HƯỚNG DẪNVề đối tượng và thủ tục nộp thuế TNCN đối với cá nhân nước ngoài làm việc tại văn phòng của các TCPCPNN LIÊN HIỆP CÁC TỔ CHỨC HỮU NGHỊ VIỆT NAM BAN ĐIỀU PHỐI VIỆN TRỢ NHÂN DÂN.
Trang 1HƯỚNG DẪN
Về đối tượng và thủ tục nộp thuế TNCN đối với cá nhân nước ngoài làm việc tại văn
phòng của các TCPCPNN
LIÊN HIỆP CÁC TỔ CHỨC HỮU NGHỊ VIỆT NAM
BAN ĐIỀU PHỐI VIỆN TRỢ NHÂN DÂN
Trang 2Căn cứ pháp lý
Công văn số 10109/BTC-TCT của Bộ Tài chính ngày
16/7/2009 báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
Công văn số 4994/VPCP-KTTH ngày 23/7/2009 của Văn phòng Chính phủ về thuế TNCN đối với người nước
ngoài làm việc trong các tổ chức PCPNN tại Việt Nam
Trang 3Đối tượng áp dụng:
Các cá nhân nước ngoài làm việc trong các văn phòng tổ chức phi chính phủ nước ngoài (TCPCPNN) tại Việt
Nam
Cơ quan tiếp nhận và giải quyết thủ tục về thuế
TNCN:
Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế)
Trang 4Nghĩa vụ về thuế TNCN của người nước ngoài
1. Giai đoạn từ 31/12/2008 trở về trước: Các cá nhân
nước ngoài làm việc trong các TCPCPNN tại Việt Nam được miễn thuế TNCN theo quy định của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
Trang 5Nghĩa vụ về thuế TNCN của người nước ngoài (Tiếp)
2 Giai đoạn từ 1/1/2009 trở đi: Việc miễn thuế TNCN được
thực hiện trên cơ sở các cam kết của Chính phủ tại các điều ước quốc tế ký với các TCPCPNN theo các điều kiện:
trích từ nguồn vốn dự án thực hiện tại Việt Nam;
nước ngoài (kể cả mang quốc tịch nước ngoài và quốc tịch Việt Nam);
ký giữa Chính phủ Việt Nam hoặc Ủy ban Công tác về các TCPCPNN (nếu được Chính phủ Việt Nam ủy quyền) với
TCPCPNN tại Việt Nam.
Trang 6Nghĩa vụ về thuế TNCN của người nước ngoài (tiếp)
Trường hợp các Thỏa thuận giữa Ủy ban Công tác về các TCPCPNN (đã được Chính phủ Việt Nam ủy quyền) ký kết với các TCPCPNN trước ngày 1/1/2009 vẫn còn hiệu lực, trong đó có điều khoản miễn thuế TNCN đối với nhân viên nước ngoài thì tiếp tục thực hiện theo Thỏa thuận đó
Trang 7Hồ sơ, thủ tục đề nghị miễn thuế
Chuyên gia nước ngoài xuất trình với Cục thuế tỉnh hoặc thành
phố nơi Ban quản lý dự án hoặc Chủ dự án đặt trụ sở hồ sơ đề nghị được miễn thuế TNCN, bao gồm:
+ Công văn của tổ chức phi chính phủ đề nghị không thu thuế TNCN đối với thu nhập từ việc thực hiện chương trình, dự án của chuyên gia nước ngoài;
Trang 8Hồ sơ, thủ tục đề nghị miễn thuế
+ Xác nhận của Cơ quan chủ quản có thẩm quyền phê
duyệt chương trình, dự án viện trợ PCP (Bộ, Ban, ngành,
cơ quan Trung ương của tổ chức nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) là chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án viện trợ PCP, trong đó nêu rõ:
họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu, thời gian làm việc tại Việt Nam theo mẫu qui định;
+ Các tài liệu liên quan đến thu nhập được miễn thuế của chuyên gia nước ngoài
Trang 9Thời gian tiếp nhận và
giải quyết
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, thủ tục hợp lệ, Cơ quan thuế sẽ cấp Giấy xác nhận miễn thuế
TNCN cho các đối tượng được miễn thuế
Cơ quan thuế thực hiện không thu thuế TNCN đối với thu nhập từ việc thực hiện chương trình, dự án viện trợ PCP của chuyên gia nước ngoài
Trang 10Trách nhiệm của TCPCPNN
Văn phòng đại diện của các TCPCPNN tại Việt Nam có
trách nhiệm nộp danh sách nhân viên nước ngoài được văn phòng tuyển dụng thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN và thỏa thuận ký giữa Chính phủ Việt Nam
hoặc Ủy ban Công tác về các TCPCPNN với
TCPCPNN tại Việt Nam cho cục thuế tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chậm nhất là ngày 30/11 hàng năm
Trưởng Đại diện văn phòng của các TCPCPNN tại Việt
Nam chịu trách nhiệm về tính chính xác của danh sách nhân viên thuộc đối tượng miễn thuế đã nộp cho cơ
quan thuế.