1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Các câu chuyện từ mặt trận phát triển kinh tế kinh nghiệm trung quốc và một số nước về tạo việc làm và phát triển thịnh vượng nhờ công nghiệp nhẹ

554 337 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 554
Dung lượng 36,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt, hy vọng nghiên cứu này sẽ khuyến khích các nhà hoạch định chính sách, các doanh nghiệp và cả các tổ chức của người lao động ở các nước thu nhập thấp có tư duy sáng tạo nhằm nắm

Trang 1

N GÂN H ÀNG T H Ê GIỚ I

Trang 2

CÁC CÂU CHUYỆN Từ MẶT TRẬN PHÁT TRIỂN

klN H TÊ Kinh nghiệm Trung Quốc và một sô nước

vé tạo việc làm và phát triển thịnh vượng

nhờ công nghiệp nhẹ Đinh Trường Hinh, Thomas G.Rawski, AliZafar, LihongWang, Eleonora Mavroeidi, với sự cộng tác của XinTong, PengfeiLi

Trang 3

sử dụng hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu bị bên th ứ ba khiếu kiện xâm phạm quyền lợi.

Các kết quà, cắt nghĩa, kết luận của tài liệu không nhất thiết phán ánh quan điểm của Ngân hàng T h é giới, Hội đổng Quán trị Ngân hàng Thễ giới hay các chinh phù mà Ngân hàng Thế giới đại diện Ngân hàing Thé giới không bảo đảm tinh chính xác cùa các số liệu trong báo cáo Các đường ranh giới, màu sắc, tê n gọi và những thống tin khác thể hiện trên mọi bàn đồ trong tài liệu không ám chi bất kỳ nhận định nào từ phía Ngân hàng Thế giới vé địa vị pháp lý cùa bắt kỳ vùng lãnh thổ nào hay có nghĩa là Ngân hàng Thế g)iới phê chuẩn, chấp nhận những đường ranh giới đó.

Không một nội dung nào trong tài liệu xác lập, hay được coi như là hạn chế hoặc từ bỏ , các đặc q u yển hoặc miễn trừ cùa Ngân hàng Thế giới, và mọi đặc quyến, miên trừ đó đều được bào lưu cụ thể.

Quyến hạn, giấy phép

Tài liệu này được xuất bản theo giấy phép nguồn mở quyền sáng tạo ch un g 3.0 (CC B Y 3.0)

http://creativecom m ons.O rg/licenses/by/3.0 Theo giấy phép Q uyển sáng tạo ch un g này, rmọi đối

tượng được sao chép, phố biến, truyền tài, chình sửa tài liệu này, kể cà cho m ục đích thương rmại với những điéu kiện sau:

Dẩn chiếu tác glả — Yêu cẩu dân chiêu tài liệu như sau: Đinh T Hình, Thomas G Rawski, All Zafar, Lihong

Wang, Eleonora Mavroeidi 2013 Các câu chuyện từ m ặt trận ph át triền kinh t ế : Kinh nghiệm Trung Quốc và m ột

số nước vé tạo việc làm và phát triền thịnh vượng nhờ công nghiệp nhẹ Với sự cộng tác cùa Xin Tong và P en g fei

Li Oa-sinh-tơn, DC: Ngân hàng Thé giới Mã doi:10:1596/978-0-8213-9988-0 Giấy phép: Quyén Sáing tạo Chung cc BY 3.0

Dịch thuật — Nếu cán biên dịch tài liệu thì yêu cẩu bổ sung phần lưu ý vé trách nhiệm sau cùng vcăi phán

dẫn chiểu tác giả: Bản dịch không do Ngân hàng Thế giới thực hiện và không được coi là bàn dịch chính thìức cùa Ngân hàng Thể giới Ngân hàng Thế giới không chịu trách nhiệm về bất kỳ nội dung hay sai sót nào của bain dịch.

Mọi thắc mác vé quyền hạn, giấy phép, đé nghị gửi đến Phòng Xuất bàn, Ngân hàng Thế giới, 1818 H„ St reet

NW, Oa-sinh-tơn, DC 20433, Hoa Kỳ: fax: 202-522-2625; e-mail: pubrights@ worldbank.org.

Để sử dụng lại cần xin phép tác giá.

Thiết kế bìa: Bill Pragluski, Thời điềm gay cấn, LLC

Sô liệu đấu mục ân phẩm cùa Thư viện Quốc hội

H inhT Dinh,

1953-Các câu chuyện từ mặt trận phát triển kinh tế: Kinh nghiệm Trung Quốc và một số nước vé tạo việc là m và phát triển thịnh vượng nhờ vào còng nghiệp nhẹ /tác giả: Đinh T Hình, Thom as G Rawski, All Zafar, Lihiong Wang, Eleonora Mavroeidi, với sự cộng tác cùa Xin Tong, Pengfei Li

trang cm

Mã ISBN 978-0-8213-9988-0 (pbk.) — ISBN 978-0-8213-9989-7 (e-book) (bàn in)

1 Công nghiệp sản xuất, ché tạo - Trung Quốc 2 Ccng nghiệp sản xuất, chế tạo - các nước đanrg piiiát triển 3 Phát triển kinh té-Tru n g Quốc 4 Phát triển kinh tế - các nước đang phát triển I Ngân hàmg 'Thé giới II Tiêu đế

HD9736.C62D55 2013

Trang 5

9 Sản phẩm dệt may 403

Khung

1.1 Những mốc cải cách kinh tế của Trung Quốc 303.1 Công tyTNHH Đẩu tư phát triển Công nghiệp Thâm Quỵén 166

3.3 Tập đoàn Thương mại Haixin: Thành công trong thời kỳ

5.1 Roeblan: Từ sản xuất thủ công tới làm hàng theo yêu c ẩ u ,

Hình

1.1 Sổ lượng doanh nghiệp vừa, nhỏ, vi mô trên 1.000 d â n ởmột số nền kinh tế trong thời kỳ quá độ, 2000-05 471.2 Sản lượng sản xuất của Đặc khu kinh tế Thâm Quyến,

1.3 Doanh nghiệp công nghiệp nhẹ theo cơ cấu sở hữu ở

1.4 Giá trị sản lượng sản xuất công nghiệp nhẹ theo cơ cấ u s.ở

1.5 Nàng suất lao động của các doanh nghiệp sản xuất côngnghiệp nhẹ theo cơ cấu sở hữu ỞTrung Quốc, 1999-2007 543.1 Sản lượng công nghiệp của 4 đặc khu kinh tế đắu tiên ở

3.2 Gia tăng số lượng các khu kinh tế trọng điểm cấp tỉnh m ớ ở

Trang 6

3.3 Gia tăng số lượng khu kinh tế trọng điểm cấp tỉnh theo

vùng miền của Trung Quốc, 1985-2003 123

3.4 Số lượng các XNHT dạng hợp tác xã, tư nhân, cá thể ỞTrung

3.5 Thu chi của nhà nước trung ương ỞTrung Quốc,

3.5 Các doanh nghiệp dệt kim đan dọc ở Khu công nghiệp Hải

Ninh, tỉnh Chiết Giang,Trung Quốc, 2000-09 153

3.7 Chính sách cụm nhóm linh hoạt của chính quyển thành phố

3.8 Mô hình liên kết giữa khách hàng nước ngoài và nhà sản

3.9 Dịch vụ của công ty thương mại dành cho doanh nghiệp

sản xuất và khách hàng nước ngoài ỞTrung Quốc 165

B3.2.1 5 giai đoạn phát triển của Li & Fung 169

4.1 Sản lượng thịt trên đẩu người của Trung Quốc, 1979-2011 193

4.2 Nhũhg thay đổi trong chỉ số giá thịt lợn ỞTrung Quốc, 2005-11 199

4.3 Tănq trưởnq ngành thực phẩm ăn nhẹ của Trung Quốc,

4.4 Sản lượng, tăng trưởng xuất khẩu chiết xuất Stevia của

5.1 Khối lượng giao dịch tại Chợ hàng dệt may gia dụng

quốc tế Đại Thạch Kiều, Hải Môn, Trung Quốc, 2004-10 241

5.2 Tổng sản lượng cùa các doanh nghiệp vượt quy mô tại

Khu Công nghiệp Dệt kim đan dọc Hải Ninh, Trung Quốc,

5.3 Thị phẩn ngành sản xuất cúc quẩn áo ớ Kiểu Đẩu, Trung

5.4 Sản lượng hàng ngày của Công tyTN H H Khóa kéo Uy Hải,

Nghĩa ô , tỉnh Chiết Giang, Trung Quốc, 2010 271

5.5 Mức lương theo giờ trong ngành sản xuất khóa kéo theo

Trang 7

5.8 Mức lương tháng bình quân của lao động tại Khu kinh t ếtrọng điểm Trịnh Châu,Trung Quốc, 2001-10 3125.9 Cơ cấu công nghiệp tại Khu kinh tế trọng điểm Ngân Xuiyén,

5.10 Ngành sản xuất, chế tạo ô tô của Trung Quốc, 1978-2008 3176.1 Tăng trưởng xuất khẩu hoa của Êtiôpia, 2005-12 3406.2 Xuất khẩu hoa tươi của Kênya, 1990-2010 3486.3 Mức lạm phát bình quân ở Kênya, 1995-2011 3496.4 Chi phí sản xuất hoa tươi theo quỵ mỏ nông trại ở Kênya,

6.5 Xuất khẩu rau quả sang EU của Xênêgan, 1990-2010 3577.1 Chỉ số tỉ giá thực hiệu dụng của Ghana, 1990-2011 3667.2 Luồng vốn FDI đẩu tư vào ngành đồ gỗ Ghana, 2011 3677.3 Tăng trưởng ngành sản xuất đồ gỗ của Việt Nam,

7.4 Thâm hụt mậu dịch của các nước xuất khẩu gỗ lớn ở

7.5 Chênh lệch tỉ giá thực hiệu dụng giữa đổng Nhân dân

8.1 Các chỉ tiêu sản xuất của Nhà máy giày Morogoro, Tanzania,

8.2 Tinh hình xuất khẩu của Sialkot, Pakitxtan, 1990-2010 3948.3 Chỉ số tỉ giá thực hiệu dụng của đổng rupi Pakitxtan so vớii

8.4 Cơ cấu chi phí sản phẩm bóng đá ỞSialkot, Pakitxtan, 2010 400

9.6 GDP theo ngành kinh tê'chính của M auritus, 1976-2009 4289.7 Chê độ đối với người lao động trong ngành dệt may ở m ộ t

11.1 Thuế nhập khẩu mặt hàng cúc quần áo ỞTrưng Quốc,

Trang 8

Ban đồ

1.1 Những thành phố nhóm nghiên cứu đã đến ỞTrung Quốc

1.1 Chênh lệc mật độ dân số giữa các vùng ỞTrung Quốc 35

3.1 Vị trí của các Đặc khu kinh tế và và một số khu vực mở ở

Trung Quốc giai đoạn giữa thập niên 1980 113

3.2 Đ ặc khu kinh tếTn âm Q uyến,Trung Quốc, 2009 117

5.1 Khu phức hợp Dệt may gia dụng Đại Thạch Kiểu, tỉnh Giang

Bàng

1.1 Vai trò công nghiệp nhẹ chế biến thực phẩm, dệt, may

-trong quá trình công nghiệp hóa, 1839-1981 3

1.2 Những cơ quan, doanh nghiệp được nhóm nghiên cứu đến

gặp ỞTrung Quốc trong các năm 2010 và 2012 14

1.1 Tăng trưởng việc làm trong các xí nghiệp quốc doanh thuộc

những ngành chính ỞTrung Quốc, giai đoạn 1952-78 26

1.2 Tăng trưởng xí nghiệp hương thôn ỞTrung Quốc, 1978-90 34

1.3 Xu hướng dài hạn về thương mại hàng hóa quốc tế và FDI

1.4 Đóng góp của doanh nghiệp tư nhân, cá thể cho nền kinh tế

1.7 10 mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Trung Quốc, 2000 và 2010 56

1.8 Tỉ trọng các ngành hàng công nghiệp nhẹ chủ lực trong tổng

sản lượng công nghiệp của Trung Quốc, 2001 -10 57

1.9 Mức lương ở một sổ vùng ven biển Trung Quốc, 2000-12 59

1.10 Chi phí mặt bằng sản xuất, kinh doanh ỞĐông Hoàn, Quảng

1.11 FDI phi tài chính ra nước ngoài của Trung Quốc, 2003-12 63

2.1 Tinh hình định giá trên thị trường hàng hóa theo cơchế nhà

nước hay thị trường ỞTrung Quốc, 1990-96 81

2.2 Tỉ trọng giá do các lực thị trường quyết định, theo chủng loại mặt

Trang 9

hàng và tỉnh thành ỞTrung Quốc, 1994 832.3 Tỉ trọng vùng miến trong đáu tư, sản lượng công nghiệp khối nhà nước trong nền kinh tế kế hoạch hóa ỞTrung Quốc một

3.1 Các hình thức đầu tư nước ngoài vào 3 đặc khu kinh tế

3.2 Các quận công nghiệp thuộc Đặc khu kinh tế Thâm Quyến,

3.3 Thống kê về 90 khu kinh tế trọng điểm quốc gia của Trung

3.4 Những ngành ưu tiên hàng đẩu tại các khu kinh tế trọng

điểm cấp tỉnh của Trung Quốc, theo vùng miền, 2006 1263.5 Những sản phẩm hàng đẩu của các cụm sản xuất công nghiệp nhẹ ở 7 địa phương thuộc ôn Châu, Chiết Giang,

3.6 Chiến lược nâng cấp một sổ cụm sản xuất ở tỉnh

3.7 Tinh hình xuất khẩu theo giá trị và loại doanh nghiệp

5.1 Quá trình phát triển của ngành sản xuất giày dép ở

quận Vũ Hầu, tỉnh Tứ Xuyên, 2000-11 2435.2 Hai huyện Hải Môn và Vô Tích ở Giang Tô trong thời kỳ

5.3 Tinh hình kinh tế tại Khu Kinh tế trọng điểm Trịnh Châu,

5.4 Khoảng cách, thời gian làm thủ tục tại Khu kinh tế trọng

5.5 Trình độ học vấn của đối tượng thường trú tại Khu kinh tếtrọng điểm Trịnh Châu,Trung Quốc, 2010 3115.6 Sản lượng ô tô theo tỉnh ỞTrung Quốc, 2011 3185.7 So sánh 3 khu kinh tế trọng điểm gắn Bắc Kinh,

10A.1 Tóm tắt các nghiên cứu tình huống: Trung Quốc 47410A.2 Tóm tát các nghiên cứu tình huống: các nước khác 480

Trang 10

Lời nói đầu

Rất nhiều người từng cho rằng các ngành sản xuất thâm dụng lao động

là chìa khóa để các nước đang phát triển 'cất cánh' Và thực tế đã có một

số ví dụ thành công về phát triển kinh tế nhanh theo con đường này, điển hình là Trung Quốc Tuy vậy cũng có nhiều trường hợp các nước đang phát triển không thành công với mô hình này và thậm chí có một

sổ nước đang phát triển khác dường như bỏ qua giai đoạn này Các câu

chuyện từ mặt trận phát triển kinh tế \ầ một ấn phẩm quan trọng trình

bày các nghiên cứu, phân tích tình huống, qua đó cho thấy một số nước đang phát triển đã sử dụng ngành công nghiệp nhẹ như thế nào để tạo việc làm, và mang lại thịnh vượng Vị thế ngày càng tăng của Trung Quốc như là một nhà máy khổng lồ vể công nghiệp nhẹ là trọng tâm chính của tài liệu này, nhưng một số nước Châu Phi và Châu Á khác cũng được nghiên cứu trong báo cáo này Với phương châm "thất bại là mẹ thành công", các nghiên cứu tình huống trong báo cáo này để cập cả trường hợp thành công cũng như thất bại nhằm rút kinh nghiệm về phát triển công nghiệp nhẹ và cách thức tận dụng nó để thúc đầy tăng trưởng ở những nước nghèo có xuất phát điểm không mấy thuận lợi

Báo cáo đi sâu vào nghiên cứu sự phát triển nhanh chóng của Trung Quốc Luận điểm đưa ra là việc lây cạnh tranh trong nước và giao thương quốc tế làm những động lực chính để thúc đẩy tăng trưởng cho thấy

rõ vai trò của những công cụ chính sách thường không được quan tâm đúng mức như khu công nghiệp, cụm công nghiệp, công ty thương mại, đồng thời nhấn mạnh vai trò của hợp tác công tư Công nghiệp nhẹ có thể tạo việc làm, đưa các quổc gia thoát khỏi đói nghèo theo con đường vừa học vừa làm Các nghiên cứu cho thấy vai trò của nhà nước là tạo môi trường kinh doanh thuận lợi tùy vào chu kỳ kinh doanh của các doanh

Trang 11

nghiệp, đổng thời nhấn mạnh vai trò của nhà nước là khuyến khích, hỗ trợ những doanh nghiệp thành công chứ không phải là sàng lọc để nhặt

ra những doanh nghiệp thành đạt Báo cáo để cao vai trò của những sáng kiến tập trung, có mục tiêu trong việc vượt qua 'bẫy đói nghèo', kích thích tăng trưởng, dù ban đấu quy mô còn nhỏ nhưng cuối cùng vẫn có tác dụng lớn đối với các lĩnh vực khác trong nền kinh tế

Mỗi doanh nghiệp hay ngành nghể thành công nêu trong tài liệu đểu khởi đấu từ những hộ gia đình, doanh nghiệp vi mô hay một nhóm những doanh nghiệp nhỏ đáp ứng nhu cấu hạn chế tại một địa bàn nhỏ Tuy những doanh nghiệp đang trong giai đoạn khởi nghiệp này phải hoạt động trong một thị trường, môi trường thể chế, pháp lý đầy rẫy trở ngại nhưng họ vẫn tìm ra hướng đi để tăng trưởng hữu cơ, với sự hỗ trợ của những giải pháp chính sách tập trung của nhà nước nhằm khắc phục những trở ngại đó Vào một thời điểm nào đó, dù có thể không phải là thời điểm đẩu tiên, sự hợp tác, thậm chí là quan hệ đối tác với các nhà hoạch định chính sách chính phủ đã góp phẩn thúc đẩy sự chuyển biên từng bước của các doanh nghiệp phi chính quy thành nhửng doanh nghiệp hiện đại đủ khả năng thiết lập nên những mạng lưới phân phối tầm quốc gia, thậm chí tầm quốc tế Báo cáo lập luận rằng diễn tiến từ điểm khởi đầu, tăng trưởng từng bước, cho tới phát triển quy mô lớn có chung những đặc điểm với sự tăng trưởng của ngành công nghiệp nhẹ ở Anh và những nước phát triển lâu đời khác, cũng nhưtại những quốc gia mới thành công nhưTrung Quốc

Các câu chuyện từ mặt trận phát triển kinh tế là một tập sách đầy lôi

cuốn, tổng hợp giúp chúng ta nâng cao hiểu biết về quá trình nghiệp công nghiệp hóa và phát triển thông qua việc phân tích những kinh nghiệm thực tế về phát triển: đó chính là những nền kinh tế còn nghèo Với khối lượng tư liệu đồ sộ, cuốn sách sẽ là động lực hồ trợ những nghiên cứu mới trong lĩnh vực này Đặc biệt, hy vọng nghiên cứu này

sẽ khuyến khích các nhà hoạch định chính sách, các doanh nghiệp và

cả các tổ chức của người lao động ở các nước thu nhập thấp có tư duy sáng tạo nhằm nắm bắt cơ hội từ lĩnh vực sản xuất, xây dựng chính sách hiệu quả hơn, với mục tiêu cuối cùng là thúc đầy tăng trưởng kinh tế bển vững, toàn diện

Kaushik Basu

Phó chủ tịch cao cấp, Chuyên gia kinh tế

Trưởng, Ngân hàng Thế giới

Trang 12

Giới thiệu

Trung Quốc đã thoát khỏi nhiều thập kỷ đói nghèo, cô lập để trở thành nển kinh tế lớn thứ hai thế giới như thế nào? Tuy nhiều độc giả sẽ nhận thấy vai trò của ngành giáo dục, sự cần cù trong lao động hay của những đại công ty quốc doanh đã làm nên những thành quả mới này của Trung Quốc, nhưng tài liệu độc đáo này lại nhấn mạnh một đặc điểm trọng tâm nhưng chưa được nhiều người biết đến trong công cuộc phát triển gần đây của Trung Quốc, đó là sự xuất hiện của những cụm công nghiệp sản xuất tẩm cỡ thế giới, bắt nguồn từ nỗ lực của từng doanh nhân, doanh nghiệp gia đình trong những ngành như may mặc, giày dép, đồ gỗ nội thất, và trong nhiểu trường hợp là những biện pháp khuyến khích, hỗ trợ đầu tư tích cực của chính quyền địa phương thông qua các khu/vùng công nghiệp để khắc phục những vướng mắc vể cơ sở hạ tầng và môi trường kinh doanh nghèo nàn

Cuốn sách đưa ra một thông điệp rõ ràng: ngành công nghiệp nhẹ, do nhu cẩu vế vốn ít, đòi hỏi lợi thế quy mô nhỏ, công nghệ dễ kiếm, cũng như tiềm năng tiêu thụ lớn trên thị trường trong nước và quốc tế, vẫn

có thể trở thành xuất phát điểm và hy vọng lớn nhất cho những nước nghèo mong muốn tăng sản lượng, tạo thêm việc làm, tăng năng suất,

mở rộng xuất khẩu Cũng như những nhà sản xuất trong giai đoạn đấu

ở Trung Quốc đã tận dụng chi phí nhân công thấp để khai phá những thị trường từng chịu sự chi phối của các doanh nghiệp từ ĐKHC Hóng Kông (Trung Quốc) và Đài Loan (Trung Quốc), những doanh nghiệp sản xuất của Bănglađét, Campuchia, Êtiôpia và những nước thu nhập thấp khác có thể tận dụng cơ hội mới được tạo ra do mức lương và chi phí của những trung tâm xuất khẩu ven biển của Trung Quốc đang tăng mạnh,

để tạo động lực mới cho nền kinh tế của mình

Trang 13

Trước đây, kinh tế học phát triển thường tập trung vào những gì các nước đang phát triển còn thiếu Một ví dụ là mô hình can thiệp của chính phủ nhằm phát triển công nghiệp nặng với chiến lược thay thế nhập khẩu dựa trên 'cấu trúc luận' kiểu cũ, vì vậy người ta đã tập trung vào những vấn

để quản trị theo mẫu Đổng thuận Oa-sinh-tơn Kết quả của những chiến lược này thường khá thất vọng Những phân tích trong tài liệu chú trọng đến sự thay đổi trong nếp nghĩ: là lãnh tụ của một nước thu nhập thấp (Trung Quốc), ông Đặng Tiểu Bình hiểu rằng cần phải thôi chú ý đến những khiếm khuyết, những điểm cần khắc phục mà phải làm sao có thể biến sức mạnh, nguồn lực hiện có thành năng lực cạnh tranh trên cả thị trường trong và ngoài nước

Căn bản của kinh tế học phát triển là khuyến khích xây dựng khung chính sách, và thiết kế các biện pháp can thiệp tạo điểu kiện phát triển kinh tế tư nhân nhằm phát triển những ngành có khả năng cạnh tranh, tận dụng lợi thế của người đi sau Đã đến lúc tư duy phát triển trong giai đoạn mới cấn tập trung vào cải cách cơ cấu dựa trên những thay đổi trong cơ cấu tài nguyên, lợi thế so sánh Mô hình đã được nhiều nước Đông Á áp dụng thành công này coi thị trường là nền tảng cơ bản để phân bổ nguổn lực và nhà nước đóng vai trò hỗ trợ chủ động trong tiến trình đó Báo cáo này bắt đầu được soạn thảo khi tôi còn là Phó Chủ tịch cao cấp kiêm Chuyên gia kinh tế trưởng của Ngân hàng Thế giới (2008- 12) Báo cáo này điểm lại những thành công của Trung Quốc trong việc áp dụng mô hình trên theo một cách thực dụng và dễ hiểu, qua đó nêu bật con đường tiến đến sự thịnh vượng chung của Trung Quốc

Báo cáo cũng nêu ra hạn chế của những chính sách hoặc quá thiên lệch theo mô hình Đồng thuận Oa-sinh-tơn hoặc mô hình can thiệp của Chính phủ trước đây Các tác giả đã kết hợp nghiên cứu phân tích, nghiên cứu tình huống, phát biểu của các doanh nghiệp, sử dụng tư liệu

từ nhiều nước Châu Phi và Châu Á để đúc kết ra những bài học chính sách về triển vọng công nghiệp hóa nhanh chóng của những nước đang phát triển hiện nay Các tác giả coi hợp tác công tư là một nền tảng thiết yếu trong quá trình công nghiệp hóa, đồng thời cung cấp những ví dụ

cụ thể về thành công cũng như thất bại từTrung Quốc và các nước khác.Tôi đánh giá cao những phân tích chi tiết trong sách về quá trình mà những sáng kiến của doanh nghiệp tư nhân, cùng với sự hỗ trợ sau đó của chính quyển trung ưong, địa phương đã góp phần làm nên sựtáng trường bùng nổ của Trung Quốc Cuốn sách đưa ra những hướng dẫn cụ thể, chi

Trang 14

tiết để giúp các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp tái khởi động một chu trình công nghiệp hóa mới ở các nước nghèo hiện nay Cuốn sách với vô số những đóng góp này là một nguồn tri thức, cảm hứng cho các nhà nghiên cứu lịch sử Trung Quốc, các nhà hoạch định chính sách, các kinh tế gia và độc giả từ khắp thế giới lưu tâm đến những vấn để phát triển.

Justin Yifu Lin

Hiệu trưởng Danh dự, Giáo sư

Đại học Phát triển Trung ương, ĐHTH Bắc Kinh; nguyên Phó chủ tịch cao

cấp kiêm Chuyên gia kinh tế trưởng Ngân hàng Thế giới

Trang 16

Lời cảm ơn

Cuốn sách này được soạn thảo bởi nhóm tác giả gồm ông Đinh Trường Hinh (Chuyên gia kinh tế chính của NHTG, trưởng nhóm), Thomas G Rawski, All Zafar, Lihong Wang, Eleonora Mavroeidi, Xin Tong, Pengfei Li Công trình này cũng được hoàn thành với sự đóng góp lớn của các thành viên khác của các đoàn công tác NHTG tại Trung Quốc trong các năm

2010, 2012, gồm các ông bà Vandana Chandra, Frances Cossar, Kathleen Fitzgerald, Tugba Gurcanlar, Anders Isaksson, Claire Margraf, Vincent Pal- made, Anqing Shi Gabriela Calderon Motta đảm nhiệm vai trò Trợ lý nhóm biên soạn Công trình được thực hiện dưới sự hỗ trợ, hướng dẫn của các cán bộ quản lý cao cấp của Ngân hàng Thế giới gồm: Kaushik Basu (Phó chủ tịch cao cấp, Chuyên gia kinh tế trưởng), Justin Yifu Lin (nguyên Phó chủ tịch cao cấp, Chuyên gia kinh tế trưởng), Maktar Diop (Phó giám đốc khu vực Châu Phi), Shanta Devarajan (nguyên Chuyên gia kinh tế trưởng, khu vực Châu Phi), Zia Qureshi (Giám đốc, Ban Nghiệp vụ-Chiến lược), Gaiv Tata (Giám đốc, Ban Tài chính-Khu vực tư nhân Châu Phi), Marilou Uy (Cố vàn cao câp, Vãn phòng Đặc phái viên, nguyền Giám đốc, Ban Tài chính- Phát triển khối tư nhân Châu Phi) Chúng tôi xin cảm ơn các ông Augusto Luis Alcorta và Anders Isaksson (Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc) đã có những đóng góp, hỗ trợ quý báu Chúng tôi chân thành biết

ơn những đóng góp quý báu của các ông Dwight FT Perkins (Giáo sưĐH Harvard), John Sutton (Giáo sưĐH Kinh tế Luân Đôn), Xiaobo Zhang (Giáo SƯĐHTH Bắc Kinh, Chuyên gia nghiên cứu cao cấp, Viện Nghiên cứu Chính sách lương thực quốc tế), John Page (Chuyên gia cao cấp Viện Brookings) Xin cảm ơn các ông bà Klaus Rohland (Giám đốc quốc gia tại Trung Quốc), Ardo Hansson (nguyên Chuyên gia kinh tế chính tại Trung Quốc), Chorch- ing Goh (Chuyên gia kinh tế chính đương nhiệm tại Trung Quốc), Min Zhao

Trang 17

(Chuyên gia kinh tế cao cấp), và một số cán bộ khác của văn phòng Ngân hàng Thế giới tại Bắc Kinh như Jieli Bai.Yezi Bu, Xiaoting Li, Yuan Mi, Vanessa Yan Wang đã có những ý kiến, hỗ trợ quý báu Xin cảm ơn những cán bộ, đồng nghiệp sau đây của NHTG tại Oa-sinh-tơn đã có nhiều đóng góp, hỏ trợ: Pierre-Richard Agénor, Đinh Trường Hy, Doerte Doemeland, Kathryn Ann Funk, Diana Gibson, Arianna Legovini, Célestin Monga, David Rosen­blatt, Thái Văn cẩn, Volker Treichel, Phạm Văn Thuyết, Dipankar Megh Bha- not, Aban Daruwala, Saida Doumbia Gall, Nancy Lim, Melanie Brah Marie Melindji.

Nhóm biên soạn xin cảm ơn tất cả những người đã đưa ra những lời khuyên, hướng dẫn, hỗ trợ cho công trình trong suốt quá trình biên soạn cuốn sách Đặc biệt, chúng tôi rất biết ơn những cá nhân đã dành thời gian thảo luận, tham gia phỏng vấn cùng chúng tôi Tuy không thể

kể hết tên từng người nhưng chúng tôi cũng xin nhắc đến vai trò của những người này trong phần đặt vấn đề

Xin đặc biệt cảm ơn những cá nhân sau:

Bănglađét: Rokeya Quader (Chủ tịch, Tập đoàn Công nghiệp Desh), Aneeka Rahman (Văn phòng quốc gia Ngân hàng Thế giới tại Dacca).Canada: Loren Brandt (ĐH Toronto), Ralph w Huenemann (ĐH Victoria)

Trung Quốc: Bai Lin (CtyTNHH Viễn thông GOSUNCN Quảng Đông); Bai Shengwen (Cty TNHH Máy công cụ Little Giant, Ngân Xuyên); Jacky Chan ([Tập đoàn] Cty TNHH Quốc tế Regina Miracle); Chen Haofeng (CtyTNHH Nước giải khát Nghĩa Ô-Yiwu); Chen Yongpin (Ban quản trị Khu Kinh tế-Phát triển Công nghệ Quảng Châu, Khu Phát triển Công nghiệp Công nghệ cao Quảng Châu); Cheng Guo (Ban quản trị Khu kinh tế trọng điểm Thành Đô); Cheung, Emily (Cty TNHH Nhà máy May mặc Chung Tai); Chiu, Frank (CtyTNHH Quốc tế Regina Miracle [Trung Quốc]); Chou, Kingsley (CtyTNHH Giày dép Karandonis [Phật Sơn Nam Hải]); Dong Wenzhu (Cục Doanh nghiệp Vừa và nhỏ tỉnh Giang Tây); Fan Zhongfei (Ban quản lý Khu Công nghiệp Dệt kim đan dọc Triết Giang Hải Ninh); Gao Fu (Bộ Công nghiệp-Công nghệ Thông tin); Gu Yuhui (Ban quản lý Khu Công nghiệp Hải Môn; Ban quản lý Chợ Đại Thạch Kiều, tỉnh Giang Tô); Guan Rong (Hội các Khu kinh tế trọng điểm Trung Quốc); Guo Xiaolu (Ctỵ TNHH Công nghiệp Giày dép Aimiqi Thành Đô); Huang Fuhao (Trung tâm Giày dép Quốc tế Vũ Hầu Tứ Xuyên); Huang Longrong (Chính quyển tự trị Bành Châu, tỉnh Tứ Xuyên); Huang Xubin

Trang 18

(CtyTNHH May m ặcJoyw estÔ n Châu); Jiang Guanglin (Ban quản lý Khu

Kinh tế-Phát triển Công nghệ Ngân Xuyên, Khu Phát triển Công nghiệp

Công nghệ cao Ngân Xuyên); Jiang Yanhong (Cty TNHH Phát triển Công

nghiệp Everich Thâm Quyến); Kao Ming Zheng (Cty TNHH Phụ tùng

Khuôn đúc ô tô Gang Phật Sơn); Lai Zengnong (CtyTNHH Công nghiệp

Qinye); Lan Bruce (Cty TNHH Sản phẩm thùng INOX); Lau, Jimmy (Cty

TNHH Nhà máy may Chung Tai); Li, Cindy (CtyTNHH Quản lý chuỗi cung

ứng Eternal Asia Thẩm Quyến); Li Qiang (Bộ CN-CNTT); Li Wenbiri (Ban

quản lý Khu kinh tế trọng điểm Quận Tân Hội, Giang Môn, tỉnh Quảng

Đông); Li Ying (CtyTNHH Sản phẩm da A im inerTứ Xuyên); Liang Hui

(Ban quản lý Khu công nghiệp Hải Môn, Ban quản lý Chợ Đại Thạch

Kiểu, tình Giang Tô); Lin Panwu (Cty TNHH Đổ gỗ nội thất Fudebao);

Lin Yao Huan (Cty TNHH sắt thép Bonanza, quận Tân Hội, Giang Môn,

tỉnh Quảng Đông); Liu Huaidong (Ban quản lý Khu Phát triển kinh tế

quận Tân Hội, Giang Môn, tỉnh Quảng Đông); Liu Pei (ĐH Tế Nam, Quảng

Châu); Liu Peiqiang (Hội các Khu kinh tế trọng điểm Trung Quốc);

Liu Ying (Cty TNHH Đầu tư ngành Giày dép Cameido Thành Đô); Liu

Zhaofeng (Cty TNHH ống thép Shiken Jiaye Guicheng [Phật Sơn Nam

Hải]); Lou Zhangneng (Sở Thương mại-Hợp tác kinh tê quốc tế Nghĩa

ô); Luo Xinghao (Cty TNHH Dệt Wanyu Chiết Giang); Ma, Samuel (Cty

TNHH Xuất nhập khẩu Qipai Giang Môn); Mao Weihua (Cty TNHH Vật

liệu mới Wanfang Chiết Giang); Mao Zengyu (Ban quản lý Khu phát triển

công nghiệp Bành Châu, tỉnh Tứ Xuyên); Ni Teng (Sở Khoa học-Công

nghệ-Thông tin tinh Quảng Đông); Pan Kefa (Cty TNHH Da Jundeli ôn

Châu); Pan Pingping (SởThương mại ôn Châu); Pan Wenquan (Ban Phát

triển-Cải cách Tứ Xuyên); Pi Dayun (Ban quản lý Khu kinh tế trọng điểm

Thành Đô); Pu Xinda (Ban quản lý Khu Công nghiệp dệt kim đan dọc

Triết Giang Hải Ninh); Qin Peng (Cty TNHH Dệt may Gia đình Meiluo

Giang Tô); Qiu Zhihai (Cty Giày dép Shengfeng Phật Sơn Nam Hải); Qu

Jian (Viện Phát triển Trung Quốc, Thảm Quyến, tỉnh Quảng Đông); Ren

Huan (Hội các Khu kinh tế trọng điểmTrung Quốc); Shen Min (CtyTNHH

Vật liệu mới Halead); Shi Rongyao (Hội các Khu kinh tế trọng điểm Trung

Quốc); Song Dongshan (Sở Thương mại tỉnh Triết Giang); Tan Huanxin

(Cty TNHH Viễn thông GOSUNCN Quảng Đông); Tao Jianwei (Ctỵ TNHH

CP Dệt kim kỹ thuật số Baojie Chiết Giang); Wan Junming (Cục doanh

nghiệp vừa và nhỏ, tỉnh Giang Tây); Wang Jici (ĐH Khoa học Đô thị-

Môi trường, ĐHTH Bắc Kinh); Wang Li (CXND quận Vũ Hầu, Thành Đô);

Trang 19

Wang p (Khóa kéo Uy Hải, Nghĩa ô); Wang Shijian (Cty TNHH Dệt kim Peiweimeng Nam Xương); Wang Yu (Cty TNHH Khóa kéo Uy Hải, Triết Giang); Wang Zixian (Văn phòng ủ y viên đặc biệt Thâm Quyến, Bộ Thương mại); Wu Yangyue (Cty TNHH Đồ gỗ nội thất Deqin Thành Đô);

Wu Youjia (Cty TNHH Chế biến Thực phẩm Youjia Giang Tây); Xia Jingbin (Phòng Dịch vụ Doanh nghiệp, Ban Xây dựng Doanh nghiệp, Khu Kinh tế-Phát triển công nghệ Quảng Châu); Xie Ruihong (Cty TNHH Công nghệ cao Julong Giang Tây); Xie Yanxian (Cty TNHH Hóa chất Fortress Quảng Đông); Xiong Qi (Hội các Khu kinh tế trọng điểm Tứ Xuyên); Yang Chuanjin (Cty TNHH Da Zongnan Nghĩa ô); Ye Huajun (Cục Phát triển- Cải cách Bành Châu); Ye Zhibin (Phòng Khuyến khích Đầu tư, Khu Dịch

vụ Tài chính Công nghệ cao Quảng Đông, Lô 3, Quận Nam Hải, Phật Sơn); Yip, Joe (Cty TNHH Quản lý chuỗi cung ứng EH); Yu Minghong (Ban quản lý Khu Công nghiệp dệt kim đan dọc Hải Ninh Triết Giang); Zhang Hanping (CtyTNHH Sản phẩm bút viết Aihao); Zhang Hengchun (Quận mới Guangming Thâm Quyến); Zhang, Jack (Cty TNHH Công nghiệp Dệt may Huaxing Nam Xương); Zhang Jianwei (Ban quản lý Khu kinh tế trọng điểm quậnTân Hội, Giang Môn, tỉnh Quảng Đông); Zhang Yingtong (Ban quản lý Khu Tài chính Công nghệ cao Quảng Đông); Zheng Houze (Sở Thương mại-Hợp tác Kinh tế Nghĩa ô ); Zhou Huirong (Phòng Dịch vụ Kinh tế, Văn phòng quản lý Khu Công nghệ cao Khu vực mới Quang Minh, Thâm Quyến, tỉnh Quảng Đông); Zhou Qiang (Ban quản lý Khu Phát triển công nghiệp Bành Châu); Zhou Sheng (Cty Thiết

bị Hóa dầu Shiken Huaqiang Phật Sơn Nam Hải); Zhou Shunping (Cty TNHH Xe máy Giang Môn); Zhu Jianyong (CtyTNHHTập đoàn Huatong); Zhu Lanqin (Cty TNHH Nước giải khát Danxi Nghĩa ô);

Ghana: Kwabena Bonsu (Chủ tịch), Akua Wirekowaa (Tư vấn pháp lý trưởng), Bonsu Furniture, Accra

Mauritus: Ahmad Parkar (Chủ tịch, Tập đoàn dệt kim Star) Pakítxtan: Aamir Rasheed Butt (Phòng thương mại Sialkot)

Pakistan: Aamir Rasheed Butt (Sialkot Chamber of Commerce).Hoa Kỳ: Nicholas Lardy (Viện Kinh tế Quốc tê Peterson, Oa-sinh-tơn, DC), Kenneth Lieberthal (Viện Brookings, Oa-sinh-tơn, DC), Scott R Pear­son (ĐH Stanford), Yingjun Su (ĐH Pittsburgh), WenfangTang (ĐH Iowa), Haihui Zhang (ĐH Pittsburgh), Xiuying Zou (ĐH Pittsburgh)

Việt Nam: Phạm Thị Thu hằng, Tổng thư ký, Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam cùng các cán bộ Phòng thương mại; cán bộ Hội

Trang 20

Sản xuất đổ gỗ nội thất Việt Nam, TPHCM; Nguyễn Quý, chủ sở hữu cty

Đổ gổ nội thất Hố Nai, cùng các chủ sở hữu/quản lý của các công ty đổ

gỏ nội thất khác trên toàn quốc

Tài liệu được trưởng nhóm Robert Zimmermann hiệu đính Các bản thảo trước do Bruce Ross-Larson và Meta deCoquereau-mont hiệu đính Các bản đổ trong sách được Ban Bản đổ của Ngân hàng Thế giới vẽ Chúng tôi xin cảm ơn ông Jeffrey N Lecksel đã có những hỗ trợ quý báu cho dự án Phòng Xuất bản của Ngân hàng Thế giới chịu trách nhiệm sản xuất bản in và bản điện tử chính thức dưới sự hướng dẫn của các ông bà Stephen McGroarty, Paola Scalabrin, Janice Tuten Ấn bản tiếng Việt do ông Trịnh Minh Hùng dịch, ông Nguyễn Hồng Ninh hiệu đính, và côTrần Kim Chi điểu phối việc in ấn Xin chân thành cảm ơn hỗ trợ tài chính của Chương trình Hợp tác NHTG-Hà Lan (BNPP TF 09717), quỹ Chính sách- Phát triển Nguổn nhân lực Nhật Bản (PHRDTF 096317), và Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc

Trang 21

Giới thiệu về các tác giả và cộng tác viên

Tác giả

Đinh Trường Hinh là Chuyên gia kinh tế chính, Văn phòng Phó chủ tịch

và Chuyên gia kinh tế trưởng, Ngân hàng Thế giới Trước đây, ông từng làm việc ở khu vực Châu Phi (1998-2008), với nhiệm vụ cổ vấn cho lãnh đạo và đội ngũ cán bộ vế chiến lược, chính sách kinh tế và các vấn để

nghiệp vụ ở Trung, Nam, và Tây Phi Trước đó, ông làm việc tại Khu tổ

hợp Tài chính, NHTG (1991-98), phụ trách các nội dung liên quan đến những vấn đề của các nước lớn ở Đông Á, Nam Á, Mỹ Latinh ông cũng từng làm việc ở khu vực Trung Đông, Bắc Phi cho Ngân hàng Thế giới (1979-91) Nghiên cứu của ông tập trung vào các lĩnh vực tài chính công, tài chính quốc tế, công nghiệp hóa, phát triển kinh tế Các tác phẩm gắn

đây nhất của ông gồm Công nghiệp nhẹ Châu Ph\ (201 ĩ ) , Hiệu quả của các

doanh nghiệp sàn xuất Châu Phi (2012), Công nghiệp nhẹ Zambia (2013).

Eleonora Mavroeidi là Cán bộ trợ lý, Văn phòng Phó chủ tịch và Chuyên

gia kinh tể trưởng, Ngân hàng Thế giới Trước đây, bà từng là tư vấn cho Chương trình Kinh tế-Phát triển Toàn cấu, Viện Brookings, và ĐH Nghiên cứu Quốc tế Cao cấp, ĐHTH John Hopkins, và thực tập sinh tại Ban Nghiên cứu, ủy ban Châu Âu

Thomas G Rawski là Giáo SƯ Kinh tế học-Lịch sử, ĐH Pittsburgh Các

nghiên cứu của ông tập trung vào quá trình phát triển và lịch sử hiện đại cùa nền kinh tế Trung Quốc, trong đó có những nghiên cứu về cơ chế cải cách và những thành quả của Trung Quốc, cũng như các phân tích tập trung vào năng suất lao động, đầu tư, công nghiệp, thương mại, thị trường lao động, môi trường, chì số kinh tế Các ấn phẩm của ông

bao gồm Tâng trưởng kinh tế và Việc làm ở Trung Quốc, Trung Quốc quá

Trang 22

độ sang Công nghiệp chủ nghĩa, Tăng trưởng kinh tế ở Trung Quốc thời kỳ trước chiến tranh, và từng tham gia biên tập những ấn phẩm Lịch sử Trung Quốc trên khía cạnh kinh tế, Kinh tế học và sử gia, Sự lớn mạnh của Trung Quốc và Cán cân ảnh hưởng ở Châu Á, Chuyển biến kinh tế vĩ đại của Trung Quốc.

Lihong Wang là Chuyên gia tư vấn của Nhóm Ngân hàng Thế giới Bà

từng công tác tại một số ban như Ban Khu vực Đông Á, Kinh tế học phát triển, Tài chính-Phát triển kinh tế tư nhân và Tổ chức Tài chính Quốc tế Bà từng giữ chức vụ Cán bộ Đầu tư tại Tổ chức Tài chính Quốc tế, văn phòng Thành Đô và Bắc Kinh, Trung Quốc (2006-09) và Chuyên gia Kinh tế tư nhân, thành viên chính của Dự án Môi trường Kinh doanh (2002-06)

All Zafar là Chuyên gia kinh tế cao cấp Khu vực Châu Phi của Ngân hàng

Thê' giới Trước đây, ông từng là Chuyên gia tư vấn Khu vực Trung đông, Khu vực Đông Á, ban Kinh tế học phát triển, Ngân hàng Thê giới (2008- 11), Ban Khu vực Châu Phi của NHTG (1999-2006), cổ vấn Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (2007) ông có nhiều kinh nghiệm về tư vấn, nghiệp vụ tại trên 15 nước Nghiên cứu của ông tập trung vào chính sách kinh tế vĩ mô ở các nước thu nhập thấp, lĩnh vực tài chính công, thương mại quốc tế

Cộng tác viên

Pengfei Li là nghiên cứu sinh sau tiến sỹ thuộc chương trình đào tạo

Banting, Khoa Khoa học Chính trị, ĐH Toronto, ông giảng dạy tại ĐH East China Normal, Thượng Hải từ 2011 đến 2013 Nghiên cứu của ông tập trung vào các cụm công nghiệp, mạng xã hội, kinh doanh, phát triển kinh tế khu vực, các luồng tri thức đa quốc gia, đặc biệt chú trọng khu vực Châu Á

Xin Tong là Phó Giáo SƯĐH Khoa học Đô thị-Môi trường, ĐHTH Bắc Kinh

Bà làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tai trường ĐH Bắc Kinh từ năm

2003 Bà là một nhà địa lý học kinh tế, chuyên ngành địa lý công nghiệp, đặc biệt chú trọng tới yếu tố bển vững

Trang 23

Từ viết tắt

AGOA Luật Tăng trưởng-Cơ hội Châu Phi (Hoa Kỳ)

EU Liên minh châu Âu

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

CTXNK Công ty xuất nhập khẩu

GDP Tổng thu nhập quốc nội

GDS Grands Domaines du Senegal (Senegal)

OEM Nhà sản xuất thiết bị gốc

NC&ƯD Nghiên cứu, ứng dụng

ĐKHC Đặc khu hành chính (Trung Quốc)

DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ

XNHT Xí nghiệp hương thôn (Trung Quốc)

WTO Tổ chức Thương mại Thế giới

Toàn bộ các con số bằng tiền đều tính bằng Đô-la Mỹ ($) trừ trường hợp có chú thích khác Nếu sử dụng các đổng tiền khác thì sẽ chuyển đổi sang đổng Đô ỉa Mỹ dựa trên tỉ giá bình quân của năm tương ứng (dòng rh trong [cơ sở dữ liệu] Thống kê Tài chính quốc tế, Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Oa-sinh-tơn, DC, http://elibrarydata.imf.org/FindDataReports aspx?d=33061&e=169393)

Lưu ý về tên riêng Trung Quốc: ỞTrung Quốc và nhiều nước Châu Á khác,

họ thường được đặt trước tên riêng Chúng tôi cũng sử dụng nguyên tắc này đối với các đối tượng phỏng vấn người Trung Quốc và các tác giả sống, làm việc chủ yếu ỞTrung Quốc không có tên tiếng nước ngoài khác Tên những người này được liệt kê trong danh sách tham khảo, trong đó không sử dụng dấu phảy thông thường giữa họ và tên riêng

Trang 24

(VD: Wan Juning, họ đặt trước tên; không có dấu phảy) Đối với những người làm việc ở các quốc gia Âu Mỹ, tên họ thường được xếp theo thứ

tự như tên người nước ngoài (có nghĩa là tên trước họ sau) trong báo cáo này (VD: Lihong Wang, trong đó Wang là tên riêng) Họ tên đối tượng trình bày tại danh sách tham khảo, có dấu phảy như bình thường (VD:

Wang, Lihong).

Trang 25

Đặt vân để

Đ ây là cuốn sách cùng một bộ với cuốn Công nghiệp nhẹ Châu Phi

(Đinh T Hình và các tác giả khác 2012), đề cập chiến lược tạo điểm nút tăng trưởng công nghiệp mới ở những nền kinh tế thu nhập thấp mà không cẩn chờ đợi những giải pháp đồng bộ bao trùm toàn

bộ nền kinh tế như hạ tầng cơ sở, quản lý nhà nước, nguồn vốn con người và thể chế

Tuy các nhà kinh tế dễ dàng nhất trí rằng khu vực chế tác, công nghiệp nhẹ đóng vai trò lớn trong sự phát triển nhanh chóng của Trunq Quốc và những nền kinh tế phát triển nhanh khác, nhưng phẩn lớn các nước đang phát triển lại không thành công trong việc nâng

ti trọng của lĩnh vực này trong sản xuất, tạo việc làm hay xuất khẩu

(Clarke 2012; Collier 2007) Nghiên cứu Công nghiệp nhẹ Châu Phi đã

khảo sát một cách hệ thống các cơ hội tăng trưởng một số các ngành lựa chọn như nông nghiệp, may mặc, đổ da, đổ gỗ, và sản phẩm kim khí Nghiên cứu chỉ rõ những vướng mác cẩn xử lý trước khi doanh nghiệp trong và ngoài nước có thể tận dụng được lợi thế so sánh tiềm tàng ẩn chứa trong các ngành lựa chọn tại các nến kinh tế thu nhập thấp, đồng thời đề xuất chính sách khắc phục, từ đó mở ra cơ

Trang 26

hội tăng nhanh sản lượng công nghiệp, việc làm, nâng cao năng suất lao động, và tăng cường xuất khẩu.

Cuốn sách này điểm lại những giải pháp xây dựng doanh nghiệp, cụm công nghiệp nhẹ ở một số nước Châu Phi và Châu Á, đặc biệt

là Trung Quốc, gồm cả những thành công và thất bại thảm hại Các nghiên cứu tình huống cho thấy làm thế nào mà một số chương trình phát triển công nghiệp ở các nước nghèo, theo định nghĩa là những nơi có những trở ngại không thể khắc phục được, đã thúc đẩy tăng trưởng, đổng thời cũng cho thấy tại sao một số chương trình khác không đem lại kết quả lâu dài

Những ngành công nghiệp nhẹ như dệt, may, chế biến nông sản, bảo quản/đóng gói thịt, cá, đổ da, đổ gỗ là những lĩnh vực tiên phong trong giai đoạn đầu công nghiệp hóa cả trong lịch sử và hiện nay

Vì sao? Lý do có nhiều như sẵn có nguyên vật liệu và lao động, mọi người đều có nhu cầu về lương thực, quần áo, công nghệ đơn giản và phổ cập rộng rãi, đòi hỏi vể vốn và kỹ năng ít, không cẩn qui mô lớn Những điểu kiện này cho phép sự ra đời của những doanh nghiệp nhỏ trong ngành công nghiệp nhẹ không đòi hỏi tri thức công nghệ quá cao, nguồn vốn lớn hay thiết bị phức tạp

Tại những nước công nghiệp sớm, tăng trưởng hữu cơ là động lực làm chuyển đổi từng bước, mà trong đó những doanh nhân có năng lực (và may mắn) đã vượt lên trước những đối thủ có quy mô nhỏ để

từ đó phát triển thành những doanh nghiệp quy mô lớn, nguồn vốn lớn, độ phức tạp cao, hình thành nên những mạng lưới phân phối tấm quốc gia và quốc tế

Tuần tự các bước phát triển từ gia nhập thị trường dễ dàng, tăng trưởng tự nhiên, phát triển dần lên quy mô lớn, hiện đại này khiến công nghiệp nhẹ trở thành ngành tiên phong trong quá trình phát triển của những nước giàu có ngày nay Nước Anh, như phân tích của Simon Kuznets (1971), là nước đi tiên phong trong quá trình lâu dài dẫn đến sự tăng trưởng kinh tế hiện đại ngày nay Những nghiên cứu sau này của Moshe Syrquin và Hollis C henery (1989, 82) cũng xác nhận "những nét chính trong quá trình phát triển, mà Kuznets coi là yếu tố cốt lõi trong tăng trưởng kinh tế lâu đời ở những nước phát triển, có thể dễ dàng nhận thấy trong chuỗi thời gian ngắn hơn tại các nước đang phát triển." (Xem thêm nghiên cứu cùa Chenery

và Syrquin 1975.) Bảng 1.1 thể hiện vị thế bao trùm của ngành dệt

Trang 27

Bảng 1.1 Vai trò công nghiệp nhẹ - chẻ biến thực phẩm, dệt, may - trong

quá trình công nghiệp hóa, 1839-1981

%

Tỉ trọng trong sản lượng công n gh iệp , % Những n ư ớ c cô n g n gh iệp hóa sớm

Ảnh hưởng gộp của cuộc Đại suy thoái, Thế chiến II và sự tăng trưởng công nghiệp nhanh chóng của Liên Xô theo đường lối độc tài đã khiến nhiều nhà kinh tế và hoạch định chính sách tin rằng các nước thu nhập thấp không thể cạnh tranh hiệu quả với phương Tây trong sản xuất công nghiệp Hàm ý là các nước nghèo chỉ có thể

Trang 28

công nghiệp hóa nếu dựa vào sức cầu trong nước đã khuyên khích sự

ra đời của những chính sách hướng nội, thay thế nhập khẩu ở những nước này

Nhưng lối tư duy này cho thây đã sai lầm Một loạt các nền kinh

tế thu nhập thấp, chủ yếu ở khu vực Đông và Đông Nam Á, đứng đẩu là Đài Loan (Trung Quốc) đã cho thấy bằng xuất khẩu, nhất là các mặt hàng công nghiệp nhẹ, những nước này đã đạt mức tăng trưởng nhanh trong toàn bộ nến kinh tế về sản xuất, thu nhập, việc làm , năng suất lao động và xuất khẩu nói chung Từ năm 1965 đến

1990, tổng tỉ trọng của ĐKHC Hồng Kông (Trung Quốc), Hàn Quốc, Singapo, Đài Loan (Trung Quốc) trong kim ngạch xuất khẩu thế giới đã tăng vọt từ 3% lên 9%, đổng thời tỉ trọng xuất khẩu của các nền kinh tế đang phát triển cũng tăng từ 12% lên 46% (Ngân hàng

Th ế giới 1993)

Nhưng có một nghịch lý là cả quá trình toàn cầu hóa khiến chi phí giao dịch quốc tế giảm m ạnh, lẫn thành công của các nước Châu Á trong việc thâm nhập thị trường các ngành hàng may mặc,

đổ chơi và các sản phẩm công nghiệp nhẹ tại các nước phát triển đều làm tăng rào cản đối với những kẻ đến sau trong bổi cảnh cạnh tranh gay gắt vế sản xuất công nghiệp n h ẹ Tu y các biện pháp giảm rào cản thương mại và chi phí vận tải dẫn đến sự mở rộng quy mô thương mại quốc tế chưa từng thấy, mở ra cơ hội mới để khai thác thị trường nước ngoài, nhưng việc có quá nhiểu những đối thủ cạnh tranh lớn lại làm giảm cơ hội để doanh nghiệp mới có thể cạnh tranh hiệu quả trên thị trường nội địa hay mở cánh cửa bước vào thị trường xuất khẩu Nghiên cứu tình huống ngành đồ

gỗ Ghana (Chương 7) cho thấy nước này nhập khẩu gần 80% sản phẩm đổ gỗ dù đây là nước có nguốn tài nguyên gỗ lớn Thời báo Tài chính cho biết "hàng hóa rẻ từ Trung Quốc buộc các nhà máy địa phương phải đóng cửa, đồng thời làm nản lòng bất cứ ai m uốn nghĩ đến sản xuất nội địa" ở các nước Châu Phi, cụ thể là Kênya, Nigiêria, và Nam Phi (Rice 2012, 3)

Những ví dụ tương tự cho thấy, tình trạng hàng nhập khẩu giá rẻ, tiện lợi tràn lan từ Tru ng Quốc và các nước chuyên gia công khác ở Châu Á đã hạn chế nghiêm trọng khả năng phát triển hữu cơ của các ngành sản xuất nội địa tại nhưng nền kinh tế thu nhập thấp trong quá trình phát triển từ xuất phát điểm phi chính quy tới những nhà

Trang 29

m áy hiện đại để có đủ khả năng cạnh tranh trực diện với những đối

thủ trong và ngoài nước trong ngành hàng may mặc, giày dép và các sản phẩm công nghiệp nhẹ khác Nhiều nước Châu Phi cũng đang chịu hậu quả của chính sách tự do hóa thương mại với trình

tự thiếu hợp lý vào thập niên 1980, tự do hóa buôn bán thành phẩm trước khi tự do hóa buôn bán đầu vào, khiến hàng nhập khẩu xóa

sổ hàng sản xuất trong nước Một trở ngại nữa là sự hạn chế thường

th ấy về nguồn vốn con người, không chỉ thể hiện trong các lĩnh vực giáo dục chính quy, tri thức thương mại, kinh nghiệm kinh doanh của các doanh nhân, mà còn cả trong năng lực, hiệu quả của chính quyển cấp trung ương và địa phương tại các nền kinh tế thu nhập thấp hiện nay so với những nước Châu Á n h ư Tru n g Quốc

Dù gây ra những trở ngại mới trên con đường phát triển của những nước đến sau trong quá trình công nghiệp hóa nhưng toàn cầu hóa cũng mang lại những cơ hội Cũng như trường hợp chi phí tăng ở Đài Loan và Hồng Kông đã mở ra cánh cửa để Trung Quốc vươn lên trở thành nước xuất khẩu lớn vể hàng công nghiệp nhẹ

từ đầu thập niên 1980, chi phí tăng nhanh ở các trung tâm công nghiệp sử dụng nhiều lao động hàng đẩu của Trung Quốc, nhất

là chi phí lương lao động phổ thông, hiện đang mở ra cơ hội để những nước mới củng cố vị thế cùa mình trên thị trường toàn cầu

về ngành hàng cấp thấp Luống nhập khẩu hàng hóa hiện nay cung cấp thông tin chính xác về đặc tính hàng hóa, giá bán lẻ cần thiết cho các nước mới gia nhập để cạnh tranh với những nhà cung cấp hiện có M ột ích lợi nữa cùa toàn cầu hóa là sự gia tăng nhanh chóng những thương nhân tự do di chuyển và những công ty thương mại

có sẳn tri thức và nguón vốn để hỗ trợ những nhà xuất khẩu mới, như đã từng diễn ra tại Trung Quốc cách đây vài thập kỷ

Khi chúng tôi viết sách này vào đầu năm 2013, những khu vực ven biển từng là động lực đằng sau sự bùng nổ xuất khẩu của Trung Quốc, đang nhanh chóng mất đi sự hấp dẫn của một khu vực xuất khẩu hàng dệt may, đồ chơi, giày dép và các sản phẩm thâm dụng lao động giá rẻ khác Sự suy giảm năng lực cạnh tranh tập trung ở những tầng nấc cuối của thang bậc giá cả-chất lượng, và đó chính nơi mà những nhà sản xuất ở các nước thu nhập thấp có thể tìm được cơ hội thâm nhập vào thị trường quốc tế Việc Trung Quốc đang m ất đi vị trí thống trị ở những thị trường này là điều dễ thấy

Trang 30

do V Ô SỐ những áp lực về chi phí đang bủa vây lấy những nhà sản xuất hàng hóa cấp thấp và những chính sách hướng tới thay thế sản xuất thâm dụng lao động bằng sản xuất với tay nghề và công nghệ cao, từ đó chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang sản xuất hàng hóa, dịch vụ có giá trị gia tăng cao hơn Chương 1 sẽ khảo sát chi tiế t những vấn đề trên.

Những thay đổi này không có nghĩa là Trung Quốc sẽ ngừng xuất khẩu hàng công nghiệp nhẹ Có thể nói, Trung Quốc, với điều kiện

cơ sở hạ tấng phát triển, chuỗi cung ứng sâu rộng, lợi thế quy mô có được nhờ sự liên kết hoạt động sản xuất dệt may và các lĩnh vực công nghiệp nhẹ khác ở khu vực duyên hải sẽ tạo điều kiện để những nhà sản xuất có vị thế thuận lợi tiếp tục phát triển, thậm trí mở rộng hoạt động vượt qua ngưỡng mà các nhà xuất khẩu hàng đầu Châu Á trước đây buộc phải đóng cửa hay chuyển cơ sở sản xuất đến những nơi có chi phí thấp hơn Vì thế, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Trung Quốc năm 2012 đã tăng 3% so với cùng kỳ năm trước, bất chấp ảnh hưởng xấu của việc chi phí trong nước tăng và nhu cẩu quốc tế thấp (Zhang 2012)

Hơn nữa, Trung Quốc với diện tích lớn, mức chênh lệch thu nhập rất lớn giữa các vùng (mức chênh lệch này càng giảm đi theo chiều từ ven biển vào nội địa), mạng lưới đường cao tốc, viễn thông rộng lớn, vẫn có tiếm năng duy trì lợi thế trong các ngành thâm dụng lao động bằng cách chuyển cơ sở sản xuất vào sâu trong nội địa Đây chính là một mục tiêu mà các địa phương miền trung và miến tây Trung Quốc theo đuổi, hiện đang cạnh tranh quyết liệt để thu hút doanh nghiệp

từ những khu vực ven biển có chi phí cao với hy vọng đi theo con đường khai thác nguồn vốn đầu tư nước ngoài và xuất khẩu hàng hóa của các địa phương đó hòng làm nền tảng phát triển kinh tế địa phương Thành Đô, tỉnh Tứ Xuyên, là một trong nhiều thành phố trong nội địa đã xây dựng các trung tâm công nghiệp, áp dụng các chính sách Ưu đăi nhằm biến "thành phố này thành một trung tâm nội địa vế các ngành thông tin điện tử, thuốc sinh học, máy móc, chế biến thực phẩm", cùng với các lĩnh vực may mặc, giày dép, đố gỗ nội thất (Li 2012, 16) (xem Chương 5)

Tuy vậy, xu hướng suy giảm vai trò của Trung Quốc trong sản xuất, xuất khấu các mặt hàng thâm dụng lao động, giá trị thấp sẽ ván tiếp diễn vì nhà nước vì có kế hoạch tăng lương tối thiểu ít nhất là 13% /

Trang 31

năm (cho tới khi đạt mức 40% mức lương bình quân), cùng với việc tăng cường mạng lưới an sinh xã hội và các phúc lợi khác.

Việc các doanh nghiệp Trung Quốc thoái lui dẩn ra khỏi lĩnh vực sản xuất này đang tạo cơ hội mới cho hoạt động sản xuất hàng công

nghiệp nhẹ ở các nền kinh tế thu nhập thấp Thành công của Trung

Quốc trong việc sử dụng những ngành này làm bước đệm để thúc đầy tăng trưởng quốc gia cho thấy đây chính là một cơ hội có tiềm năng lớn

Các doanh nhân, chuyên gia mua hàng của các chuỗi bán lẻ lớn

đang tìm kiếm những cơ sở sản xuất hàng hóa có hàm lượng lao động cao mới để thay thế cho những doanh nghiệp duyên hải Trung Quốc hiện đã hoặc sẽ dừng sản xuất Khu vực nội địa của Trung Quốc

sẽ thu hút một sổ doanh nghiệp, nhưng phương án này cũng có một

số hạn chế như chi phí vận tải cao, năng lực của chuỗi cung ứng địa phương kém, cũng như mức độ hỗ trợ của nhà nước cũng có thể sẽ

kém hiệu quả hơn, và vì thế cùng lắm chỉ có thể là giải pháp tạm thời

cho vấn đề chi phí nhân công tăng cao trên toàn quốc

Vậy nhữnq nước thu nhập thấp sẽ làm gì trước một loạt những cơ hội cũng như các trở ngại này để thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa

của nước mình?

Nhiều ý kiến cho rằng các nền kinh tế đang phát triển có thể nâng

cao khả năng m ở rộng sản xuất, trong đó có sản xuất công nghiệp

nhẹ, bằng cách tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, mở rộng mạng

lưới dịch vụ công ích, mạng lưới giao thông vận tải, thông tin liên lạc,

giáo dục, y tế công cộng; xóa bỏ những rào cản về thành lập doanh

nghiệp, khơi thông luồng hàng hóa và luống vốn xuyên biên giới Quả thực, diễn biển gấn đây trong những lĩnh vực này là rât đáng

khích lệ, nhất là ở Châu Phi, nơi đang có những cải thiện rộng khắp trong vấn đề ổn định giá cả, cân đối tài chính, tỉ lệ tử vong sơ sinh

và một số chỉ số kinh tế vĩ mô quan trọng khác (Arbache, Go, Page

2008)

Thế nhưng như đã trình bày trong cuốn Công nghiệp nhẹ Châu

Phi, những chính sách áp dụng cho toàn bộ nền kinh tế này sẽ khó

có thể tạo đủ động lực để giải quyết vấn đề nghèo đói cùng cực dai dẳng đang cản trở sự tiến bộ của những nước thu nhập thấp Kinh nghiệm hàng thập kỷ phát triển tính từ những năm 1950 cho thấy

Trang 32

những biện pháp này, tuy có thể cải thiện triển vọng dài hạn nhưng khó có thể kích thích được quá trình tự mở mang, nâng cấp Điều mà những nước này cần là một sáng kiến có trọng tâm thúc đẩy những nhân tố mới có thể đem lại sự phồn vinh, tăng trưởng, cho dù một sổ lĩnh vực quan trọng khác trong nển kinh tế có thể không được hưởng lợi Nếu không có bước đột phá này thì những nước nghèo sẽ khó có thể thoát khỏi tình trạng bế tắc giữa đói nghèo và tăng trưởng thấp.Đối với Trung Quốc, cải cách quỵ mô nhỏ vế nông nghiệp bắt dầu từ cuối thập niên 1970 đã cho thấy những tiềm năng về nâng cao năng suất cây trồng và năng suất lao động chính là chất xúc tác thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng m ạnh, nhanh chóng nâng cao thu nhập và tạo cơ hội đổi đời cho hàng trăm triệu người dân nông thôn trước đó còn vật lộn với đói nghèo Ngành công nghiệp hoa hồng mới hình thành của Êtiôpia (Chương 6) là một sáng kiến điển hình

ở Châu Phi với xuất phát điểm chỉ từ một góc nhỏ cùa nền kinh tế quốc dân, nhưng sau đó đã đem lại những lợi ích có phạm vi rộng lớn hơn nhiều

Những cơ hội hiện nay trong ngành công nghiệp nhẹ mở ra một giải pháp ít tổn kém, thực tế để cải thiện điểu kiện sống của hàng triệu người ở nhiểu nền kinh tế thu nhập thấp Phát triển công nghiệp nhẹ có định hướng, đặc biệt là sản xuất hàng tiêu dùng với mức đẩu tư thấp, công nghệ khiêm tốn, sử dụng nhiều lao động phổ thông và bán chuyên, là một xuất phát điểm đẩy hứa hẹn để đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa, đem lại sự phồn thịnh cho các nước thu nhập thấp Công nghiệp nhẹ đã được kiểm chứng và chứng tỏ là con đường tiến tới công nghiệp hóa cho các nước thu nhập thấp (Chenery 1979; Chenery và Syrquin 1975)

Trong cuốn sách này, chúng tôi sẽ tập trung vào 6 hạn chế về năng lực cạnh tranh mà những doanh nghiệp và cụm công nghiệp nhẹ còn non trẻ của Châu Phi phải vượt qua (Đinh T Hình và các tác giả khác 2012):

• Nguồn cung, chi phí, chất lượng đầu vào

• Đất công nghiệp

• Nguồn vốn

• Kho vận thương mại

• Năng lực doanh nghiệp, cả về chuyên môn và quản lý

• Trình độ lao động

Trang 33

m áy ở Trung Q uốc vào các năm 1975 và 1982 đã gặp phải vô số những trường hợp chất lượng sản phẩm kém (m áy khâu rò rỉ dầu lên vải, động cơ điện hỏng khi thời tiết nóng ẩm ), yếu kém trong quản lý (m ột cán bộ quản lý của một nhà máy lớn nói không biết giá thành đơn vị của sản phẩm là bao nhiêu), vướng mắc hành chính (các nhà đẩu tư tiềm năng bỏ đặc khu kinh tế Hạ Môn mới thành lập vì ban quản lý không chịu cho biết giá đất, giá điện nước), chậm trễ thông quan hàng hóa, thủ tục cảng bãi, thái độ dửng dưng đổi với khách hàng Những tư liệu nghiên cứu tổng hợp tại Chương 1

cũng cho biết một số ví dụ khác vể những hạn chế lớn trong mỏi trường kinh doanh Trung Quốc vào những năm nước này xâm nhập

m ạnh mẽ thị trường công nghiệp nhẹ thế giới

Các nhà sản xuất hàng công nghiệp nhẹ tại các nước đang phát triển dĩ nhiên phải cạnh tranh với các doanh nghiệp hiện nay của Trung Q uốc ch ứ không phải những doanh nghiệp yếu kém của những năm 1980 Nhưng thị trường đã bắt đẩu ảnh hưởng mạnh đến lợi thế cạnh tranh của những trung tâm sản xuất hàng hóa cấp thấp, thâm dung lao động ở khu vực ven biển vốn đã hình thành từ làu của Trung Quốc (xem phấn trên) Khi lợi nhuận của những nhà sản xuất hàng may mặc, đổ da và những hàng hóa thâm dụng lao động này tiếp tục bị siết lại thì doanh nghiệp sẽ phải chuyển hướng sang những ngành khác hay di chuyển vào trong nội địa, tới những nước Châu Á khác hay, theo như để xuất nêu trong báo cáo này, tới các nước Châu Phi như Êtiôpia, Tanzania, hoặc Zam bia

Trong bối cảnh này, hành động nhanh sẽ cho kết quả sớm Trong chuyến thăm Đồng bằng Châu giang, khu vực xuất khẩu hàng công nghiệp nhẹ hàng đấu của Trung Quốc hồi tháng 8/2011, cựu Thủ tướng Êtiôpia Meles Zenawi đã "sốt sắng thúc giục doanh nghiệp Trung Quốc" đầu tư vào nước m ình Đề nghị của ông đã được đáp

Trang 34

10 Các câu chuyện từ mặt trận phát triển kinh tẽ

ứng nhanh chóng: "chỉ vài tuần sau chuyến thăm của ông, một phái đoàn chính thức của Trung Quốc đã sang thăm Êtiôpia, sau đó một nhà sản xuất của tỉnh Quảng Đông là Huajian đã thành lập một cơ sở sản xuất giày ở đây" (Moody, Zhong 2012, 12) Huajian bắt đẩu sản xuất từ tháng 1/2012, tuyển dụng lao động Êtiôpia sản xuất và xuất khẩu ban đẩu 20.000 đôi giày mỗi tháng (Đinh T Hình 2012) Nhà máy này hiện có 3 dây chuyển sản xuất, sử dụng 1.600 lao động Giá trị hàng xuất khẩu chiếm tới 57% kim ngạch xuất khẩu giày da của Êtiôpia Nếu doanh nghiệp này thực hiện lời hứa của mình thì Êtiôpia chắc chắn sẽ được hưởng lợi từ việc có thêm vốn đẩu tư vào ngành

da giày và những ngành thâm dụng lao động

Tăng cường đầu tư cho sản xuất công nghiệp nhẹ ở các nước thu nhập thấp đòi hỏi phải cố gắng nhiều hơn là việc chỉ đơn giản mời khách nước ngoài sang tham quan tìm hiểu cơ hội đẩu tư Yếu tố then chốt đối với các nhà hoạch định chính sách là phải tạo điểu kiện khuyến khích doanh nghiệp trong và ngoài nước khai thác tiềm năng

và chuyển hóa những nguổn lao động, vật tư trong nước thành sản lượng, việc làm, và hàng xuất khẩu

Nghiên cứu hai giai đoạn của chúng tôi về sản xuất công nghiệp nhẹ sẽ cho ta biết thêm về những việc cần làm để xây dựng ngành công nghiệp nhẹ và nêu rõ các hành động cần thực hiện dựa trên kinh nghiệm thành công của các nước thu nhập thấp Nghiên cứu gồm những nội dung sau:

• Xác định một số lĩnh vực tiềm năng để bắt đầu;

• Xác định những vấn để gây cản trở sản xuất trong những lĩnh vực đó;

• Nêu rõ những biện pháp cải cách cụ thể nhằm tạo cơ hội cho doanh nghiệp tư nhân trong và ngoài nước tiến hành sản xuât công nghiệp nhẹ tại những khu công nghiệp hay địa phương được lập cho mục đích đó

Cách tiếp cận này dựa trên công trinh của C henery (1979) và

H ausm ann, Rodrik, và Velasco (2005), trong đó coi phát triển là một quá trình liên tục phát hiện những trở ngại đang hạn chê' tăng trưởng, và xây dựng, thực hiện chính sách để khắc phục những trở ngại này nhằm đạt mức cải thiện khiêm tốn về hiệu quả để sau đó

mở rộng, tiếp tục táng trưởng bằng cách xác định, xử lý nhửng yếu

tố cản trở việc mở rộng hoạt động trong môi trường mới Chúng

Trang 35

Đặt vấn để 11

tôi nhận thấy mô hình sẽ hiệu quả hơn đối với những giải pháp

chính sách hạn chế, có trọng tâm hẹp do những hạn chế về nguồn

vốn, nhân lực hay những hành vi trục lợi thường ngăn cản việc thực

hiện đẩy đủ các chương trình cải cách tẩm cỡ quốc gia Cách tiếp

cận của chúng tôi cũng phù hợp với lý luận kinh tế học cấu trúc

mới, tronơ đó coi phát triển kinh tế là một quá trình đòi hỏi liên tục

cải tiến công nghệ và nâng cao kỹ năng (Lin 2012)

Theo gương Chenery, mỏ hình của chúng tôi nhấn mạnh rằng

phát triển xuất phát từ một chỗ nào đó ch ứ không phải bất cứ chỗ

nào Ở Châu Phi, cũng như ỞTrung Quốc, việc khai thác nguồn kinh

phí hạn chế và nhân lực quản lý chất lượng cao để thực hiện những

cải cách tập trung trên diện hẹp sẽ hứa hẹn tạo ra những cụm sản

xuất, tạo ra việc làm và hàng xuất khẩu mà không cẩn phải giải

quyết trước những vấn để bao trùm toàn bộ nền kinh tế như thu

hồi đất, dịch vụ công ích, thiếu nhân công lành nghề, quản lý hành

chính yếu kém, v.v

Nhưng vì sao lại nghiên cứu Trung Quốc? Xét vế qui mô và lịch

sử phát triển thì Trung Quốc là trường hợp duy nhất Chỉ tính riêng

lý do này thì quá trình phát triển ngành công nghiệp nhẹ của nước

này cũng đã rất đáng quan tâm Một lí do khác là trong thê giới

toàn cấu hóa hiện nay, bất kỳ quốc gia nào m uốn sản xuất hàng

công nghiệp nhẹ đểu phải cạnh tranh với Trung Quốc Là điển hình

mới nhất vế công nghiệp hóa nhờ phát triển công nghiệp nhẹ,

Trung Q uốc vừa là tấm gương vừa là đối thủ cạnh tranh Những

nước Châu Á khác như Nhật, Hàn Quốc, M alaixia, Singapo, Đài Loan

củng đã đi theo con đường này nhưng ở thời điểm sớm hơn nhiều

Thành công gần đây của Trung Quốc càng làm tăng tâm quan

trọng của những bài học kinh nghiệm rút ra từ nước này trong

công cuộc phát triển hiện nay Trung Q uốc cũng là minh chứng

cho sự quá độ thành công từ vị thế nước thu nhập thấp sang thu

nhập trung bình, và đây lại là một lý do nữa khiến những diễn biến

lịch sử cận đại của nước này có thể thích hợp cho những nước thu

nhập thấp hiện nay

Trước đây, để xuất chính sách cho những nước thu nhập thấp đã

đi từ cực đoan này sang cực đoan khác: đầu tiên, các đề xuất này coi

nhẹ tiềm năng kinh tế tư nhân trong khi thổi phổng vai trò của nhà

nước, để rồi sau đó, tức là mới gần đây, đứng vế phe Đổng thuận

Trang 36

Oa-sinh-tơn, tức là ủng hộ quan điểm đổi lập, để xuất vai trò của nhà nước chỉ gói gọn ở một nhiệm vụ duy nhất (dù vẫn quan trọng) là thiết lập điều kiện thuận lợi làm động lực phát triển kinh tế tư nhân.Tuy nhiên, các nghiên cứu tình huống cho thấy các doanh nghiệp sản xuất tại các nước đang phát triển vẫn phải đối mặt với những rủi

ro lớn Dù lợi ích tiềm năng đi kèm lớn tương đương nhưng thực tế gần đây tại các nước đang phát triển cho thấy vô sổ những ví dụ về những chương trình phát triển doanh nghiệp tư nhân bị chết yểu do thiếu hỗ trợ của nhà nước Ngược lại, lịch sử gần đáy của Trung Quốc

và những nước Đông Á khác cho thấy hợp tác công tư là một mô hình rất tốt cho sự phát triển từ các cụm sản xuất công nghiệp nhẹ theo hướng từ dưới lên Chính vì thế mà chúng tôi đề xuất rằng con đường tối ưu để các nền kinh tê thu nhập thấp nắm lấy cơ hội thúc đẩy tăng trưởng thông qua sản xuất công nghiệp nhẹ là mô hình đối tác công tư

Tài liệu này gồm có 3 phấn chính

Phần I trình bày kinh nghiệm của Trung Quốc về phát triển công nghiệp nhẹ kể từ những năm 1970, trong đó có phần khảo cứu về cách thức giải quyết 6 trở ngại tăng trưởng của Trung Quốc trong lĩnh vực này Phấn này cũng trình bày những công cụ chính sách mà Trung Quốc đã sử dụng để trở thành một nước lớn về công nghiệp nhẹ chỉ trong một thời gian ngắn Phần phân tích kết thúc bằng một số nghiên cứu tình huống về các chương trình công nghiệp nhẹ của Trung Quốc.Phấn II trình bày các nghiên cứu tình huống, các phân tích, để nêu bật kinh nghiệm về sản xuất công nghiệp nhẹ ở Châu Phi, Cháu Á, nhằm xem xét thêm một số trường hợp thành công, thất bại khác khi giải quyết 6 tổn tại cản trở sự hình thành, phát triển các cụm sản xuất công nghiệp nhẹ

Phẩn III trinh bày các hàm ỷ chính sách trong trường hợp của Trung Quốc và những bài học kinh nghiệm về chính sách có thể đúc rút được

và những nghiên cứu tình huống khác nhằm áp dụng cho các nước đang phát triển

Nhỏm nghiên cứu đã thực hiện nhiều chuyến khảo sát thực địa tới những doanh nghiệp ỞTrung Quốc và một số nước khác (Xem phiếu phỏng vấn trong phần Phụ lục) Tại Trung Quốc, nhóm nghiên cứu đi thực địa vào các năm 2010 và 2012 Tháng 10/2010, nhóm đến Cám Châu, Cát An, Nam Xương, Nam Khang thuộc tỉnh Giang Tây; Hàng

Trang 37

Châu, Thiệu Hưng, ô n Châu, Nghĩa ô thuộc tỉnh Triết Giang; và Bác Kinh Tháng 7/2012, nhóm đến Phật Sơn, Quảng Châu, Giang Môn, Nam Hải, Thâm Quyến, thuộc tỉnh Quảng Đ ông; Thành Đô và Bành Châu thuộc tỉnh Tứ Xuyên; Hải Ninh, tinh Triết Giang Những tinh, thành phố được nhóm nghiên cứu lựa chọn dựa trên các tiêu chí: (1) có các cụm sản xuất công nghiệp nhẹ quy mô lớn, nhất là liên quan đến 5 ngành trọng tâm được nghiên cứu; (2) có số lượng lớn các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ Quảng Đông, Giang Tô, Triết Giang là những tỉnh duyên hải đi đầu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trung Quốc, mà dẫn đầu là những doanh nghiệp tư nhân năng động Giang Tây và Tứ Xuyên là hai tỉnh nằm ở miển trung và miền tây, tuy không phát triển bằng những tỉnh ven biển nhưng cũng có mức độ phát triển đáng kể trong 10 năm qua Hơn nữa, so với các khu vực duyên hải hiện đã chuyển dần sang những ngành có mức độ tinh xảo cao hơn, các tỉnh miến trung và miến tây có thể là những mô hình rõ ràng hơn để các nước đang phát triển thu nhập thấp có thể áp dụng vào thời kỳ đẩu quá trình công nghiệp hóa.

Ngoài ra, các nghiên cứu tình huống về Trung Quốc còn trình bày các điển hình ở Trịnh Châu, tỉnh Hà Nam, Hải Môn và Dương Châu, tỉnh Giang Tô, Cám Châu và Nam Khang, tỉnh Giang Tây, Ngân Xuyên, tỉnh Ninh Hạ, Thành Đô, tỉnh Tứ Xuyên, Vĩnh Khang, tỉnh Triết Giang,

và Bắc Kinh

Một tác giả trong nhóm nghiên cứu đã thực hiện nghiên cứu về những doanh nghiệpTrung Quốc trong vòng 40 năm qua và đã thực hiện phỏng vấn cán bộ doanh nghiệp ở một số thời điểm trong giai đoạn này Những tác giả khác trong nhóm cũng đến thăm các doanh nghiệp ở Bănglađét (Đaka), Êtiôpia (Addis Abeba), Ghana (Accra), Mauritus, Pakítxtan (Sialkot), Việt Nam (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huế)

Bảng I.2 và Bản đồ 1.1 minh họa các tỉnh, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, cá nhân mà nhóm đã gập ỞTrung Quốc

Trang 38

Các câu chuyện từ mặt trận phát triển kinh tê

Bảng 1.2 Những cơ quan, doanh nghiệp mà nhóm nghiên cứu đã gặp ỞTrung Quốc trong các năm 2010 và 2012

Đ oà n công tác tháng 9/2010

Tinh Giang Tây C tyT h ờ i tran g D ah ai, c t y Công nghệ cao Ju lo n g Cám Châu, c t y Đ ố gỗ nội (23 d oanh n g h iệp ) Q uốc tế G uoding Hồng Kông, c t y TNHH Cô ng nghiệp Dệt kim Hua>

c t y Công n gh ệ T h ự c phẩm B entian G iang Tày, c ty Sản xuẫt M ay

H en gshen g G iang Tây, C ty Chê biển Th ự c p h ẩm Youjia G iang Tây, c t y 1 phẩm Jin g g a n g sh a n , Công ty Nước giải khát W ahaha Cát An, c t y M ay Jin ze , Nhà m áy G iày Sh un jie H uyện Cát Th ủy, c t y Sản phẩm da Silver huyện Cát Th ủy, c t y Vật tư G ăng tay X in g yu huyện Cát Th ủ y, Cty C h ế I Gạo, Lùa m ỳ h uyện Lũ ng Nam , C ty M ay m ặc C h en gg ong Nam X ương,

D ệt kim P eiw eim en g Nam X ươ ng , Cơ sở Công n ghiệp Đ ồ gỗ nội th ấ t t

Kh an g, c t y Công n g h ệ sinh học Pusaike (Giang Tây), Cty T h ự c phầm Q iar

C ty Công n gh iệp Q in ye (Lũng Nam ), c t y Cô ng nghiệp X in jin g tai, Cty kim Yifen g, C ty G iày Y uanjian

Tình Triết Giang Cty Dệt m ay Bolan H om e Th iệu Hưng, Cty May m ặc Data Th iệu Hưng, Cty (15 d oanh n g h iệp ) m ặc Phụ liệu m ay Jin n u o Th iệu Hưng, c t y Dệt m ay Jin c h e n g Th iệu Hưng

Sản phẩm bú t viế t A ih ao ô n C h âu , c t y da Ju n d e li ô n c h â u , c t y Giày Lixir Châu , C ty M ay m ặc Z h a u n g w e i ô n Châu, c t y Nước giải kh át Danxi Ngh

C ty Sản phẩm th ịt H uatong Nghĩa ô , c t y Sản phẩm da Z o n g n an Nghi

C ty M ay m ặc B ang jie c h iế t G iang, c t y Đ ổ gỗ nội th ất Fu d ebao Ch iết Gi Cty Dệt kim W anyu C h iế t G iang , c t y Khóa kéo U y Hải Trấn G iang.

Đ o àn công tác th áng

7/2012

Tinh Triết Giang

CQ Nhà nước Ban q uản lý Khu công n g h iệ p dệt kim đan dọc Hải Ninh Triết G iang ; C ô nc

Nhân dân (CXND) Nhai Đ ạo Mã Kiều, Đ ảng úy thị xă Hải Ninh

D oanh n gh iệp (2) c t y Vật liệu mới W anfang Triết G iang, C ty Vật liệu m ới H alead Tìn h Q uảng Đc

CQ Nhà nước Ban q uản lý Khu kinh tế trọ n g điểm q uận Tân Hội, địa cấp th ị G iang M ô n ;)

Kinh tế-Phát triển Công n gh ệ Q uảng Ch âu ; Sở Khoa học-Công nghệ-Thc tin ; Viện Phất triển Tru ng Q uốc, Th âm Q u yển ; Phòng Xúc tiễn Đáu tư, ) Dịch vụ Tài ch ín h Cô ng n gh ệ cao Q uảng Đ ô n g , Lô 3, Q uận Nam Hải, P Sơn; Sở D ịch vụ Kinh tế, Q uận mới Q uang M inh, Th âm Q uyến

D oanh n g h iệp (15) c t y Viễn th ô ng GOSUNCN Q uảng Đ ô n g , Cty G iày Baoguang C tyT N H H Quố'

Regina M iracle; Cty Nhà m áy May C h u ng Tai; C ty G iày Karand on is [P h ậ t ! Nam Hải); C ty Phát triền Công n g h iệp Everich Th âm Q uyên c t y Phụ ti khuôn đúc ô tô G ang Phật Sơn C ty Sản phẩm th ù n g INOX; c t y sản ph kim loại B onan za; q u ận Tân Hội, G iang M ôn; c t y óng th é p G u ich en g [P Sơn Nam Hải) Shiken Jia y e ; Cty X uất nhập khẩu Q ipai G iang M ôn; c t y c

Sh eng fen g Phật Sơn Nam Hải; c t y Hóa ch ất Fo rtress Q uảng Đ ôn g c t y T)

bị hóa dắu Shiken H uaq ìang Phật Sơn Nam Hải; c t y Xe m áy Q ip ai G iang IV

(tiếp trang

Trang 39

Bàng i.2 (tiếp)

Tinh T ứ X u yên

CQ Nhà n ướ c CXN D thị xã Bành C h âu ; Ban q uản lý Khu phát triển cõng n ghiệp Bành C h âu ;

Ban phát triển cải cách Tứ X u yê n ; P hò ng Kinh tê đối ngoạl-ngoại th ư ơ n g ,

ch in h quyền Th àn h Đ ô quận Vũ H ầu ; Hội các Khu kinh tẽ’ trọng đ iểm Tứ

X u yên ; Phòng phát triển Cải cách Bành C h âu ; Ban quản lý, Khu ph át triển công n gh iệp Bành Châu

Doanh n g h iệ p (12) c t y Đ ổ gố nội thất Hongyou Thành Đô, c t y Bất động sản Longyang Th ành Đô,

Cty Công nghiệp Sunhoo Thành Đ ỏ, c t y Công nghiệp Giày Xuyao Th àn h Đô, Cty da m ay mặc Ch en gxin , Cty Công n ghiệp Giày Aim iqi Thành Đô, C ty Đ ấu

tư Xây dựng Huam ao Jlnye, Trung tâm G iày Quốc tế Vũ Háu Tứ X uyên, c t y Sản phẩm da Aim iner Tứ X uyên, c t y Đ ầu tư ngành giày Cam eido Th ành Đ ô, c t y Sản phẩm gia dụng Poylcon, C ty Đ ổ gỗ nội thất Deqin Th ành Đô

Trang 40

Tài liệu tham khảo

Arbache, Jorge, Delfin s Go, and John Page 2008 "Is Africa's Economy at

a Turning Point?" Policy Research Working Paper 4519, World Bank, Washington, DC

Amsden, Alice H 2001 The Rise o f "The Rest." Oxford, U.K.: Oxford University Press.

Bigsten, Arne, and Mans M Soderbom 2005 "What Have We Learned from a Decade of Manufacturing Enterprise Surveys in Africa?" Policy Research Working Paper 3798, World Bank, Washington, DC

Chenery, Hollis B 1979 Structural Change and Development Policy Oxford, U.K.:

Oxford University Press

Chenery, Hollis B., and Moshe Syrquin 1975 Patterns of Development, 1950-1970

Oxford, U.K.: Oxford University Press

Clarke, George 2012 "Manufacturing Firms in Africa." In Performance of Manufacturing Firms in Africa: An Empirical Analysis, edited by Hình T Dinh

and George Clarke, 47-83 Washington, DC: World Bank

Collier, Paul 2007 The Bottom Billion Oxford, U.K.: Oxford University Press.

Collier, Paul, and Jan w Gunning 1999 "Explaining Africa's Economic

Performance." Journal of Economic Literature 37:64-111.

Dinh, HinhT 2012 "Opinion: Could Africa Be World's Next Manufacturing Hub?"

CNN Opinion, June 20 http://www.cnn.com/2012/06/15/opinion/africa-

manufacturing-hub/index.html

Dinh, Hình T., Vincent Palmade, Vandana Chandra, and Frances Cossar

2012 Light Manufacturing In Africa: Targeted Policies to Enhance Private Investment and Create Jobs Washington, DC: World Bank, http://

go.worldbank.org/ASG0J44350

Hausmann, Ricardo, Dani Rodrik, and Andres Velasco 2005 "Growth Diagnostics." Cambridge, MA: John F Kennedy School of Government, Harvard University http://www.hks.harvard.edu/fs/rhausma/new/growthdiag.pdf

Kuznets, Simon 1971 Economic Growth of Nations Cambridge, MA: Harvard

Liu, Ta-chung, and Kung-chia Yeh 1965 The Economy of the Chinese Mainland

Princeton, NJ: Princeton University Press

Moody, Andrew, and Zhong Nan 2012 "China 'Picking Up the Pieces' in Africa."

China Daily, April 27 http://www.chinadaily.com.cn/cndy/2012-04/27/con-

tent_15155495.htm

Odaka, Kcnosuke, Osamu SaitQ Kyqji Fukao, and Toshiyuki Mizoguchi 2008 Ajia chókikeizai tókei 1 Taiwan (Asian historical statistics 1,Taiwan], [In Japanese.]

Tokyo:TdyoKeizai Shinpõsha

Ngày đăng: 30/06/2016, 20:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3  Doanh nghiệp công nghiệp nhẹ theo cơ cấu sở hữu ỞTrung Quốc,  1999-2010 - Các câu chuyện từ mặt trận phát triển kinh tế   kinh nghiệm trung quốc và một số nước về tạo việc làm và phát triển thịnh vượng nhờ công nghiệp nhẹ
Hình 1.3 Doanh nghiệp công nghiệp nhẹ theo cơ cấu sở hữu ỞTrung Quốc, 1999-2010 (Trang 75)
Hình  1.4  Giá trị sản lượng sản xuất công nghiệp nhẹ theo cơ cấu sở hữu ỞTrung Quốc,  1999-2010 - Các câu chuyện từ mặt trận phát triển kinh tế   kinh nghiệm trung quốc và một số nước về tạo việc làm và phát triển thịnh vượng nhờ công nghiệp nhẹ
nh 1.4 Giá trị sản lượng sản xuất công nghiệp nhẹ theo cơ cấu sở hữu ỞTrung Quốc, 1999-2010 (Trang 76)
Bảng  2.1  Tinh  hình  định  giá  trên  thị  trường  hàng  hóa  theo  cơ chế  nhà  nước - Các câu chuyện từ mặt trận phát triển kinh tế   kinh nghiệm trung quốc và một số nước về tạo việc làm và phát triển thịnh vượng nhờ công nghiệp nhẹ
ng 2.1 Tinh hình định giá trên thị trường hàng hóa theo cơ chế nhà nước (Trang 104)
Bảng 2.2  Ti trọng giá do các lực thị trường quyết định, theo chùng loại mặt - Các câu chuyện từ mặt trận phát triển kinh tế   kinh nghiệm trung quốc và một số nước về tạo việc làm và phát triển thịnh vượng nhờ công nghiệp nhẹ
Bảng 2.2 Ti trọng giá do các lực thị trường quyết định, theo chùng loại mặt (Trang 106)
Hình 3.1 Sản lượng công nghiệp của 4 đặc khu kinh tê đấu tiên ỞTrung Quốc, 1989 - Các câu chuyện từ mặt trận phát triển kinh tế   kinh nghiệm trung quốc và một số nước về tạo việc làm và phát triển thịnh vượng nhờ công nghiệp nhẹ
Hình 3.1 Sản lượng công nghiệp của 4 đặc khu kinh tê đấu tiên ỞTrung Quốc, 1989 (Trang 139)
Hình 3.3  Gia tăng số lượng khu kinh tẽ trọng điểm cấp tỉnh theo vùng miến của Trung  Quốc,  1985-2003 - Các câu chuyện từ mặt trận phát triển kinh tế   kinh nghiệm trung quốc và một số nước về tạo việc làm và phát triển thịnh vượng nhờ công nghiệp nhẹ
Hình 3.3 Gia tăng số lượng khu kinh tẽ trọng điểm cấp tỉnh theo vùng miến của Trung Quốc, 1985-2003 (Trang 146)
Hình 4.4  Sản  lượng, tăng trưởng xuất khẩu chiết xuất stevia của Trung Quốc, 2004-09 - Các câu chuyện từ mặt trận phát triển kinh tế   kinh nghiệm trung quốc và một số nước về tạo việc làm và phát triển thịnh vượng nhờ công nghiệp nhẹ
Hình 4.4 Sản lượng, tăng trưởng xuất khẩu chiết xuất stevia của Trung Quốc, 2004-09 (Trang 239)
Hình 5.1  Khối  lượng giao dịch tạl Chợ hàng dệt may gia dụng quốc tê Đại - Các câu chuyện từ mặt trận phát triển kinh tế   kinh nghiệm trung quốc và một số nước về tạo việc làm và phát triển thịnh vượng nhờ công nghiệp nhẹ
Hình 5.1 Khối lượng giao dịch tạl Chợ hàng dệt may gia dụng quốc tê Đại (Trang 264)
Hình  6 .2   Xuất khẩu  hoa  t ư ơ i  của  Kênya,  1 9 9 0 - 2 0 1 0 - Các câu chuyện từ mặt trận phát triển kinh tế   kinh nghiệm trung quốc và một số nước về tạo việc làm và phát triển thịnh vượng nhờ công nghiệp nhẹ
nh 6 .2 Xuất khẩu hoa t ư ơ i của Kênya, 1 9 9 0 - 2 0 1 0 (Trang 370)
Hình 6.3  Mức lạm phát bình quân ở Kenya,  1995-2011 - Các câu chuyện từ mặt trận phát triển kinh tế   kinh nghiệm trung quốc và một số nước về tạo việc làm và phát triển thịnh vượng nhờ công nghiệp nhẹ
Hình 6.3 Mức lạm phát bình quân ở Kenya, 1995-2011 (Trang 371)
Hình 7.1  Chỉ số tỉ giá thực hiệu dụng của Ghana,  1990-2011 - Các câu chuyện từ mặt trận phát triển kinh tế   kinh nghiệm trung quốc và một số nước về tạo việc làm và phát triển thịnh vượng nhờ công nghiệp nhẹ
Hình 7.1 Chỉ số tỉ giá thực hiệu dụng của Ghana, 1990-2011 (Trang 388)
Hình 9.2 Mức lương nhân công hàng tháng ở một số nước Châu Á, 2010 - Các câu chuyện từ mặt trận phát triển kinh tế   kinh nghiệm trung quốc và một số nước về tạo việc làm và phát triển thịnh vượng nhờ công nghiệp nhẹ
Hình 9.2 Mức lương nhân công hàng tháng ở một số nước Châu Á, 2010 (Trang 432)
Hình 9.5 Tỉ giá thực hiệu dụng giữa đóng  Loti của Lêxôthô và đống Nhân dân tệ Trung - Các câu chuyện từ mặt trận phát triển kinh tế   kinh nghiệm trung quốc và một số nước về tạo việc làm và phát triển thịnh vượng nhờ công nghiệp nhẹ
Hình 9.5 Tỉ giá thực hiệu dụng giữa đóng Loti của Lêxôthô và đống Nhân dân tệ Trung (Trang 443)
Hình 9.6  GDP theo ngành kinh tê chính của Mauritus,  1976-2009 - Các câu chuyện từ mặt trận phát triển kinh tế   kinh nghiệm trung quốc và một số nước về tạo việc làm và phát triển thịnh vượng nhờ công nghiệp nhẹ
Hình 9.6 GDP theo ngành kinh tê chính của Mauritus, 1976-2009 (Trang 450)
Hình  11.1  Thuế nhập khẩu mặt hàng cúc quẩn áo ỞTrung Quốc,  1992-2009 - Các câu chuyện từ mặt trận phát triển kinh tế   kinh nghiệm trung quốc và một số nước về tạo việc làm và phát triển thịnh vượng nhờ công nghiệp nhẹ
nh 11.1 Thuế nhập khẩu mặt hàng cúc quẩn áo ỞTrung Quốc, 1992-2009 (Trang 516)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w