động đất là hiện tượng thiên nhiên gây ảnh hưởng rất lớn đến tính mạng con người và kinh tế thế giới.Gối con lắt ma sát sẽ làm giảm bớt ảnh hưởng động đất lên các công trình xây dựng.báo cáo sẽ trình bày về mô hình gối con lắt ma sát
Trang 1U n i v e r s i t y o f D a n a n g
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
Đề tài luận án tiến sĩ: MÔ HÌNH KẾT CẤU GỐI CÔ LẬP TRƯỢT MA SÁT CHO CÔNG TRÌNH CHỊU TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT
Chuyên ngành: Cơ học kỹ thuật
Mã số: 62 52 02 01
Họ và tên: Nguyễn Văn Nam
Đơn vị công tác: Trường Đại học Quang Trung
Giáo viên hướng dẫn:
1 Ts Hoàng Phương Hoa (Hướng dẫn chính)
2 Pgs.Ts Phạm Duy Hòa (Đồng hướng dẫn)
Trang 2U n i v e r s i t y o f D a n a n gNỘI DUNG CHÍNH
Gồm 4 phần:
1 Giới thiệu chung,
2 Mô hình chuyển động các dạng gối trượt,
3 Mô phỏng bằng ví dụ số,
4 Kết luận và hướng nghiên cứu,
Tài liệu tham khảo,
Phụ lục.
Trang 3U n i v e r s i t y o f D a n a n g
1 Giới thiệu chung.
- Giới thiệu về kỹ thuật cô lập (cách ly) dao
động cho kết cấu
Hình 1.1 Phổ phản ứng gia tốc
Trang 4U n i v e r s i t y o f D a n a n g
1 Giới thiệu chung.
- Sử dụng gối cô lập gắn vào kết cấu như một giải
pháp điều khiển bị động
Hình 1.2 Hiệu quả gối cô lập
Trang 5U n i v e r s i t y o f D a n a n g
1 Giới thiệu chung.
1.1 Giới thiệu các dạng gối trượt ma sát
Hình 1.3 Gối trượt SFP
Trang 6U n i v e r s i t y o f D a n a n g
1 Giới thiệu chung.
1.1 Giới thiệu các dạng gối trượt ma sát
Hình 1.4 Gối trượt DFP
Trang 7U n i v e r s i t y o f D a n a n g
1 Giới thiệu chung.
1.1 Giới thiệu các dạng gối trượt ma sát
Hình 1.5 Gối trượt TFP
Trang 8U n i v e r s i t y o f D a n a n g
1 Giới thiệu chung.
1.2 Mô hình xác định hệ số ma sát trong các thiết
1.2.2 Mô hình Coulomb hiệu chỉnh
max ( max min ) a u
µ = µ − µ − µ − &
Trang 9U n i v e r s i t y o f D a n a n g
1 Giới thiệu chung.
1.2 Mô hình xác định hệ số ma sát trong các thiết
bị gối trượt
1.2.3 Mô hình dẻo (Viscoplasticity model,
mô hình Bouc - Wen)
Trang 10U n i v e r s i t y o f D a n a n g
1 Giới thiệu chung.
1.2 Mô hình xác định hệ số ma sát trong các thiết
bị gối trượt
Hình 1.6 Hàm biến trễ Z và hàm dấu sign
Trang 11U n i v e r s i t y o f D a n a n g
1 Giới thiệu chung.
1.2 Mô hình xác định hệ số ma sát trong các thiết
bị gối trượt
Hình 1.7 Ảnh hưởng của vận tốc, áp lực đến hệ số ma
sát của gối
Trang 12U n i v e r s i t y o f D a n a n g
1 Giới thiệu chung.
1.3 Lựa chọn phương pháp số cho nghiên cứu
Sử dụng phương pháp số Runge-Kutta để giải
phương trình vi phân chuyển động với các ưu điểm
so với các phương pháp khác
- Giải quyết được yêu cầu bài toán mà không cần
đến phương pháp giải tích;
- Đây là phương pháp tường minh;
Trang 13U n i v e r s i t y o f D a n a n g
2 Mô hình chuyển động các dạng gối trượt
2.1 Gối đơn (SFP, Single friction pendulum)
2.1.1 Quan hệ giữa lực và chuyển vị ngang
trong gối SFP
F n
F f
W F
Trang 14U n i v e r s i t y o f D a n a n g
2 Mô hình chuyển động các dạng gối trượt
2.1 Gối đơn (SFP, Single friction pendulum)
θ µ
=
=
Trong đó:
Trang 15U n i v e r s i t y o f D a n a n g
2 Mô hình chuyển động các dạng gối trượt
2.1 Gối đơn (SFP, Single friction pendulum)
Ta có:
Trang 16U n i v e r s i t y o f D a n a n g
2 Mô hình chuyển động các dạng gối trượt
2.1 Gối đơn (SFP, Single friction pendulum)
Xét đến yếu tố lực va chạm khi gối đạt dịch
chuyển ngang lớn nhất Phương trình viết lại
Trang 17U n i v e r s i t y o f D a n a n g
2 Mô hình chuyển động các dạng gối trượt
2.1 Gối đơn (SFP, Single friction pendulum)
Hình 2.2 Đường ứng xử trễ trong gối SFP
W R
F W
µ
2µ
u
Trang 18U n i v e r s i t y o f D a n a n g
2 Mô hình chuyển động các dạng gối trượt
2.1 Gối đơn (SFP, Single friction pendulum)
Hình 2.3 Mô hình tính toán kết cấu gắn gối SFP
2.1.2 Mô hình tính toán kết cấu có gắn gối SFP
Trang 19U n i v e r s i t y o f D a n a n g
2 Mô hình chuyển động các dạng gối trượt
2.1 Gối đơn (SFP, Single friction pendulum)
Phương trình chuyển động khi chịu động đất ( ) được viết như
Trang 20U n i v e r s i t y o f D a n a n g
2 Mô hình chuyển động các dạng gối trượt
2.2 Gối đôi (DFP, Double friction pendulum)
2.2.1 Quan hệ giữa lực và chuyển vị ngang trong gối DFP
Hình 2.4 Chuyển động ngang gối DFP
Trang 21U n i v e r s i t y o f D a n a n g
2 Mô hình chuyển động các dạng gối trượt
2.2 Gối đôi (DFP, Double friction pendulum)
2.2.1 Quan hệ giữa lực và chuyển vị ngang trong gối DFP
a Giai đoạn 1: Khi chỉ trượt mặt 1
1 1
Trang 22U n i v e r s i t y o f D a n a n g
2 Mô hình chuyển động các dạng gối trượt
2.2 Gối đôi (DFP, Double friction pendulum)
2.2.1 Quan hệ giữa lực và chuyển vị ngang trong gối DFP
Hình 2.5 Đường ứng xử trễ trong gối DFP
u
Trang 23U n i v e r s i t y o f D a n a n g
2 Mô hình chuyển động các dạng gối trượt
2.2 Gối đôi (DFP, Double friction pendulum)
2.2.2 Mô hình tính toán kết cấu có gắn gối DFP
Hình 2.6 Mô hình tính toán kết cấu gắn gối DFP
Trang 24U n i v e r s i t y o f D a n a n g
2 Mô hình chuyển động các dạng gối trượt
2.2 Gối đôi (DFP, Double friction pendulum)
2.2.2 Mô hình tính toán kết cấu có gắn gối DFP
&& & & &&
&& & & &&
Trang 25U n i v e r s i t y o f D a n a n g
2 Mô hình chuyển động các dạng gối trượt
2.3 Gối ba mặt trượt (TFP, Triple friction pendulum)2.3.1 Quan hệ giữa lực và chuyển vị ngang
trong gối TFP
Trang 26U n i v e r s i t y o f D a n a n g
2 Mô hình chuyển động các dạng gối trượt
2.3 Gối ba mặt trượt (TFP, Triple friction pendulum)
Trang 27U n i v e r s i t y o f D a n a n g
2 Mô hình chuyển động các dạng gối trượt
2.3 Gối ba mặt trượt (TFP, Triple friction pendulum)
c Giai đoạn III
d Giai đoạn IV
Trang 28U n i v e r s i t y o f D a n a n g
2 Mô hình chuyển động các dạng gối trượt
2.3 Gối ba mặt trượt (TFP, Triple friction pendulum)
Trang 29U n i v e r s i t y o f D a n a n g
2 Mô hình chuyển động các dạng gối trượt
2.3 Gối ba mặt trượt (TFP, Triple friction pendulum)
Trang 30U n i v e r s i t y o f D a n a n g
2 Mô hình chuyển động các dạng gối trượt
2.3.2 Mô hình tính toán kết cấu có gắn gối TFP
Hình 2.10 Mô hình tính toán kết cấu gắn gối TFP
Trang 31U n i v e r s i t y o f D a n a n g
2 Mô hình chuyển động các dạng gối trượt
2.3.2 Mô hình tính toán kết cấu có gắn gối TFP
&& & & &&
Trang 32U n i v e r s i t y o f D a n a n g
2 Mô hình chuyển động các dạng gối trượt
2.3.2 Mô hình tính toán kết cấu có gắn gối TFP
Trang 33U n i v e r s i t y o f D a n a n g
3 Mô phỏng bằng ví dụ số
3.1 Hệ 1 bậc tự do
3.1.1 Thông số kết cấu
Trang 37U n i v e r s i t y o f D a n a n g
3 Mô phỏng bằng ví dụ số
3.1 Hệ 1 bậc tự do
3.1.3 Gia tốc nền phân tích
Trang 38U n i v e r s i t y o f D a n a n g
3 Mô phỏng bằng ví dụ số
3.1.4 Kết quả phân tích
3.1.4.1 Kết quả phân tích với trận động đất Imperial Valley
3.1.4.2 Kết quả phân tích với trận động đất Loma Prieta
3.1.4.3 Kết quả phân tích với trận động đất Northridge
3.1.4.4 Kết quả phân tích với trận động đất Tabas
Trang 39U n i v e r s i t y o f D a n a n g
3 Mô phỏng bằng ví dụ số
3.2 So sánh gối TFP với SFP3.2.1 Phân tích với trận động đất Imperial Valley
Hình 3.22 Hiệu quả giảm lực cắt trong gối TFP và SFP
Trang 40U n i v e r s i t y o f D a n a n g
3 Mô phỏng bằng ví dụ số
3.2 So sánh gối TFP với SFP3.2.1 Phân tích với trận động đất Imperial Valley
Hình 3.23 Hiệu quả giảm gia tốc trong gối TFP và SFP
Trang 41U n i v e r s i t y o f D a n a n g
3 Mô phỏng bằng ví dụ số
3.2 So sánh gối TFP với SFP3.2.2 Phân tích với trận động đất Loma Prieta
Hình 3.24 Hiệu quả giảm lực cắt trong gối TFP và SFP
Trang 42U n i v e r s i t y o f D a n a n g
3 Mô phỏng bằng ví dụ số
3.2 So sánh gối TFP với SFP3.2.2 Phân tích với trận động đất Loma Prieta
Hình 3.25 Hiệu quả giảm gia tốc trong gối TFP và SFP
Trang 44U n i v e r s i t y o f D a n a n g
3 Mô phỏng bằng ví dụ số
3.3 Hệ 5 bậc tự do (nghiên cứu cho gối TFP)
3.3.1 Với trận động đất Imperial Valley (0,1PGA)
3.3.2 Với trận động đất Imperial Valley (1PGA)
3.3.3 Với trận động đất Loma Prieta
3.3.4 Với trận động đất Northridge
3.3.5 Với trận động đất Tabas
Trang 45U n i v e r s i t y o f D a n a n g
3 Mô phỏng bằng ví dụ số
3.3.6 Hiệu quả giảm lực cắt và gia tốc trong kết cấu
Hình 3.32 Hiệu quả giảm lực cắt lớn nhất các tầng
Trang 46U n i v e r s i t y o f D a n a n g
3 Mô phỏng bằng ví dụ số
3.3.6 Hiệu quả giảm lực cắt và gia tốc trong kết cấu
Hình 3.33 Hiệu quả giảm gia tốc lớn nhất các tầng.
Trang 47U n i v e r s i t y o f D a n a n g
4 Kết luận và hướng nghiên cứu.
4.1 Về nghiên cứu lý thuyết
- Đã nghiên cứu kỹ được cấu tạo và tác dụng các dạng
gối trượt ma sát sử dụng trong kỹ thuật kháng chấn cho
công trình xây dựng;
- Từ các nghiên cứu trước, NCS đã tổng hợp, mô
phỏng lại toàn bộ các quá trình chuyển động của các
dạng gối trượt có xét kỹ đến yếu tố hệ số ma sát bên
trong gối (đây là yếu tố rất quan trọng trong cấu tạo
gối);
Trang 48U n i v e r s i t y o f D a n a n g
4 Kết luận và hướng nghiên cứu.
4.1 Về nghiên cứu lý thuyết
- Đã thiết lập được mô hình tính toán cho kết cấu
gắn thiết bị gối cô lập Phương trình chuyển động
của kết cấu gắn thiết bị chịu tải trọng động đất cũng
đã được thiết lập;
- Đề xuất phương pháp số để giải phương trình vi phân chuyển động của kết cấu, từ đó thu được phản
ứng kết cấu khi chịu tải trọng động đất, đánh giá
được hiệu quả của thiết bị
Trang 49- Các dạng gối trượt đều cho hiệu quả giảm
lực cắt đáng kể trong kết cấu khi chịu động đất
từ nhỏ đến lớn;
4.2.1 Từ kết quả phân tích với hệ 1 bậc tự do
Trang 50U n i v e r s i t y o f D a n a n g
4 Kết luận và hướng nghiên cứu.
4.2 Về mô phỏng ví dụ số.
- Với trận động đất Loma Prieta, vùng chu kỳ trội
gần với chu kỳ cơ bản kết cấu (1s) sẽ cho phản ứng
mạnh với kết cấu nên khi gắn thiết bị này vào kết cấu
để chịu động đất trên sẽ cho hiệu quả lớn nhất (lực
cắt và gia tốc) vì tránh được vùng chu kỳ trội;
Trang 51U n i v e r s i t y o f D a n a n g
4 Kết luận và hướng nghiên cứu.
4.2 Về mô phỏng ví dụ số.
- Với trận Tabas, gia tốc đỉnh lớn và kéo dài nên
cũng làm cho kết cấu cô lập bị dịch chuyển mạnh Trường hợp này gối SFP bị vượt giới hạn chuyển vị
cho phép (xuất hiện lực va chạm Fr trong gối), làm
cho hiệu quả của gối SFP sẽ giảm trong trường hợp
này
Trang 52U n i v e r s i t y o f D a n a n g
4 Kết luận và hướng nghiên cứu.
4.2 Về mô phỏng ví dụ số.
- Với trận Tabas, gia tốc đỉnh lớn và kéo dài nên
cũng làm cho kết cấu cô lập bị dịch chuyển mạnh Trường hợp này gối SFP bị vượt giới hạn chuyển vị
cho phép (xuất hiện lực va chạm Fr trong gối), làm
cho hiệu quả của gối SFP sẽ giảm trong trường hợp
này
Trang 53U n i v e r s i t y o f D a n a n g
4 Kết luận và hướng nghiên cứu.
4.2 Về mô phỏng ví dụ số.
- Như cấu tạo trong ví dụ số, 2 gối có kích thước
Nhưng khả năng dịch chuyển ngang của gối TFP là
420mm, còn gối SFP là 200mm Gối TFP cải thiện
được hơn 2 lần Điều này rất ý nghĩa với yêu cầu
thiết kế
4.2.2 So sánh gối TFP và SFP
Trang 54U n i v e r s i t y o f D a n a n g
4 Kết luận và hướng nghiên cứu.
4.2 Về mô phỏng ví dụ số.
- Do cấu tạo mặt 2 và 3 có hệ số ma sát nhỏ nên
khi chịu động đất nhỏ, gối cũng bắt đầu làm việc Ngược lại mặt 4 có hệ số ma sát lớn, sẽ giúp gối ổn
định và chịu lực động đất mạnh Như vậy, gối TFP
sẽ chịu được động đất ở nhiều cấp độ (từ lớn đến
nhỏ), ngược lại gối SFP sẽ khó Điều này đã thấy rõ
trong kết quả số trình bày từ hình 3.22 đến 3.25
4.2.2 So sánh gối TFP và SFP
Trang 55U n i v e r s i t y o f D a n a n g
4 Kết luận và hướng nghiên cứu.
- Kết cấu nhà 5 tầng như trên có chu kỳ cơ bản 1
là 0,49s Với chu kỳ này, gần như nằm trong vùng
chu kỳ trội của tất cả các trận động đất trên Vì vậy
phản ứng của kết cấu sẽ là rất lớn (gần miền cộng
hưởng) Nếu kết cấu được gắn thiết bị cô lập là gối
TFP thì hiệu quả giảm chấn sẽ thấy rất rõ Kết quả
phân tích với kết cấu chịu động đất từ rất nhẹ
(0,1PGA của trận Imperial Valley) đến mạnh
(Northridge và Tabas) đều cho hiệu quả tốt
4.2.3 Từ kết quả phân tích với hệ 5 bậc tự do
Trang 56U n i v e r s i t y o f D a n a n g
4 Kết luận và hướng nghiên cứu.
- Nghiên cứu dịch chuyển chi tiết từng con lắc bên
trong của gối;
- Tiếp tục nghiên cứu kỹ hơn hệ số ma sát bên
trong gối như: phụ thuộc vào áp lực, sự nóng lên;
4.3 Những hướng nghiên cứu cần thiết trong
tương lai.
Trang 57U n i v e r s i t y o f D a n a n g
4 Kết luận và hướng nghiên cứu.
- Với những trận động đất lớn, thành phần kích
động đứng sẽ đáng kể Vì vậy cần phải xây dựng mô
hình nghiên cứu cho trường hợp này;
- Khi gối gối vượt khả năng chịu dịch chuyển
là còn hạn chế Cần có một mô hình nghiên cứu cho
giai đoạn này (sau giai đoạn 5)
4.3 Những hướng nghiên cứu cần thiết trong
tương lai.
Trang 58U n i v e r s i t y o f D a n a n g
Tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 59U n i v e r s i t y o f D a n a n g
Xin chân thành cảm ơn quý thầy
cô và các anh chị đồng nghiệp.
Xin quý thầy cô và các anh chị
đồng nghiệp cho ý kiến góp ý.
Chân thành cảm ơn!