Đặc đểm: 1 Sự phát triển rất nhanh, rất mạnh của khoa học và công nghệ 2 Toàn cầu hoá kinh tế và tự do hoá thương mại, dịch vụ và đầu tư phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và hình thức bi
Trang 1BAN TUYÊN GIÁO THÀNH ỦY THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2
TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KTQT CỦA VIỆT NAM
TPP VÀ CÁC FTA MỚI CƠ HỘI & THÁCH THỨC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐỂ
TẬN DỤNG CƠ HỘI, VƯỢT QUA THÁCH THỨC
Trương Đình Tuyển
Trang 3XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA KINH
TẾ THỜI ĐẠI VÀ TỔNG QUAN VỀ
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
3
Trương Đình Tuyển
Trang 4I XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THỜI ĐẠI
1 Đặc đểm:
(1) Sự phát triển rất nhanh, rất mạnh của khoa học và công
nghệ
(2) Toàn cầu hoá kinh tế và tự do hoá thương mại, dịch vụ
và đầu tư phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và hình thức biểu hiện
(3) Phát triển bền vững, gắn kết chặt chẽ giữa tốc độ tăng
trưởng với chất lượng tăng trưởng, giũa tăng trưởng kinh tế với giải quyết những vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường là đòi hỏi của chính tiến trình phát triển
4
Trương Đình Tuyển
Trang 62 Hệ quả
(1)Tiến trình công nghiệp hoá được rút ngắn, nước (doanh nghiệp)
đi sau có thể đuổi kịp, thậm chí vượt nước (doanh nghiệp) đã có trình độ phát triển cao hơn nếu có chiến lược đúng
(2)Toàn cầu hóa kinh tế, tự do hóa thương mại và do đó, hôi nhập quốc tế là xu thế lớn của thời đại và là điều kiện cho sự phát triển của mỗi quốc gia
(3)Tính bất định và độ rủi ro tăng lên.(phản ứng chính sách linh hoạt
và quản trị rủi ro trở thành yêu cầu quan trọng với các nhà quản lý)
Do quá trình tự do hóa và sự phát triển rất nhanh của thị trường tài chính với các sản phẩm phái sinh nên sự biến động của một nền kinh
tế tác động rất nhanh rất mạnh trên phạm vi toàn cầu (Hiện tượng Sip Ngày thứ 2 đen tối: Sự sụp đổ của thị trường chứng khoán Thượng Hải)
Ghi chú: Năm 1980, giá trị của thị trường tài chính thế giới là 12 nghìn tỷ USĐ (tương đương 100% GĐP toàn cầu_ Vào thời điểm khủng hoảng đã lên tới 140 nghìn tỷ , bằng 1.166% (gấp 3,25 lần GĐP6
Trương Đình Tuyển
Trang 73 Quá trình chuyển đổi
(1) Từ kỷ nguyên công nghệ chế tạo sang công nghệ cao do
công nghệ thông tin dẫn dắt
(2) Từ lao động cơ bắp sang lao động trí tuệ.
(3) Từ sản xuất vật chất sang phát triển các ngành dịch vụ.
(4) Cùng với việc hình thành các tập doàn kinh tê lớn đa quốc
gia là xu hướng cá biệt hóa doanh nghiệp.
(5) Từ thị trường quốc gia sang thị trường thế giới và khu vực;
tham gia vào mạng sản xuất và chuỗi cung ứng chứ không chỉ là XK vào các thị trương riêng lẻ.
(6) Từ phân bố lao động theo nguồn lực sang tối đa hoá hoạt
động thị trường
(7) Từ chạy theo tốc độ tăng trưởng sang coi trọng chất lượng
tăng trưởng, bảo đảm phát triển bền vững
(8) Từ nhà nước chỉ huy sang nhà nước kiến tạo phát triển.7
Trương Đình Tuyển
Trang 8II TỔNG QUAN VỀ SỰ PHÁT TRIỂ CỦA TM QUỐC TẾ1.
1.Động lực: Sự phát triển của lực lượng sản xuất đặt ra yêu cầu tổ chức thị trường
trên phạm vi toàn thế giới Động lực của nó là sự phát triển rất nhanh, rất mạnh của KH-CN, tạo ra một khối lượng của cải khổng lồ Các Tập đoàn xuyên quốc gia là tác nhân chính của quá trình này.
2.Tiến trình:
a)khi lực lượng sản xuất thấp kém,Thị trường bị “đóng khung” trong lãnh địa
của chúa đất phong kiến.
b)Cuộc CM công nghiệp lần thứ nhất hình thành thị trường dân tộc.
c)Các cuộc CM công nghệ tiếp theo đặt ra yêu cầu mở rộng thị trường ra khỏi
biên giới quốc gia bằng xâm chiếm thuộc địa, (chủ nghĩa thực dân cũ và mới) Khi chủ nghĩa thực dân cũ và mới sụp đổ, thì phát động toàn cầu hóa kinh tế, tự do hóa thương mại.
“Toàn cầu hóa kinh tế là một xu thế lơn, cuốn hút các quốc gia dân tộc” ( Đại
hội Đảng lần thứ IX)
3.Lựa chọn phát triển: Khai thác và tạo lập lợi thế so sánh, chuyển lợi thế so
sánh thành lợi thế cạnh tranh để tham gia có hiệu quả vào sự phân công lao động quốc tế và chiếm giữ các công đoạn có GTGT cao trong chuỗi giá trị toàn cầu
8
Trang 9•
• Ghi ghú: các công đoạn trong chuỗi giá trị từ nghiên cứu triển khai
đến đưa sản phẩm tới người tiêu dùng:
• A: R&D, B: Thiết kế, tạo mẫu, C: chế tạo linh kiện, chi tiết ( công
nghiệp hỗ trợ) D: lắp ráp, E:bán hàng, F: phát triển hệ thống phân phối, xây dựng thương hiệu )
1
Trang 10Trương Đình Tuyển
Trang 11NHỮNG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ MÀ VIỆT NAM THAM
GIA
11
Trương Đình Tuyển
Trang 12I.CÁC HIỆP ĐỊNH KÝ KẾT cho đến năm 2010
1 Ba sự kiện trong năm 1995- dấu mốc quan trọng.
-Gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á, tham gia Hiệp
định MDTD ASEAN và ASEAN+
a Hiệp hội các nước ĐNA
Dân số là 604,8 triệu người, GDP là 2.178 tỷ USD (năm 2011), thương mại nội khối là 598,2 tỷ USD, thương mại với các nước ngoài khối là 1.790,4 tỷ USD
Trương Đình Tuyển
Trang 13b Hiệp định MDTD ASEAN và ASEAN +
13
Trương Đình Tuyển
Hiệp định Thời điểm
hiệu lực Tỷ lệ xóa bỏ thuế quan trong vòng 10 năm (%) hoàn thành Thời điểm quan khi hoàn thành Tỷ lệ xóa bỏ thuế
(%) Hiệp định thương mại hàng hóa
Hiệp định thương mại hàng hóa
Hiệp định thương mại hàng hóa
Hiệp định đối tác kinh tế toàn
diện ASEAN – Nhật Bản (AJCEP) 1/12/200
8 59,6 2025 84,72
Hiệp định khu vực thương mại tự
do ASEAN – Úc – Niu Di lân
Hiệp định thương mại hàng hóa
Trang 142 Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ (BTA)
g Đ ình Tu yển
Trang 15II Các Hiệp định MDTD mới.
1.Tại sao lại xuất hiện nhiều Hiệp định MDTD
1/WTO tạo xung lực cho thương mai phát triển, qua đó thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm và giúp giảm nghèo.
Theo UNTAD, nếu như năm 1995 giá trị xuất nhập khẩu hàng hoá thế giới mới ở mức 10.407 tỷ USD thì đến năm 2010 con số này là 31.000 tỷ USD; năm 1996 thương mại dịch vụ mới ở mức 2.523 tỷ USD (năm 1995 không
có số liệu) thì đến năm 2010 giá trị dịch vụ toàn cầu đã là 7.453 tỷ 500 triệu USD; năm 1995 dòng vốn đầu tư toàn cầu là 706 tỷ USD, đến năm
2010 con số này lên đến 2.760 tỷ USD.
2/”Chiếc áo WTO” đã chật Phát động vòng Đô Ha và sự “chết yểu” của nó
-lực lượng sản xuất phát triển mạnh, đòi hỏi phải tự do hóa cao hơn, khung khổ của WTO không đủ Yêu cầu mở vòng đàm phán mới trong tổ chức nay (vòng Đo Ha)-
3/Nội dung vòng Đô Ha và sự “chết yểu” của nó
-Nhiều tham vọng nhưng do nhiều mâu thuẫn, vòng Đo Ha bị ngưng trệ Các nước thúc đẩy đàm phán các Hiệp định MDTD mới
Trang 162.Đặc điểm của những Hiệp định MDTD mới:
-Là những hiệp định WTO+ (hai hướng chính)
3.Các hiệp định MDTD mới mà Việt Nam đã và đang đàm phán.
Việt Nam đã và đang đàm phán các hiệp định MDTD sau:
-FTA Việt Nam –Hàn Quốc (đã ký tháng 5/2015)
-FTA Việt Nam-Liên minh Á- Âu (đã ký tháng 8/2015)
-FTA Việt Nam-EU (đã kết thúc đàm phán tháng 8/2015)
-Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) (đã kết thúc đàm phán tháng 10/2015.)
-FTA Việt Nam-Hiệp hội MDTD Châu Âu (Na Uy, Thụy Sỹ, Icland, Leixtantein (đang đàm phán)
-Hiệp định MDTD ASEAN+6 (RCEP) (đang đàm phán)
Trang 17Trong đó, FTA với EU và TPP là những hiệp định toàn diện, chất lượng cao, có mức độ tự do hóa rất sâu rộng, cơ chế thực thi chặt chẽ và chế tài xử phạt khi vi phạm ngặt nghèo.
Trang 182 TPP với Hoa kỳ và với Việt Nam;
(1)Với Hoa Kỳ:
-Mục tiêu trước mắt và thường xuyên: Tăng xuất khẩu, thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm.
-Mục tiêu chiến lược:
+Tạo động lực hình thành khu vực MDTD APEC và xa hơn nếu Apec thành công thì cùng với TTIP làm sống lại vòng Đô Ha.
Tuy nhiên, đây là những mục tiêu khó khăn và có thể còn lâu dài
+Là cơ sở dịa kinh tế (và không chỉ là địa kinh tế) cho chiến lược ‘Xoay trục”
Với những mục tiêu đó của Hoa Kỳ, Việt Nam rất có gía trong Hiệp định này:
-Về kinh tế, trong tương lại là nước đem lại GTGT lớn cho Hoa
Kỳ, sau Nhật Bản.
Trang 19
Về chiến lược:
+Là một nước có trình độ thấp nhất trong các nước ham gia TPP,Việt Nam là hình mẫu để Hoa Kỳ thúc đẩy các nước khác trênvành đai Thái Bình dương tham gia đàm phán khu vực MDTDAPEC
+Việt Nam có vị trí địa chính trị rất quan trọng trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương, địa bàn cạnh tranh chiến lược giữa Hoa kỳ và các nước lớn khác
(2)Với Việt Nam:
-Thu hút đầu tư, nhất là từ các đối tác lớn, có công nghệ nguồn, -Mở rộng xuất khẩu, không chỉ xuất khẩu hàng công nghiệp mà còn có thể tăng XK nông sản (bao gồm lâm sản thủy sản) và nông sản chế biến; trong do, nhiều mặt hàng thuộc nhóm này
Trang 20US và các nước sẽ đưa thuế NK về 0% ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực, tạo thế cân bằng mới trong quan hệ thương mại giữa nước ta và các nước,
-Tiếp nhận công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý mới,
-Tăng hiệu quả kinh tế nhờ quy mô,
-Tạo dựng khuôn khổ cải cách thể chế, cải thiện môi trường kinhDoanh
-Thúc đẩy cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng-Thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng theo phương châm: Đadạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế; nâng cao vị thế của
nước ta trong trong nền chính trị thế giới, nhất là vị thế trong mộtkhu vực năng động và rất nhạy cảm như khu vực Châu Á Thái
Bình Dương
Trang 213.Nội dung tổng quat của Hiệp Định :
Hiệp định có 30 chương và là Hiệp định chất lượng cao, mở cửathị trường sâu rộng; ràng buộc chặt chẽ về quy tắc và cơ chế thực thi Sau đây là một số nội dung chính:
1/Về TM hàng hóa:
-Đưa thuế XNK vè 0% theo lọ trình, trong đó khoảng 90% thuế
NK về 0% ngay sau khi HĐ có hiệu lực, các giòng thuế còn lại về0% sau 10 năm, một só giòng thuế đặc biệt nhạy cảm có thể dàihơn hoặc áp dụng hạn ngạch thuế quan
-Cắt giảm thuế XK và đưa về 0% theo lộ trình, một số giòng nhạy cảm có thể giữ nguyên mức thuế hiện hành (trong WTO
ta chỉ cam kết cắt giảm thuế XK với phế liệu kim loại)
Trang 22-Cho phép nhập hàng đã qua sử ụng và hàng tân trang (trừ một só
ít sản phẩm)
-Quy tắc xuất xứ chặt chẽ, bảo đảm hàm lượng khu vực với tỷ lệ cao nhằm thúc đẩy thương mại nội khối, mạng sản xuất và
chuỗi cung khu vực Riêng đối với dệt may, quy tắc xuất xứ là
từ sợi trở đi (nhưng có danh mục nguồn cun thiếu hụt)
2/Về dịch, bao gồm các dịch vụ xuyên biên giới, dịch vụ tài cính, (trong đó có dịch vụ tài chính mới) dịch vụ viễn thông (có nội dung quy định về đấu nối cáp quang của các DN viễn thông nước ngoài vào mạng cáp quang của DN trong nước
-Thương mại điện tử (không dừng lại ở mua bán qua mạng nhưcách hiểu thông thường mà tất cả các giao dịch só với quy định tự
do lưu chuyển và lưu giữ thông tin
Trang 233/Đầu tư:
-Tiếp cận chọn bỏ, quy định về thủ tục đầu tư; ràng buộc chặt chẽ
các biện pháp không tương thích (với quy định của Hiệp định
bằng 2 phụ lục)
-Quy định về bảo hộ nhà đầu tư thông qua cơ chế Nhà nước kiện
Nhà nước, Nhà đầu tư kiện nhà nước; khiếu kiện tiền cấp phép,
khiếu kiện không vi phạm…
4/Mua sắm Chính phủ: mua sắm từ NS hoặc do tổ chức mà Nhà
nước có quyền chi phối phải thực hiện phải đấu thầu, (trừ mua sắm sảnphẩm liên quan đến an ninh quốc phòng)
-Xác định ngưỡng hàng hóa, dịch vụ và dịch vụ xây dựng phải đấu thầu
- Quy định thủ tục đấu thầu, bảo đảm công khai minh bạch; quy địnhthực hiện đấu thầu điện tử
Trang 245/Chính sách cạnh tranh và DNNN: Các hiệp định mới thừa nhận
sự tồn tại và vai trò cua DNNN nhưng DNNN phải hoạt động
theo tiêu chí thương mại và trong môi trường cạnh tranh bình
đẳng với các DN khác tren thị trường trong nước cũng như thịTrương các nước TPP
- Quy định ngưỡng doanh thu mà DNNN bị điều chỉnh bởi Hiệpdịnh (trừ DN hoạt động liên quan đến an inh, quốc phòng
-Công khai hoạt động của DNNN
-Tách chức năng chủ sở hữu Nhà nước đối với DNNN ra khỏi
chức năng hoạch định chính sách nhằm tránh xung đột lợi ích.6/Thương mại và môi trường:
-Thực thi các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường trong đầu tư và
- kinh doanh,
Trang 25-chống trợ cấp khi dánh bắt các loài hải sản có nguy cơ bị khai
thác quá mức;
-Tham gia 3 công ước đa pương về môi trường.
7/Thương mại và lao đông: Tuân thủ tuyên bố của ILO năm1998,
trong đó: bảo đảm các quyền của người lao động (tiền lương tối
thiểu, diều kiên làm việc, chống lao động cưỡng bức và lao động
trẻ em; quyền tự do Hiệp hội).
8/Bảo hộ quyền SHTT:
-Mở rộng phạm vi bảo hộ sang những sản phẩm mới (mà
Trisp-WTO chưa có như bảo hộ dộc quyền dữ liệu đối vói sinh dược,
quy định thủ tục và thời gian cấp phép lưu hành thuốc,
-Bảo gộ thiết bị chống xâm nhập trái phép tín hiệu vệ tinh, bảo hộ tín hệu áp )
- kéo dài thời gian bảo hộ sáng chế, quyền ác giả và quyền liên quan;
Trang 26-Kéo dài thời gian bảo hộ sáng chế, quyền ác giả và quyền liên
quan;
-Quy định trách nhiệm bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan
của các nhà cung cấp dịch vụ Internet;
-Tăng cường cơ chế thực thi tại biên giới, thực th dân sự và thực thi hình sự (xử hình sự những hành vi xâm phạm)
Trang 27TẬN DỤNG CƠ HỘI, VƯỢT QUA THÁCH THỨC KHI THAM GIA
CÁC HIỆP ĐỊNH MDTD
27
Trương Đình Tuyển
Trang 28I NẮM BẮT CƠ HỘI, ĐƯƠNG ĐẦU VỚI THÁCH
THỨC
1.Cơ hội: Ở trên đã nêu rõ các cơ hội mà hiệp đinh
mang lại Cần nhấn mạnh thêm, tác động tích hơp của
các hiệp định còn lớn hơn
2 Thách thức:
(1)Cạnh tranh sẽ rất quyết liệt trên cả 3 cấp đô (nhưng thách thức
này cũng là cơ hội Đây là biện chứng của sự phát triển)
Riêng đối với thịt gà và thịt lợn sẽ bị cạnh tranh rất lớn từ
hàng NK dù lộ trình cắt giảm thuế quan của ta là khá dài (thịt
gà sau 11-12 năm thịt lợn tươi sau 10 năm, thịt lợn đông lạnh sau 8 năm do sức cạnh tranh các sản phẩm này của ta rất kém
So với nhiều nước TPP
Mặt khác, với sản phẩm nông nghiệp thách thức lớn nhất vẫn
Trang 29là bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chốngdịch bệnh (SPS) nếu không, dù thuế NK cua các nước được đưa
về 0% và hàng hóa dồi dào, chủng loại phong phú nhưng chất lượng kém vẫn không XK được
(2)Thách thức về thực thi sẽ rất lớn (sửa đổi, bổ sung pháp luật;nâng cao năng lực cho cán bộ công chức, doanh nhân và cả độingũ luật sư để tranh tụng trong các vụ khiếu kiện)
(3) Một số đối tượng dễ bị tổn thương, nhất là những
DN mà khả năng cạnh tranh kém, khu vực nông nghiệp
và nông dân; khoảng cách giàu nghèo sẽ bị doãng ra, ảnh hưởngđến định hướng của sự phát triển nếu không thực thi hiệu quả
chiến lược tăng trưởng bao trùm
(4)Những thách thức khác về mặt xã hội
Trang 30Điều cần nhấn mạnh là cơ hội tự nó không biến thành lợi ích, không tự
nó biến thành sức mạnh trên thịtrường Cũng vậy, thách thức tuy là sức
ép trực tiếp nhưng ép đến đâu còn tùy thuộc vào đối sách của chủ thể Chủ thể ở đây là Nhà nước và DN
II Làm thế nào để tận dụng cơ hội vượt qua thách thức?
1.Trước hết, các cơ quan nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp phải nắm
vững những cam kết của Việt Nam và 11 đối tác để thực thi cho đúng.Nếu không, sẽ bị kiện khi thực hiện không đúng cam kế và cũng khôngbiết để kiện lại khi đối tác vi phạm (chú ý các cơ quan nhà nước khácnhau có những nghĩa vụ khác nhau theo chức năng được phân công phaihiểu tổng thể của Hiệp định để phân tích những cơ hội và thách thức đốivới đất nước, cơ quan và doanh nghiệp mình mà Hiệp định tao ra Đồngthời phải nắm vững cam kết trong lĩnh vực mà cơ quan mình chịu trách
nhiệm để thực thi cho đúng
Trang 312 Nâng cao năng lực cạnh tranh để tận dụng cơ hôi, vượt qua thách thức.
Nhà nước và doanh nghiệp là những chủ thể quyết định sức cạnhtranh của nèn kinh tế Trong đó, Nhà nước có vai trò quyết định
nhất Vì sao vậy?
-Nhà nước là chủ thể tạo ra năng lực cạnh tranh vĩ mô, trong đó,
có sức cạnh tranh về thể chế- yếu tố quyết định nhất cho phát
Trang 32-Trong môi trường cạnh tranh không ít DN không trụ nổi, có thểphải thu hẹp SX KD, thậm chí bị phá sản nhưng nhiêu DN sẽ
vươn lên và phát triển; các DN mới sẽ hình thành, tạo ra nhiều
việc làm mới Đây là quá trình đào thải mang tính sáng tạo
Chính đặc điểm kinh tế của thời đại và hệ quả của nó như
đã nói ở trên cho phép doanh nghiêp vươn lên trong cạnh
tranh nếu có tư duy và chiến lược đúng đắn.
1/ Chỉ số cạnh tranh toàn cầu của Việt Nam 2015-2016.
Chỉ số cạnh tranh toàn cầu và môi trường kinh doanh của Việt Nam ở mức thấp và đang là vùng trũng trong ASEAN Trong năng lưc cạnh tranh có năng lực cạnh tranh vĩ mô và năng lực cạnh tranh vi mô Năng lực cạnh tranh vĩ mô yếu tố quyết định (tuy không phải là tất cả) là từ nhà nước