1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bản cáo bạch - Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội

61 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản cáo bạch - Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án,...

Trang 2

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI CẤP ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN CHỈ CÓ NGHĨA LÀ VIỆC NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN ĐÃ THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CHỨNG KHOÁN MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP

-o0o -

BẢN CÁO BẠCH

TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

NHÀ VÀ ĐÔ THỊ NAM HÀ NỘI

(Giấy chứng nhận ĐKKD số 0603.000386 cấp lần đầu ngày 27 tháng11 năm 2007, số 0700.222.689 thay đổi lần thứ 01 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu

tư tỉnh Hà Nam cấp ngày 25 tháng 01 năm 2010)

NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

(Đăng ký niêm yết số: /ĐKNY do……… cấp ngày tháng năm )

TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ NAM HÀ NỘI

Địa chỉ: Cụm công nghiệp Cầu Giát, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam Điện thoại: 03513.847.756 Fax: 03513 866.689

Ông: Nguyễn Hồng Thái

Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc Địa chỉ: Cụm công nghiệp Cầu Giát, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam Điện thoại: 03513.847.756 Fax: 03513 866.689

BẢN CÁO BẠCH NÀY VÀ TÀI LIỆU BỔ SUNG SẼ ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI

PHỤ TRÁCH CÔNG BỐ THÔNG TIN

Trang 3

TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ

Tổng số lượng niêm yết : 5.890.000 cổ phiếu

Tổng giá trị niêm yết : 58.900.000.000 đồng (theo mệnh giá)

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH

Phòng 1501, Tòa nhà 17T7-1 Trung Hòa Nhân Chính, Hà Nội

Điện thoại: 04.2811488 – Fax: 04.2811499

TỔ CHỨC KIỂM TOÁN

NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I 6

CÁC NHÂN TỐ RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CẢ CHỨNG KHOÁN 6

1.1 Rủi ro về biến động kinh tế 6

1.2 Rủi ro đặc thù ngành 7

1.3 Rủi ro từ hoạt động kinh doanh 7

1.4 Rủi ro về Pháp luật 7

1.5 Rủi ro khác 7

PHẦN II 8

NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 8

Tổ chức niêm yết 8

PHẦN III 9

CÁC KHÁI NIỆM 9

PHẦN IV 11

TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT 11

4.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội 11

4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 11

4.1.2 Giới thiệu về Tổng Công ty 12

4.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Tổng Công ty 14

4.2.1 Sơ đồ: 14

4.2.2 Diễn giải sơ đồ 15

4.3 Danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Tổng Công ty và cơ cấu cổ đông của Tổng Công ty tính đến ngày 26/04/2010 18

4.3.1 Cơ cấu cổ đông của Tổng Công ty đến thời điểm ngày 26/04/2010 18

4.3.2 Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần tại thời điểm 26/04/2010 19

4.3.3 Danh sách cổ đông sáng lập tại thời điểm 26/04/2010 19

4.4 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của Tổng công ty, Những công ty mà Tổng công ty đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với Tổng công ty 20

Trang 5

4.5 Hoạt động kinh doanh 20

4.5.1 Cơ cấu doanh thu, lợi nhuận qua các năm 22

4.5.2 Nguyên vật liệu, các yếu tố đầu vào 23

4.5.3 Cơ cấu chi phí 24

4.5.4 Trình độ công nghệ 25

4.5.5 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới: 27

4.5.6 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ: 28

4.5.7 Hoạt động Marketing 29

4.5.8 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền 30

4.5.9 Một số hợp đồng tiêu biểu đã và đang thực hiện 30

4.6 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 32

4.6.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty 32

4.6.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty trong năm báo cáo 32

4.7 Vị thế của Tổng Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 34

4.8 Chính sách đối với người lao động 34

4.9 Chính sách cổ tức 36

4.10 Tình hình hoạt động tài chính 36

4.10.1 Các chỉ tiêu cơ bản 36

4.10.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 39

4.11 Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng 39

4.11.1 Danh sách 39

4.11.2 Sơ yếu lý lịch 41

4.12 Tài sản 50

4.13 Kế hoạch sản xuất kinh doanh, lợi nhuận và cổ tức trong 03 năm tiếp theo từ năm 2010 đến năm 2012 52

4.13.1 Căn cứ để đạt được kế hoạch lợi nhuận và cổ tức nói trên 52

4.13.2 Định hướng phát triển chiến lược của Tổng Công ty 53

Phát triển nguồn nhân lực: 54

4.14 Đánh giá của Tổ chức tư vấn niêm yết về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 54

4.15 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức đăng ký niêm yết 55

4.16 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới Tổng Công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả chứng khoán niêm yết: 55

Trang 6

PHẦN V 56

CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT 56

5 1 Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông 56

5 2 Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu 56

5 3 Tổng số chứng khoán niêm yết: 58.900.000.000 cổ phiếu 56

5 4 Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật hoặc của tổ chức phát hành: 56

5.5 Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu tại thời điểm 31/12/2009 và 31/03/2010 56

5.6 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài 57

5.7 Các ưu đãi về thuế liên quan 57

PHẦN VI 58

CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC NIÊM YẾT 58

TỔ CHỨC KIỂM TOÁN 58

PHẦN VII 59

PHỤ LỤC 59

Trang 7

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến tốc

độ tăng trưởng của ngành xây dựng và kinh doanh Bất động sản Việt Nam hiện nay đang là nước đang phát triển nên nhu cầu về nhà ở và đô thị là rất cao Kinh tế thế giới năm 2010 đã

cơ bản thoát ra khỏi khủng hoảng và đang trong giai đoạn tăng trưởng trở lại Việt Nam tuy cũng là một nước hứng chịu những ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế thế giới, nhưng vẫn đạt được những tăng trưởng khả quan Dự tính những năm tiếp theo tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam sẽ duy trì ở mức trên 6%/năm Chính vì vậy, có thể thấy những rủi ro về phát triển kinh tế với Tổng công ty là không cao

Tỷ giá hối đoái, lãi suất và lạm phát:

Do tình hình kinh tế thế giới hiện nay có nhiều biến đổi trong giai đoạn thoát ra khỏi khủng hoảng nên tình hình tiền tệ thế giới cũng có nhiều thay đổi trong giai đoạn này Những thay đổi trong giai đoạn này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới giá cả vật liệu xây dựng Mặt khác, với việc điều chỉnh lãi suất cơ bản lên 08% của Ngân hàng Nhà nước từ đầu tháng 12 năm 2009, kéo theo sự tăng lên của lãi suất cho vay từ các ngân hàng, sẽ làm tăng chi phí huy động vốn tài trợ cho hoạt động sản xuất, do vậy sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của Tổng Công ty Sự biến động của lãi suất cho vay là một yếu tố rủi ro cần phải

tính đến đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty

Biến động giá chứng khoán

Thị trường tài chính nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng trong năm 2009 vừa qua đã có bước tăng trưởng so với 2008 nhưng vẫn tồn tại nhiều bất ổn Vì vậy, khi cổ phiếu của Tổng Công ty được niêm yết , giá chứng khoán của Tổng Công ty cũng sẽ chịu ảnh hưởng rất lớn từ biến động chung của thị trường chứng khoán, biến động trên các thị trường liên quan như vàng, ngoại tệ,…những thay đổi trong pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán Do vậy, cổ phiếu của Tổng Công ty niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội có khả năng biến động lớn

Trang 8

1.3 Rủi ro từ hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty phụ thuộc vào chính sách phát triển của nhà nước và giá cả vật liệu xây dựng như xi măng, sắt, thép Thị trường vật liệu xây dựng ở nước ta thường có những biết động bất ngờ do ảnh hưởng của tình hình trong nước và quốc

tế Hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty cũng chịu ảnh hưởng rất lớn vào thị trường này Chính vì vậy, bất kỳ có một sự thay đổi nào trong thị trường này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty

1.4 Rủi ro về Pháp luật

Tổng Công ty là một doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh bất động sản nên sẽ chịu tác động rất lớn từ hệ thống pháp luật như thủ tục chuyển nhượng bất động sản, chứng nhận quyền sử dụng đất, các quy định về thuế trong giao dịch bất động sản Ngoài ra, khi đã trở thành Công ty đại chúng và niêm yết trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội, hoạt động kinh doanh, quản trị của Tổng Công ty cũng sẽ chịu ảnh hưởng và bị chi phối bởi Luật chứng khoán và các văn bản pháp luật khác có liên quan

1.5 Rủi ro khác

Là một nhân tố trong tổng thể chung của nền kinh tế - xã hội, hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty có thể chịu ảnh hưởng của những rủi ro bất khả kháng như rủi ro hỏa hoạn, thiên tai, địch họa… Những rủi ro này có thể xảy ra và gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty

Trang 9

Bà: Đặng Kiều Anh Chức vụ: Kế toán trưởng

Bà: Lâm Thị Thu Trang Chức vụ: Trưởng ban Kiểm soát

Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký niêm yết do Tổng Công ty Đầu tư

Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội lập Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá

và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu của Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội

Trang 10

PHẦN III

CÁC KHÁI NIỆM

1/ “Tổng Công ty”: Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội

2/ “ Bản cáo bạch”: Bản công bố thông tin của Tổng Công ty về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp thông tin cho nhà đầu tư đánh giá và đưa ra các quyết định đầu tư chứng khoán

3/ “Cổ phần”: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau

4/ “Cổ phiếu”: Chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần cổ phần của Tổng Công ty

5/ “Cổ đông”: Tổ chức hay cá nhân sở hữu một hoặc một số cổ phần của Tổng Công

ty và có đăng ký tên trong sổ đăng ký cổ đông của Tổng Công ty

6/ “Cổ tức”: Khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của Tổng Công ty sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính

7/ “ Đại hội đồng cổ đông”: Đại hội đồng cổ đông của Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội

8/ “ Hội đồng quản trị”: Hội đồng quản trị của Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà

và Đô thị Nam Hà Nội

9/ “Ban kiểm soát”: Ban kiểm soát của Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội

10/ “ Ban Tổng Giám đốc”: Ban Tổng Giám đốc của Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội

11/ "Vốn điều lệ": Vốn do tất cả các cổ đông đóng góp và quy định tại Điều lệ 12/ “Tổ chức niêm yết”: Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội

13/ “ Tổ chức kiểm toán”: Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính

Trang 11

Các từ, nhóm từ được viết tắt hoặc được nhắc lại nhiều lần trong Bản cáo bạch này có nội dung như sau:

NHA Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội

ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô

Giấy CNĐKKD Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Số CMND Số chứng minh nhân dân

WTO Tổ chức Thương mại Thế giới

UBCKNN Ủy ban chứng khoán Nhà nước

HNX Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội

Trang 12

PHẦN IV

TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT 4.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội

- Ngày 27 tháng 11 năm 2007, Công ty TNHH Thành Mỹ được đổi tên thành Công ty Cổ phần Thành Mỹ đồng thời tăng vốn điều lệ lên 58.000.000 đồng

- Ngày 25 tháng 01 năm 2010, Công ty chính thức đổi tên thành Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0700.222.689 do Sở

Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam cấp với số vốn điều lệ là 58.900.000.000 đồng đánh dấu một bước thay đổi mới trong tiến trình phát triển mới của Tổng Công ty

- Ngày 08 tháng 02 năm 2010, Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội

tổ chức đại hội đồng cổ đông thường niên quyết định niêm yết cổ phiếu của Tổng Công ty trên sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX)

Ngày 31/12/2008 Công ty tiến hành Đại hội cổ đông bất thường thông qua việc tăng vốn

từ 18.500.000.000 đồng lên 39.100.000.000 đồng bằng hình thức phát hành riêng lẻ cho 5

cổ đông, với giá phát hành là 10.000 đồng/cổ phiếu, theo Nghị quyết đại hội đồng cổ đông

số 03/2008/NQ-ĐHĐCĐ ngày 31 tháng 12 năm 2008

Ngày 08/02/2010 Tổng Công ty tiến hành Đại hội cổ đông thường niên thông qua việc tăng vốn từ 39.100.000.000 đồng lên 58.900.000.000 đồng bằng hình thức phát hành riêng

Trang 13

lẻ cho 3 cổ đông, với giá phát hành là 10.000 đồng/cổ phiếu, theo Nghị quyết đại hội đồng

cổ đông số 01/2010/NQ-ĐHĐCĐ ngày 08 tháng 02 năm 2010

- Tổng Công ty được UBCKNN chấp thuận trở thành công ty đại chúng kể từ ngày 02 tháng 06 năm 2010

4.1.2 Giới thiệu về Tổng Công ty

– Tên tổ chức : TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ

ĐÔ THỊ NAM HÀ NỘI

– Tên giao dịch quốc tế :HA NOI SOUTH HOUSING AND URBAN

DEVELOPMENT CORPORATION

– Tên viết tắt : HA NOI SOUTH CORPORATION

– Trụ sở chính : Cụm công nghiệp Cầu Giát, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0603.000.386 do phòng đăng ký kinh doanh

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam cấp ngày 27 tháng 11 năm 2007, số 0700.222.689

đăng ký thay đổi lần thứ 01 ngày 25 tháng 01 năm 2010

Ngành nghề kinh doanh chính của Tổng Công ty:

- Xây dựng công trình: Dân dụng (xây dựng nhà ở, công trình văn hóa, thể thao, siêu thị,…), Công nghiệp, Giao thông (cầu, đường, cống,…), Thủy lợi, xây dựng công trình điện lực (đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 35 KV trở xuống), lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng;

- Đầu tư xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, khu đô thị và dân cư;

- San lấp và chuẩn bị mặt bằng;

- Khai thác đá, đất, cát, sỏi, chế biến đá;

- Mua bán vật liệu xây dựng: Gạch ngói, xi măng, đá, cát sỏi;

- Mua bán hàng trang trí nội ngoại thất, mua bán sắt thép;

Trang 14

- Mua bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;

- Kinh doanh xăng, dầu, gas, khí hóa lỏng;

- Mua bán đá mỹ nghệ;

- Sản xuất sản phẩm từ bê tông, sản xuất bê tông đúc sẵn, ống, cột bê tông, cọc bê tông cốt thép và cấu kiện bê tông khác;

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ và đường thủy;

- Sản xuất kinh doanh chế biến hàng lâm sản;

- Cho thuê máy móc, thiết bị thi công công trình;

- Kinh doanh bất động sản, kinh doanh siêu thị và cho thuê văn phòng;

- Kinh doanh du lịch và các dịch vụ du lịch;

- Kinh doanh khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, dịch vụ lưu trú ngắn ngày;

- Mua bán hàng kim khí, điện máy, máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện);

- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa;

- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa

Lĩnh vực hoạt động chính của Tổng Công ty:

- Xây dựng công trình: Dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, lắp đặt thiết bị cho các công trình xây dựng

- Đầu tư xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, đô thị và dân cư;

- Kinh doanh bất động sản

Một số hình ảnh về các công trình, dự án Tổng công ty đã và đang thực hiện

Khu đô thị Hòa Mạc Trường tiểu học xã Yên Nam

Trường THPT Lý Thường Kiệt Trụ sở huyện Duy Tiên

Trang 15

4.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Tổng Công ty

P TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Đội nề Đội

Mộc sắt

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Đội Xe vận chuyển

Tổ điện nước, hoàn thiện

Đội Bê tông

Đội Cơ khí, thợ máy

Đội thi công đường giao thông

P KẾ HOẠCH

Trang 16

4.2.2 Diễn giải sơ đồ

Đại Hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Tổng Công ty, quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Điều lệ Tổng Công ty và Pháp luật liên quan quy định Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau:

 Thông qua, sửa đổi, bổ sung Điều lệ

 Thông qua kế hoạch phát triển công ty, thông qua Báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo của HĐQT, Ban kiểm soát và của Kiểm toán viên

 Quyết định số Thành viên HĐQT

 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thành viên HĐQT, Ban kiểm soát

 Các quyền khác được quy định tại Điều lệ Tổng Công ty

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Tổng Công ty có 05 thành viên, có toàn quyền nhân danh Tổng Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Tổng Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông HĐQT

có các quyền sau:

 Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của Tổng Công ty

 Quyết định chiến lược đầu tư, phát triển của Tổng Công ty trên cơ sở các mục đích chiến lược do ĐHĐCĐ thông qua

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc

 Kiến nghị sửa đổi bổ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, Báo cáo tài chính, quyết toán năm, phương án phân phối lợi nhuận và phương hướng phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm trình ĐHĐCĐ

 Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộc họp ĐHĐCĐ

 Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Tổng Công ty

 Các quyền khác được quy định tại Điều lệ

Ban Kiểm soát

BKS do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 03 thành viên, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty BKS chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và Pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền và nghĩa vụ như:

 Kiểm tra sổ sách kế toán và các Báo cáo tài chính của Tổng Công ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính Tổng Công

ty, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT

Trang 17

 Trình ĐHĐCĐ báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của Tổng Công ty, đồng thời

có quyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tra các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh, hoạt động của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc

 Yêu cầu HĐQT triệu tập ĐHĐCĐ bất thường trong trường hợp xét thấy cần thiết

 Các quyền khác được quy định tại Điều lệ

Ban Giám đốc

Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị

và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và trước Pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Phó Tổng giám đốc có trách nhiệm hỗ trợ Tổng Giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Tổng Giám đốc là người đại diện theo Pháp luật của Tổng Công ty Ban Giám đốc có nhiệm vụ:

 Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty theo nghị quyết của ĐHĐCĐ, quyết định của HĐQT, Điều lệ Tổng Công ty và tuân thủ Pháp luật

 Xây dựng và trình HĐQT các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Tổng Công ty

 Đề nghị HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Phó giám đốc, Kế toán trưởng

 Ký kết, thực hiện các hợp đồng theo quy định của Pháp luật

 Báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ, HĐQT và Pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho Tổng Công ty

 Thực hiện các nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCĐ, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Tổng Công ty đã được HĐQT và ĐHĐCĐ thông qua

 Các nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ

Trang 18

- Tham mưu cho Giám đốc việc bố trí, sắp xếp lao động các phòng ban, chi nhánh và xí nghiệp của Tổng Công ty cho phù hợp với tính chất công việc phù hợp với luật lao động được nhà nước ban hành

- Quản lý, lữu trữ hồ sơ của cán bộ công nhân viên, giải quyết những vấn đề phát sinh về quyền lợi cũng như chính sách của người lao động trong quá khứ và hiện tại

- Phòng thực hiện các chức năng và điều hành mọi hoạt động theo sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Ban giám đốc Tổng Công ty

Phòng Kế hoạch

- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn của Tổng Công ty

- Lập kế hoạch bố trí, sắp xếp lao động thực hiện các công việc sản xuất của Tổng Công ty

- Lập kế hoạch tài chính cho từng dự án của Tổng Công ty

Phòng sản xuất kinh doanh

- Là phòng tham mưu chức năng tổng hợp của Tổng Giám đốc trong lĩnh vực quản lý kế hoạch, đầu tư, đấu thầu, tìm kiếm việc làm, chọn thầu phụ, giá cả, hợp đồng kinh tế, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế, giao khoán, hạch toán nội bộ và thực hiện các việc khác khi giám đốc giao nhiệm vụ

- Là phòng nghiệp vụ quản lý tài sản vật tư thiết bị của Tổng Công ty Tham mưu cho tổng giám đốc quản lý và khai thác máy móc thiết bị Tổ chức cung ứng vật tư chính và vật tư thi công phục vụ các công trình

- Soạn thảo các văn bản về kỹ thuật thi công của công trình

- Thiết kế tổ chức thi công công trình, hạng mục công trình

- Chỉ đạo lập hồ sơ hoàn công các công trình

- Tham gia chỉ đạo thi công các công trình, hạng mục công trình

- Chủ trì giám sát, quản lý kỹ thuật, chất lượng, tiến độ, an toàn lao động các công trình, hạng mục công trình

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Tổng Giám đốc giao nhiệm vụ

Phòng Tài chính - Kế toán

- Tổng hợp, ghi chép lại các số liệu, tình hình tài chính của Tổng Công ty; báo cáo trực tiếp lên Ban giám đốc; thông qua tình hình tài chính giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty;

- Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ, thực hiện tốt các yêu cầu kiểm toán, thanh tra tài chính của các cấp có thẩm quyền

- Phản ánh chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời, rõ ràng và dễ hiểu toàn diện các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty trên nguyên tắc kế toán độc lập về nghiệp

vụ

Trang 19

- Đề xuất những biện pháp điều chỉnh, xử lý kịp thời những sai lệch trong hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính

 Đội Bê tông

Là đội phụ trách thực hiện phần đổ bê tông các công trình bao gồm các công việc: chuẩn

bị vật liệu, các thiết bị phục vụ cho việc đổ bê tông, trộn bê tông, đổ bê tông

 Đội Cơ khí, thợ máy

Phụ trách về máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty bao gồm: các xe, máy thực hiện trong các công trình, hạng mục công trình; sửa chữa các máy móc thiết bị khi bị hư hỏng; tìm kiếm các máy móc tiên tiến phù hợp với các hoạt động của Tổng Công ty

 Đội Xe vận chuyển

Là đội lái xe, điều kiển máy móc thiết bị phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty

 Đội thi công đường giao thông

Lĩnh vực thi công đường giao thông là một trong những quan trọng trong hoạt động xây dựng của Tổng Công ty Đội thi công đường giao thông có trách nhiệm thực hiện tất cả các công việc liên quan đến công trình giao thông

 Tổ Điện nước, hoàn thiện

Là tổ thi công những hạng mục cuối cùng của công trình và hạng mục công trình Lắp đặt hoàn thiện điện nước và hoàn thiện những hạng mục còn lại của công trình và hạng mục công trình để chuẩn bị bàn giao

Các tổ chức nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với Tổng Công ty:

- Không có

4.3 Danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Tổng Công ty và cơ cấu cổ đông của Tổng Công ty tính đến ngày 26/04/2010 4.3.1 Cơ cấu cổ đông của Tổng Công ty đến thời điểm ngày 26/04/2010

Trang 20

Bảng 1

Phân loại Tỷ lệ thực

góp

Số cổ phần sở hữu

Giá trị vốn góp (đv: 1000 đồng)

(Nguồn: Sổ cổ đông của Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội ngày 26/04/2010)

4.3.2 Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần tại thời điểm 26/04/2010

168281715 658.000 11,17%

(Nguồn: Sổ cổ đông của Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội ngày 26/04/2010)

4.3.3 Danh sách cổ đông sáng lập tại thời điểm 26/04/2010

Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội hiện không có cổ đông sáng lập

Trang 21

4.4 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của Tổng công ty, những công

ty mà Tổng công ty đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối,

những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với Tổng công ty

- Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội hiện không công ty mẹ, công

ty con

- Hoạt động đầu tư khác:

Tên tổ chức góp vốn: Nhà máy gạch Lý Nhân

Địa chỉ: xã Chân Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

Vốn điều lệ: 90.000.000.000 đồng

Cam kết góp: 14.500.000.000 đồng

Số vốn đã góp: 14.500.000.000 đồng tương ứng với 16% vốn điều lệ

4.5 Hoạt động kinh doanh

Các mảng hoạt động kinh doanh chính hiện nay của Tổng Công ty gồm:

 Xây dựng công trình: Dân dụng (xây dựng nhà ở, công trình văn hóa, thể thao, siêu thị,…), Công nghiệp, Giao thông (cầu, đường, cống,…), Thủy lợi, xây dựng công trình điện lực, lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng;

 Đầu tư xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, khu đô thị và dân cư;

 San lấp và chuẩn bị mặt bằng;

 Khai thác đá, đất, cát, sỏi, chế biến đá;

 Mua bán vật liệu xây dựng: Gạch ngói, xi măng, đá, cát sỏi;

 Mua bán hàng trang trí nội ngoại thất, mua bán sắt thép;

 Mua bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;

 Mua bán đá mỹ nghệ;

 Sản xuất sản phẩm từ bê tông, sản xuất bê tông đúc sẵn, ống, cột bê tông, cọc bê tông cốt thép và cấu kiện bê tông khác;

 Cho thuê máy móc, thiết bị thi công công trình;

 Kinh doanh bất động sản, kinh doanh siêu thị và cho thuê văn phòng;

 Mua bán hàng kim khí, điện máy, máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện);

Trong những năm qua, Tổng Công ty đã và đang thực hiện được nhiều công trình lớn như:

- Thi công Đường trục huyện Duy Tiên tuyến Đền Thánh An Mông; Đường giao thông liên xã Hoà Mạc – Châu Giang – Mộc Bắc, huyện Duy Tiên; Xây dựng đường giao

Trang 22

thông trong khu du lịch sinh thái văn hoá thể thao và vui chơi giải trí Lê Chân thuộc xã Thanh Sơn – huyện Bim Bảng – tỉnh Hà Nam; Xây dựng đường giao thông khu tái định cư

- dịch vụ xã Châu Giang (giai đoạn 1); Đường tỉnh lộ huyện Lý Nhân – Duy Tiên; Thi công đường N5 thị xã Phủ Lý

- San lấp hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Đồng Văn; San lấp hạ tầng kỹ thuật khu đấu giá quyền sử dụng đất tại địa bàn các xã thuộc địa bàn huyện Duy Tiên; Thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng thi công đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình thuộc địa bàn xã Yên Bắc, xã Tiên Hải huyện Duy Tiên; Khu tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng xây dựng nhà máy xi măng Hoà Phát;

- Thi công Trụ sở Công ty cổ phần Tập đoàn khoáng sản Hamico; Trung tâm GDTX huyện Duy Tiên; Nhà máy chế biến nông sản –Đồng Văn; Nhà máy thức ăn gia súc – Đồng Văn; Nhà máy bao bì Hoàng Sơn; Nhà máy Thuỷ Tinh Thanh Xuân; Nhà máy thép Hưng Thịnh; Nhà máy chế biến khoáng sản Nam Châu Sơn

- Thi công xây dựng Trường THPT Lý Thường Kiệt; Trường THPT B Duy Tiên; Trường THPT Bán công Duy Tiên; Trường Tiểu học xã Yên Nam; Trường tiểu thị trấn Hoà Mạc; Trường mầm non xã Yên Bắc; Trường mầm non xã Hoàng Đông; Trường THCS xã Hoàng Đông; Trường mầm non Du My xã Châu Giang; Xây dựng đồn công an khu công nghiệp Đồng Văn

- Cung cấp vật liệu cho công ty dịch vụ nhà ở và khu đô thị Hà Nội (HUDS); cung cấp Vật liệu cho Xí nghiệp Xây dựng số 8 – Công ty Xây dựng số 4; cung cấp vật liệu cho công ty Xây dựng & Thương mại Bộ Giao thông Vận tải, cung cấp vật liệu cho Công ty Hoàn Hảo phục vụ dự án thi công đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình;

Hiện nay, Tổng Công ty đang thực hiện triển khai dự án xây dựng một số công trình lớn tại trị trấn Hòa Mạc Theo quyết định số 977/QĐ-UBND ngày 13 tháng 08 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam cho phép Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội làm chủ đầu tư dự án Khu đô thị mới dọc Quốc lộ 38 từ thị trấn Hòa Mạc đến cầu Yên Lệnh giai đoạn 1, thời gian thực hiện từ năm 2008 đến 2012 Dự án chia làm 02 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: từ tháng 09 năm 2008 đến tháng 12 năm 2010, xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật: San nền, giao thông, cấp nước, thoát nước, điện chiếu sáng

- Giai đoạn 2: Từ năm 2010 đến 2012: Xây dựng nhà liền kề, biệt thự; công trình công cộng;

Tổng diện tích của dự án là 231.191 m2 trong đó:

Trang 23

Trong quá trình hoạt động, lãnh đạo Tổng Công ty luôn nắm bắt, lựa chọn các kênh thông tin về đấu thầu, tìm kiếm công trình Tổng Công ty liên tục mở rộng các hình thức liên kết, liên doanh, xây dựng mối quan hệ tốt với các đối tác

4.5.1 Cơ cấu doanh thu, lợi nhuận qua các năm

Cơ cấu doanh thu

1 Doanh thu xây lắp và giải phóng

mặt bằng 15.092.867 16.636.872 9.954.480

2 Doanh thu bán hàng hóa 2.539.491 3.528.000 1.830.624

3 Doanh thu hoạt động tài chính 15.161 12.044 1.649

4 Doanh thu hoạt động khác 1.063.810 -

Tổng doanh thu 18.711.329 20.176.916 11.786.753

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiển toán năm 2009 và Báo cáo tài chính kiểm toán tại thời điểm 31/03/2010 của Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội đã được kiểm toán bởi ACA)

Trang 24

Cơ cấu lợi nhuận

Tổng Doanh thu

Giá trị

Lợi nhuận/

Tổng Doanh thu

Giá trị

Lợi nhuận/ Tổng Doanh thu

4.5.2 Nguyên vật liệu, các yếu tố đầu vào

Nguồn vật tư, vật liệu của công ty phục vụ cho các công trình gồm hai nguồn chủ yếu đó là:

- Nguồn vật tư do Tổng Công ty tự khai thác như: đất, cát sỏi và đá các loại để thi công công trình Nhìn chung, việc khai thác, sản xuất nguồn vật tư, vật liệu tại chỗ không những góp phần chủ động trong việc đáp ứng kịp thời cho thi công, hạ được giá thành sản phẩm (do giảm được nhiều chi phí vận chuyển), mang lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh

mà còn giúp Tổng Công ty có khối lượng vật tư, vật liệu sản xuất bán ra ngoài cho các đơn

vị bạn

- Nguồn vật tư do Tổng Công ty mua ngoài: Nhìn chung nguồn vật tư, vật liệu này tương đối ổn định qua các năm Chủ yếu các nhà cung cấp cho Tổng Công ty là những nhà cung cấp có uy tín lâu năm về việc cung cấp vật tư, đảm bảo chất lượng, giá cả, tiến độ thi công các công trình của Tổng Công ty Tuy nhiên, nguồn vật tư - vật liệu do Tổng Công ty mua ngoài thường không chủ động trong việc cung cấp vật tư – vật liệu thi công công trình như

Trang 25

nguồn vật liệu mà Tổng Công ty tự khai thác và còn phải phụ thuộc vào nguồn vốn của Tổng Công ty

Danh sách một số nhà cung cấp vật tư nhiên liệu cho Tổng Công ty

Doanh nghiệp tư nhân

Tuấn Lan Thị trấn Đồng Văn, Duy tiên, Hà Nam

Các sản phẩm sắt, thép, xi măng

5 Công ty TNHH Bảo

Sơn

Thị trấn Đồng Văn, Duy tiên, Hà Nam

Cát đen san lấp, cát đen xây, cát vàng

6 Công ty cổ phần

Khoáng sản Nam Hà Kim Bảng, Hà Nam

Đá các loại, đất

7 Công ty Thế Nam Hòa Mạc, Duy Tiên, Hà Nam Gỗ các loại

8 Công ty cổ phần ATA Khu công nghiệp Đồng Văn, Duy Tiên, Hà

Nam

Sơn , bột bả các loại

9 Công ty TNHH Kim

Thành Châu Giang, Duy Tiên, Hà Nam

Các thiết bị nội thất về gỗ

10 Công ty cổ phần Gạch

Mộc Bắc Xã Mộc Bắc, Duy Tiên, Hà Nam

Gạch xây các loại

11 Công ty cổ phần Sơn

Hải Phường Trần Hưng Đạo, Phủ Lý, Hà Nam Gạch ốp lát,

thiết bịvệ sinh

(Nguồn: Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội)

4.5.3 Cơ cấu chi phí:

Tỷ trọng các chi phí của Tổng Công ty qua từng thời kỳ:

Trang 26

Giá trị

Tỷ trọng so với DTT (%)

Giá trị

Tỷ trọng so với DTT (%)

4.5.4 Trình độ công nghệ

Hiện nay, Tổng Công ty đang sử dụng những công nghệ và trang thiết bị hiện đại trong sản xuất nhằm đáp ứng được các yêu cầu khắt khe về chất lượng của các công trình, Tổng công ty đã không ngừng hiện đại hóa các trang thiết bị máy móc hiện có Trong thời

Trang 27

gian từ năm 2004 cho đến nay Tổng Công ty đã nhập hàng trăm các loại máy móc thiết bị của Nga, Đức, Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc và một số nước Đông Nam Á

Máy móc thiết bị chủ yếu của Tổng Công ty:

Bảng 7:

Máy móc thiết bị thi công

STT Tên thiết bị Nguồn gốc Số lượng Đơn vị Công suất

8 Cẩu tự hành L>=15m Trung Quốc 2 Cái Q≥30T

9

Thiết bị vận chuyển lên cao

10 Xe ôtô vận tải Trung Quốc-Hàn Quốc 15 Cái 7-15T

12 Máy trộn bê tông

Trung Quốc - Việt

17 Máy phát điện Nhật + Trung Quốc 9 Cái 5-50KVA

21

Máy cắt, uốn sắt xd liên

22 Máy cắt sắt lưỡi đá 350 Nhật Bản 5 Cái

23 Máy nén khí phá bêtông Trung Quốc 3 Cái

Trang 28

25 Máy bắn vít tôn Nhật Bản 7 Cái

THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM HIỆU CHỈNH & THIẾT BỊ VĂN PHÒNG

STT Tên thiết bị Nguồn gốc Số lượng Đơn vị

12 Thước thẳng/thước dây các loại Việt Nam 20/25 Cái

4.5.5 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới:

Trên cơ sở điều tra, khảo sát thị trường và tìm hiểu nhu cầu khách hàng, phòng Sản xuất kinh doanh nghiên cứu tìm hiểu các nhu cầu mới của khách hàng, tìm và phát triển các cách thức xây dựng mới tiên tiến của thế giới để áp dụng vào các công trình của Tổng công

ty đang thực hiện Tìm kiếm các nhu cầu khác nhau của từng khách hàng để có cách thức triển khai mới phù hợp với từng công trình thực hiện

Phòng Sản xuất kinh doanh phối hợp với các nhà tư vấn thiết kế chuyên nghiệp nước ngoài cũng như trong nước tiến hành nghiên cứu phát triển những mô hình thiết kế phù hợp với đặc trưng của từng khu đô thị Mỗi dự án khác nhau sẽ hướng đến những mục tiêu khách hàng khác nhau Vì vậy, kiến trúc của các căn hộ, biệt thự…trong mỗi khu đô thị sẽ

Trang 29

mang dáng vẻ khác biệt Việc đa dạng hóa các sản phẩm nhà ở cho phép Tổng Công ty thu hút nhiều khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh so với các doanh nghiệp trong ngành xây dựng

4.5.6 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ:

 Đối với công tác quản lý kỹ thuật:

Tổng Công ty tập hợp và nghiên cứu các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm xây dựng của Việt Nam và của các nước tiên tiến trên thế giới Sau đó phổ biến, hướng dẫn các đơn vị áp dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Hiện tại, công tác quản lý kỹ thuật, đảm bảo chất lượng các công trình xây dựng được áp dụng theo các văn bản pháp luật do Chính phủ,

Bộ Xây dựng ban hành

 Về công tác giám định chất lượng, Tổng Công ty đã tổ chức thực hiện:

- Kiểm tra, phát hiện xử lý các vi phạm kỹ thuật, chất lượng từ khâu thiết kế đến thi công, các công tác hiện trường khác;

- Kịp thời có mặt tại hiện trường, thực hiện công tác nghiệp vụ để xử lý sự cố;

- Chủ trì lập phương án, mời chuyên gia thực hiện công tác giám định;

- Lập kế hoạch đầu tư trang thiết bị, kiểm tra chất lượng và quản lý sử dụng

 Công tác kiểm tra chất lượng

Do đặc thù hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh dự án, xây dựng công trình, nên việc kiểm tra chất lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp luôn được Tổng Công ty đặt lên hàng đầu, thể hiện qua các mặt sau:

 Thực hiện công tác phát triển dự án, quản lý dự án theo mô hình quy trình quản lý dự

án, gồm:

- Xác định nhu cầu thị trường, đối tượng khách hàng

- Xác định hình thức đầu tư, bản chất và khối lượng công việc chất lượng sản phẩm và tiến độ thực hiện dự án

- Lập dự án đầu tư, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư

- Lựa chọn nhà thầu, thiết kế thi công, giám sát

- Tổ chức thực hiện đầu tư, xây dựng công trình

- Ký hợp đồng với khách hàng theo các điều khoản đã thống nhất, tuân thủ pháp luật

- Tuân thủ các điều khoản đã ký trong hợp đồng đã ký với khách hàng

- Nghiệm thu, bàn giao cho khách hàng

- Đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt, giá thành hợp lý và đáp ứng tiến độ

- Đặt mục tiêu “Uy tín với khách hàng” lên hàng đầu

- Sản phẩm làm ra được nghiệm thu đúng thời hạn

- Thước đo chất lượng sản phẩm chính là sự thoả mãn của khách hàng

 Về mặt quản lý chất lượng công trình

Trang 30

Duy trì theo hướng phát triển với chất lượng sản phẩm số một, cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt, tạo uy tín cho khách hàng Thực hiện xây dựng đúng theo quy hoạch, thực hiện giám sát, kiểm tra và nghiệm thu đúng theo qui phạm, đảm bảo chất lượng công trình Thành lập các Ban quản lý để quản lý việc đầu tư các công trình đối với từng dự án Lựa chọn các đơn vị tư vấn có uy tín thực hiện việc tư vấn, giám sát trong quá trình thi công

 Về mặt nghiệm thu công trình

Công ty đã xây dựng các quy định về nghiệm thu theo đúng các quy định pháp luật

4.5.7 Hoạt động Marketing

Để đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả, Tổng Công ty luôn chú trọng đến hoạt động Marketing Chính sách chất lượng của công ty là luôn thỏa mãn nhu cầu khách hàng.Tổng Công ty xác định để có được khách hàng, thỏa mãn, duy trì lòng tin và giữ được khách hàng, cũng như mở rộng và ổn định sản xuất kinh doanh thì yếu tố đầu tiên là chất lượng sản phẩm Song ngoài mục đích trên thì hiệu quả kinh tế, lợi nhuận doanh nghiệp, thu nhập của người lao động là vấn đề mà doanh nghiệp cũng rất quan tâm

Các đối tượng khách hàng chính của Tổng Công ty bao gồm:

 Khách hàng xây dựng cơ bản: Là các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án, các nhà

thầu chính

Đây là khách hàng chính của doanh nghiệp Sản phẩm của doanh nghiệp cho nhóm khách hàng này là những con đường, những cây cầu Yêu cầu của sản phẩm không những được khách hàng chấp nhận mà còn được xã hội sử dụng và chấp nhận Do vậy chất lượng

và tiến độ công trình là yêu cầu mục tiêu của khách hàng Để đảm bảo kết hợp hài hoà giữa Chất lượng – Tiến độ – Hiệu quả , Tổng Công ty thực hiện chủ trương Ba không trong đấu thầu, đó là:

- Không tham gia đấu thầu những công trình nguồn vốn không rõ ràng

- Không thắng thầu với bất cứ giá nào (Giá cả bất hợp lý)

- Không đầu tư tràn lan, dàn trải

 Khách hàng dịch vụ:

- Khách hàng mua sản phẩm của doanh nghiệp:

Là khách hàng mua các căn hộ, biệt thự Nhóm khách hàng này yêu cầu chất lượng, giá

cả sản phẩm, khả năng đáp ứng yêu cầu tiến độ

- Khách hàng là các nhà thầu phụ, nhà cung ứng sản phẩm cho doanh nghiệp:

Là các nhà cung cấp sắt, thép, xi măng, nhựa đường, các vật tư, thiết bị Đây là các khách hàng cung cấp những sản phẩm phụ góp phần tạo sản phẩm chính cho khách hàng xây dựng cơ bản Do vậy nhóm khách hàng này cung cấp sản phẩm có chất lượng, đủ số lượng, đáp ứng yêu cầu tiến độ đồng thời giá cả phù hợp

Đây là nhóm khách hàng Công ty phải lựa chọn, phải xem xét kỹ lưỡng để hợp tác lâu dài Đối với các nhóm này tuỳ điều kiện cụ thể và tùy vào giá trị thực hiện có thể tham gia

Ngày đăng: 30/06/2016, 14:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3  Đơn vị:  1000 đồng - Bản cáo bạch - Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội
Bảng 3 Đơn vị: 1000 đồng (Trang 23)
Bảng 4  Đơn vị:1000 đồng - Bản cáo bạch - Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội
Bảng 4 Đơn vị:1000 đồng (Trang 24)
Bảng 6  Đơn vị: 1000 đồng - Bản cáo bạch - Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội
Bảng 6 Đơn vị: 1000 đồng (Trang 26)
Bảng 10  Đơn vị tính: 1000 đồng - Bản cáo bạch - Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội
Bảng 10 Đơn vị tính: 1000 đồng (Trang 38)
Bảng 11                     Đơn vị tính:1000 đồng - Bản cáo bạch - Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội
Bảng 11 Đơn vị tính:1000 đồng (Trang 39)
Bảng 12           Đơn vị tính:1000 đồng - Bản cáo bạch - Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội
Bảng 12 Đơn vị tính:1000 đồng (Trang 39)
Bảng 20                                                                                              Đơn vị tính: triệu đồng - Bản cáo bạch - Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Nam Hà Nội
Bảng 20 Đơn vị tính: triệu đồng (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w