Este_ Lipit =))) _Stay hungry_ Stay foolish_
Trang 13
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Câu chuyện
Một lần, Anhxtanh được một phóng viên hỏi: Nếu ngài có 60 phút để giải quyết một vấn đề, ngài sẽ làm như thế nào? Anhxtanh đáp: Tôi sẽ dành 55 phút
để TÌM CÂU HỎI ĐÚNG, còn 5 phút còn lại vấn đề sẽ được giải quyết!
Sau đây mời các bạn đọc các CÂU HỎI ĐÚNG!
Tại sao bạn chọn cuốn sách này?
Các Cụ đã có dạy “Biết địch biết ta trăm trận trăm thắng” Biết “ta” là thế nào? Bạn biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân về môn Hóa Những nội dung nào
dễ, nội dung nào khó? Mục tiêu của bạn là bao nhiêu điểm cho môn Hóa?
“địch” ở đây là cấu trúc đề thi, các dạng bài thi, nội dung kiến thức cơ bản cần học Bạn đã làm các đề thi của các năm trước hay chưa? Bạn đã từng thi thử để trải nghiệm không khí của cuộc thi chưa?
Nếu câu trả lời là chưa hoặc chưa chủ động thì tôi chúc mừng bạn đã chọn đúng chìa khóa rồi!
Kinh nghiệm của tôi khi học là luôn xem đề các năm đã thi và làm lại nó như mình đi thi để xem “đối phương” của mình như thế nào để có cách đối phó phù hợp!
Tại sao cuốn sách này có tựa đề là “Tuyển tập câu hỏi cốt lõi chinh phục
kì thi THPT Quốc Gia môn Hoá học”
Khi tôi nghiên cứu đề thi của các năm trước theo dạng chuyên đề thì tôi nhận thấy một điều vô cùng thú vị và hợp lý đó là đề thi có sự lặp lại ý tưởng, kiểu ra
đề, kiểu đặt câu hỏi cũng như các kiến thức Các năm gần đây đề thi LẶP LẠI
khoảng 50% ý tưởng của các năm trước do các nguyên nhân sau:
1 Kiến thức không thay đổi vì sách giáo khoa không thay đổi Nguyên tắc ra
đề là xuất phát từ các phản ứng trong sách giáo khoa và thêm các công thức tính toán, giấu một yếu tố nào đó đi và cho biết một số dữ kiện để tìm ra
2 Các công thức thì cũng rất ít và không thay đổi
3 Các kĩ năng, các phương pháp tư duy ít thay đổi
4 Học sinh mỗi năm là khác nhau (có một lượng nhỏ thi lại nhưng không ảnh hưởng) Điều này có nghĩa là học sinh gần như mới và kiểm tra những kiến thức
cũ nên đề cần có sự lặp lại
5 Khá nhiều kiến thức khó, nhạy cảm không được đưa vào kỳ thi do yêu cầu giảm tải của chương trình Điều này làm cho việc thi cử trở nên đơn giản hơn và
do đó kiến thức ít đi nên buộc phải lặp lại
Điểm nổi bật của cuốn sách là gì?
1 Lí thuyết trọng tâm
Chương trình ba năm THPT được viết cô đọng trong từng chuyên đề Các
vấn đề lí thuyết theo cấu trúc đề thi THPT Quốc Gia được đề cập đầy đủ, giúp các em nhanh chóng củng cố và hệ thống hóa kiến thức trọng tâm
Trang 32 Câu hỏi cốt lõi có lời giải
Những câu hỏi cốt lõi, trích dẫn từ đề thi Quốc Gia những năm gần đây và một số câu hỏi thí nghiệm, hình vẽ, câu hỏi hay và khó được trích dẫn trong
các đề thi thử Quốc gia có chất lượng tốt Các câu hỏi được phân dạng theo từng chuyên đề giúp học sinh ôn tập nhanh chóng và hiệu quả:
a) Các câu hỏi lí thuyết được giải rất chi tiết, với mỗi đáp án đúng, sai đều được phân tích rõ ràng giúp cho học sinh hiểu và khắc sâu kiến thức
b) Các câu hỏi bài tập được giải theo nhiều cách Cách giải chi tiết giúp học
sinh hiểu sâu về diễn biến của các quá trình phản ứng Cách giải nhanh giúp học sinh biết cách vận dụng tốt các phương pháp bảo toàn và các kĩ năng giải nhanh, từ đó các em có thể giải vô cùng nhanh chóng và chính xác các bài tập
2 Nếu bạn là giáo viên
a) Bạn có một hệ thống câu hỏi câu hỏi cốt lõi hữu ích để tham khảo và làm tài liệu giảng dạy Bạn chỉ cần cho học sinh nắm chắc kiến thức trong đây đã là điều rất tuyệt vời
b) Bạn nắm được các nội dung trọng tâm của đề thi và kiến thức cốt lõi cần dạy cho học sinh Điều này sẽ giúp bạn nhanh chóng đứng vững trên bục giảng với kiến thức và kỹ năng đầy mình Học sinh của bạn sẽ đỗ đạt nhiều hơn là điều chắc chắn Có hạnh phúc nào hơn của một giáo viên khi thấy học sinh của mình
đỗ đạt phải không bạn?
3 Nếu bạn là sinh viên sư phạm
a) Bạn có tài liệu vô cùng quan trọng để có thể đi gia sư cho học sinh của bạn b) Bạn có một hệ thống kiến thức cốt lõi và nó sẽ vô cùng hiệu quả để tập làm giáo viên mà những giáo viên nhiều kinh nghiệm mới có được
Ai nên mua cuốn sách này?
Học sinh (Đương nhiên rồi!)
Giáo viên (Vô cùng hợp lý!)
Sinh viên (Không còn nghi ngờ gì nữa!)
Bạn bè, người thân của học sinh (Mua làm quà, quá tuyệt vời!)
Và một lần nữa tôi chúc mừng bạn đã sở hữu “Bí kíp” tuyệt vời này!
Chúc bạn thành công!
Thân ái!
Thay mặt nhóm tác giả:
ThS Trần Trọng Tuyền
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Danh mục bảng viết tắt và kí hiệu 6
Chuyên đề 1: Nguyên tử Bảng tuần hoàn Liên kết hoá học 7
Chuyên đề 2: Phản ứng oxi hoá khử Tốc độ phản ứng Cân bằng hoá học 18
Chuyên đề 3: Sự điện li pH 28
Chuyên đề 4: Các nguyên tố phi kim 42
Chuyên đề 5: Đại cương về kim loại 66
Chuyên đề 6: Kim loại kiềm kiềm thổ 88
Chuyên đề 7: Nhôm và hợp chất 104
Chuyên đề 8: Sắt và một số kim loại quan trọng 120
Chuyên đề 9: Tổng hợp kiến thức vô cơ 141
Chuyên đề 10: Đại cương về hữu cơ 160
Chuyên đề 11: Hiđrocacbon 171
Chuyên đề 12: Dẫn xuất halogen Ancol Phenol 192
Chuyên đề 13: Anđehit Xeton Axit cacboxylic 213
Chuyên đề 14: Este Lipit và chất béo 229
Chuyên đề 15: Cacbo hiđrat 248
Chuyên đề 16: Amin Aminoaxit Peptit và protein 259
Chuyên đề 17: Polime và vật liệu polime 280
Chuyên đề 18: Tổng hợp hữu cơ 287
Trang 5DANH MỤC BẢNG VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
Trang 6Tôi xin giới thiệu đến quí thầy cô và các em học sinh chuyên đề “Este – Lipit và chất béo” trong cuốn sách
Mail/face liên hệ: trantuyen89hy@gmail.com
Chuyên đề 14: Este – Lipit và chất béo
A LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 ESTE
a) Khái niệm, danh pháp, phân loại
+ Khái niệm: Khi thay thế nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì ta được este
+ Danh pháp:
Tên gọi của RCOOR’ = Tên gốc R’ + Tên gốc axit (đuôi “at”)
CH2=CHCOOCH3: metyl acrylat; CH3COOCH=CH2: vinyl axetat
+ Phân loại:
Este no, đơn chức (tạo bởi CnH2n+1COOH và CmH2m+1OH):
CnH2n+1COOCmH2m+1 Este đơn chức (tạo bởi RCOOH và R’OH): RCOOR’
Este hai chức (tạo bởi RCOOH và R’(OH)2) : (RCOO)2R’
Este hai chức (tạo bởi axit R(COOH)2 và R’OH): R(COOR’)2
Este ba chức (tạo bởi RCOOH và C3H5(OH)3): (RCOO)3C3H5
RCOOR’ + NaOH RCOONa + ROH
R(COOR’)2 + 2NaOH R(COONa)2 + 2R’OH
(RCOO)2R’ + 2NaOH 2RCOONa + R’(OH)2
(RCOO) C H + 3NaOH 3RCOONa + C H (OH)
Trang 7Este không no:
RCOO – CH2 – CH=CH2 + NaOH RCOONa + CH2=CH–CH2OH
RCOOCH=CH2 + NaOH RCOONa + CH3CHO
RCOO – C(CH3)=CH2 + NaOH RCOONa + CH3 – CO – CH3
Este thơm: RCOO – C6H5 + 2NaOH RCOONa + C6H5ONa + H2O RCOO – C6H4 – OH + 3NaOH RCOONa + C6H4(ONa)2 + 2H2O
R – COO – R’ + H2O
CH3COOH + CH≡CH 0
xt t
CH3COOCH=CH2
2 LIPIT VÀ CHẤT BÉO
a) Khái niệm, tên gọi
+ Lipit: là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit…
+ Chất béo: là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
+ Axit béo: là axit đơn chức có mạch C dài, không phân nhánh
+ Tên gọi:
C15H31COOH: axit panmitic (C15H31COO)3C3H5: tripanmitin
C17H35COOH: axit stearic (C15H35COO)3C3H5: tristearin
C17H33COOH: axit oleic (C17H33COO)3C3H5: triolein
C17H31COOH: axit linoleic (C17H31COO)3C3H5: trilinolein
Trang 8b) Tính chất vật lí
Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước
Chất béo no thường là chất rắn, chất béo không no thường là chất lỏng
+ Chỉ số axit, chỉ số xà phòng hóa của chất béo
Ngoài triglixerit (RCOO)3C3H5, chất béo thường chứa một lượng nhỏ axit béo
B CÂU HỎI CỐT LÕI CÓ LỜI GIẢI
14.1 Đồng phân, danh pháp
Câu 1 (A-08): Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
A 5 B 2 C 4 D 6
Hướng dẫn giải:
Trang 9Các đồng phân este của C4H8O2 là:
HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)CH3;
CH3COOCH2CH3; CH3CH2COOCH3 → Đáp án C
Câu 2 (CĐ-13): Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng
xà phòng hóa thu được một anđehit và một muối của axit cacboxylic Số đồng phân cấu tạo thoả mãn tính chất trên của X là:
Câu 4 (B-07): Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và
C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là
A 6 B 3 C 5 D 4
Hướng dẫn giải:
Các trieste được tạo ra là:
Trang 10
→ Đáp án A
Câu 5 (B-11): Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH
(dư), sau khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn các tính chất trên là
A 5 B 2 C 4 D 6
Hướng dẫn giải:
NaOH NaOH
14.2 Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm (xà phòng hóa)
Câu 6 (A-13): Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản
phẩm có anđehit?
Trang 11A CH2=CH–COO–CH2–CH3 B CH3–COO–C(CH3)=CH2
C CH3–COO–CH2–CH=CH2 D CH3–COO–CH=CH–CH3
Hướng dẫn giải:
A CH2=CH–COO–CH2–CH3 + NaOH CH2=CH–COONa + CH3–CH2OH
B CH3–COO–C(CH3)=CH2 + NaOH CH3–COONa + CH3–CO–CH3
C CH3–COO–CH2–CH=CH2 + NaOH CH3–COONa + CH2=CH–CH2OH
D CH3–COO–CH=CH–CH3 + NaOH CH3–COONa + CH3–CH2CHO
→ Đáp án D
Câu 7 (B-14): Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một
muối của axit cacboxylic Y và 7,6 gam ancol Z Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hòa tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam Công thức cấu tạo của X là
A HCOOCH2CH2CH2OOCH B HCOOCH2CH2OOCCH3
C CH3COOCH2CH2OOCCH3 D HCOOCH2CH(CH3)OOCH
A 40,0 gam B 42,2 gam C 38,2 gam D 34,2 gam
Câu 9 (B-11): Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl
fomat, tripanmitin Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
Trang 12A 2 B 4 C 5 D 3
Hướng dẫn giải:
CH3COOC6H5 + 2NaOH dư CH3COONa + C6H5ONa + H2O
CH3COOCH2–CH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH2=CH–CH2OH
CH3COOCH3 + NaOH CH3COONa + CH3OH
HCOOC2H5 + NaOH HCOONa + C2H5OH
(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH 3C15H31COONa + C3H5(OH)3
→ Những chất thoả mãn là: anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin
→ Đáp án B
Câu 10 (A-11): Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit
axetic, thu được axit axetylsalixylic (o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin) Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa
đủ V lít dung dịch KOH 1M Giá trị của V là
A 0,72 B 0,24 C 0,48 D 0,96
Hướng dẫn giải:
Câu 11 (A-09): Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5
và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140oC, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là
Trang 13Câu 12 (CĐ-08): Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25 Cho 20 gam
X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là
Trang 14→ T là CH2=C(COOH)2, không có đồng phân hình học → Đáp án A
X tác dụng với H2 (Ni, t0) theo tỉ lệ 1 : 1 → B Sai
Y là C2H2(COONa)2 ↔ C4H2O4Na2 → C Sai
Z là CH3OH không làm mất màu dung dịch Br2 → D Sai
Câu 14 (A-10) : Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100
gam dung dịch NaOH 24%, thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là
A C2H5COOH và C3H7COOH B HCOOH và C2H5COOH
C HCOOH và CH3COOH D CH3COOH và C2H5COOH
Hướng dẫn giải:
NaOH NaOH
Câu 15: Cho 0,1 mol este tạo bởi axit 2 lần axit (axit hai chức) và ancol một lần
ancol (ancol đơn chức) tác dụng hoàn toàn với NaOH thu được 6,4 gam ancol và một lượng muối có khối lượng nhiều hơn lượng este là 13,56% Công thức cấu tạo của este là:
A C2H5OOC−COOCH3 B CH3OOC−COOCH3
C C2H5OOC−COOC2H5 D CH3OOC−CH2−COOCH3
Hướng dẫn giải:
Trang 150,1 Este l¯: CH OOC COOCH §¸p ¸n B.
Câu 16: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng
26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm) Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với
12,768 0,57 mol 22,4 24,72 18,72 6 gam
O
8,97 gam
RCOOM 10,08 gam Y
Trang 16Câu 17 (THPTQG-15): Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một
ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X là
3 este l¯: HCOOCH ; CH COOCH ; RCOOCH
Câu 18 (A-13): Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O, chứa vòng benzen Cho
6,9 gam X vào 360 ml dung dịch NaOH 0,5M (dư 20% so với lượng cần phản
Trang 17ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2(đktc), thu được 15,4 gam CO2 Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Giá trị của m là
Câu 19 (A-08): Este X có các đặc điểm sau:
Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau;
Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X)
Phát biểu không đúng là:
A Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O
B Chất Y tan vô hạn trong nước
C Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 1700C thu được anken
D Chất X thuộc loại este no, đơn chức
Hướng dẫn giải:
Đốt X tao thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau → X là este no, đơn chức,
Trang 18mạch hở → A Đỳng
Y tham gia phản ứng trỏng gương → Y là HCOOH → B Đỳng
Z cú số nguyờn tử C bằng một nửa số nguyờn tử C của X → Z là CH3OH → X
là HCOOCH3 → D Đỳng
→ Z (CH3OH) đun với dung dịch H2SO4 đặc ở 1700C khụng thu được anken → C
Sai → Đỏp ỏn C
Cõu 20 (A-11): Đốt chỏy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nờn từ một axit
cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O Số este đồng phõn của X là
Các este đồng phân của X: HCOOCH CH CH ; HCOOCH(CH )CH ;
Trang 19Câu 22 (THPTQG-15): Đun hỗn hợp etylen glicol và axit cacboxylic X (phân tử
chỉ có nhóm COOH) với xúc tác H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam Y cần 4,00 gam
O2, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 Biết Y có công thức phân
tử trùng với công thức đơn giản nhất, Y phản ứng được với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1: 2 Phát biểu nào sau đây sai?
A Y tham gia được phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2
B Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử X, Y bằng 8
Câu 23 (B-11): Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat Đốt cháy
hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là
A 75% B 72,08% C 27,92% D 25%
Hướng dẫn giải: