1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH, THẨM ĐỊNH NHU CẦU VAY VỐN CỦA MỘT DOANH NGHIỆP, THIẾT KẾ VÀ ĐƯA RA CÁC SẢN PHẨM TÍN DỤNG PHÙ HỢP VỚI NHU CẦU CỦA DOANH NGHIỆP

32 350 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 871,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG ---*****---BÀI TẬP LỚN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Đề tài: PHÂN TÍCH NHU CẦU VAY VỐN CỦA MỘT DOANH NGHIỆP, THIẾT KẾ VÀ ĐƯA RA CÁC SẢN PHẨM TÍN DỤNG PHÙ HỢP VỚI

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG

-***** -BÀI TẬP LỚN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

Đề tài:

PHÂN TÍCH NHU CẦU VAY VỐN CỦA MỘT DOANH NGHIỆP, THIẾT KẾ

VÀ ĐƯA RA CÁC SẢN PHẨM TÍN DỤNG PHÙ HỢP VỚI NHU CẦU CỦA

DOANH NGHIỆP.

Hà Nội, Năm 2015

Trang 2

MỤC LỤC

BƯỚC 1: TIẾP THỊ VÀ NHẬN HỒ SƠ 4

1 Danh mục Hồ sơ pháp lý: 4

2 Danh mục hồ sơ tài chính: 4

3 Danh mục Hồ sơ về dự án, phương án vay vốn 5

4 Danh mục Hồ sơ về đảm bảo tiền vay 5

BƯỚC 2: THẨM ĐỊNH VÀ LẬP BÁO CÁO ĐỀ XUẤT TÍN DỤNG ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KHÁCH HÀNG VAY VỐN 5

A TỔNG QUAN VỀ CTCP BÓNG ĐÈN ĐIỆN QUANG 5

B THẨM ĐỊNH PHI TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG 7

I Phân tích các yếu tố bên ngoài 7

II Phân tích các yếu tố bên trong 8

III Mô hình SWOT 9

C THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG 10

I Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Điện Quang 10

II Các chỉ tiêu tài chính 12

1 Các hệ số về khả năng thanh toán: 12

2 Hệ số về cơ cấu tài chính 13

3 Hệ số về hiệu quả hoạt động 14

4 Hệ số sinh lời : 15

5 Dự phóng tốc độ tăng trưởng công ty điện quang DQC 15

D THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH 6 THÁNG CUỐI NĂM CỦA ĐIỆN QUANG 16

I Sản phẩm và khách hàng mục tiêu 17

II Kênh phân phối 18

III Kế hoạch tài chính dự kiến 19

IV Nhu cầu tài chính dự kiến tăng sản lượng sản xuất thêm 24

E XÁC ĐỊNH LẠI NHU CẦU VAY VỐN CỦA DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH VAY VỐN 24

I Xác định lại nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp dựa trên cơ sở phương án sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đã lập 25

II Phân tích nguyên nhân phát sinh nhu cầu vay vốn 27

F THẨM ĐỊNH TS ĐẢM BÀO VÀ CÁC YẾU TỐ RỦI RO KHÁC ĐI KÈM 27

Trang 3

I Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ( BIDV) 28

II Các sản phẩm tín dụng chủ yếu của BIDV 28

III Đặc điểm phương án sản xuất kinh doanh mà Điện Quang đưa ra 31

IV Thiết kế sản phẩm cho vay 31

H LẬP BÁO CÁO ĐỀ XUẤT TÍN DỤNG 32

BƯỚC 3: PHÊ DUYỆT 32

BƯỚC 4: GIẢI NGÂN, GIÁM SÁT VÀ THANH LÝ VÀ XỬ LÝ KHOẢN VAY KHI HẾT THỜI HẠN CHO VAY 32

Trang 4

BƯỚC 1: TIẾP THỊ VÀ NHẬN HỒ SƠ

Tình huống đề ra: Ngày 20/4/2015 CTCP Bóng đèn Điện Quang (DQC) gửi hồ sơ

vay vốn đến chi nhánh ngân hàng BIDV tại địa chỉ 555, Lạc Long Quân, Phường 10,Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh nhằm vay vốn để tài trợ cho hoạt động sản xuất củacông ty

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tín dụng lập phiếu tiếp nhận hồ sơ tín dụng và kiểmtra danh mục hồ sơ tín dụng ngân hàng lập có thiếu giấy tờ gì không để yêu cầu doanhnghiệp bổ sung

Cán bộ ngân hàng kiểm tra danh mục hồ sơ tín dụng gồm các giấy tờ sau:

1 Danh mục Hồ sơ pháp lý:

- Quyết định thành lập doanh nghiệp

- Điều lệ doanh nghiệp (nếu có)

- Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, hoặc Giám đốc,quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Giấy phép hành nghề đối với những ngành nghề có giấy phép

- Giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp nếu ngành nghề có quy định hoặc đăng ký mã

- Bản đăng ký mẫu , chữ ký của giám đốc công ty

2 Danh mục hồ sơ tài chính:

- Báo cáo tài chính tối thiểu 03 năm gần nhất và quý gần nhất, gồm:

+ Bảng cân đối;

+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh;

+ Thuyết minh báo cáo tài chính;

+ Lưu chuyển tiền tệ (nếu có);

- Quy chế phân cấp quản lý tài chính đối với doanh nghiệp có phân cấp

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính trong năm kế hoạch

Trang 5

- Bảng kê công nợ các loại tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.

- Bảng kê các khoản phải thu, phải trả

3 Danh mục Hồ sơ về dự án, phương án vay vốn

- Phương án sản xuất kinh doanh/ Kế hoạch sản xuất kinh doanh, khả năng vay trả,nguồn trả

- Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính, tình hình đã vay nợ ởcác tổ chức tín dụng, các tổ chức, cá nhân khác và các nguồn thu nhập để trả nợ

- Các Hợp đồng dân sự, thương mại (về hàng hoá, xuất nhập khẩu, dịch vụ )

4 Danh mục Hồ sơ về đảm bảo tiền vay

- Giấy tờ pháp lý chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (nếu có):

+ Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu: Giấy tờ bản chính quyền sở hữu tài sản.+ Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng quản lý đối với bất động sản (nhàcửa, vật kiến trúc gắn liền với đất) và động sản (hàng hoá, phương tiện vận tải)

Sau khi kiểm tra giấy tờ, cán bộ thấy giấy tờ công ty đầy đủ và nội dung vay vốn

phù hợp với chính sách tín dụng của BIDV

BƯỚC 2: THẨM ĐỊNH VÀ LẬP BÁO CÁO ĐỀ XUẤT TÍN DỤNG ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KHÁCH HÀNG VAY VỐN

A TỔNG QUAN VỀ CTCP BÓNG ĐÈN ĐIỆN QUANG

1 Lịch sử hình thành

Thương hiệu "Bóng đèn Điện Quang" ra đời vào năm 1979 với tên gọi Nhà máyBóng đèn Điện Quang trên cơ sở tiếp quản dây chuyền thiết bị, cơ sở sản xuất do chếđộ cũ để lại

- Tháng 12/1989, Nhà máy Bóng đèn Điện Quang đổi thành Xí nghiệp Liên hiệpBóng đèn Điện Quang, hoạt động sản xuất kinh doanh độc lập

- Ngày 04/10/1991, Bộ Công Nghiệp đổi tên Xí nghiệp Liên hiệp bóng đèn ĐiệnQuang thành Công ty Bóng đèn Điện Quang, hoạt động dưới mô hình Doanhnghiệp Nhà nước

- Ngày 03/02/2005, Điện Quang chính thức chuyển sang hoạt động theo hình thứcCTCP với số vốn điều lệ đăng ký lần đầu là 23,5 tỷ đồng

- Ngày 21/2/2008, cổ phiếu DQC của công ty chính thức giao dịch lần đầu tiên tại

Sở GDCK TP.HCM

Trang 6

- Năm 2012, khu liên hiệp sản xuất bóng đèn tiết kiệm điện Vietven chính thức đivào hoạt động.

- Năm 2013, Công ty Cổ phần Bóng đèn Điện Quang kỷ niệm 40 năm hình thành vàphát triển, đón nhận huân chương Độc Lập Hạng Nhì

2 Tầm nhìn, sứ mệnh , giá trị cốt lõi

- Tầm nhìn: ĐQ định hướng phát triển theo mô hình tập đoàn đa quốc gia chuyên

sâu trong lĩnh vực chiếu sáng và thiết bị điện

Sứ mệnh: Mang đến cho người tiêu dùng các sản phẩm “ An toàn Tiết kiệm

-Thân thiện môi trường”

- Giá trị cốt lõi: Sáng tạo – Rộng lượng – Trách nhiệm.

- Môi giới thương mại

- Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế

- Tư vấn, xây lắp, bảo trì hệ thống điện trung – hạ thế, hệ thống chiếu sáng côngcộng công nghiệp, dân dụng, hệ thống điện lạnh, phòng cháy chữa cháy và cấpthóat nước, hệ thống điện tự động hóa, hệ thống điện thông tin

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và cơ sở hạ tầng

+ 1 công ty chuyên phân phối sản phẩm (DQD);

+ 01 công ty chuyên sản xuất các thiết bị, linh kiện nguyên phụ liệu trong ngànhchiếu sáng (DQI);

Trang 7

+ 1 công ty chuyên sản xuất các mạch điện tử và lắp ráp bo mạch cho đèn LED(DQE);

+ 2 công ty chuyên về tư vấn, thiết kế và thi công các hệ thống chiếu sáng côngnghiệp và dân dụng (DQT & DQX)

Công ty Điện Quang đã có bề dày thành tích và kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong lĩnh vực đèn chiếu sáng.

B THẨM ĐỊNH PHI TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG

I Phân tích các yếu tố bên ngoài

1 Môi trường vĩ mô

- Về kinh tế

Mục tiêu của Điện Quang là mở rộng và phát triển khả năng tiêu thụ sản phẩm

ở cả thị trường trong và ngoài nước Do vậy, tốc độ tăng trưởng kinh tế và các chínhsách kinh tế của Việt Nam có ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng các sản phẩm hàngtiêu dùng nói chung và sản phẩm, dịch vụ của Điện Quang nói riêng Trong thời điểmhiện nay, nền kinh tế đang có những dấu hiệu hồi phục sau khủng hoảng Điều này cóảnh hưởng tốt đến lượng tiêu thụ, thúc đẩy sự tăng trưởng trở lại của ngành và củaĐiện Quang Không chỉ vậy, trong bối cảnh hội nhập Việt Nam đang gia nhập các tổchức kinh tế lớn trên thế giới như hiện nay Đây chính là cơ hội của các doanh nghiệptrong nước trong đó có Điện Quang để đẩy mạnh xuất khẩu khi đã có sự chuẩn bị tốtcũng như hàng rào thuế quan được rỡ bỏ tạo điều kiện rất nhiều

- Về chính trị xã hội

Chính trị cũng là một yếu tố quan trọng trong sự tồn tại của một doanh nghiệp.Doanh nghiệp muốn tồn tại lâu dài trong thị trường cần phải biết thích nghi nhanhchóng với sự thay đổi về mặt chính trị Có nghĩa là cần phải cập nhật nhanh chóngnhững đổi mới mà nhà nước đưa ra, tuân thủ theo đúng các quy định của nhà nước,nộp các loại thuế theo quy định Điện Quang luôn tuân thủ và hoàn thành đầy đủ cácnghĩa vụ đối với nhà nước Cũng như luôn cập nhật các quy định mới có lien quan đếndoanh nghiệp Có các thông báo nội bộ để cá phòng ban, nhân sự đều nắm được đểthực hiện theo

2 Môi trường vi mô

- Đối thủ cạnh tranh

Trang 8

Ngành mà Điện Quang đang hoạt động có sự cạnh tranh rất khốc liệt Việcchiếm và giữ vững được thị phần của mình trước các đối thủ cạnh tranh trong ngànhquả thực không dễ dàng Các đối thủ cạnh tranh trong ngành của Điện Quang có thể

kể đến là Rạng Đông, Philips, Toshiba,… đều là những đối thủ có tiền năng để lật đổ

vị trí hiện tại Vì vậy cần có những đối sách chiến lược hợp lý để vượt qua được đốithủ Nhưng qua vị trí của Điện Quang cho thấy họ đang làm khá tốt các chiến lượcnày

- Nhà cung cấp

Hiện nay, nguồng nguyên liệu đầu vào của Điện Quang đang phải nhập khẩukhá nhiều Nhưng để giảm sự lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu Điện Quang đã xây dựngcác xưởng dây chuyền sản xuất ống thủy tinh hay nhập các nguyên liệu từ các công tytrong nước Việc này làm giảm được chi phí rất nhiều từ đó giảm giá thành làm chosản phẩm tung ra có sức cạnh tranh mà vẫn đảm bảo chất lượng

II Phân tích các yếu tố bên trong

- Năng lực kinh doanh

Việc đánh giá năng lực kinh doanh phải dựa trên dữ liệu quá khứ và hiện tại đểđánh giá khả năng và triển vọng phát triển trong tương lai cũng như đánh giá việc sửdụng hiệu quả nguồn vốn vay Thực tế đối với Điện Quang, năng lực kinh doanh làkhá tốt Minh chứng cho việc này chính là việc doanh thu luôn tăng đột biến khi nămtrước có hoạt động vay vốn đầu tư Điện Quang thường là doanh nghiệp đi đầu trong

Trang 9

việc đầu tư vào công nghệ mới và chấp nhận bỏ ra một lượng vốn lớn để nghiên cứuphát triển sản phẩm mới Sự đầu tư này của Điện Quang cho thấy đó là sự đầu tư sángsuốt và có hiệu quả

III Mô hình SWOT

1 Điểm mạnh

- Nhiều năm kinh nghiệm

- Dây chuyền sản xuất hiện đại (nay từ đầu được đấu tư hoàn toàn bằng công nghệToshiba, Nhật Bản), luôn được đổi mới để bắt kịp với xu hướng Công nghệ tiên tiến,khả năng nghiên cứu ứng dụng để phát triển sản phẩm mới nhanh

- Thương hiệu mạnh, sản phẩm có uy tín và chất lượng được quản lý theo tiêu chuẩnISO 9001:2000 đáp ứng được tiệu chuẩn quốc tế Được nhiều người tiêu dùng ViệtNam biết đến thông qua các giải thưởng có uy tín nhiều năm liền như Hàng Việt namchất lượng cao, Sao Vàng Đất Việt Ngoài ra, hằng năm Công ty đều có những chươngtrình quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng để duy trì hình ảnh và thươnghiệu của mình trên thị trường

- Kênh phân phối chuyên nghiệp trải rộng khắp các tỉnh thành trên cả nước

- Công nghệ khép kín từ nguyên liệu thô đầu vào cho đến sản phẩm hoàn chỉnh Điềunày giúp tiết kiệm các chi phí không cần thiết, giảm giá thành và sản phẩm có sứccạnh tranh hơn

- Đội ngũ lãnh đạo có kinh nghiêm, công nhân viên có tay nghề cao Điều đó giúp họ

có thể thích nghi nhanh chóng với các sản phẩm mới, giảm được thời gian làm quen

và tăng hiệu quả sản xuất

- Chi phí sản xuất của ngành cao, các kênh truyền thông chưa đồng bộ, khâu dịch vụkhách hàng chưa được chăm sóc đúng mức

- Công tác dự báo và tính linh hoạt chưa theo kịp với tốc độ thay đổi của nền kinh tế

3 Cơ hội

Trang 10

- Sau khi Việt Nam gia nhập vào các tổ chức kinh tế thế giới, công ty nhận đượcnhiều hợp đồng xuất khẩu hơn, có cơ hội học hỏi những công nghệ mới từ các nướcphát triển.

- Với xu hướng thị trường hiện nay là tiêu thụ những sản phẩm có chất lượng, tínhnăng tiết kiệm điện, tính năng an toàn cho người tiêu dùng và xã hội về môi trường vàsức khỏe, các sản phẩm tiết kiệm điện từ thủy tinh không chì theo công nghệ mới củacông ty sẽ có cơ hội được tiêu thụ rộng rãi trên thị trường trong nước và quốc tế Đặcbiệt là đèn LED mà công ty đang đầu tư rất lớn

- Sự ổn định về chính trị và tăng trưởng kinh tế tại Lào và Campuchia cũng như thuậnlợi về mặt địa lý là cơ hội để Công ty có những bước tiếp cận vào các thị trường nàytrong tương lai gần

- Xu hướng sử dụng các sản phẩm tiết kiệm năng lượng trên thế giới nói chung và thịtrường Việt nam nói riêng là rất lớn và tiếp tục tăng trưởng Bên cạnh đó, các chươngtrình tiết kiệm năng lượng luôn được Chính phủ Việt Nam coi trọng và khuyến khích

- Thương hiệu của công ty chiếm thị phần rất lớn ở trong nước Vì vậy, việc tăngtrưởng hơn nữa với tình trạng kinh tế như hiện nay cũng là một vấn đề khá khó khăncần được giải quyết Không những phải đảm bảo giữ vững thị phần mà còn phải tăng

nó thêm nữa

- Thị trường lao động tại Việt Nam có chất lượng thấp và thiếu ổn định dẫn đến chiphí đào tạo và huấn luyện tăng cao

C THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG

I Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Điện Quang

1 Cơ cấu tài sản

Trang 11

- Tài sản ngắn hạn: Là công ty thuộc lĩnh vực sản xuất nên tài sản ngắn hạn của ĐiệnQuang tập trung chủ yếu vào khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồnkho

Bảng: Tỷ lệ % của KPT ngắn hạn và HTK so với TTS ngắn hạn

Đơn vị: %

KPT ngắn hạn 65.65 56.49 46.92 35.04Hàng tồn kho 21.69 19.85 22.71 19.38

Nguồn: BCTC của công ty DQC

KPT ngắn hạn đang có xu hướng giảm dần phần lớn do khoản mục phải thu kháchhàng giảm mạnh, điều này chứng tỏ công ty đã thu hồi được nợ, có vốn để sản xuấtkinh doanh

- Tài sản dài hạn: Tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản dài hạn củacông ty

Bảng: Tỷ lệ % tài sản cố định so với TTS dài hạn

Đơn vị: %

Tài sản cố định 72.8 70.8 81.9 91.2

Nguồn: BCTC của công ty DQC

Điện Quang đang tăng cường mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, điều này khiếnĐiện Quang đang đầu tư một lượng vốn lớn vào mua sắm tài sản cố định

2 Cơ cấu nguồn vốn

Khoản mục nợ phải trả của Điện Quang có xu hướng giảm xuống qua các năm, đồngthời vốn chủ sở hữu cũng tăng dần qua các năm

Bảng: NPT, VCSH của Điện Quang qua các năm

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 12

NPT 1034779 934024 835040 879544

Nguồn: BCTC của công ty DQC

Điều này chứng tỏ Điện Quang đang tự chủ dần về mặt tài chính, ít bị phụ thuộc hơnvào bên ngoài

Nhận xét: Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Điện Quang là hợp lý, phù hợp với cơ cấu

doanh nghiệp sản xuất

II Các chỉ tiêu tài chính

1 Các hệ số về khả năng thanh toán:

Hệ số thanh toán lãi vay =

LNTT và lãi/Lãi vay phải trả 6.75 17.93 110.6

Hệ số thanh toán tổng quát các năm đều lớn hơn 1 cho thấy doanh nghiệp có khảnăng thanh toán các khoản nợ của mình khi đến hạn, khả năng thanh toán của doanhnghiệp được cải thiện theo chiều hướng tích cực khi trong 3 năm liên tiếp hệ số thanhtoán tổng quát tăng ổn định, cho thấy doanh nghiệp đang dần chủ động hơn và kiểmsoát tốt hơn các khoản nợ của mình

a Hệ số thanh toán ngắn hạn lớn hơn trung bình ngành cho thấy khả năng quản lýtốt các khoản nợ ngắn hạn Tháng 6 năm 2015 hệ số thanh toán ngắn hạn tăng0.63 (tương ứng 31.03%) so với năm 2013 và tăng 0.54 ( tương ứng 25.47%) sovới 2014, có thể thấy công tác quản lý các khoản nợ ngắn hạn của mình tươngđối tốt Và doanh nghiệp hoàn toàn chủ động và có khả năng thanh toán tốt cáckhoản nợ ngắn hạn

Trang 13

b Hệ số thanh toán nhanh có chiều hướng tăng nhẹ từ 2103 đến 2015 cho thấykhả năng thanh toán của doanh nghiệp dần được cải thiện doanh nghiệp kiểmsoát tốt các khoản nợ của mình.

c Hệ số thanh toán lãi vay của doanh nghiệp cao và tăng mạnh trong năm 2015,Cho thấy khả năng trả lãi tốt của doanh nghiệp Nguyên nhân có thể do LNTTcảu doanh nghiệp tăng cao hoặc có thể do lãi vay phải trả giảm nhờ công tácquản lý nợ tốt Cho thấy tình hình kinh doanh khả quan của doanh nghiệp

Kết luận: Qua 4 chỉ tiêu trên cho thấy doanh nghiệp khá chủ động trong công tác quản

lý nợ, khả năng thanh toán tương đối tốt và ngày càng được cải thiện.Như vậy nếungân hàng cho vay thì khả năng thu hồi vốn cao và chứa đựng ít rủi ro

2 Hệ số về cơ cấu tài chính

a Hệ số nợ khá thấp cho thấy mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợthấp, khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp cao Hệ số nợ liên tụcgiảm trong 3 năm liên tiếp cho thấy mức độ độc lập về tài chính của doanhnghiệp ngày càng được cải thiện Doanh nghiệp tận dụng hiệu quả các nguồnvốn từ bên ngoài

b Tỷ suất tự tài trợ phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độclập về mặt tài chính của DN Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng tự bảođảm về mặt tài chính càng cao, mức độ độc lập về tài chính càng tăng Tỷ suất

tự tài trợ của DN có xu hướng giảm trong năm 2014 nhưng lại tăng mạnh trongnăm 2015 cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp được cải thiện đáng kể

và đang phát triển theo chiều hướng tốt

c Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn phản ánh mức độ đầu tư VCSH vào TSDH Chỉtiêu này càng cao chứng tỏ mức độ đầu tư VCSH vào TSDH càng lớn; giúp DN

tự bảo đảm về mặt tài chính nhưng hiệu quả kinh doanh sẽ không cao do vốnđầu tư chủ yếu vào TSDH, ít sử dụng vào kinh doanh quay vòng để sinh lời Tỷ

Trang 14

suất tự tài trợ của DN có xu hướng giảm cho thấy mức độ tự bảo đảm về mặt tàichính của DN có xu hướng giảm theo thời gian và tập trung chú trọng vào việc

sử dụng VCSH vào kinh doanh quay vòng để sinh lời

Kết luận : Các chỉ tiêu trong nhóm các hệ số tài chính ngày càng được cải thiện cho

thấy mức độ độc lập của doanh nghiệp ngày càng cao, nguồn vốn được sử dụng ngàycàng hiệu quả và cơ cấu sử dụng vốn chủ sở hữu ngày càng hợp lý có triển vọng manglại hiệu quả kinh doanh cao cho doanh nghiệp

3 Hệ số về hiệu quả hoạt động

Vòng quay khoản phải thu =

DTT/Các khoản phải trả bình quân 0.98 1.86 0.38

Kỳ thu tiền bình quân = 360/Vòng

Vòng quay vốn lưu động =

2014 tương ứng số ngày 1 vòng quay tăng 1088 ngày Cho thấy doanh nghiệpđang gặp vấn đề trong việc sủ dụng HTK Nguyên nhân là do GVHB của DNgiảm trong khi HTK tăng mạnh Doanh nghiệp cần điều chỉnh phương phápquản lý HTK và kế hoạch luân chuyển vốn của mình

b Vòng quay KPT trong năm 2014 tăng 0.88 vòng (tương ứng số ngày 1 vòngquay giảm 173 ngày) cho thấy tốc độ thu hồi vốn được cải thiện, doanh nghiệp

ít bị chiềm dụng vốn, nguồn vón được sử dụng hiệu quả Tuy nhiên năm 2015

Trang 15

số vòng quay KPT giảm mạnh so với 2014 (1.48 vòng , tương ứng số ngày tăng

754 ngày), cho thấy nguồn vốn đang bị ứ đọng ở bên khách hàng, khả năng luânchuyển giảm, điều này có thể do doanh nghiệp thực hiện chính sách tín dụngnới lỏng để mở rộng,phát triển mạng lưới kinh doanh

Kết luận: Doanh nghiệp đang gặp vấn đề trong khâu luân chuyển vốn và phương pháp

sử dụng nguồn vốn Nguồn vốn bị ứ đọng nhiều , công tác quản lý các khoản phải thucóchiều hướng không tốt, cần được cải thiện Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệtrong năm 2015 đang giảm

b ROE tăng nhẹ trong 2014 nhưng giảm mạnh trong 2015 cho thấy hiệu quả trongviệc sử dụng vốn của doanh nghiệp đang giảm

c Tương tự như ROE, và ROA, hệ số ROS tăng nhẹ tỏng 2014 nhưng lại có suhướng giảm trong 2015 cho thấy chiến lược cạnh tranh về chi phí với đối thủtrong ngành chưa đạt hiệu quả Doanh nghiệp đang thất thế so với các doanhnghiệp trong ngành

5 Dự phóng tốc độ tăng trưởng công ty điện quang DQC

Một trong những cách dự tính tốc độ tăng trưởng của một công ty tốt nhất là dựtính dựa trên tốc độ tăng trưởng của dòng tiền Dòng tiền công ty hằng năm càng tăngchứng tỏ công ty quản lý hoạt động của mình càng tốt Dòng tiền là cái cốt lõi duy trìhoạt động cho doanh nghiệp, nhất là đối với các công ty ở lĩnh vực sản xuất như Điệnquang, có tiền mới có khả năng duy trì tốt hoạt động của công ty

Để dự tính tốc độ tăng trưởng của dòng tiền, nhóm phân tích sử dụng chỉ tiêu dòngtiền tự do trong doanh nghiệp (FCFF) – là dòng tiền sẵn có cho những người cấp vốn

Trang 16

của doanh nghiệp, tức các chủ nợ và chủ sở hữu, sau khi tất cả các loại chi phí HĐKD(bao gồm cả tiền thuế thu nhập DN) và các khoản đầu tư TSCĐ đã được thực hiện.

Công thức: FCFF = CFO + IDrc + Int (1-T) – FCInv

Trong đó:

CFO: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

IDrc: Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

Int: Chi phí lãi vay phải trả

T: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

FCInv: Chi phí đầu tư tài sản cố định

Bảng: Số liệu tính dòng tiền tự do trong doanh nghiệp năm 2011 – 2014

(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất của CTCP Điện quang).

Sử dụng hàm Rate trong excel để tính tốc độ tăng trưởng của dòng tiền tự do, nhómphân tích tính được tốc độ tăng trưởng của dòng tiền tự do là 13% Với một công tyhoạt động lâu đời như điện quang, giữ được tốc độ tăng trưởng trên 10% là một dấuhiệu tốt để có thể giải ngân cho vay

Ngoài ra, từ chỉ tiêu dòng tiền tự do trong doanh nghiệp dương trong các năm cònchứng tỏ công ty còn thừa một lượng tiền tạo ra từ HĐKD sau khi đã đầu tư cho tươnglai và trả nợ Đó là dấu hiệu cho thấy báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Điện Quang tốt

D THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH 6 THÁNG CUỐI NĂM CỦA ĐIỆN QUANG

- Sản phẩm mục tiêu: Các loại đèn thông dụng cho quảng cáo, trang trí như sau :

Ngày đăng: 30/06/2016, 10:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w