Đề tài này trình bày các kết quả nghiên cứu về lý thuyết tính toán ảnh hưởng của co ngót từ biến trong kết cầu cầu dây văng một mặt phẳng dây nhịp cong: Nghiên cứu ảnh hưởng của co ngót từ biến đến các giai đoạn khai thác và thi công; Sự thay đổi nội lực do co ngót từ biến khi thay đổi thời gian thi công; Ngoài ra, đề tài còn xét đến ảnh hưởng của co ngót từ biến trong điều chỉnh nội lực cầu dây văng. Từ khóa: Co ngót; từ biến; cầu dây văng; kết cấu nhịp cong .
Trang 1TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU DÂY VĂNG MỘT MẶT PHẲNG DÂY NHỊP CONG CÓ XÉT
ĐẾN ẢNH HƯỞNG CỦA CO NGÓT TỪ BIẾN DESIGN CALCULATIONS A WIRE PLANE CURVED SPANS CABLE-STAYED BRIDGE
CONSIDERING THE EFFECTS OF SHRINKAGE CREEP
SVTH: Đặng Xuân Bình, Nguyễn Văn Duẫn, Thái Văn Ngãi, Nguyễn Bá Ngọ
Lớp 11X3A-11X3B-11X3C, Khoa xây dựng Cầu đường, Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
Email: dangbinhx3a@gmail.com , nguyenvanduan1310@gmai.com vanngaibkdn2011@gmail.com , nguyenbango11x3cbkdn@gmail.com
GVHD: PGS.TS Hoàng Phương Hoa
Khoa xây dựng Cầu đường, Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
Email : hphoa@dut.udn.vn
Tóm tắt: Đề tài này trình bày các kết quả nghiên cứu về lý thuyết
tính toán ảnh hưởng của co ngót từ biến trong kết cầu cầu dây
văng một mặt phẳng dây nhịp cong: Nghiên cứu ảnh hưởng của
co ngót từ biến đến các giai đoạn khai thác và thi công; Sự thay
đổi nội lực do co ngót từ biến khi thay đổi thời gian thi công;
Ngoài ra, đề tài còn xét đến ảnh hưởng của co ngót từ biến trong
điều chỉnh nội lực cầu dây văng.
Từ khóa: Co ngót; từ biến; cầu dây văng; kết cấu nhịp cong
Abstract: This project presents research results on the calculation theory of creep shrinkage in Curve span's a plane wire Cable– stayed bridge structure: Study the effect of creep shrinkage on exploit and construction phrases, the internal force change with creep shrinkage when changing the construction time What is more, this project also analyze the effect of creep shrinkage on adjusting the internal force of Cable–stayed bridge structure.
Key words: Shrinkage; Creep; Cable–stayed bridge; Span’s
curved structure
1 Đặt vấn đề
Hiện nay kết cấu cầu cong được xây dựng nhiều trong
hệ thống nút giao thông vì tính thẩm mỹ cao của kết cấu –
một vấn đề được đặt lên hàng đầu tại các thành phố lớn
Việc áp dụng kết cấu nhịp cong vào cầu dây văng là một
bước đột phá để tăng thêm tính thẩm mỹ của cầu, để khi
xây dựng xong cây cầu trở thành một điểm nhấn tại nơi
nó được xây dựng
Hiện tượng co ngót từ biến làm xuất hiện các biến dạng tự
do trong cấu kiện bê tông, việc cản trở trở các biến dạng
này trong kết cấu làm xuất hiện nội lực và yếu tố thời gian
ảnh hưởng rất lớn đến hiện tượng này Thông thường khi
tính toán người thiết kế thường bỏ qua hay xem sự ảnh
hưởng của nó là không đáng kể, nhưng thực tế thi công
đối với các cầu nhịp lớn,tiết diện lớn thì hiện tượng này
làm phân bố lại monen trong kết cấu Đối với cầu dây
văng một mặt phẳng dây – dầm cong thì ảnh hưởng của
nó là rất lớn, việc phân bố lại momen trong dầm làm thay
đổi lực căng dây văng đây là phần quan trọng nhất khi
tính toán cầu dây văng
Do đó việc xét đến ảnh hưởng của co ngót và từ biến trong tính toán và thiết kế cầu dây văng một mặt phẳng dây – dầm cong là rất cần thiết
2 Co ngót và từ biến trong bê tông
2.1 Co ngót của bê tông
Co ngót là hiện tượng giảm thể tích khi nhiệt độ không đổi do nước bốc hơi sau khi bê tông khô cứng Sự thay đổi thể tích theo thời gian này phụ thuộc vào lượng nước của bê tông tươi, loại xi măng, cốt liệu được dùng
và điều kiện môi trường tại thời điểm đúc, quá trình bảo dưỡng, lượng cốt thép và tỉ lệ thể tích/diện tích bề mặt của
bê tông Co ngót có 2 loại: co ngót dẻo và co ngót khô, co ngót dẻo xuất hiện trước, co ngót khô xuất hiện sau khi bê tông hoàn toàn ninh kết và các phản ứng hóa học đã hoàn thành
Hình 1.2: Cầu Octavio ở Brazil.
Hình 1.1: Phối cảnh nút giao thông khác mức
Ngã Ba Huế TP Đà Nẵng
Trang 22 Các yếu tố ảnh hưởng đến co ngót bao gồm:
- Thành phần hạt của cốt liệu trong bê tông;
- Tỷ lệ nước trên xi măng (N/X);
- Kích thước của kết cấu;
- Độ ẩm và nhiệt độ môi trường
2.2 Từ biến của bê tông
Từ biến là hiện tượng tăng biến dạng theo thời gian
khi tải trọng không đổi Hiện tượng từ biến trong bê tông
ảnh hưởng đến tương tác giữa các bộ phận kết cấu Từ
biến trong bê tông liên quan đến biến dạng theo thời gian
trong các vùng của kết cấu chịu ứng suất nén thường
xuyên Từ biến phụ thuộc độ lớn và độ lâu dài của ứng
suất nén, cường độ chịu nén và tuổi của bê tông khi chịu
tác dụng lực lâu dài
Khi kết cấu chịu tải trọng, ở thời điểm chất tải trong
kết cấu sẽ phát sinh biến dạng tức thời theo chiều của ứng
suất
0
0
0
E
Khi tải trọng tiếp tục được duy trì thì biến
dạng sẽ tăng thêm và ε 0 được gọi là biến dạng từ biến
Nếu gia tải đến một thời điểm t = t 1, dỡ tải ra khỏi kết
cấu thì biến dạng đàn hồi sẽ phục hồi ngay và biến dạng
từ biến có một phần phục hồi theo thời gian ε v (biến dạng
đàn hồi sau) và một phần biến dạng không có khả năng
phục hồi ε f Như vậy biến dạng của từ biến ε c = ε v + ε f Các
yếu tố ảnh hưởng đến từ biến có thể kể ra như sau:
- Tuổi của bê tông khi chất tải;
- Thành phần cấp phối của bê tông;
- Độ ẩm và nhiệt độ môi trường;
- Kích thước của cấu kiện;
- Trạng thái ứng suất; và
- Thời gian tác dụng của tải trọng
Từ biến và co ngót quan hệ chặt chẽ với nhau, theo
quy luật chung: bê tông chịu co ngót tốt thì chịu từ biến
cũng tốt vì cả hai hiện tượng này đều liên quan đến hiện
tượng thủy hóa vữa xi măng và các yếu tố ảnh hưởng
khác
Nói chung hiện tượng từ biến và co ngót ảnh hưởng
đến biến dạng của kết cấu, sự phân bố nội lực, sự phân bố
ứng suất trên tiết diện có thể quy nạp như sau:
- Khi chịu uốn, từ biến trong vùng chịu nén sẽ làm
tăng độ võng của kết cấu, đối với trụ sẽ làm tăng độ lệch
tâm, làm giảm năng lực chịu tải trong kết cấu bê tông cốt
thép (BTCT) ứng suất trước, từ biến và co ngót sẽ gây ra
mất mát ứng suất trước
- Đối với kết cấu siêu tĩnh thì từ biến sẽ làm cho nội
lực phân bố lại, do đó sẽ gây ra nội lực thứ cấp
3 Tiêu chuẩn thiết kế theo CEB-FIP-90 (Comite
EURO-International du Beton)
Tổng biến dạng tại thời điểm t, ε c (t) của các cấu kiện
bê tông chịu lực không đúng tâm tại thời điểm t 0 với ứng
suất không đổi (t 0 ) có thể được mô tả như sau:
c (t)= ci (t 0 )+ cc (t)+ cT (t) + cs (t)
(1)
Trong đó: ci (t 0 ) là biến dạng ban đầu khi chất tải;
cc (t) là biến dạng do từ biến tại thời điểm t > t o; cs (t) là
biến dạng do co ngót và cT (t) là biến dạng do nhiệt độ 3.1.1 Từ biến của bê tông
Hệ số từ biến được xác định theo công thức:
t , t0 0c t t0 (2)
Trong đó: 0 là hệ số từ biến quy ước được xác định
theo công thức (3); c là hệ số độ phát triển của từ biến
xem công thức (7); t là tuổi của bê tông (ngày) tại thời điểm đang xét và t 0 là tuổi của bê tông (ngày) khi chất tải
được điều chỉnh theo công thức (9):
0 RH fcm t0 (3)
Với:
3 1
0
0
46 , 0
1 1
h h RH RH
RH
(4)
5 , 3 0,5
cmo cm cm
f f
f
(5) 0,2
1 0
0
1 , 0
1
t t
t
(6)
Trong đó: h = 2A c /u; f cm là cường độ chịu nén của bê
tông 28 ngày tuổi (MPa); f cmo = 10 MPa; RH độ ẩm của môi trường (%); RH 0 = 100%; h kích thước cấu kiện (mm); A c diện tích cắt ngang cấu kiện, u là chu vi của cấu
kiện tiếp xúc với môi trường; h 0 = 100 mm và t 1 = 1 ngày
Từ biến phát triển theo thời gian được tính theo công thức:
3 , 0
1 0
1 0 0
/
/
t t t
t t t t
t
H
c
(7) Với
1500 250
2 , 1 1 150
0 18
0
h
h RH
RH
H
(8)
Trong đó: t 1 = 1 ngày; RH 0 = 100%; h 0 = 100mm Ảnh hưởng của loại xi măng đến hệ số từ biến của bê
tông có thể tính toán theo sự biến đổi của tuổi chất tải t 0
như sau:
Trang 32
9
2 1 , 1 , 0 ,
0
T T T
t t t
(9)
Trong đó: t 0,T là tuổi chất tải của bê tông có thể điều
chỉnh theo công thức (10); t 1,T = 1 ngày; α là năng lượng
phụ thuộc loại xi măng: α = -1 cho xi măng đông cứng
chậm, α = 0 đối với xi măng thường và đông cứng nhanh,
α = 1 cho xi măng cường độ cao và đông cứng nhanh.
4000 65
, 13 exp
T t T t
t
i
n
i
i
T
(10)
Trong đó: t T là nhiệt độ điều chỉnh tuổi của bê tông
khi thay t vào công thức (9); Δtt i là số ngày ở nhiệt độ T;
T(Δtt i ) nhiệt độ (oC) trong giai đoạn Δtt i và T 0 = 10C
3.1.2 Co ngót của bê tông
Tổng biến dạng do co ngót bê tông được tính theo
công thức:
Trong đó: ε cso là hệ số độ co ngót của bê tông lấy theo
công thức (12); β s là hệ số mô tả sự phát triển co ngót theo
thời gian tính theo công thức (15); t tuổi của bê tông
(ngày) và t s tuổi bê tông tại thời điểm bắt đầu co ngót
(ngày)
Hệ số độ co ngót của bê tông tính theo công thức:
cm RH s
(12)
Với
cm
( 13)
Trong đó: f cm cường độ chịu nén của bê tông vào 28
ngày tuổi (MPa); f cmo = 10 MPa; β sc hệ số phụ thuộc loại
xi măng: β sc = 4 cho xi măng đông cứng chậm, β sc = 5 cho
xi măng thường và đông cứng nhanh, β sc = 8 cho xi măng
cường độ cao và đông cứng nhanh; β RH = - 1,55β sRH trong
khoảng 40% ≤ RH < 99%, β RH = +0,25 khi RH ≥ 99%.
0
/
(14)
Với: RH độ ẩm của môi trường (%); RH 0 = 100%.
Sự phát triển của co ngót theo thời gian được tính theo
công thức:
5 0
1
2 0
1
/ /
350
/
t t t h h
t t t t
t
s
s s
s
(15)
Trong đó: h đã được xác định ở trên; t 1 = 1 ngày và h 0
= 100 mm
4 Nội dụng nghiên cứu
4.1 Ảnh hưởng của co ngót từ biến đến các giai đoạn
khai thác và thi công.
Đối với cầu thi công theo công nghệ đúc hẫng cân bằng sơ đồ làm việc ở giai đoạn thi công khác với giai đoạn khai thác Vì thế ảnh hưởng của co ngót và từ biến cũng thay đổi theo, vậy để biết quy luật phát triển của co ngót và từ biến theo thời gian Nhóm nghiên cứu sẽ phân tích tại 2 mốc thời gian:
- Bắt đầu thi công dầm đến hoàn thành cầu – 182 ngày
- Giai đoạn hoàn thành cầu đến 10000 ngày
4.2 Sự thay đổi nội lực do co ngót từ biến khi thay đổi thời gian thi công.
Đặc điểm của co ngót và từ biến là phát triển theo thời gian Đặc biệt là trong quá trình thi công, do đó việc khống chế thời gian thi công từng đốt trong công nghệ đúc hẫng sẽ dẫn đến các kết quả khác nhau về nội lực
4.3 Ảnh hưởng của co ngót từ biến trong điều chỉnh nội lực cầu dây văng.
Khi xét đến ảnh hưởng của co ngót và từ biến thì kết cấu sẽ phân bố lại nội lực Do đó việc điều chỉnh nội lực cầu dây văng sẽ kể đến nội lực do co ngót, từ biến gây ra
5 Mô hình hóa và kết quả tính toán 5.1 Mô hình hóa kết cấu
Bảng 1: Các thông số cơ bản của cầu
Bán kính cong
Chiều dài nhịp
Chiều cao tháp
Số dây văng Chiều dài
đốt dầm
5.2 Kết quả tính toán
Hình 5.1.1 :Mô hình hóa bằng Midas/Civil
Hình 5.1.2: Mặt cắt ngang dầm
3500 5900 4000
150
isc= 3%
Trang 4Hình 5.2.3:Momen xoắn do từ biến
4
5.2.1 Ảnh hưởng của co ngót từ biến đến các giai đoạn
khai thác và thi công.
5.2.1.1 Giai đoạn bắt đầu thi công kết cấu nhịp đến
hoàn thành cầu.
6 Khảo sát momen uốn do từ biến theo thời gian
7 Khảo sát momen xoắn do từ biến theo thời gian
8 Khảo sát momen uốn do co ngót theo thời gian
9 Khảo sát momen xoắn do co ngót theo thời gian
Hình 5.2.2 : Đồ thị biểu diễn Momen uốn do từ biến tại
mốt số tiết diện theo thời gian
Hình 5.2.4: Đồ thị biểu diễn Momen xoắn do từ biến tại mốt
số tiết diện theo thời gian
Hình 5.2.6: Đồ thị biểu diễn Momen uốn do co ngót tại một số
tiết diện theo thời gian
Hình 5.2.8: Đồ thị biểu diễn momen xoắn do co ngót tại một
số tiết diện theo thời gian
Hình : Đồ thị biểu diễn Momen uốn do từ biến tại một số
tiết diện theo thời gian
Hình 5.2.7: Momen xoắn do co ngót Hình 5.2.5:Momen uốn do co ngót Hình 5.2.1:Momen uốn do từ biến
Trang 55.2.1.2 Giai đoạn hoàn thành cầu đến 10000 ngày.
10 Khảo sát momen uốn do từ biến theo thời gian
11 Khảo sát momen xoắn do từ biến theo thời gian
12 Khảo sát momen uốn do co ngót theo thời gian
13 Khảo sát momen xoắn do co ngót theo thời gian
Hình 5.2.16: Đồ thị hàm đặc trưng hệ số từ biến
Hình 5.2.9:Momen uốn do từ biến
Hình 5.2.11: Đồ thị biểu diễn Momen uốn do từ biến
Hình 5.2.15: Đồ thị biểu diễn Momen xoắn do co ngót tại
một số tiết diện theo thời gian
Hinh 5.2.13: Đồ thị biểu diễn Momen uốn do co ngót tại
một số tiết diện theo thời gian
Hình 5.2.12:Momen uốn do co ngót
Hình 5.2.17: Đồ thị hàm đặc trưng hệ số co ngót
Trang 6Nhận xét:
- Giá trị momen do từ biến lớn hơn nhiều so với giá trị
momen gio co ngót, Do đó biến dạng do từ biến luôn lớn
hơn co ngót tại mọi thời điểm
- Ở quá trình thi công khi thi công xong đốt K26 sơ đồ
làm việc của kết cấu thay đổi bậc - siêu tĩnh của kết cấu
tăng lên ( ngàm tại K0 được loại bỏ và thêm vào là 2 gối
di dộng, 1 gối cố đinh), đối với momen uốn thì giá trị
momen do từ biến và do co ngót đều không có sự thay
đổi đáng kể; nhưng đối với momen xoắn thì giá trị
momen do từ biến và do co ngót có sự thay đổi lớn Do
đó nội lực do co ngót và từ biến được quyết định bởi sơ
đồ kết cấu, cụ thể là bậc siêu tĩnh của cầu
- Đồ thị biểu diễn momen do co ngót và từ biến theo
thời gian có dạng giống như đồ thị hàm đặc trưng hệ số
co ngót, từ biến theo thời gian (Hình 5.2.16;5.2.17) hay
nội lực của co ngót và từ biến tỉ lệ tuyến tính với hệ số từ
biến
- Giá trị momen do co ngót và từ biến theo thời gian
lớn nên có các biện pháp như: tăng lực căng dây văng,
tăng thép chịu co ngót và từ biến, bố trí thép dự ứng lực
13.1.1 Sự thay đổi nội lực do co ngót, từ biến khi thay
đổi thời gian thi công.
Khi thời gian thi công các đốt thay đổi từ 5 đến 7 ngày
thì Momen uốn do từ biến tăng từ 3% đến 5%
(Xem hình 5.2.18)
Khi thời gian thi công các đốt thay đổi từ 5 đến 7 ngày thì Momen xoắn do từ biến tăng từ 2.5% đến 5.5% ( Xem hình 5.2.19)
Khi thời gian thi công các đốt thay đổi từ 5 đến 7 ngày thì Momen uốn do co ngót giảm từ 17% đến 10% ( Xem hình 5.2.20)
Khi thời gian thi công các đốt thay đổi từ 5 đến 7 ngày thì Momen xoắn do co ngót giảm từ 25% đến 10% ( Xem hình 5.2.21)
Hình 5.2.19: Đồ thị biểu diễn Momen uốn do từ biến tại
một số tiết diện khi thời gian thi công các đốt 5, 6, 7 ngày
Hình 5.2.18: Đồ thị biểu diễn Momen uốn do từ biến tại một
số tiết diện khi thời gian thi công các đốt 5, 6, 7 ngày
Hinh 5.2.20: Đồ thị biểu diễn Momen uốn do co ngót tại
một số tiết diện khi thời gian thi công các đốt 5, 6, 7 ngày
Trang 713.1.2 Ảnh hưởng của co ngót từ biến trong điều chỉnh
nội lực cầu dây văng.
Bảng 2: Sự thay đổi của lực căng cáp dây văng khi
xét đếnco ngót từ biến
Cáp Sự thay đổi lực căng
Sự thay đổi lực căng (%)
Nhận xét:
Lực căng cáp dây văng khi xét đến ảnh hưởng của co
ngót và từ biến có sự thay đổi lớn, cụ thể ở bảng 2 Lực
căng cáp có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực căng ban đầu,
Hình 5.2.22: Đồ thị thể hiện lực căng dây văng dây số 1
đến dây 20
Hình 5.2.24: Đồ thị thể hiện lực căng dây văng số 41
đến dây 51
Hình 5.2.23: Đồ thị thể hiện lực căng dây văng số 21
đến dây 40
Hình 5.2.21: Đồ thị biểu diễn Momen xoắn do co ngót tại một
số tiết diện khi thời gian thi công các đốt 5, 6, 7 ngày
Trang 8do đó thấy rõ tầm quan trọng của co ngót từ biến trong
tính toán cầu dây văng
14 Kết luận
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, nhóm tác giả đã
rút ra một số kết luận như sau:
- Nêu ra được tầm quan trọng của co ngót và từ biến
trong tính toán và thiết kế cầu dây văng một mặt phẳng
dây nhịp cong
- Nghiên cứu ảnh hưởng của co ngót và từ biến trong
các giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác: Sự thay đổi
sơ đồ làm việc dẫn đến sự thay đổi nội lực do co ngót, từ
biến
- Khảo sát ảnh hưởng của thời gian thi công đến nội lực
thứ cấp, cụ thể là Momen do từ biến sẽ tăng từ 3% - 5%
khi thời gian thi công từng đốt tăng, ngược lại Momen
do co ngót lại giảm từ 25% - 17% (mục 5.5.2)
- Ảnh hưởng của co ngót và từ biến trong việc điều
chỉnh lực căng cáp trong dây văng là rất lớn Các dây
văng gần trụ thay đổi từ 0% - 3%; các dây ở giữa nhịp
thay đổi từ 4% - 41%; ở gần mố thay đổi từ 0% - 2%
Tài liệu tham khảo