1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide quyền sở hữu quyền thừa kế trong tư pháp quốc tế

47 495 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 519,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Quyền Sở Hữu (QSH) trong TPQT 1. QSH trong TPQT 2. Xung đột và giải quyết xung đột PL về QSH trong TPQT 3. Xung đột PL về thời điểm chuyển dịch QSH và rủi ro trong HĐMB Tài sản 4. Vấn đề quốc hữu hóa trong TPQT 5. Bảo hộ QSH của nhà đầu tư nước ngoài II. Thừa kế 1. Những vấn đề lý luận chung về quan hệ TK trong TPQT 2. Xung đột pháp luật và giải quyết xung đột pháp luật trong lĩnh vực thừa kế 3. Di sản không người thừa kế trong TPQT 4. Thẩm quyền của Tòa án VN đối với vụ việc có yếu tố người nước ngoài III. Tình huống

Trang 1

QUYỀN SỞ HỮU – THỪA KẾ TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ

Nhóm 03 Lớp: VB2K16LA003

Trang 2

I Quyền Sở Hữu (QSH) trong TPQT

1 QSH trong TPQT

2 Xung đột và giải quyết xung đột PL về QSH trong TPQT

3 Xung đột PL về thời điểm chuyển dịch QSH và rủi ro trong HĐMB Tài sản

4 Vấn đề quốc hữu hóa trong TPQT

5 Bảo hộ QSH của nhà đầu tư nước ngoài

II Thừa kế

1 Những vấn đề lý luận chung về quan hệ TK trong TPQT

2 Xung đột pháp luật và giải quyết xung đột pháp luật trong lĩnh vực thừa kế

3 Di sản không người thừa kế trong TPQT

4 Thẩm quyền của Tòa án VN đối với vụ việc có yếu tố người nước ngoài

III Tình huống

Trang 3

Phần I: SỞ HỮU

I QSH trong TPQT

II Xung đột và giải quyết xung đột PL về QSH trong TPQTIII Xung đột PL về thời điểm chuyển dịch QSH và rủi ro trong HĐMB Tài sản

IV Vấn đề quốc hữu hóa trong TPQT

V Bảo hộ QSH của nhà đầu tư nước ngoài

Trang 4

I Quyền Sở Hữu (QSH) trong TPQT

 Theo pháp luật VN:

QSH bao gồm : Quyền chiếm hữu, Quyền sử dụng và Quyền định đoạt của chủ sở hữu theo qui định PL

(Điều 164 BLDS 2005)

Chủ sở hữu: cá nhân, pháp nhân và chủ thể khác (Điều 164 BLDS 2005)

Trang 5

I Quyền Sở Hữu (QSH) trong TPQT

 Trong Tư Pháp Quốc Tế:

- Đối tượng điều chỉnh của TPQT: Là các quan hệ Dân sự có

“yếu tố nước ngoài”

- Yếu tố nước ngoài là gì?

Về chủ thể

TS liên quan đến quan hệ nằm ở nước ngoài

Căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ theo pháp luật nước ngoài hoặc phát sinh tại nước

ngoài

Trang 6

I Quyền Sở Hữu (QSH) trong TPQT

QSH trong tư pháp QT

Là các QSH có yếu tố nước ngoài tham gia trong các trường hợp sau:

Quan hệ SH có ít nhất một trong các bên tham gia là cơ quan, tổ

chức, cá nhân nước ngoài, người Vn định cư ở nước ngoài

 Tài sản liên quan đến quan hệ SH đó ở nước ngoài

 Sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay đổi, hoặc chấm dứt quyền sở hữu xảy ra ở nước ngoài

Về nội dung của QSH trong TPQT:

 Sự công nhận hình thức SH và QSH của PL QG trong quan hệ QT

 Xung đột PL về QSH

 Xung đột PL về thời điểm chuyển dịch QSH và rủi ro trong HĐMB

 Vấn đề quốc hữu hóa

 Bảo hộ QSH đối với TS người nước ngoài đầu tư tại nước sở tại

Trang 7

I Quyền Sở Hữu (QSH) trong TPQT

Điều kiện để điều chỉnh các quan hệ sỡ hữu có yếu tố nước ngoài:

 PL của các QG phải có sự công nhân lẫn nhau về chế độ sỡ hữu và quyền sở hữu được qui định trong PL của các QG khác

 Nếu các QG không công nhận hình thức SH và QSH của nhau thì đồng nghĩa với việc giữa các QG không tồn tại các quan hệ DS có

“yếu tố nước ngoài”

 Hiện nay, hệ thống PL các QG đều ghi nhận các QPPL điều chỉnh các quan hệ DS có yếu tố nước ngoài nói cung và quan hệ về SH nói riêng

Trang 8

2 Xung đột và giải quyết xung đột PL về QSH trong

TPQT

Xung đột là gì?

Là hiện tượng cùng một vấn đề nhưng các QPPL khác nhau lại quy định một cách khác nhau hoặc giữa các hệ thống PL khác nhau quy định một cách khác nhau

Xung đột pháp luật là gì?

Đó là những quy định khác nhau của hệ thống PL khác nhau về cùng một vấn đề mà thực tiễn khi quan hệ pháp lý xảy ra không thể áp dụng các QPPL của hệ thống PL này hay hệ thống PL kia để giải quyết

Xung đột PL là thuộc tính cơ bản của Tư Pháp Quốc Tế

Trang 9

2 Xung đột và giải quyết xung đột PL về QSH trong

TPQT

Xung đột PL về QSH trong TPQT:

Khi một quan hệ SH có yếu tố nước ngoài tham gia sẽ làm phát sinh xung đột PL trong quan hệ SH đó

Ở đây thông thường là: xung đột luật và xung đột về thẩm quyền xét xư

Để giải quyết xung đột PL về QSH có yếu tố nước ngoài:

 Dựa trên các QPPL trong các Điều ước QT

 Dựa trên các QPPL trong hệ thống pháp luật QG

 Dựa trên các QPPL nơi tòa án QG có thẩm quyền giải quyết vụ việc

 Từ đó tìm ra nguyên tắc chọn Luật áp dụng

Trang 10

2 Xung đột và giải quyết xung đột PL về QSH trong

TPQT

Giải quyết xung đột PL về QSH trong TPQT

Áp dung nguyên tắc “ luật nơi có vật” để giải quyết xung đột PL trong các quan hệ về SH có yếu tố nước ngoài

Nội dung của nguyên tắc “luật nơi có vật”:

- Phạm vi, nội dung, điều kiện phát sinh, chấm dứt và chuyển dịch QSH

- Bảo hộ quyền của những người thủ đắc vật một cách trung thực

- Giải quyết xung đột PL về định danh TS

- Giải quyết xung đột PL đối với TS đang trên đường vận chuyển

- Xác lập quyền đối với TS

Trang 11

Nội dung của nguyên tắc “luật nơi có vật”:

Phạm vi, nội dung, điều kiện phát sinh, chấm dứt và dịch chuyể QSH

- Khi TS được chuyển dịch sang nước khác thì QSH đối với TS đó vẫn được PL của nước nơi có TS được chuyển đến thừa nhận và bảo hộ

- Trừ trường hợp ngoại lệ: lĩnh vực Hàng không dân dụng và hàng hải Quốc tế

 áp dụng “luật treo quốc kỳ” hoặc “ luật của nước nơi đăng ký phương tiện”

VD: Việt kiều đem xe hơi

về Việt Nam sử dụng

Trang 12

Nội dung của nguyên tắc “luật nơi có vật”:

Bảo hộ quyền của những người thủ đắc vật một cách trung thực

- Việc bảo hộ quyền của những chiếm hữu vật ngay tình từ lâu được quy định trong chế định bảo vệ QSH trong Luật La Mã

- Áp dụng nguyên tắc: “luật nơi có vật” và “ luật nơi có vật vào thời điểm thủ đắc” để giải quyết

- Lưu ý: Pháp luật Pháp chỉ áp dụng Luật nước Pháp để bảo hộ quyền đắc thủ trung thực đ/v TS là động sản đang nằm trên lãnh thổ Pháp, nếu nằm ngoài thì chỉ được áp dụng khi đưa vào nước Pháp theo nguyên tắc “luật nơi có vật”

- Pháp luật VN qui định tại Điều 257 và Điều 258 –BLDS 2005 và Điều 766 Khoản 1 BLDS

- Nghĩa vụ đảm bảo QSH đối với hàng hóa trong HĐMB cũng qui định trong Luật TM 2005 (Điều 45 – LTM 2005)

Trang 13

Nội dung của nguyên tắc “luật nơi có vật”:

Giải quyết xung đột PL về định danh TS

- Việc định danh quan hệ PL sẽ quyết định việc lựa chọn quy phạm xung đột và luật nào cần được áp dụng để giải quyết

- Khi giải quyết xung đột pháp luật về QSH thì vấn đề đặt ra là phải xác định được TS này là Động sản hay Bất động sản

- Lưu ý: Đối với BĐS thì áp dụng “luật nơi có vật” giải quyết

Đối với ĐS thì áp dụng “ Luật nhân thân” để giải quyết, ở

đây là Luật Nhân thân hay Luật Quốc Tịch

- Pháp luật VN qui định tại Đ 766 Khoản 3 BLDS 2005

Trang 14

Nội dung của nguyên tắc “luật nơi có vật”:

Giải quyết xung đột PL đối với TS đang trên đường vận chuyển

- Áp dụng “Luật nơi có vật” như là luật của nước mà phương tiện vận tải treo cờ (Lex flagi)

- Do phương tiện vận tải trong trường hợp này được xem như là một lãnh thổ di động của QG

Trang 15

Nội dung của nguyên tắc “luật nơi có vật”:

Xác lập quyền đối với TS

- Xác lập theo những phương thức như: trưng mua, trưng dụng và

có thể là quốc hữu hóa cần được xác định theo nguyên tắc : “ Luật nơi có vật”

- Đối với phương thức xác lập quyền khác như: chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, chuyển QSD Đất có yếu tố nước ngoài… thì ngoài nguyên tắc “luật nơi có vật” thì cần áp dụng phối hợp với các nguyên tắc khác như: “nơi thực hiện hành vi” hoặc “nơi xảy ra sự kiện pháp lý” làm phát sinh quyền

Trang 16

3 Xung đột PL về thời điểm chuyển dịch QSH và rủi ro trong các HĐMB Tài sản

- Xung đột PL về thời điểm chuyển dịch QSH khác với thời điểm

chuyển dịch rủi ro

- Trong khoa học pháp lý thì :

- Nguyên tắc giải quyết:

QSH thuộc phạm trù “vật quyền”

Rủi ro thuộc phạm trù “trái quyền”

Các nước theo

pháp luật La Mã :

rủi ro được chuyển

từ người bán sang

người mua kể từ thời

điểm ký kết HĐ còn

Trang 17

3 Xung đột PL về thời điểm chuyển dịch QSH và rủi ro trong các HĐMB Tài sản

- Theo Pháp luật VN: thời điểm chuyển dịch QSH và rủi ro đ/v TS mua bán được qui định cụ thể trong BLDS và LTM

Thời điểm chuyển QSH:

- Đầu tiên là nguyên tắc “ các bên tự thỏa thuận”

- Nếu không tự thỏa thuận, nguyên tắc “QSH sẽ chuyển cho bên mua” (Điều 439 BLDS 2005)

Thời điểm chuyển rủi ro:

- Bên bán chịu rủi ro đ/v tài sản mua bán cho đến khi TS được giao cho bên mua, bên mua chịu mọi rủi ro kể từ khi nhận TS (Điều 440 –BLDS 2005)

- Đ/v HĐMB Tài sản có đăng ký QSH thì bên bán chịu rủi ro đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký

Trang 18

3 Xung đột PL về thời điểm chuyển dịch QSH và rủi ro trong các HĐMB Tài sản

Theo Luật TM 2005 cũng có qui định:

- Trường hợp giao hàng tại địa điểm xác định  rủi ro chuyển cho bên mua khi bên mua nhận hàng

- Trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định  rủi ro chuyển cho bên mua khi hàng hóa giao cho người vận chuyển đầu tiên

- Trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà không phải là người vận chuyển  rủi ro chuyển cho bên mua

- Trường hợp hàng hóa đang nằm trên đường vận chuyển  rủi ro được chuyển cho bên mua từ thời điểm giao kết hợp đồng

- Trường hợp ko thuộc các trường hợp trên  rủi ro chuyển cho bên mua kể từ khi thuộc quyền định đoạt của bên mua hoặc bên mua

vi phạm HĐ do không nhận hàng

Trang 19

4 Vấn đề quốc hữu hóa trong TPQT

Khái niệm: là việc chuyển giao công cụ, tư liệu sản

xuất, ruộng đất, hầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng, phương tiện giao thông thuộc sở hữu tư nhân sang sở hữu nhà nước mà không phụ thuộc vào ý chí của chủ sở hữu nhằm thực hiện các biện pháp cải cách kinh tế xã hội

Cơ sở của quốc hữu hóa:

- Hành vi quốc gia (The actions of state doctrine)

- Chủ quyền quốc gia (immunity of state)

Trang 20

4 Vấn đề quốc hữu hóa trong TPQT

Đặc điểm:

- Mang tính quyền lực của quốc gia có chủ quyền

- Là biện pháp kinh tế xã hội mang tính chất chung

- Nhà nước không những có quyền quốc hữu hoá đối với

tài sản của công dân nước mình mà còn có quyền quốc hữu hoá tài sản của công dân nước ngoài

- Nhà nước thường thực hiện theo nguyên tắc “ đãi ngộ

quốc gia” khi quốc hữu hoá tài sản thuộc quyền sở hữu của công dân nước ngoài

- Quốc gia quyết định việc bồi thường và mức bồi thường

cho bên bị quốc hữu hoá

Trang 21

4 Vấn đề quốc hữu hóa trong TPQT

Nguyên nhân:

- Cứu các công ty, tập đoàn lớn ở các nước phát triển

đang lâm vào tình trạng phá sản

- Tránh các nước giàu có đầu tư để khai thác tài nguyên

dẫn đến nền kinh tế bị phụ thuộc

- Trả đũa về chính trị

Hiệu lực của đạo luật quốc hữu hóa:

- Mang tính trị ngoại lãnh thổ

- Đối với cả tài sản đó nằm ở lãnh thổ nước ngoài

Trang 22

5 Bảo hộ QSH của nhà đầu tư nước ngoài

Điều chỉnh trực tiếp bằng qui phạm thực chất:

- Luật pháp trong nước

- Các qui phạm thực chất thống nhất hoặc các qui phạm xung đột thống nhất trong các điều ước quốc tế mà các quốc gia là thành viên

Quyền sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

- Vốn và tài sản cho các nhà đầu tư nước ngoài.

- Quyền sở hữu trí tuệ cho các nhà đầu tư nước ngoài.

- Thực hiện quyền năng chủ sở hữu.

Trang 23

5 Bảo hộ QSH của nhà đầu tư nước ngoài

Đối với hệ thống pháp luật VN:

_ Về nguyên tắc: người nước ngoài khi cư trú hợp pháp trên lãnh thổ

VN được nhà nước bảo hộ tính mạng, tài sản và các quyền lợi chính đáng theo pháp luật VN dựa trên nguyên tắc: “đãi ngộ quốc gia”

_ Các Điều ước quốc tế mà VN ký kết cũng ghi nhận: “ Công dân

nước ký kết này được hưởng trên lãnh thổ của nước ký kết kia sự bảo hộ pháp lý đối với các quyền nhân thân và tài sản mà nước ký kết kia dành cho công dân nước mình”

_ Điều 25 Hiến Pháp nước CNXHCN Việt Nam cũng qui định về

việc bảo hộ QSH đối TS và vốn, đảm bảo không bị QHH

_ Luật Đầu Tư 2005 cũng qui định tương tự về việc bảo hộ này

_ Chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt nam theo nguyên tắc

luật nơi có tài sản (Khoản 1 Điều 766 BLDS)

Trang 24

Tình huống về sở hữu

Anh A và anh B đều mang quốc tịch Việt Nam trong một chuyến đi công tác dài ngày cùng nhau ở Thái Lan đã bàn bạc và quyết định anh A bán lại cho anh B chiếc xe ô tô mà anh A là người đứng tên sở hữu tại Việt Nam Hợp đồng mua bán đã được lập thành hai bản và mỗi người giữ một bản Khi trở về Việt Nam, trong quá trình trao đổi để thực hiện hợp đồng mua bán nói trên, hai anh A và B có xảy ra tranh chấp và yêu cầu toà án giải quyết.

Trang 25

CÂU HỎI

1 Quan hệ dân sự trên có phải là quan hệ dân sự có

yếu tố nước ngoài?

2 Giả sử do cả hai người không tìm hiểu kỹ về pháp

luật Thái Lan nên hình thức hợp đồng theo quy định của pháp luật nước này là bất hợp pháp Tuy nhiên, hình thức của hợp động hoàn toàn phù hợp với pháp luật Việt Nam thì toà án có được áp dụng những quy định của pháp luật Việt Nam về hợp đồng dân sự để giải quyết tranh chấp giữa anh A và anh B không?

Trang 26

A + B

Ký hợp đồng mua bán xe Xảy ra tranh chấp

Trang 27

Yếu tố nước ngoài (1)

Căn cứ Điều 758 BLDS 2005

Trang 28

• Theo khoản 1 điều 771 BLDS 2005 :” Hình thức của hợp đồng phải tuân theo pháp luật của nước nơi giao kết hợp đồng Trong trường hợp hợp đồng được giao kết ở nước ngoài mà vi phạm quy định về hình thức hợp đồng theo pháp luật của nước đó, nhưng không trái với quy định về hình thức hợp đồng theo pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì hình thức hợp đồng được giao kết ở nước ngoài đó vẫn được công nhận tại Việt Nam”

• Trong quá trình xem xét để giải quyết vụ việc, Tòa án xác định theo quy định của pháp luật Thái Lan về hợp đồng dân sự Tuy nhiên do cả hai người không tìm hiểu kỹ về pháp luật Thái Lan nên hình thức hợp đồng theo quy định của pháp luật nước này là bất hợp pháp Tuy nhiên, hình thức của hợp động hoàn toàn phù hợp với pháp luật Việt Nam vì thế hợp đồng vẫn được xem là có giá trị pháp lý và toà án đã áp dụng những quy định của pháp luật Việt Nam về hợp đồng dân sự để giải quyết tranh chấp giữa anh A và anh B

Trang 29

Phần II: Thừa Kế

I Khái Quát Chung

II Giải quyết xung đột pháp luật về quan hệ thừa kế trong TPQT III Giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế tại Việt Nam

IV Di sản không người thừa kế

V Thẩm quyền của tòa án Việt Nam

Ngày đăng: 30/06/2016, 11:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w