Xây dựng phần mềm quản lý học sinh trường THPT nguyễn khuyến
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ
KHOA ĐIỆN
Tel (84-511) 3822571, Fax (84-511) 3894844
Website: dct.udn.vn
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
MÃ NGÀNH : 05115
ĐỀ TÀI XÂY DỰNG PHẦM MỀM QUẢN LÝ HỌC SINH
TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN
Ngày bảo vệ : 11/06/2013
ĐÀ NẴNG, 06/2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy NguyễnTấn Khôi, người đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệpnày cũng như đã truyền đạt cho em những kinh nghiệm làm việc quý báu
em xin gửi lời cám ơn tiếp theo đến các thầy cô trong nghành Công Nghệ ThôngTin, những người đã cung cấp cho em những kiến thức cơ bản quan trọng làm nềnbấy lâu để hôm nay em đi vào thực hiện đề tài này
Xin cảm ơn cha mẹ, bạn bè, những người luôn đứng sau động viên, giúp đỡ chotôi thêm niềm tin và nghị lực trong suốt quá trình học tập và thực hiện đồ án
Cuối cùng,em xin cảm ơn các bạn trong tập thể lớp 10T2 đã đóng góp ý kiến vàchia sẻ kinh nghiệm, hiểu biết trong học tập và trong cuộc sống
Trong khoảng thời gian thực hiện đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót vềmặt nội dung lẫn hình thức, em rất mong nhận được sự góp ý và đánh giá từ quýthầy cô và các bạn nhằm giúp em có một cái nhìn hoàn thiện hơn và bổ sung thêmnhững kiến thức cũng như những kinh nghiệm quý báu trong quá trình làm việc saunày
Xin chân thành cảm ơn!
sinh viên
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan :
1 Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy Nguyễn Tấn Khôi
2 Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố
3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá,
tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
sinh viên
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Đà Nẵng, ngày … tháng … năm 2013 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
T.S Nguyễn Tấn Khôi
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Đà Nẵng, ngày … tháng … năm 2013 GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 6MỤC LỤC
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 8
1 Bối cảnh của đề tài 8
2 Mục đích và ý nghĩa 8
3 Nhiệm vụ thực hiện và kết quả dự kiến 9
3.1 Yêu cầu đặt ra của hệ thống 9
3.2 Kết quả dự kiến 9
4 Phương pháp thực hiện 9
4.1 Phương pháp triển khai 9
4.2 Bố cục luận văn 9
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 10
1 Microsoft Visual Studio 2008 10
1.1 Một số tính năng nổi bật 10
1.1.1 Vài nét về Visual studio 2008 10
1.1.2 Truy xuất dữ liệu 10
1.1.3 Thiết kế giao diện nhanh, hiệu quả 10
1.1.4 Nền tảng mới, hỗ trợ mới 10
1.1.5 Kết nối với Microsoft Office 10
1.1.6 Cộng tác 11
1.1.7 Mở rộng nhóm 11
1.2 Những ưu điểm của phiên bản 11
1.2.1 Những ưu điểm 11
1.2.2 Các phiên bản 11
2 Ngôn ngữ lập trình C# 12
2.1 Microsoft NET 12
2.1.1 Thư viện lớp NET Framework 12
2.2 Ngôn ngữ C# 12
3 Cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 13
3.1 Các kiểu dữ liệu cơ bản của SQL Server 13
3.2 Đối tượng làm việc của SQL 14
3.3 Các tập lệnh cơ bản của SQL 14
4 Trường THPT Nguyễn Khuyến 14
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 15
1 Phân tích thiết kế hệ thống 15
1.1 Phân tích chung 15
1.2 Mô tả chức năng của bài toán 15
1.2.1 Yêu cầu chức năng 15
1.2.2 Gom nhóm chức năng 16
1.3 Sơ đồ phân ra chức năng 16
1.4 Sơ đồ luồng dữ liệu 18
1.4.1 Sơ đồ luồng mức 0 18
1.4.2 Sơ đồ luồng mức 1 18
1.4.3 Chức năng tiếp nhận học sinh 19
1.4.4 Chức năng thiết lập kế hoạch giảng dạy 19
1.4.5 Chức năng quản lí điểm và hạnh kiểm 20
1.4.6 Chức năng tổng kết 20
1.5 Kết luận 20
2 Xác định các thực thể 21
2.1 Danh sách các thực thể 21
2.2 Thiết lập mối quan hệ giữa các thực thể 21
Trang 72.3 Mô hình thực thể liên kết 21
2.4 Thiết kế bản dữ liệu 23
2.5 Mô hình dữ liệu quan hệ 27
2.6 Sơ dồ Use-case 28
2.6.1 Tác nhân quản lí 28
2.6.1.1 Đăng nhập 28
2.6.1.2 Cập nhật thông tin học sinh 29
Tác vụ này cho phép xem, xếp lớp và chỉnh sửa thông tin cá nhân của học sinh 29
2.6.1.3 Cập nhật thông tin giáo viên 30
2.6.1.4 Cập nhật thông tin lớp học 31
Tác vụ này cho phép xem, thêm lớp và chỉnh sửa thông tin lớp 31
2.6.1.5 Nhập điểm 32
Tác vụ này cho phép nhập điểm chi tiết từng môn học của học sinh 32
2.6.1.6 Tổng kết học kỳ 33
Tác vụ này cho phép tổng kết điểm cho học sinh theo từng học kỳ 33
2.6.1.7 Tổng kết cả năm 34
Tác vụ này cho phép tổng kết điểm cả năm, đánh giá kết quả rèn luyện 34
2.6.1.8 Tìm kiểm 35
2.7 Sơ đồ lớp(class diagram) 36
2.8 Sơ đồ tuần tự 38
2.8.1 Sơ đồ tuần tự quản lí đăng nhập 38
2.8.2 Sơ đồ tuần tự tìm kiếm học sinh 39
2.8.3 Sơ đồ tuần tự nhập điểm 40
2.9 Sơ đồ hoạt dộng 41
KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH 41
1 Giao diện chương trình 41
1.1 Form Main 41
1.2 Đăng nhập 42
1.3 Cập nhật thông tin học sinh 43
1.4 Nhập điểm chi tiết 44
1.5 Tổng kết học kỳ 45
1.6 Tổng kết cả năm 46
1.7 Báo cáo điểm theo học sinh 47
1.8 Báo cáo điểm theo lớp 48
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 50
1 Kết quả đạt được 50
2 Mặt hạn chế 50
3 Hướng phát triển của đề tài 50
DANH MỤC HÌNH Hình 1: Sơ đồ tổ chức ban quản lý học sinh Trường THPT Nguyễn Khuyến 19
Hình 2: Sơ đồ luồng mức 0 20
Hình 3: Sơ đồ luồng mức 1 20
Hình 4: Sơ đồ luồng mức 2 tiếp nhận học sinh 21
Hình 5: Sơ đồ luồng mức 2 kế hoạch giảng dạy 21
Hình 6: Sơ đồ luồng mức 2 quản lí điểm hạnh kiểm 22
Hình 7: Sơ đồ luồng mức 2 chức năng tổng kết 22
Hình 8: Mô hình thực thể liên kết 24
Hình 9: Sơ đồ thực thể quan hệ 29
Trang 8Hình 10 : Sơ đồ use-case 30
Hình 12 : phát thảo đăng nhập 31
Hình 13 : Cập nhật thong tin học sinh 32
Hình 14 : cập nhập thông tin giáo viên 33
Hình 15: cập nhật lớp 34
Hình 16 : phát thảo việc nhập điểm 35
Hình 17 : cập nhật tổng kêt học kỳ 36
Hình 18 : tổng kết điểm cả năm 37
Hình 19 : Tìm kiếm thông tin học sinh 38
Hình 20: Sơ đồ lớp(class digiram) 39
Hình 21 : sơ dồ tuần tự đăng nhập hệ thống 40
Hình 22 : sơ đồ tuần tự tìm kiếm học sinh 41
Hình 23 : sơ đồ tuần tự nhập điểm 42
Hình 24: Sơ đồ hoạt động 43
Hình 25: giao diện form Main 44
Hình 26: giao diện đăng nhập 45
Hình 27: giao diện cập nhật học sinh 46
Hình 28: giao diện nhập điểm 47
Hình 29: giao diện tổng kết học kỳ 48
Hình 30: giao diện tổng kết cả năm 49
Hình 31: báo cáo điểm chi tiết học sinh 50
Hình 32: báo cáo điểm học sinh theo lớp 51
DANH MỤC BẢNG Bảng 1: các kiểu dữ liệu của SQL Sever 2005 15
Bảng 2: Bảng nhóm các chức năng 18
Bảng 3: Bảng danh sách các thực thể 23
Bảng 4: Bảng dữ liệu KhoiHoc 25
Bảng 5: Bảng dữ liệu LopHoc 25
Bảng 6: Bảng dữ liệu HocSinh 25
Bảng 7: Bảng dữ liệu GiaoVien 26
Bảng 8: Bảng dữ liệu DangNhap 26
Bảng 9: Bảng dữ liệu HanhKiem 26
Bảng 10: Bảng dữ liệu MonHoc 26
Bảng 11: Bảng dữ liệu HocKy 26
Bảng 12: Bảng dữ liệu ThoiKhoaBieu 27
Bảng 13: Bảng dữ liệu DiemMonHoc 27
Bảng 14: Bảng dữ liệu DiemTBMonChungHocKy 28
Bảng 15: Bảng dữ liệu diemTBChungCaNam 28
Trang 9CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1 Bối cảnh của đề tài
Nói đến trường học thì là nơi giành cho người dạy và người học nhưng bên cạnh đó thì
có rất nhiều vấn đề liên quan như là việc nhập học của học sinh hàng năm, thống kê điểm
số, đánh giá kết quả rèn luyện của học
Mỗi năm với số lượng lớn học sinh đăng ký vào trường thì cần lưu trữ rất nhiều thôngtin của học sinh, và cả việc phân chia khối lớp, thời khóa biểu môn học, các điểm số, đánhgiá định kỳ v.v… những công việc này sẽ được lặp đi lặp lại nhiều lần gây bất tiện và tốnthời gian của các thầy cô
Trường THPT nguyễn Khuyến là một ngôi trường em đã học theo em biết thì việc quản
lí học sinh tại trường thông qua các giấy tờ có sẵn và được viết bằng tay lưu trữ dữ liệu quacác giấy tờ Tuy rằng trường đã giải quyết tốt việc này Nhưng trong thời buổi xã hội ngàycàng hiện đại, để thuận tiện hơn trong cách quản lý và hơn nữa là sự tương tác tốt giữa nhàtrường và học sinh, Công Nghệ Thông Tin đã đáp ứng được nhu cầu thiết yếu này, đó cũng
là tiêu chí và mục đích của em
Trong mô hình Quản lý học sinh này, đối tượng chính là Sinh viên
Một hệ thống quản lý học sẽ bao gồm rất nhiều phân hệ nhỏ bao gồm:
Quản lý các dãy lớp: (Giải quyết các vấn đề liên quan đến các dãy, lớp học ).
Quản lý lịch học: (Giải quyết các vấn đề liên quan đến cách bố trí thời khóa
biểu)
Quản lý các vấn đề về điểm: (Giải quyết các vấn đề liên quan đến điểm và đánh
giá mức độ rèn luyện)
Quản lý các cán bộ giáo viên: (Quản lý toàn bộ các cán bộ giáo viên, thông tin
về giáo viên, nắm giữ hồ sơ, lịch công tác)
Quản lý học Sinh (Quản lý toàn bộ hồ sơ học sinh ).
Chính vì vậy, em đã chọn đề tài “Xây dựng phần mềm quản lý học sinh Trường THPT Nguyễn Khuyến” làm luận văn tốt nghiệp.
Trang 103 Nhiệm vụ thực hiện và kết quả dự kiến
3.1 Yêu cầu đặt ra của hệ thống
Quản lý được cán bộ trong trường: thông tin cá nhân, chức vụ
Quản lý học sinh trong trường: với số lượng học sinh rất lớn, chương trình sẽ cho phép quản lý thông tin học sinh, chỉnh sửa, thêm mới, tìm kiếm học sinh
Quản lý các lớp học: số lớp, tình trạng mỗi lớp, sỉ số tối đa
Quản lý lịch học: thời khóa biểu giáo viên, học sinh
Quản lý điểm: điểm từng môn, Điểm TBC cả năm, học kỳ
3.2 Kết quả dự kiến
Nắm vững ngôn ngữ lập trình C#, hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 và công cụ hỗ trợ lập trình Microsoft Visual Studio 2008
Chương trình có giao diện đơn giản,thân thiện, dễ sử dụng và nâng cấp
Chương trình chạy ổn định, hiệu quả cao, đáp ứng các yêu cầu đặt ra của hệ thống
4 Phương pháp thực hiện
4.1 Phương pháp triển khai
Khảo sát trường THPT Nguyễn Khuyến, tìm hiểu về dãy phòng học, số lớp, mônhọc của từng khối, lịch học, điểm số môn học của học sinh, cách thức quản lýcán bộ và học sinh
Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình C#, cơ sở dữ liệu SQL Server 2005
Phân tích các chức năng của bài toán
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Viết chương trình
Triển khai và đánh giá kết quả
4.2 Bố cục luận văn
Bố cục luận văn gồm các chương như sau:
Chương 1: Tổng quan đề tài
Chương 2 : Nghiên cứu về lý thuyết, ngôn ngữ lập trình và công cụ hỗ trợ lậptrình, hệ cơ sở dữ liệu
Chương 3 : Nêu ra thực trạng mà phần mềm yêu cầu Phân tích thiết kế hệ thống,thiết kế các thuật toán và cơ sở dữ liệu cho chương trình
Chương 4 : Quá trình thực hiện phần mềm, cung cấp Demo và kết quả phầnmềm đạt được
Chương 5 : Kết luận, so sánh, đánh giá kết quả đã thực hiện và khả năng mở rộng của đề tài
Trang 11CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Microsoft Visual Studio 2008
1.1 Một số tính năng nổi bật
1.1.1 Vài nét về Visual studio 2008
Visual Studio 2008 tích hợp phiên bản chính thức NET Framework 3.5 và môitrường đồ họa động mới nhất Silverlight Visual Studio 2008 còn có thêm một công
cụ mới nữa là Popfly Explorer Đây là công cuj cho phép nhà phát triển xây dựngcác ứng dụng dịch vụ web trên nền tảng Silverlight Visual Studio 2008 đượcMicrosoft tích hợp thêm LINQ
1.1.2 Truy xuất dữ liệu
Có thể nói những thay đổi về truy xuất dữ liệu trong Visual Studio 2008 là mộtcuộc cách mạng Với LINQ (Language Integrated Query – Ngôn ngữ truy vấn tíchhợp) các nhà phát triển có thể tương tác với dữ liệu dựa trên một mô hình hoàn toànmới với rất nhiều hỗ trợ cho hai ngôn ngữ C# và Visual Basic Xử lý dữ liệu luôn làtrở ngại chính mà các nhà phát triển thường phải đối mặt, đặc biệt là quá trình làmviệc với những dữ liệu mang tính trao đổi cao như XML (eXtensible MarkupLanguage - Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng) Nhưng với LINQ, mọi thứ dường nhưđược giải tỏa, bởi như tên gọi của nó, LINQ được tích hợp vào ngay bản thân ngônngữ lập trình
1.1.3 Thiết kế giao diện nhanh, hiệu quả
Với Visual Studio 2008, chỉ với một IDE duy nhất, chúng ta có thể làm việc được với tất cả các phiên bản của Net Framework từ phiên bản mới nhất 3.5 đến phiên cũ hơn 3.0 hay thậm chí là 2.0 Đặc biệt Windows Form designer của Visual Studio 2008 được tích hợp chặt chẽ với WPF (Windows Presentation Foundation), giúp nhà phát triển có được một giao diện thật bắt mắt nhưng lại chẳng tốn nhiều thời gian, công sức
1.1.5 Kết nối với Microsoft Office
Tích hợp chặt chẽ với Microsoft Office thông qua bộ công cụ Visual Studio Tools for Office (VSTO), hiện được tích hợp đầy đủ bên trong Visual Studio 2008
Trang 12Professional Edition Các chuyên gia phát triển phần mềm có thể nhắm một cách dễ dàng đến hơn 500 triệu người dùng Microsoft Office khi đang dùng các kỹ năng mã được chế ngự như nhau mà họ đã phát triển cho việc viết các ứng dụng Microsoft Windows hoặc các ứng dụng ASP.NET Visual Studio cho phép các chuyên gia pháttriển phần mềm có thể tùy chỉnh Word, Excel®, PowerPoint, Outlook, Visio®, InfoPath®, và Project để cải thiện năng suất người dùng và tận dụng nhiều cải thiện trong hệ thống Offìce 2007 của Microsoft.
1.1.6 Cộng tác
Với Visual Studio Team System 2008, nhóm phát triển có được những hỗ trợđặc biệt từ các tính năng mới, có thể quản lý được chất lượng của sản phẩm ở mọikhâu trong quá trình phát triển
1.1.7 Mở rộng nhóm
Như đã nói, về khả năng cộng tác, Visual Studio Team System 2008 tốt hơn baogiờ hết Toàn bộ nhóm phát triển có thể làm việc “cùng nhau” một cách thực thụ.Chuyên viên phân tích cơ sở dữ liệu có thể tạo riêng ra các project CSDL rồitích hợp chúng vào hệ thống quản lý phiên bản của Team Foundation Server (TeamFoundation Server’s version control), kiểm tra thử các Stored procedure, sinh ra dữliệu thử nghiệm
Trong khi đó nhà thiết kế giao diện có thể tung hoành với bộ công cụ MicrosoftExpression Studio để tạo ra những giao diện bắt mắt nhất với hiệu năng cao nhất Vànhà phát triển có thể sử dụng ngay Visual Studio để soạn thảo code
1.2 Những ưu điểm của phiên bản
1.2.1 Những ưu điểm
Tổng quan, Visual Studio 2008 được xây dựng dựa trên bộ ba trụ cột chính:
Cải thiện hiệu năng sản phẩm
Hỗ trợ quản lý vòng đời ứng dụng
Sử dụng công nghệ mới
Visual Studio 2008 đem tới cho nhà phát triển, nhóm phát triển những hỗ trợ chuyên biệt như:
Hỗ trợ phát triển cho thiết bị thông minh
Xây dựng các ứng dụng dựa trên nền Microsoft Office
Nâng cao hiệu suất xử lý dữ liệu
Đem đến những trải nghiệm mới về web
Nâng cao hỗ trợ cho nhà phát triên
Hỗ trợ quản lý vòng đời ứng dụng chi tiết
1.2.2 Các phiên bản
Microsoft Visual Studio 2008 có các phiên bản:
Visual Studio 2008 Professional,
Visual Studio 2000 Premium
Visual Studio 2008 Team Foundation Server
Visual Studio 2008 Ultimate
Trang 132 Ngôn ngữ lập trình C#
2.1 Microsoft NET
2.1.1 Thư viện lớp NET Framework
Thư viện lớp NET Framework là một tập hợp những kiểu dữ liệu được dùng lại
và được kết hợp chặt chẽ với Comman Language Runtime Thư viện lớp là hướngđối tượng cung cấp những kiểu dữ liệu là mã nguồn được quản lý của chúng ta cóthể dẫn xuất Điều này không chỉ làm cho những kiểu dữ liệu của NET Framework
dễ sử dụng mà còn làm giảm thời gian liên quan đến việc học đặc tính mớicủa NET Framework Thêm vào đó, các thành phần của các hãng thứ ba có thể tíchhợp với những lớp trong NET Framework
Cũng như mong đợi của người phát triển với thư viện lớp hướng đối tượng, kiểu
dữ liệu NET Framework cho phép người phát triển thiết lập nhiều mức độ thôngdụng của việc lập trình, bao gồm các nhiệm vụ như: quản lý chuỗi, thu thập haychọn lọc dữ liệu, kết nối với cơ cở dữ liệu, và truy cập tập tin Ngoài những nhiệm
vụ thông dụng trên Thư viện lớp còn đưa vào những kiểu dữ liệu để hỗ trợ chonhững kịch bản phát triển chuyên biệt khác Ví dụ người phát triển có thể sửdụng NET Framework để phát triển những kiểu ứng dụng và dịch vụ như sau:
2.2 Ngôn ngữ C#
C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft, là phầnkhởi đầu cho kế hoạch NET của họ Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăng theoMicrosoft nhưng theo ECMA là C#, chỉ bao gồm dấu số thường.Microsoft phát triển C#dựa trên C++ và Java C# là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visuabasic, Dephi
và Java
C# hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam kết với một lớp cho nhữngdịch vụ mà giao diện quy định Trong ngôn ngữ C#, một lớp chỉ có thể kế thừa từ duy nhấtmột lớp cha, tức là không cho đa kế thừa như trong ngôn ngữ C++, tuy nhiên một lớp cóthể thực thi nhiều giao diện.Khi một lớp thực thi một giao diện thì nó sẽ cung cấp chứcnăng thực thi giao diện
Ngôn ngữ C# cung cấp những đặc tính hướng thành phần (component-oriented), như lànhững thuộc tính, những sự kiện.Lập trình hướng thành phần được hỗ trợ bởi CLR chophép lưu trữ metadata với mã nguồn cho một lớp.Metadata mô tả cho một lớp, bao gồmnhững phương thức và những thuộc tính của nó, cũng như những sự bảo mật cần thiết vànhững thuộc tính khác
Mã nguồn chứa đựng những logic cần thiết để thực hiện những chức năng của nó.Dovậy, một lớp được biên dịch như là một khối self-contained, nên môi trường hosting biết
Trang 14được cách đọc metadata của một lớp và mã nguồn cần thiết mà không cần những thông tinkhác để sử dụng nó.
C# là một ngôn ngữ đơn giản:
Loại bỏ những phức tạp có trong Java hay C++ như macro, template, đa kếthừa, virtual base class
Giống về diện mạo cú pháp C và C++ nhưng được cải tiến đơn giản hơn
C# là một ngôn ngữ hiện đại:
Có đầy đủ tính năng : Xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, kiểu dữ liệu an toàn, bảomật mã nguồn
C# là ngôn ngữ hướng đối tượng:
C# là ngôn ngữ hướng module
C# sẽ là một ngôn ngữ phổ biến trong tương lai
3 Cơ sở dữ liệu SQL Server 2005
3.1 Các kiểu dữ liệu cơ bản của SQL Server
Bảng 1: các kiểu dữ liệu của SQL Sever 2005
3.2 Đối tượng làm việc của SQL
Là các bảng ( tổng quát là các quan hệ ) dữ liệu hai chiều Các bảng này bao gồm mộthoặc nhiều cột và hàng Các cột gọi là các trường, các hàng gọi là các bảng ghi, cột với têngọi và kiểu dữ liệu (kiểu dữ liệu ở mỗi cột là duy nhất) xác định tạo nên cấu trúc của bảng.Khi bảng đã được tổ chức hệ thống cho một mục đích nào đó của CSDL
Trang 153.3 Các tập lệnh cơ bản của SQL
Tập lệnh SELECT: đây là lệnh thường được dùng nhiều nhất trong CSDL, nó thường
được sử dụng để nhận dữ liệu từ CSDL
Tập lệnh INSERT, UPDATE, DELETE : các lệnh này thường hay được dùng để vào
một hàng mới, sửa đổi hay xóa bỏ các hàng đã tồn tại trong các quan hệ của CSDL
Tập lệnh CREATE, ALTER,DROP : 3 lệnh này dùng để tạo, thay đổi, xóa bỏ bất kỳ
cấu trúc dữ liệu nào của các quan hệ như TABLE , VIEW, INDEX…
Tập lệnh GRANT, REVOKE: 2 lệnh này được sử dụng để cho phép quyền truy nhập
hay không cho phép quyền truy nhập tới CSDL của Oracle và cấu trúc bên trong nó
4 Trường THPT Nguyễn Khuyến
Trường THPT Nguyễn Khuyến được xây dựng từ rất lâu với sức chứa khoảng gần
2000 học sinh với tổng cộng 4 dãy phòng học, mỗi dãy có 10 phòng trong đó bao gồm cảphòng thí nghiệm, phòng thư viện Tổng cả 3 khối thì có khoảng 35 lớp Cũng do vậy màquá trình quản lý học sinh gặp không ít khó khăn, tốn thời gian và hiệu quả lại không cao.Sau quá trình khảo sát thực tế, em đưa ra một vài quy trình cần được tin học hóa như sau:
Khi học sinh đăng ký nhập học:
Yêu cầu điền thông tin liên quan đến học sinh: tên học sinh, địa chỉ, giới tính, dân tộc,tên người đỡ đầu, số điện thoại người đỡ đầu Mỗi học phải có 1 mã riêng biệt
Khi học sinh chuyển lớp:
Khi học sinh có yêu cầu chuyển lớp này sang lớp khác vì một lí do gì đó, thì thực hiệnchuyển lớp cho học sinh nhưng mọi thông tin khác về học sinh đó vẫn không hề thay đổi.Người quản lý phải xếp lại lớp và kiểm tra Phòng trống để học sinh đó có thể vào
Khi học sinh chuyển trường:
Khi học sinh chuyển ra ngoài thì mọi thông tin về học sinh đó phải được xóa Đồng thờikiểm tra học sinh đó đã đóng tiền lệ phí đầy đủ hay chưa
Khi tìm kiếm một học sinh nào đó:
Người quản lý tìm kiếm dựa vào Mã học sinh hoặc tên học sinh Sau khi tìm kiếm sẽ in
ra tất cả các thông tin về học Sinh đó, dễ dàng truy ra Lớp
Thời khóa biểu và cách tính điểm kiểm tra
Liên quan đến vai trò giáo viên :
Chuyên môn của từng giáo viên, chủ nhiệm lớp nào và chỉ chủ nhiệm một lớp duy nhất,nhập điểm
Kết luận:
Hiện trạng thực tế đưa ra rằng những công đoạn trên vẫn còn được thực hiện bằng tay
Do vậy, tốn rất nhiều thời gian và công sức Từ những yêu cầu thực tế trên, các giai đoạntrong quy trình quản lý học sinh cần được tin học hóa để đem lại sự thuận lợi về thời gian,hiệu quả cho hệ thống và giảm thiểu chi phí
Trang 16Tiếp nhận học sinh: mỗi học sinh khi đủ điều kiện vào trường phải cung cấp đầy
đủ thông tin về bản than, gia đình Sau khi thông tin về học sinh đã đúng, đủ Bộphận tiếp nhận học sinh tiến hành lập hồ sơ học sinh Việc cập nhật hồ sơ được diễn
ra trong tất cả các năm tiếp theo khi học sinh còn học tại trường Sau khi lập xong
hồ sơ thì tiến hành phân lớp, phân nhóm học sinh Việc tiến hành phân lớp có thể cólớp chuyên hoặc lớp chất lượng cao Học sinh mới được phân vào các khối lớp,danh sách lớp được lập rõ rang Công việc cuối cùng là phân công giáo viên chủnhiệm cho từng lớp Mỗi lớp phân công một giáo viên chủ nhiệm chịu trách nhiệmquản lí và hướng dẫn các em cách thức và phương pháp học tập, quy chế ngay từđầu khi bước vào trường Danh sách của từng lớp và giáo viên chủ nhiệm được lập
và lưu vào kho dữ liệu
Đầu mỗi năm học dữ liệu học sinh được cập nhật bổ sung, hồ sơ học sinh vàdanh sách lớp được gởi về Bộ phận thiết lập kế hoạch
Bộ phận thiết lập kế hoạch giảng dạy: khi đã nhận đầy đủ thông tin về học sinh,
giáo viên, Phân công giáo viên dạy các môn học cho các lớp, lập thời khóa biểu chotất cả các lớp, tất cả các môn học Bảng phân công thời khóa biểu sẽ gởi lại cho họcsinh, giáo viên và bộ phận quản lí điểm hạnh kiểm Thời khóa biểu được lập sẽ ápdụng cho cả học kỳ nếu cần thiết thì sẽ thay đổi
Bộ phận quản lí điểm, hạnh kiểm: cuối học kỳ I, bộ phận nhận đầy đủ thông tin về
quá trình học tập, rèn luyện của học sinh trong cả học kỳ Tổ chức sơ kết năm học
và phân loại đánh giá học sinh đưa ra các thống kê, báo cáo khen thưởng, kỷ luật,kết quả xét lưu ban lên lớp
Kết thúc năm học, bộ phận tiếp nhận học sinh cập nhập dữ liệu điểm, hạnhkiểm, các danh hiệu vào hồ sơ học sinh lưu trữ dung cho đến hết khóa học
1.2 Mô tả chức năng của bài toán
1.2.1 Yêu cầu chức năng
Lưu trữ hồ sơ học sinh
Lập danh sách lớp
Phân công chủ nhiệm
Trang 17 Lập danh sách giáo viên các bộ môn
Xét khen thưởng, kỷ luật
Xét lưu ban lên lớp
- Lập danh sách giáo viên
các bộ môn
- Thiết lập lịch học
- Bổ sung sửa đổi quy chế
Thiết lập kế hoạch giảng
Trang 18Hình 1: Sơ đồ tổ chức ban quản lý học sinh Trường THPT Nguyễn Khuyến
Mô tả chức năng và hoạt động của một số phòng ban trên:
BP Tiếp nhận học sinh: gồm 3 chức năng
Lưu trữ hồ sơ học sinh: nhập danh sách học sinh mỗi khi bắt đầu năm học mới
Lập DS lớp: nhập danh sách các lớp
Phân công chủ nhiệm: nhập danh sách giáo viên chủ nhiệm
BP Thiết lập kế hoạch giáo dục: gồm 3 chức năng
Lập danh sách giáo viên: Phân chia giảng dạy theo chuyên môn của từng giáoviên
Thiết lập lịch học: thời khóa biểu học sinh, giáo viên
Bổ sung sửa đổi quy chế:
BP Quản lí điểm hạnh kiểm: gồm 3 chức năng
Nhập điểm: điểm được nhập do giáo viên chủ nhiệm tổng hợp hết các điểm của các giáo viên bộ môn khác đưa lên
Xét lưu ban, lên lớp: dựa vào thang điểm mà học sinh đạt được
In ấn báo cáo: in các giấy tờ cần thiết về hồ sơ học sinh, các bảng điểm, thiết lập báo cáo định kỳ đến hiệu trưởng
Lập danh sách giáo viên
Thiết lập lịch học
Bổ sung sửa đổi quy chế
Nhập điểm
Nhập hạnh kiểm
Tính điểm trung bình
Xét lưu ban, lên lớp
Xét khen thưởng kỷ luật
BP Tổng kết
Trang 191.4 Sơ đồ luồng dữ liệu
1.4.1 Sơ đồ luồng mức 0
Hình 2: Sơ đồ luồng mức 0 1.4.2 Sơ đồ luồng mức 1
Danh s¸ch m«nhäc Danh s¸chm«nhäc
ThiÕtlËpkÕ ho¹ch GD
Qu¶nlÝ ®iÓm, h¹nhkiÓm
TængkÕt
TiÕpnhËn häcsinh
Gi¸o viªn ThêikhãabiÓu
Häcsinh
Danh s¸ch
líp häc
Häc b¹ häcsinh
Hå s¬häcsinh
Dan
h s¸chlíp
§ iÓ
m h¹nh
kiÓ m
Hình 3: Sơ đồ luồng mức 1
Quản lí học sinh
Hồ sơ học sinh
thời khóa biểu
Bảng điểm, hạnh kiểm Kết quả học tập
Trang 201.4.3 Chức năng tiếp nhận học sinh
Danh sách giáo viên
Phâ ncônggiáo viênchủnhiệm
Lậpdanh sáchlớp
L u trữhồ sơhọcsinh
Bộphậnthiết lậpKHGD
Danh sáchlớp và giáo viênchủnhiệm
Họcsinh
Học bạ
họcsinh
Danh sách lớp học
Lậpdanh sáchgiáo viên
Bổ sungsửa
đổiquychế
Thiếtlập lịchhọc
Trang 211.4.5 Chức năng quản lí điểm và hạnh kiểm
TÝnh ®iÓm TB
NhËp h¹nh kiÓm
NhËp ®iÓm Gi¸o viªn
Hình 7: Sơ đồ luồng mức 2 chức năng tổng kết
1.5 Kết luận
Các bước phân tích chức năng của mô hình quản lí học sinh bằng hệ thống mới được phát triển từ mô hình hệ thống quản lí cũ
Trang 222 Xác định các thực thể
2.1 Danh sách các thực thể
môn
lớp
11 DiemTBMonChungHocKy Điểm tổng kết của một học kỳ
Bảng 3: Bảng danh sách các thực thể
2.2 Thiết lập mối quan hệ giữa các thực thể
Mối quan hệ là sự mô tả sự liên hệ giữa các phần tử của các tập thực thể với nhau, chúng là cácgắn kết các tập thực thể với nhau
Trang 23maLop maHS maMonHoc diemHK hocLuc hanhKiem maHocKy namHoc
maLop maHS diemCN hocLuc hanhKiem ketQua danhHieu namHoc
maHocKy tenHocKy
maKhoi
tenKhoi maHanhKiemtenHanhKiem
maLop tenLop siSo maKhoi
thuoc
duoc
thuoc nhan
Hình 8: Mô hình thực thể liên kết
Trang 242.4 Thiết kế bản dữ liệu
Chuyển mô hình ERD thành mô hình dữ liệu quan hệ Từ các thực thể đã xác định ở phần trên,lần lượt chuyển thành các quan hệ tương ứng như sau:
Bảng KhoiHoc
Bảng 4: Bảng dữ liệu KhoiHoc
Bảng LopHoc
Bảng 5: Bảng dữ liệu LopHoc
Bảng HocSinh
Bảng 6: Bảng dữ liệu HocSinh
Bảng GiaoVien
Trang 25chuyenMon nvarchar(20) No Not Null Chuyên môn
Bảng 7: Bảng dữ liệu GiaoVien
Bảng DangNhap
Bảng 8: Bảng dữ liệu DangNhap
Bảng HanhKiem
Bảng 9: Bảng dữ liệu HanhKiem
Bảng MonHoc
Bảng 10: Bảng dữ liệu MonHoc
Bảng HocKy
Bảng 11: Bảng dữ liệu HocKy
Bảng ThoiKhoaBieu
Trang 26maMH Char(7) No Not Null Mã môn học
Bảng 12: Bảng dữ liệu ThoiKhoaBieu
Bảng DiemMonHoc
Bảng 13: Bảng dữ liệu DiemMonHoc