1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công nhận và thi hành bản án quyết định dân sự của tòa án nước ngoài

26 425 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 212 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Công nhận và thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài 3 1. Khái niệm 3 2 Công nhận và thi hành bản án 4 II. Quy trình thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài, quyết định của trọng tài nước ngoài tại Việt Nam 6 1. Quy trình thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài tại Việt Nam 6 1.1. Bản án, Quyết định có yêu cầu được thi hành tại Việt Nam 6 1.2 Quy trình xét đơn yêu cầu không công nhận Bản án, Quyết định dân sự của tòa án nước ngoài không có yêu cầu được thi hành tại Việt Nam 11 1.3 Những Bản án, Quyết định không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam 13 2. Công nhận và thi hành quyết định của trọng tài nước ngoài 15 2.1 Khái niệm 15 2.2 Thủ tục công nhận và thi hành quyết định trọng tài nước ngoài tại Việt Nam 17 2.3 Các trường hợp không công nhận và thi hành quyết định trọng tài nước ngoài tại Việt Nam 21 III. Tình huống 23

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

I Công nhận và thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài 3

1 Khái niệm 3

2 Công nhận và thi hành bản án 4

II Quy trình thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài, quyết định của trọng tài nước ngoài tại Việt Nam 6

1 Quy trình thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài tại Việt Nam 6

1.1 Bản án, Quyết định có yêu cầu được thi hành tại Việt Nam 6

1.2 Quy trình xét đơn yêu cầu không công nhận Bản án, Quyết định dân sự của tòa án nước ngoài không có yêu cầu được thi hành tại Việt Nam 11

1.3 Những Bản án, Quyết định không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam 13

2 Công nhận và thi hành quyết định của trọng tài nước ngoài 15

2.1 Khái niệm 15

2.2 Thủ tục công nhận và thi hành quyết định trọng tài nước ngoài tại Việt Nam 17

2.3 Các trường hợp không công nhận và thi hành quyết định trọng tài nước ngoài tại Việt Nam 21

III Tình huống 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án nướcngoài cũng như là quyết định của trọng tài nước ngoài có vai trò quan trọng trong Tưpháp quốc tế bởi vì xuất phát từ nguyên tắc chủ quyền quốc gia; các bản án quyếtđịnh này chỉ có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đã ban hành, trong khi đócác chủ thể của Tư pháp quốc tế là người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài, quốcgia, cho nên việc công nhận này đã vượt qua khỏi biên giới lãnh thổ của mỗi quốcgia Bên cạnh đó Việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa

án nước ngoài cũng như là quyết định của trọng tài nước ngoài càng thể hiện mốiquan hệ ngoại giao giữa các quốc gia với nhau

Thông qua việc nghiên cứu đề tài này, nhóm muốn giới thiệu và cung cấp đếnlớp những kiến thức lý thuyết cơ bản nhất của Việc công nhận và cho thi hành bản

án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài cũng như là quyết định của trọng tàinước ngoài và quy trình để thực hiện các việc trên tại Việt Nam, phần tìm hiểu củanhóm chỉ dừng lại ở khái quát nhất nên chắc còn nhiều hạn chế và thiếu sót, rất mongnhận được những ý kiến và góp ý, chỉnh sửa của cô và các bạn

Trang 3

I Công nhận và thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài

1 Khái niệm

 Công nhận: là thủ tục pháp lý được áp dụng bởi cơ quan có thẩm quyền để thừa nhận giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành của các phán quyết của cơ quan tài

phán nước ngoài

 Thi hành: là trình tự thủ tục trong quá trình triển khai thực hiện các phán

quyết của cơ quan tài phán nước ngoài  có quan hệ chặt chẽ với việc công nhận:

phải có sự công nhận thì mới có việc thi hành, việc thi hành là sự hiện thực hóa, cụ

thể hóa giá trị pháp lý của sự công nhận đó

Tuy nhiên có những trường hợp có thể chỉ cần công nhận mà không cần có sựthi hành, như: việc công nhận giá trị pháp lý của tuyên bố về việc mất năng lực hành vidân sự của tòa án nước ngoài, phán quyết ly hôn, tuyên bố 1 người đã chết, tình trạngđộc thân  không cần phải thi hành nhằm xác nhận sự kiện pháp lý chứ khôngnhằm mục đích thi hành

 Bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài là những phán quyết

được tuyên từ các vụ việc dân sự và những quyết định dân sự trong các bản án hình sự,hành chính; được tuyên án ở nước ngoài, như: Phần yêu cầu bồi thường thiệt hại trongbản án hình sự cũng được xem là quyết định dân sự

 Quyết định của Trọng tài nước ngoài là quyết định được tuyên của Trọng

tài nước ngoài do các bên thỏa thuận lựa chọn để giải quyết tranh chấp phát sinh từ cácquan hệ pháp luật kinh doanh, thương mại, lao động

Các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:

- Công Ước New York 1958;

- Các Hiệp định tương trợ tư pháp của Việt Nam với các nước (15 Hiệp định)1;

- Bộ luật TTDS 2004 sửa đổi bổ sung 2011 (phần IV, Đ342 – 374);

- Pháp lệnh 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án;

- Luật Tương trợ tư pháp 2007;

- Luật Trọng tài thương mại 2010

- Nghị quyết 01/2014 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC

1 Đại học Luật TP.HCM, Giáo trình Tư pháp quốc tế (phần chung), NXB Hồng Đức, 2014, trang 36 - 37

Trang 4

- Thông Tư Liên Tịch 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC Hướng dẫn ápdụng một số quy định về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của Luật Tương trợ

- Đảm bảo việc hiện thực hóa nội dung của bản án  bảo vệ quyền và lợi íchchính đáng của đương sự;

- Đảm bảo hiệu quả của hoạt động tài phán của các cơ quan tư pháp;

- Sự thể hiện tôn trọng chủ quyền giữa các quốc gia với nhau

Hoạt động công nhận và thi hành các phán quyết của tòa án nước ngoài là hoạtđộng đặc thù và có thể tác động đến lợi ích quốc gia vì vậy cần phải được thực hiện

trong khuôn khổ các nguyên tắc nhất định như:

- Phải tuân theo các qui định của pháp luật nước sở tại

- Tôn trọng các cam kết trong các điều ước quốc tế

- Có đi có lại

- Công nhận đương nhiên: chỉ áp dụng trong một số trường hợp: khi các quốcgia đã cam kết và thỏa thuận rằng phán quyết đương nhiên được công nhận.(ngoại trừ khi bản án yêu cầu không được công nhận)

- Ngoài ra còn chịu sự ràng buộc chung của pháp luật tố tụng dân sự quốc tế …

Ví dụ: “Điều 343 Nguyên tắc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài 2

“1 Toà án Việt Nam xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án,quyết định dân sự của Toà án nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

A) Bản án, quyết định dân sự của Toà án của nước mà Việt Nam và nước đó đã

ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế về vấn đề này;

2 Điều 343 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011

Trang 5

B) Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài được pháp luật Việt Namquy định công nhận và cho thi hành.

2 Toà án Việt Nam xem xét công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết địnhcủa Trọng tài nước ngoài trong trường hợp quyết định được tuyên tại nước hoặc củaTrọng tài của nước mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế về vấn đềnày

3 Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tàinước ngoài cũng có thể được Toà án Việt Nam xem xét công nhận và cho thi hành tại

Việt Nam trên cơ sở có đi có lại mà không đòi hỏi Việt Nam và nước đó phải ký kết

hoặc gia nhập điều ước quốc tế về vấn đề đó

4 Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài hoặc quyết định của Trọngtài nước ngoài chỉ được thi hành tại Việt Nam sau khi được Toà án Việt Nam côngnhận và cho thi hành

5 Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài không có yêu cầu thi hànhtại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận thì đương nhiên được côngnhận tại Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập

6 Toà án Việt Nam chỉ xem xét việc không công nhận bản án, quyết định dân sựcủa Toà án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam khi có đơn yêu cầukhông công nhận.”

 Cách thức công nhận và thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án

nước ngoài: Do phụ thuộc vào pháp luật quốc gia sở tại nên trình tự thủ tục cụ thể sẽ

khác nhau nhưng vẫn có những điểm chung, gồm:

 Quốc gia áp dụng HTPL thành văn: Các quốc gia XHCN, châu Âu lục

địa, …

Là hoạt động tư pháp kết hợp với hành chính  cơ chế ra quyết định công nhận sẽ thông qua qui trình xin cho: nộp đơn, tổ chức phiên họp để xem xét (không tổ chức phiên tòa), ra quyết định.

Chỉ xem xét hình thức tố tụng của bản án nước ngoài (xem có đúng trình tự

thủ tục tố tụng hay không, đúng thẩm quyền không), không được phép đánh giá lại sựđúng sai của nội dung phán quyết  do nội dung phán quyết là sản phẩm của sự thực

Trang 6

thi chủ quyền quốc gia nước ngoài.VD: Qui định tại điều 355.4 Bộ luật TTDS 2004sửa đổi bổ sung 2011

“Điều 355 Phiên họp xét đơn yêu cầu

4 Hội đồng không xét xử lại vụ án mà chỉ kiểm tra, đối chiếu bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, các giấy tờ, tài liệu kèm theo đơn yêu cầu với các quy định của Bộ luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế

mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có liên quan để quyết định.

…”

 Quốc gia áp dụng HTPL án lệ (Anh Mỹ):

Thực hiện thông qua 1 phiên xử theo thủ tục tố tụng rút gọn (không phải là

các hoạt động tư pháp mang tính hành chính)  kết quả là một bản án quyết định côngnhận hay không công nhận giá trị pháp lý của bản án tòa án nước ngoài

Ngoài hình thức tố tụng, các tòa án còn có thể xem xét nội dung của bản ándưới góc độ chung: không phải xét xử lại mà chỉ kiểm tra nội dung phán quyết có đảmbảo các nguyên tắc cơ bản như hợp lý, công bằng, không thiên vị, phân biệt đối xử haykhông nếu có thì sẽ từ chối

Điều này không vi phạm nguyên tắc chủ quyền quốc gia do tòa án không xử lại nội dung, việc xem xét này là cần thiết vì hệ thống pháp luật quốc gia sở tại được xây dựng trên hệ thống hàng ngàn án lệ nên cần phải đảm bảo tính thống nhất của hệ thống các bản án, không được làm đảo lộn trật tự pháp lý của quốc gia sở tại

II Quy trình thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài, quyết định của trọng tài nước ngoài tại Việt Nam

1 Quy trình thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài tại Việt Nam

1.1 Bản án, Quyết định có yêu cầu được thi hành tại Việt Nam

Cơ quan thực hiện: Vụ Pháp luật Quốc tế - Bộ Tư pháp

Trang 7

- Văn bản xác nhận bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp luật, chưa hết thờihiệu thi hành và cần được thi hành tại Việt Nam trừ trường hợp trong bản án, quyếtđịnh đó đã thể hiện rõ những điểm này;

- Văn bản xác nhận việc đã gửi cho người phải thi hành bản sao bản án, quyếtđịnh đó Trường hợp người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đóvắng mặt tại phiên tòa của Toà án nước ngoài thì phải có văn bản xác nhận người đó

đã được triệu tập hợp lệ;

Đơn và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài

phải được gửi kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp

Lệ phí (nếu có):

- 2.000.000 đồng đối với cá nhân thường trú tại Việt Nam, cơ quan, tổ chức có trụ

sở chính tại Việt Nam ;

- 4.000.000 đồng đối với cá nhân không thường trú tại Việt Nam, tổ chức không cótrụ sở chính tại Việt Nam

- 200.000 đồng đối với người kháng cáo quyết định của Tòa án

Trình tự thực hiện:

 Nộp đơn

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu gửi đơn và các tài liệu kèm theo gửi Bộ Tư

pháp;

- Bộ Tư pháp xem xét đơn và tài liệu kèm theo và yêu cầu người nộp đơn đóng lệ

phí theo quy định tại Văn phòng Bộ Tư pháp sau đó chuyển hồ sơ về Toà án nhân dân

VKS cùng cấpthông báo 3 ngày

Trang 8

thông qua Bộ Tư pháp Trong thời hạn 7 ngày, Bộ Tư pháp chuyển văn bản đó tớingười gửi đơn hoặc toà án nước ngoài văn bản yêu cầu giải thích đó.

- Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời yêu cầu giải thích,

Bộ Tư pháp gửi cho Toà án Việt Nam đã yêu cầu văn bản trả lời đó

 Chuẩn bị xét đơn yêu cầu: Tùy từng trường hợp mà tòa án ra các quyết định (điều

354.1.a và điều 354.1.b Bộ luật TTDS 2004 sửa đổi, bồ sung 2011)

- Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu nếu người gửi đơn rút đơn yêu cầu hoặc người phải thi hành đã tự nguyện thi hành hoặc người phải thi hành là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của người đó không được thừa kế hoặc nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà quyền, nghĩa vụ của cơ quan,

tổ chức đó đã được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam (bị động);

- Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu và trả lại hồ sơ cho Bộ Tư pháp trong trường

hợp không đúng thẩm quyền hoặc không xác định được địa chỉ của người phải thi

hành hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành (chủ động);

Người gửi đơn

Tòa án nước ngoài

7 ngày

7 ngày

Chưa rõ (VB)

Giải thích

Giải thích

TA có thẩm quyền

Đình chỉ xemxét đơn Mở phiên họpxem xét đớn

Trang 9

- Mở phiên họp xét đơn yêu cầu

Nếu Toà án có yêu cầu giải thích thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được kéo dài thêm hai tháng.

 Mở phiên họp xét đơn yêu cầu:

Kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu, trong vòng 01 tháng,Toà án phải mở phiên họp Toà án chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thờihạn 15 ngày trước ngày mở phiên họp; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải gửi trả lại

hồ sơ cho Toà án để mở phiên họp xét đơn yêu cầu

Hội đồng xét đơn yêu cầu gồm: 03 Thẩm phán (một Thẩm phán làm chủ toạtheo sự phân công của Chánh Toà)

Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp phải tham gia phiên họp nếu Kiểm sátviên vắng mặt thì phải hoãn phiên họp

Phiên họp được tiến hành với sự có mặt của người phải thi hành hoặc người đạidiện hợp pháp của họ; nếu họ vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãnphiên họp Việc xét đơn yêu cầu vẫn được tiến hành nếu người phải thi hành hoặcngười đại diện hợp pháp của họ có đơn yêu cầu Toà án xét đơn vắng mặt hoặc đã đượctriệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt

Hội đồng xét đơn yêu cầu có thể ra các quyết định: công nhận và cho thi hànhtại Việt Nam hoặc quyết định không công nhận bản án, quyết định dân sự đó

đơn yêu cầu

4 tháng

QĐ mở phiên họp

Tổ chức phiên họp

1 tháng

2 tháng

VKS cùng cấp

15 ngày Gửi HS

Quyết định

Hội đồng xét đơn yêu cầu

Công nhận và cho

thi hành BA, QĐDS

Không công nhận

BA, QĐDS

Trang 10

- Sau khi Toà án đã ra quyết định nói trên, thì Toà án gửi cho các đương sự và

Viện kiểm sát cùng cấp quyết định đó; nếu đương sự ở nước ngoài thì quyết định đượcgửi thông qua Bộ Tư pháp

Kháng cáo, kháng nghị

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Toà án ra các quyết định nói trên, đương sự,

người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo quyết định đó; trường hợp đương

sự, người đại diện hợp pháp của họ không có mặt tại phiên họp xét đơn yêu cầu thìthời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được quyết định đó Đơn kháng cáophải nêu rõ lý do và yêu cầu kháng cáo

Trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm chođương sự, người đại diện hợp pháp của họ không thể kháng cáo trong thời hạn nêu trênthì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thờihạn kháng cáo

Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng

nghị các quyết định nói trên của Toà án Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát nhân dân tối cao là 30 ngày, kể từ ngày Toà án ra

quyết định

Tòa án

VKS cùng cấp

Đương sự(trong nước)

(ở nước ngoài)

Đương sự(ở nước ngoài)

Trang 11

 Xét kháng cáo, kháng nghị

Toà án nhân dân tối cao xét quyết định của Toà án nhân dân cấp tỉnh bị kháng

cáo, kháng nghị trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được hồ sơ; trường hợp cần phải yêu cầu giải thích thì thời hạn này được kéo dài, nhưng không quá 02 tháng.

Hội đồng có quyền giữ nguyên, sửa một phần hoặc toàn bộ quyết định của Toà án nhân dân cấp tỉnh hoặc đình chỉ việc xét kháng cáo, kháng nghị trong trường

hợp đương sự rút kháng cáo, Viện kiểm sát rút kháng nghị hoặc có căn cứ quy định tạiĐiều 354.1.a của Bộ luật TTDS 2004 sửa đổi, bồ sung 2011

- Quyết định của Toà án nhân dân tối cao là quyết định cuối cùng và có hiệu lực thi hành.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Quyết định đình chỉ;

- Quyết định công nhận và cho thi hành

- Quyết định không công nhận bản án, quyết định dân sự của Toà án nướcngoài

1.2 Quy trình xét đơn yêu cầu không công nhận Bản án, Quyết định dân sự của tòa án nước ngoài không có yêu cầu được thi hành tại Việt Nam

 Thời hạn gửi đơn yêu cầu không công nhận

Kể từ ngày nhận được bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài màkhông có yêu cầu thi hành tại Việt Nam, trong thời hạn 30 ngày, đương sự, người cóquyền, lợi ích hợp pháp liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền gửi

Trang 12

đơn yêu cầu Toà án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự đó đến Bộ

Tư pháp Việt Nam

Trong trường hợp người làm đơn chứng minh được vì sự kiện bất khả khánghoặc trở ngại khách quan mà không thể gửi đơn đúng thời hạn quy định tại Điều 360.1

Bộ luật TTDS 2004 sửa đổi, bồ sung 2011 (quá thời hạn 30 ngày) thì thời gian có sựkiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn gửi đơn.Việc khôi phục thời hiệu do Chánh án Toà án thụ lý đơn xét và quyết định

 Nội dung của đơn yêu cầu không công nhận + chứng cứ chứng minh yêu cầu không công nhận: theo quy định của điều 361.1 và điều 361.2 Bộ luật TTDS 2004

sửa đổi bổ sung 2011

- Đơn và các giấy tờ, tài liệu kèm theo bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèmtheo bản dịch ra tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp

- Việc chuyển đơn yêu cầu và các giấy tờ, tài liệu kèm theo đến Toà án có thẩmquyền được thực hiện theo quy định tại Điều 352 của Bộ luật TTDS 2004 sửa đổi bổsung 2011

 Xét đơn yêu cầu không công nhận: được tiến hành theo quy định tại Điều 354 và

Điều 355 của Bộ luật TTDS 2004 sửa đổi bổ sung 2011

 Hội đồng xét đơn yêu cầu có quyền ra một trong các quyết định sau đây:

- Không công nhận bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài;

- Bác đơn yêu cầu không công nhận

Gửi quyết định của Toà án và việc kháng cáo, kháng nghị

Việc gửi quyết định của Toà án; việc kháng cáo, kháng nghị và xét kháng cáo, kháng nghị được thực hiện theo quy định tại các điều 357, 358 và 359 của Bộ luật

TTDS 2004 sửa đổi bổ sung 2011

Đương sự,

TA TA

nước ngoài

30 ngày

Trang 13

1.3 Những Bản án, Quyết định không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam

Được quy định chi tiết tại điều 356 Bộ luật TTDS 2004 sửa đổi bổ sung 2011liệt kê các trường hợp không được công nhận bản án, quyết định của Tòa án nướcngoài Các trường hợp đó có thể xuất phát từ bản án, quyết định nước ngoài; xuất phát

từ pháp luật Việt Nam và còn những lý do khác

 Mục đích của việc này:

- Có thể liên quan đến các đương sự, đến khả năng khiếu nại việc từ chối haycông nhận phán quyết

- Tương ứng với mỗi căn cứ từ chối là các điều kiện từ chối ẩn chứa bên trong

“Điều 356 Những bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam

1 Bản án, quyết định dân sự chưa có hiệu lực pháp luật theo quy định của pháp luật của nước có Toà án đã ra bản án, quyết định đó.

Khi bản án chưa có giá trị pháp lý thì đối tượng cần công nhận là giá trị pháp lýcủa bản án chưa xuất hiện  phải là bản án có hiệu lực pháp luật theo pháp luật củatòa án nước ngoài

2 Người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó đã vắng mặt tại phiên toà của Toà án nước ngoài do không được triệu tập hợp lệ.

Khi đương sự không được triệu tập hợp lệ thì trình tự thủ tục tố tụng đã bị viphạm nghiêm trọng nên kết quả phán quyết sẽ bị từ chối  cần phải tuân thủ đúng thủtục tố tụng của pháp luật tòa án nước ngoài

3 Vụ án thuộc thẩm quyền xét xử riêng biệt của Toà án Việt Nam.

Vụ án thuộc thẩm quyền riêng biệt của tòa án Việt nam  khẳng định chủ

quyền của Việt nam Chú ý: Việc công nhận các việc dân sự sẽ gây mâu thuẫn với

qui định của pháp luật Việt nam  cần phải hiểu là không công nhận cả vụ và việc thuộc thẩm quyền riêng biệt

4 Về cùng vụ án này đã có bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật của Toà án Việt Nam hoặc của Toà án nước ngoài đã được Toà án Việt Nam công nhận hoặc trước khi cơ quan xét xử của nước ngoài thụ lý vụ án, Toà án Việt Nam đã thụ lý và đang giải quyết vụ án đó.

Ngày đăng: 30/06/2016, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w