1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LIÊN kết bền tài liệu ôn thi ĐHCĐ

11 365 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 170,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số chất hữu cơ như a1lcol, amin, acid carboxylic đầu dãy dễ tan trog nước là do chúng có knăng tạo LK Hydro với nước Lực Van de Van là 1 loại lực ptử , sinh ra bởi sự pcực của các pt

Trang 1

LIÊN KẾT BỀN

Lk CHT là lk đc hthành giữa các ng tử bằng 1 hay nhiều cặp điện tử (e) chung.

Ví dụ: Sự h/thàh ptử H2: Ngtử H có c/hình e là 1s1 Mỗi ntử H góp chug 1 e tạo thàh 1 cặp e trog p/ tử H2, nz, trog p/tử H2, mỗi n/tử có 2e, giốg với CH e bền vững của ngtử ntố khí hiếm heli

Lk CHT k p/cực Là l/kết CHT giữa nguyên tử của các ngtố có độ âm điện = nhau hoặc gàn = nhau Do đó, các cặp e chug k bị

ngiêg về bất cứ bên nào, l/ kết k phân cực (Giống ví dụ nêu trên)

Lk CHT p/cực Là liên kết CHTgiữa ngtử của các ngtố có hiệu độ âm điện lớn nhưng bé hơn 1.7các cặp e chug bị ngiêg về ngtử

có độ âm điện lớn hơn, lkết bị pcực0.0

Ví dụ: Lk CHT giữa H và Cl: Mỗi ng tử góp chug 1 e tạo nên 1 lk CHT, độ âm điện của Cl là 3.16 > H là 2.2 nên cặp e chug bị ngiêng về phía Cl

LIÊN KẾT YẾU

Lk ion hay lk điện tích, là một l k hóa học có bản chất là lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu thườg là lk giữa các ntử ntố phi kim với các ntử ntố kim loại (có1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng) có độ âm

điện nhỏ, dễ mất electron tạo ra ion +(cation) Các ntử phi kim (có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng) có độ âm điện lớn, dễ nhận electron để tạo ra ion âm (anion) Liên kết ion được hthành do lực hút tĩnh điện giữa kloại điển hình và phi kim điển hình.

Lk hidro là 1 lk rất yếu được hthành bởi lực hút tĩnh điện giữa Hydro (đã liên kết trong 1 phân tử) với 1 nguyên

tử có độ âm điện mạnh có kích thước bé (N,O, F ) ở 1 ptử khác hoặc trong cùng 1 ptử Liên kết Hydro đc

bdiễn = ba chấm ( ) Lk Hydro có thể hthành giữa các ptử hoặc trog cùg nội bộ 1 ptử.

a.L

k Hydro liên p tử: Nếu lk Hydro đc hthành giữa các ptử của cùg 1 chất sẽ có htượg hội hợp ptử Nhữg hội hợp ptử này có thể là nhữg lưỡng phân, tam phân Lk hydro có thể hthành giữa những ptử của nhữg chất khác nhau Vd giữa alcol và nước, alcol và ether oxyd, amin và nước.

b.L

k Hydro nội ptử: LK Hydro có thể hthành giữa 2 nhóm ntử trog cùg 1 ptử, gọi là LK Hydro nội phân tử, dẫn tới 1 vòg khép kín (vòg càg cua, chức chelat) Năg lượg của LK Hydro rất bé.Sự tồn tại của lk Hydro có ả/hưởg đến nhiều tchất vật lý của hchất như điểm sôi, độ tan Do có LK Hydro nên alcol có điểm sôi cao hơn hẳn

thioalcol tương ứng LK Hydro đóg vtrò qtrọng trog qtrình hoà tan,bơi vì độ tan phụ thuộc vào knăng của chất đó tạo LK Hydro với dug môi Khi đó thườg tạo thành các sp của tương tác là các solvat Một số chất hữu cơ như a1lcol, amin, acid carboxylic đầu dãy dễ tan trog nước là do chúng có knăng tạo LK Hydro với nước

Lực Van de Van là 1 loại lực ptử , sinh ra bởi sự pcực của các ptử thàh các lưỡg cực điện mà NN sâu xa là do

sự thăg giág trog phân bố điện tích trog các điện tử.Lực Van der Waals dễ qsát thấy với các khí hiếm Nó tham

gia vào 1số htượng như mở rộg vạch phổ dưới áp suất, thay đổi ptrình t rg thái khí lý tưởg thành ptrình Van der Waals giúp chân của một số loài bò sát có thể bám chắc trên các bề mặt dựng đứng Ứng dụng lực này trên các băng dính có thể làm tăng khả năng kết dính của băng

1)Lực định hướng Các ptử pcực hút lẫn nhau =các lực ngược dấu của lưỡng cực ptử Nhờ vậy mà phân tử

này định hướng lại với phân tử kia theo 1 trật tự xđịnh.

Trang 2

2)Lực cảm ứng Khi ptử k pcực tiến gần ptử pcực thì dưới ả/hưởng của điện trườg gây ra bởi lưỡng cực, các

ptử k pcực bị cảm ứng điện và xuất hiện lưỡng cực cảm ứng Sau dó các ptử hút nhau =các lực ngược dấu, Lực cảm ứng càng mạnh khi ptử pcực có momen lưỡng cực càng lớn.

3)Lực khuếch tán Là lực hút xhiện nhờ các lưỡg cực tạm thời trog ptử Trog ptử, các điện tử luôn ở trạg

thái cđộg ltục và các hạt nhân ntử luôn dao động quah VTCB Do vậy sự pbố điện tích - và + thườg xuyên bị lệch khỏi VTCB, làm xhiện nhữg lưỡg cực tạm thời trog ptử Lưỡg cực tạm thời luôn xhiện, triệt tiêu, đổi dấu và có td cảm ứng đối vs ptử bên cạh dđó các phân tử không phân cực cũng có thể hút lẫn nhau nhờ lưỡng cực tạm thời này Loại lực này gọi là lực khuếch tán Từ thực nghiệm, thế hút được bdiễn dưới dạg: Uhút =-C/r6.

4)Lực đẩy Van der Waals Khi các ptử tiến đến gần nhau, các mây điện tử bđầu xen phủ vào nhau thì giữa

các ptử bđầu xhiện lực đẩy Lực đẩy tăg khi kcách giữa các ptử giảm Uđẩy=A/r12.

Năng lượg tương tác toàn phần: U= Uhút+Uđẩy=A/r12-C/r6, hay U=4 [(σ/r) ϵ 12-(σ/r)6], ( thế Lennard-Jones.)

trong đó: A=4 σ ϵ 12,C=4 σ ϵ 6, các hằng số và σ ϵ đtrưg cho lực hút, bán kính đẩy

Tương tác kị nước các ptử kị nước có ttác "đẩy" với ptử nước trog khi các phân tử ưa nước có ttác "hút"

với các phân tử nước.Các chất kị nước thườg là các chất không phân cực, vì thế nó có ái lực với các phân

tử trung tính khác và các dung môi k pcực, và thườg tụ lại thành đám micelle (mixen).Các chất kị nước bgồm các H-C, dầu mỡ, chất béo… Các chất kị nước đc ứd để loại dầu khỏi nước, xử lý tràn dầu, tách các chất k pcực khỏi hhợp các chất pcực

Các ptử chất kị nước do có ttác kị nước nên có thể được bền hóa Màg tế bào được cấu tạo từ ptử chất

béo, k tan trog nước, nên có thể bao bọc được các bào quan và tế bào chất, ngăn k cho chúg hòa tan vào huyết tươg Ttác kị nước cũg gthích qá trìh cuộn của các ptử protein tạo thành cấu trúc ba chiều giúp protein t/hiện đc cnăng của chúg

Các ptử chất kị nước k tạo ra “liên kết” với các ptử nước làm giảm năg lượng của hệ vì vậy qtrình hidrat hóa chất kị nước có enthalpy =0, chỉ còn năng lượng entropy chi phối Kq là các ptử kị nước kết tụ vào nhau, tách khỏi các ptử nước tạo ra pha riêng, tạo ra tthái entropy cao hơn khi bị bao bọc bởi các ptử nước.HOẶC Khi mới hòa tan vào trog nước, các ptử chất kị nước phân tán vào trog lòg dung môi là nước và tạo ra cấu trúc “lồng” khi các ptử chất kị nước bị bao bọc bởi các ptử nước Khi các ptử chất kị nước tiến lại và ttác với nhau Liên kết hidro của các ptử nước bao quah phtử chất kị nước bị phá vỡ, làm tăg enthanpy của hệ Tuy nhiên entropy của hệ lại tăg lên do các ptử chất kị nước thoát khỏi lồg, tạo ra tthái hỗn loạn hơn.

Quá trình làm tăng enthanpy và tăng entropyTheo phương trình Gibbs:

ΔG = ΔH – TΔS ΔH có giá trị dương nhỏ.

ΔS có giá trị dương lớn hơn.

Do đó ΔG có giá trị âm, qtrìh kết tụ của các ptử chất kị nước, tách pha khỏi dd là qtrình tự diễn ra.

VAI TRÒ CỦA CÁC LOẠI LIÊN KẾT

+ Trong 92 nt h ố h có trog t nhiên thì có kho g 25 ự ả đế n 30 nt c n thi t cho s s ng D a vào hl ố ầ ế ự ố ự ượ ng các nt ố trog t bào ng ế ta chia thàh 2 nhóm nt là nt a l ố ố đ ượ g và vi l ượ ng

Trang 3

a l ng

Đ ượ >0,01% kl ượ ng khô c a t bào ủ ế

Ct o nên các ạ đạ i pt hc là nh g ử ơ ữ tp xd nên c u trúc t bào ấ ế C, H, O, N, S, P, Ca, Na, K, Mg

Vi l ượ ng <0,01% kh i l ố ượ ng khô c a t bào ủ ế

- Ho t hóa các enzym ạ

- Tham gia c u t o nên m t s h p ch t c – kim ấ ạ ộ ố ợ ấ ơ Cu, Zn, Mo, Mn, Fe

+ C, H, O, N đượ c coi là nh g nt h ữ ố h cy u c a s s ng vì chú ế ủ ự ố g chi m t l cao tuy t ế ỷ ệ ệ đố i so v i các nt khác ớ ố Trog ó, C là nt qtr ng nh t vì m i nt C có th hthành đ ố ọ ấ ỗ ử ể đượ c 4 l k hh v i các nt khác, t o nên tính a d ng vô ớ ử ạ đ ạ cùg l n cho các b khug cacbon, làm cs cho tíh a d ng cho các hch t hc S a d g c a các hch t hc là ớ ộ ở đ ạ ấ ơ ự đ ạ ủ ấ ơ

cs cho s hthành s s g ở ự ự ố

II Thành ph n h p ch t ầ ợ ấ

1 Các h p ch t vô c ợ ấ ơ ,n ướ đượ c c coi là hch t qtr ng nh t v i s s ng ấ ọ ấ đ ớ ự ố

+ C u trúc c a pt n ấ ủ ử ướ c: M i pt n ỗ ử ướ đượ c c c u t o g m 2 nguyên t H l ấ ạ ồ ử k v i ớ 1 O = lkCHT Do c p e chug ặ

b l ch v phía oxi nên vùg g n O tích i n ị ệ ề ầ đ ệ -, g n H tích i n ầ đ ệ +, làm cho pt n ử ướ c có tí Nh pc c ự

+ Các đặ c tính lí hóa c a n ủ ướ c : 4 đặ c tính c a n ủ ướ ạ c t o tl i cho s s ng là: ợ ự ố

o Tính lk : Tính pc c c a n ự ủ ướ c giúp cho các pt n ử ướ c có th l ể k v i n ớ hau và lk v i các pt pc c khác ớ ử ự

o Kn ng n ă ổ đị nh nhi t ệ độ : N ướ c có th thu hay t a ra ể ỏ 1l ượ g nhi t l n mà ít thay ệ ớ đổ i nhi t ệ độ ủ c a kh i n ố ướ c.

o N ra khi ông ở đ đặ c : N ướ đ c á n i trên n ổ ướ ỏ c l ng vì các liên k t H làm cho m t ế ậ độ phân t th a h n ử ư ơ

o Linh ho t nh m t dung môi ạ ư ộ : N ướ c có kn ng hòa tan r t nhi u ch t khác nhau ă ấ ề ấ

+ Vai trò c a n ủ ướ c :

o Là dung môi hòa tan các ch t và là môi tr ấ ườ ng x y ra các ph n ng hóa sinh trog t bào và c th ả ả ứ ế ơ ể

o Là ngli u cho các p ệ / ng hóa sinh trong t bào ứ ế

o T/gia i u hòa nhi t đ ề ệ độ ế t bào và c th ơ ể

o N ướ c l k có vtrò bv h keo nguyên sinh trog t bào ệ ệ ế

2 Các h p ch t h u c ợ ấ ữ ơ

+ Đạ i phân t h u c ử ữ ơ : Trog t bào, có 4 lo i ế ạ đạ i pt hc là ử ơ : Hydratcabon, lipit, protein và axit nucleic.

+ (Hydratcabon, protein và axit nu) đượ c ct o theo nt c a phân ạ ắ đ , m i pt g m nhi u pt nh ( ỗ ử ồ ề ử ỏ đơ n phân) l k

v i nhau t o thành ớ ạ .==>các polyme

+ S t ng h p và phân gi i các polyme trong t bào: ự ổ ợ ả ế

- Trong t bào, ế các polyme c t g h p nh p đ ổ ợ ờ / trùng ng g gi a các ứ ư ữ đơ n phân (Monome) v i nhau ớ Trong p/ ư trùng ng ng, các ư đơ n phân đượ c lk v i nhau ớ = lkCHT và lo i i ạ đ 1pt n ử ướ c.

- Các polyme có th b p ể ị /h y t o thành các monome thông qua p ủ ạ / ng ứ ượ ạ ớ c l i v i p / trùg ng g, g i là ứ ư ọ P/ ứ th y ủ phân

S ơ đồ h thành và p / h y ủ 1 polime

+plo i ạ - V trí nhóm ch c cacbonyl (C=O): ị ứ đườ ng aldose và đườ ng ketose

- S nguyên t C trong khung cacbon: Triose, pentose, hexose ố ử

ng a

đườ đ )

+ Lo i ạ đườ ng đơ n ph bi n nh t ổ ế ấ là glucose (C6H12O6)

+ Đườ đơ g n có vtrò là ngu n nli u cho t bào và là v t li u ctrúc nên các ồ ệ ế ậ ệ đạ i pt hc nh ử ơ ư đườ đ g a, axit nu

a2 Đườ ng ôi (Disaccharit) đ đ c hthành khi 2 pt ử đườ đơ g n lk v i nhau và lo i ớ ạ 1pt n ử ướ c L k gi a các ữ đườ g

n là liên k t Glycosid

+ Đườ ng ôi ch y u đ ủ ế đượ c dùng làm đườ ng v n chuy n trong cây (Saccarose) ậ ể , lactose

a3 Đườ ng a (Polysaccharit đ )+ Là các pt c ct o t hàg ngàn pt ử đ ạ ừ ử đườ đơ g n l k v i nhau ớ =lk glycosid

+ D a vào cn ng chia ự ă đườ ng a thành các lo i đ ạ

- Polysaccharit d tr ự ữ : G m tinh b t ồ ộ (TV) và glycogen ( v) Đ , đượ c ct o t các ạ ừ đơ n phân glucose l k v i nhau = ớ

lk 1- 4 và 1 – 6 Glycosid. α α

Trang 4

- Polysaccharit c u trúc ấ : G m Cenllulose ồ (Tv) và k itin ( v và n m) Đ ấ , đượ c ct o t các ạ ừ đơ n phân glucose l k v i ớ

nhau = lk 1 – 4 Glycosid β

+ cn ng c a polysaccharit: ă ủ Tih b t ộ là ch t d tr nl ấ ự ữ ượ ng c a th c v t, glycogen là ch t d tr n ng l ủ ự ậ ấ ự ữ ă ượ ng

c a ủ độ ng v t ậ Xenlulo là v t li u ctrúc thành t bào th c v t, Chitin là v t li u ctrúc thành t bào n m và b ậ ệ ế ự ậ ậ ệ ế ấ ộ

x ươ ng ngoài c a ủ độ ng v t chân kh p ậ ớ

b Lipit là nhóm các hch t ấ hc k n ơ ị ướ c.

+ là đạ i pt h ử c k ơ có c u trúc polyme ấ : D u, m ; photpholipit và steroit ầ ỡ

b1 D u, m (Triglyxerit) ầ ỡ

+ tp ct o: ạ 1 pt glyxerol l ử k v i 3 axit béo = lk este ớ

- Trog m , các axit béo có g c ỡ ố H-C no,  nhi t ở ệ độ phòng , m ỡ r n ắ

- d u, các axit béo có g c ầ ố H-C k no, ch a ứ lk ôi đ  nhi t ở ệ độ phòng , d u ầl ng ỏ

n ướ c khác

Các g c axit béo có tíh k n ố ị ướ đầ c, u photphat và các t p lk v i nó có tính a n ớ ư ướ  c p t photpholipit có tính ử

l ưỡ g c c, ự 1 đầ ư u a n ướ c và 2 uôi k n đ ị ướ c

+ Cn ng: ă Photpholipit là tp c b n ct o nên tc các lo i màng sinh h c ơ ả ạ ả ạ ọ

b3 Steroid là lo i lipit tr g b i ạ đ ư ở 1 khung C ch a 4 vòng n i v i nhau ứ ố ớ

+ pbi n: ế Cholesterol, Testotteron, Estrogen

+ Cn ng ă : Cholesterol là tp ct c a màng t bào ủ ế độ ng v t, ậ Testotteron, Estrogen là các hoocmon sinh d c ụ ở

v t và ng i

3 Protein là đạ i pt hc ử ơ đ c ct o theo ngt c a phân, ạ ă đ đơ n phân là 20 lo i acid amin ạ

+ M i acid amin c ỗ đ c t o g m ạ ồ 1- COOH, 1 nhóm NH2, 1 H và 1 g c R lk ố v i ớ 1 n t C (C ) ử α Các aicd amin khác nhau b i g c R ở ố

+ Phân t protein có 4 b c c u trúc ử ậ ấ :

- b c 1: ậ Là trt các acid amin trên chu i polipeptid, ự ỗ đượ c hthành do các acid amin lk v i nhau ớ =lk Peptid M i ỗ chu i polipeptid có ỗ 1 trt các acid amin tr ng ự đ ư

- b c 2: ậ c hthành do ctrúc b c 1 cu n xo n ho c g p n p Đ ậ ộ ắ α ặ ấ ế β

- b c 3 ậ : c hthành do s ttác gi a các g c R khác nhau t o nên hd ng kgian ba chi u c a pt Đ ự ữ ố ạ ạ ề ủ ử

-b c 4 ậ : c hthành do s l Đ ự k gi a ữ 2 hay nhi u chu i polipeptid gi ng nhau ho c khác nhau ề ỗ ố ặ

+ M i pt protein có ỗ ử 1 hình thù kgian tr ng, hình thù kgian c a protein q nh cn ng sinh h c c a nó Khi hình đ ư ủ đị ă ọ ủ thù kgian c a protein b t ủ ị đổ i thì protein m t cn ng, ht ấ ă ượ ng này đượ c g i ọ là s bi n tính protein ự ế Các tác nhân

v t lí, h ậ óa nh ư nhi t ệ độ , pH c a mtr ủ ườ ng có th ể gra s bi n tính protein ự ế

+ Ch c n ng c a protein: Protein tham gia vào h u h t các ho t ứ ă ủ ầ ế ạ độ ng s ng c a t bào và c th ố ủ ế ơ ể

Protein c u trúc ấ C u trúc nên các b ph n c a t bào ấ ộ ậ ủ ế Các s i t , s i colagen và elastin trong mô liên k t c a ợ ơ ợ ế ủ

ng v t, keratin trong da, lông, s ng, móng

Protein d tr ự ữ D tr aicd amin ự ữ ,Ovalbumin trong lòng tr ng tr ng, casein trong s a, protein d tr trong h t ắ ứ ữ ự ữ ạ

Protein hoocmon hòa các Đ h độ ng sinh lí c a c th ủ ơ ể ,Insulin

Protein th th ụ ể Ti p nh n các kthích hóa h c ế ậ ọ Các th th trên màng t bào th n kinh ụ ể ế ầ

Protein co rút và v n ậ độ ng V n ậ độ ng Actin và Miosin trong t bào c , protein trong lông và roi ế ơ

Protein b o v ả ệ Bv ch ng l i các tác nhân gây b nh ệ ố ạ ệ Kháng th ch ng l i vi khu n và vi rú ể ố ạ ẩ t

c Acid nucleic là đạ i pt ử hc ơ ct o t 4 lo i ạ ừ ạ đ phân là các nu( Đườ g pentose, nhóm phosphat và base nit ơ

c1 ADN 4 lo i nu: A, T, G, ạ X

+ Trong nucleotid c a ADN: ủ

- Đườ ng pentose là đườ g Deoxiribose C5H10O4

- Base nit là ơ 1/4 lo i: A, T, G, X ạ

Trang 5

- Các nu li n k l ề ề k v i nhau ớ = lk photphodieste  chu i polinu ỗ L k Photphodieste c hthành do nhóm OH v đ ở ị trí cacbon 3’ c a nu này v i nhóm phosphat v trí cacbon 5’ c a nu kia ủ ớ ở ị ủ

- M i pt ADN g m ỗ ử ồ 2 chu i pol ỗ inu song song, ng ượ c chi u Các nu trên ề 2chu i lk v i nhau theo nt c bsung: A ỗ ớ ắ -

T (2 lk hydro); G –X (3 lk hidro).

- 2 m ch c a pt ADN xo n theo t trái ạ ủ ử ắ ừph i ả v i chu kì xo n là 34A0, k vòng xo n là 20A0 t o nên ctrúc ớ ắ đ ắ ạ

xo n kép ắ

- M i ỗ pt ADN có ử 1trt nu tr ng ự đ ư

+ Cn ng: ă L u gi , b o qu n và truy n ư ữ ả ả ề đạ t thông tin di truy n ề

- Đườ ng pentose là đườ ng Ribose C5H10O5

- Base nit là ơ 1/ 4 lo i: A, U, G, X ạ

+ Ctrúc: M i pt ARN g m m i chu i poli ỗ ử ồ ỗ ỗ nu

+ Cn ng ă :

- mARN: Mag ttin q nh ctrúc protein c l y t ADN đị đ ấ ừ đế n ribosome để ổ t ng h p protein ợ

+ C u t o thành t bào th c v t ấ ạ ế ự ậ

+ D tr glucose ự ữ

+ C u t o b x ấ ạ ộ ươ ng ngoài và thành t bào n m ế ấ

Steroit: 4 vòng dính nhau và liên k t v i các nhóm ch c ế ớ ứ

+ Tham gia c u t o màng t bào (Cholesteron) ấ ạ ế

+ i u hòa các ho t Đ ề ạ độ ng sinh lí c a c th (Hoocmon) ủ ơ ể

Protein

ADN:Th ườ ng có m ch kép ạ L u gi thông tin di truy n ư ữ ề

ARN:Tham gia vào quá trình t ng h p protein ổ ợ

Nước

H2 O.tchất lí hóa đặc biệt (tínhlưỡng cực , lk hiđrô và tính bất thường của khối lượng riêng) nước là 1chất rất qtrọg trog nhiều ngàh khoa học và đsống 70% S Trái Đất đc nc che phủ nhưg chỉ 0,3% tổng lượng nước trên Trái Đất nằm trong các nguồn có thể kthác dùng làm nước uống.

Bên cạnh nước "thông thường" còn có nước nặng và nước siêu nặng Ở các loại nước này, các nguyên

tử hiđrô bình thường được thay thế bởi các đồng vị đơteri và triti Nước nặng có tính chất vật lý (điểm nóng chảy cao hơn, nhiệt độ sôi cao hơn, khối lượng riêng cao hơn) và hóa học khác với nước thường.

Cấu tạo và tính chất của phân tử nước

Hình học của ptử nước

Phân tử nước bao gồm hai nguyên tử hiđrô và một nguyên tử ôxy Về mặt hình học thì phân tử nước có góc liên kết là 104,45° Do các cặp điện tử tự do chiếm nhiều chỗ nên góc này sai lệch đi so với góc lý tưởng

của hình tứ diện Chiều dài của liên kết O-H là 96,84 picômét.

Tính lưỡng cực

Ôxy có độ âm điện > hiđrô Việc ctạo thàh hình ba góc và việc tích điện từng phần khác nhau của các ntử đã dẫn đến cực tính+ ở các ntử H và cực tính - ở nguyên tử O, sự lưỡng cực Dựa trên 2 cặp điện tửđơn độc của ntử ôxy, lý thuyết VSEPR đã giải thích sự sắp xếp thành góc của hai nguyên tử hiđrô, việc tạo thành

moment lưỡng cực và vì vậy mà nước có các tính chất đặc biệt Vì phân tử nước có tích điện từng phần khác nhau nên một số sóng điện từ nhất định như sóng cực ngắn có khả năng làm cho các phân tử nước dao động, dẫn đến việc nước được đun nóng Hiện tượng này được áp dụng để chế tạo lò vi sóng.

Trang 6

Lk hiđrô Các ptử nước ttác lẫn nhau thông qua lk hiđrô và nhờ vậy có lực hút ptử lớn Đây k phải là một lk

bền vững Lk của các ptử nước thông qua lk hiđrô chỉ tồn tại trong 1 phần nhỏ của1 giây, sđó các ptử

nước tách ra khỏi lk này và lk với các ptử nước khác.

Đg kính nhỏ của ntử hiđrô đóg vtrò qtrọng cho việc tạo thành các lk hiđrô,vì chỉ có vậy ntử hiđrô mới có thể đến gần ntử ôxy 1 chừng mực đầy đủ Các chất tđương của nước, như đihiđrô sulfua(H2S), k tạo thành các lkết tương tự vì hiệu số điện tích quá nhỏ giữa các phần lk Việc tạo chuỗi của các ptử nước thông qua lk cầu nối hiđrô  nhiều tchất đbiệt của nước, ví dụ như nước mặc dù có M= 18 g/mol nhỏ vẫn ở thể lỏng trong đkiện tiêu chuẩn Ngược lại, H2S tồn tại ở dạng khí cùng ở trong những đkiện này Nước có khối lượng riêng lớn

nhất ở 4 độ Celcius và nhờ vào đó mà băg đá có thể nổi lên trên mặt nước (do lk H)

Các tính chất hóa lý của nước

Ctạo của ptử nước tạo nên các lk hiđrô giữa các ptử là csở cho nhiều tchất của nước

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của nước đã đc Anders Celsius dùng làm 2 điểm mốc cho độ bách phân Celcius Cụ thể, T đóng băng của nước là 0 độ Cnc đá, còn nhiệt độ sôi (760 mm Hg) = 100 độ C Nước

đã hóa hơi được gọi là hơi nước Nước có nhiệt độ sôi tương đối cao nhờ lk hiđrô.

Dưới áp suất bt nước có khối lượng riêng (tỷ trọng) cao nhất là ở 4 °C: 1 g/cm³ đó là vì nước vẫn ttục giãn nở khi nhiệt độ giảm xuống<4 °C Điều này k được qsát ở bkỳ một chất nào khác Với nhiệt độ trên 4 °C, nước có đặc tính giống mọi vật khác là nóng nở, lạnh co; nhưng với nhiệt độ dưới 4 °C, nước lại lạnh nở, nóng co Do hình thể đặc biệt của phân tử nước (với góc liên kết 104,45°), khi bị làm lạnh các phân tử phải dời xa ra để tạo

liên kết tinh thể lục giác mở > tỉ trọng của nước đá nhẹ hơn nước thể lỏng

Khi đông lạnh dưới 4 °C, các ptử nước phải dời xa ra để tạo lk tinh thể lục giác mở

Nước là dung môi tốt( tính lưỡng cực) Các hchất pcực hoặc có tính ion như axít, rượu và muối đều dễ tan trong nước Tính hòa tan của nước đóng vtrò qtrọng trong sinh học vì nhiều phản ứng hóa sinh chỉ xra trong dd nước.

Nước tinh khiết k dẫn điện do có tính hòa tan tốt, nước hay có tạp chất pha lẫn, thường là các muối, tạo ra các ion tự do trong dd nước cho phép dđiện chạy qua.

nước là một chất lưỡng tính, có thể pư như axit hay bazơ Ở 7 pH (trung tính) hàm lượng các ion hydroxyt (OH-) cân bằng với hlượng của hydronium (H3O+) Khi pứ với axit mạnh hơn (HCl), nước pứ như kiềm:

HCl + H2O ↔ H3O+ + Cl

-Với ammoniac nước lại phản ứng như một axit: NH3 + H2O ↔ NH4 + OH

-Nước trong đời sống

Cuộc sống trên Trái Đất bắt nguồn từ trong nước Tất cả các sự sống trên Trái Đất đều phụ thuộc vào nước

và vòng tuần hoàn nước.

Trang 7

Nước có ahưởng qđịnh đến khí hậu và là nn tạo ra thời tiết Nlượng mtrời sưởi ấm k đồng đều các đại dương tạo nên các dòng hải lưu trên toàn cầu Dòng hải lưu Gulf Stream vận chuyển nước ấm từ vùng Vịnh Mexico đến Bắc Đại Tây Dương làm ảnh hưởng đến khí hậu của vài vùng châu Âu.

Nước là thành phần quan trọng của các tế bào sinh học và là môi trường của các quá trình sinh hóa cơ bản như quang hợp.

Hơn 75% diện tích của Trái Đất được bao phủ bởi nước Lượng nước trên Trái Đất khoảng 1,38 tỉ km³ 97,4% là nước mặn trong các đại dương trên thế giới, 2,6%, là nước ngọt, dưới dạng băng tuyết đóng ở hai cực và trên các ngọn núi, chỉ có 0,3% nước trên toàn thế giới (hay 3,6 triệu km³) là có thể sd làm nước uống.

Nước sd trong CN như là nguồn nliệu (cối xay nước, máy hơi nước, nhà máy thủy điện), là chất tđổi nhiệt.

*******************************************************************************************************************************

1 C u trúc c a cacbohi rat ấ ủ đ

a) C u trúc các mônôsaccarit ( ấ đườ ng đơ n)

G m các lo i ồ ạ đườ ng có t 3 – 7 ừ C trong pt , pbi n và qtr ng nh t là các ử ế ọ ấ hexôz (6C) và pentôz (5C) ơ ơ các hexôz ơ

là glucôz ( ơ đườ ng nho), fructôz ( ơ đườ ng qu ), galactôz ả ơ Các đườ ng đơ n có tính kh m nh ử ạ Đườ ng pentôz ơ

g m ồ đườ ng ribôz và êôxiribôz ơ đ ơ

b) C u trúc các isaccarit ( ấ đ đườ ng ôi) đ

2 pt ử đườ ng đơ n (glucôz , fructôz , galactôz ) có th lk v i nhau nh l ơ ơ ơ ể ớ ờ k glicôzit sau khi ã lo i i 1 pt n đ ạ đ ử ướ ạ c t o thành các đườ ng isaccarit nh saccarôz ( đ ư ơ đườ ng mía), mantôz ( ơ đườ ng m ch nha), lactôz ( ạ ơ đườ ng s a) Các ữ

isaccarit này có

c) C u trúc các pôlisaccarit ( ấ đườ ng a đ )

Nhi u pt ề ử đườ ng đơ n =các p Ư trùng ng ng và lo i n ư ạ ướ ạ c t o thành các pôlisaccarit là các phân t m ch th ng (nh ử ạ ẳ ư

xenlulôz ) hay m ch phân nhánh ( tinh b t ơ ạ ộ TV hay glicôgen V Đ ) Tinh b ộ t do nhi u ề pt glucôz l ử ơ K v i nhau d ớ d phân nhánh và k phân nhánh Glicôgen đượ c hthành do nhi u pt glucôz l ề ử ơ k v i nhau thành m t phân t có c u trúc phân ớ ộ ử ấ

nhánh ph c t p ứ ạ

2 Ch c n ng c a cacbohi rat (saccarit) ứ ă ủ đ

Saccarit là nhóm ch t h u c th ấ ữ ơ ườ ng có kh i l ố ượ ng l n và là nguyên li u gi i phóng n ng l ớ ệ ả ă ượ ng d dàng nh t ( óng ễ ấ đ

vai trò là ngu n cung c p n ng l ồ ấ ă ượ ng, ph bi n nh t là glucôz ) Saccarit c ng là thành ph n xây d ng nên nhi u b ổ ế ấ ơ ũ ầ ự ề ộ

ph n c a t bào, ví d , xenlulôz là thành ph n c u trúc nên thành t bào th c v t Pentôz là lo i ậ ủ ế ụ ơ ầ ấ ế ự ậ ơ ạ đườ ng tham gia

c u t o AND, ARN Hexôz là nguyên li u ch y u cho hô h p t bào t o n ng l ấ ạ ơ ệ ủ ế ấ ế ạ ă ượ ng, c u t o nên isaccarit và ấ ạ đ

pôlisaccarit Saccarôz là lo i ơ ạ đườ ng v n chuy n trong cây Tinh b t có vai trò là ch t d tr trong cây, glicôgen là ậ ể ộ ấ ự ữ

ch t d tr trong c th ấ ự ữ ơ ể độ ng v t và n m… ậ ấ

M t s pôlisaccarit k t h p v i prôtêin có vai trò v n chuy n các ch t qua màng sinh ch t và góp ph n “nh n bi t” các ộ ố ế ợ ớ ậ ể ấ ấ ầ ậ ế

v t th l lúc qua màng Glicôgen t bào ậ ể ạ ở ế độ ng v t và tinh b t t bào th c v t óng vai trò là ngu n d tr n ng ậ ộ ở ế ự ậ đ ồ ự ữ ă

l ượ ng.

II LIPIT (ch t béo) là nhóm ch t hc k tan trong n ấ ấ ơ ướ c (ch t k n ấ ị ướ c), ch tan trong các dung môi hc nh ête, ỉ ơ ư

benzen, clorofooc

1 C u trúc c a lipit ấ ủ

a) M , d u và sáp (lipit ỡ ầ đơ n gi n) ả

Các pt m , d u và sáp có ch a ử ỡ ầ ứ C,H,O nh ng l ư ượ ng ôxi ít h n ( bi t trong m , m bò ) M và d u c ct o t ơ đ ệ ỡ ỡ ỡ ầ đ ạ ừ 2 đơ n

v nh c b n là các axit béo và glixêrol M ch a nhi u axit béo no ị ỏ ơ ả ỡ ứ ề d u ch a nhi u axit béo không no M i axit béo ầ ứ ề ỗ

th ườ ng g m t 16 ồ ừ đế n 18 nguyên t cacbon Các liên k t không phân c c C – H trong axit béo làm cho m và d u có ử ế ự ỡ ầ

tính k n ị ướ c M i phân t sáp ch ch a m t ỗ ử ỉ ứ ộ đơ n v nh axit béo liên k t v i m t r ị ỏ ế ớ ộ ượ u m ch dài thay cho glixêrol ạ

* T i sao v mùa l nh hanh, khô, ng ạ ề ạ ườ i ta th ườ ng bôi kem (sáp) ch ng n ? ố ẻ

b) Các phôtpholipit và stêrôit (lipit ph c t p) ứ ạ

Phôtpholipit có ctrúc g m ồ 2pt axit b ử éo + 1 pt glixêrol gi ng nh trong m và d u, v trí th ba c a phân t glixêrol ử ố ư ỡ ầ ị ứ ủ ử

c liên k t v i nhóm phôtphat, nhóm này n i glixêrol v i m t ancol ph c (côlin hay axêtycôlin) Phôtpholipit có tính

l ưỡ ng c c: ự đầ u ancol ph c a n ứ ư ướ c và uôi k n đ ị ướ c (m ch cacbua hi rô dài c a axit béo) ạ đ ủ

Khác v i các nhóm lipit khác, c u trúc c a phân t stêrôit l i có ch a các nguyên t k t vòng M t s stêrôit quan ớ ấ ủ ử ạ ứ ử ế ộ ố

tr ng là côlestêrôn, các axit m t, strôgen, prôgestêron… ọ ậ ơ

2 Ch c n ng ứ ă lipit có vtrò bi t qtr ng trog ctrúc nên h th ng các màng sinh h c (phôtpholipit, côlestêrôn) d tr đ ệ ọ ệ ố ọ ự ữ

n ng l ă ượ ng (m và d u), n ỡ ầ ướ ấ ố c r t t t và tgia vào nhi u cn ng sinh h c khác ( hoocmôn có bch t là stêrôit nh ề ă ọ ấ ư

strôgen, các lo i s c t nh di p l c, m t s lo i vitamin A, D, E, K là m t d ng lipit).

glixêrol và axit béo nh liên k t este ờ ế

*Cacbohi rat đ ( C, H, O) : đườ ng đơ đườ n, ng ôi và đ đườ ng a đ Đườ ng oi và a đ đ đượ ạ c t o nên t các ừ đườ đơ g n

lk v i nhau theo nt c a phân nh l ớ ắ đ ờ k glicôzit b n v ng ề ữ Ch c n ng là d tr và cung c p n ng l ứ ă ự ữ ấ ă ượ ng cho các

ho t ạ độ ng s ng c ng nh làm v t li u c u trúc cho t bào và c th ố ũ ư ậ ệ ấ ế ơ ể

Các ntố mà lượng chứa ít hơn 10 −4 được gọi là các nguyên tố vi lượng Vi lượng tố, còn gọi là ntố vi lượng,cần thiết cho cơ

thể ở lượng rất nhỏ, cần dùng trong các chức năng trao đổi chất quan trọng cho csống Chúng phải được đưa vào cơ thể đều đặn

Trang 8

Lượng cần dùng hằng ngày của một người trưởng thành khỏe mạnh ở vào khoảng từ một vài trăm micrôgam (cho selen và asen (thạch tín)) cho đến một vài miligam (sắt và iốt)

Trong một số sách giáo khoa chúng được phân biệt với lượng tố: canxi, magiê, natri, clo, lưu huỳnh và phốt pho Chúng phải được đưa vào cơ thể với số lượng lớn hơn (cho đến vài trăm miligam hằng ngày)

Các chất nói chung được công nhận là vi lượng tố k thể thiếu (cần thiết cho cuộc sống)

là: asen, crôm, sắt, flo, iốt, côbal, đồng, mangan, molypđen, selen, vanađi, kẽm và thiếc

Các vi lượng tố là một thành phần qtrọng của các enzyme, vitamin và hoóc môn hay tham gia vào một số các phản ứng trao đổi chất nhất định có vai trò như là coenzym xúc tác hay hoạt hóa

Các nguyên tố sau đây nói chung không được công nhận là vi lượng tố không thể thiếu hoặc là chức năng của chúng chỉ mới được phỏng đoán: bari, bismut, bo, liti, kền (niken),thủy ngân, rubiđi, silic (silicon), stronti, telua, titan và vonfram (tungsten) Thiếu vi lượng tố có thể trực tiếp hay gián tiếp gây ra nhiều bệnh: thiếu sắt dẫn đến bệnh thiếu máu (thiếu hồng huyết cầu trong máu), thiếu kẽm ảnh hưởng đến các hoóc môn tăng trưởng, thiếu iốt gây ra bệnh bướu cổ, thiếu kẽm có thể gây ra vô sinh

****************************************************************************************************************************************************

Glycogen là một đại phân tửpolysaccharide đa nhánh của glucose có vai trò làm chất dự trữ năng lượng trong cơ thể động vật[2] và nấm Cấu trúc polysaccharide đại diện cho dạng lưu trữ chính của glucose trong cơ thể

[3]Chức năng của glycogen là một nguồn phụ dự trữ năng lượng lâu dài, với nguồn dự trữ chính là chất béo nằm trong mô mỡ Glycogen ở cơ chuyển hóa thành đường glucose bởi các tế bào cơ, và glycogen ở gan chuyển hóa thành glucose được sử dụng cho toàn bộ hệ thống cơ thể bao gồm hệ thần kinh trung ương

Glycogen tương tự như tinh bột, một polyme glucose có chức năng dự trữ năng lượng ở thực vật Nó có cấu trúc giống

dạng bột trắng khi ở trạng thái khô Glycogen có hình dạng hạt trong bào tương/tế bào chất ở nhiều loại tế bào, và nó đóng vai trò quan trọng đối với chu trình glucose Nguồn cấp năng lượng từ glycogen có thể nhanh chóng biến đổi thành dạng năng lượng đáp ứng ngay lập tức yêu cầu cần thiết của cơ thể về glucose, nhưng sự tích trữ này vẫn nhỏ hơn so với chất béo triglyceride (lipid) tích trữ năng lượng

Trong gan, glycogen chiếm 5 đến 6% trọng lượng tươi của nó (khoảng 100–120 g ở người lớn).[4] Chỉ glycogen trong gan là nguồn

dự trữ năng lượng cho các cơ quan khác Ở các cơ, glycogen chiếm tỷ trọng thấp (khoảng 1-2% khối lượng cơ) Lượng glycogen trữ trong cơ thể—đặc biệt là ở cơ, gan, và hồng cầu[5] [6] [7]—chủ yếu phụ thuộc vào hoạt động thể chất, tốc độ trao đổi chất cơ sở, và thói quen ăn uống Có một lượng nhỏ glycogen trong thận, và một lượng ít hơn nữa trong các tế bào thần kinh đệm (Neuroglia cells) ở não và bạch cầu Tử cung cũng tích lũy glycogen trong thai kỳ để nuôi dưỡng phôi.[8]

Cấu trúc

1,4-α-glycosidic linkages in the glycogen oligomer 1,4-α-glycosidic and 1,6-glycosidic linkages in the glycogen oligomer

Glycogen là m t polymer sinh h c phân nhánh g m chu i tuy n tính c a d lộ ọ ồ ỗ ế ủ ư ượng glucose v i chu i ti p t c tách ra m i 8-12 ớ ỗ ế ụ ỗ gluco ho c lâu h n Gluco ặ ơ được liên k t v i nhau b ng tuy n tính (1 ế ớ ằ ế α → 4) glycosizit t m t ừ ộ đường ti p theo Chi nhánh ế được liên

k t v i chu i t ó chúng ế ớ ỗ ừ đ được tách ra b i (1 ở α → 6) glycosizit gi a ữ đường đầu tiên c a chi nhánh m i và m t ủ ớ ộ đường trên chu i ỗ

g c Do cách glycogen ố được t ng h p, m i h t glycogen có trong lõi m t lo i protein glycogenin .Glycogen trong c b p, gan ổ ợ ỗ ạ ộ ạ ơ ắ

và các t bào ch t béo ế ấ được l u tr d ng ng m nư ữ ở ạ ậ ước, g m ba ho c b n ph n nồ ặ ố ầ ước m i ph n glycogen k t h p v i 0,45 ỗ ầ ế ợ ớ millimoles kali m i gram glycogen ỗ

Trang 9

Xen-lu-lôcòn gọi là xenlulozơ, xenluloza, là hợp chất cao phân tử được cấu tạo từ các liên kết các mắt xích β-D-Glucose,

có công thức cấu tạo là (C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n trong đó n có thể nằm trong khoảng 5000-14000, là thành phần chủ yếu cấu tạo nên vách tế bào thực vật Trong gỗ lá kim, cellulose chiếm khoảng 41-49%, trong gỗ lá rộng nó chiếm 43-52% thể tích

Tính ch ấ t v ậ t lý

Là chất màu trắng, không mùi, không vị Cellulose không tan trong nước ngay cả khi đun nóng và các dung môi hữu cơ thông thường Tan trong một số dung dịchacid vô cơmạnh như: HCl, HNO3, một số dung dịch muối: ZnCl2, PbCl2, Là thành phần chính tạo nên lớp màng tế bào thực vật, giúp cho các mô thực vật có độ bền cơ học và tính đàn hồi Cellulose có nhiều trong bông (95-98%), đay, gai, tre, nứa, gỗ (Cellulose chiếm khoảng 40-45% trong gỗ)

Tính ch ấ t hóa h ọ c

Các mắt xích β-D-Glucose trong cellulose

Cellulose do các mắt xích β-D-Glucose liên kết với nhau bằng liên kết 1.4 Glucocid do vậy liên kết này thường không bền trong các phản ứng thủy phân được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp: 6nCO2+5nH2O-Clorophin,as->(C6H10O5)n +6nO2

Phản ứng thủy phân

Đun nóng lâu xenlulozơ với dung dịch axit sunfuric, các liên kết β-glicozit bị đứt tạo thành sản phẩm cuối cùng là glucozơ:

(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 (xúc tác H+, to) Phản ứng này áp dụng trong sản xuất ancol etylic công nghiệp, xuất phát từ nguyên liệu chứa xenlulozơ (vỏ bào, mùn cưa, tre, nứa, v.v )

Phản ứng thủy phân xenlulozơ có thể xảy ra nhờ tác dụng xúc tác của enzim xenlulaza có trong cơ thể động vật nhai lại (trâu, bò ) Cơ thể người không có enzim này nên không thể tiêu hóa được xenlulozơ

Tác dụng với một số tác nhân bazơ

• Phản ứng với NaOH và CS2 Sản xuất tơ visco: Cho xenlulozo tác dụng với NaOH người ta thu được sản phẩm gọi là

"xenlulozo kiềm", đem chế hóa tiếp với cacbon ddissunfua sẽ thu được dung dịch xenlulozo xantogenat:

[C6H7O2(OH)3]n (Xenlulozo) → [C6H7O2(OH)2ONa]n (Xenlulozo kiềm) → [C6H7O2(OH)2O-CS2Na]n (Xenlulozo xantogenat)

Xenlulozo xantogenat tan trong kiềm tại thành dung dịch rất nhớt gọi là visco Khi bơm dung dịch nhớt này qua những ống có các

lỗ rất nhỏ (φ < 0,1mm) ngâm trong dung dịch H2SO4, xenlulozo xantogenat sẽ bị thủy phân cho ta xenlulozo hidrat ở dạng óng nuột gọi là tơ visco:

[C6H7O2(OH)2O-CS2Na]n (Xenlulozo xantogenat) + n/2H2SO4 → [C6H7O2(OH)3]n (Xenlulozo hidrat) + nCS2 + Na2SO4

Xenlulo hidrat có công thức hóa học tương tự xenlulozo, nhưng do quá trình chế biến hóa học như trên, mạch polyme trở nên ngắn hơn, độ bền hóa học kém đi và háo nước hơn

• Tác dụng của dung dịch Cu(OH)2 trong amoniac:

Xenlulozo tan được trong dung dịch Cu(OH)2 trong amoniac có tên là "nước Svayde", trong đó Cu2+ tồn tại chủ yếu ở dạng phức chất Cu(NH3)n(OH)2 Khi ấy sinh ra phức chất của xenlulozo với ion đồng ở dạng dung dịch nhớt Nếu ta cũng bơm dung dịch nhớt

này đi qua ống có những lỗ rất nhỏ ngâm trong nước, phức chất sẽ bị thủy phân thành xenlulozo hidrat ở dạng sợi, gọi là tơ đồng

- amoniac.

Phản ứng với một số axit hoặc anhiđrit axit tạo thành este

• Tác dụng của HNO3:

Đun nóng xenlulozo với hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đậm đặc, tùy theo điều kiện phản ứng mà một, hai hay cả ba nhóm -OH trong mỗi mắt xích C6H10O5 được thay thế bằng nhóm -ONO2 tạo thành các este xenlulozo nitrat:

[C6H7O2(OH)3]n + nHNO3 → [C6H7O2(OH)2ONO2]n (Xenlulozo mononitrat) + nH2O

[C6H7O2(OH)3]n + 2nHNO3 → [C6H7O2(OH)(ONO2)2]n (Xenlulozo đinitrat) + 2nH2O

Trang 10

[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n (Xenlulozo trinitrat) + 3nH2O

Hỗn hợp xenlulozo mononitrat và Xenlulozo đinitrat (gọi là coloxilin) được dùng để tạo màng mỏng tại chỗ trên da nhằm bảo vệ vết thương, và dùng trong công nghệ cao phân tử (chế tạo nhựa xenluloit, sơn, phim ảnh ) Xenlulozo trinitrat thu được (có tên gọi piroxilin) là một sản phẩm dễ cháy và nổ mạnh, được dùng làm chất nổ cho mìn, lựu đạn và chế tạo thuốc súng không khói

• Tác dụng của (CH3CO)2O: Xenlulozo tác dụng với abhiđrit axetic có H2SO4 xúc tác có thể tạo thành xenlulozo mono- hoặc đi- hoặc triaxetat Ví dụ:

[C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OCOCH3]n(xenlulozo triaxetat) + 3nCH3COOH

Trong công nghiệp xenlulozo triaxetat và xenlulozo điaxetat được dùng hỗn hợp hoặc riêng rẽ để sản xuất phim ảnh và tơ axetat Chẳng hạn hòa tan hai este trên trong hỗn hợp axeton và etanol rồi bơm dung dịch thu được qua những lỗ nhỏ thành chùm tia đồng thời thổi không khí nóng (55 - 70oC) qua chùm tia đó để làm bay hơi axeton sẽ thu được những sợi mảnh gọi la tơ axetat Tơ axetat có tính đàn hồi, bền và đẹp

Tinh bột (C6H10O5)n) là một polysacarit carbohydrate chứa hỗn hợp amyloza và amylopectin, tỷ lệ phần trăm amilose và

amilopectin thay đổi tùy thuộc vào từng loại tinh bột, tỷ lệ này thường từ 20:80 đến 30:70 Tinh bột có nguồn gốc từ các loại cây khác nhau có tính chất vật lí và thành phần hóa học khác nhau Chúng đều là cácpolymercarbohydrat phức tạp của glucose (công thức phân tử là C6H12O6) Tinh bột được thực vật tạo ra trong tự nhiên trong các quả, củ như: ngũ cốc Tinh bột, cùng

vật khác Ngoài sử dụng làm thực phẩm ra, tinh bột còn được dùng trong công nghiệp sản xuấtgiấy, rượu, băng bó xương Tinh bột được tách ra từ hạt như ngô và lúa mì, từ rễ và củ như sắn, khoai tây, dong là những loại tinh bột chính dùng trong công nghiệp

Thuốc thử tinh bột là iốt Khi gặp iốt, tinh bột sẽ cho màu xanh dương

Ngày đăng: 30/06/2016, 13:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w