1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thẩm quyền của tòa án quốc gia đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

19 748 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 93,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 4 1. Thẩm quyền của tòa án quốc gia đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài 4 a. Khái niệm thẩm quyền của tòa án quốc gia đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài 4 b. Thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài 5 2. Pháp luật điều chỉnh hoạt động tố tụng của Toà án Việt Nam khi giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài 6 a. Xác định pháp luật điều chỉnh hoạt động tố tụng của Tòa án Việt Nam 6 b. Phạm vi của pháp luật điều chỉnh tố tụng của Tòa án Việt Nam 7 II. NGHIÊN CỨU CHUYÊN SÂU 9 1. Một số vấn đề lý luận chung 9 2. Phân biệt thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng của Tòa án Việt Nam trong việc giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài 10 3. Ý nghĩa của việc phân biệt thẩm quyền chung và thẩm quyền của tòa án Việt nam trong việc giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài 15 4. Hiệu lực của những quy định về thẩm quyền tài phán 16 a. Đối với bản án nước ngoài, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài. 16 b. Đối với thỏa thuận chọn Tòa án 17 III. ÁP DỤNG THỰC TIỄN 18 1. Tình huống 1: 18 2. Tình huống 2: 19

Trang 1

Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh

Khoa Luật Kinh Tế

Đề Tài:

THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN QUỐC GIA ĐỐI VỚI CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU

TỐ NƯỚC NGOÀI

Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Hằng

Nhóm SV thực hiện: Nhóm 1

Trang 2

MỤC LỤC

I TÓM TẮT LÝ THUYẾT 4

1 Thẩm quyền của tòa án quốc gia đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài 4

a Khái niệm thẩm quyền của tòa án quốc gia đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài 4

b Thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài 5

2 Pháp luật điều chỉnh hoạt động tố tụng của Toà án Việt Nam khi giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài 6

a Xác định pháp luật điều chỉnh hoạt động tố tụng của Tòa án Việt Nam 6

b Phạm vi của pháp luật điều chỉnh tố tụng của Tòa án Việt Nam 7

II NGHIÊN CỨU CHUYÊN SÂU 9

1 Một số vấn đề lý luận chung 9

2 Phân biệt thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng của Tòa án Việt Nam trong việc giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài 10

3 Ý nghĩa của việc phân biệt thẩm quyền chung và thẩm quyền của tòa án Việt nam trong việc giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài 15

4 Hiệu lực của những quy định về thẩm quyền tài phán 16

a Đối với bản án nước ngoài, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài 16

b Đối với thỏa thuận chọn Tòa án 17

III ÁP DỤNG THỰC TIỄN 18

1 Tình huống 1: 18

2 Tình huống 2: 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 3

I TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Thẩm quyền của tòa án quốc gia đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

a Khái niệm thẩm quyền của tòa án quốc gia đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ hợp tác quốc tế về các lĩnh vực đầu tư, thương mại, kinh tế, dân sự, lao động các vụ việc dân sự yếu tố nước ngoài ngày càng tăng Do không có một tòa án quốc tế giải quyết tất cả các vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài do đó chính tòa án của quốc gia đảm nhận nhiệm vụ này nếu giải quyết bằng con đường tòa án

Khi một vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài được khởi kiện tại tòa án của một quốc gia thì vấn đề đầu tiên là tòa án phải xác định xem có thẩm quyền thụ lý giải quyết không

Vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài theo Điều 405 khoản 2 Bộ luật tố tụng dân

sự là vụ việc có ít nhất một trong các đương sự là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc các quan hệ dân sự giữa các đương sự là công dân, cơ quan,

tổ chức Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài

Lý luận và thực tiễn tư pháp quốc tế cho thấy, khi một tranh chấp dân sự có yếu

tố nước ngoài phát sinh thì tòa án của hai hay nhiều nước khác nhau có liên quan đến tranh chấp đó đều có thẩm quyền giải quyết Điều này xuất phát từ nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia và nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia

Bên cạnh đó, cùng một vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài thì không nên được giải quyết bởi hai hay nhiều quốc gia khác nhau bởi quy tắc xung đột ở các nước khác nhau dẫn đến việc lựa chọn hệ thống pháp luật (luật thực định) để áp dụng là khác nhau Do đó việc nguyên đơn lựa chọn tòa án để khởi kiện có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với Thẩm quyền của tòa án quốc gia đối với vụ việc có yếu tố nước ngoài

Vì vấn đề thẩm quyền của Tòa án liên quan đến quyền tự chủ quốc gia nên pháp luật Việt Nam cũng có những quy định về thẩm quyền của tòa án Việt Nam đối với vụ

Trang 4

việc dân sự có yếu tố nước ngoài trên cơ sở phối hợp với các nước khác theo các điều ước quốc tế Trong Bộ luật tố tụng dân sự 2004 quy định không phải bất kỳ vụ việc có yếu tố nước ngoài nào cũng được Tòa án Việt Nam giải quyết Chỉ một số vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam

Mặt khác, trong một số trường hợp, pháp luật Việt Nam cho rằng Tòa án Việt Nam có thẩm quyền riêng biệt nên khi tòa án nước ngoài giải quyết thì quyết định của

họ sẽ không được thừa nhận và thi hành ở Việt Nam

b Thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

Bộ luật Tố tụng dân sự Việt Nam sử dụng hai phương pháp để xác định thẩm quyền tài phán chung của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài, đó là phương pháp liệt kê và phương pháp quy dẫn

Xác định thẩm quyền bằng phương pháp liệt kê

Bằng việc liệt kê những trường hợp vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài mà Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết trong Bộ luật tố tụng dân sự để quy định thẩm quyền Ví dụ trong Điều 410 Khoản 2:

- Tại điểm a quy định Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong trường hợp bị đơn là cơ quan, tổ chức nước ngoài có trụ sở ở Việt Nam hoặc bị đơn có cơ quan quản lý tại Việt Nam;

- Tại điểm d quy định Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong trường hợp vụ việc dân sự về quan hệ dân sự mà căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam;

- Tại điểm đ quy định Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong trường hợp vụ việc dân sự về quan hệ dân sự mà căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài nhưng các đương sự đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam và nguyên đơn hoặc bị đơn cư trú tại Việt Nam

Xác định thẩm quyền bằng phương pháp quy dẫn

Theo Điều 410 khoản 1 Bộ luật tố tụng dân sự thẩm quyền của Toà án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo quy định tại Chương III của Bộ luật này, trừ trường hợp chương này có quy định khác

Trang 5

Như vậy, so với phương pháp liệt kê, phương pháp này ưu việt hơn, cho biết thẩm quyền lãnh thổ cụ thể của Tòa án Việt Nam theo các điều trong chương III của

bộ luật này

Ví dụ: Điều 35, khoản 1-a (thuộc Chương III) quy định "Tòa án nơi bị đơn cư

trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động" Áp dụng vào chúng ta có thể khẳng định Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc có yếu tố nước ngoài khi bị đơn Việt Nam có cư trú hay trụ sở tại Việt Nam và Tòa án nơi cư trú hay trụ sở

là Tòa án có thẩm quyền

Thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc dân sự có yếu

tố nước ngoài

Điều 411 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định những trường hợp Tòa án Việt Nam

có thẩm quyền riêng biệt, được các nhà làm luật liệt kê cụ thể, thuộc một phạm trù riêng biệt

Theo khoản 1 điểm b và c Điều 411 Tòa án Việt Nam có thẩm quyền riêng biệt đối với tranh chấp phát sinh từ hợp đồng vận chuyển mà người vận chuyển có trụ sở chính hoặc chi nhánh tại Việt Nam và vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống ở Việt Nam

Hoặc theo khoản 2 điểm c và d, Điều 411, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền riêng biệt về "tuyên bố công dân nước ngoài, người không quốc tịch mất tích, đã chết nếu họ có mặt ở Việt Nam tại thời điểm có sự kiện xảy ra mà sự kiện đó là căn cứ tuyên bố một người mất tích, đã chết và việc tuyên bố đó có liên quan đến việc xác lập, quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam

2 Pháp luật điều chỉnh hoạt động tố tụng của Toà án Việt Nam khi giải quyết

vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

a Xác định pháp luật điều chỉnh hoạt động tố tụng của Tòa án Việt Nam

Khi giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài, về mặt tố tụng, tòa án

có thẩm quyền chỉ áp dụng luật tố tụng của nước mình Đây là quan điểm được tất cả các quốc gia trên thế giới thừa nhận Ở Việt Nam, khi giải quyết các vụ việc dân sự

Trang 6

hôn nhân và gia đình, lao động có yếu tố nước ngoài, về nguyên tắc, tòa án Việt Nam chỉ áp dụng luật tố tụng dân sự Việt Nam Theo điều 87 Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế, “ các quy định của Pháp lệnh này cũng được áp dụng đối với việc giải quyết các tranh chấp kinh tế tại Việt Nam, nếu một hoặc các bên là cá nhân, pháp nhân nước ngoài”

Như vậy, pháp luật điều chỉnh hoạt động tố tụng của Tòa án Việt Nam trong quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là pháp luật Việt Nam Đây là một điểm khác biệt giữa giải quyết tranh chấp có yếu tố nước ngoài tại Tòa án và tại Trọng tài Đối với việc giải quyết tranh chấp bằng phương thức trọng tài thì các bên có thể chọn áp dụng quy định về tố tụng của nước ngoài nếu tranh chấp có yếu tố nước ngoài

Tòa án Việt Nam đã áp dụng pháp luật tố tụng Việt Nam khi giải quyết tranh chấp ngay cả khi các bên tranh chấp đều là người nước ngoài

c Phạm vi của pháp luật điều chỉnh tố tụng của Tòa án Việt Nam

Cụ thể, chúng ta xác định những vấn đề nào thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật tố tụng và một số vấn đề thuộc ranh giới giữa pháp luật điều chỉnh tố tụng và pháp luật điều chỉnh nội dung

Những vấn đề thuộc phạm vi pháp luật điều chỉnh tố tụng của Tòa án Việt Nam

* Xác định cấp tòa án có thẩm quyền là một vấn đề thuộc pháp luật điều chỉnh hoạt động tố tụng của tòa án

Đối với một vụ việc có yếu tố nước ngoài, sau khi biết được Tòa án Việt Nam

có thẩm quyền tài phán, việc xác định Tòa án cụ thể nào có thẩm quyền được tiến hành bình thường như đối với một quan hệ quốc nội Như vậy, về nguyên tắc chung, Tòa án cấp huyện(huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp có yếu tố nước ngoài

Theo Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự, đối với vụ việc có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần ủy thác tư pháp ở nước ngoài, Tòa án cấp huyện không có thẩm quyền mà tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo trình tự sơ thẩm

* Vấn đề liên quan đến ủy thác tư pháp cũng là một vấn đề của pháp luật điều chỉnh hoạt động tố tụng của Tòa án

Ủy thác tư pháp quốc tế là việc tòa án của một nước yêu cầu tòa án của nước khác thực hiện hành vi tố tụng cần thiết trên lãnh thổ của nước được yêu cầu đó Trên

Trang 7

thực tế thường có hai trường hợp mà tòa án một nước yêu cầu tòa án nước khác giúp đỡ: Tống đạt giấy tờ theo yêu cầu của tòa án đến đương sự đang ở nước ngoài như tống đạt các bản án, quyết định của tòa án; thực hiện những hành vi tố tụng riêng biệt như lấy lời khai của đương sự, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, người làm chứng, giám định… đang ở nước ngoài

Theo điều 415, khoản 1 Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự, Tòa án Việt Nam ủy thác tư pháp cho Tòa án nước ngoài hoặc thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài về việc tiến hành một số hoạt động tố tụng dân sự theo quy định của điều ước quốc tế và Việt Nam ký kết hoặc gia nhập Khi không có điều ước quốc tế thì theo Điều 415, khoản 1, Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự, Tòa án Việt Nam ủy thác tư pháp cho tòa án nước ngoài hoặc thực hiện ủy thác tư pháp của tòa án nước ngoài về việc tiến hành một số hoạt động tố tụng dân sự theo nguyên tắc có đi có lại

Về thủ tục, theo Điều 416, Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự, ủy thác tư pháp cho tòa

án nước ngoài hoặc tòa án nước ngoài ủy thác tư pháp cho Tòa án Việt Nam phải được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập hoặc theo quy định của pháp luật Việt Nam Theo Điều 418, khoản 2, Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự, giấy tờ, tài liệu lập bằng tiếng nước ngoài phải được gửi cho Tòa án Việt Nam kèm theo bản dịch ra tiếng Việt đã được công chứng, chứng thực hợp pháp

Những vấn đề không thuộc phạm vi pháp luật điều chỉnh tố tụng của Tòa

án Việt Nam

Ở Việt Nam, trong một số trường hợp, năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự không được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam (Theo Điều 407, khoản 1, điểm a và d, Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự)

Thời hiệu trong quan hệ có yếu tố nước ngoài cũng thuộc ranh giới giữa pháp luật điều chỉnh hoạt động tố tụng và pháp luật điều chỉnh nội dung Trong thực tế trước ngày Bộ Luật Dân Sự năm 2015 có hiệu lực, Tòa án có xu hướng áp dụng thời hiệu của pháp luật Việt Nam trong lĩnh vực hợp đồng có yếu tố nước ngoài Theo Điều 777

Bộ luật Dân sự 2005, thời hiệu khởi kiện đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà pháp luật nước đó được áp dụng để điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài tương ứng

Trang 8

II NGHIÊN CỨU CHUYÊN SÂU

SO SÁNH THẨM QUYỀN XÉT XỬ CHUNG & THẨM QUYỀN XÉT XỬ RIÊNG BIỆT CỦA TÒA ÁN VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI (Nghiên cứu chuyên sâu)

1 Một số vấn đề lý luận chung

Đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế là những quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài Chính vì vậy mà nó là những vụ việc liên quan đến hai hay nhiều nước nên tòa án của mỗi nước đều có thể có thẩm quyền giải quyết Thẩm quyền

là tổng hợp các quyền mà pháp luật quy định cho 1 cơ quan, tổ chức hoặc một công chức được xem xét giải quyết những công việc cụ thể trong lĩnh vực và phạm vi nhất định nhằm thực hiện chức năng của bộ mấy nhà nước Thẩm quyền của Tòa án là toàn

bộ những quyền do pháp luật quy định, theo đó Tòa án được tiến hành xem xét, giải quyết những vụ việc cụ thể theo quy định của pháp luật Thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài của Tòa án là thẩm quyền của Tòa án được pháp luật quy định cho quyền giải quyết vụ việc pháp sinh từ các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

Thẩm quyền xét xử vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài của tòa án một nước phụ thuộc vào quy định của điều ước quốc tế mà quốc gia đó là thành viên về vấn đề này và pháp luật tố tụng dân sự của quốc gia đó Nhìn chung, thẩm quyền xét xử vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài của tòa án các nước có hai dạng: thẩm quyền xét xử chung và thẩm quyền xét xử riêng biệt

Thẩm quyền xét xử chung là thẩm quyền đối với những vụ việc mà tòa án nước

đó có quyền xét xử nhưng tòa án nước khác cũng có thể xét xử (điều này tùy thuộc vào

tư pháp quốc tế của các nước khác có quy định là tòa án nước họ có thẩm quyền với những vụ việc như vậy hay không) Khi mà tòa án nhiều nước đều có thẩm quyền xét

xử với một vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài, thì quyền xét xử thuộc về tòa án nước nào phụ thuộc vào việc nộp đơn của các bên chủ thể

Thẩm quyền xét xử riêng biệt là trường hợp quốc gia sở tại tuyên bố chỉ có tòa

án nước họ mới có thẩm quyền xét xử đối với những vụ việc nhất định Nếu tòa án nước khác vẫn tiến hành xét xử đối với những vụ việc thuộc thẩm quyền xét xử riêng biệt, hậu quả là bản án, quyết định được tuyên bởi tòa án nước khác sẽ không được công nhận, cho thi hành tại quốc gia sở tại Trong trường hợp này, kể cả các bên chủ

Trang 9

thể thỏa thuận tòa án nước khác thì về nguyên tắc, tòa án nước đó cũng cần phải từ chối thụ lý vụ việc để tôn trọng thẩm quyền xét xử riêng biệt của quốc gia sở tại

Thông thường, quốc gia ấn định thẩm quyền xét xử riêng biệt của mình đối với những vụ việc có tính chất hết sức quan trọng tới an ninh, trật tự của quốc gia (ví dụ: Việt Nam xác định thẩm quyền xét xử riêng biệt đối với các vụ án dân sự có liên quan đến quyền đối với tài sản là bất động sản có trên lãnh thổ Việt Nam) hay nhằm mục đích bảo vệ cho các cá nhân, pháp nhân, một lĩnh vực ngành nghề nào đó trong nước (ví dụ: Việt Nam xác định thẩm quyền xét xử riêng biệt đối với tranh chấp phát sinh từ hợp đồng vận chuyển mà người vận chuyển có trụ sở chính hoặc chi nhánh tại Việt Nam) Vì thế, để chắc chắn rằng vụ việc có thuộc thẩm quyền xét xử riêng biệt của quốc gia nào đó hay không, chỉ cần xem xét pháp luật của các quốc gia có mối liên hệ mật thiết tới vụ việc đó

3 Phân biệt thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng của Tòa án Việt Nam trong việc giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

Thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng của Tòa án Việt Nam trong việc giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài bên cạnh những điểm giống nhau như: đều là việc xét xử của Tòa án đối với một vụ việc dân sự, đều được quy định trong các văn bản pháp quy, đều được tiến hành theo thủ tục tố tụng của Việt Nam thì giữa chúng còn có những khác biệt cơ bản sau:

Những căn cứ xác định thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam

Thẩm quyền chung khác với thẩm quyền riêng biệt ở những căn cứ để xác định

thẩm quyền của Tòa án Việt Nam Trong khi thẩm quyền chung được quy định chung

cho các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài mang tính khái quát và rộng hơn, thì thẩm

quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam chỉ quy định một số trường hợp cụ thể mà Tòa

án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết Để làm rõ điểm này, chúng ta sẽ đi vào phân tích từng trường hợp cụ thể:

Thẩm quyền chung:

Điều 410 BLTTDS Việt Nam quy định về thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

Trang 10

+ Khoản 1 quy định: “Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc

dân sự có yếu tố nước ngoài được xác định theo quy định tai Chương III của Bộ luật này, trừ trường hợp Chương này có quy định khác” Như vậy, có thể hiểu rằng, những

yếu tố xác định tòa án có thẩm quyền đối với quan hệ quốc nội được sử dụng để xác định quyền tài phán quốc tế của Tòa án Việt Nam Việc quy dẫn đến Chương III của BLTTDS không những cho phép biết được thẩm quyền tài phán quốc tế mà còn có thể cho biết thẩm quyền lãnh thổ của Tòa án Việt Nam

+ Khoản 2 Điều 410 không cho biết là Tòa án Việt Nam có thẩm quyền hay không khi bị đơn Việt Nam có cư trú hay trụ sở tại Việt Nam Song, theo điểm a

Khoản 1 Điều 35 (Chương III) quy định: “Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị

đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động” Vậy áp dụng quy tắc của Khoản 1 Điều 410

có thể hiểu rằng: Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc có yếu tố nước ngoài khi bị đơn Việt Nam có cư trú hay trụ sở tại Việt nam và tòa án nơi có cư trú hay trụ sở là tòa án có thẩm quyền

Khoản 2 Điều 410 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2004 áp dụng phương pháp liệt

kê những trường hợp mà Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài Bao gồm các trường hợp sau đây:

Bị đơn là cơ quan, tổ chức nước ngoài :

Điểm a khoản 2 Điều 410 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định: Tòa án

Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong trường hợp “Bị

đơn là cơ quan, tổ chức nước ngoài có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc bị đơn có cơ quan quản lý, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam” Theo quy định này Tòa án

Việt Nam chỉ có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp này khi phía khởi kiện là bên Việt Nam (bên cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc bên chi nhánh, văn phòng đại diện là

bị đơn), còn nếu cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc bên chi nhánh, văn phòng đại diện

là bên khởi kiện (là nguyên đơn) thì Tòa án Việt Nam không có thẩm quyền giải quyết Tuy nhiên, theo điểm b khoản 1, Điều 411 thì Tòa án Việt Nam có thẩm quyền riêng

biệt đối với “tranh chấp phát sinh từ hợp đồng vận chuyển mà người vận chuyển có

trụ sở hoặc chi nhánh tại Việt Nam” Trong tranh chấp về hợp đồng vận chuyển, bị

đơn có thể là người vận chuyển hoặc khách hàng Trong trường hợp khách hàng là bị

Ngày đăng: 30/06/2016, 10:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w