CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ HÀ ĐÔNG BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông trình bày Báo cáo của Ban Giám đốc cùng với Báo cáo tài chính đ
Trang 1BẢN DỰ THẢO
CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ HÀ ĐÔNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
Hà Nội - Tháng 3 năm 2011
Trang 2MỤC LỤC
Trang
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Trang 3CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ HÀ ĐÔNG
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông trình bày Báo cáo của Ban Giám đốc cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp Việt Nam Công ty được chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Môi trường Đô thị Hà Đông thành Công ty Cổ phần theo Quyết định số 976/QĐ/UBND ngày 07/06/2007 của
Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội)
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000649 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây (nay thành phố Hà Nội) cấp lần đầu ngày 04/09/2007, thay đổi lần thứ 3 ngày 16/11/2010 Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: HA DONG ENVIRONMENT PUBLIC SERVICE JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở chính của Công ty tại: Số 121 Tô Hiệu - Nguyễn Trãi - Hà Đông - thành phố Hà Nội
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Hội đồng Quản trị Ông Đinh Văn Tiến Chủ tịch
Lê Thị Minh Hương Ủy viên Được bổ nhiệm theo Nghị Quyết Đại hội cổ đông ngày 22/7/2010
Các thành viên Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này gồm Ban Giám đốc Ông Đinh Văn Tiến Giám đốc
CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN
Theo nhận định của Ban Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần
thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính kèm theo
KIỂM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010 được kiểm toán bởi Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) - Thành viên đại diện Hãng Kiểm toán Moore Stephens International Limited
Trang 4BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (Tiếp theo) TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
• Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
• Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
• Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
• Thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày hợp lý các Báo cáo tài chính để Báo cáo tài chính không bị sai sót trọng yếu kể cả do gian lận hoặc bị lỗi
• Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp
để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính được lập phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
Đinh Văn Tiến
Giám đốc
Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2011
Trang 5Số.277 /2011/BCKT-BCKT/CPA VIETNAM
BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN
về Báo cáo tài chính năm 2010 của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông
Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31/12/2010 cùng với Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ và các Thuyết minh Báo cáo tài chính chủ yếu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông (gọi tắt là “Công ty”), được trình bày từ trang số 05 đến trang số 19 kèm theo
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các Báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán
Cơ sở của ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Các Chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán được lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các Báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các Báo cáo tài chính Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2010 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực
Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
Nguyễn Anh Tuấn
Phó Tổng Giám đốc
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 0779/KTV
Trương Văn Nghĩa Kiểm toán viên
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 1140/KTV Thay mặt và đại diện
CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM - CPA VIETNAM
Thành viên đại diện Hãng Kiểm toán Moore Stephens International Limited
Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2011
Trang 6Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
Mẫu B 01-DN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2010
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 25.773.325.928 16.031.857.646 (100 = 110+130+140+150)
I- Tiền và các khoản tương đương tiền 110 3.748.216.382 8.858.291.244
III- Các khoản phải thu ngắn hạn 130 18.593.006.560 6.160.493.512
2 Trả trước cho người bán 132 374.714.701 371.441.701
3 Các khoản phải thu khác 135 5.2 353.429.182 632.241.167
2 Tài sản ngắn hạn khác 158 5.5 2.383.681.000 401.240.000
B - TÀI SẢN DÀI HẠN 200 16.928.669.984 15.044.161.672 (200 = 220)
II Tài sản cố định 220 16.928.669.984 15.044.161.672
1 Tài sản cố định hữu hình 221 5.6 12.898.002.893 11.217.110.571
- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (15.435.250.001) (12.064.613.407)
2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 5.7 4.030.667.091 3.827.051.101
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100+200) 270 42.701.995.912 31.076.019.318
Trang 7CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ HÀ ĐÔNG
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
Mẫu B 01-DN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2010
A- NỢ PHẢI TRẢ 300 24.155.200.221 14.175.944.604 (300 = 310+330)
I- Nợ ngắn hạn 310 23.105.879.635 13.912.471.185
1 Vay và nợ ngắn hạn 311 5.8 931.782.114 -
3 Người mua trả tiền trước 313 702.470.000 2.400.000
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 5.9 1.740.862.043 2.073.950.408
I- Vốn chủ sở hữu 410 5.11 18.510.985.074 16.864.264.097
4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 142.227.206 88.582.721
II- Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 35.810.617 35.810.617
440 42.701.995.912 31.076.019.318
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
(440 = 300+400)
Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2011
Trang 8Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
Mẫu B 02-DN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 85.180.334.769 62.246.699.187
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 5.150.000 -
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 5.18 1.966.761.102 1.957.458.167
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 - -
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập
Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2011
Trang 9CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ HÀ ĐÔNG
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
Mẫu B 03-DN BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(theo phương pháp trực tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
VND
Năm 2009 VND
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 73.854.601.264 58.280.582.558
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02 (32.136.136.916) (14.892.901.414)
3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (24.589.665.720) (20.535.296.217)
4 Tiền chi trả lãi vay 04 (83.755.080) (12.383.920)
5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 (2.323.051.570) (922.597.722)
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 797.465.667 5.446.043.917
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (14.599.001.486) (19.405.144.746)
20 920.456.159 7.958.302.456
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài
sản dài hạn khác 21 (4.694.043.316) (9.674.075.870)
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
và các tài sản dài hạn khác 22 - 257.779.173
3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 - -
4 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 - -
5 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 98.864.889
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (4.595.178.427) (9.416.296.697) III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31 - 800.000.000
2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 32 - -
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 931.782.114 1.103.162.412
4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 - (1.913.048.298)
5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 - -
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (2.367.134.708) (3.660.000)
40 (1.435.352.594) (13.545.886)
50 (5.110.074.862) (1.471.540.127)
60 8.858.291.244 10.329.831.371
61 -
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (50+60+61) 70 3.748.216.382 8.858.291.244
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (20+30+40)
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2011
Trang 10Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09-DN
Tên Công ty tiếng nước ngoài: HA DONG ENVIRONMENT PUBLIC SERVICE JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở chính của Công ty tại: Số 121 Tô Hiệu - Nguyễn Trãi - Hà Đông - thành phố Hà Nội
1.2 Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
- Thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải: đô thị, công nghiệp;
- Xử lý môi trường làng nghề;
- Quản lý, vận hành hệ thống: thoát nước, công viên xanh, chiếu sáng công cộng, trang trí đô thị, tín hiệu giao thông;
- Quản lý nghĩa trang liệt sỹ, nghĩa trang nhân dân; dịch vụ tang lễ;
- Quản lý, duy tu, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- Dịch vụ vui chơi, giải trí công viên /
2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc
và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan khác tại Việt Nam
Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Trang 11CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ HÀ ĐÔNG
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU B 09-DN
3 CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Chế độ và Chuẩn mực kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng
12 năm 2009 Hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Tiền và tương đương tiền
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản ký cược, ký quỹ, các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năng thanh khoản cao dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít có rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này
Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá
sản hay các khó khăn tương tự
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc, trong trường hợp giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên tính giá theo phương pháp nhập trước xuất trước
Trang 12Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU B 09-DN
4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Chi phí phải trả
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch
Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty hoặc Nghị quyết Đại hội
cổ đông
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch hàng hoá được xác định một cách đáng tin cậy và Công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có bằng chứng về tỷ lệ dịch vụ cung cấp được hoàn thành tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng