Theo pháp luật Việt Nam, luật nơi có tài sản được áp dụng để giải quyết tất cả các quan hệ sở hữu có yếu tố nước ngoài.. Trả lời: Sai, vì căn cứ Khoản 2, Khoản 4 Điều 766 BLDS 2005 thì q
Trang 1PHẦN PHẢN BIỆN
QUYỀN SỞ HỮU –QUYỀN THỪA KẾ TRONG TPQT
A Nhận định đúng, sai
Câu 1 Theo pháp luật Việt Nam, luật nơi có tài sản được áp dụng để giải quyết tất cả các quan hệ sở hữu có yếu tố nước ngoài
Trả lời: Sai, vì căn cứ Khoản 2, Khoản 4 Điều 766 BLDS 2005 thì quyền sở hữu đối
với động sản trên đường vận chuyển được xác định theo pháp luật của nước nơi động sản được chuyển đến, nếu không có thỏa thuận khác và việc xác định quyền sở hữu đối với tàu bay dân dụng và tàu biển tại Việt Nam phải tuân thủ theo pháp luật về hang không dân dụng và pháp luật về hàng hải của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Câu 2 Quyền sở hữu đối với tài sản của quốc gia ở nước ngoài, trong mọi trường hợp phải được giải quyết theo pháp luật của quốc gia có tài sản đó?
Trả lời: Đúng, vì tài sản của quốc gia được hưởng quyền miễn trừ Theo nguyên tắc
chung, quyền sở hữu đối với tài sản của quốc gia ở nước ngoài thuộc chủ quyền quốc gia
Điều 5 và Điều 6 Công ước của LHQ về quyền miễn trừ tài phán và miễn trừ tài sản của quốc gia quy định: Quốc gia được hưởng quyền miễn trừ tài phán trước một tòa án nước ngoài theo những quy định của Công ước Các quốc gia có nghĩa vụ đảm bảo quyền miễn trừ tài phán và quyền miễn trừ tài sản của quốc gia khác, cụ thể là không thực thi quyền tài phán chống lại quốc gia khác trong một vụ kiện tại tòa án nước mình Do đó, quyền sở hữu đối với tài sản của quốc gia ở nước ngoài phải được giải quyết theo pháp luật của quốc gia có tài sản đó
Câu 3 Quyền sở hữu có yếu tố nước ngoài là quyền sở hữu có các bên trong quan
hệ sở hữu mang quốc tịch khác nhau.
Trả lời: Sai, vì quyền sở hữu có yếu tố nước ngoài còn là những trường hợp như: tài
sản liên quan đến quan hệ sở hữu đó ở nước ngoài hoặc sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay đổi, hoặc chấm dứt quyền sở hữu xảy ra ở nước ngoài
Câu 4 Nguyên tắc quan trọng cần tiến hành khi giải quyết xung đột về định danh tài sản?
a Áp dụng “luật nơi có vật” để thực hiện hành vi xác lập quyền
b Xác định xem tài sản là chiếm hữu ngay tình hay không ngay tình
Trang 2c Xác định khi nào và ở đâu quyền sỡ hữu và rủi ro đối với tài sản mua bán được chuyển từ người bán sang người mua
d Xác định tài sản là động sản hay bất động sản
Trả lời: Đáp án đúng câu d
Vì khi giải quyết được vấn đề này mới có thể áp dụng các quy phạm pháp luật để giải quyết vấn đề về quyền sở hữu một cách cụ thể Vấn đề này được quy định tại điều 766 khoản 3 Bộ luật dân sự 2005 Nếu là bất động sản sẽ áp dụng luật nơi có vật để giải quyết, nhưng là động sản thì áp dụng luật nhân thân (Luật Quốc tịch hoặc Luật nơi cư trú), để giải quyết
Câu 5 Các quy định về thừa kế trong các hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và các nước luôn được Tòa án Việt Nam áp dụng trong việc giải quyết các vấn đề thừa kế giữa công dân Việt Nam và công dân các nước ký kết?
Trả lời: Đúng theo khoản 2 Điều 759 BLDS 2005 quy định về tính ưu tiên áp dụng
điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên để giải quyết các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài nói chung và quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài nói riêng Do đó sẽ ưu tiên áp dụng Hiệp định tương trợ tư pháp mà Việt Nam đã tham gia ký kết
Câu 6 Theo hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam với các nước thì di sản
mà không còn người thừa kế thì được giải quyết như thế nào?
Trả lời: Các hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam với các nước đều ghi nhận:
Nếu theopháp luật về thừa kế của nước ký kết mà không còn người nào thừa kế thì động sản sẽ được giao lại cho nước ký kết mà người để lại di sản là công dân trước khi chết, còn bất động sản thì thuộc về nước ký kết nơi có bất động sản
Câu 7 Theo pháp luật Việt Nam, hình thức của di chúc trong các quan hệ thừa
kế có yếu tố nước ngoài chỉ được xác định theo pháp luật của nước nơi lập di chúc?
Trả lời: Sai theo khoản 2 Điều 13 NĐ 138/2006 ngày 15/11/2006 thì nếu di chúc của
công dân Việt Nam mà lập ở nước ngoài mà tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam về hình thức thì được công nhận tại Việt Nam Có nghĩa là trong trường hợp này
dù có vi phạm về mặt hình thức di chúc so với pháp luật của nước nơi lập di chúc thì vẫn được công nhận
B Tình huống
Tình huống 1
Trang 3Ông A là người Mỹ, trong một lần về Việt Nam chơi, ông tình cờ phát hiện Ông B (quốc tịch Campuchia) có lưu giữ 1 kỷ vật mà ông A bị mất cắp cách đây 10 năm tại Việt Nam Sau nhiều lần Ông A cố gắng thỏa thuận để ông B trả lại kỷ vậy cho mình nhưng không thành, ông A muốn đưa đơn kiện đòi tài sản Vậy Tòa án nước nào có quyền thụ lý hồ sơ khởi kiện của ông A Và các điều khoản liên quan mấu chốt được
áp dụng để xét xử trường hợp này?
Trả lời:
1 Trường hợp kiện đòi tài sản của ông A thuộc vấn đề liên quan đến sở hữu có yếu tố nước ngoài “Bảo vệ quyền của những người thủ đắc vật mộ cách trung thực”, với trường hợp này thì áp dụng theo quy tắc “Luật nơi có vật” hoặc “Luật nơi có vật và thời điểm thủ đắc” để giải quyết Và nó không phải là trường hợp ngoại lệ tại điều 766
khoản 1 Bộ luật dân sự 2005 của Việt Nam quy định: “ Việc xác lập, chấm dứt quyền
sở hữu và các tài sản là tày bay và tàu biển.” nên Tòa án tại Việt Nam sẽ thụ lý đơn
kiện của ông A
2 Và các điều khoản có liên quan mấu chốt có thể được áp dụng để xét xử trường hợp
này là Điều 257 bộ luật dân sự 2005 quy định về quyền đòi lại tài sản là động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ chiến hữu ngay tình và Điều 258 bộ luật dân sự
2005 quy định về quyền đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người chiếm hữu ngay tình.
Tình huống 2
Tình huống: Ông A đang có hộ khẩu thường trú tại TPHCM, có hoạt động kinh doanh
tại tỉnh Quảng Châu – Trung Quốc Sau một thời gian kinh doanh, ông A có mua một căn nhà tại đây Năm 2013 ông A muốn viết di chúc để lại cho B là con trai đang định
cư tại Mỹ căn nhà tại Trung Quốc Vậy di chúc của ông A sẽ được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam hay Trung Quốc hay của Mỹ? Thủ tục lập di chúc như thế nào?
Trả lời: Ông A là công dân Việt Nam (đang có hộ khẩu thường trú tại TP HCM); di
chúc được lập tại Việt Nam; người được hưởng thừa kế theo di chúc là công dân Mỹ; tài sản liên quan đến quan hệ thừa kế (theo di chúc này) lại ở Trung Quốc nên việc áp dụng pháp luật về nguyên tắc cần xác định như sau:
a) Theo quy định tại Điều 768 Bộ luật dân sự 2005 (BLDS) về thừa kế theo di chúc có
yếu tố nước ngoài thì “Năng lực lập di chúc, thay đổi và hủy bỏ di chúc phải tuân theo pháp luật của nước mà người lập di chúc là công dân”và hình thức của di chúc “phải tuân theo pháp luật của nước nơi lập di chúc”.
Trang 4Trong trường hợp cụ thể người lập di chúc là công dân Việt Nam và lập di chúc tại Việt Nam nên về hình thức của di chúc phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam (từ Điều 649 đến Điều 661 BLDS)
b) Tuy nhiên, tài sản liên quan đến quan hệ thừa kế (theo di chúc này) lại ở nước ngoài nên theo quy định tại Điều 766 BLDS về quyền sở hữu tài sản tại nước ngoài thì:
“Việc xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu tài sản, nội dung quyền sở hữu đối với tài sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản đó” Khoản 2
Điều 767 BLDS về thừa kế theo pháp luật có yếu tố nước ngoài cũng quy định:
“Quyền thừa kế đối với bất động sản phải tuân theo pháp luật của nước nơi có tài sản đó”.
Như vậy, nội dung của di chúc trong trường hợp cụ thể này phải tuân theo pháp luật dân sự của Trung Quốc
2 Thủ tục lập di chúc: Di chúc cần được lập thành văn bản Trong nội dung của di chúc cần thể hiện rõ một số yếu tố cơ bản như ngày, tháng, năm lập di chúc; họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; họ, tên người được hưởng di sản; di sản để lại và nơi
có di sản …Do di chúc này được thực hiện ở nước ngoài nên di chúc cần được công chứng hoặc chứng thực