Về phương pháp trích lập dự phòng rủi ro DPRR Từ sơ đồ cơ cấu Hiệp ước Basel II, ta có thể thấy Basel II sử dụng 2 phương pháp đo lường rủi ro đối với rủi ro tín dụng đó là phương pháp đ
Trang 1Đề tài:
Thông tư 02/2013/TT-NHNN đã kế thừa và có điểm gì khác biệt so với
các hướng dẫn về nội dung này trong hiệp ước Basel 2.
Khảo sát việc áp dụng thông tư 02/2013/TT-NHNN tại các NHTM Việt
Nam (tối thiểu tại 2 NHTM tuỳ chọn)
Hà Nội, Năm 2015
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
CHƯƠNG I: THÔNG TƯ 02 VÀ VIỆC KẾ THỪA THÔNG TƯ 02 VỚI HIỆP ƯỚC BASEL II 4
1 NHỮNG ĐIỂM KẾ THỪA CỦA THÔNG TƯ 02 SO VỚI BASEL II 4
1.1 Về phân loại Tài sản có 4
1.2 Về phương pháp trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) 5
1.3 Về mức trích lập dự phòng rủi ro 6
1.4 Về sử dụng dự phòng để xử lí rủi ro 7
2 ĐIỂM KHÁC BIỆT CỦA THÔNG TƯ 02 SO VỚI HIỆP ƯỚC BASEL II 9
2.1 Đối tượng áp dụng 9
2.2 Phân loại tài sản có 9
2.3 Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro 11
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT 2 VIỆC ÁP DỤNG TT 02 CỦA 2 NGÂN HÀNG VIETINBANK VÀ VIETCOMBANK 14
1 Thực trạng thực thi TT02 tại Vietinbank 14
2 Thực trạng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Vietcombank 19
3 Kết quả đạt được và mặt hạn chế nguyên nhân 22
3.1 Kết quả đạt được 22
3.2 Hạn chế và nguyên nhân 22
CHƯƠNG 3: CƠ CHẾ GIẢI PHÁP 23
1 Giải pháp chung 23
2 Giải pháp riêng 23
2.1 Đối với ngân hàng thương mại cổ phần Vietin 23
2.2 Đối với ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Vietcombank 24
Trang 3CHƯƠNG I: THÔNG TƯ 02 VÀ VIỆC KẾ THỪA THÔNG TƯ 02 VỚI HIỆP ƯỚC
BASEL II
1 NHỮNG ĐIỂM KẾ THỪA CỦA THÔNG TƯ 02 SO VỚI BASEL II
1.1 Về phân loại Tài sản có
Theo TT 02 việc phân loại TSC trong hoạt động của các TCTD, chi nhánh ngânhàng nước ngoài được quy định tại điều 10 và điều 11 Trong đó Điều 10 quy định vềphân loại nợ theo phương pháp định lượng, dựa trên số ngày quá hạn của khoản vay Điều
11 quy định phân loại nợ theo phương pháp định tính là đánh giá toàn diện về năng lực tàichính và khả năng trả nợ của khách hàng, áp dụng Hiệp ước Basel II Để các TCTD, chinhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện được việc phân loại nợ theo phương pháp địnhtính này thì các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài buộc phải xây dựng thành công
hệ thống đánh giá, xếp hạng tín nhiệm nội bộ đối với khách hàng
Trong điều 5 thông tư 02 đã yêu cầu, hướng dẫn cụ thể về hệ thống xếp hạng tíndụng nội bộ Đây là một trong các quy định bắt buộc các ngân hàng khi phân tích địnhtính để chuẩn bị thực hiện lộ trình triển khai Basel II trong thời gian tiếp theo Bao gồmnguyên tắc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ ( khoản 2 ), các yêu cầu khi xâydựng hệ thống xếp hạng tín dụng ( khoản 3,4 ) Những quy định tại điều khoản này đangtiến tới lộ trình áp dụng phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ cơ bản vào cuối năm2018
Cũng về phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ, Basel II nêu hai phương pháp:phương pháp XHTD cơ bản (Foundation Internal Rating Based Approach, FIRB) vàphương pháp XHTD tiên tiến (Advanced Internal Rating Based Approach, AIRB)
Basel II quy định, XHTD nội bộ và các kết quả ước lượng xác suất vỡ nợ, mức độ tổn thất
là những yếu tố quan trọng trong quá trình phê duyệt tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng,
Trang 4phân bổ nguồn vốn cho vay và quản trị ngân hàng, kế thừa những quy định từ khoản 4Điều 5 Thông tư 02.
1.2 Về phương pháp trích lập dự phòng rủi ro (DPRR)
Từ sơ đồ cơ cấu Hiệp ước Basel II, ta có thể thấy Basel II sử dụng 2 phương pháp
đo lường rủi ro đối với rủi ro tín dụng đó là phương pháp đánh giá tiêu chuẩn (phươngpháp chuẩn hóa) và phương pháp đánh giá nội bộ- IRB Để xác định các biến số như:PD( Probabilitily of Default)- xác suất KH không trả được nợ
LGD( Los Given Default)- tỷ trọng tổn thất ước tính
EDA(Exposure at Default)- tổng dư nợ của KH tại thời điểm KH không trả được nợThông qua các biến số trên, NH sẽ xác định EL(Expected Los)- tổn thất có thể ước tính.Với mỗi kỳ hạn, xác định tổn thất được tính toán dựa trên công thức:
EL= PD*EAD*LGD
Phương pháp đánh giá tiêu chuẩn đánh giá RRTD
Theo Basel II, đâylà phương pháp đơn giản nhất trong các phương pháp đánh giá rủi
ro tín dụng Theo phương pháp này, để đo lường RRTD các ngân hàng sử dụng xếp hạngtín dụng của các tổ chức xếp hạng bên ngoài như Moodys’,S&P,Fitch làm cơ sở quyếtđịnh trọng số rủi ro Trong cách tiếp cận đã chuẩn hóa, tài sản được phân loại thành mộttập hợp các lớp tài sản được chuẩn hóa và một trọng số rủi ro áp dụng cho mỗi lớp, phảnánh mức độ tương quan của rủi ro tín dụng Basel II,có sự cân nhắc khác nhau cho cáctrọng số rủi ro Trọng số cho các doanh nghiệp đầu tư đã giảm đáng kể (ví dụ, tới 20%cho AAA), trong khi ở phân khúc doanh nghiệp không đầu tư, một trọng số rủi ro là 50%
áp dụng cho doanh nghiệp được xếp hạng dưới “BB” Việc xếp trọng số bao nhiêu tùythuộc vào mức độ tín nhiệm (XHTD) đối với các chủ nợ (từ AAA đến dưới B- và khôngxếp hạng)
Nợ được chia thành 05 nhóm có hệ số lần lượt là 0%, 20%, 50%, 100% và 15
Tại Việt Nam theo TT 02 (Điều 4) Các TCTD xếp hạng tín dụng nội bộ theo kết quả xếp
hạng tín dụng của Trung tâm Thông tin tín dụng CIC kểtừ 1/6/2014
Phương pháp xếp hạng nội bộ đánh giá RRTD
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo quy định của thông tư 02 tương đồng với môhình dựa trên hệ thống dữ liệu nội bộ để xác định khả năng tổn thất tín dụng như quy địnhcủa Basel II, đó là trên cơ sở xác định được PD- xác suất khả năng vỡ nợ của KH
Có thể thấy Basel đã lượng hóa được các rủi ro bằng các mô hình thích hợp, phảnánh đầy đủ các trường hợp rủi ro mà NH có thể gánh chịu,từ đó phòng ngừa và xử lý hiệuquả Thông tư 02 đã tiếp cận với phương pháp chuẩn trong đo lường RRTD của BaselII.Thông tư nhìn nhận rủi ro dưới góc độ của yếu tô RRTD, các nhóm nợ được phân chiatheo định tính (khả năng trả nợ của KH) và định lượng (thời hạn nợ ,tính toán chính xácđược dư nợ của khách hàng tại thời điểm tổn thất xảy ra, tổn thất được ước tính theo trọng
số ( vì ngoài tổn thất khoản vay còn nhiều chi phí phát sinh khi nợ xấu xảy ra) Các quy
Trang 5định phân loại nợ giúp NH tính toán chính xác hơn khả năng không trả được nợ và tríchlập dự phòng rủi ro.
1.3 Về mức trích lập dự phòng rủi ro
Thông tư 02/2013/ TT- NHNN đã có điểm kế thừa của hiệp ước Basel như sau:
- Lượng hoá trọng số rủi ro trên cấp độ danh mục.
Kế thừa trụ cột thứ nhất của Basel II: Trọng số rủi ro của Basel II được chia làmnhiều mức ( 0-150% hoặc hơn) và rất nhạy cảm với xếp hạng
Theo khoản 2, điều 12 TT 02/2013/ TT- NHNN quy định mức trích lập dự phòng cụ thểthì: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau:
dự phòng chung là dự phòng để bù đắp rủi ro ngoài dự tính (UL)
+ Trích lập dự phòng cụ thể áp dụng cho các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 và thựcchất là để bù đắp phần rủi ro trong dự tính (EL)
Theo điều 12, TT 02/2013/ TT- NHNN về mức trích lập dự phòng cụ thể, số tiền dựphòng cụ thể phải trích đối với từng khách hàng được tính theo công thức sau:
Trong đó:
- R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng;
- : là tổng số tiền dự phòng cụ thể của từng khách hàng từ số dư nợ thứ 1 đến thứ n.Ri: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với số dư nợ gốc củakhoản nợ thứ i Ri được xác định theo công thức:
Ri = (Ai - Ci) x r
Trong đó:
Ai: Số dư nợ gốc thứ i;
Trang 6Ci: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính (sau đây gọi chung là tài
sản bảo đảm) của khoản nợ thứ i;
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo nhóm được quy định tại khoản 2 Điều này.
+ TT 02/2013/ TT- NHNN đã kế thừa hiệp ước Basel trong việc quy định giá trị khấu trừcủa tài sản đảm bảo Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự xác định tỷ lệkhấu trừ đối với từng loại tài sản bảo đảm trên cơ sở đánh giá khả năng thu hồi khi xử lýtài sản bảo đảm đó nhưng không được vượt quá tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với từng loại tàisản bảo đảm Mỗi loại tài sản đảm bảo có quy định tỷ lệ khấu trừ khác nhau nhưng vẫnphải nằm trong tỷ lệ quy định
1.4 Về sử dụng dự phòng để xử lí rủi ro
TT 02/2013/ TT- NHNN có những điểm kế thừa hiệp ước Basel trong sử dụng dựphòng để xử lí rủi ro:
- Có quy định về hội đồng xử lí rủi ro: Theo trụ cột thứ III của Basel II thì phải có cơ
quan chủ quản chịu trách nhiệm quản lí mọi việc và xử lí rủi ro Kế thừa điểm này, TT02/2013/ TT- NHNN quy định cụ thể hơn chủ thể xử lí rủi ro và trách nhiệm cụ thể tạikhoản 1 và khoản 2 điều 15 như sau:
1 Thành phần của Hội đồng xử lý rủi ro:
Tổ chức tín dụng phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm 01 thành viên là thànhviên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên làm chủ tịch; 01 thành viên là thành viên của
ủy ban quản lý rủi ro; 01 thành viên là Tổng giám đốc (Giám đốc) và tối thiểu 02 thànhviên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm Tổnggiám đốc (Giám đốc) làm chủ tịch và tối thiểu 02 thành viên khác do Tổng giám đốc(Giám đốc) quyết định
2 Trách nhiệm của Hội đồng xử lý rủi ro:
Căn cứ quy định nội bộ về phân loại nợ và cam kết ngoại bảng, trích lập dự phòng,
sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, Hội đồng xử lý rủi ro có trách nhiệm:
a) Phê duyệt báo cáo tổng hợp toàn hệ thống về kết quả thu hồi nợ đã sử dụng dựphòng để xử lý rủi ro, bao gồm kết quả xử lý tài sản bảo đảm và xác định rõ cơ sở củaviệc phê duyệt;
b) Quyết định hoặc phê duyệt việc phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập dựphòng, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong toàn hệ thống;
Trang 7c) Quyết định hoặc phê duyệt các biện pháp thu hồi nợ đã được sử dụng dự phòng
để xử lý trong toàn hệ thống, bao gồm cả việc xử lý tài sản bảo đảm
- Có các nguyên tắc về xử lí rủi ro
Trụ cột III của Basel II cũng quy định 4 nguyên tắc chính của việc kiểm tra kiểm soát:
NT1: Ngân hàng nên có quy trình đánh giá tổng quan mức độ an toàn vốn trong
mối liên hệ với các đặc điểm về rủi ro của ngân hàng và có một chiến lược để duy trì vốn
NT 2: Các cơ quan chủ quản cần kiểm tra và đánh giá các chiến lược và công tác
đánh giá mức an toàn vốn nội bộ của ngân hàng, cũng như khả năng của các ngân hàngtrong việc giám sát và đảm bảo sự tuân thủ các quy định về các tỷ lệ vốn Các cơ quanchủ quản cần phải có những động thái xử lý phù hợp nếu họ không hài lòng với kết quảcủa quy trình đánh giá
NT 3: Các cơ quan chủ quản nên yêu cầu các ngân hàng duy trì các chỉ số an toàn
vốn ở mức cao hơn các tỷ lệ vốn điều chỉnh tối thiểu và phải có khả năng yêu cầu cácngân hàng duy trì mức vốn cao hơn mức tối thiểu
NT 4: Các cơ quan chủ quản cần phải có biện pháp can thiệp ngay ở giai đoạn đầu
tiên để ngăn không cho mức vốn bị rớt xuống thấp hơn mức tối thiểu để giải quyết nhữngthuộc tính rủi ro của một ngân hàng nhất định và cần có hành động giải quyết tức thì nếuvốn không duy trì hoặc khôi phục được
Kế thừa các nguyên tắc trên, Điều 16-TT 02/2013/ TT- NHNN đã cụ thể hoá cho
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theonguyên tắc sau:
a) Sử dụng dự phòng cụ thể trích lập theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tưnày để xử lý rủi ro đối với khoản nợ đó;
b) Phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ: Trường hợp dự phòng cụ thể không đủ
để xử lý khoản nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải khẩn trươngtiến hành việc phát mại tài sản bảo đảm theo thỏa thuận với khách hàng và theo quy địnhcủa pháp luật để thu hồi nợ;
c) Trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể và số tiền thu được từ phát mại tài sảnkhông đủ bù đắp rủi ro của khoản nợ thì phải sử dụng dự phòng chung để xử lý;
d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán ngoại bảng phần
dư nợ đã được xử lý rủi ro theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này
Trách nhiệm đối với xử lý rủi ro:
1 Việc sử dụng dự phòng xử lý rủi ro để hạch toán các khoản nợ liên quan vào tàikhoản ngoại bảng phù hợp và theo dõi, đôn đốc, thu nợ là công việc nội bộ của tổ chức tíndụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, không làm thay đổi nghĩa vụ trả nợ của kháchhàng đối với khoản nợ được xử lý rủi ro Sau khi xử lý rủi ro, tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài phải có các biện pháp thu hồi nợ đầy đủ, triệt để và tiếp tục theo
Trang 8dõi, thu hồi nợ đối với khoản nợ được xử lý rủi ro theo hợp đồng tín dụng, cam kết đãthỏa thuận với khách hàng.
2 Sau thời gian tối thiểu 05 (năm) năm, kể từ ngày sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro và sau khi đã thực hiện tất cả các biện pháp của Hội đồng xử lý rủi ro để thu hồi nợnhưng không thu hồi được, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quyếtđịnh xuất toán nợ đã xử lý rủi ro ra khỏi ngoại bảng
Đối với ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần mà Nhànước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, việc xuất toán nợ đã xử lý rủi ro ra khỏi ngoại bảng chỉđược thực hiện khi có đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh đã thực hiện mọi biện pháp thu hồi nợnhưng không thu được nợ và phải được Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước chấp thuậnbằng văn bản
Hồ sơ đối với khoản nợ đã được xuất toán ra khỏi ngoại bảng phải được lưu giữtheo quy định của pháp luật, trong đó bao gồm cả hồ sơ xử lý rủi ro và toàn bộ tài liệuchứng minh tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã thực hiện tất cả cácbiện pháp để thu hồi nợ nhưng không thu hồi được
2 ĐIỂM KHÁC BIỆT CỦA THÔNG TƯ 02 SO VỚI HIỆP ƯỚC BASEL II
2.2 Phân loại tài sản có
2.2.1 Khác biệt về cách phân loại tài sản có của thông tư 02 và basel II
Tài sản có (nợ) gồm 7 loại:
- Cho vay
- Cho thuê tài chính
- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển
nhượng và giấy tờ có giá khác
- Bao thanh toán
- Các khoản cấp tín dụng dưới hình thức phát
hành thẻ tín dụng
- Các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng
- Số tiền mua và ủy thác mua trái phiếu doanh
nghiệp chưa niêm yết trên thị trường chứng
khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị
Tài sản có gồm 5 loại:
- Cho vay công ty + tài trợ dự án + tài trợ tài sản hữu hình + tài trợ mua hàng + tài trợ kinh doanh bất động sản + tài trợ kinh doanh bất động sảnnhiều rủi ro
- Cho vay các cơ quan nhà nước
- Cho vay ngân hàng
- Cho vay bán lẻ
Trang 9trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa
niêm yết (Upcom) (sau đây gọi tắt là trái phiếu
chưa niêm yết), không bao gồm mua trái phiếu
chưa niêm yết bằng nguồn vốn ủy thác mà bên
ủy thác chịu rủi ro
- Ủy thác cấp tín dụng
- Tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toán) tại tổ chức tín
dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật
và tiền gửi tại tổ chức tín dụng nước ngoài
+ các khoản tín dụng được bảođảm bởi các bất động sản là nhà ở + các khoản tín dụng bán lẻ quayvòng đủ tiêu chuẩn
+ các khoản tín dụng bán lẻ còn lại
- Vốn chủ sở hữu
Như vậy, cách phân chia tài sản của thông tư 02 tập trung vào các loại hình hoạtđộng tại các ngân hàng như là cho vay, thuê tài chính, … còn cách phân chia của basel 2tập trung vào đối tượng cho vay như cho vay chính phủ, ngân hàng, …
Cách phân chia khác nhau có thể dẫn tới định hướng cho hoạt động của ngân hàngcủa thông tư 02 và basel 2 có sự khác biệt về sự phân bổ nguồn vốn như các chủ thể thựchiện theo thông tư 02 dễ phân bổ nguồn vốn theo từng loại hình hoạt động trong khi chủthể thực hiện theo basel 2 dễ phân bổ nguồn vốn theo các đối tượng cho vay Từ đó dẫnđến hoạt động quản trị rủi ro có nhiều điểm khác biệt do tính chất phân loại tài sản đặc thùcủa 2 hệ thống
2.2.2 Phương pháp phân loại tài sản có giữa thông tư 02 và basel II
Thông tư 02 phân loại các tài sản có liệt kê trên theo 5 nhóm nợ bao gồm: Nhóm1(nợ đủ tiêu chuẩn), nhóm 2 (nợ cần chú ý), nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợnghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) theo cả 2 yếu tố định tính và định lượngtrong điều 10, điều 11 Trong trường hợp có sự khác biệt giữa hai phương pháp, cần phảiphân loại các khoản vay vào nhóm có rủi ro cao hơn
Còn theo basel II, phân loại tài sản có theo từng khoản cho vay riêng biệt và yêucầu dư nợ cho vay tối đa với từng khoản vay riêng biệt dựa trên cách tiếp cận chuẩn vàcách tiếp cận IRB về rủi ro tín dụng, theo đó : Với cách tiếp cận IRB, các ngân hàng phảiphân loại các tài sản có trong danh mục kinh doanh của mình thành các nhóm tài sản cótheo đặc tính rủi ro cơ bản
2.3 Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
Thông tư 02 : quy định Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo nguyên tắc sau:
a) Sử dụng dự Phương pháp trích lập dự phòng rủi ro
Theo thông tư 02 , phương pháp trích lập dự phòng dựa trên trọng số rủi ro đã quy định từng nhóm nợ cụ thể và rồi sử dụng công thức tính giá trị chênh lệch giữa giá trị khoản vay và tài sản đảm đối với dự phòng cụ thể , thành phần tham gia chỉ có yếu tố :
Trang 10E* = giá trị dư nợ sau hiệu chỉnh rủi ro
E = giá trị dư nợ hiện tại
C = giá trị tài sản thế chấp tiếp nhận
Es = giá trị tuyệt đối trạng thái ròng của tài sản đảm bảo
Hs = hệ số hiệu chỉnh phù hợp đối với Es
Efx = giá trị tuyệt đối trạng thái ròng của một đồng tiền khác với đồng tiềnthanh toán
Hfx = hệ số hiệu chỉnh độ lệch tiền tệ
Ngoài ra ngân hàng có thể tiếp cận theo phương pháp giản đơn dựa vào trọng sốrủi ro với gía trị tài sản được đảm bảo bằng toàn bộ khoản vay, được điều chỉnh theo giáthị trường hiện hành và định giá lại với tần suất tối thiểu sáu tháng 1 lần Phần dư nợ đượcđảm bảo bằng tài sản thế chấp được điều chỉnh theo Trọng số rủi ro áp dụng cho tài sảnthế chấp Trọng số rủi ro sàn đối phần dư nợ có tài sản thế chấp là 20%, các trường hợpngoại lệ được tính toán theo trọng số RR bên đối tác nhằm xác định trích lập dự phòng
Như vậy, theo thông tư 02 , phương pháp trích lập khá đơn giản ( phương phápđịnh lượng) và đã có quy định sẵn đối với từng nhóm nợ (TSRR), còn theo basel II,phương pháp tiếp cận phải do ngân hàng tự thực hiện hiệu chỉnh và tính toán sau khi đãtính toán E*, từ đó xác định 1 cách chính xác nhất mức trích lập dự phòng , trọng số rủi rotrong trường hợp này không có tác dụng nhằm xác định 1 mức cụ thể chỉ có tác dụng khixếp hạng tín dụng và xác định dư nợ cho vay Còn nếu tiếp cận giản đơn, mức trích lập
dự phòng rủi ro được áp dụng trên quy định về tài sản thế chấp phải đảm bảo bằng toàn
bộ khoản vay và được điều chỉnh với trọng số rủi ro sàn 20 % và cần lưu ý về ngoại lệtrọng số rủi ro sàn , các trường hợp còn lại áp dụng theo trọng số bên đối tác và không có
1 mức quy định cố định cụ thể nào về trọng số trích lập DPRR
Trọng số rủi ro theo quy định tại thông tư 02 chỉ có 5 mốc: 0; 5; 20; 50; 100 %(đóng vai trò trong xác định bằng số cụ thể của mức trich lập DPRR)
Trang 11Trọng số rủi ro trong basel 2 dùng để xác định dư nợ cho vay, không nhất thiếtphải trùng nhau đối với 2 loại này.
Mức trích lập dự phòng
Mức trích lập dự phòng chung
Theo thông tư 12/2013/TT_NHNN quy định số tiền phải trích được xác định bằng 0,75%tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 (điều 13) Còn theo hiệp ước Basel II, dựphòng chung theo quy định là 1,25% các tài sản đo mức rủi ro
Đối với Tài trợ dự án, tài trợ tài sản hữu hình, tài trợ mua bán hàng hóa trong loạihình cho vay công ty, ngân hàng sử dụng các chỉ tiêu như: Năng lực tài chính, chỉ số tàichính, cơ cấu tài chính, năng lực của nhà tài trợ; tình hình thị trường…để chia thành cácmức độ rủi ro cho ngân hàng
Rất tốt Tốt
Bìnhthường Thấp
Khôngtrảđược
Đối với cho vay bất động sản (gồm cho vay bất động sản sinh lời và bất động sảnthương mại), ngân hàng sử dụng các chỉ tiêu như: Năng lực tài chính, năng lực của nhàkinh doanh, loại hình tài sản, chất lượng đầu tư, dòng tiền … để chia thành các mức độ rủi
ro cho ngân hàng
chủ sở hữu: NH dựa vào IRB có thể sử dụng mô hình đo lường rủi ro nội bộ để tính yêu
Rất tốt Tốt
Bìnhthường Thấp
Khôngtrả được
Trang 12cầu về vốn trên cơ sở rủi ro Trọng số rủi ro là 200% cho vốn cổ phần được mua bán côngkhai và trọng số rủi ro 300% cho tất cả các cổ phần khác.
Tỷ lệ khấu trừ với tài sản đảm bảo
Thông tư 02/2013/TT_NHNN quy định tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với từng loại tài sảnđảm bảo cụ thể theo khoản 6, Điều 12
Hiệp ước Basel II lại quy định dựa trên tỷ lệ tổn thất khi khách hàng không trả được
nợ (LGD)
Các khoản dư nợ ưu tiên đối với cho vay công ty, tổ chức công, ngân hàng, nếu khôngđược đảm bảo bởi một tài sản thế chấp được thừa nhận thì sẽ được áp mức LGD chung là45%
Các khoản dư nợ không ưu tiên đối với cho vay công ty, tổ chức công, ngân hàng sẽđược áp mức LGD là 75%
Còn đối với các khoản dư nợ ưu tiên:
+ Tài sản thế chấp tài chính đủ tiêu chuẩn: LGD tối thiểu là 0%
+ Các khoản phải thu: LGD tối thiểu là 35%
+ Các bất động sản nhà ở và bất động sản thương mại đặc biệt: LGD tối thiểu là 35%+ Các tài sản thế chấp khác: LGD tối thiểu là 40%
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT 2 VIỆC ÁP DỤNG TT 02 CỦA 2 NGÂN HÀNG
VIETINBANK VÀ VIETCOMBANK
1 Thực trạng thực thi TT02 tại Vietinbank
Vietinbank là ngân hàng thuộc nhóm ngân hàng niêm yết , đại diện cho mức độ sửdụng hay áp dụng thông tư 02/nhnn với basel II của nhóm ngân hàng này
Bảng: Trích lập dự phòng của một số ngân hàng
Nguồn: Tổng hợp của cafef.vn
Vietinbank công bố tỷ lệ NPL ở mức 1.13% vào thời điểm cuối năm 2014, tăng hơn sovới mức 1,01% năm 2013 và tiếp tục tăng lên 1,47% vào quý 2 năm 2015
Phân loại tài sản có