1.Tên dự án: Cải tạo xưởng tuyển tinh luyện thiếc. 2. Chủ đầu tư: Công ty cổ phần kim loại màu nghệ tĩnh 3. Mục tiêu đầu tư: Cải tạo hợp lý hóa sản xuất và nâng công suất tuyển luyện. Cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật nhà xưởng, nhà điều hành. Xây dựng mới một số công trình phụ trợ. Di chuyển toàn bộ thiết bị tuyển khoáng hiện có từ phân xưởng cũ đến vị trí lắp đặt mới phù hợp với công nghệ cải tạo. Trong quá trình di chuyển tiến hành bảo trì, duy tu và sửa chữa các thiết bị hư hỏng. Đầu tư thêm một số thiết bị công nghệ tuyển để tăng năng suất và chất lượng tuyển quặng. Đầu tư xây dựng mới hệ thống xử lý khí để xử lý khí thải của khâu luyện, hỏa tinh luyện, và thiêu quặng đảm bảo chất lượng khí khi thải ra môi trường.
Trang 1CHƯƠNG I THUYẾT MINH TỔNG QUÁT
I NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP THIẾT KẾ CẢI TẠO
I.1.CHỦ ĐẦU TƯ VÀ ĐỊA CHỈ LIÊN LẠC
- Tên chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Kim loại màu Nghệ Tĩnh
- Địa chỉ liên lạc: khối 3 thị trấn Quỳ Hợp huyện Quỳ Hợp tỉnh Nghệ An
- Điện thoại: 0383.883.148; 0383.883.146
- Fax: 0383.883.304
I.2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT
Báo cáo kinh tế kỹ thuật được lập dựa trên các căn cứ pháp lý sau:
- Quyết định số 1205/QĐ-HĐQT ngày 26 tháng 5 năm 2008 của tập đoàn Công nghiệp than-Khoáng sản Việt Nam về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa
và chuyển công ty TNHH-1TV Kim loại màu Nghệ Tĩnh thành Công ty cổ phần Kim loại màu Nghệ Tĩnh
- Quyết định của Giám đốc Công ty Cổ phần Kim loại màu Nghệ Tĩnh về việc giao nhiệm vụ lập Báo cáo kinh tế - Kỹ thuật cho tổ dự án Công ty
- Quy hoạch phát triển ngành khai thác và chế biến khoáng sản giai đoạn 2011
- 2015 của Tổng Công ty khoáng sản VINACOMIN
- Phương án tổ chức sản xuất, chế biến quặng thiếc năm 2013 và định hướng phát triển sản xuất kinh doanh những năm tiếp theo của Công ty
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình
- Quyết định số 957/2009/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của bộ trưởng bộ xây dựng về định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ v/v quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng v/v ban hành định mức chi phí lập dự án và thiết kế xây dựng công trình
- Các văn bản pháp quy khác của Nhà nước liên quan đến việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình
II LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ
Công ty cổ phần Kim loại màu Nghệ Tĩnh hiện nay vốn là xí nghiệp Liên hợp Thiếc Nghệ Tĩnh trước đây Công ty có nhà máy tuyển tinh hoàn chỉnh và đồng bộ nhất nước, có năng lực phục vụ gia công để sản xuất đến 1.100 tấn thiếc thỏi/năm Các lò luyện thiếc là lò điện hồ quang với tổng năng lực có thể đạt xấp xỉ 1.000 tấn thiếc/năm Sản lượng thiếc thỏi sản xuất bình quân năm từ 1996 đến 2012 của Công
ty là 430 tấn
Công nghệ tuyển của nhà máy tuyển tinh được Liên Xô thiết kế và xây dựng từ những thập niên 80, 90 khi đó nguồn quặng sa khoáng Công ty khai thác được tương đối lớn nhà máy tuyển tinh hoạt động có hiệu quả, đảm bảo được năng suất thiết kế Tuy nhiên những năm trở lại đây khi nguồn quặng sa khoáng đã sụt giảm, quặng gốc bắt đầu được khai thác, công nghệ tuyển vì thế đã thay đổi Các thiết bị tuyển của nhà máy hiện nay đã cũ, cồng kềnh, hiệu quả tuyển thấp, với loại quặng gốc, quặng sa
Trang 2khoáng mịn (chiếm >70%) bàn đãi tuyển đạt năng suất rất thấp, sản phẩm vòng lại rất nhiều Năm 2007 xưởng tuyển tinh đã được cải tạo, đầu tư thêm một số thiết bị và bố trí sắp xếp lại thiết bị nhằm phù hợp với tính chất quặng đầu vào
Công nghệ tuyển đã có nhiều đổi mới, linh hoạt tuy nhiên các thiết bị trong dây chuyền liên hoàn từ khâu tuyển tinh, luyện thiếc, điện phân thiếc bố trí chưa hợp
lý đã làm tăng chi phí tuyển, luyện khó khăn trong quản lý sản phẩm
Thiết bị tuyển tinh và luyện thiếc bố trí cách nhau 1 khoảng giữa là các thiết bị điện phân nên khó khăn cho công tác hỗ trợ nhau trong quá trình sản xuất
Vận tải chính trong xưởng có 5 hình thức: sử dụng cẩu trục 5 tấn, xe bò kéo, xe nâng, tự chảy, bơm Hiện nay đều sử dụng cả 5 cách vận chuyển này Chi phí vận hành, bảo dưỡng …rất cao Nhà xưởng bụi, không thông thoáng dẫn đến điều kiện vệ sinh, an toàn lao động chưa được cải tiến
III SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP THIẾT KẾ CẢI TẠO:
Nhà máy tuyển tinh luyện thiếc Quỳ hợp được thiết kế và lắp đặt thiết bị theo côngh nghệ Liên xô cũ nhằm xử lý quặng sa khoáng của các xưởng tuyển thô có hàm lượng 25% đối với tinh quặng thô loại A và 8% đối với tinh quặng B
Hiện nay, sản lượng sản xuất quặng gốc ngày càng tăng và thành phần vật chất ngày càng phức tạp nên việc phải cải tạo để bổ sung các khâu công nghệ: nghiền, tuyển nổi, hóa tách và các thiết bị để thu hồi thiếc cấp hạt mịn, mặt khác năng suất xử
lý đối với quặng gốc cũng rất thấp (thực tế hiện nay 2,0 ÷2,4 tấnNK/ngày đêm) Vì vậy, phải cải tạo để bổ sung thiết bị chưa có và tăng số thiết bị còn thiếu
Hệ thống thiết bị cũ được lắp đặt theo 4 tầng và đảm bảo nguyên tắc tự chảy của nguyên liệu qua các khâu tuyển nhưng do xử lý quặng gốc phải thay đổi sơ đồ công nghệ nên nguyên liệu không còn đáp ứng tự chảy trong dây chuyền mà ngược lại hệ thống nhà xưởng nhiều tầng làm tăng thêm các công đoạn trung gian, khó thao tác gây ách tắc trong sản xuất Để việc gia công linh hoạt, mềm dẻo theo dây chuyền công nghệ, phù hợp với thực tế thì các thiết bị phải bố trí lại trên cùng một mặt bằng công nghiệp
Ngoài ra, hệ thống nhà xưởng không thông thoáng, không đảm bảo vệ sinh môi trường, thành phần vật chất nguyên liệu phức tạp làm mức độ ô nhiễm ngày càng cao do vậy phải cải tạo nhà xưởng đồng thời bổ sung thêm phần xử lý môi trường như: Hệ thống xử lý khí, hệ thống xử lý nước thải đảm bảo thống thoáng, vệ sinh môi trường
Bố trí thiệt bị trên dây chuyền liên hoàn từ khâu tuyển tinh, luyện thiếc đến khâu điện phân tạo điều kiện linh hoạt trong công tác phối liệu và mềm dẻo linh động giữa khâu tuyển và luyện
Việc thay đổi quy hoạch lại mặt bằng phù hợp tạo điêu kiện tốt để thay đổi tổ chức sản xuất: từ tổ chức 2 xưởng thành 1 xưởng sẽ giảm nhân lực trong quản lý và phục vụ
Trước thực trạng đó, việc cải tạo, bố trí thiết bị tại các khâu Tuyển tinh, Luyện thiếc và kết cấu nhà xưởng là yêu cầu cấp bách cần phải làm ngay đối với Công ty trong năm 2013 và các năm tiếp theo
IV MỤC TIÊU CỦA QUÁ TRÌNH CẢI TẠO:
Trang 3Thay đổi áp dụng công nghệ mới theo chiều hướng đơn giản, mềm dẻo, linh hoạt dễ vận hành (áp dụng công nghệ tuyển nổi xử lý quặng chứa nhiều khoáng vật sufua) Tận thu xử lý triệt để thu hồi quặng thiếc trong bùn thải khi nghiền, đãi
Bố trí các thiết bị Tuyển tinh và Luyện thiếc ở cùng 1 mặt bằng gần nhau để thuận tiện trong công tác quản lý, điều hành và bố trí nhân lực hợp lý
Thay thế và bổ sung thêm một số thiết bị tuyển bằng thiết bị mới: bàn đãi bùn, bàn đãi khí, máy nghiền bi… nhằm tăng năng suất, đảm bảo thực thu tuyển, giảm giá thành sản xuất…
Cải tạo nhà xưởng, bố trí lại thiết bị, kho chứa các loại sản phẩm, vật tư để nhà xưởng thông thoáng, dễ thao tác, dễ vận hành, dễ quản lý
Kết cấu mái nhà xưởng hạ thấp độ cao để dễ bảo trì bảo dưỡng và sửa chữa mái nhà
Xây dựng phương án cải tạo tối ưu nhất để hạn chế các chi phí phát sinh trong quá trình cải tạo
Trang 4CHƯƠNG II CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ
I CÔNG NGHỆ TUYỂN KHOÁNG
I.1 Cơ sở để lựa chọn sơ đồ công nghệ:
I.1.1 Công nghệ tuyển tinh- luyện thiếc quặng thiếc gốc của các Công ty trong khu vực:
Đây là công nghệ tuyển tinh mới được áp dụng theo công nghệ xử lý quặng gốc của Trung Quốc du nhập vào Việt Nam
Tinh quặng thiếc gốc thô từ các nguồn khác nhau đưa về kho chứa của xưởng Sau đó sẽ được trộn, ủ thuốc tuyển, rồi đưa vào tuyển nổi trên mặt bàn đãi Quặng tinh bàn đãi tuyển nổi đem phơi hoặc sấy Quặng tinh sau phơi sấy đem sàng trên sàng 1mm; Sản phẩm trên sàng đem đi đập lại bằng máy đập trục; Sản phẩm dưới sàng đưa đi tuyển từ trên máy tuyển từ đĩa Quặng tinh của máy tuyển đĩa thu được: Tinh quặng thiếc 67%Sn Quặng trung gian, quặng đuôi của của máy tuyển từ đĩa đưa đi ngâm a xít Sản phẩm sau ngâm a xít đưa đi đãi trên bàn đãi rửa a xít Quặng trung gian của đãi tuyển nổi, đãi rửa axit đưa đi nghiền bằng máy nghiền bi, sản phẩm sau nghiền bi đưa đi đãi vét, trung gian đãi vét đưa đi đãi vét lại một đến 2 lần nữa Quặng đuôi đãi tuyển nổi đưa đi đãi A sen, quặng đuôi của bàn đãi A sen đưa đi nghiền bằng máy nghiền bi, sản phẩm sau nghiền bi đưa đi đãi thải a sen Quặng đuôi của bàn đãi rửa axit, bàn đãi vét được gom vào hố lắng Sản phẩm cặn hố lắng đưa đi đãi trên bàn đãi tận thu Tinh quặng bàn đãi vét, bàn đãi tận thu, bàn đãi a sen và bàn đãi thải a sen được gom về trộn thuốc tuyển và ủ để tuyển lại
Kết quả của quá trình tuyển: Hàm lượng quặng đầu vào trung bình 45%Sn; Hàm lượng tinh quặng sau tuyển ~66 - 67%Sn; Thực thu đạt 95%
Luyện thiếc sử dụng lò điện hồ quăng công suất 250KVA
I.1.2 Công nghệ tuyển tinh quặng thiếc gốc của Công ty Cổ phần Kim loại màu Tuyên Quang:
Tinh quặng thiếc gốc thô từ các mỏ về được đưa vào làm tơi, trộn đảo tiếp xúc với thuốc tuyển và tiến hành tuyển nổi trên máy tuyển nổi Quặng tinh máy tuyển nổi đem phơi hoặc sấy Quặng tinh sau phơi sấy đưa tuyển từ lần 1 Trung gian tuyển từ lần 1 tiếp tục đãi lại Tinh quặng đãi lại lần 1 sấy khô tuyển từ lần 2 để thu hồi thêm thiếc Trung gian tuyển từ lần 2 qua ngâm rửa axit, đãi lại lần 2, phơi sấy để tuyển từ lần 3 Trung gian tuyển từ lần 3 quay đãi lại Bùn của tất cả các quá trình đãi, ngâm rửa axit được đem lắng, đãi bùn, sấy khô và tuyển từ Sản phẩm không từ của các quá trình tuyển từ là tinh quặng đạt tiêu chuẩn xuất xưởng Các chất thải bao gồm: Bã sulfua tuyển nổi; bùn thải; đuôi thải rắn
Kết quả của quá trình tuyển: Hàm lượng quặng đầu vào trung bình 30%Sn; Hàm lượng tinh quặng sau tuyển ~66 - 67%Sn; Thực thu đạt 93%
Luyện thiếc bằng công nghệ luyện lò hồ quang với công suất 250KVA
I.1.3 Công nghệ tuyển tinh quặng thiếc gốc của Công ty đang áp dụng:
Tinh quặng thiếc gốc thô từ các nguồn khác nhau đưa về kho chứa của xưởng Sau đó sẽ được trộn, ủ A xít, rồi đưa vào tuyển trên máy tuyển nổi Quặng tinh máy tuyển nổi đưa đi đãi trên bàn đãi chính 1, quặng trung gian bàn đãi chính 1 đưa đi đãi trên bàn đãi chính 2 Quặng tinh của bàn đãi chính 1 và bàn đãi chính 2 đem đi phơi
Trang 5hoặc sấy Quặng tinh sau phơi sấy đem sàng trên sàng 1mm; Sản phẩm trên sàng đem
đi đập lại bằng máy đập trục; Sản phẩm dưới sàng đưa đi tuyển từ trên máy tuyển từ trục Quặng tinh của máy tuyển từ trục đưa đi tuyển trên máy tuyển từ đĩa thu được: Tinh quặng thiếc 67%Sn Quặng trung gian, quặng đuôi của của máy tuyển từ trục và máy tuyển từ đĩa đưa đi ngâm a xít Sản phẩm sau ngâm a xít đưa đi đãi trên bàn đãi rửa a xít Quặng trung gian của đãi chính 2 đưa đi nghiền bằng máy nghiền bi, sản phẩm sau nghiền bi đưa đi đãi vét 1, trung gian đãi vét 1 đưa đi đãi vét 2 Quặng trung gian đãi vét 2 đưa đi nghiền lại Quặng đuôi tuyển nổi đưa đi đãi A sen, quặng đuôi của bàn đãi A sen đưa đi nghiền bằng máy nghiền bi, sản phẩm sau nghiền bi đưa đi đãi thải a sen; Bã thải A sen được đưa đi chôn lấp không để ảnh hưởng đến môi trường Quặng đuôi của bàn đãi chính 1, bàn đãi chính 2, bàn đãi vét 1 và bàn đãi rửa A xít được gom vào hố lắng tự nhiên Sản phẩm cặn hố lắng tự nhiên đưa đi đãi trên bàn đãi vét 3; Sản phẩm nước bùn tràn hố lắng tự nhiên và sản phẩm thải bàn đãi vét 3 được đưa vào bể cô đặc, sản phẩm bể cô đặc là cặn bùn thải và nước tuần hoàn Tinh quặng bàn đãi vét 1, bàn đãi vét 2, bàn đãi vét 3, bàn đãi rửa A xít, bàn đãi a sen
và bàn đãi thải a sen được gom về trộn A xít và ủ để tuyển lại
Luyện thiếc bằng lò hố quang công suất 250KVA
I.2 Sơ đồ công nghệ lựa chọn và các chỉ tiêu công nghệ đi kèm:
I.2.1 Lựa chọn sơ đồ:
Căn cứ vào thực tế sản xuất, trữ lượng tài nguyên còn lại của khu vực, dự kiến
kế hoạch sản lượng trong các năm tới của Công ty là 700 tấn thiếc thỏi/năm Quặng thô đem về tuyển tinh gồm 2 nguồn: Quặng gốc và quặng sa khoáng Trong đó quặng
sa khoáng chiếm khoảng 55% tổng lượng vào tuyển
Như vậy cần chọn sơ đồ công nghệ và bố trí thiết bị có khả năng tuyển được cả hai đổi tượng quặng, thiếc gốc và thiếc sa khoáng
Qua theo dõi thực tế sản xuất xét thấy sơ đồ công nghệ hiện tại đang áp dụng
để tuyển tinh quặng thiếc tại Công ty tương đối hợp lý kể cả năng suất và thực thu Tuy nhiên công nghệ thu hồi thiếc trong bùn thải còn thủ công và khí thải lò sấy chưa được xử lý trước khi thải ra môi trường Do vậy sơ đồ lựa chọn là sơ đồ hiện đang áp dụng cần bổ sung thêm công nghệ thu hồi thiếc trong bùn bằng cơ giới và hệ thống
xử lý khí thải lò sấy trước khi thải ra môi trường
a Đối với quặng thiếc gốc:
Tinh quặng thiếc sau tuyển thô từ các nguồn khác nhau đưa về kho chứa của xưởng Nếu quặng chứa nhiều khoáng vật sulfua sẽ được trộn, ủ A xít, sau đó đưa vào tuyển trên máy tuyển nổi Quặng tinh máy tuyển nổi đưa đi đãi trên bàn đãi chính
1, quặng trung gian bàn đãi chính 1 đưa đi đãi trên bàn đãi chính 2 Quặng tinh của bàn đãi chính 1 và bàn đãi chính 2 đem đi phơi hoặc sấy Quặng tinh sau phơi sấy đem sàng trên sàng 1mm; Sản phẩm trên sàng đem đi đập lại bằng máy đập trục; Sản phẩm dưới sàng đưa đi tuyển từ trên máy tuyển từ trục Quặng tinh của máy tuyển từ trục đưa đi tuyển trên máy tuyển từ đĩa thu được: Tinh quặng thiếc 67%Sn Quặng trung gian, quặng đuôi của của máy tuyển từ trục và máy tuyển từ đĩa đưa đi ngâm a xít Sản phẩm sau ngâm a xít đưa đi đãi trên bàn đãi rửa a xít Quặng trung gian của đãi chính 2 đưa đi nghiền bằng máy nghiền bi, sản phẩm sau nghiền bi đưa đi đãi vét
1, trung gian đãi vét 1 đưa đi đãi vét 2 Quặng trung gian đãi vét 2 đưa đi nghiền lại Quặng đuôi tuyển nổi đưa đi đãi A sen, quặng đuôi của bàn đãi A sen đưa đi nghiền
Trang 6bằng máy nghiền bi, sản phẩm sau nghiền bi đưa đi đãi thải a sen; Bã thải A sen được đưa đi chôn lấp không để ảnh hưởng đến môi trường Quặng đuôi của bàn đãi chính
1, bàn đãi chính 2, bàn đãi vét 1 và bàn đãi rửa A xít được gom về bể phân cấp côn Sản phẩm cát của phân cấp côn được đãi trên bàn đãi vét 3; Sản phẩm nước tràn của
bể phân cấp chảy về bể xử lý nước và bùn Bùn bể xử lý nước đưa xử lý trên bàn đãi bùn để thu hồi thiếc hạt mịn Tinh quặng bàn đãi vét 1, bàn đãi vét 2, bàn đãi vét 3, bàn đãi rửa A xít, bàn đãi a sen và bàn đãi thải a sen được gom về trộn A xít và ủ để tuyển lại
* Sơ đồ công nghệ lựa chọn: Xem hình vẽ 1
Hình 1: Sơ đồ công nghệ tuyển quặng thiếc gốc
Trang 7b Đối với quặng thiếc sa khoáng:
Quặng sau tuyển thô
Trộn thuốc, a xít - ủ Máy tuyển nổi
Hố lắng 2
Nước có Cặn HL
Trang 8Tinh quặng thiếc sau tuyển thô từ các nguồn khác nhau nhập vào xưởng tuyển tinh Nếu quặng có hàm lượng thiếc thấp có chứa nhiều khoáng vật nhẹ (Thạch anh) được đưa vào đãi thô trên bàn đãi thô Quặng đuôi đãi thô được đãi vét 1 đãi lại Quặng đuôi đãi vét 1 được đưa vào máy nghiền bi nghiền nhỏ Sản phẩm sau nghiền đưa vào đãi vét 2 để thải một phần Tinh quặng khâu đãi thô, đãi vét 1, đãi vét 2 và đãi lại tinh quặng được sấy hoặc phơi khô Sản phẩm sau khi sấy khô được sàng phân loại ra 2 cấp hạt: + 2 mm và – 2 mm Cấp hạt + 2 mm được máy đập trục đập nhỏ - 2
mm Cấp hạt – 2 mm đưa tuyển trên máy tuyển từ đĩa thu được 3 sản phẩm: Tinh quặng đạt tiêu chuẩn xuất luyện lò điện, Quặng đuôi tuyển từ và trung gian tuyển từ Sản phẩm trung gian tuyển từ được sàng phân loại ra 2 cấp hạt: + 1 mm và – 1 mm Cấp hạt – 1 mm được tuyển lại trên bàn đãi khí Quặng tinh bàn đãi khí được tuyển lại trên tuyển từ đĩa Quặng đuôi bàn đãi khí, cấp hạt + 1 mm, quặng đuôi máy tuyển
từ đĩa và sản phẩm trung gian khâu đãi lại tinh quặng được đưa nghiền trên thiết bị máy nghiền bi nghiền lần 1 Sản phẩm sau nghiền lần 1 được đưa tuyển trên bàn đãi lần 1 Quặng đuôi đãi lần 1 được nghiền lại lần 2 cùng sản phẩm trung gian khâu đãi thải Sản phẩm sau nghiền lần 2 được tuyển trên khâu đãi lần 2 Quặng đuôi đãi lần 2 được tuyển lại trên khâu đãi thải Sản phẩm quặng tinh các khâu Đãi lần 1, đãi lần 2, đãi thải được tuyển lại trên khâu đãi lại tinh quặng
Sơ đồ công nghệ tuyển quặng: Xem hình vẽ 2
Trang 9Quặng sa khoáng
Đãi thô
Đãi vét 1
Đãi lần 1 Nghiền lần 1 Bàn đãi khí
Sàng 1mm +1 Tuyển từ đĩa
Đuôi thải Nước tràn
Hình 2: Sơ đồ công nghệ tuyển quặng thiếc sa khoáng
Trang 10I.2.2 Các chỉ tiêu công nghệ: Xem bảng 1
Bảng 1
gốc
Quặng thiếc sa khoáng
I.3 Chế độ làm việc và công suất tuyển:
I.3.1 Chế độ làm việc:
Dựa vào các chỉ tiêu đã lựa chọn; chỉ tiêu sản lượng thiếc thỏi hàng năm; lựa chọn chế độ làm việc của xưởng như sau: Xem bảng 2
Bảng 2
1 Số giờ làm việc trong ca h/ca 7
2 Số ca làm việc trong ngày Ca/ngày 3
3 Số ngày làm việc trong tháng Ngày/tháng 25
4 Số tháng làm việc trong năm Tháng/năm 12
5 Số ngày làm việc trong năm Ngày/năm 300
I.3.2 Công suất tuyển: Xem bảng 3
Bảng 3
NK
Theo
TQ
Thiếc kim loại
Thiếc thỏi 99,95%
I Quặng thiếc gốc
II Quặng thiếc sa
khoáng
Trang 11Thiếc thỏi 99,95%
I.4 Tính toán định lượng và bùn nước:
I.4.1 Tính toán định lượng:
Tính toán định lượng theo công thức:
γsản phẩm = αquặng nguyên × εsản phẩm /βsản phẩm ; (%)
Qsản phẩm = Qquặng nguyên × γsản phẩm % ; Tấn Trong đó: αquặng nguyên – Hàm lượng thiếc trong quặng nguyên khai;
γsản phẩm – Là thu hoạch quặng tinh sau mỗi khâu tuyển;
εsản phẩm – Là thực thu thiếc vào quặng tinh;
βsản phẩm – Hàm lượng thiếc trong quặng tinh
Qquặng nguyên – Khối lượng quặng nguyên vào tuyển; Tấn Qsản phẩm – Khối lượng sản phẩm sau tuyển; Tấn
Kết quả tính toán định lượng:
I.4.1.1 Đối với quặng gốc:
Trang 14Ra: - T Quặng đãi thải A sen 0,53 16,22 8,5 4,02
Trang 15Ra: - T Quặng thiếc 67% 1,61 49,5 67 96,24
H Lượng (%)
T Thu (%)
Trang 16TT Tên sản phẩm Q
(T/ngày)
T Hoạch (%)
H Lượng (%)
T Thu (%)
5 SẤY HOẶC PHƠI
Trang 17TT Tên sản phẩm Q
(T/ngày)
T Hoạch (%)
H Lượng (%)
T Thu (%)
Trang 18TT Tên sản phẩm Q
(T/ngày)
T Hoạch (%)
H Lượng (%)
T Thu (%)
Ra: - T Quặng thiếc 67% 2,05 43,72 67,00 97,64
I.4.2 Tính toán bùn nước:
Tính toán bùn nước theo công thức: Tỷ số Lỏng/Rắn: L = (100 - R)/R
Lượng nước ở mỗi sản phẩm: Vnước = Qi × L; m3/h
Trong đó: R - Là phần rắn trong các sản phẩm; %
Qi - Khối lượng vật liệu ở mỗi sản phẩm; t/h
I.4.2.1 Tính toán bùn nước đối với quặng thiếc gốc:
Kết quả tính toán: Xem bảng 6
Bảng 6
(T/ngày)
Tỷ lệ R/L (%)
- T Quặng đãi thải A sen 0,53 25,00 1,58
2 Máy tuyển nổi
Trang 19TT Tên sản phẩm Q
(T/ngày)
Tỷ lệ R/L (%)
5 Nghiền 1
Trang 20TT Tên sản phẩm Q
(T/ngày)
Tỷ lệ R/L (%)
Trang 21TT Tên sản phẩm Q
(T/ngày)
Tỷ lệ R/L (%)
Ra: - T Quặng đãi rửa A xít 0,11 25,00 0,34 0,39
15 Đãi A sen
17 Đãi thải A xen
Ra: - T Quặng đãi thải A sen 0,53 25,00 1,58 1,84
18 Phân cấp côn
Trang 22TT Tên sản phẩm Q
(T/ngày)
Tỷ lệ R/L (%)
V nước
m 3 /ngày
V bùn
m 3 /ngày
Trang 23TT Tên sản phẩm Q
(T/ngày)
Tỷ lệ R/L (%)
TT Khâu công nghệ m 3 /ngày TT Khâu công nghệ m 3
/ngày
1 Quặng sau tuyển thô 0,36 1 Đuôi thải 71,20
2 Máy tuyển nổi 80,00 2 Nước bay hơi 9,36
3 Đãi chính 1 10,00 3 Nước tuần hoàn 51,76
4 Đãi chính 2 2,00 4 Nước chứa A xít 39,54
I.4.2.1 Tính toán bùn nước đối với quặng thiếc sa khoáng:
Kết quả tính toán: Xem bảng 8
Bảng 8
(T/ngày)
Tỷ lệ R/L (%)
2 ĐÃI VÉT 1
Vào: Quặng đuôi đãi thô 2,44 6,53 34,96 36,18
Trang 24TT Tên sản phẩm Q
(T/ngày)
Tỷ lệ R/L (%)
5 SẤY HOẶC PHƠI
Trang 25TT Tên sản phẩm Q
(T/ngày)
Tỷ lệ R/L (%)
Trang 26TT Tên sản phẩm Q
(T/ngày)
Tỷ lệ R/L (%)
TT Khâu công nghệ m 3 /ngày TT Khâu công nghệ m 3 /ngày