1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hình thành KNDH môn toán cho sv GDTH NGUYEN THI HONG THAM

109 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 521,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận án tiến sĩ của tác giả trần anh tuấn 1996: “xây dựngquy trỡnh luyện tập cỏc kn giảng dạy cơ bản trong các hỡnh thức thực hànhthực tập sư phạm”, cùng với việc chỉ ra các nhóm kndh cầ

Trang 1

trường đại học vinh

Trang 2

trường đại học vinh

luận văn thạc sĩ giáo dục học

người hướng dẫn khoa học:

ts nguyễn bá minh

vinh - 2007

Trang 3

để hoàn thành được luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thõn, chỳng tụi cũn nhận được sự giúp đỡ tận tỡnh của thầy giỏo

hướng dẫn ts nguyễn bỏ minh và sự gúp ý tận tỡnh của cỏc thầy giỏo,

cụ giỏo trong khoa giỏo dục tiểu học trường đại học vinh, các thầy, cô giáo phản biện, sự khích lệ động viên của học viên lớp ch13 chuyên ngành giáo dục học (cấp tiểu học), sự giúp đỡ nhiệt tỡnh của cỏc bạn sv khoỏ 44 ngành gdth và của tập thể gv cỏc trường tiểu học trên địa bàn huyện can lộc - hà tĩnh.

chỳng tụi xin bày tỏ tấm lũng biết ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn cùng các thầy, cô giáo trong khoa, các thầy cô giáo phản biện và các thầy cô giáo đó tham gia giảng dạy khoỏ ch13 - chuyờn ngành giỏo dục học (cấp tiểu học).

mặc dù đó hết sức cố gắng, song luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cụ giỏo và cỏc bạn.

vinh, tháng 12 năm 2007

tỏc giả

Trang 5

mở đầu 1

chương 1: cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu 4

1.1 tổng quan về vấn đề nghiờn cứu 4

1.2 một số khái niệm cơ bản 6

1.2.1 kĩ năng 6

1.2.1.1 khỏi niệm về kn 6

1.2.1.2 phân biệt kĩ năng và kĩ xảo 8

1.2.2 quỏ trỡnh dạy học 9

1.2.3 kn dạy học 10

1.2.3.1 khỏi niệm về kndh 10

1.2.3.2 các yếu tố ảnh hưởng đến việc hỡnh thành kndh cho sv 10

1.2.3.3 hệ thống kndh 11

1.2.3.4 cấu trỳc của kndh 15

1.2.3.5 hỡnh thành kndh 15

1.2.4 kn dạy học mụn toỏn 16

12.4.1 khỏi niệm 16

1.2.4.2 cấu trỳc kndh mụn toỏn ở th 16

1.2.4.3 quỏ trỡnh hỡnh thành kndh mụn toỏn của sv ngành gdth 17

1.3 khỏi quỏt về mụn toỏn ở th 22

1.3.1 mục tiờu 22

1.3.2 đặc điểm môn toán ở th 23

1.3.3 ppdh mụn toỏn ở th 28

1.4 í nghĩa của việc hỡnh thành kndh mụn toỏn cho sv ngành gdth 36

1.5 tiểu kết chương 1 37

Trang 6

2.1 khảo sỏt thực trạng 39

2.1.1 mục đích khảo sát 39

2.1.2 đối tượng khảo sát 39

2.1.3 nội dung khảo sỏt 39

2.1.4 phương pháp điều tra khảo sát 40

2.2 phõn tớch kết quả 40

2.2.1 thực trạng nhận thức của gvth về kndh 40

2.2.2 thực trạng nhận thức của gvth về kndh mụn toỏn 43

2.2.3 thực trạng kndh mụn toỏn của gvth 45

2.2.4 thực trạng rốn luyện kndh mụn toỏn của sv ngành gdth 54

2.3 kết luận chương 2 58

chương 3: quy trỡnh hỡnh thành kndh mụn toỏn cho sv ngành gdth 60

3.1 nguyờn tắc xõy dựng quy trỡnh 60

3.1.1 nguyờn tắc mục tiờu 60

3.1.2 nguyờn tắc hệ thống 60

3.1.3 nguyờn tắc hiệu quả 60

3.1.4 nguyờn tắc khả thi 61

3.2 những kndh cơ bản của môn toán cần hỡnh thành cho sv ngành gdth 61

3.2.1 kn tổ chức, giám sát hoạt động học tập cho hs 62

3.2.2 kn dự đoán và xử lí các tỡnh huống sư phạm xảy ra trong giờ học toán 67

3.2.3 một số vấn đề cần lưu ý khi hỡnh thành kndh mụn toỏn cho sv ngành gdth 68

3.3 quy trỡnh hỡnh thành kndh mụn toỏn của sv ngành gdth 69

3.3.1 quy trỡnh chung 69

3.3.2 quy trỡnh cụ thể 70

3.3.3 các mức độ hỡnh thành kndh mụn toỏn cho sv ngành gdth 80

Trang 7

3.4.1 quỏ trỡnh hỡnh thành một số kndh mụn toỏn 85

3.4.2 kết quả bảng đánh giá tính khả thi của quy trỡnh 88

3.5 kết luận chương 3 88

kết luận và kiến nghị 90

tài liệu tham khảo 92 phụ lục

Trang 8

mở đầu

1 lí do chọn đề tài

việc hỡnh thành kn sư phạm nói chung và kndh nói riêng là một trongnhững mục tiêu cơ bản của quá trỡnh đào tạo gvth có trỡnh độ đại học theochương trỡnh mới đào tạo gvth cần kiên trỡ với mục tiờu lấy việc hỡnh thành

kn của nghề dạy học làm đặc trưng nổi bật cho quá trỡnh đào tạo ở trường sưphạm tuy nhiên, mặt đào tạo này cho đến nay vẫn chưa đạt kết quả như mongmuốn, chưa tương ứng với vốn tri thức mà sinh viên được trang bị và chưa thểhiện được sự khác biệt về chất so với các hệ đào tạo khác thấp hơn nguyênnhân cơ bản của thực trạng này là do nội dung, cấu trúc, và quá trỡnh hỡnhthành cỏc kndh ở trường sư phạm vẫn có những vấn đề chưa tường minh bậctiểu học có những đặc thù riêng, mỗi gv sẽ phải dạy tất cả các môn học dovậy, trong quá trỡnh đào tạo ở trường sư phạm, việc hỡnh thành kn đũi hỏiphải chi tiết, đi vào từng môn học cụ thể và có quy trỡnh rốn luyện riờng chomỗi mụn cú như vậy mới cung cấp cho sv một vốn kn nghề nghiệp cơ bản,tối thiểu cần thiết một cách chắc chắn, đạt được một trong những chuẩn nghềnghiệp của gvth và tương ứng với trỡnh độ đào tạo để họ có thể hoàn thành tốtngay từ đầu nhiệm vụ dạy học ở trường tiểu học

việc hỡnh thành kndh môn toán cho sv ngành gdth hiện nay cũngkhông nằm ngoài quỹ đạo đó hầu hết các trường sư phạm vẫn chưa xây dựngđược quy trỡnh rốn luyện kndh mụn toỏn cho sv, hoạt động rèn luyện kn của

sv đang cũn mang tớnh chất tự mũ mẫm là chủ yếu do vậy trong quỏ trỡnhthực hiện họ cũn gặp nhiều lỳng tỳng và kết quả thu được từ hoạt động nàynói chung là chưa cao chính vỡ vậy việc xõy dựng một quy trỡnh rốn luyệnkndh mụn toỏn cho sv ngành gdth đang là một vệc làm cấp bách để nâng cao

Trang 9

chất lượng đào tạo nghề cho sv, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới phương phápcũng như nâng cao chất lượng dạy học môn toán ở cấp tiểu học hiện nay.

từ những lí do trên chúng tôi quyết định đi đến chọn đề tài nghiên cứu

là: “hỡnh thành kỹ năng dạy học môn toán cho sinh viên ngành giỏo dục

hoạt động rèn luyện kndh của sv ngành gdth

3.2 đối tượng nghiên cứu

nội dung và quy trỡnh hỡnh thành kndh mụn toỏn cho sv ngành gdth

4 nhiệm vụ nghiấn cứu

4.1 nghiờn cứu lớ luận: làm rừ một số vấn đề về kn, kndh và kndh môntoán

4.2 nghiờn cứu thực trạng: tỡm hiểu thực trạng nhận thức của gvth vềkndh núi chung và kndh mụn toỏn núi riờng, thực trạng kndh mụn toỏn của gvth vàthực trạng rốn luyện kndh mụn toỏn của sv ngành gdth

4.3 xõy dựng quy trỡnh hỡnh thành kndh mụn toỏn cho sv ngành gdth

và kiểm tra tớnh khả thi, tớnh hiệu quả của quy trỡnh

5 giả thuyết khoa học

nội dung và quy trỡnh hỡnh thành kndh mụn toỏn được xây dựng cóthể góp phần nâng cao chất lượng của quá trỡnh hỡnh thành kndh mụn toỏnnúi riờng cũng như kndh nói chung cho sv ngành gdth

Trang 10

6 phương pháp nghiên cứu

6.1 phương pháp nghiên cứu lí luận, bao gồm những phương pháp:phương pháp phân tích, tổng hợp lí thuyết; khái quát hoá các quan điểm…vv

6.3 phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm các phương pháp: điềutra; lấy ý kiến chuyờn gia; tổng kết kinh nghiệm giỏo dục vv

7 đóng góp của luận văn

- hệ thống hoá một số vấn đề về: kn, kndh và kndh môn toán ở tiểu học.

- làm rừ thực trạng kndh mụn toỏn của gvth và việc hỡnh thành kndhmụn toỏn cho sv ngành gdth

- đề xuất, xây dựng quy trỡnh rốn luyện kndh mụn toỏn cho sv ngành

gdth

8 cấu trÚc của luận văn

ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn gồm

có ba chương:

chương 1: cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

chương 2: cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

chương 3: quy trỡnh hỡnh thành kndh mụn toỏn cho sinh viờn ngànhgdth

Trang 11

chương 1

cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

1.1 tổng quan về vấn đề nghiên cứu

cần nhấn mạnh rằng vấn đề kndh không phải là mới ngay từ nhữngnăm 20 ở liên xô và các nước đông âu đó cú nhiều cụng trỡnh nghiờn cứukndh cho sv sư phạm và đến những năm 1960 vấn đề nghiên cứu trên đó trởthành hệ thống lớ luận và kinh nghiệm vững chắc với những cụng trỡnh củan.v.kuzmina, o.a.abdoullina, n.v.bondyrev vv

vào những năm 1970 nhiều công trỡnh nghiờn cứu về tổ chức lao độngkhoa học và tối ưu hoá quá trỡnh dạy học đó được tiến hành, như công trỡnhcủa m.ia.cụvaliụv, iu.kbabanxki, n.i.bondurev đáng chú ý hơn cả là côngtrỡnh nghiờn cứu của x.i.kixờgụv: “hỡnh thành kn, kĩ xảo sư phạm trong điềukiện giáo dục đại học” tác giả nêu ra hơn 100 kn nghiệp vụ giảng dạy và giáodục, trong đó tập trung 50 kn cần thiết được phân chia luyện tập theo từngthời kỡ thực hành, thực tập sư phạm cụ thể

o.a.abdoullina cũng đó luận chứng và đưa ra một hệ thống các kngiảng dạy và kn giáo dục riêng biệt và được mô tả cụ thể theo thứ bậc

nhỡn chung những cụng trỡnh nghiờn cứu núi trờn đó đưa ra một hệthống lí luận tương đối cơ bản về quá trỡnh đào tạo nghiệp vụ sư phạm tuynhiên, thời đại ngày nay đó cú nhiều thay đổi lớn, đặc biệt sự phát triển củakhoa học công nghệ đó làm thay đổi chức năng và nhiệm vụ của người gv, đũihỏi người gv phải có những kn và năng lực mới, đồng thời một số kn và nănglực cũ không cũn phự hợp nữa cần phải cú sự cải tiến, bổ sung, thay đổi saocho phù hợp với điều kiện hiện tại do đó cần có sự nghiên cứu nghiêm túchơn về vấn đề này

ở một số nước phương tây, các công trỡnh nghiờn cứu của j.watshon(1926), a.pojoux (1926), f.skinner (1963) đặc biệt quan tâm đến việc tổ chức

Trang 12

huấn luyện các kn thực hành giảng dạy cho giáo sinh, dựa trên những thànhtựu của tâm lí học hành vi và tâm lí học chức năng.

tại trường đại học quốc gia ohio của mỹ từ những thập niên 1970 đó cúnhững nghiờn cứu triển khai trong việc xõy dựng cỏc mụdun đào tạo gv kĩ thuật

- nghề nghiệp kết quả đưa ra được 600 kn đào tạo gv kĩ thuật- nghề nghiệp

trong các báo cáo ở: “hội thảo về canh tân việc đào tạo bồi dưỡng gvcủa các nước châu á và thái bỡnh dương” do apeid thuộc unesco tổ chức tạiseoul hàn quốc cũng đó xỏc định rừ tầm quan trọng của việc hỡnh thành trithức và cỏc kn sư phạm cho sv trong quỏ trỡnh đào tạo

tuy nhiờn, việc hỡnh thành kndh cỏc mụn học núi chung và mụn toỏnnúi riờng (ở tiểu học) cho sv sư phạm thỡ hầu như chưa thấy tác giả nào

năm 1995, một công trỡnh nghiờn cứu cú giỏ trị về vấn đề rèn luyệnnghiệp vụ sư phạm cho sv là đề tài: “hỡnh thành kn sư phạm cho giáo sinh sưphạm” của nguyễn hữu dũng trong đề tài này tác giả đó làm sỏng tỏ cơ sở líluận về kn sư phạm, vị trí của kn sư phạm trong việc hỡnh thành năng lực sưphạm cho sv

sau này có nhiều đề tài cấp bộ, nhiều luận ỏn tiếp tục tỡm hiểu kn sưphạm và con đường hỡnh thành những kn đó cho sv đáng chú ý là luận áncủa tác giả nguyễn như an: “hệ thống kn dạy học trên lớp về môn giáo dụchọc và quy trỡnh rốn luyện kn đó cho sv khoa tâm lí - giáo dục” đây là công

Trang 13

trỡnh nghiờn cứu tương đối cơ bản, có hệ thống về vấn đề luyện tập các kngiảng dạy cho sv luận án tiến sĩ của tác giả trần anh tuấn (1996): “xây dựngquy trỡnh luyện tập cỏc kn giảng dạy cơ bản trong các hỡnh thức thực hànhthực tập sư phạm”, cùng với việc chỉ ra các nhóm kndh cần thiết tác giả cũng

đó hỡnh thành quy trỡnh rốn luyện cỏc kn đó cho sv trong các đợt thực hành,thực tập sư phạm

tác giả nguyễn đỡnh chỉnh cũng quan tõm đến việc hỡnh thành kn nghềnghiệp cho sv ngành gdth tác giả đó xõy dựng quy trỡnh luyện tập kn nghềnghiệp cho sv gồm hai giai đoạn: giai đoạn luyện tập cơ bản và giai đoạn luyệntập cũng cố hoàn thiện mỗi giai đoạn lại có các bước tiến hành cụ thể

gần đây nhất trên các số báo của tạp chí giáo dục đó đăng một số bài

về việc hỡnh thành kndh ở một số mụn cho sv ngành gdth cụ thể, môn đạođức của tác giả phạm minh hùng (số 136), môn tập đọc của tác giả lê thanhbỡnh (số145) cỏc tỏc giả đó đưa ra quy trỡnh hỡnh thành kndh cho sv ngànhgdth ở từng mụn học cụ thể đó là một hệ thống thao tác liên tục với các bước

cụ thể

việc hỡnh thành kndh cho sv núi chung và sv ngành gdth núi riờngbước đầu đó được quan tâm và đề cập tới ở một số môn học (môn tiếng việt,đạo đức, tự nhiên xó hội) tuy nhiờn, việc hỡnh thành kndh mụn toỏn cho svngành gdth thỡ chưa có tác giả và tài liệu nào đề cập tới

1.2 một số khái niệm cơ bản

1.2.1 kĩ năng

1.2.1.1 khỏi niệm

xem xột cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu từ trước đến nay, thông qua cáckhái niệm chúng tôi thấy vẫn tồn tại hai quan niệm khác nhau đôi chút về kn

quan niệm 1: coi kn là mặt kĩ thuật của một thao tác, hành động hay

một hoạt động nào đó muốn thực hiện được một hành động, cá nhân phải

Trang 14

hiểu được mục đích, phương thức và điều kiện để thực hiện nó vỡ vậy nếu tanắm được các tri thức về hành động, thực hiện nó trong thực tiễn theo các yêucầu khác nhau tức ta đó cú kn về hành động theo v.a.kruchexki thỡ: “kn là cỏcphương thức thực hiện hoạt động, những cái mà con người đó nắm vững” ễngcho rằng: chỉ cần nắm vững phương thức của hành động là con người có kn,không cần đến kết quả hoạt động của cá nhân [5, 78] trong cuốn “tâm lí học cánhân” côvaliôp.a.g cũng xem: “kn là phương thức thực hiện hành động phùhợp với mục đích và điều kiện của hành động” [4, 11].

khi bàn về kn, trần trọng thuỷ cũng cho rằng: “kn là mặt kĩ thuật củahành động con người nắm được cách thức hành động - tức kĩ thuật của hànhđộng là có kn” [22, 2]

quan niệm 2: coi kn không đơn thuần là mặt kĩ thuật của hành động mà

cũn là một biểu hiện năng lực của con người kn theo quan niệm này vừa cótính ổn định, lại vừa có tính mềm dẻo, linh hoạt sáng tạo lại vừa có tính mụcđích chẳng hạn, theo n.d.lêvitôp: kn là sự thực hiện có kết quả một động tácnào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách lựa chọn và áp dụng nhữngcách thức đúng đắn có tính đến những điều kiện nhất định [18, 3].k.k.platơnôp, nhà tâm lí học liên xô khẳng định: “cơ sở tâm lí của kn là sựthông hiểu mối liên hệ giữa mục đích hành động, các điều kiện và phươngthức hành động” [21, 77] pêtrôpxki cũng định nghĩa: “kn là sự vận dụng trithức, kĩ xảo đó cú để lựa chọn và thực hiện những phương thức hành độngtương ứng với mục đích đặt ra” [19, 175]

trong từ điển tâm lí học do vũ dũng chủ biên đó định nghĩa: “kn là nănglực vận dụng có kết quả tri thức về phương thức hành động đó được chủ thểlĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng” [7, 132]

có thể thấy, các nhà tâm lí học theo khuynh hướng thứ hai này khi bàn

về kn lại rất chú ý tới mặt kết quả của hành động

Trang 15

xét về mặt bản chất hai quan niệm trên không phủ định lẫn nhau sựkhác biệt là ở chổ mở rộng hay thu hẹp thành phần cấu trỳc của kn mà thụi.

cú thể hiểu: kn là khả năng thực hiện có kết quả một hành động hay

một hoạt động nào đó trong những điều kiện nhất định, bằng cách vận dụng

và lựa chọn những tri thức, kinh nghiệm đó cú.

khi bàn về kn cần lưu ý một số điểm sau đây

- kn trước hết là mặt kĩ thuật của một thao tác hay một hành động nhấtđịnh, không có kn chung chung, trừu tượng tách rời hành động cá nhân củacon người khi nói tới kn là nói tới một hành động cụ thể đạt tới mức đúngđắn và thuần thục nhất định

- thành phần của kn bao gồm tri thức, kinh nghiệm đó cú, quỏ trỡnhthực hiện hành động, sự kiểm soát thường xuyên trực tiếp của ý thức và kếtquả của hành động

- tiêu chuẩn để xác định sự hỡnh thành và mức độ phát triển của kn là:tính chính xác, tính thành thạo, tính linh hoạt và sự phối hợp nhịp nhàng cácđộng tác trong hành động hành động chưa thể trở thành kn nếu hành động đócũn vụng về, cũn tiờu tốn nhiều cụng sức và thời gian để triển khai

1.2.1.2 phõn biệt kn và kĩ xảo

tuy có sự khác nhau đôi chút về định nghĩa, song hầu hết các nhànghiên cứu đều thống nhất: “kĩ xảo là loại hành động được tự động hoá nhờluyện tập nó có đặc điểm: không có sự kiểm soát thường xuyên của ý thức,động tác mang tính khái quát, không có động tác thừa, kết quả cao mà ít tốnnăng lượng thần kinh và bắp thịt” [9, 225]

kĩ năng và kĩ xảo về bản chất đều là các thuộc tính kĩ thuật của hànhđộng cá nhân chúng đều được hỡnh thành trờn cơ sở các tri thức về hànhđộng đó được lĩnh hội và triển khai trong thực tiễn tuy nhiên giữa kn và kĩxảo có nhiều điểm khác nhau sự khác nhau giữa chúng được đặc trưng bởimức độ thuần thục, tự động hoá so với kn, kĩ xảo thuần thục hơn, tự động hoá

Trang 16

hơn và được giải phóng khỏi sự kiểm soát của ý thức núi chung, để có kếtquả cao trong hành động mà cá nhân không bị “cộm” trong ý thức thỡ thaotỏc (với tư cách là phương tiện) không chỉ dừng lại ở mức độ kn, nó phảivươn tới trỡnh độ kĩ xảo với tư cách đó, kĩ xảo có tính hoàn thiện cao hơn kn,được hỡnh thành trên cơ sở kn có trước.

1.2.2 quỏ trỡnh dạy học

quỏ trỡnh theo định nghĩa của từ điển tiếng việt là tổng thể nóichung những hiện tượng nối tiếp nhau trong thời gian, theo trỡnh tự nhấtđịnh của một sự việc nào đó [27, 787]

theo đó, quá trỡnh dạy học cú thể hiểu là tổng thể các hoạt độngcủa gv, được sắp xếp theo một trỡnh tự nhất định nhằm tổ chức các hoạtđộng giúp hs lĩnh hội các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo tương ứng

quỏ trỡnh dh (một bài dạy cụ thể) cú thể được phân chia thành ba giaiđoạn, trong mỗi giai đoạn lại có những bước tiến hành cụ thể như sau:

* giai đoạn 1: thiết kế các hoạt động học tập cho hs

bước1: xác định mục tiêu, phân tích nội dung của bài học

bước 2: lựa chọn phương pháp, phương tiện, hỡnh thức dh sao cho phự

hợp nội dung, đối tượng hs

bước 3: xây dựng cấu trúc các hoạt động dh theo mẫu giáo án hợp lí.

* giai đoạn 2: tổ chức các hoạt động học tập của hs.

bước 1: giới thiệu bài.

bước 2: tổ chức các hoạt động học tập cho hs (thiết lập mối quan hệ

giữa gv với hs, hs với tài liệu học, giữa hs với nhau), giúp hs lĩnh hội tri thứcmới và cách thức hành động mới

* giai đoạn 3: tổng kết, kiểm tra đánh giá.

- chốt lại kiến thức trọng tõm của bài

- kiểm tra lại mức độ kiến thức hiện có của hs

Trang 17

trên đây là các bước cơ bản đũi hỏi gv phải trải qua trong khi tiến hànhmột bài dạy cụ thể tương ứng với mỗi bước trong cấu trúc của quy trỡnh dh

sẽ cú một hệ thống kndh tương ứng chính vỡ vậy, đây cũng là một trongnhững cơ sở để chúng tôi xây dựng hệ thống kndh

1.2.3 kĩ năng dạy học

1.2.3.1 khỏi niệm

trong luận án tiến sĩ của nguyễn như an có đưa ra định nghĩa: “kĩ năngdạy học là sự thực hiện có kết quả một số thao tác hay một loạt thao tác phứctạp của một hành động giảng dạy, bằng cách lựa chọn và vận dụng những trithức, những cách thức và quy trỡnh đúng đắn” tương tự như vậy trong luận

án tiến sĩ của mỡnh tỏc giả trần anh tuấn cũng đưa ra định nghĩa: “kĩ năng dạyhọc là sự thực hiện có kết quả một số thao tác hay một loạt thao tác phức hợpcủa một hành động giảng dạy bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thứcchuyờn mụn và nghiệp vụ cần thiết cho cỏc tỡnh huống dạy học xỏc định”[23, 71]

khi bàn về khỏi niệm kndh tỏc giả phạm minh hựng cho rằng: kndh là

sự thực hiện cú kết quả một số thao tỏc hay một loạt thao tỏc phức tạp củamột hay nhiều hành động dh bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức,những cách thức, những quy trỡnh đúng đắn, đảm bảo cho hoạt động dh củangười gv đạt kết quả cao [14, 10]

trong quỏ trỡnh nghiờn cứu, luận văn của chúng tôi sử dụng khái niệmkndh theo định nghĩa của tỏc giả phạm minh hựng

1.2.3.2 các yếu tố ảnh hưởng đến việc hỡnh thành kndh cho sv

có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc hỡnh thành kndh cho sv sauđây chúng tôi sẽ trỡnh bày một số yếu tố cơ bản nhất

- hệ thống tri thức là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc hỡnh thành kn

để hỡnh thành kndh cho sv cần trang bị cho họ cỏc loại tri thức như: tri thức

Trang 18

chuyên môn; tri thức nghiệp vụ; tri thức về bản thân các kn như quy trỡnh tậpluyện, cỏc yờu cầu thao tỏc hành động.

- hệ thống kĩ thuật, thao tỏc của các hoạt động và các kĩ xảo tương ứng,hay nói cách khác đây chính là quy trỡnh tập luyện nếu sv nào cú hệ thốngcỏc thao tỏc kĩ thuật, cỏc kĩ xảo gần gủi với kndh thỡ việc rốn luyện cỏc kndhcho sv thuận lợi hơn

- biện pháp và phương tiện tập luyện là yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ vàtrực tiếp đến việc hỡnh thành kndh của sv mỗi biện phỏp tập luyện khỏc nhau

sẽ đưa đến một hiệu quả khác nhau về trỡnh độ kn

- quy trỡnh kiểm tra đánh giá cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến kết quả tậpluyện của sv nếu quỏ trỡnh tập luyện được phân thành những giai đoạn cụ thể,mỗi giai đoạn đều có sự kiểm tra cụ thể thỡ kết quả tập luyện của sv chắc chắn sẽcao hơn

- bản thân mỗi sv là yếu tố quyết định trực tiếp kết quả rèn luyện kndhcủa họ các điều kiện bên trong như năng khiếu, tớnh kiờn trỡ, tớnh nghiờmtỳc, sự sỏng tạo… là những yếu tố thuận lợi để rèn luyện kndh

những yếu tố ảnh hưởng này nó sẽ quy định con đường hỡnh thànhkndh mà chỳng tụi sẽ trỡnh bày ở phần sau

1.2.3.3 hệ thống kndh

hệ thống kndh là tổ hợp cỏc kn giúp gv dạy học hiệu quả khó có thểliệt kê đầy đủ được tất cả các kndh cần có của người gv dựa vào cấu trúc củaquá trỡnh dạy học, chỳng tụi phõn chia thành bốn nhúm kndh cơ bản: nhóm

kn hiểu hs; nhóm kn thiết kế kế hoạch dạy học; nhóm kn tổ chức thực hiện kếhoạch; nhóm kn kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động dạy học trong đó nhóm

kn hiểu học sinh và thiết kế kế hoạch dạy học thuộc giai đoạn thứ nhất củaquá trỡnh dạy học, nhúm kĩ năng tổ chức thực hiện kế hoạch thuộc vào giaiđoạn thứ hai và nhóm kĩ năng kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động dạy họcthuộc vào giai đoạn thứ ba của quá trỡnh dạy học

Trang 19

a nhúm kn hiểu hs

là khả năng thâm nhập vào thế giới tâm lí của hs thể hiện ở việc người

gv xác định được mức độ khối lượng kiến thức đó cú ở hs và mức độ khốilượng kiến thức mới cần tổ chức cho trẻ lĩnh hội đồng thời, thông qua quansát và kiểm tra có thể xây dựng được những biểu tượng đúng đắn về nhậnthức của mỗi hs, dự đoán được những thuận lợi và khó khăn cũng như sựcăng thẳng cần thiết của các em trong quỏ trỡnh học tập

việc hỡnh thành kn này cho sv trong quỏ trỡnh đào tạo là rất khó trongtrường sư phạm, chỉ bước đầu định hỡnh kn này cho sv mà thụi để có kn hiểuhọc sinh, người gv phải trải qua rất nhiều kinh nghiệm trong hoạt động nghềnghiệp

b nhúm kn thiết kế kế hoạch dạy học

một đặc điểm quan trọng của giáo dục nhà trường là tiến hành có mụcđích, có nội dung, có chương trỡnh, cú kế hoạch, cú phương pháp dưới sự chỉ đạocủa người gv do đó, người gv cần phải có kn xây dựng kế hoạch dạy học

nhúm kn thiết kế kế hoạch dạy học bao gồm hệ thống nhúm nhỏ kn sau:

- nhóm kn phân tích chương trỡnh: phõn tớch mục đích yêu cầu củachương trỡnh bao gồm cỏc yờu cầu tổng quỏt về tri thức, về kn, về thỏi độ

- nhóm kn lựa chọn phương pháp, phương tiện và hỡnh thức dạy học

- nhúm kn thiết kế bài soạn: xây dựng được cấu trúc các hoạt động dạyhọc, dự kiến được nội dung các hoạt động của thầy và trũ, dự kiến phõn phốithời gian, trỡnh bày hoạt động học tập của hs theo mẫu giáo án hợp lí

- nhúm kn chuẩn bị bài lên lớp: đũi hỏi gv nắm vững nội dung tri thứccủa bài giảng cú úc tưởng tượng sư phạm và dự kiến được các tỡnh huống,cỏch xử lớ tỡnh huống cú thể xảy ra trong tiết học

cú thể hỡnh thành nhúm kn này cho sv ngay từ năm thứ hai, thông quaviệc rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên chuẩn bị cho bước rèn luyện

Trang 20

cao hơn là kiến tập và thực tập sư phạm trong quỏ trỡnh đào tạo trường sư phạm

có thể rèn luyện cho sv nhóm kn này ở mức thành thạo cơ bản

c nhúm kn tổ chức thực hiện kế hoạch

việc tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học và giáo dục về cơ bản là hoạtđộng chủ yếu của người gv, có tác dụng quyết định đối với chất lượng hiệuquả của giáo dục và dạy học vỡ vậy, đây là nhóm kn cơ bản nhất cần rènluyện cho sv trong quá trỡnh đào tạo các kn cụ thể của nhúm này bao gồm:

- kn ổn định tổ chức lớp: là bước chuẩn bị những điều kiện khách quan,chủ quan cho việc dạy học

- nhóm kn tổ chức các hoạt động học tập của hs: nhóm kn này bao gồmmột số kn sau

+ kn giới thiệu bài: lụi cuốn sự chỳ ý của hs bằng cỏch đưa các em vàonhững tỡnh huống cú vấn đề

+ kn trỡnh bày bảng: trỡnh bày bảng đẹp, khoa học và hợp lí

+ kn trỡnh bày lời giảng: diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu, tốc độ nói vừaphải, giọng nói phải chuẩn, phát âm theo tiếng phổ thông nên có nhữngkhoảnh khắc dừng lời, nhỡn thẳng vào hs để các em tập trung hơn nên cónhững cách diễn đạt khác nhau để dễ hiểu rừ một vấn đề vv kn này lại có ýnghĩa quan cực kỡ trọng đối với gv tiểu học vỡ học sinh tiểu học vừa học trithức nhưng đồng thời vừa học tiếng

+ kn đặt câu hỏi: câu hỏi đặt ra phải tường minh, vừa sức với học sinh.câu hỏi phát vấn chủ yếu để chuyển tải tri thức cho học sinh chứ không phảikiểm tra xem hs có nắm được bài không

+ kn sử dụng đồ dùng dạy học: bao gồm kn trỡnh bày thớ nghiệm, kntrỡnh bày biểu bảng, biểu đồ, sơ đồ vv đặc biệt ngày nay, có rất nhiều phươngtiện dạy học hiện đại giúp cho việc dạy học thuận lợi hơn, đũi hỏi người gvphải biết sử dụng chúng như máy tính, máy chiếu kĩ thuật số

Trang 21

+ kn làm chủ giỏo ỏn, làm chủ thời gian của tiết học đảm bảo tốc độnhịp độ dạy học vừa phải.

+ kn tổ chức cỏc hỡnh thức học tập khỏc nhau cho hs ở trong lớp: làmviệc cỏ nhõn, thảo luận nhúm, cả lớp giỳp học sinh chiếm lĩnh tri thức vàcỏch thức hành động mới

- nhúm kn cũng cố, túm tắt lại bài giảng, khắc sâu những vấn đề quantrọng, những kiến thức trọng tâm, có thể thực hiện bằng các phương phápnhư: phát vấn; cho hs làm bài tập; sử dụng mô hỡnh hệ thống hoỏ bài học; đặtnhững bài tập kiểu gài bẫy cho hs

nhúm kn tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học chủ yếu được rèn luyệntrong quá trỡnh sv học phương pháp giảng dạy bộ môn, rèn luyện nghiệp vụ

sư phạm thường xuyên và trong quỏ trỡnh kiến tập thực tập sư phạm.trường sư phạm cú thể hỡnh thành nhúm kn này cho hầu hết sv ở mức độlàm được trở lên

d nhóm kn kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động dạy học

gv phải có biện pháp kiểm tra đánh giá một cách khách quan, trungthực, phản ánh đúng thực lực học tập và tu dưỡng của từng hs kiểm tra đánhgiá phải toàn diện, tức phải xem xột cả ba mặt của tri thức, kn và thái độ của hs

trong dạy học nhúm kn này bao gồm một số kn cụ thể sau:

- kn ra đề thi, kiểm tra

Trang 22

yếu sau khi ra trường trong quá trỡnh cụng tỏc giảng dạy gv tự mũ mẫm vàhọc hỏi ở các đồng nghiệp có kinh nghiệm.

1.2.3.4 cấu trỳc của kn dạy học

cấu trỳc là toàn bộ núi chung những quan hệ bờn trong giữa cỏc thànhphần tạo nờn một chỉnh thể [28, 128]

khi nói đến một cấu trúc bất kỡ là chỳng ta nghĩ ngay đến các thànhphần tạo nên một chỉnh thể cũng như mối liên hệ giữa chúng

theo tác giả phạm minh hùng, cấu trúc của kndh là tập hợp các hànhđộng nhất định mà nguời gv cần thực hiện thành thạo trong quá trỡnh dạyhọc cỏc hành động này được sắp xếp theo một hệ thống phù hợp với nội dungcũng như tiến trỡnh dạy học [14, 11] đó là các hành động:

- xác định mục đích yêu cầu (kiến thức, kĩ năng, giáo dục) và xây dựngcấu trúc của một bài lên lớp

- lựa chọn phương pháp, phương tiện, hỡnh thức tổ chức dạy học phựhợp với nội dung bài học

- thiết kế và tổ chức các hoạt động học tập nhằm giúp hs chiếm lĩnh trithức mới, cách thức hành động mới

- tổ chức cỏc mối quan hệ giữa gv và hs, giữa hs và tài liệu học tập,giữa hs với nhau trong quỏ trỡnh dạy học

- tổ chức quỏ trỡnh kiểm tra, đánh giá để xác định mức độ tri thức, knhiện có của hs

các hành động trên đây có mối quan hệ mật thiết với nhau khi tổ chứctiến hành rèn luyện kndh ở bất kỡ một mụn học nào cũng cần tiến hành tuần

tự từng kn một theo trỡnh tự cỏc bước như trên khi một gv thực hiện thànhthạo tất cả các hành động này, chúng ta nói ở gv đó đó hỡnh thành được kndh

1.2.3.5 hỡnh thành kndh

trong tâm lí học, kn là khả năng của con người thực hiện có kết quả mộthành động nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, kinh

Trang 23

nghiệm, kĩ năng, kĩ xảo đó cú để hành động phù hợp với mục tiêu, điều kiệnthực tế như vậy, kn không phải tự nhiên mà có, nó được hỡnh thành thụngqua một quỏ trỡnh luyện tập và diễn ra theo một quy trỡnh nhất định.

hỡnh thành kndh là hỡnh thành ở sv một hệ thống phức tạp cỏc thaotỏc, cỏc hành động đảm bảo cho họ thực hiện có hiệu quả hoạt động dạy học

ở tiểu học, gv phải dạy nhiều môn, mỗi môn học có những đặc trưng nhấtđịnh về nội dung, phương pháp, hỡnh thức tổ chức, kiểm tra đánh giá kết quảdạy học vỡ thế trong quỏ trỡnh hỡnh thành kndh cỏc mụn học mà cụ thể cỏcthao tỏc, hành động cho sv cần phải chú ý đúng mức đến đặc trưng đó

việc hỡnh thành kndh mụn toỏn cho sv ngành gdth cũng vậy, tức hỡnhthành cho sv một hệ thống thao tác, hành động đảm bảo cho việc dạy học môntoán ở tiểu học có hiệu quả cao nhất

1.2.4 kĩ năng dạy học môn toán

Trang 24

- kn phân tích và lựa chọn nội dung bài học cụ thể trong chương trỡnhmụn toỏn (nắm được vị trí của mảng kiến thức đó trong toàn bộ chương trỡnh

và biết huy động kiến thức mà hs đó được học trước đó để bổ trợ cho việcnắm kiến thức mới)

- kn lựa chọn và sử dụng các phương pháp, phương tiện, hỡnh thức tổchức dạy học phự hợp nội dung của bài học, trỡnh độ và điều kiện học tập của hs

- kn thiết kế các hoạt động học tập chủ yếu (mục tiêu của các hoạt động,cách thức tiến hành, thời gian cho hoạt động đó)

- kn tổ chức, giám sát các hoạt động học tập cho hs (tổ chức các mốiquan hệ giữa gv và hs giữa hs và tài liệu học, giữa hs với nhau giúp hs chiếmlĩnh tri thức mới và cách thức hành động mới trong tiết học toán)

- kn dự đoán và xử lí các tỡnh huống sư phạm cú thể xảy ra trong giờhọc toỏn

- kn tổ chức quỏ trỡnh kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn toán của hs

1.2.4.3 quỏ trỡnh hỡnh thành kndh mụn toỏn của sv ngành gdth

như chúng tôi đó trỡnh bày ở phần trờn, để hỡnh thành bất kỡ một kndhnào cũng cần phải luyện tập, cũng cố thông qua việc thực hiện các thao tác,hành động và diễn ra theo một quy trỡnh trong một khoảng thời gian nhấtđịnh việc hỡnh thành kndh mụn toỏn cũng vậy, quỏ trỡnh hỡnh thành nú cũngkhụng nằm ngoài quỏ trỡnh chung để hỡnh thành bất kỡ một kndh nào

khi bàn về quỏ trỡnh hỡnh thành kn, cỏc nhà tõm lớ đưa ra nhiều quanđiểm khác nhau theo x.i.kiêxgôp, ông phân chia việc hỡnh thành kn cho svthành năm bước như sau:

- bước 1: người sv được giới thiệu cho biết về hoạt động sẽ được tiến

hành như thế nào

- bước 2: diễn đạt các quy tắc lĩnh hội hoặc tái hiện lại những hiểu biết

mà dựa vào đó các kĩ năng, kĩ xảo được tạo ra

Trang 25

- bước 3: trỡnh bày mẫu hành động người gv trỡnh bày mẫu hành động

với tốc độ bỡnh thường, sau đó làm lại với tốc độ chậm, vừa làm vừa phântích từng thao tác cho sv chứng kiến sau đó, gv làm lại một lần nữa theo tốc

độ bỡnh thường để sv quan sát

- bước 4: người sv tiếp thu hoạt động một cách thực tiễn nghĩa là

người sv bắt đầu vận dụng các quy tắc một cách có ý thức để luyện tập

- bước 5: đưa các bài độc lập và có hệ thống vào luyện tập

x.i.kixêgôp cho rằng, trong 5 bước trên thỡ bước trỡnh bày mẫu là rấtcần thiết, nhưng không được gây cho sv sự bắt chước mù quáng trong quátrỡnh rốn luyện cần phải kết hợp với các bước khác để đảm bảo tính mềm dẻo

và sự uyển chuyển của các kn trong hoạt động

theo tỏc giả trần quốc thành, lại phõn chia quỏ trỡnh hỡnh thành kngồm ba bước cơ bản:

bước 1: nhận thức đầy đủ về mục đích, cách thức, điều kiện hành động bước 2: quan sỏt mẫu và làm thử theo mẫu.

bước 3: luyện tập để tiến hành hành động theo đúng yêu cầu, điều kiện

hành động nhằm đạt được mục đích đề ra

theo chúng tôi cả ba bước trên đều quan trọng như nhau, để hỡnh thànhmột kn khụng thể bỏ qua hoặc rỳt gọn bất cứ một khâu nào việc nhận thứcđầy đủ về mục đích, cách thức, điều kiện hành động giúp người học có đượcđịnh hướng rừ ràng về hành động của mỡnh, từ đó lập kế hoạch và tỡm cỏcđiều kiện, biện pháp để đạt mục đích ở giai đoạn làm mẫu, người học mộtmặt thực hiện các thao tác theo mẫu, mặt khác đối chiếu với tri thức hànhđộng và điều chỉnh thao tác, hành động nhằm đạt được kết quả, giảm bớt saisót trong quá trỡnh hành động để có được kn ổn định người học cần phảiluyện tập các hành động trong những tỡnh huống khác nhau đến mức cá nhân

có thể nắm được các quy tắc, quy luật chung của hành động và triển khai nókhác xa với dạng ban đầu

Trang 26

như chúng ta đó thấy, cú nhiều cỏch phõn chia về cỏc bước để hỡnhthành kn tuy nhiờn, theo chỳng tụi về thực chất những ý kiến đó không hềmâu thuẫn với nhau sự khác nhau trong ý kiến của các tác giả là do các tácgiả xuất phát từ các góc độ khác nhau để phân chia các giai đoạn hỡnh thành

kĩ năng hoặc gộp một số giai đoạn lại chúng tôi cũng nhất trí với quan điểmcủa tác giả trần quốc thành

như vậy, việc hỡnh thành bất kỡ một kn nào cũng cần phải trải qua cỏcbước, các giai đoạn luyện tập hay nói cách khác, kn được hỡnh thành và phỏttriển trong hoạt động sự hỡnh thành kndh núi chung và kndh mụn toỏn núiriờng cũng khụng nằm ngoài quy luật đó nó được hỡnh thành trờn cơ sởngười học đó nắm chắc mục tiờu, nội dung chương trỡnh của mụn học vàthụng qua quỏ trỡnh luyện tập cú hệ thống để hỡnh thành kndh mụn toỏn cho

sv ngành gdth cũng cần trải qua những giai đoạn cơ bản sau:

giai đoạn 1: giai đoạn học lí thuyết ở trường sư phạm

giai đoạn học lí thuyết ở trường sư phạm, sv được học những tri thức

cơ bản, cơ sở và nghiệp vụ những tri thức này đều là cơ sở cho việc hỡnhthành kndh sau này nhưng vai trũ của chỳng cú khỏc nhau cỏc môn khoa học

cơ bản giúp sv nắm được logic khoa học, các môn khoa học cơ sở giúp svnắm được logic của sự phát triển trẻ em cũng như những đặc điểm và khảnăng lĩnh hội của hs tiểu học những môn học này là cơ sở cần thiết cho việchỡnh thành bất kỳ một kndh nào các môn khoa học nghiệp vụ giúp sv nắmđược tri thức khoa học nghiệp vụ mà thực chất chúng là logic khái quát củacác hành động sư phạm tiểu học mà sv sẽ thực hiện trong quá trỡnh dạy học

và giỏo dục hs tiểu học chẳng hạn, để hỡnh thành kndh mụn toỏn thỡ sv phảihọc mụn “ppdh mụn toỏn ở tiểu học”

như vậy, để có được kndh điều đầu tiên đũi hỏi sv phải nắm vững cỏctri thức khoa học tuy nhiờn, nhà trường sư phạm phải có vai trũ giỳp sv thấy

Trang 27

được mối quan hệ giữa học lí thuyết ở trường với kndh mà họ sẽ được hỡnhthành và vận dụng vào cụng việc dạy học trong tương lai.

ngoài ra cụng việc học tập trờn lớp cũn giỳp cho sv hỡnh thành và bổsung thờm một số kiến thức về cỏch giải quyết, xử lớ cỏc tỡnh huống sưphạm, tác phong sư phạm cần có thông qua cán bộ giảng dạy và cũng chính ởgiai đoạn này sv có được định hướng về động cơ, mục đích, cách thức choquá trỡnh rốn luyện sắp tới

giai đoạn 2: giai đoạn thực hành, kiến tập sư phạm

là giai đoạn thực sự bắt đầu hỡnh thành cỏc kndh núi chung và kndhmụn toán nói riêng thông qua các hoạt động khác nhau mà quan trọng nhất là hoạtđộng thực hành rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên và kiến tập sưphạm

ở giai đoạn này, sv chủ yếu được quan sát các giờ dạy mẫu của gv ởtrường phổ thông qua đó sv được đối chiếu những kiến thức lớ thuyết màmỡnh đó được học ở trường sư phạm với những kiến thức đưa vào giảng dạy

ở trường phổ thông, bước đầu tập giảng trước đối tượng chính của mỡnh là hstiểu học dưới sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và sự đóng góp rút kinhnghiệm của bạn bè (tập giảng chủ yếu tiến hành trong giai đoạn kiến tập)

quỏ trỡnh thực hành và kiến tập sư phạm giúp sv có cơ hội vận dụngnhững tri thức khoa học chuyên môn và nghiệp vụ để giải quyết bài tập thựctiễn, nhờ đó mà một số kndh được hỡnh thành cũng chính thông qua hoạtđộng này, sv có điều kiện gắn lí luận vào thực tiễn, giúp cho việc nắm tri thứccủa họ vững chắc hơn, tạo cơ hội cho họ “hiểu sâu, nhớ lâu, vận dụng tốt”

tuy nhiên, để hoạt động thực hành, kiến tập có hiệu quả thực sự việcrèn luyện kndh của sv cũng cần tuân thủ theo các bước đó nờu ở trờn

- bước 1: sv cần nhận thức đầy đủ về mục đích (cần hỡnh thành kn nào,

ở mức độ nào sau đợt thực hành), nội dung (định rừ những cụng việc cần phảilàm), phương pháp (cách thức thực hiện công việc), phương tiện, hỡnh thức tổchức, kế hoạch thời gian của toàn đợt, cách thức kiểm tra đánh giá

Trang 28

- bước 2: quan sát mẫu và làm thử theo mẫu sv quan sát mẫu là các tiết

dạy của gv tiểu học sau đó tiến hành làm thử theo mẫu trong các tỡnh huốnggiả định dưới sự tổ chức của cán bộ hướng dẫn, sv thực hiện những bài tậphành động theo mẫu, sau đó cán bộ hướng dẫn cùng bạn góp ý, sửa chữanhững động tác cũn thừa, thiếu… từ đó họ rút ra được những kinh nghiệmgiúp cho việc luyện tập ở những lần sau trở nên chuẩn xác hơn

- bước 3: luyện tập cỏc kn trong cỏc tỡnh huống sư phạm thật, trên đối

tượng chính là hs tiểu học (tiến hành trong đợt kiến tập sư phạm)

giai đoạn 3:tập giảng ở trường sư phạm

giai đoạn này được tiến hành truớc lúc sv bước vào đợt thực tập, cũng

là một cuộc diễn tập trước giúp cho đợt thực tập sư phạm ở kỡ học cuối đạtkết quả tốt nhất

ở giai đoạn này, sv được tập giảng ngay trên lớp học của mỡnh, đốitượng là những hs giả định sv tiến hành soạn bài, lên lớp tập thể hiện nộidung bài soạn mà mỡnh đó thiết kế, tập tổ chức bao quỏt lớp cũng như tập xử

lí các tỡnh huống sư phạm sau đó giảng viên phụ trách cùng với tập thể sv sẽđánh giá nhận xét giờ dạy, trên cơ sở đó rút ra ưu nhược điểm mà đặc biệt làkinh nghiệm cho mỗi cá nhân sau mỗi lần tập giảng

giai đoạn 4: giai đoạn thực tập sư phạm.

đây là giai đoạn luyện tập cuối cùng trong quá trỡnh học tập của sv,giai đoạn tập duyệt thực sự trước khi bước vào nghề dạy học ở giai đoạn này,

sv phải huy động toàn bộ kiến thức, kndh đó được hỡnh thành ở các giai đoạntrước đó vào công việc thực tập của mỡnh

mỗi giai đoạn thực hành luyện tập của sv đều phải tiến hành theo cácbước như đó nờu ở trờn tuy nhiờn ở giai đoạn thực tập sư phạm sv cần chútrọng nhiều hơn đến bước 3, luyện tập các kn trong cỏc tỡnh huống cú thật sv

tự mỡnh trực tiếp tỡm hiểu nội dung mụn học, xỏc định mục tiêu của mỗi bài

Trang 29

học, lên kế hoạch bài dạy dưới sự giúp đỡ của gv hướng dẫn và tiến hành thựchiện kế hoạch bài dạy trên lớp sau khi tập giảng xong thỡ sv sẽ được gvhướng dẫn cùng tập thể gv tham gia dự giờ rút kinh nghiệm, chỉ ra những ưu cũngnhư nhược điểm để sv có thể khắc phục trong các tiết thực hành sau.

họat động thực hành của sv trong quá trỡnh thực tập sư phạm là một cơhội tốt để người sv thể hiện toàn bộ năng lực và cỏc phẩm chất nghề nghiệpcủa mỡnh một cỏch rừ ràng và chớnh xỏc hoàn thiện quỏ trỡnh hỡnh thànhkndh bằng việc kết hợp cỏc kn đơn lẽ hoặc đó kết hợp nhưng chưa hoàn chỉnhqua các đợt thực hành trước đó nâng cao trỡnh độ của các kndh lên mức tốithiểu, đảm bảo cho đa số sv khi tốt nghiệp có vốn kn tương ứng với trỡnh độđào tạo

nói tóm lại, các kndh nói chung cũng như kndh môn toán nói riêng cầnđược rèn luyện một cách thường xuyên liên tục ngay trong quá trỡnh đào tạo

ở trường sư phạm và trong suốt quỏ trỡnh dạy học sau này sự hoàn thiện hệthống kndh sẽ là cụng việc suốt đời của mỗi nhà giáo trên cơ sở vốn tri thức,khả năng tự học, ý thức tự rốn luyện và đặc biệt là biết vận dụng và phát triểnvốn kn và phương pháp hỡnh thành kndh mà sv đó được nhà trường sư phạmtrang bị

việc phõn chia sự hỡnh thành kndh thành cỏc giai đoạn cụ thể như thế,một lần nữa khẳng định rằng việc xây dựng quy trỡnh hỡnh thành kndh chotừng mụn học là rất cần thiết

1.3 khÁi quÁt về mễn toÁn ở tiểu học

1.3.1 mục tiờu

dạy học môn toán ở cấp tiểu học nhằm đạt được những mục tiêu sau đây:

1 giúp cho hs có những kiến thức cơ bản, ban đầu về số học, các số tựnhiên, phân số, số thập phân; các đại lượng thông dụng; một số yếu tố hỡnhhọc và thống kờ đơn giản

Trang 30

2 hỡnh thành ở hs các kn tính, đo lường, giải bài toán có nhiều ứngdụng thiết thực trong đời sống.

3 góp phần bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp

lí và diễn đạt đúng (nói và viết) cách phát hiện giải quyết vấn đề đơn giản gầngũi trong cuộc sống; kích thích trí tưởng tượng; gây hứng thú học tập toán;góp phần hỡnh thành bước đầu phương pháp tự học và làm việc có kế hoạch,khoa học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo

1.3.2 đặc điểm môn toán ở tiểu học

1 chương trỡnh mụn toỏn được xây dựng theo quan điểm tích hợp cácmạch kiến thức được sắp xếp xen kẽ và bổ trợ cho nhau trong đó nội dung sốhọc là mạch kiến thức cơ bản, nó chi phối và quyết định việc lựa chọn nhữngnội dung toán học ở các mạch kiến thức khác để dạy ở mỗi lớp

2 trọng tõm mụn toán ở tiểu học là số tự nhiên, số thập phân, các đạilượng cơ bản, một số yếu tố hỡnh học cựng những ứng dụng thiết thực của nútrong tớnh và đo lường, giải bài toán có lời văn cùng với sự kết hợp trongthực hành và đo ở dạng đơn giản của một số yếu tố thống kờ cụ thể:

- dạy học số học tập trung vào dạy học số tự nhiên và số thập phân số

tự nhiên được dạy thông qua các vũng số và nõng dần qua cỏc lớp từ vũng số

10, 100, 1000…100 000 ở vũng 10 học sinh làm quen với cỏc con số và nhậnbiết chỳng, đồng thời làm quen luôn các khái niệm về “phép cộng” và “phéptrừ”, “nhiều hơn” và “ít hơn”, tính giá trị biểu thức có đến hai dấu phép tính.các vũng số cũn lại, tiếp tục được dạy với những nội dung: giới thiệu cấu tạothập phân của số; đọc, viết, so sánh các số trong vũng số đó; giới thiệu cácthành phần trong các phép tính cộng và trừ; cách thực hiện phép cộng và trừ

có nhớ và không nhớ; thành lập bảng cộng và bảng trừ bắt đầu từ vũng số

1000 giới thiệu về phộp nhõn và phộp chia, hoàn thiện bảng nhõn và bảngchia; tính chất của phép tính nhân và chia; các kĩ thuật tính nhanh và tínhnhẩm; tính giá trị biểu thức có hai đến ba dấu phép tính

Trang 31

- phân số bắt đầu được dạy từ lớp 4 dạy học phân số chỉ giới thiệunhững nội dung cơ bản và sơ giản nhất phục vụ cho dạy học số thập phân (ởlớp 5) và một số ứng dụng trong thực tế: giới thiệu khái niệm ban đầu về phânsố; đọc, viết, so sánh phân số; phân số bằng nhau; các phép tính với phân số.

- các kiến thức đại lượng và phép đo đại lượng trong chương trỡnh mụntoỏn ở tiểu học được trỡnh bày dưới dạng hỡnh thành khỏi niệm phộp đotrước sau đó hỡnh hành khỏi niệm đại lượng cách trỡnh bày như thế tuykhông tuân theo lôgíc phát triển của khái niệm nhưng thuận lợi về mặt sưphạm vỡ nú phự hợp với đặc điểm nhận thức của trẻ em tiểu học các đạilượng được giới thiệu trong chương trỡnh tiểu học: đo độ dài (giới thiệu cácđơn vị đo cm, dm, m, km, dam, hm, mối quan hệ giữa các đơn vị đo và thànhlập bảng đơn vị đo dộ dài); tiền tệ (giới thiệu một số tờ tiền việt nam 100đồng, 200 đồng…vv và tập đổi tiền); khối lượng (kilôgam, gam, yến, tạ, tấn);thời gian (giới thiệu về đơn vị đo thời gian: tuần lễ, ngày; thực hành đọc lịch,xem giờ); diện tích (giới thiệu về diện tích và một số đơn vị đo diện tích

- cỏc kiến thức hỡnh học được đưa vào chương trỡnh toỏn cấp tiểu họcbao gồm cỏc yếu tố hỡnh học cơ bản và cần thiết: điểm, đoạn thẳng, đườngthẳng, góc, đường gấp khúc, hỡnh trũn, hỡnh vuụng, hỡnh chử nhật, hỡnhtam giỏc, hỡnh bỡnh hành, hỡnh thoi, hỡnh thang, hỡnh hộp chử nhật,hỡnh lập phương, hỡnh cầu cỏc kiến thức hỡnh học được chọn lọc tinhgiảm, sát đối tượng và trỡnh bày từ đơn giản đến phức tạp nội dung chủyếu là giúp hs nhận biết và vẽ được hỡnh đó học đồng thời tính diện tích

và chu vi của cỏc hỡnh, tớnh được thể tích hỡnh hộp chử nhật và hỡnh lậpphương tuy nhiên, các kiến thức hỡnh học khụng được trỡnh bày theo từngchương riêng biệt mà được trỡnh bày rải rỏc suốt từ lớp 1 đến lớp 5, xen kẽvới các vũng số theo nguyờn tắc đồng tâm, kế thừa và phát triển

Trang 32

- nội dung giải toán có lời văn bao gồm những dạng toán cơ bản sau:giải bài toán bằng một phép cộng hoặc một phép trừ, chủ yếu là bài toán thêmbớt một số đơn vị; bài toán đơn về phép cộng và phép trừ, về phép nhân vàphép chia; giải bài toán có đến hai bước phép tính với các mối quan hệ trựctiếp và đơn giản; giải bài toán quy về đơn vị và các bài toán có nội dung hỡnhhọc; giải bài toỏn cú ba bước phép tính, có sử dụng phõn số; giải bài toỏn tỡmhai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của chỳng; tỡm số trung bỡnh cộng;tỡm hai số khi biết tổng và hiệu của chỳng; giải bài toỏn về tỉ số phần trăm;các bài toán đơn về chuyển động đều, chuyển động ngược chiều và cùng chiều.

- yếu tố thống kê bắt đầu được dạy từ lớp 3 với những nội dung hết sức

cơ bản: giới thiệu bảng số liệu đơn giản; tập sắp xếp bảng số liệu theo mụcđích yêu cầu cho trước; lập bảng số liệu và nhận xét bảng số liệu; giớithiệu biểu đồ tập nhận xét biểu đồ; thực hành lập bảng số liệu và vẽ biểu

đồ ở dạng đơn giản

3 các kiến thức kĩ năng môn toán ở tiểu học được hỡnh thành chủ yếubằng hoạt động thực hành, luyện tập nhờ giải một hệ thống các bài toán và bàitập, trong đó có:

- các bài toán dẫn đến việc hỡnh thành bước đầu những khái niệm toánhọc và những quy tắc tính toán

- các bài tập đũi hỏi hs vận dụng những kiến thức đó học để cũng cốcác kiến thức và kĩ năng cơ sở, tập giải quyết một số tỡnh huống trong học tập

Trang 33

tuy nhiờn cấu trỳc của những kiểu bài này ở mỗi khối lớp lại cú sự khỏc nhaunhất định cụ thể:

thức có sẵn mà thường chỉ nêu các tỡnh huống để hs tự hoạt động và tự phát

hiện ra kiến thức mới theo hướng dẫn của gv

- phiếu thực hành bao gồm các bài tập, các câu hỏi sắp xếp theothứ tự từ dễ đến khó dần các bài tập khó hoặc mới thường được đặt cuốiphiếu, những bài tập ở cuối phiếu có thể chuyển thành trũ chơi để thayđổi không khí của lớp học

- tiết “luyện tập, thực hành, ôn tập” là một hệ thống từ 3 đến 5 bài tập,được sắp xếp theo thứ tự từ đơn giản đến phức tạp dần nói chung, mức độ bàitập phù hợp với năng lực của hs kể cả các dạng “bài tập mở”

Trang 34

- tiết “hỡnh thành kiến thức mới” gồm hai phần: bài toỏn và phần bàitập (mỗi bài cú từ 3 đến 4 bài).

- tiết “luyện tập, thực hành, ôn tập”: chủ yếu là câu hỏi và bài tập, mỗibài có từ 3 đến 5 bài tập và được tập thể tác giả lựa chọn theo hướng giảm nhẹcho phù hợp với đặc điểm tâm lí, nhận thức của hs lớp 4,5 có một điểm cầnlưu ý nữa, với mục đích giảm nhẹ các tiết học lí thuyết nên tác giả sgk đóchuyển một số nội dung lớ thuyết thành bài tập (vd: chuyển việc dạy một sốtớnh chất của phộp cộng và phộp nhõn ở lớp 5 thành bài tập)

số lượng bài tập có trong các tiết “hỡnh thành kiến thức mới” cũng nhưtiết “luyện tập, thực hành, ôn tập” ở tất cả các lớp không đũi hỏi hs phải làmhết trong một tiết học

4 cỏch trỡnh bày của sgk phự hợp đặc điểm nhận thức của hs ở từnggiai đoạn ở lớp 1,2,3 (đặc biệt là lớp1) kênh hỡnh chiếm ưu thế, hs nắm kiếnthức thông qua quan sát nhận xột cỏc hỡnh vẽ

vd: khi học bảng cộng trong phạm vi 10 (lớp1) hs phải tự tỡm và viếtkết quả của cỏc phộp cộng trong phần bài học bằng cỏch đếm các chấm trũnmàu xanh rồi lại tiếp tục đếm các chấm trũn màu ghi và viết kết quả của phộpđếm (cũng là kết quả của phộp tớnh)

ở lớp 4,5 do mức độ trừu tượng khái quát của toán 4,5 cao hơn so vớicác lớp dưới nên số lượng hỡnh vẽ, tranh ảnh, minh họa cũng giảm so với cỏclớp 1,2,3 cỏc hỡnh ảnh minh họa trong sgk toỏn 4,5 đó được tập thể tác giảcân nhắc, lựa chọn sao cho chúng hỗ trợ đúng mức với sự nhận thức và pháttriển tư duy của hs

chính điều này nó đũi hỏi gv phải biết lựa chọn ppdh sao cho phự hợpvới đặc điểm chương trỡnh cũng như đặc điểm nhận thức nhận thức của hstiểu học trong từng giai đoạn cụ thể

Trang 35

1.3.3 ppdh mụn toỏn ở tiểu học

1.3.3.1 khỏi niệm về ppdh

ppdh là khái niệm có nhiều định nghĩa khác nhau người ta thường hiểuppdh là cách thức làm việc giữa gv và hs để lĩnh hội được các tri thức, kĩ

năng, kĩ xảo iu.k.babanxky: “ppdh là cỏch thức tương tác giữa gv và hs

nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển trong quá trỡnh dạy học” nguyễn ngọc quang trong “lí luận dạy học đại cương” (1988)

cho rằng: “ppdh là cỏch thức làm việc giữa thầy và trũ trong sự phối hợp

thống nhất và sự chỉ đạo của thầy, nhằm làm trũ tự giỏc, tớch cực, tự lực đạt tới mục tiêu” song ngoài khuynh hướng trên cũn cú những cỏch định nghĩa

khác về ppdh người ta định nghĩa phương pháp là con đường, phương tiện,

và một số nhà lí luận dạy học xem ppdh là một dạng hoạt động của gv và hs

i.ia.lecnec: “ppdh là hệ thống những hoạt động có mục đích của gv nhằm tổ

chức hoạt động nhận thức, thực hành của hs, đảm bảo cho các em lĩnh hội được nội dung học vấn”.

lấy tiêu chí mức độ hoạt động độc lập của hs làm cơ sở, đồng thời tínhđến việc đổi mới ppdh theo hướng quy trỡnh hoỏ việc tổ chức quỏ trỡnh dạy

học nhằm tớch cực húa hoạt động nhận thức của hs thỡ:“ppdh là tổ hợp các

cách thức hoạt động của gv và hs trong quá trỡnh dạy học, được tiến hành dưới vai trũ chủ đạo của gv, sự hoạt động nhận thức tích cực, tự giác của hs nhằm thực hiện tốt những nhiệm vụ dạy học theo hướng mục tiêu” [12].

1.3.3.2 ppdh các kiểu bài trong chương trỡnh mụn toỏn ở tiểu học

a ppdh kiểu bài “hỡnh thành kiến thức mới”

* lớp1

+ bước 1: giúp hs tự phát hiện và giải quyết vấn đề của bài học

phần bài học (của phiếu học) thường được nêu thành cùng một loạitỡnh huống cú vấn đề chẳng hạn cùng nêu về hiện tượng có một (một, hai)con chim bay khỏi chỗ đậu của ba con chim gv hướng dẫn hs quan sỏt tranh

Trang 36

vẽ, hỡnh ảnh trong toỏn 1 hoặc sử dụng đồ dùng thích hợp để hs nêu ra vấn đềcần giải quyết (chẳng hạn, có ba con chim đậu trên một cành cây, một conchim bay khỏi cành cây, hỏi trên cành cây cũn lại mấy con chim?), rồi hs tựtham gia giải quyết vấn đề (ba con chim bớt một con chim cũn lại hai conchim) thời gian đầu, gv hướng dẫn hs nêu và giải quyết vấn đề, dần dần yêucầu hs tự nêu và giải quyết vấn đề.

+ bước 2: giỳp hs chiếm lĩnh tri thức mới.

có hai loại bài học, sau khi hs đó phỏt hiện và giải quyết vấn đề, gvphải hỡnh thành kiến thức mới (vd:giỏo viờn phải giới thiệu, ba con chim bớtmột con chim cũn lại hai con chim; ba bớt một cũn hai; ta viết 3-1=2; đọc là,

“ba trừ một bằng hai”; dấu “-” gọi là dấu “trừ”) loại bài học thứ hai gv giúp

hs tự nêu, tự giải quyết vấn đề, tự xây dựng kiến thức mới (vd: bài “phép cộngtrong phạm vi 8”, hs quan sát hỡnh vẽ rồi nờu vấn đề “có bảy hỡnh vuụngmàu xanh thờm một hỡnh vuụng màu ghi, hỏi cú tất cả bao nhiờu hỡnhvuụng?” và giải quyết vấn đề “7 thêm một thành 8”, sau đó viết 8 vào côngthức cộng: 7+1=8)

đương nhiên, cả hai loại bài học trên gv phải giúp hs ghi nhớ kiến thứcmới để hs nắm vững kiến thức mới một cách chắc chắn gv tổ chức cho các

em làm các bài tập trong phiếu học

+ bước 3: giỳp hs cỏch thức phỏt hiện và chiếm lĩnh tri thức mới

quỏ trỡnh dạy học toỏn phải dần dần giỳp hs biết được cách thức đểchiếm lĩnh tri thức mới chẳng hạn, qua các bài học và luyện tập về số và phéptính trong phạm vi 10 của toán 1 có thể giúp hs:

- từ tỡnh huống có thực trong đời sống (thể hiện trong tranh, mô hỡnh,

mụ tả bằng lời) nờu lờn vấn đề cần giải quyết (dưới dạng câu hỏi, bài toán)

- giải quyết vấn đề sẽ góp phần tỡm kiếm ra kiến thức mới (số mớihoặc cụng thức tớnh mới)

Trang 37

- xõy dựng rồi ghi nhớ và vận dụng kiến thức mới vào cỏc tỡnh huốngkhỏc nhau trong thực hành sẽ chiếm lĩnh được kiến thức mới đó.

+ bước 4: hướng dẫn hs thiết lập mối quan hệ kiến thức mới với kiến

thức đó học

- huy động kiến thức đó học và vốn sống để phát hiện và chiếm lĩnhkiến thức mới

- đặt kiến thức mới trong quan hệ với kiến thức đó cú

vd: khi hướng dẫn hs nhận biết khái niệm ban đầu về số, gv cho hsquan sát tranh vẽ mô hỡnh và sử dụng kiến thức đó học để nhận ra (bằng phépđếm): có 5 đếm tiếp 1 được 6

+ bước 5: giỳp hs thực hành, rèn luyện cách diễn đạt thông tin bằng lời

và bằng kí hiệu

trong quỏ trỡnh dạy học toỏn phải quan tõm đúng mức tới việc diễn đạtngắn gọn, rừ ràng, vừa đủ nội dung của một thông tin bằng lời, bằng kíhiệu, sơ đồ

* lớp 2,3:

+ bước 1: gv tổ chức hướng dẫn để giúp hs tự phát hiện và giải

quyết nhiệm vụ của bài học

vd: khi dạy học bài “11 trừ đi một số” (lớp2), gv hướng dẫn hs sửdụng các bó que tính và que tính rời để hs nêu lên được: có 1 bó 1 chụcque tính và 1 que tính, tức có 11 que tính, lấy bớt đi 5 que tính thỡ cũnlại mấy que tớnh? (tức 11-5=?), tiếp tục hướng dẫn hs thao tác trên quetính hoặc quan sát tranh để nêu lên được kết quả của phép tính

+ bước 2: gv tổ chức giỳp hs tự chiếm lĩnh tri thức mới.

vd: sau khi hs đó tỡm được phép trừ nêu trên, gv tổ chức cho hs ghinhớ bảng trừ của bài “11 trừ đi một số”

thực tế ở lớp 2 nhiều gv khụng bằng lũng với cỏch dạy cũ, họ thườngtập cho hs tái hiện công thức bằng cách vừa hấp dẫn, vừa khích lệ được hs thi

Trang 38

đua học tập chẳng hạn che lấp hoặc xoá từng phần của công thức rồi tổ chứccho hs thi đua lập lại công thức (nói, viết ) để hs nắm kiến thức một cỏchvững chắc cần tổ chức cho cỏc em thực hành thụng qua cỏc bài tập cụ thể.

+ bước 3: thiết lập mối quan hệ kiến thức mới với kiến thức cú liờn

quan đó học

mỗi kiến thức mới đều đó cú một quỏ trỡnh làm quen để chuẩn bị(ở dạng trực quan, đơn giản, cụ thể,…)

vd: để học bài “tỡm cỏc phần bằng nhau của một số” (toỏn 3), ở toỏn 2

theo kinh nghiệm của đời sống hs với sự hỗ trợ của bảng chia đó học vỡ vậykhi phải tỡm 1/3 của 12 cỏi kẹo, hs nhớ lại điều đó học và nhận ra phải lấy 12cỏi kẹo chia thành 3 phần bằng nhau, mỗi phần đó là 1/3 của 12 cái kẹo.nhưng bài học không chỉ dừng lại ở mức độ đó mà cũn đũi hỏi hs phải tỡm

+ bước 4: giỳp hs phỏt triển trỡnh độ tư duy và khả năng diễn đạt bằng lời.

bước này cần chú ý rốn luyện cho hs lớp 3, giỳp hs rốn luyện khả năngdiễn đạt bằng lời, bằng sơ đồ, hỡnh vẽ hặc bằng hệ thống kớ hiệu thụng quacỏc tiết học mụn toỏn

Trang 39

*lớp 4,5:

+ bước 1: giúp hs phát hiện và tự giải quyết vấn đề của bài học.

gv hướng dẫn hs tự phát hiện vấn đề của bài học rồi giúp hs huy độngkiến thức và kinh nghiệm đó tớch luỹ được để tự mỡnh tỡm ra mối quan hệcủa vấn đề đó với các kiến thức đó biết rồi tự tỡm cỏch giải quyết vấn đề

vd: khi dạy bài “so sánh số thập phân” (lớp 5) cần tiến hành bước nàynhư sau: gv nêu vd 1 trong sgk “so sánh 8,1m và 7,9m”, hoặc nêu “khi sosánh hai số đo độ dài 8,1m và 7,9m về thực chất phải so sánh hai số nào? cho

hs nhận xét để nhận ra rằng hai số đó có cùng đơn vị đo là mét, nên so sánhhai số đo độ dài này thực chất là so sánh hai số thập phân 8,1 và 7,9 đâychính là vấn đề cần giải quyết

theo trỡnh tự giải quyết của sgk thỡ hs phải huy động kiến thức đó họctheo trỡnh tự sau:

đến kết luận: “trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập

phân nào có phần nguyên lớn hơn thỡ số đó lớn hơn”

gv hướng dẫn hs tự phát hiện và giải quyết vấn đề ở vd2 tương tựnhư vd1 của sgk sau đó gv hướng dẫn hs tự nêu quy tắc so sánh hai sốthập phân

+ bước 2: tạo điều kiện cho hs cũng cố và vận dụng kiến thức mới ngay

trong tiết học bài mới để hs bước đầu chiếm lĩnh kiến thức mới

trong sgk toán 4 và 5 sau phần bài học thường có 3 bài tập để tạo điềukiện cho hs cũng cố kiến thức mới học qua thực hành và bước đầu tập vận

Trang 40

dụng kiến thức mới học để giải quyết vấn đề liên quan trong học tập gv chọnmột số bài tập ở phần này cho hs làm và chữa ngay tại lớp, những bài cũn lại

hs cú thể tiếp tục làm ở lớp (nếu cú thời gian) hoặc làm ở nhà

chẳng hạn với bài học “so sánh hai số thập phân” sau phần bài học nêncho hs làm bài tập 1, 2 và chữa ngay tại lớp ở bài tập 1 hs được trực tiếp thựchành quy tắc vừa học để so sánh hai số thập phân, ở bài tập 2 sau khi so sánh

hs cũn phải sắp xếp chỳng theo thứ tự từ bộ đến lớn làm bài tập xong nếu cóthời gian gv nên cho hs cũng cố bài học bằng cách nhắc lại những quy tắc vừahọc

quỏ trỡnh tự phát hiện và giải quyết vấn đề của bài học bước đầu vậndụng kiến thức mới học sẽ góp phần giúp hs tự chiếm lĩnh kiến thức mới, thựchiện “học qua hoạt động”

b ppdh kiểu bài “thực hành, luyện tập, ụn tập”

sgk toán ở tiểu học (từ lớp 1đến lớp 5) dành một thời lượng thíchđáng để dạy học các bài thực hành, luyện tập, ôn tập mục tiêu dạy họcthực hành, luyện tập (thông qua các câu hỏi, bài bài tập trong tiết dạy bàimới, trong cỏc tiết luyện tập, thực hành, ụn tập) là cũng cố cỏc kiến thức hsmới chiếm lĩnh được, hỡnh thành kn thực hành và từng bước phát triển tưduy của hs các bài thực hành thường được sắp xếp từ dễ đến khó, từ đơn giảnđến phức tạp, từ thực hành trực tiếp đến vận dụng một cách linh hoạt sáng tạohơn

cú thể tiến hành dạy thực hành, luyện tập, ôn tập cho các lớp từ 1 đến 5theo trỡnh tự sau:

+ bước 1: giỳp hs nhận ra kiến thức mới học trong cỏc dạng bài tập

khỏc nhau

khi luyện tập nếu hs nhận ra được các kiến thức đó học trong mối quan

hệ mới thỡ hs sẽ làm được bài nếu hs không tự nhận ra kiến thức đó học

Ngày đăng: 30/06/2016, 14:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. nguyễn như an (1993), hệ thống kn giảng dạy trờn lớp và quy trỡnh rốn luyện kn đó cho sv khoa tâm lí - giáo dục, luận văn tiến sĩ giáo dục học, trường đại học sư phạm hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hệ thống kn giảng dạy trờn lớp và quy trỡnh rốn luyện kn đó cho sv khoa tâm lí - giáo dục
Tác giả: nguyễn như an
Năm: 1993
2. nguyễn như an (1991), giải bài tập tỡnh huống sư phạm - một biện phỏp phỏt huy tớnh tớch cực, sỏng tạo của sv, thông báo (số 2), trường đhsp hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giải bài tập tỡnh huống sư phạm - một biện phỏp phỏt huy tớnh tớch cực, sỏng tạo của sv
Tác giả: nguyễn như an
Năm: 1991
4. cụvaliụp.a.g (1971), tõm lớ học cỏ nhõn t2, nxb gd, hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: tõm lớ học cỏ nhõn t2
Tác giả: cụvaliụp.a.g
Nhà XB: nxb gd
Năm: 1971
5. nguyễn hữu dũng (1989), những vấn đề đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng gv ở các nước trên thế giới, dự bỏo giỏo dục, viện khgd - hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: những vấn đề đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng gv ở các nước trên thế giới
Tác giả: nguyễn hữu dũng
Năm: 1989
6. nguyễn hữu dũng (1995), hỡnh thành kn sư phạm cho giáo sinh sư phạm, hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hỡnh thành kn sư phạm cho giáo sinh sư phạm
Tác giả: nguyễn hữu dũng
Năm: 1995
7. vũ dũng (chủ biờn - 2000), từ điển tâm lí học, nxb khoa học xó hội, hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: từ điển tâm lí học
Nhà XB: nxb khoa học xó hội
8. n.g.kazasky, t.s.nazarova (1983), lớ luận dạy học (cấpi), nxbgd, hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: lớ luận dạy học (cấpi)
Tác giả: n.g.kazasky, t.s.nazarova
Nhà XB: nxbgd
Năm: 1983
9. phạm minh hạc (chủ biờn - 1988), tõm lớ học (tậpi-ii), nxb gd, hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: tõm lớ học (tậpi-ii)
Nhà XB: nxb gd
10. pgs.ts. đỗ đỡnh hoan (chủ biờn), sỏch giỏo khoa toỏn lớp 1,2,3,4,5, nxb gd, hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: sỏch giỏo khoa toỏn lớp 1,2,3,4,5
Nhà XB: nxb gd
11. pgs. ts. đỗ đỡnh hoan (chủ biờn), sỏch giỏo viờn toỏn lớp 1,2,3,4,5, nxb gd, hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: sỏch giỏo viờn toỏn lớp 1,2,3,4,5
Nhà XB: nxb gd
12. phạm văn hoàn, trần thúc trỡnh, phạm gia cốc (1981), giỏo dục học mụn toỏn, nxb gd, hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giỏo dục học mụn toỏn
Tác giả: phạm văn hoàn, trần thúc trỡnh, phạm gia cốc
Nhà XB: nxb gd
Năm: 1981
13. pgs.ts. bùi văn huệ (1994), tõm lớ học tiểu học, nxb trường đại học sư phạm hà nội i Sách, tạp chí
Tiêu đề: tõm lớ học tiểu học
Tác giả: pgs.ts. bùi văn huệ
Nhà XB: nxb trường đại học sư phạm hà nội i
Năm: 1994
14. pgs.ts. phạm minh hựng (2006), hỡnh thành kndh một số mụn học cho sv ngành gdth, đề tài cấp bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: hỡnh thành kndh một số mụn học cho sv ngành gdth
Tác giả: pgs.ts. phạm minh hựng
Năm: 2006
15. nguyễn phụ hy (chủ biờn - 2001), dạy học mụn toỏn ở bậc tiểu học, nxb đại học quốc gia, hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: dạy học mụn toỏn ở bậc tiểu học
Nhà XB: nxb đại học quốc gia
16. ia.lờrner (1997), dạy học nêu vấn đề, nxb gd, hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: dạy học nêu vấn đề
Tác giả: ia.lờrner
Nhà XB: nxb gd
Năm: 1997
17. nguyễn bỏ kim (2005), phương pháp dạy học môn toán, nxb đhsp hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: phương pháp dạy học môn toán
Tác giả: nguyễn bỏ kim
Nhà XB: nxb đhsp hà nội
Năm: 2005
18. lờvitụp (1963), tõm lớ học lao động, matxcơva Sách, tạp chí
Tiêu đề: tõm lớ học lao động
Tác giả: lờvitụp
Năm: 1963
19. pờtrụpxki a.v (1976), tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm, nxb gd, hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm
Tác giả: pờtrụpxki a.v
Nhà XB: nxb gd
Năm: 1976
20. piagiờ j (1986), tõm lớ học và giỏo dục học, nxb gd, hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: tõm lớ học và giỏo dục học
Tác giả: piagiờ j
Nhà XB: nxb gd
Năm: 1986
21. platơnôp, tõm lớ học và giỏo giục học, nxb gd, hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: tõm lớ học và giỏo giục học
Nhà XB: nxb gd

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành kỹ năng dạy học môn toán - hình thành KNDH môn toán cho sv GDTH NGUYEN THI HONG THAM
Hình th ành kỹ năng dạy học môn toán (Trang 2)
Bảng 1 và bảng 2. - hình thành KNDH môn toán cho sv GDTH NGUYEN THI HONG THAM
Bảng 1 và bảng 2 (Trang 49)
Hỡnh thức dạy học chỉ mang tớnh hỡnh thức, khụng mang lại hiệu quả thực sự cho  tiết học. - hình thành KNDH môn toán cho sv GDTH NGUYEN THI HONG THAM
nh thức dạy học chỉ mang tớnh hỡnh thức, khụng mang lại hiệu quả thực sự cho tiết học (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w