2014 – 045 – 1
Trang 6Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông Báo cáo tài chính
Địa chỉ: Số 121 đường Tô Hiệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, thành
phố Hà Nội, Việt Nam
Cho năm tài chínhkết thúc ngày 31/12/2014
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
Đơn vị tính: VND
Số
Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 16.021.130.380 38.513.901.696
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 64.202.797.221 56.370.025.161
1 Phải thu khách hàng 131 V.02 54.910.642.528 50.315.139.000
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 (318.575.000) (318.575.000)
- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (32.809.121.403) (27.534.181.124)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.06 6.383.417.090 2.881.598.909
Trang 7Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông Báo cáo tài chính
Địa chỉ: Số 121 đường Tô Hiệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, thành
phố Hà Nội, Việt Nam
Cho năm tài chínhkết thúc ngày 31/12/2014
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
Đơn vị tính: VND
Số
Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
2 Phải trả người bán 312 V.08 17.019.281.655 13.416.951.560
3 Người mua trả tiền trước 313 V.09 6.215.524.000 4.255.524.000
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.10 4.982.209.311 5.987.712.831
5 Phải trả người lao động 315 8.645.250.943 31.970.029.401
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 26.599.500.000 14.777.500.000
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 2.111.656.601 2.544.186.101
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 35.810.617 35.810.617
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 122.951.315.749 120.424.931.299
Lập, ngày 02 tháng 03 năm 2015
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Trang 8Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông Báo cáo tài chính
Địa chỉ: Số 121 đường Tô Hiệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, thành
phố Hà Nội, Việt Nam
Cho năm tài chínhkết thúc ngày 31/12/2014
Đơn vị tính: VND
số
Thuyết
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 VI.14 171.788.308.082 194.576.751.908
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
3 159.628.900.240
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 27.105.835.819 34.917.955.668
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 V.16 393.351.786 378.999.542
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 6.502.341.849 12.818.763.771
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 19.182.627.666 20.992.922.939
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 17.717.634.072 20.992.552.207
15 Chi phí thuế thu nhập hiện hành 51 V.20 4.222.724.565 5.248.138.052
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 13.494.909.507 15.744.414.155
Lập, ngày 02 tháng 03 năm 2015
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp)
Trang 9Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông Báo cáo tài chính
Địa chỉ: Số 121 đường Tô Hiệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, thành
phố Hà Nội, Việt Nam
Cho năm tài chínhkết thúc ngày 31/12/2014
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Đơn vị tính: VND
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 2 (109.639.735.326) (110.514.089.494)
3 Tiền chi trả cho người lao động 3 (71.368.359.631) (48.312.326.162)
5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 5 (8.505.856.850) (3.073.105.000)
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 6 626.616.880 1.358.000
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 7 (6.665.015.429) (10.438.682.152)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (13.519.557.746) 36.594.616.938
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các TS
-7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 393.351.786 378.999.542
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (18.345.742.395) (2.598.246.458)
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (2.449.471.175) (2.887.576.900)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 9.372.528.825 (7.887.576.900)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 (22.492.771.316) 26.108.793.580 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 38.513.901.696 12.405.108.116
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 70 16.021.130.380 38.513.901.696
Lập, ngày 02 tháng 03 năm 2015
Trang 10Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông Báo cáo tài chính
Địa chỉ: Số 121 đường Tô Hiệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông,
thành phố Hà Nội, Việt Nam
Cho năm tài chínhkết thúc ngày 31/12/2014
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
I Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông là doanh nghiệp được thành lập dưới hình thứcchuyển từ Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần theo Quyết định số 976/QĐ-UBNDngày 07 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây về việc phê duyệt phương án cổphần hóa và chuyển Công ty Môi trường Đô thị Hà Đông thành Công ty cổ phần Ngày 04 tháng
09 năm 2007 Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh lần đầu, thay đổi lần thứ 5 ngày 05 tháng 6 năm 2014, mã số doanh nghiệp
Cơ cấu vốn điều lệ:
(VND)
Tỷ lệ góp vốn
- Thoát nước và xử lý nước thải Chi tiết: xử lý môi trường làng nghề;
- Hoạt động dịch vụ phục vụ tang lễ Chi tiết: Quan lý nghĩa trang liệt sỹ, nghĩa trang quân nhân,dịch vụ tang lễ;
- Xây dựng công trình công ích Chi tiết: Quản lý, duy tu, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành ( trừ vận chuyển vận tải bằng xebuýt);
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
- Lắp đặt hệ thống điện;
- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí;
- Phá dỡ;
- Chuẩn bị mặt bằng;
Trang 11Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông Báo cáo tài chính
Địa chỉ: Số 121 đường Tô Hiệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông,
thành phố Hà Nội, Việt Nam
Cho năm tài chínhkết thúc ngày 31/12/2014
- Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan Chi tiết: Quản lý, vận hành hệ thống: thoát nước, côngviên cây xanh, chiếu sáng công cộng, trang trí đô thị, tín hiệu giao thông;
- Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa phân vào đâu Chi tiết: Dịch vụ vui chơi, giải trí côngviên;
- Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ gia đình (không bao gồm cho thuê lại laođộng);
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác Chi tiết: Xây dựng công trình vườn hoa, công viêncây xanh;
- Hoàn thiện công trình xây dựng;
- Vệ sinh chung nhà cửa;
- Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác;
II Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
- Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
III Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/ 2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, các thông tư về việc hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung Chế độ kế
toán doanh nghiệp và các quyết định ban hành chuẩn mực kế toán Việt Nam, các thông tưhướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành có hiệulực đến thời điểm kết thúc niên độ kế toán lập báo cáo tài chính năm
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực doNhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định củatừng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành đang ápdụng
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
IV Các chính sách kế toán áp dụng
1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:
1.1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giaodịch thực tế của ngân hàng giao dịch tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Toàn bộ chênh lệch tỷgiá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư xâydựng cơ bản (của doanh nghiệp vừa sản xuất kinh doanh, vừa có hoạt động đầu tư xây dựng cơbản) được hạch toán ngay vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ Tại thời điểm cuối năm tài chính các khoản mục tiền có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giámua của ngân hàng giao dịch Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh kỳ và chênh lệch tỷ giá do
Trang 12Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông Báo cáo tài chính
Địa chỉ: Số 121 đường Tô Hiệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông,
thành phố Hà Nội, Việt Nam
Cho năm tài chínhkết thúc ngày 31/12/2014đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thuhoặc chi phí tài chính trong kỳ
1.2 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tương đương tiền:
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năngchuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngàymua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo
2 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
2.1 Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá
trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiệnđược Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trựctiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá gốc của hàng tồn kho mua ngoài bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chiphí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quantrực tiếp đến việc mua hàng tồn kho
2.2 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định
theo phương pháp thực tế đích danh
2.3 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường
xuyên để hạch toán hàng tồn kho
2.4 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời
điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thựchiện được của chúng Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là lập theo số chênhlệch giữa số dự phòng phải lập năm nay với số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết dẫnđến năm nay phải lập thêm hay hoàn nhập
Tại thời điểm 31/12/2014, không có hàng hóa nào cần trích lập dự phòng
3 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác:
3.1 Nguyên tắc ghi nhận: Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải
thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (nếu có), và các khoản phải thukhác tại thời điểm báo cáo, nếu:
- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm được phân loại là Tài sản ngắn hạn
- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm được phân loại là Tài sản dài hạn
3.2 Lập dự phòng phải thu khó đòi: Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự
kiến bị tổn thất của các khoản nợ phải thu có khả năng không được khách hàng thanh toán đốivới các khoản phải thu tại thời điểm lập báo cáo tài chính
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quáhạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính cụ thể như sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: Căn cứ vào dựkiến mức tổn thất để lập dự phòng