Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh ở Việt Nam.doc
Trang 1PHẦN GIỚI THIỆU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay nền kinh tế thế giới là nền kinh tế toàn cầu hóa Các nước có xu hướng mởrộng hợp tác quốc tế Hòa cùng xu thế đó, nước ta cũng đẩy mạnh các quan hệ hợp tác vớinước ngoài trên nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế…trong đó quan trọng nhất làkinh tế Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thếgiới (WTO) đã đánh dấu bước phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế trong nước, giúp nước taphát triển ngang tầm với các quốc gia trong khu vực Từ đó chúng ta có thể khẳng định vịtrí của mình trên trường quốc tế
Tuy nhiên trong quá trình phát triển của một đất nước, Ngân hàng đóng một vai trò rấtquan trọng Nó là hệ thần kinh của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nền kinh tế chỉ có thể pháttriển với tốc độ cao nếu có một hệ thống Ngân hàng hoạt động ổn định và có hiệu quả,không thể có tăng trưởng trong khi hệ thống tổ chức và hoạt động của Ngân hàng yếu kém
và lạc hậu Như vậy đòi hỏi Ngân hàng phải phát triển tương xứng và hoạt động có hiệuquả trong hoạt động lưu thông tiền tệ
Điều hoà lưu thông tiền tệ chủ yếu thông qua hoạt động tín dụng, hoạt động tín dụng làxương sống của hệ thống Ngân hàng thương mại, cụ thể là quá trình huy động vốn và sửdụng vốn có hiệu quả của Ngân hàng sẽ giúp cho các thành phần kinh tế phát triển ổn định
và ngược lại
Nước ta đang trong qúa trình Công nghiệp hoá - hiện đại hoá với đường lối phát triển nềnkinh tế nhiều thành phần có sự điều tiết của Nhà nước đã tạo tiền đề cho sự khách quankhôi phục và phát triển các thành phần kinh tế Thành phần kinh tế ngoài quốc doanh vớinhững tiềm năng và ưu thế sẵn có đã nhanh chóng thích nghi với cơ chế kinh tế thị trườngngày càng khẳng định vị trí và vai trò quan trọng không thể thiếu của mình trong công cuộcđổi mới nền kinh tế Như vậy, với cương vị chủ đạo và đứng trước áp lực lớn về sự cạnhtranh, sự biến động kinh tế thì các ngân hàng thương mại quốc doanh đã và đang hoạt động
như thế nào và có hiệu quả hay không? Vì vậy đề tài “Đánh giá kết quả hoạt động kinh
Trang 2doanh của hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh ở Việt Nam” được thực hiện
nhằm làm rõ những vấn đề trên
2 Mục tiêu:
2.1 Mục tiêu chung:
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh
ở Việt Nam để đề ra biện pháp kinh doanh hiệu quả hơn
2.2 Mục tiêu cụ thể:
+ Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại quốc doanhhiện nay thông qua các chỉ số: danh thu, chi phí, lợi nhuận, ROS, ROA, ROE
+ Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
+ Đề xuất giải pháp kinh doanh hiệu quả hơn
3 Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp thu thập số liệu: thu thập từ báo cáo thường niên của BIDV, AGRIBANK, ACB,Tổng cục thống kê và Trung tâm thông tin tín dụng
+Phương pháp phân tích:
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của hệthống Ngân hàng thương mại quốc doanh Việt Nam
- So sánh sự tăng, giảm của lợi nhuận qua các năm 2007, 2008 và 2009
- Từ mô tả và so sánh sử dụng phương pháp tự luận để đưa ra các giải pháp đánh giá kếtquả hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mai quốc doanh Việt Nam
Trang 3PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1:
KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI QUỐC
DOANH
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI QUỐC DOANH
Sau khi Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng công thương Việt Nam(Incombank) tiến hành cổ phần hóa năm 2007 thì hệ thống các ngân hàng thương mại quốc doanhchỉ còn lại ba thành viên Đó là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (AGRIBANK), và Ngân hàng Chính sách Xã hội
và ngân hàng ACB Vì vậy, đề tài chỉ tập trung phân tích ba thành viên Ngân hàng quốc doanhViệt Nam Do Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam được thành lập chủ yếu để phục vụ chocác vấn đề chính sách, xã hội của quốc gia nên mục tiêu lợi nhuận không được chú trọng Vì vậy ,
đề tài chỉ tập trung phân tích hai thành viên Ngân hàng thương mại quốc doanh còn lại đó là Ngânhàng đầu tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
1.1.1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàngphù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thựchiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế đất nước
1.1.2 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Thành lập ngày 26/03/1988 hoạt động theo Luật các tổ chức tín đụng Việt Nam, đến nayAgribank hiện là ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốnphát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như đối với các lĩnh vực khác của nền kinh tế ViệtNam Là ngân hàng luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắclực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến Hiện
Trang 4Aribank đã vi tính hóa hoạt động kinh doanh từ trụ sở chính đến hầu hết các chi nhánh trong toànquốc và một hệ thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụ chuyển tiền điện tử, dịch vụ thanh toánthẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ ATM, dịch vụ thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT….
1.1.3 Ngân hàng ACB
Ngay từ ngày đầu hoạt động, ACB đã xác định tầm nhìn là trở thành ngân hàng thương mại
cổ phần bán lẻ hàng đầu Việt Nam Trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam vào thời điểm
đó “Ngân hàng bán lẻ với khách hàng mục tiêu là cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ” làmột định hướng rất mới đối với ngân hàng Việt Nam, nhất là một ngân hàng mới thành lậpnhư ACB
1.2 THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007 – 2009
1.2.1 Năm 2007
Năm 2005, 2006, lãi suất trên thị trường ngân hàng phục hồi và liên tục tăng mạnh Đến năm
2007 là năm kỷ lục về lợi nhuận, là năm đánh dấu sự phát triển vượt bậc của các ngân hàng Có ítnhất 3 đợt tăng lãi suất phổ biến Với lãi suất VND, mức tăng và các đợt tăng nhẹ nhàng, thưa thớthơn, chủ yếu từ các ngân hàng thương mại cổ phần Nhưng căng thẳng trên thị trường lại tập trungchủ yếu vào loại hình lãi suất này Hiệp hội Ngân hàng, với vai trò trung gian, đã nhiều lần lêntiếng về sự phá rào thỏa thuận của một số ngân hàng, kể cả ngân hàng quốc doanh Thậm chí Hiệphội đã từng lên kế hoạch để các ngân hàng ngồi lại với nhau nhưng không thành công
Kết thúc năm 2007, hệ thống ngân hàng Việt Nam có những điểm nổi bật sau:
Vốn điều lệ tăng nhanh
Các ngân hàng buộc phải tăng vốn nhưng cũng nhiều thuận lợi để tăng vốn Lợi nhuận cao làmột thuận lợi Thị trường vốn phát triển nhanh cũng là một yếu tố hỗ trợ Trong năm 2006, mộtloạt ngân hàng đã tăng vốn bằng cách phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu và không có thông tinnào nói về thất bại bởi đây là một mặt hàng hót nhất trên thị trường
Trang 5Nợ xấu được cải thiện
Năm 2007 là năm đất nước trong quá trình hội nhập lớn, các ngân hàng không thể để nợ xấulàm nặng bước chân trên lộ trình này Ước tính, nợ xấu của các ngân hàng thương mại 2007 ởkhoảng 3,2%, giảm gần một nửa so với năm 2006 Riêng khối ngân hàng cổ phần, nợ xấu chỉ ởkhoảng 1%, nhiều ngân hàng phổ biến dưới mức 1%
Lợi nhuận vượt trội
Có thể dùng nhiều từ để nói về thành công trong lợi nhuận của các ngân hàng năm 2007 Nóimột cách cụ thể, mức lời của một ngân hàng cổ phần hàng đầu trong năm nay có thể mua đứt toàn
bộ vốn điều lệ của một ngân hàng cỡ trung bình trên thị trường Đó là ACB với mức lãi dẫn đầukhối cổ phần Kế đến là Sacombank với lãi trên 520 tỷ đồng Một ấn tượng khác là Eximbank,ngân hàng vừa tuyên bố vượt qua kỳ chấn chỉnh, cũng có mức lãi trên 360 tỷ đồng Kế đến làTechcombank gần 300 tỷ đồng; MB, VIB Bank khoảng từ 200 - 250 tỷ đồng Các ngân hàng kháccũng lãi 150 - 180 tỷ đồng
Bùng nổ dịch vụ và phát triển công nghệ
Tiếp nối làn sóng đầu tư công nghệ diễn ra mạnh mẽ trong năm 2006, năm 2007, các ngânhàng bắt đầu bước vào hoàn thiện cơ bản và đưa ra các dịch vụ ứng dụng Lượng tiền các ngânhàng đổ vào cho hệ thống công nghệ cũng tập trung mạnh trong năm 2007 Sacombank đầu tưkhoảng 4 triệu USD cho việc ứng dụng hệ thống Core Banking; VIB Bank cũng mất hàng triệuUSD để hoàn thành dự án hệ thống ngân hàng đa năng SYMBOL do hãng System Access(Singapore) cung cấp; MB cũng mạnh tay cho dự án ứng dụng công nghệ T24 và đưa Internet vàoứng dụng quản lý hệ thống…
Cổ phần hóa Vietcombank lỡ hẹn
Vietcombank bị lỡ hẹn, kéo theo việc cổ phần hóa các ngân hàng thương mại quốc doanh bướcđầu lỡ hẹn vì chưa có tiền lệ, vì còn những vướng mắc về thủ tục pháp lý, về cân nhắc lợi ích… Sựchậm trễ này đã gây thất vọng với nhiều nhà đầu tư, nhất là khi họ đang nắm trong tay trái phiếuchuyển đổi Vietcombank với lãi suất chỉ chưa bằng 2/3 mặt bằng chung của thị trường Sự chậmtrễ đó cũng ít nhiều mài mòn tâm lý chờ đợi của giới quan sát
Trang 61.2.2 Năm 2008
Năm 2008, một năm đầy khó khăn trong điều hành chính sách tiền tệ và trong hoạt động củacác ngân hàng thương mại Nhưng đây cũng là năm ấn tượng trong kết quả chung của thị trường
Tăng trưởng huy động và cho vay đột biến
Năm 2008, tổng huy động vốn của hệ thống tín dụng tăng đột biến, khoảng 50% so với năm
2007 Riêng tại Tp.HCM, kỷ lục được xác lập ở mức tăng khoảng 55%; tại Hà Nội là 36,1% Tổng
dư nợ cho vay toàn hệ thống cũng đột biến kể từ năm 2005, riêng tại Tp.HCM lên tới 51%, tại HàNội là khoảng 38,5%
Cung ngoại tệ tăng mạnh
Việt Nam tiếp tục chứng minh là điểm đến hấp dẫn đối với nhà đầu tư nước ngoài Riêng nửađầu 2008, lượng ngoại tệ Ngân hàng Nhà nước mua vào đã lên tới 9 tỷ USD, một con số chưa từng
có trong lịch sử
Tăng dự trữ bắt buộc
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng mạnh (từ 5% lên 10%, riêng Agribank là 8%)
Chạy đua lập ngân hàng mới
Sau cả thập kỷ, cuối cùng, 4 bộ hồ sơ đại diện cho hơn 20 nhu cầu từ các tập đoàn kinh tế đãđược phê duyệt – kết quả ban đầu của một năm chạy đua lập ngân hàng mới Sau nhiều lần lỡ hẹn,Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã tổ chức phát hành cổ phần lần đầu ra côngchúng
Ấn tượng lợi nhuận ngân hàng cổ phần
Năm 2008 khối ngân hàng cổ phần tiếp tục gặt hái thành công về lợi nhuận Hầu hết các thànhviên đều vượt xa kế hoạch đặt ra đầu năm
Lãi suất USD tăng, lãi suất VND tương đối bình ổn
Trang 7Năm 2008, lãi suất huy động USD chứng kiến 3 đợt tăng phổ biến, ngược với diễn biến trên thịtrường thế giới Trong khi đó, lãi suất VND tương đối ổn định, cân bằng từ xu hướng giảm nhẹ đầunăm và tăng nhẹ cuối năm.
1.2.3 Năm 2009
Năm 2009, thị trường ngân hàng trong nước đã trải qua những biến động chưa từng có về lãisuất và tỷ giá… Đây cũng là một năm đáng nhớ trong hoạt động của các ngân hàng , khiphải trải qua những khó khăn không nhỏ
Công cụ điều hành chính sách tiền tệ thay đổi với vận tốc chóng mặt
Tính chung cả năm, Ngân hàng Nhà nước đã 3 lần tăng và 5 lần giảm lãi suất cơ bản Lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu cũng có tần suất điều chỉnh tương ứng Tỷ lệ dự trữ bắt buộc có 1 lần tăng trong tháng 2, 4 lần giảm trong 3 tháng cuối năm (2 lần giảm đối với
dự trữ bằng ngoại tệ) Lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc có 5 lần điều chỉnh (3 lần tăng, 2 lần giảm)
Cơ chế điều hành tỷ giá cũng ghi nhận những điều chỉnh chưa từng có trong lịch sử Biên độ có 3 lần nới rộng, từ +/-0,75% lên +/-3%; tỷ giá bình quân liên ngân hàng có 2 lần điều chỉnh mạnh, vào tháng 6 và cuối tháng 12 Lãi suất tín phiếu cũng có hai lần điều chỉnh, một lần tăng từ 7,8% lên 13%, đến tháng 12 giảm xuống còn 4,5%
Thực hiện cơ chế cho vay theo trần lãi suất
Lần đầu tiên kể từ 1/12/2006, lãi suất cơ bản được điều chỉnh tăng, từ 8,25% lên 8,75%vào 1/2/2009 Đặc biệt, trong lần điều chỉnh ngày 19/5 (lên 12%), lãi suất cơ bản được trả lạiđúng chức năng của nó, trở thành một cơ sở để xác định hành lang pháp lý cho lãi suất chovay của các ngân hàng thương mại, thay vì xơ cứng và mờ nhạt trước đó
Trang 8Đồ thị 1: Diễn biến các lãi suất chủ chốt từ đầu năm 2009(%)
(Nguồn: Bài viết: 10 điểm nổi bật trên thị trường ngân hàng 2009 của tác giả Minh Đức Đăng trênVNECONOMY.VN)
Lãi suất huy động và cho vay biến động chưa từng có
Trên thị trường liên ngân hàng, lãi suất ghi nhận kỷ lục“treo” tới 43%/năm; nhiều thànhviên đồng loạt đẩy mức huy động trong dân cư lên tới trên 19%/năm, cá biệt có trường hợp
áp tới 20%/năm
Tỷ giá USD/VND tăng đột biến
So với cuối năm 2008, tỷ giá USD/VND mua vào – bán ra của các ngân hàng thương mại
đã tăng khoảng 9%, một mức tăng đột biến so với thay đổi quen thuộc quanh 1% những nămtrước
Trang 9Đồ thị 2:Giá USD bán ra theo niêm yết của các ngân hàng thương mại năm 2009 (đơn vị: VND).
(Nguồn: Bài viết: 10 điểm nổi bật trên thị trường ngân hàng 2008 của tác giả Minh Đức Đăng trênVNECONOMY.VN)
Chính thức cấp phép cho các ngân hàng mới
Sau cả thập kỷ, năm 2009 ghi nhận những giấy phép lập ngân hàng mới đầu tiên được cấp.Thị trường đón nhận 2 thành viên mới chính thức đi vào hoạt động là Ngân hàng Liên Việt vàNgân hàng Tiên Phong Tháng 12, Ngân hàng Nhà nước cấp thêm giấy phép mới cho Ngânhàng Bảo Việt
Cũng trong năm 2009, Ngân hàng Nhà nước chính thức cấp những giấy phép lập ngânhàng con 100% vốn ngoại đầu tiên cho HSBC, ANZ và Standard Chartered, mở đầu một thời
kỳ mới cho hoạt động của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam được đối xử bình đẳng hơn,cạnh tranh toàn diện hơn
Khó khăn của nền kinh tế, trong hoạt động của mỗi ngân hàng đang dần thể hiện ở xu
Trang 10hướng gia tăng của nợ xấu Nếu trong năm 2007, đa số thành viên khối quốc doanh chỉ trêndưới 3%, khối cổ phần phổ biến dưới 2%, thì năm nay dự kiến sẽ có nhiều trường hợp có nợ xấutrên 5%.
Đa số các ngân hàng không đạt mục tiêu lợi nhuận
Với lãi suất huy động cao trong phần lớn thời gian của năm, tốc độ tăng trưởng tín dụng thấp,tín dụng bất động sản và tiêu dùng hẹp, đầu tư tài chính khó khăn đã làm nhiều ngân hàng phảiđiều chỉnh lại mục tiêu kinh doanh và lợi nhuận Chiến lược tăng tốc nhanh được chuyển sang thậntrọng và ổn định
Đồ thị 3: Tăng trưởng tín dụng qua các năm gần đây (%)
(Nguồn: Bài viết: 10 điểm nổi bật trên thị trường ngân hàng 2009 của tác giả Minh Đức Đăngtrên VNECONOMY.VN)
Một loạt nghiệp vụ cho vay bị siết chặt
Năm 2008, thị trường ngân hàng chứng kiến sự bùng nổ về tăng trưởng tín dụng (tăng51,39%), trong đó tăng trưởng mạnh ở các nghiệp vụ cho vay đầu tư bất động sản, chứngkhoán và tín dụng tiêu dùng Bước sang năm 2008, đây là những nghiệp vụ chính bị siết chặt
Nhiều vi phạm trong hoạt động ngân hàng được công khai
Trang 11Những biến động mạnh và phức tạp của lãi suất và tỷ giá làm nảy sinh nhiều bất cập trongquan hệ giữa ngân hàng và khách hàng trong năm 2008 Trong tháng 7, Ngân hàng Nhà nước công
bố loạt vi phạm nảy sinh trong mối quan hệ trên tại một số ngân hàng thương mại Trước những diễn biến phức tạp của thị trường và bức xúc từ dư luận, ngày 2/7, lần đầu tiênNgân hàng Nhà nước thiết lập hệ thống đường dây nóng tiếp nhận, xử lý những ý kiến phảnánh từ thị trường Chỉ sau 1 tháng hoạt động, hệ thống này đã tiếp nhận gần 2.000 thông tin,trong đó tập trung phản ánh về những vướng mắc trong giao dịch của khách hàng, hành vi viphạm của các tổ chức tín dụng và những khuyến nghị về chính sách
Trang 12CHƯƠNG 2
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI QUỐC DOANH
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LÃI SUẤT
2.1.1 Lãi suất cơ bản
Lãi suất cơ bản là mức lãi suất mà các ngân hàng sử dụng làm cơ sở để ấn định mức lãi suấtkinh doanh của mình
Ở Việt Nam lãi suất cơ bản do Ngân hàng trung ương công bố trên cơ sở tham khảo lãi suấtcho vay thương mại tốt nhất của một nhóm ngân hàng (chiếm phần lớn thị phần tín dụng) do thốngđốc ngân hàng nhà nước quy định Các tổ chức tín dụng lấy làm cơ sở để xác định lãi suất kinhdoanh cho ngân hàng mình
2.1.2 Lãi suất chiết khấu
Lãi suất chiết khấu là lãi suất cho vay mà ngân hàng nhận được thông qua hình thức chiết khấucác giấy tờ có giá chưa đến hạn
(Tiền lãi khấu trừ ngay khi chiết khấu / tổng giá trị thanh toán)*100
2.1.3 Lãi suất tái chiết khấu (lãi suất tái cấp vốn)
Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất cho vay của Ngân hàng trung ương khi tái cấp vốn cho ngânhàng trung gian dưới hình thức chiết khấu Do ngân hàng trung ương ấn định căn cứ vào mục tiêu,yêu cầu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ
2.1.4 Tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Trang 13Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ phần trăm mà các ngân hàng trung gian phải trích lập trên vốn tiềngửi tại ngân hàng trung ương
2.2 KHÁI NIỆM VỀ CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
2.2.1 Doanh thu
Doanh thu là toàn bộ giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán, cungcấp cho khách hàng trong kỳ Đối với ngân hàng doanh thu là toàn giá trị thu về từ việc cho vay,đầu tư, phát hành cổ phiếu, chiết khấu giấy tờ có giá và các khoản thu từ cung cấp dịch vụ
2.2.2 Chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa Đó
là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh.Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quátrình hình thành, tồn tại và hoạt động
2.2.3 Lợi nhuận
Trong mỗi thời kỳ khác nhau người ta có những khái niệm khác nhau và từ đó có những cáchtính khác nhau về lợi nhuận Ngày nay, lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là một khoản tiềndôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động của doanh nghiệp hoặc có thể hiểu là phần dôi racủa một hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chi phí cho hoạt động đó Ta có công thức:
Ngoài ra, khi một doanh nghiệp kinh doanh có lãi thì phải có trách nhiệm đóng góp một phầnlợi nhuận vào ngân sách nhà nước, cụ thể là doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp(TNDN) Phần lợi nhuận trước khi tính thuế TNDN được gọi là lợi nhuận trước thuế và phần lợinhuận sau khi đã trừ đi thuế TNDN gọi là lợi nhuận sau thuế hay còn được gọi là lợi nhuận ròng
Ta có:
Trang 142.2.4 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)
Tỷ số này phản ảnh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ Nói mộtcách khác, tỷ số này cho chúng ta biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu được xác định như sau:
2.2.5 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
Đây là tỷ số đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ mộtđồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đượctính bằng công thức sau:
2.2.6 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ số này đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu Đây là tỷ số rất quan trọng đốivới các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ Tỷ số này chỉ rõ một trăm đồng vốnchủ sở hữu bỏ ra, sau một năm mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốnchủ sở hữu được tính bằng công thức sau:
Lợi nhuận ròngDoanh thu thuầnROS =
Lợi nhuận ròngTổng tài sản bình quânROA =
Lợi nhuận ròngROE =
Trang 152.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
2.3.1 NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)
Trong 3 năm hoạt động của ngân hàng đã đạt được sự thành công đáng kể Lợi nhuận của ngânhàng liên tục tăng qua 3 năm Đó chính là nhờ sự nổ lực của ban lãnh đạo cũng như toàn thể nhânviên của ngân hàng Để làm rõ vấn đề này hơn, ta cùng xem xét bảng 1 dưới đây:
Bảng 1: CÁC KHOẢN DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN
CỦA BIDV QUA CÁC NĂM 2007, 2008 VÀ 2009
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
2008/2007 2009/2008 Tuyệt
đối
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
(Nguồn: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam)
Kết quả là lợi nhuận ròng năm 2007 đạt 539 tỷ đồng, năm 2008 lợi nhuận ròng đạt 1.607 tỷđồng, tăng 1.068 tỷ đồng tức tăng 198,14% so với năm 2007 Sở dĩ như vậy là do doanh thu tănglên đáng kể trong khi chi chi phí chỉ tăng nhẹ so với năm 2007 năm 2009 lợi nhuân ròng chỉ tăngnhẹ 1.780 tỷ đồng, tăng 173 tỷ đồng tức tăng 10,77% so với năm 2008
Xét một cách tổng thể thì tổng doanh thu từ các hoạt động của ngân hàng tăng dần qua cácnăm, đó là do hàng loạt các hoạt động dịch vụ được triển khai như: dịch vụ chuyển tiền vớiWestern Union, thanh toán hóa đơn với EVN HCM, cung cấp dịch vụ ngân hàng cho hội nghịthượng đỉnh APEC, kết nối thành công thẻ Visa, mở rộng mạng lưới ATM Cụ thể là doanh thu